Chung cư Chu Văn An Chung cư Chu Văn An Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
KHOA XÂY DỰNG -oOo -
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHOÁ 2008
ĐỀ TÀI
CHUNG CƯ CHU VĂN AN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH
TH.S NGUYỄN VĂN GIANG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
PHẠM NGỌC THƯỜNG
LỚP : 08HXD3 – MSSV : 08B1040398
25-10-2010
Trang 2PHAÀN I
PHAÀN KIEÁN TRUÙC
Trang 3TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
CHU VĂN AN
1 Sự cần thiết đầu tư
Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế
đất nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, mức sống của người dân cũng
được nâng cao, nhất là về nhu cầu nhà ở, giao thông, cơ sở hạ tầng…
Trong đó, nhu cầu nhà ở không còn đơn thuần là nơi để ở, mà nó còn phải đáp
ứng yêu cầu về sự tiện nghi, mỹ quan, an toàn … mang lại sự thoải mái cho người ở
Sự xuất hiện ngày càng nhiều các chung cư, cao ốc văn phòng trong thành phố không
những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi ở cho một thành phố đông dân nhưng
quỹ đất hạn hẹp của thành phố Hồ Chí Minh, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo
nên một diện mạo mới của các thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng
đáng là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật số 1 của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất
hiện của các nhà chung cư cao tầng cao cấp cũng đã góp phần tích cực vào việc phát
triển ngành xây dựng ở thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật,
công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công
Chính vì thế “CHUNG CƯ CHU VĂN AN” ra đời đã tạo được qui mô cho cơ
sở hạ tầng cũng như cảnh quan đẹp của thành phố
2 Sơ lược về công trình
Công trình tiếp giáp với đường Chu Văn An – Quận Bình Thạnh – TP Hồ Chí
Minh, các mặt bên của công trình không tiếp giáp với công trình lân cận
Công trình gồm: các căn hộ kiểu gia đình, các phòng quản lý và các hệ thống
kỹ thuật đi kèm Công trình có kích thước mặt bằng 33mx22m, gồm có 8 tầng, tổng
chiều cao công trình là 32m kể từ mặt đất
3 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng
3.1 Giải pháp bố trí mặt bằng
Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong
công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác,
mặt bằng ít diện tích phụ
Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí
Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông
thoáng tốt giao thông hợp lí ngắn gọn
Trang 4
3.2 Giải pháp kiến trúc
Hình khối được tổ chức theo khối chữ nhật phát triễn theo chiều cao
Các ô cửa kính khung nhôm với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo
Toàn công trình sử dụng 6 thang máy và 2 cầu thang bộ Bề rộng cầu thang bộ
là: 1,2m, được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy
ra Cầu thang máy, thang bộ này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng
cách xa nhất đến cầu thang < 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy
4.2 Giao thông ngang
Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên
5 Đặc điểm khí hậu – khí tượng – thủy văn tại thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc
trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt
Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm
4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày
Hướng gió chính thay đổi theo mùa
Nam và Nam
Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là: 26%, lớn nhất vào tháng 8
(34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s
và cuối mùa mưa (tháng 9)
6 Các giải pháp kỹ thuật
Trang 56.1 Điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và
máy phát điện riêng được đặt tại tầng trệt
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi
công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải
bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa
chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động
được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
6.2 Hệ thống cung cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy; tất cả
được chứa trong bể nước ngầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở
mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn
nước chính
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống
cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí
ở mỗi tầng
6.2.1 Hệ thống thoát nước
- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào hệ thống ống thoát nước mái và được
dẫn xuống hố ga của nhà và thoát ra hệ thống thoát nước công cộng
- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước
thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung
6.2.2 Hệ thống chiếu sáng
- Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được
chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và ban công
- Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được
những chỗ cần chiếu sáng
6.3 An toàn phòng cháy chữa cháy:
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài
chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy tự động
Trang 7TÍNH TOÁN SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP
TOÀN KHỐI TẦNG 2
Trong thực tế thường gặp các ô có kích thước mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên
tắc ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày
bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ
bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và
các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước
nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao
1.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước sàn
Việc bố trí mặt bằng kết cấu sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và cách sắp
xếp các kết cấu chịu lực chính Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc
vào nhịp của chúng trên mặt bằng và tải trọng tác dụng
Trang 8+ m d là hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng
m d 8 10 đối với hệ dầm chính, khung một nhịp
m d 12 16 đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp
m d 16 20 đối với hệ dầm phụ
Bề rộng dầm được tính theo công thức sau
Vậy dầm khung D1 (30x60)cm
Dầm sàn trực giao
Vậy dầm trực giao D2 (20x40)cm
Bảng 1.1 Bảng tổng hợp tiết diện dầm
Loại dầm Ký hiệu Chọn tiết diện b dh dcm
1.1.2 Kích thước sơ bộ tiết diện cột
Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức sau
Trang 9
Hình 1.2 Hệ kết cấu khung – cột
Trong đó
q: Tải trọng trên 1m2sàn, ta chọn giá trị sơ bộ q0.09(daN cm/ 2)
S : diện tích chịu tải của cột
B1 ,B2 là bề rộng hai nhịp cạnh cột theo phương dọc nhà
b
(daN cm/ )
n : số tầng bên trên cột đang xét
k : Hệ số lấy như sau
Cột A .
b
q S n
F k R
Tầng trệt n=8 tầng
Trang 10Cột D
tiết diện cột A trong mỗi tầng, và 3 tầng ta thay đổi tiết diện cột một lần riêng từ
tầng 8 lên sân thượng ta thay đổi từ lầu 8
Bảng 1.2 Bảng tổng hợp tiết diện cột
Tầng Cột A (mm) Cột B,C (mm) Cột D (mm)
1.1.3 Chiều dày bản sàn
Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau
Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là : hmin 6(cm)
cho tất cả các ô sàn khác
(1.4)=> 1.1 350 9.6
40
s
Vậy chọn h s 10cm cho tất cả các ô sàn Riêng sàn mái chọn h s 8cm
Bảng 1.3 Chiều dày sàn và phân loại ô sàn
Chiều dày
Trang 11 : khối lượng riêng
n : hệ số tin cậy
-Lớp gạch ceramic dày 1cm -Lớp vữa lót dày 3cm -Lớp BTCT dày 10cm -Lớp vữa trát dày 1.5cm
Hình 1.3 Các lớp cấu tạo của ô sàn
Bảng 1.4 Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn
Bảng 1.5 Sàn mái
Trọng lượng tường ngăn
Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn, được tính theo công
Trang 12A: diện tích ô sàn Al dl n
tc t
g daN m
Trên mặt bằng kiến trúc ta thấy có các ô sàn S2, S3, S5 là có tường ngăn dày
100mm xây bên trên
tc t
g
kN m
Chiều dài l t (m)
Chiều cao h t (m)
Hệ số vượt tải
n / 2
qd t
1.2.3 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
Trang 13Bảng 1.8 Kết quả tổng tải trọng cho từng ô sàn
1.3 Tính toán nội lực các ô bản (sàn)
Quan điểm tính toán
a Các ô bản loại dầm được tính như các ô bản đơn, không xét ảnh hưởng của
các ô bản kế cận
b Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi
c Đối với các ô bản loại dầm ( ô bản làm việc 1 phương ) thì xét 1 dải bản có
bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán
d Đối với các ô bản làm việc 2 phương thì cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m
theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán
e Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm
1.3.1 Sơ đồ tính
Gọi l1, l2 lần lượt là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản
f Xét tỷ số 2
1
l l
Nếu tỷ số 2
1
2
l
phương cạnh ngắn
Nếu tỷ số 2
1
2
l
g Xét tỷ số d
liên kết ngàm với dầm
h Sơ đồ tính
Trang 14Hình 1.4 Sơ đồ tính sàn 1 phương
Các giá trị mômen
1
1 24
Hình 1.5 Sơ đồ tính sàn 2 phương
Các hệ số m91,m92,k91,k92 phụ thuộc vào tỷ số 2
1
l l
1.3.2 Tính nội lực
i Bản làm việc 1 phương ô bản S7
Bảng 1.9 Bảng tải trọng tác dụng lên sàn 1 phương
2 1
L L
Trang 15j Bản làm việc 2 phương tính ô bản S1
L 2 (m) 1
M I (kNm)
M II (kNm)
- Từ kết quả nội lực ta tiến hành tính toán cốt thép cho các ô bản
- Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn tiết diện hình chữ nhật
- Giả thiết tính toán
a bv 1.5(cm):vậy h0 h a bv10 1.5 8.5(cm)
Với h0 chiều cao làm việc của tiết diện
Xét bản có 10 cm là bề rộng tính toán của dải bản
- Từ B20 và thép A-I giả thiết điều kiện làm việc của bê tông b2 1, tra bảng ta
Trang 16(1.9) => b o
s
s
R bh R
+ Tính cốt thép đối với ô bản S7
(1.8) =>
2 2
A s.chọn (cm 2 )
Trang 18A s (cm 2 )
Bố trí thép
A s.chọn (cm 2 )
µ (%)
1.5 Bố trí cốt thép sàn tầng 2
Bản vẽ bố trí cốt thép sàn tầng 2 (Xem bản vẽ KC – 01/07)
Chương 2
Trang 19THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC C TẦNG 2
2.1 Sơ đồ tính
- Dầm dọc trục C tầng 2 : có 5 nhịp ( Từ trục 1 đến trục 6 )
- Quan niệm tính : Xem dầm trục C như dầm liên tục nhiều nhịp tựa trên các gối
tựa là các dầm chính(dầm chính tựa lên cột) Chịu tải trọng phân bố đều gồm : trọng
lượng bản thân dầm; Tải trọng do sàn truyền sang, và trọng lượng tường xây trên dầm
Dầm được tính theo sơ đồ đàn hồi
- Chọn sơ bộ tiết diện dầm
Hình 2.1 Sơ đồ truyền tải từ sàn lên dầm trục C tầng 2
Bảng 2.1 Tải trọng toàn phần
gtt(kN/m2)
Hoạt tải tính toán
ptt(kN/m2)
Trang 20- Tải trọng do tường xây
l l
Trang 21l l
Tĩnh tải gtt(kN/m)
Hoạt tải ptt(kN/m)
Tải trọng tập trung
3’-4 4-4’
2.5 Xác định nội lực dầm
tổ hợp, ta dùng chương trình phần mềm tính toán SAP-2000 để tính Riêng phần tính
toán chọn diện tích cốt thép sẽ dùng các cách tính thông thường để tính toán, nội lực
tính toán sẽ căn cứ vào kết quả tổ hợp nội lực
a Các trường hợp chất tải lên dầm trục C
Trang 22Để tìm các giá trị nội lực nguy hiểm( M, Q ) cho dầm Ta chất tải ( tĩnh tải và
hoạt tải ) sao cho từng trường hợp tải trọng sẽ gây nguy hiểm cho dầm tại một vị trí
tương ứng
TT
HT1
HT2
HT3
HT4
HT5
Hình 2.2 Sơ đồ chất tải trọng lên dầm trục C
b Xác định nội lực và hợp tổ hợp nội lực
- Dùng phần mềm SAP 2000 để giải và tổ hợp nội lực để tìm nội lực nguy
hiểm tại mỗi tiết diện tương ứng của dầm
- Nguyên tắc tổ hợp : Tĩnh tải + 1 Hoạt tải; Hệ số tổ hợp k = 1
+ COMB 1 : Tĩnh tải + HT1
+ COMB 3 : Tĩnh tải + HT1+HT2
Trang 23Biểu đồ lực cắt (kN)
Hình 2.3 Biểu đồ Moment và lực cắt dầm trục C
2.6 Tính cốt thép cho dầm trục C
Giả thuyết: a bv 4(cm) vậy h0h a bv 60 4 56(cm)
- Vật liệu : Bêtông cấp độ bền B20 : R b = 11.5(MPa) ; R bt = 0.9(MPa)
Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép
2.6.1 Tính cốt thép dọc ứng với Moment dương tại nhịp
Bản cánh chịu nén, tiết diện tính toán là tiết diên chữ T
Trang 24Nhận xét: Mmax 1530600(daNcm)M f 9348000(daNcm) nên trục trung hòa qua cánh
tiết diện Do đó các tiết diện có mômen dương đều được tính như tiết diện chữ nhật có
* Tương tự như vậy tính cho các dầm còn lại thì kết quả cũng là trục trung hoà qua
cánh và tính theo tiết diện chữ nhậtb x h'f p100 60 cm
6.2.2 Tại tiết diện ở gối (ứng với giá trị mômen âm)
(cm2)
(%) (KNm)
2.7 Tính cốt đai dầm trục C
- Chọn đường kính thép đai Þ8(mm)
b1.0(Mpa); Es=21x104 (MPa) ; Eb=27x103(MPa) ; R sw 225(Mpa)
Stt=Rswn d w2
2 2
2 1 0.9 300 560111450
- Khoảng cách cấu tạo giữa hai cốt đai đoạn gối tựa
Trang 25Chọn s = 200mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm
Chọn s = 300mm bố trí trong đoạn L/2 ở giữa dầm
- Kiểm tra điều kiện : Q0.3b1wR b b h o
b1 1 0.01 bR b 1 0.01 1 11.5 0.885
4 3
s sw w
2.8 Tính cốt treo chỗ dầm phụ giao với dầm chính
- Do kích thước tiết diện dầm chính (300x600) và dầm phụ (200x400) không thay
đổi nên ta chọn lực cắt lớn nhất tại vị trí giao điểm giữa dầm chính và dầm phụ
s
sw
sw
h F h
đặt 3 đai, khoảng cách giữa các đai là 50(mm)
2.9 Bố trí bản vẽ dầm trục C
Bố trí cốt thép dầm trục C tầng 2 trong bản vẽ: bản vẽ KC02/07
Chương 3
Trang 26THIẾT KẾ CẦU THANG
Công trình gồm có 6 thang máy và 2 thang bộ (thoát hiểm) dùng lưu thông theo
phương đứng Thiết kế cầu thang bộ giữa hai trục 2 và 3
A Thiết kế cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2
3.1 Sơ đồ hình học
D1(300x600)
D2(200x400)
Hình 3.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2
Chiều cao tầng 1 là 4(m), sử dụng cầu thang 2 vế, dạng bản chịu lực Mỗi vế cao
2m, gồm 12 bậc trong đó 11 bậc có chiều cao h=170(mm) , bề rộng bậc b = 300(mm),
các bậc thang được xây bằng gạch thẻ
3.2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện
Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ cầu thang
3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang
3.3.1 Bản chiếu nghỉ
Trang 27-LỚP ĐÁ GRANIT, 20 MM, n=1.1
Hình 2.2 Cấu tạo cầu thang
* Tĩnh tải
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên bảng chiếu nghỉ
STT Loại vật liệu Dung trọng
* Hoạt tải
- Hoạt tải tính toán qui về phân bố
Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2) Tổng tải trọng tác dụng lên 1.0m bề rộng bản chiếu nghỉ
(3.1) => q1= (4.514 + 3.6)1 = 8.11( kN /m2 )
3.3.2 Bản thang (phần bản nghiêng)
- Lớp đá granite
0 1
Trang 28cos 342
b td
Bảng 3.2 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang
STT Loại vật liệu Dung trọng
* Hoạt tải
- Hoạt tải tính toán qui về phân bố
Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2) Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản thang
q1 = (gtt+ptt)x1m= (6.164 + 3.6 )1 = 9.764 ( kN /m2 )
3.4 Xác định nội lực các bản thang
Sơ đồ tính toán
- Xét một dải có bề rộng b = 100(cm) để tính
- Xét tỷ số
Trang 29Hình 3.3 Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực của tầng trệt
- Đây là hệ tĩnh định, nội lực có thể dùng phương pháp cơ học kết cấu để giải
Trang 30- Moment lớn nhất ở nhịp được xác định từ điều kiện : đạo hàm của moment là lực
cắt và lực cắt đó phải bằng không
3.5.1 Tính ô bản thang
- Do liên kết giữa bản với dầm không là khớp lý tưởng mà là liên kết cứng toàn
khối, do vậy ta phải phân lại moment cho gối và nhịp Lấy
- Tính toán cốt thép cho cầu thang như cấu kiện chịu uốn đặt cốt đơn, tiết diện chữ
nhật b=100(cm); h=12(m)
Chọn a bv 2(cm)h012 2 10( cm)
Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép
Bảng 3.3 Kết quả tính và chọn cốt thép bản thang
A S chọn (cm 2 )
µ (%)
Thép gối cấu tạo
Asct =0.4 As chọn Þ10a200 có Asct = 3.93 (cm2)
3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN)
- Dầm DCN có sơ đồ tính là 2 đầu khớp
- Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 20x30 (cm)
Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ
gd = bd(hd-hs)nb=0.2(0.3-0.12)1.125 = 0.99(kN/m)
gt=bt ht n t =0.21.71.118 = 6.73(kN/m)
Trang 31+ Do bản thang truyền vào, là phản lực của các gối tựa tại B và B’ của vế 1 và vế 2
được quy về dạng phân bố đều
Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép
Trang 32Bảng 3.4 Kết quả tính và chọn cốt thép dầm chiếu nghỉ
Tiết
Diện
M (kN.m)
(cm 2 )
Bố trí thép
A S chọn (cm 2 )
%
3.7 Tính cốt thép đai
- Chọn đường kính thép đai Þ6(mm)
2 1 0.9 200 260
63239020
- Khoảng cách thiết kế cốt đai s = min( 632 ; 467 ; 150 ) =150(mm)
Qmax = 39.02(kN) <164.5 (kN) Không cần tính cốt xiên
- Trong đoạn giữa nhịp thép đai đặt theo cấu tạo S = 300(mm)
B Thiết kế cầu thang của tầng 2 lên tầng 3
Trang 33Tương tự, ta lập được bản tính
Chiều cao tầng 1 là 3.5(m), sử dụng cầu thang 2 vế, dạng bản chịu lực Mỗi vế cao
2m, gồm 11 bậc trong đó 10 bậc có chiều cao h=170(mm) , bề rộng bậc b = 300(mm),
các bậc thang được xây bằng gạch thẻ
3.8 Bản chiếu nghỉ
Bảng 3.5 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ
STT Loại vật liệu Dung trọng
* Hoạt tải
- Hoạt tải tính toán qui về phân bố
Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2) Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản chiếu nghỉ
q1 = (gtt+ptt)x1m= (4.514 + 3.6 )1 = 8.11 ( kN /m2 )
3.9 Bản thang (phần bản nghiêng)
Bảng 3.6 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang
Loại tải trọng Lớp cấu tạo Chiều dày
(m)
g (kN/m 3 )
Hệ số vượt tải
g tt (kN/m 2 )
Tĩnh tải
* Hoạt tải
Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2) Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản thang
q2 = (gtt+ptt)x1m= (5.89 + 3.6 )1 = 9.49 ( kN /m2 )
Trang 34(cm 2 )
Bố trí thép
A S chọn (cm 2 )
µ (%)
Thép gối cấu tạo
Bảng 3.8 Kết quả tính và chọn cốt thép dầm chiếu nghỉ
Tiết
Diện
M (kN.m)
(cm 2 )
Bố trí thép
A S chọn (cm 2 )
Trang 35-Qmax
Q(kN)
Hình 3.6 Biểu đồ mômen và lực cắt của dầm chiếu nghỉ tầng 2 lên tầng 3
3.11 Bố trí bản vẽ cầu thang
- Bố trí cốt thép cầu thang trong bản vẽ: (Bản vẽ KC - 02/07)
Trang 36Chương 4
THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI
4.1 Giới thiệu
- Trong một công trình cao tầng, việc lưu thông và cung cấp nước cho sinh hoạt là
một sự cần thiết và cực kỳ quan trọng Các bể nước đóng vai trò chủ đạo trong dây
chuyền cung cấp và xử lý nước Người ta phân ra làm ba loại bể nước: Bể nước dưới
tầng hầm, bể nước ngầm dưới tầng hầm, bể nước mái
- Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột, được kéo từ
các cột khung lên, đặt ở vị trí trung tâm công trình tại độ cao 33.3m và giới hạn bởi
khung trục 3,4 và khung trục B,C
- Bể nước có kích thước LxBxH = 6x7x1.8(m)
- Bể nước được đổ toàn khối, có nắp đậy Lỗ thăm nắp bể nằm ở góc có kích
thước 600x600
4.2 Sơ đồ hình học
- Hệ dầm của hồ nước mái gồm có
+ Hệ dầm đáy gồm có: DD1 ; DD2 ; DD3 ; DD4
Trong thiết kế bể nước, dựa vào tỷ số a
Vậy thiết kế bể nước theo loại bể thấp
4.3 Vật liệu sử dụng, chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện
Vật liệu
Thép tính cho hồ nước chọn như sau:
Sơ bộ kích thước
- Chọn bề dày nắp bể h=80 mm
- Bề dày thành bể h=120 mm
- Bề dày đáy bể h=120 mm
- Dầm nắp có kích thước: 250x500 mm, 300x600 mm
- Dầm đáy có kích thước: 250x500 mm, 300x700 mm
- Cột có kích thước sơ bộ: 350x500 mm
Trang 374.4 Tính bản nắp
4.4.1 Kích thước và cấu tạo bản nắp
- Bản nắp dày 8(cm), nắp bể ta bố trí thêm dầm phụ cho bản nắp
- Chọn ô cửa nắp: 60x60(cm)
- Bản nắp được chia thành 4 ô bản S1(3x3.5m)nhờ dầm trục giao
- Vậy ô bản thuộc loại ô bản 9, tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi
Trang 38Hình 4.2 Sơ đồ tính bản nắp 4.4.3 Tải trọng
- Xác định nội lực các ô bản nắp theo công thức
- Moment ở nhịp theo phương cạnh ngắn l1 : M1m P11. tt
- Moment ở nhịp theo phương cạnh dài l2:M2m P12. tt
Với P tt q L L tt .1 2
Bảng 3.2 Kết quả tính nội lực bản nắp
Ô bản q
tt (kN/m 2 )
L 1 (m)
L 2 (m) 1
4.4.4 Tính toán cốt thép
Giả thuyết tính toán
Chọn a bv 1.5(cm) vậy h0 h a bv 8 1.56.5(cm)
Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép
Trang 39Bảng 4.3 Tính toán bố trí cốt thép bản nắp
Momen
(kNm)
b (cm)
h o (cm) m
tt c
A
(cm 2 )
Thép chọn
chon c
A
(cm 2 )
o (%)
4.4.5 Thép gia cường bản nắp
- Lỗ thăm hồ nước mái có kích thước (60x60)cm
- Cốt thép gia cường cho ô cửa bản nắp được tính theo công thức
F gc 1, 5 F c 1, 5 4 6 1, 5 113 169, 5 mm2
l neo 30d 30 12 360(mm)chọn l neo 400(mm)
4.5 Tính bản thành
4.5.1 Sơ đồ tính
Chọn chiều dày bản thành là 12(cm)
Kích thước của bản thành là 1.8x6 và 1.8x7m
Nên bản thành đều làm việc theo phương cạnh ngắn Bản thành được tính như một
bản đơn ba cạnh ngàm một cạnh tựa đơn Ta cắt một dãy 1m theo phương cạnh ngắn
để tính như một dầm đơn giản, một đầu ngàm, một đầu tựa đơn nhịp 1,8m
4.5.2 Tải trọng tác dụng lên bản thành
- Tải trọng tác dụng
c: hệ số khí động (c = +0.8 đối với gió đẩy và c = -0.6 đối với gió hút)
n: hệ số tin cậy của tải trọng gió( n =1.2)
B: bề rộng đón gió (B=1m)
- Bản thành được xem như là cấu kiện chịu uốn có sơ đồ tính và tải trọng như sau
Trang 40Hình 4.3 Sơ đồ tính và biểu đồ momen thành bể
-Dùng phương pháp cơ học kết cấu để tính nội lực
4.5.3 Tính cốt thép cho bản thành (với M = 4.61kN.m)
Tính toán bản thành như cấu kiện chịu uốn tiết diện bxh=100x12(cmxcm)
Giả thuyết: a bv 2(cm) vậy h0 h a bv 12 2 10( cm)
Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép
Bảng 4.4 Bố trí cốt thép cho bản thành
Vị
trí
M (kN.m)
ho
As(cm2)
Bố trí thép
As.chọn (cm2)
µ (%)
4.6 Tính bản đáy
4.6.1 Kích thước bản đáy và cấu tạo bản đáy
Bản đáy dày 12(cm), bản đáy đổ bêtông toàn khối