1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng

97 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc Điểm Hình Ảnh Cộng Hưởng Từ Của U Sợi Và U Vỏ-Sợi Buồng Trứng
Tác giả Đoàn Thái Duy
Người hướng dẫn PGS.TS.BS. Phạm Ngọc Hoa
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh (X-Quang)
Thể loại Luận Văn Chuyên Khoa Cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 01.BÌA

  • 02.LỜI CAM ĐOAN

  • 03.MỤC LỤC

  • 04.BẢNG ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH

  • 05.DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

  • 06.DANH MỤC BẢNG

  • 07.DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • 08.DANH MỤC LƢU ĐỒ

  • 09.DANH MỤC HÌNH

  • 10.ĐẶT VẤN ĐỀ

  • 11.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  • 12.TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • 13.ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • 14.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • 15.BÀN LUẬN

  • 16.KẾT LUẬN

  • 17.KIẾN NGHỊ

  • 18.TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • 19.PHỤ LỤC

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Hồi cứu, mô tả loạt ca.

Đối tượng nghiên cứu

Dân số mục tiêu: Bệnh nhân được chẩn đoán u đặc buồng trứng.

Dân số nghiên cứu bao gồm bệnh nhân được chẩn đoán u đặc buồng trứng qua hình ảnh cộng hưởng từ trước phẫu thuật, đã trải qua phẫu thuật và có kết quả mô bệnh học tại bệnh viện Từ Dũ trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2016 đến hết tháng 05 năm 2018.

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân được chẩn đoán bằng phương pháp cộng hưởng từ với khối u đặc ở buồng trứng Sau khi phẫu thuật, kết quả mô bệnh học cho thấy là u tuyến vỏ buồng trứng (USVS) và xác định là ung thư nguyên phát của buồng trứng.

Phương pháp chọn mẫu

Lưu đồ 2 1 Tiến trình chọn bệnh nhân vào mẫu nghiên cứu

Bệnh nhân chụp cộng hưởng từ tại Bv

Chọn vào: U đặc buồng trứng trên cộng hưởng từ

127 Bệnh nhân được đưa vào mẫu:

- Không có kết quả mô bệnh học

- Kết quả mô bệnh học không phải USVS hay ung thư nguyên phát

Cách tiến hành

2.5.1 Nhân sự tham gia nghiên cứu:

Người nghiên cứu và nhóm bác sĩ đọc phim có kinh nghiệm đọc cộng hưởng từ phụ khoa ít nhất hai năm tại bệnh viện Từ Dũ.

– Xem hình ảnh cộng hưởng từ, đọc lại cùng với người đọc phim cộng hưởng từ có kinh nghiệm để thu thập dữ liệu cho nghiên cứu.

– Đối chiếu kết quả sau khi đọc phim với kết quả mô bệnh học.

Các bác sĩ có kinh nghiệm đọc kết quả cộng hưởng từ: đọc phim và ghi nhận kết quả theo mẫu thu thập số liệu.

2.5.2 Quy trình nghiên cứu: Địa điểm thu thập số liệu: phòng cộng hưởng từ bệnh viện Từ Dũ.

– Tra cứu trên máy tính các ca u đặc buồng trứng trên cộng hưởng từ, có phẫu thuật và kết quả mô bệnh học Ghi lại danh sách bệnh nhân.

– Tìm kiếm dữ liệu hình ảnh hoặc đĩa CD lưu tại phòng cộng hưởng từ.

– Đọc phim và ghi nhận kết quả vào trong mẫu thu thập số liệu.

– Xem lại hình ảnh để xác nhận lại các dấu hiệu với nhóm bác sĩ cộng hưởng từ có kinh nghiệm.

– Đối chiếu số liệu hình ảnh và kết quả mô bệnh học.

Để đo giá trị ADC, cần đặt vị trí ROI tại vùng mô đặc có diện tích 1cm² hoặc gần như toàn bộ vùng GHKT nếu diện tích ROI nhỏ hơn 1cm² Vị trí này nên là điểm sáng nhất trên DW và có giá trị thấp nhất tương ứng trên bản đồ ADC Thực hiện đo 3 lần và lấy giá trị trung bình để đảm bảo độ chính xác.

Tính tỉ lệ tăng quang tối đa (MRE) được xác định bằng công thức: MRE = (cường độ tín hiệu tăng quang cao nhất - cường độ tín hiệu không tiêm thuốc tương phản) / cường độ tín hiệu không tiêm thuốc tương phản, với đơn vị tính là phần trăm (%).

Tính thời gian bắt thuốc tối đa (Tmax) là khoảng thời gian cần thiết để vùng tăng quang đạt mức tối đa Nếu đường tăng quang vẫn tiếp tục tăng và kéo dài vượt quá thời gian khảo sát, Tmax sẽ được xác định bằng thời gian kết thúc chụp động học.

Chẩn đoán USVS, qua hai bước:

Để xác định u thuộc nhóm lành tính, cần chú ý đến các đặc điểm như bờ đều, không xâm lấn phúc mạc hay thành chậu, không có di căn phúc mạc, và không có hạch chậu phì đại Ngoài ra, u cũng cần có giá trị ADC ≥ 1,02 x 10 -3 mm 2/giây, bắt thuốc kém hơn cơ tử cung loại 1 hoặc 2, tỉ lệ tăng quang tối đa (MRE) < 122% và thời gian đạt đỉnh tăng quang (Tmax) > 123 giây.

Bước 2: Chẩn đoán USVS cho thấy u thuộc nhóm lành tính, với toàn bộ hoặc một phần u có tín hiệu thấp hơn cơ tử cung hoặc cơ thắt lưng trong hình ảnh T2W U này chỉ bắt thuốc nhẹ hoặc rất ít, với MRE dưới 75%.

Các biến số

Bảng 2 1 Các biến số trong nghiên cứu

Tên biến số Loại biến số

Số tuổi của bệnh nhân, tính bằng năm chụp phim trừ năm sinh

2 Biến số cộng hưởng từ:

- Kích thước biến định lượng Đo kích thước tổn thương qua mặt cắt có đường kính lớn nhất, tính bằng centimet (cm).

- Tín hiệu T1W biến định tính có 2 giá trị:

- Đồng nhất: khi tín hiệu đều đặn trên toàn bộ tổn thương

- Không đồng nhất: tín hiệu không đều đặn

- Tín hiệu T2W biến định tính có 2 giá trị:

- Đồng nhất: khi tín hiệu đều đặn trên toàn bộ tổn thương

- Không đồng nhất: tín hiệu không đều đặn

- Tín hiệu T1W so với cơ tử cung biến định tính có 2 giá trị:

- Thấp: tín hiệu mô đặc đen hơn cơ tử cung

- Đồng tín hiệu: tín hiệu mô đặc ngang bằng với cơ tử cung

- Cao, cao nhẹ: toàn bộ mô đặc tín hiệu trắng hơn cơ tử cung

- Hỗn hợp: tín hiệu mô đặc gồm phần tín hiệu trắng hơn cơ tử cung và phần tín hiệu thấp hơn hoặc đồng tín hiệu với cơ tử cung

- Tín hiệu T1W so với cơ thắt lưng biến định tính có 2 giá trị:

- Thấp: tín hiệu mô đặc đen hơn cơ thắt lưng

- Đồng tín hiệu: tín hiệu mô đặc ngang bằng với cơ thắt lưng

- Cao, cao nhẹ: toàn bộ mô đặc tín hiệu trắng hơn cơ thắt lưng

- Hỗn hợp: tín hiệu mô đặc gồm phần tín hiệu trắng hơn cơ thắt lưng và phần tín hiệu thấp hơn hoặc đồng tín hiệu với cơ thắt lưng

T2W so với cơ tử cung biến định tính có 2 giá trị:

- Thấp: tín hiệu mô đặc đen hơn cơ tử cung

- Đồng tín hiệu: tín hiệu mô đặc ngang bằng với cơ tử cung

- Cao, cao nhẹ: toàn bộ mô đặc tín hiệu trắng hơn cơ tử cung

- Hỗn hợp: tín hiệu mô đặc gồm phần tín hiệu trắng hơn cơ tử cung và phần tín hiệu thấp hơn hoặc đồng tín hiệu với cơ tử cung

- Tín hiệu T2W so với cơ thắt lưng biến định tính có 2 giá trị:

- Thấp: tín hiệu mô đặc đen hơn cơ thắt lưng

- Đồng tín hiệu: tín hiệu mô đặc ngang bằng với cơ thắt lưng

- Cao, cao nhẹ: toàn bộ mô đặc tín hiệu trắng hơn cơ thắt lưng

- Hỗn hợp: tín hiệu mô đặc gồm phần tín hiệu trắng hơn cơ thắt lưng và phần tín hiệu thấp hơn hoặc đồng tín hiệu với cơ thắt lưng

Giới hạn khuếch tán) biến định tính

- Thấp: tín hiệu đen hơn nội mạc tử cung

- Trung bình: tín hiệu tương đương nội mạc tử cung

- Cao: tín hiệu trắng hơn nội mạc tử cung

- Không GHKT: không có tín hiệu trên DW

- Mức độ bắt thuốc tương phản so với cơ tử cung biến định tính

- Mạnh: tín hiệu của mô u bắt thuốc trắng hơn cơ tử cung

- Bằng: tín hiệu của mô u bắt thuốc bằng cơ tử cung

- Kém: tín hiệu của mô u bắt thuốc đen hơn cơ tử cung

- Đường cong bắt thuốc tương phản [37] biến định tính

- Loại 1: đường cong bắt thuốc tăng dần trong thời gian chụp động học bắt thuốc

- Loại 2: đường cong bắt thuốc tăng dần, sau đó nằm ngang và kéo dài

- Loại 3: đường cong bắt thuốc tăng dần, sau đó giảm nhanh và dốc xuống

- Vỏ bao biến định tính có 2 giá trị:

- Không: không có vỏ bao

- Nang trong u biến định tính có 2 giá trị:

- Có: nang là thành phần dịch trong u có thành mỏng, rõ, nhẵn đều, dịch bên trong tín hiệu thấp trên T1W, cao trên T2W, không bắt thuốc tương phản

- Không: không có thành phần dịch trong u

- Buồng trứng cùng bên biến định tính có 3 giá trị:

- Thấy, dạng tròn hay bầu dục: 3

- Không thấy: không tìm thấy buồng trứng

- Dạng liềm: có hình liềm ở rìa u, có nang trong mô buồng trứng

- Dạng tròn hay bầu dục: mô đặc nằm cạnh u, có hình tròn hay bầu dục, liên tục với vòi tử cung và bó mạch buồng trứng

- Xâm lấn vùng chậu biến định tính có 2 giá trị:

- Có: có xâm lấn từ u vào thành chậu hay cơ quan khác trong vùng chậu

- Không: không có xâm lấn

- Di căn phúc mạc biến định tính có 2 giá trị:

- Có: có di căn phúc mạc trong vùng chậu

- Không: không di căn phúc mạc trong vùng chậu

- Hạch lớn vùng chậu biến định tính có 2 giá trị:

- Có: có hạch, trục lớn > 8mm nằm trên đường gieo rắc của u buồng trứng [34]

- Dịch bụng tự do biến định tính có 2 giá trị:

- Không: không có dịch bụng

- Lượng dịch bụng biến định tính có 2 giá trị:

- Lượng ít: Giới hạn trong vùng chậu

- Lượng nhiều: Dịch trong vùng chậu và ngoài vùng chậu

- Tràn dịch màng phổi biến định tính có 2 giá trị:

- Có: có dịch màng phổi

- Không: không có dịch màng phổi

- Kết luận của cộng hưởng từ biến định tính

- U sợi hoặc vỏ sợi [31]: + U buồng trứng có bờ giới hạn rõ, không xâm lấn xung quanh.

+ T1W: tín hiệu thấp hoặc trung bình so với cơ thắt lưng và cơ tử cung, đồng nhất.

+ T2W: tín hiệu rất thấp đồng nhất, không có vách, + Sau tiêm Gado: bắt thuốc kém hơn hoặc bằng cơ tử cung, Tmax > 122 giây, MRE < 75%.

Các khối u lớn có thể xuất hiện với vùng phù nề và thoái hóa, thể hiện tăng tín hiệu trên hình ảnh T2W, kèm theo các nang ở ngoại vi Một số khối u lớn có tín hiệu cao chủ yếu trên T2W do thoái hóa, nhưng vẫn có thể quan sát thấy thành phần mô sợi với tín hiệu rất thấp bên trong khối u Ngoài ra, có thể có hoặc không có dịch tự do trong ổ bụng và dịch trong màng phổi.

- Không phải u sợi hoặc vỏ sợi: Không đủ các dấu hiệu chẩn đoán u sợi hoặc vỏ sợi, hoặc u không có dấu hiệu chứng minh xuất phát từ buồng trứng.

3 Biến số mô bệnh học:

- U sợi và vỏ sợi biến định tính có 2 giá trị:

- Có: u sợi và vỏ sợi

- Không: không phải u sợi và vỏ sợi

- U lành hoặc ác tính biến định tính có 2 giá trị:

- Lành tính: kết quả mô bệnh học là lành tính.

- Ác tính: kết quả mô bệnh học là ác tính.

Phương tiện và kỹ thuật nghiên cứu

- Máy cộng hưởng từ 1,5 Tesla tại Bv Từ Dũ

- Bảng thu thập số liệu

- Máy vi tính tra cứu kết quả cộng hưởng từ, tường trình phẫu thuật và mô bệnh học

- Chuẩn bị bệnh nhân, giải thích cho bệnh nhân qui trình chụp

- Sử dụng các chuỗi xung T1W, T1FS, T2W, T2FS, DW, ADC, có tiêm chất tương phản, dùng hai cuộn thu tín hiệu tầng bụng và chậu

- Qui trình chụp và các chuỗi xung:

Bảng 2 2 Các chuỗi xung chụp cộng hưởng từ vùng chậu

Chuỗi xung TR/TE FOV

(cm) Ma trận Bề dày lát cắt (mm)

Số lần lấy hình Khoảng cách giữa hai lát cắt (mm) Coronal T2 haste 1100/95 35 256 5mm 1 0,5

Dựa trên kết quả mô bệnh học.

Sử dụng phần mềm Stata 14

Biến định tính trình bày dưới dạng tần suất và tỉ lệ phần trăm

Biến định lượng có thể được trình bày dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn khi phân phối dữ liệu là bình thường Ngược lại, nếu dữ liệu có phân phối lệch, chúng ta sẽ sử dụng trung vị cùng với khoảng tứ phân vị dưới (25%) và tứ phân vị trên (75%) để mô tả.

Các tỉ lệ được so sánh bằng phép kiểm  2 , hoặc phép kiểm Fisher exact nếu > 20% số ô trong bảng phân phối tần suất có giá trị < 5.

Các giá trị trung bình được so sánh bằng phép kiểm T-test nếu phân phối chuẩn, phép kiểm phi tham số Mann-Whitney nếu phân phối không chuẩn.

Phân tích đơn biến và hồi qui đa biến các biến số T2W, DW, ADC và bắt thuốc tương phản.

Phân tích đường cong ROC cho phép xác định chỉ số Youden tối ưu cho các biến ADC, Tmax và MRE, nhằm xác định ngưỡng chẩn đoán phân biệt giữa u lành và ung thư buồng trứng Giá trị trung bình của Tmax và MRE từ USVS cũng được tính toán để hỗ trợ trong việc đưa ra quyết định chẩn đoán chính xác.

Kết luận về ung thư buồng trứng hoặc USVS dựa vào hình ảnh T2W, DW, ADC cùng với việc sử dụng thuốc tương phản thường quy và động học Đánh giá tính nhạy và độ đặc hiệu chung của cộng hưởng từ là rất quan trọng trong việc chẩn đoán chính xác.

Kết quả trình bày dưới dạng các bảng và biểu đồ.

Y đức

Nghiên cứu của chúng tôi mang tính chất hồi cứu, chỉ dựa trên hình ảnh và kết quả mô bệnh học, mà không thực hiện bất kỳ can thiệp nào trên bệnh nhân Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin của bệnh nhân.

Kết quả được công bố tổng hợp.

Nghiên cứu đã được xét duyệt bởi hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Đại học Y Dược TPHCM.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của dân số nghiên cứu

Tỉ lệ USVS theo các nhóm tuổi:

Biểu đồ 3 1 Phân bố theo tuổi của các bệnh nhân trong nhóm USVS

Nhận xét: Nhóm tuổi thường gặp của USVS trong khoảng 40-60, chiếm tỉ lệ 45,6%, tuổi trung bình 48 ± 15, thấp nhất 19 tuổi và cao nhất là 79 tuổi.

3.1.2 Tuổi trung bình của USVS và ung thƣ buồng trứng

Phân bố tuổi của bệnh nhân USVS và ung thư buồng trứng:

Biểu đồ 3 2 Phân bố tuổi của USVS và ung thƣ

Phân bố tuổi giữa USVS và ung thư cho thấy sự chênh lệch không đáng kể về tuổi trung vị cũng như khoảng tứ phân vị trên và dưới Cụ thể, tuổi trung vị và khoảng tứ phân vị của USVS cao hơn nhẹ so với các khối u lành tính khác và ung thư buồng trứng.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung vị của USVS là 48,5 tuổi, với khoảng tứ phân vị trên là 58 tuổi và dưới là 35,5 tuổi So với ung thư, tuổi trung vị tương ứng là 46 tuổi, 56 tuổi và

32 tuổi Tuổi nhỏ nhất và lớn nhất của USVS là 19 và 79, của ung thư là 15 và 66.

USVS có thể xuất hiện bên phải, bên trái hoặc cả hai bên Trong nghiên cứu của chúng tôi, không ghi nhận trường hợp u xuất hiện ở cả hai bên, và sự phân bố u được ghi nhận theo từng bên trong nghiên cứu của chúng tôi.

Bảng 3 1 Phân bố USVS ở buồng trứng hai bên

Nhận xét: USVS trong mẫu nghiên cứu gặp ở bên phải nhiều hơn bên trái, chiếm tỉ lệ 54,4%, tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Đặc điểm của USVS

3.2.1 Tương quan kích thước USVS và ung thư

Kích thước trung bình và phân bố của USVS và ung thư buồng trứng không chuẩn đã được phân tích, với các thông số tại điểm trung vị và các khoảng tứ phân vị được trình bày chi tiết trong bảng dưới đây.

Bảng 3 1 Tương quan kích thước giữa nhóm USVS và ung thư

Tứ phân vị trên (cm) 9,9 12,2

Tứ phân vị dưới (cm) 5,3 6,2

Nhận xét: kích thước trung bình của USVS nhỏ hơn ung thư của buồng trứng.

Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Nhóm USVS kích thước trung vị 7,3cm, so với kích thước trung vị của ung thư là 9,0cm.

Khảo sát tình trạng nang trong USVS và ung thư của buồng trứng, chúng tôi có kết quả như sau:

Bảng 3 2 Phân bố nang trong u

USVS (%) Ung thư (%) Giá trị p

Nhận xét: phần lớn USVS không có nang và chiếm đến 85,3%.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả các trường hợp USVS buồng trứng và ung thư buồng trứng đều có vỏ bao Tuy nhiên, yếu tố vỏ bao không có ý nghĩa thống kê trong việc chẩn đoán hoặc phân biệt USVS với ung thư buồng trứng.

Buồng trứng cùng bên là yếu tố quan trọng trong việc xác định u thuộc buồng trứng Kết quả khảo sát buồng trứng cùng bên với USVS:

Bảng 3 3 Buồng trứng cùng bên với USVS

Buồng trứng bên chủ yếu có dạng liềm, chiếm tới 80,9% tổng số trường hợp Trong khi đó, chỉ có 16,2% trường hợp cho thấy mô buồng trứng còn lại có hình bầu dục hoặc hình tròn, với rất ít trường hợp không phát hiện được mô buồng trứng.

3.2.5 Sự đồng nhất trên hình ảnh T1W

Hình ảnh T1W là một công cụ khảo sát quan trọng trong chẩn đoán u buồng trứng và các cơ quan khác Sự khác biệt trong hình ảnh T1W giữa siêu âm và ung thư buồng trứng có thể cung cấp thông tin giá trị cho việc đánh giá tình trạng bệnh.

Bảng 3 4 Hình ảnh T1W của USVS

USVS (Nh) Ung thư (NY) p Đồng nhất 59 (86,8%) 25 (42,4%)

Nhận xét cho thấy USVS chủ yếu thể hiện tín hiệu đồng nhất trên hình ảnh T1W, với tỷ lệ đạt 86,8% (59/68) Sự khác biệt này được xác định là có ý nghĩa thống kê khi so sánh tín hiệu trên hình ảnh T1W của USVS với ung thư buồng trứng, với p < 0,001.

3.2.6 Sự đồng nhất trên hình ảnh T2W

Hình ảnh T2W là công cụ khảo sát quan trọng trong chẩn đoán u buồng trứng và các cơ quan khác Sự khác biệt trong hình ảnh T2W giữa siêu âm và ung thư buồng trứng cần được chú ý để nâng cao độ chính xác trong chẩn đoán.

Bảng 3 5 Hình ảnh T2W của USVS

USVS (Nh) Ung thư (NY) p Đồng nhất 9 (13,2%) 7 (11,9%)

Trong nghiên cứu, các USVS cho thấy tín hiệu không đồng nhất chủ yếu trên T2W, với tỷ lệ lên đến 86,8% (59/68) Đặc biệt, nhóm ung thư buồng trứng cũng ghi nhận tỷ lệ không đồng nhất cao tương tự, đạt 88,1% (52/59) Tuy nhiên, sự khác biệt về mức độ đồng nhất giữa USVS và ung thư không cho thấy ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

3.2.7 Tín hiệu T1W so với cơ tử cung

Lấy tín hiệu của cơ tử cung làm chuẩn để so sánh với tín hiệu của USVS và ung thư buồng trứng, kết quả khảo sát hình ảnh T1W:

Bảng 3 6 Tín hiệu T1W so với cơ tử cung

USVS (Nh) Ung thư (NY) Giá trị p

USVS chủ yếu có tín hiệu thấp và đồng tín hiệu trên T1W so với cơ tử cung, chiếm 97,1% Tỷ lệ u có tín hiệu cao hơn cơ tử cung rất ít Sự khác biệt tín hiệu của USVS so với tín hiệu của ung thư có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Từ bảng trên, chúng tôi tính được giá trị của hình ảnh T1W trong chẩn đoán USVS buồng trứng:

– Giá trị tiên đoán dương: 64,7% (56,4% – 73%)

– Giá trị tiên đoán âm: 92 % (87,3% – 96,7%)

Sử dụng hình ảnh T1W so với cơ tử cung cho độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu thấp, không thích hợp cho chẩn đoán USVS.

3.2.8 Tín hiệu T1W so với cơ thắt lƣng

Lấy tín hiệu của cơ thắt lưng làm chuẩn để so sánh với tín hiệu của USVS và ung thư buồng trứng, kết quả khảo sát hình ảnh T1W:

Bảng 3 7 Tín hiệu T1W so với cơ thắt lƣng

USVS (Nh) Ung thư (NY) Giá trị p

USVS chủ yếu có tín hiệu thấp đến đồng tín hiệu trên hình ảnh T1W, với tỷ lệ 92,6% so với cơ thắt lưng Sự khác biệt giữa tín hiệu của USVS và tín hiệu của ung thư trên hình ảnh T1W có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Tỷ lệ U có tín hiệu cao hơn cơ tử cung là rất ít.

Từ bảng trên, chúng tôi tính được giá trị của hình ảnh T1W trong chẩn đoán USVS buồng trứng:

– Giá trị tiên đoán dương: 66,3% (58,1% – 74,5%)

– Giá trị tiên đoán âm: 84,4% (78,1% – 90,7%)

Sử dụng hình ảnh T1W so với cơ thắt lưng cho độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu thấp, không thích hợp cho chẩn đoán USVS.

3.2.9 Tín hiệu T2W so với cơ tử cung

Lấy tín hiệu của cơ tử cung làm chuẩn để so sánh với tín hiệu của USVS và ung thư buồng trứng, kết quả khảo sát hình ảnh T2W:

Bảng 3 8 Tín hiệu T2W của USVS so với cơ tử cung

USVS (Nh) Ung thư (NY) Giá trị p

Trong nghiên cứu, các USVS chủ yếu thể hiện tín hiệu thấp hoặc tương đương tín hiệu trên T2W so với cơ tử cung, chiếm 77,9% (53/68) Ngược lại, tỷ lệ USVS có tín hiệu cao hơn cơ tử cung chỉ chiếm 22,1% (15/68).

Từ bảng trên, chúng tôi tính được giá trị của hình ảnh T2W so với cơ tử cung trong chẩn đoán USVS buồng trứng:

– Giá trị tiên đoán dương: 80,3% (73,4% – 87,2%)

– Giá trị tiên đoán âm: 75,4% (67,9% – 82,9%)

Trong những ca bệnh USVS, có sự khác biệt về tín hiệu giữa nhóm u kích thước nhỏ hơn hoặc lớn hơn 6cm:

Bảng 3 9 Tín hiệu T2W ở nhóm u nhỏ hơn 6cm và u lớn hơn 6cm:

Tín hiệu / T2W Kích thước ≥ 6cm

U có kích thước ≥ 6cm thường có tín hiệu thấp hơn so với cơ tử cung, với tỷ lệ lên đến 78,3% (36/46) Ngược lại, trong nhóm u nhỏ, chỉ 72,8% (16/22) có tín hiệu thấp hơn, và chỉ có 1 ca (4,5%) có tín hiệu hỗn hợp Tỷ lệ xuất hiện tín hiệu cao trong u > 6cm là 58,7% (27/46), trong khi nhóm u < 6cm chỉ có 27,2% (6/22) Sự khác biệt về tín hiệu trên hình ảnh T2W giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).

3.2.10 Tín hiệu T2W so với cơ thắt lƣng

Lấy tín hiệu của cơ thắt lưng làm chuẩn để so sánh với tín hiệu của USVS và ung thư buồng trứng, kết quả khảo sát hình ảnh T2W:

Bảng 3 10 Tín hiệu T2W USVS so với cơ thắt lƣng

USVS (Nh) Ung thư (NY) Giá trị p

Nhận xét cho thấy rằng các tín hiệu USVS thấp – đồng tín hiệu trên T2W có tỉ lệ cao nhẹ, chiếm 51,5% so với nhóm còn lại Sự khác biệt giữa hai nhóm tín hiệu này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

Từ bảng trên, chúng tôi tính được giá trị của hình ảnh T2W trong chẩn đoán USVS buồng trứng:

– Giá trị tiên đoán dương: 89,7% (84,5% – 95%)

– Giá trị tiên đoán âm: 62,5% (54,1% – 70,9%)

Sử dụng hình ảnh T2W so với cơ thắt lưng cho độ đặc hiệu cao nhưng độ nhạy thấp, không thích hợp cho chẩn đoán USVS.

Trong nghiên cứu, có 69 ca chụp hình ảnh DW, bao gồm 38 ca USVS và 31 ca ung thư buồng trứng Sự khác biệt về GHKT giữa USVS và ung thư buồng trứng được thể hiện rõ trong bảng dưới đây.

Bảng 3 11 Giới hạn khuếch tán của USVS và ung thƣ buồng trứng

Trong nhóm USVS, hình ảnh GHKT thấp và không GHKT chiếm 68,4% (26/38), trong khi tỉ lệ GHKT trung bình và cao chỉ chiếm một phần nhỏ Ngược lại, nhóm ung thư cho thấy tỉ lệ GHKT trung bình và cao lên đến 90,3% (28/31).

Chúng tôi đã gán giá trị “không GHKT” và “GHKT thấp” cho USVS, cùng với “GHKT trung bình” và “GHKT cao” cho ung thư, từ đó tính toán được giá trị hình ảnh GHKT trong việc chẩn đoán phân biệt giữa USVS và ung thư buồng trứng.

– Giá trị tiên đoán dương: 89,7% (82,47% – 96,8%)

– Giá trị tiên đoán âm: 70% (59,2% – 80,8%)

3.2.12 Giá trị ADC Đặt vị trí ROI tại vùng sáng nhất trên DW, giá trị ADC giữa USVS và ung thư buồng trứng như sau:

Biểu đồ 3 3 Giá trị ADC của USVS và ung thƣ buồng trứng

Khác biệt giữa u sợi và u vỏ-sợi

Chúng tôi khảo sát sự khác nhau về đặc điểm hình ảnh giữa u sợi với u vỏ-sợi, kết quả như sau:

Bảng 3 19 Khác biệt về tín hiệu và bắt thuốc của u sợi và u vỏ–sợi

Tín hiệu U sợi (nS) U vỏ–sợi (n) p

T2W so với cơ tử cung thấp–đồng 39 (73,6%) 14 (93,3%)

T2W so với cơ thắt lưng thấp–đồng 29 (54,7%) 6 (40%)

Cả u sợi và u vỏ-sợi đều cho thấy tỉ lệ tín hiệu thấp và đồng tín hiệu trên hình ảnh T2W so với cơ tử cung lần lượt là 73,6% và 93,3% Sự khác biệt tỉ lệ giữa hai nhóm u sợi và u vỏ-sợi không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05.

Trên hình ảnh T2W, u sợi có tín hiệu thấp và đồng tín hiệu so với cơ thắt lưng, với tỉ lệ cao hơn so với u nhóm vỏ-sợi Ngược lại, hình ảnh tín hiệu cao trên T2W so với cơ thắt lưng thường gặp ở nhóm u vỏ-sợi nhiều hơn Tuy nhiên, sự khác biệt tín hiệu giữa hai nhóm u này trên hình ảnh T2W không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

U sợi và u vỏ-sợi có khả năng bắt thuốc kém hơn so với cơ tử cung, với tỷ lệ lần lượt là 81,1% và 86,7% Sự khác biệt trong khả năng bắt thuốc giữa hai nhóm này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Bảng 3 20 Khác biệt về giới hạn khuếch tán

U sợi thường gặp không có GHKT và GHKT ở mức độ thấp, chiếm 70,6% (24/34), trong khi số ca có GHKT trung bình và cao chỉ chiếm 29,4% (10/40) Nhóm u vỏ-sợi cũng thường gặp hình ảnh GHKT ở mức thấp và trung bình hơn so với nhóm u sợi Tuy nhiên, sự khác biệt về GHKT giữa hai nhóm này không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05).

Giá trị của hình ảnh T2W và kết hợp hình ảnh khác trong chẩn đoán USVS

Sử dụng tiêu chuẩn chẩn đoán với “tín hiệu thấp” hoặc “đồng tín hiệu” của cơ tử cung trên hình ảnh T2W, cùng với “không GHKT” hoặc “GHKT thấp” hơn nội mạc tử cung, giá trị ADC ≥ 1,07 x 10 –3 mm²/s và khả năng bắt thuốc kém hơn cơ tử cung, để xác định độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương và giá trị tiên đoán âm của cộng hưởng từ.

Tín hiệu trên hình ảnh T1W có độ đặc hiệu thấp, trong khi T2W có độ nhạy thấp so với cơ thắt lưng, do đó không nên kết hợp chúng Hình ảnh động học bắt thuốc tương phản với các biến số Tmax, MRE và loại đường cong bắt thuốc chưa đủ giá trị chẩn đoán, vì vậy không nên sử dụng chung với hình ảnh T2W Mặc dù tín hiệu trên hình ảnh bắt thuốc tương phản thường quy có độ đặc hiệu thấp, nó vẫn được áp dụng trong thực hành hàng ngày và có thể kết hợp với hình ảnh T2W cùng các hình ảnh khác để khảo sát ảnh hưởng đến khả năng chẩn đoán.

Bảng 3 21 Giá trị chẩn đoán của kết hợp hình ảnh T2W với hình ảnh khác Độ nhạy (%) (KTC 95%) Độ đặc hiệu (%) (KTC 95%)

Kết quả nghiên cứu cho thấy hình ảnh T2W, DW và ADC đều có giá trị trong chẩn đoán USVS Khi kết hợp hình ảnh T2W với DW, độ đặc hiệu đạt 93,5%, nhưng độ nhạy giảm xuống 55,3% Tương tự, sự kết hợp giữa T2W và ADC mang lại độ đặc hiệu 96,8% và độ nhạy 63,2% Việc kết hợp cả T2W với DW và ADC không làm tăng độ đặc hiệu lên 100%, trong khi độ nhạy giảm còn 52,6%.

Bắt thuốc tương phản thường qui có thể giúp phân biệt USVS bắt thuốc kém với các u khác của buồng trứng, nhưng dấu hiệu này không đặc hiệu cho chẩn đoán u lành hay ung thư do giá trị p > 0,05 Kết hợp hình ảnh T2W với bắt thuốc thường qui làm giảm độ nhạy và tăng độ đặc hiệu trong chẩn đoán USVS, với độ nhạy đạt 69,1% và độ đặc hiệu 84,7% Khi kết hợp T2W, DW, ADC và bắt tương phản thường qui, độ đặc hiệu vẫn giữ nguyên ở 100%, nhưng độ nhạy giảm xuống còn 44,7%.

Phân tích mối quan hệ giữa các biến số T2W, DW, ADC và khả năng bắt thuốc tương phản trong việc phân biệt USVS với ung thư buồng trứng được thực hiện thông qua phương pháp hồi quy đa biến Nghiên cứu này nhằm xác định vai trò của từng biến số trong việc chẩn đoán chính xác tình trạng bệnh, từ đó cải thiện khả năng phát hiện sớm ung thư buồng trứng Kết quả cho thấy sự tương tác giữa các biến số này có thể cung cấp thông tin quý giá cho các bác sĩ trong việc đưa ra quyết định điều trị.

Bảng 3 22 Phân tích đơn biến và hồi quy đa biến trong chẩn đoán USVS

OR đơn biến p đơn biến

OR đa biến p đa biến

Khi phân tích từng biến số, tín hiệu thấp–trung bình trên T2W, không GHKT hoặc GHKT thấp, giá trị ADC ≥ 1,07 và bắt chất tương phản đều có ý nghĩa trong chẩn đoán USVS buồng trứng với giá trị p < 0,05 và p < 0,001 Trong phân tích hồi quy đa biến, chỉ có biến số DW và ADC cho kết quả có giá trị trong chẩn đoán USVS buồng trứng với p < 0,05 và p < 0,001 Biến số bắt thuốc kém hơn cơ tử cung có giá trị trong phân tích đơn biến nhưng không có giá trị trong phân tích đa biến.

Giá trị chẩn đoán của cộng hưởng từ trong phân biệt với ung thư buồng trứng 57 CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN

Kết luận về USVS được xây dựng dựa trên việc phân tích các biến số, cho thấy mối liên hệ giữa USVS và ung thư buồng trứng Khi so sánh với kết quả mô bệnh học, chúng tôi đã thu được những kết quả đáng chú ý.

Bảng 3 23 Tương hợp giữa kết quả cộng hưởng từ và mô bệnh học

Nhận xét: có sự tương hợp tốt giữa kết luận của cộng hưởng từ và kết quả mô bệnh học trong chẩn đoán USVS.

Từ bảng trên, chúng tôi tính được giá trị của hình ảnh bắt thuốc trong chẩn đoán USVS buồng trứng:

– Giá trị tiên đoán dương: 94,8% (91% – 98,7%)

– Giá trị tiên đoán âm: 81,2% (74,4% – 88%)

Từ kết quả trên, cho thấy cộng hưởng từ có giá trị rất cao trong chẩn đoánUSVS và chẩn đoán phân biệt với ung thư buồng trứng.

Từ tháng 01 năm 2016 đến tháng 05 năm 2018, tổng số ca u đặc thỏa điều kiện chọn mẫu là 137 ca, trong đó có 68 ca USVS và 59 ca ung thư nguyên phát buồng trứng, cùng với 1 ca di căn từ ung thư vú.

Đặc điểm của dân số nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm phân bố về tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình của bệnh nhân mắc USVS tương đồng với tuổi trung bình được báo cáo trong các nghiên cứu trước đây của các tác giả khác.

Bảng 4 1 So sánh phân bố tuổi của một số nghiên cứu Tác giả Tuổi trung bình Thấp nhất – Cao nhất

Phân bố tuổi của bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi không khác biệt nhiều so với các nghiên cứu trước, cho thấy sự tương đồng với phân bố bệnh lý toàn cầu USVS thường xuất hiện ở độ tuổi trung niên, trong khi ít gặp ở người trẻ, có thể do bệnh lý này lành tính và diễn tiến trong nhiều năm trước khi có triệu chứng, dẫn đến việc nhiều trường hợp không được phát hiện sớm.

4.1.2 Đặc điểm bên tổn thương của USVS

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tổn thương chủ yếu xảy ra ở bên phải, mặc dù sự khác biệt giữa hai bên không đạt ý nghĩa thống kê Chỉ có 1 ca bệnh xuất hiện ở cả hai bên, chiếm tỷ lệ 1,4% Sự phân bố này tương đồng với báo cáo của Shinagare A.B và Zhang Z, nhưng lại khác biệt rõ rệt so với nghiên cứu của Chung B.M và Chen J.

Bảng 4 2 Phân bố bên tổn thương so với các nghiên cứu khác

Sự khác biệt về vị trí bên phải và bên trái giữa các tác giả không đáng kể, và trong nghiên cứu của chúng tôi, sự khác biệt này không mang tính chất thống kê.

Đặc điểm hình ảnh u sợi và u vỏ-sợi

4.2.1 Tương quan kích thước USVS so với ung thư

Trong nghiên cứu của chúng tôi, kích thước USVS ở nhóm bệnh nhân ung thư buồng trứng nhỏ hơn có ý nghĩa thống kê, với sự khác biệt rõ rệt về kích thước trung vị và tứ phân vị Kết quả này tương tự như báo cáo của Thomassin – Naggara, cho thấy u lành (bao gồm USVS) có kích thước nhỏ hơn so với ung thư buồng trứng, lần lượt là 7,6 cm và 9,1 cm, tuy nhiên sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê với giá trị p > 0,05.

Bảng 4 3 So sánh kích thước của nhóm USVS trong nghiên cứu với các tác giả khác

Tác giả Kích thước (cm)

Kích thước trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi lớn hơn so với nghiên cứu của Shinagare A.B và Chung B.M, nhưng lại nhỏ hơn so với các tác giả khác Tổng quan, kích thước này nằm trong khoảng tham chiếu của các nghiên cứu trước và không có sự khác biệt lớn so với dân số nghiên cứu toàn cầu.

Kích thước giữa u lớn nhất và nhỏ nhất của nhóm USVS có sự chênh lệch đáng kể, với kích thước lần lượt là 274mm và 25mm Sự khác biệt này làm cho tiêu chuẩn đánh giá lành tính hay ác tính dựa trên kích thước không còn phù hợp với tiêu chuẩn ước lượng trong báo cáo của Valentini [49] Do đó, việc chẩn đoán u thuộc nhóm USVS cần dựa vào các tiêu chuẩn khác ngoài kích thước.

Bảng 4 4 Tiêu chuẩn lành tính / ung thƣ của u buồng trứng [49]:

Thành phần đặc Không Thành phần đặc bắt thuốc không đồng nhất

Nang Đơn giản Có chồi Độ dày vách trong nang < 3 mm > 3 mm

Khối đa thùy Không Có

Vôi hóa Đậm, thành Vi vôi hóa, không định hình nang

Hạch chậu Bình thường Lớn, trục ngắn > 1 cm

Di căn phúc mạc Không Có

USVS là loại u thuộc nhóm u mô đệm dây giới bào, được cấu tạo từ tế bào sợi, vỏ bào, hoặc sự kết hợp giữa hai loại tế bào này cùng với mô đệm, chủ yếu tạo thành mô đặc Tuy nhiên, một số trường hợp USVS có thể hình thành nang sau hoại tử Trong nghiên cứu của chúng tôi, 85,3% (58/66) ca USVS không có nang, điều này phù hợp với một số báo cáo khác về thành phần nang trong USVS.

Bảng 4 5 Nang trong USVS trong một số nghiên cứu

Trong các nghiên cứu về USVS buồng trứng, thành phần nang được ghi nhận khá phổ biến, với tỉ lệ cao nhất lên tới 76% theo nghiên cứu của Chen J Tuy nhiên, trong nghiên cứu của chúng tôi, tỉ lệ nang trong u chỉ chiếm 14,7%, cho thấy sự khác biệt đáng kể.

Hình 4 1 Nang trong u sợi lành buồng trứng

Nhiều nang, chiếm < 50% thể tích u, có dạng tròn và bầu dục tín hiệu cao bằng dịch trên T2W (mũi tên).

Sự hiện diện của nang, khi kết hợp với tình trạng phù nề và thoái hóa, có thể làm tăng tín hiệu trên hình ảnh T2W, dẫn đến nguy cơ nhầm lẫn với ung thư buồng trứng trong thực hành lâm sàng.

Trong USVS thường thấy được vỏ bao có tín hiệu thấp trên T2W ở bờ ngoài u.

Vỏ bao của USVS, được một số tác giả gọi là vỏ bao giả, xuất phát từ mô buồng trứng còn lại bị ép ra bên ngoài Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả các trường hợp USVS đều có thể quan sát thấy vỏ bao, điều này khác biệt so với những nghiên cứu trước đó.

Bảng 4 6 Phân bố vỏ bao trong các nghiên cứu

Tác giả Hiện diện vỏ bao (%)

Hình 4 2 Vỏ bao u sợi lành buồng trứng.

Vỏ bao (mũi tên), hình ảnh đường viền mỏng tín hiệu thấp trên T2W

Yếu tố vỏ bao không quan trọng trong chẩn đoán USVS và ung thư buồng trứng Tuy nhiên, nếu khối u có vỏ bao với bề mặt nhẵn, đều hoặc đa thùy và không xâm lấn xung quanh, điều này có thể chỉ ra rằng đó là khối u lành tính Kết hợp với tín hiệu thấp trên T2W, tình trạng bắt thuốc kém với MRE thấp, kéo dài thời gian đạt đỉnh bắt thuốc (Tmax) và kiểu bắt thuốc tăng dần (type 1), có thể gợi ý rằng khối u thuộc nhóm USVS hoặc lành tính khác.

Buồng trứng cùng bên là yếu tố quan trọng trong việc khảo sát khối u vùng chậu, giúp xác định liệu khối u thuộc buồng trứng hay ngoài buồng trứng Việc nhận diện yếu tố này có thể dễ dàng hoặc khó khăn tùy thuộc vào độ tuổi của bệnh nhân, với khả năng phát hiện đạt 83% ở phụ nữ trước mãn kinh, nhưng chỉ 17% ở phụ nữ sau mãn kinh.

Bảng 4 7 Buồng trứng cùng bên trong các nghiên cứu

Nghiên cứu của Oh S.N cho thấy chỉ 46% trường hợp phát hiện buồng trứng cùng bên, với 85% trong nhóm trước mãn kinh và chỉ 8% trong nhóm đã mãn kinh, điều này có thể lý giải cho tỷ lệ phát hiện thấp Trong khi đó, nghiên cứu của chúng tôi đạt tỷ lệ phát hiện buồng trứng cùng bên cao, tương tự như nghiên cứu của Shinagare A.B và Chung B.M Phần buồng trứng cùng bên chủ yếu có dạng liềm, chiếm đến 80,9%, phản ánh tình trạng u lành tính, phát triển lớn và đẩy mô buồng trứng còn lại ra ngoài mà không gây hủy hoại buồng trứng.

Hình 4 3 Buồng trứng cùng bên với u vỏ-sợi buồng trứng

Buồng trứng cùng bên có dạng liềm (mũi tên), có nang nhỏ trong buồng trứng

Tác giả Buồng trứng cùng bên (%)

USVS thường có tín hiệu thấp, đồng nhất hoặc không đồng nhất trên T1W, với tín hiệu thấp hoặc đồng tín hiệu so với cơ tử cung và cơ thắt lưng Tỷ lệ tín hiệu cao của USVS rất thấp, chỉ đạt 2,9% so với cơ tử cung và 7,3% so với cơ thắt lưng, phù hợp với các nghiên cứu trước đây của Chen J (0%), Chung B.M (5,3%) và Shinagare A.B (6-9%).

Hình 4 4 Hình ảnh T1W u sợi buồng trứng

U sợi có tín hiệu bằng với cơ thắt lưng.

U: U sợi buồng trứng trái, RN: ruột non, TT: trực tràng

Trong chẩn đoán USVS và ung thư buồng trứng, hình ảnh T1W có độ nhạy cao từ 92,6% đến 97,1%, nhưng độ đặc hiệu lại thấp, chỉ đạt 39% đến 45,8% Vì vậy, T1W không có giá trị trong việc chẩn đoán USVS buồng trứng Tuy nhiên, T1W có thể hữu ích trong việc phát hiện và phân biệt cấu trúc mỡ – máu, cũng như đánh giá khả năng bắt thuốc của khối u, nhưng không được sử dụng để phân biệt nhóm USVS Tài liệu y văn hiện tại chưa ghi nhận việc sử dụng hình ảnh T1W để chẩn đoán u thuộc nhóm USVS.

Hình ảnh T2W đóng vai trò quan trọng trong việc gợi ý u nhóm USVS, với tín hiệu không đồng nhất chiếm đến 86,8% So với cơ tử cung, nhóm USVS chủ yếu có tín hiệu thấp, với 77,9% các u sợi có thành phần mô đặc tín hiệu thấp hơn Tỷ lệ này tương đồng với 100% trong nghiên cứu của Chen J, 94,7% theo báo cáo của Chung B.M, và 77% trong nghiên cứu của Shinagare A.B Khi so sánh với cơ thắt lưng, vốn có tín hiệu rất thấp trên hình ảnh T2W, chỉ 51,5% u nhóm USVS có tín hiệu thấp hoặc đồng tín hiệu với cơ thắt lưng, tương tự với tỷ lệ 54% trong báo cáo của Shinagare A.B.

Hình 4 5 Hình ảnh T2W u sợi buồng trứng trái.

U U sợi, TC Tử cung, C Cơ thắt lưng–chậu.

Tỉ lệ xuất hiện vùng tín hiệu cao trong nhóm u có kích thước ≥ 6cm là 58,7%, thấp hơn so với 93% trong báo cáo của Shinagare A.B Vùng tín hiệu cao trong u thường được cho là do phù nề và thoái hóa nang.

4.2.7 Hình ảnh khuếch tán (DW)

Hình ảnh DW có giá trị quan trọng trong việc phân loại khối u phần phụ, giúp phân biệt giữa u lành tính và ung thư Nghiên cứu của Chung B.M và Yin B cho thấy, các u lành tính, đặc biệt là USVS, thường có tín hiệu thấp trên hình ảnh DW với giá trị b cao Ngược lại, những tổn thương có tín hiệu cao trên hình ảnh T2W và tín hiệu cao trên hình ảnh DW với giá trị b cao có khả năng gợi ý ung thư nhiều hơn là u lành tính.

Hình 4 6 Hình ảnh Diffusion u sợi buồng trứng.

U u sợi, TC tử cung, BQ bàng quang, TT trực tràng, XC xương chậu.

U sợi có thành phần GHKT thấp và bằng với nội mạc tử cung.

Giá trị của các chuỗi xung trong chẩn đoán USVS buồng trứng

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy hình ảnh T1W có độ đặc hiệu thấp, chỉ đạt 39% so với cơ tử cung và 45,8% so với cơ thắt lưng trong chẩn đoán USVS Điều này phù hợp với nhận định trong y văn rằng hình ảnh T1W không có giá trị trong việc mô tả cấu trúc bên trong tổn thương, nhưng lại hiệu quả trong việc phân biệt giữa các cấu trúc mô mềm và mỡ, đặc biệt là giữa mỡ và các sản phẩm từ máu.

4.3.2 Hình ảnh T2W và DW, ADC

Các hình ảnh chẩn đoán USVS có giá trị bao gồm hình ảnh T2W, hình ảnh khuếch tán, giá trị ADC và động học bắt chất tương phản, phù hợp với tiêu chuẩn xác định khối u lành tính trong nghiên cứu của Dogheim và báo cáo của Valentini Tuy nhiên, do số lượng ca chụp động học bắt thuốc còn hạn chế, chúng tôi sẽ bàn luận riêng về vấn đề này Hơn nữa, hình ảnh T2W có độ nhạy thấp so với cơ thắt lưng, nên không nên kết hợp với các biến số khác khi tính toán độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán.

Hình ảnh T2W so với cơ tử cung trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy độ nhạy 77,9% và độ đặc hiệu 78% trong chẩn đoán USVS, với ý nghĩa thống kê p < 0,001 Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Chung B.M, Shinagare A.B và Yin B, với độ nhạy lần lượt là 67,9%, 77% và 77,8%.

Hình ảnh khuếch tán (DW) cho thấy độ nhạy thấp hơn T2W trong chẩn đoán USVS, đạt 68,4%, nhưng lại có độ đặc hiệu cao hơn, đạt 90,3%, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) Kết quả này phù hợp với nghiên cứu về giá trị của các phương pháp chẩn đoán.

DW của tác giả Chung B.M và Yin B, với độ nhạy 73% và 82,9% [11],[50].

ADC cho thấy độ nhạy cao hơn so với hình ảnh T2W và DW trong việc chẩn đoán phân biệt USVS với ung thư, đạt 86,8% tại ngưỡng ADC = 1,07 x 10 –3 mm²/s và độ đặc hiệu 87,1% Nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với báo cáo của Takeuchi M về phân biệt u lành - ác buồng trứng và báo cáo của Yin B trong chẩn đoán phân biệt USVS với ung thư vùng chậu.

Bảng 4 8 Giá trị ADC trong các nghiên cứu

Tác giả Điểm cắt ADC

(x10 –3 mm 2 /s) Độ nhạy (%) Độ đặc hiệu (%)

So với các nghiên cứu trước, kết quả của chúng tôi cho thấy giá trị ngưỡng để phân biệt USVS với ung thư không có sự chênh lệch đáng kể Giá trị ngưỡng ADC được xác định là 1,07, có thể chấp nhận được trong thực hành để phân biệt USVS và ung thư buồng trứng.

Phân tích đơn biến và hồi quy đa biến

Các biến số T2W so với cơ tử cung, hình ảnh khuếch tán và giá trị ADC là những yếu tố quan trọng trong chẩn đoán USVS và phân biệt USVS với ung thư buồng trứng.

Trong phân tích đơn biến, tín hiệu T2W, hình ảnh khuếch tán, giá trị ADC và hình ảnh bắt thuốc đều có ý nghĩa quan trọng trong chẩn đoán USVS và phân biệt với ung thư buồng trứng, với OR dao động từ 3,2 đến 44,5.

Hồi qui đa biến cho thấy hình ảnh T2W không có ảnh hưởng rõ rệt trong chẩn đoán USVS, với giá trị OR giảm từ 12,5 (p < 0,001) trong đơn biến xuống còn 4 (p > 0,05) trong đa biến Hình ảnh bắt tương phản cũng không có ý nghĩa trong hồi qui đa biến với p > 0,05 Kết quả cho thấy chỉ có chuỗi xung DW và ADC thực sự có giá trị trong chẩn đoán phân biệt USVS và ung thư buồng trứng.

Kết quả phân tích đa biến của Yin B cho thấy sự tương đồng với biến số ADC và hình ảnh bắt thuốc, khẳng định giá trị của ADC trong chẩn đoán USVS Mặc dù kết quả của Yin B không đề cập đến biến số DW, nhưng biến số T2W vẫn thể hiện giá trị quan trọng trong phân tích đa biến với p = 0,006.

Giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán USVS 75 KẾT LUẬN

Các chuỗi xung được sử dụng trong quy trình chụp cộng hưởng từ để chẩn đoán USVS đã chứng minh giá trị cao trong phân tích Dựa vào các đặc điểm này, độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán đạt mức rất cao Giá trị chẩn đoán này càng cao hơn khi kết hợp các biến, có thể do tính không đồng nhất của mẫu nghiên cứu, trong đó nhiều ca bệnh được chẩn đoán mà không cần hình ảnh GHKT, ADC và động học bắt thuốc.

Dựa trên kết quả nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ từ 127 ca u đặc buồng trứng, bao gồm 68 ca u nang đơn giản và 59 ca ung thư nguyên phát buồng trứng, chúng tôi đã rút ra những nhận định quan trọng về đặc điểm và sự phân loại của các loại u này.

USVS thường có tín hiệu thấp hoặc đồng tín hiệu trên hình ảnh T1W và tín hiệu thấp hơn cơ tử cung hoặc cơ thắt lưng trên hình ảnh T2W GHKT thường thấp hoặc không có, với khả năng bắt thuốc kém hơn so với cơ tử cung, tăng quang mức độ thấp và kéo dài thời gian đạt đỉnh bắt thuốc Thêm vào đó, có thể thấy buồng trứng cùng bên và thường kèm theo dịch bụng tự do, trong khi một số ít trường hợp có kèm tràn dịch màng phổi Nang trong u chỉ gặp trong 14,7% các trường hợp.

Các u trong nhóm USVS đều có đặc điểm là u lành tính, với bờ đều hoặc đa cung, có vỏ bao và không xâm lấn vào vùng chậu hay phúc mạc, đồng thời không có hiện tượng di căn hạch chậu.

2 Giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán USVS:

Hình ảnh T1W và T2W có độ nhạy và độ đặc hiệu khác nhau trong chẩn đoán USVS, với T1W đạt độ nhạy 92,6 – 97% nhưng độ đặc hiệu chỉ 39 – 45,8% Trong khi đó, T2W so với cơ thắt lưng có độ nhạy 51,5% và độ đặc hiệu cao hơn, đạt 93,2% Đặc biệt, nếu khối u có tính chất lành tính và tín hiệu thấp hơn cơ thắt lưng trên T2W, điều này có thể mang lại ý nghĩa quan trọng trong việc chẩn đoán USVS.

Trong phân tích đơn biến, hình ảnh T2W cho độ nhạy và đặc hiệu lần lượt là 77,9% và 78%, trong khi hình ảnh DW đạt 68,4% về độ nhạy và 90,3% về độ đặc hiệu Hình ảnh ADC có độ nhạy 86,8% và độ đặc hiệu 87% Mặc dù hình ảnh bắt thuốc tương phản có độ nhạy 82,3%, nhưng độ đặc hiệu chỉ đạt 40,7% Hồi quy đa biến cho thấy chỉ hình ảnh khuếch tán và giá trị ADC có ý nghĩa thống kê trong chẩn đoán USVS buồng trứng Động học bắt thuốc tương phản chưa thể hiện rõ vai trò chẩn đoán USVS, có thể do cỡ mẫu nhỏ, tuy nhiên giá trị trung vị của Tmax là 231,5 giây và MRE là 54% Cần thêm mẫu hoặc nghiên cứu khác để đánh giá kết quả và khẳng định sức mạnh thống kê.

Chúng tôi nhận thấy đề tài nghiên cứu còn nhiều hạn chế do chỉ thực hiện hồi cứu trên hình ảnh và kết quả mô bệnh học, dẫn đến thông tin về kỹ thuật và hình ảnh chưa đầy đủ và không cập nhật các phương pháp mới trong chẩn đoán USVS và ung thư buồng trứng Do đó, chúng tôi kiến nghị mở rộng nghiên cứu với sự chú trọng vào giá trị của các kỹ thuật mới như đo đạc giá trị ADC, thời gian Tmax, tỉ lệ bắt thuốc MRE và đánh giá loại đường cong bắt thuốc ở USVS và ung thư Nghiên cứu tiến cứu với mẫu đủ lớn sẽ giúp khẳng định giá trị của các hình ảnh này.

Giá trị của chuỗi xung DW, hệ số khuếch tán biểu kiến ADC và động học bắt thuốc tương phản đã được khẳng định trong nghiên cứu của chúng tôi và bởi nhiều tác giả quốc tế Chúng tôi khuyến nghị áp dụng các kỹ thuật này vào thực tế lâm sàng nhằm nâng cao chất lượng chẩn đoán cho bệnh lý u phần phụ nói chung, đặc biệt là trong chẩn đoán USVS.

Ngày đăng: 09/05/2021, 09:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Buồng trứng - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 1. Buồng trứng (Trang 18)
Hình 1. 2. Tử cung, phần phụ và liên quan trong vùng chậu - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 2. Tử cung, phần phụ và liên quan trong vùng chậu (Trang 20)
Bảng  1.  1.  Phân  loại  của  WHO  năm  2014  về  u  mô  đệm  dây  giới  bào  buồng trứng [36],[27]. - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
ng 1. 1. Phân loại của WHO năm 2014 về u mô đệm dây giới bào buồng trứng [36],[27] (Trang 24)
Hình 1. 3. Mô học u sợi buồng trứng - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 3. Mô học u sợi buồng trứng (Trang 25)
Hình 1. 4. Mô học u sợi-vỏ sợi buồng trứng - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 4. Mô học u sợi-vỏ sợi buồng trứng (Trang 27)
Hình 1. 5. Mô học u tế bào vỏ buồng trứng - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 5. Mô học u tế bào vỏ buồng trứng (Trang 27)
Hình 1. 6. U nghịch mầm - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 6. U nghịch mầm (Trang 28)
Hình 1. 8. Ung thƣ biểu mô tuyến dịch nhầy - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 8. Ung thƣ biểu mô tuyến dịch nhầy (Trang 30)
Hình 1. 9. U tế bào hạt - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 9. U tế bào hạt (Trang 30)
Hình 1. 10. Ung thƣ dạng nội mạc tử cung - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 10. Ung thƣ dạng nội mạc tử cung (Trang 31)
Hình ảnh có thể thay đổi, có thể có u sợi phản âm dày và tăng âm phía sau. Một số trường hợp hiếm gặp có thể có nang nhỏ ở ngoại vi [51]. - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
nh ảnh có thể thay đổi, có thể có u sợi phản âm dày và tăng âm phía sau. Một số trường hợp hiếm gặp có thể có nang nhỏ ở ngoại vi [51] (Trang 33)
Hình 1. 12. U vỏ-sợi buồng trứng trái. - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 12. U vỏ-sợi buồng trứng trái (Trang 34)
Hình 1. 13. Các dạng đường cong bắt chất tương phản - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 13. Các dạng đường cong bắt chất tương phản (Trang 35)
Hình 1. 14. U sợi buồng trứng, tín hiệu thấp trên T2W - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Hình 1. 14. U sợi buồng trứng, tín hiệu thấp trên T2W (Trang 36)
Bảng 2. 1. Các biến số trong nghiên cứu - Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của u sợi và u vỏ sợi buồng trứng
Bảng 2. 1. Các biến số trong nghiên cứu (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w