1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ

161 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chung Cư Chu Văn An
Tác giả Phạm Ngọc Thường
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Văn Giang
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chung cư Chu Văn An Chung cư Chu Văn An Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

KHOA XÂY DỰNG -oOo -

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG KHOÁ 2008

ĐỀ TÀI

CHUNG CƯ CHU VĂN AN

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN CHÍNH

TH.S NGUYỄN VĂN GIANG

SINH VIÊN THỰC HIỆN

PHẠM NGỌC THƯỜNG

LỚP : 08HXD3 – MSSV : 08B1040398

25-10-2010

Trang 2

PHAÀN I

PHAÀN KIEÁN TRUÙC

Trang 3

TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

CHU VĂN AN

1 Sự cần thiết đầu tư

Trong một vài năm trở lại đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế

đất nước nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, mức sống của người dân cũng

được nâng cao, nhất là về nhu cầu nhà ở, giao thông, cơ sở hạ tầng…

Trong đó, nhu cầu nhà ở không còn đơn thuần là nơi để ở, mà nó còn phải đáp

ứng yêu cầu về sự tiện nghi, mỹ quan, an toàn … mang lại sự thoải mái cho người ở

Sự xuất hiện ngày càng nhiều các chung cư, cao ốc văn phòng trong thành phố không

những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về nơi ở cho một thành phố đông dân nhưng

quỹ đất hạn hẹp của thành phố Hồ Chí Minh, mà còn góp phần tích cực vào việc tạo

nên một diện mạo mới của các thành phố: một thành phố hiện đại, văn minh, xứng

đáng là trung tâm kinh tế, khoa học kỹ thuật số 1 của cả nước Bên cạnh đó, sự xuất

hiện của các nhà chung cư cao tầng cao cấp cũng đã góp phần tích cực vào việc phát

triển ngành xây dựng ở thành phố và cả nước thông qua việc áp dụng các kỹ thuật,

công nghệ mới trong thiết kế, tính toán, thi công

Chính vì thế “CHUNG CƯ CHU VĂN AN” ra đời đã tạo được qui mô cho cơ

sở hạ tầng cũng như cảnh quan đẹp của thành phố

2 Sơ lược về công trình

Công trình tiếp giáp với đường Chu Văn An – Quận Bình Thạnh – TP Hồ Chí

Minh, các mặt bên của công trình không tiếp giáp với công trình lân cận

Công trình gồm: các căn hộ kiểu gia đình, các phòng quản lý và các hệ thống

kỹ thuật đi kèm Công trình có kích thước mặt bằng 33mx22m, gồm có 8 tầng, tổng

chiều cao công trình là 32m kể từ mặt đất

3 Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng

3.1 Giải pháp bố trí mặt bằng

Mặt bằng bố trí mạch lạc rõ ràng thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong

công trình đơn giản hơn cho các giải pháp kết cấu và các giải pháp về kiến trúc khác,

mặt bằng ít diện tích phụ

Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lí

Công trình có hệ thống hành lang nối liền các căn hộ với nhau đảm bảo thông

thoáng tốt giao thông hợp lí ngắn gọn

Trang 4

3.2 Giải pháp kiến trúc

Hình khối được tổ chức theo khối chữ nhật phát triễn theo chiều cao

Các ô cửa kính khung nhôm với các chi tiết tạo thành mảng trang trí độc đáo

Toàn công trình sử dụng 6 thang máy và 2 cầu thang bộ Bề rộng cầu thang bộ

là: 1,2m, được thiết kế đảm bảo yêu cầu thoát người nhanh, an toàn khi có sự cố xảy

ra Cầu thang máy, thang bộ này được đặt ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng

cách xa nhất đến cầu thang < 20m để giải quyết việc phòng cháy chữa cháy

4.2 Giao thông ngang

Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên

5 Đặc điểm khí hậu – khí tượng – thủy văn tại thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc

trưng của vùng khí hậu miền Nam Bộ, chia thành 2 mùa rõ rệt

Lượng mưa trung bình: 1000 - 1800 mm/năm

4 giờ/ngày, vào mùa khô là trên 8 giờ /ngày

Hướng gió chính thay đổi theo mùa

Nam và Nam

 Tần suất lặng gió trung bình hàng năm là: 26%, lớn nhất vào tháng 8

(34%), nhỏ nhất là tháng 4 (14%) Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s

và cuối mùa mưa (tháng 9)

6 Các giải pháp kỹ thuật

Trang 5

6.1 Điện

Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: Lưới điện thành phố và

máy phát điện riêng được đặt tại tầng trệt

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi

công) Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ thuật đặt ngầm trong tường và phải

bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa

chữa Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động

được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)

6.2 Hệ thống cung cấp nước

Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy; tất cả

được chứa trong bể nước ngầm Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở

mái và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo các đường ống dẫn

nước chính

Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp Gaine Hệ thống

cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí

ở mỗi tầng

6.2.1 Hệ thống thoát nước

- Nước mưa trên mái, ban công… được thu vào hệ thống ống thoát nước mái và được

dẫn xuống hố ga của nhà và thoát ra hệ thống thoát nước công cộng

- Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước

thải rồi mới thải ra hệ thống thoát nước chung

6.2.2 Hệ thống chiếu sáng

- Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được

chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và ban công

- Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được

những chỗ cần chiếu sáng

6.3 An toàn phòng cháy chữa cháy:

Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vòi chữa cháy dài

chữa cháy Ngoài ra, ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy tự động

Trang 7

TÍNH TOÁN SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP

TOÀN KHỐI TẦNG 2

Trong thực tế thường gặp các ô có kích thước mỗi cạnh lớn hơn 6m, về nguyên

tắc ta vẫn có thể tính toán được Nhưng với nhịp lớn, nội lực trong bản lớn, chiều dày

bản tăng lên, độ võng của bản cũng tăng, đồng thời trong quá trình sử dụng bản sàn dễ

bị rung Để khắc phục nhược điểm này, người ta thường bố trí thêm các dầm ngang và

các dầm dọc thẳng góc giao nhau, để chia ô bản thành nhiều ô bản nhỏ có kích thước

nhỏ hơn Trường hợp này gọi là sàn có hệ dầm trực giao

1.1 Lựa chọn sơ bộ kích thước sàn

Việc bố trí mặt bằng kết cấu sàn phụ thuộc vào mặt bằng kiến trúc và cách sắp

xếp các kết cấu chịu lực chính Kích thước tiết diện các bộ phận sàn phụ thuộc

vào nhịp của chúng trên mặt bằng và tải trọng tác dụng

Trang 8

+ m d là hệ số phụ thuộc vào tính chất của khung và tải trọng

m   d 8 10 đối với hệ dầm chính, khung một nhịp

m  d 12 16 đối với hệ dầm chính, khung nhiều nhịp

m  d 16 20 đối với hệ dầm phụ

Bề rộng dầm được tính theo công thức sau

Vậy dầm khung D1 (30x60)cm

 Dầm sàn trực giao

Vậy dầm trực giao D2 (20x40)cm

Bảng 1.1 Bảng tổng hợp tiết diện dầm

Loại dầm Ký hiệu Chọn tiết diện b dh dcm

1.1.2 Kích thước sơ bộ tiết diện cột

Chọn sơ bộ tiết diện cột theo công thức sau

Trang 9

Hình 1.2 Hệ kết cấu khung – cột

Trong đó

q: Tải trọng trên 1m2sàn, ta chọn giá trị sơ bộ q0.09(daN cm/ 2)

S : diện tích chịu tải của cột

B1 ,B2 là bề rộng hai nhịp cạnh cột theo phương dọc nhà

b

(daN cm/ )

n : số tầng bên trên cột đang xét

k : Hệ số lấy như sau

Cột A .

b

q S n

F k R

Tầng trệt n=8 tầng

Trang 10

Cột D

tiết diện cột A trong mỗi tầng, và 3 tầng ta thay đổi tiết diện cột một lần riêng từ

tầng 8 lên sân thượng ta thay đổi từ lầu 8

Bảng 1.2 Bảng tổng hợp tiết diện cột

Tầng Cột A (mm) Cột B,C (mm) Cột D (mm)

1.1.3 Chiều dày bản sàn

Chọn sơ bộ chiều dày bản sàn theo công thức sau

Đối với nhà dân dụng thì chiều dày tối thiểu của sàn là : hmin 6(cm)

cho tất cả các ô sàn khác

(1.4)=> 1.1 350 9.6 

40

s

Vậy chọn h s  10cm cho tất cả các ô sàn Riêng sàn mái chọn h s 8cm

Bảng 1.3 Chiều dày sàn và phân loại ô sàn

Chiều dày

Trang 11

 : khối lượng riêng

n : hệ số tin cậy

-Lớp gạch ceramic dày 1cm -Lớp vữa lót dày 3cm -Lớp BTCT dày 10cm -Lớp vữa trát dày 1.5cm

Hình 1.3 Các lớp cấu tạo của ô sàn

Bảng 1.4 Giá trị tĩnh tải các lớp cấu tạo của ô sàn

Bảng 1.5 Sàn mái

Trọng lượng tường ngăn

Trọng lượng tường ngăn qui đổi thành tải phân bố đều trên sàn, được tính theo công

Trang 12

A: diện tích ô sàn Al dl n

tc t

gdaN m

Trên mặt bằng kiến trúc ta thấy có các ô sàn S2, S3, S5 là có tường ngăn dày

100mm xây bên trên

tc t

g

kN m

Chiều dài l t (m)

Chiều cao h t (m)

Hệ số vượt tải

n  / 2

qd t

1.2.3 Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn

Trang 13

Bảng 1.8 Kết quả tổng tải trọng cho từng ô sàn

1.3 Tính toán nội lực các ô bản (sàn)

Quan điểm tính toán

a Các ô bản loại dầm được tính như các ô bản đơn, không xét ảnh hưởng của

các ô bản kế cận

b Ô bản được tính theo sơ đồ đàn hồi

c Đối với các ô bản loại dầm ( ô bản làm việc 1 phương ) thì xét 1 dải bản có

bề rộng là 1m theo phương cạnh ngắn để tính toán

d Đối với các ô bản làm việc 2 phương thì cắt 1 dải bản có bề rộng là 1m

theo phương cạnh ngắn và cạnh dài để tính toán

e Nhịp tính toán là khoảng cách giữa 2 trục dầm

1.3.1 Sơ đồ tính

Gọi l1, l2 lần lượt là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô bản

f Xét tỷ số 2

1

l l

 Nếu tỷ số 2

1

2

l

phương cạnh ngắn

 Nếu tỷ số 2

1

2

l

g Xét tỷ số d

liên kết ngàm với dầm

h Sơ đồ tính

Trang 14

Hình 1.4 Sơ đồ tính sàn 1 phương

Các giá trị mômen

1

1 24

Hình 1.5 Sơ đồ tính sàn 2 phương

Các hệ số m91,m92,k91,k92 phụ thuộc vào tỷ số 2

1

l l

1.3.2 Tính nội lực

i Bản làm việc 1 phương ô bản S7

Bảng 1.9 Bảng tải trọng tác dụng lên sàn 1 phương

2 1

L L

Trang 15

j Bản làm việc 2 phương tính ô bản S1

L 2 (m) 1

M I (kNm)

M II (kNm)

- Từ kết quả nội lực ta tiến hành tính toán cốt thép cho các ô bản

- Ô bản được tính như cấu kiện chịu uốn tiết diện hình chữ nhật

- Giả thiết tính toán

a bv 1.5(cm):vậy h0  h a bv10 1.5 8.5(cm)

Với h0 chiều cao làm việc của tiết diện

 Xét bản có 10 cm là bề rộng tính toán của dải bản

- Từ B20 và thép A-I giả thiết điều kiện làm việc của bê tông b2  1, tra bảng ta

Trang 16

(1.9) => b o

s

s

R bh R

+ Tính cốt thép đối với ô bản S7

(1.8) =>

2 2

A s.chọn (cm 2 )

Trang 18

A s (cm 2 )

Bố trí thép

A s.chọn (cm 2 )

µ (%)

1.5 Bố trí cốt thép sàn tầng 2

Bản vẽ bố trí cốt thép sàn tầng 2 (Xem bản vẽ KC – 01/07)

Chương 2

Trang 19

THIẾT KẾ DẦM DỌC TRỤC C TẦNG 2

2.1 Sơ đồ tính

- Dầm dọc trục C tầng 2 : có 5 nhịp ( Từ trục 1 đến trục 6 )

- Quan niệm tính : Xem dầm trục C như dầm liên tục nhiều nhịp tựa trên các gối

tựa là các dầm chính(dầm chính tựa lên cột) Chịu tải trọng phân bố đều gồm : trọng

lượng bản thân dầm; Tải trọng do sàn truyền sang, và trọng lượng tường xây trên dầm

Dầm được tính theo sơ đồ đàn hồi

- Chọn sơ bộ tiết diện dầm

Hình 2.1 Sơ đồ truyền tải từ sàn lên dầm trục C tầng 2

Bảng 2.1 Tải trọng toàn phần

gtt(kN/m2)

Hoạt tải tính toán

ptt(kN/m2)

Trang 20

- Tải trọng do tường xây

l l

Trang 21

l l

Tĩnh tải gtt(kN/m)

Hoạt tải ptt(kN/m)

Tải trọng tập trung

3’-4 4-4’

2.5 Xác định nội lực dầm

tổ hợp, ta dùng chương trình phần mềm tính toán SAP-2000 để tính Riêng phần tính

toán chọn diện tích cốt thép sẽ dùng các cách tính thông thường để tính toán, nội lực

tính toán sẽ căn cứ vào kết quả tổ hợp nội lực

a Các trường hợp chất tải lên dầm trục C

Trang 22

Để tìm các giá trị nội lực nguy hiểm( M, Q ) cho dầm Ta chất tải ( tĩnh tải và

hoạt tải ) sao cho từng trường hợp tải trọng sẽ gây nguy hiểm cho dầm tại một vị trí

tương ứng

TT

HT1

HT2

HT3

HT4

HT5

Hình 2.2 Sơ đồ chất tải trọng lên dầm trục C

b Xác định nội lực và hợp tổ hợp nội lực

- Dùng phần mềm SAP 2000 để giải và tổ hợp nội lực để tìm nội lực nguy

hiểm tại mỗi tiết diện tương ứng của dầm

- Nguyên tắc tổ hợp : Tĩnh tải + 1 Hoạt tải; Hệ số tổ hợp k = 1

+ COMB 1 : Tĩnh tải + HT1

+ COMB 3 : Tĩnh tải + HT1+HT2

Trang 23

Biểu đồ lực cắt (kN)

Hình 2.3 Biểu đồ Moment và lực cắt dầm trục C

2.6 Tính cốt thép cho dầm trục C

Giả thuyết: a bv  4(cm) vậy h0h abv  60 4   56(cm)

- Vật liệu : Bêtông cấp độ bền B20 : R b = 11.5(MPa) ; R bt = 0.9(MPa)

Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép

2.6.1 Tính cốt thép dọc ứng với Moment dương tại nhịp

Bản cánh chịu nén, tiết diện tính toán là tiết diên chữ T

Trang 24

Nhận xét: Mmax 1530600(daNcm)M f 9348000(daNcm) nên trục trung hòa qua cánh

tiết diện Do đó các tiết diện có mômen dương đều được tính như tiết diện chữ nhật có

* Tương tự như vậy tính cho các dầm còn lại thì kết quả cũng là trục trung hoà qua

cánh và tính theo tiết diện chữ nhậtb x h'f p100 60 cm 

6.2.2 Tại tiết diện ở gối (ứng với giá trị mômen âm)

(cm2)

(%) (KNm)

2.7 Tính cốt đai dầm trục C

- Chọn đường kính thép đai Þ8(mm)

b1.0(Mpa); Es=21x104 (MPa) ; Eb=27x103(MPa) ; R sw 225(Mpa)

Stt=Rswn d w2

2 2

2 1 0.9 300 560111450

- Khoảng cách cấu tạo giữa hai cốt đai đoạn gối tựa

Trang 25

Chọn s = 200mm bố trí trong đoạn L/4 đoạn đầu dầm

Chọn s = 300mm bố trí trong đoạn L/2 ở giữa dầm

- Kiểm tra điều kiện : Q0.3b1wR b b h o

b1  1 0.01 bR b   1 0.01 1 11.5    0.885

4 3

s sw w

2.8 Tính cốt treo chỗ dầm phụ giao với dầm chính

- Do kích thước tiết diện dầm chính (300x600) và dầm phụ (200x400) không thay

đổi nên ta chọn lực cắt lớn nhất tại vị trí giao điểm giữa dầm chính và dầm phụ

s

sw

sw

h F h

đặt 3 đai, khoảng cách giữa các đai là 50(mm)

2.9 Bố trí bản vẽ dầm trục C

Bố trí cốt thép dầm trục C tầng 2 trong bản vẽ: bản vẽ KC02/07

Chương 3

Trang 26

THIẾT KẾ CẦU THANG

Công trình gồm có 6 thang máy và 2 thang bộ (thoát hiểm) dùng lưu thông theo

phương đứng Thiết kế cầu thang bộ giữa hai trục 2 và 3

A Thiết kế cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2

3.1 Sơ đồ hình học

D1(300x600)

D2(200x400)

Hình 3.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2

Chiều cao tầng 1 là 4(m), sử dụng cầu thang 2 vế, dạng bản chịu lực Mỗi vế cao

2m, gồm 12 bậc trong đó 11 bậc có chiều cao h=170(mm) , bề rộng bậc b = 300(mm),

các bậc thang được xây bằng gạch thẻ

3.2 Chọn sơ bộ kích thước cấu kiện

Chọn sơ bộ kích thước dầm chiếu nghỉ cầu thang

3.3 Tải trọng tác dụng lên cầu thang

3.3.1 Bản chiếu nghỉ

Trang 27

-LỚP ĐÁ GRANIT,  20 MM, n=1.1

Hình 2.2 Cấu tạo cầu thang

* Tĩnh tải

Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên bảng chiếu nghỉ

STT Loại vật liệu Dung trọng

* Hoạt tải

- Hoạt tải tính toán qui về phân bố

Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2) Tổng tải trọng tác dụng lên 1.0m bề rộng bản chiếu nghỉ

(3.1) => q1= (4.514 + 3.6)1 = 8.11( kN /m2 )

3.3.2 Bản thang (phần bản nghiêng)

- Lớp đá granite

0 1

Trang 28

cos 342

b td

Bảng 3.2 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang

STT Loại vật liệu Dung trọng

* Hoạt tải

- Hoạt tải tính toán qui về phân bố

Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2) Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản thang

q1 = (gtt+ptt)x1m= (6.164 + 3.6 )1 = 9.764 ( kN /m2 )

3.4 Xác định nội lực các bản thang

Sơ đồ tính toán

- Xét một dải có bề rộng b = 100(cm) để tính

- Xét tỷ số

Trang 29

Hình 3.3 Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực của tầng trệt

- Đây là hệ tĩnh định, nội lực có thể dùng phương pháp cơ học kết cấu để giải

Trang 30

- Moment lớn nhất ở nhịp được xác định từ điều kiện : đạo hàm của moment là lực

cắt và lực cắt đó phải bằng không

3.5.1 Tính ô bản thang

- Do liên kết giữa bản với dầm không là khớp lý tưởng mà là liên kết cứng toàn

khối, do vậy ta phải phân lại moment cho gối và nhịp Lấy

- Tính toán cốt thép cho cầu thang như cấu kiện chịu uốn đặt cốt đơn, tiết diện chữ

nhật b=100(cm); h=12(m)

Chọn a bv 2(cm)h012 2 10(  cm)

Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép

Bảng 3.3 Kết quả tính và chọn cốt thép bản thang

A S chọn (cm 2 )

µ (%)

Thép gối cấu tạo

Asct =0.4 As  chọn Þ10a200 có Asct = 3.93 (cm2)

3.6 Tính dầm chiếu nghỉ (DCN)

- Dầm DCN có sơ đồ tính là 2 đầu khớp

- Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 20x30 (cm)

Tải trọng tác dụng lên dầm chiếu nghỉ

gd = bd(hd-hs)nb=0.2(0.3-0.12)1.125 = 0.99(kN/m)

gt=bt  ht  n t =0.21.71.118 = 6.73(kN/m)

Trang 31

+ Do bản thang truyền vào, là phản lực của các gối tựa tại B và B’ của vế 1 và vế 2

được quy về dạng phân bố đều

Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép

Trang 32

Bảng 3.4 Kết quả tính và chọn cốt thép dầm chiếu nghỉ

Tiết

Diện

M (kN.m)

(cm 2 )

Bố trí thép

A S chọn (cm 2 )

%

3.7 Tính cốt thép đai

- Chọn đường kính thép đai Þ6(mm)

2 1 0.9 200 260

63239020

- Khoảng cách thiết kế cốt đai s = min( 632 ; 467 ; 150 ) =150(mm)

Qmax = 39.02(kN) <164.5 (kN)  Không cần tính cốt xiên

- Trong đoạn giữa nhịp thép đai đặt theo cấu tạo S = 300(mm)

B Thiết kế cầu thang của tầng 2 lên tầng 3

Trang 33

Tương tự, ta lập được bản tính

Chiều cao tầng 1 là 3.5(m), sử dụng cầu thang 2 vế, dạng bản chịu lực Mỗi vế cao

2m, gồm 11 bậc trong đó 10 bậc có chiều cao h=170(mm) , bề rộng bậc b = 300(mm),

các bậc thang được xây bằng gạch thẻ

3.8 Bản chiếu nghỉ

Bảng 3.5 Tĩnh tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ

STT Loại vật liệu Dung trọng

* Hoạt tải

- Hoạt tải tính toán qui về phân bố

Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2) Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản chiếu nghỉ

q1 = (gtt+ptt)x1m= (4.514 + 3.6 )1 = 8.11 ( kN /m2 )

3.9 Bản thang (phần bản nghiêng)

Bảng 3.6 Tĩnh tải tác dụng lên cầu thang

Loại tải trọng Lớp cấu tạo Chiều dày

(m)

g (kN/m 3 )

Hệ số vượt tải

g tt (kN/m 2 )

Tĩnh tải

* Hoạt tải

Ptt = ptc x n = 3.0x 1.2 = 3.6 (kN /m2) Tổng tải trọng tác dụng lên 1m bề rộng bản thang

q2 = (gtt+ptt)x1m= (5.89 + 3.6 )1 = 9.49 ( kN /m2 )

Trang 34

(cm 2 )

Bố trí thép

A S chọn (cm 2 )

µ (%)

Thép gối cấu tạo

Bảng 3.8 Kết quả tính và chọn cốt thép dầm chiếu nghỉ

Tiết

Diện

M (kN.m)

(cm 2 )

Bố trí thép

A S chọn (cm 2 )

Trang 35

-Qmax

Q(kN)

Hình 3.6 Biểu đồ mômen và lực cắt của dầm chiếu nghỉ tầng 2 lên tầng 3

3.11 Bố trí bản vẽ cầu thang

- Bố trí cốt thép cầu thang trong bản vẽ: (Bản vẽ KC - 02/07)

Trang 36

Chương 4

THIẾT KẾ HỒ NƯỚC MÁI

4.1 Giới thiệu

- Trong một công trình cao tầng, việc lưu thông và cung cấp nước cho sinh hoạt là

một sự cần thiết và cực kỳ quan trọng Các bể nước đóng vai trò chủ đạo trong dây

chuyền cung cấp và xử lý nước Người ta phân ra làm ba loại bể nước: Bể nước dưới

tầng hầm, bể nước ngầm dưới tầng hầm, bể nước mái

- Chọn bể nước mái để tính toán Bể nước mái được đặt trên hệ cột, được kéo từ

các cột khung lên, đặt ở vị trí trung tâm công trình tại độ cao 33.3m và giới hạn bởi

khung trục 3,4 và khung trục B,C

- Bể nước có kích thước LxBxH = 6x7x1.8(m)

- Bể nước được đổ toàn khối, có nắp đậy Lỗ thăm nắp bể nằm ở góc có kích

thước 600x600

4.2 Sơ đồ hình học

- Hệ dầm của hồ nước mái gồm có

+ Hệ dầm đáy gồm có: DD1 ; DD2 ; DD3 ; DD4

Trong thiết kế bể nước, dựa vào tỷ số a

Vậy thiết kế bể nước theo loại bể thấp

4.3 Vật liệu sử dụng, chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện

Vật liệu

Thép tính cho hồ nước chọn như sau:

Sơ bộ kích thước

- Chọn bề dày nắp bể h=80 mm

- Bề dày thành bể h=120 mm

- Bề dày đáy bể h=120 mm

- Dầm nắp có kích thước: 250x500 mm, 300x600 mm

- Dầm đáy có kích thước: 250x500 mm, 300x700 mm

- Cột có kích thước sơ bộ: 350x500 mm

Trang 37

4.4 Tính bản nắp

4.4.1 Kích thước và cấu tạo bản nắp

- Bản nắp dày 8(cm), nắp bể ta bố trí thêm dầm phụ cho bản nắp

- Chọn ô cửa nắp: 60x60(cm)

- Bản nắp được chia thành 4 ô bản S1(3x3.5m)nhờ dầm trục giao

- Vậy ô bản thuộc loại ô bản 9, tính toán ô bản đơn theo sơ đồ đàn hồi

Trang 38

Hình 4.2 Sơ đồ tính bản nắp 4.4.3 Tải trọng

- Xác định nội lực các ô bản nắp theo công thức

- Moment ở nhịp theo phương cạnh ngắn l1 : M1m P11. tt

- Moment ở nhịp theo phương cạnh dài l2:M2m P12. tt

Với P ttq L L tt .1 2

Bảng 3.2 Kết quả tính nội lực bản nắp

Ô bản q

tt (kN/m 2 )

L 1 (m)

L 2 (m) 1

4.4.4 Tính toán cốt thép

Giả thuyết tính toán

Chọn a bv 1.5(cm) vậy h0  h a bv  8 1.56.5(cm)

Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép

Trang 39

Bảng 4.3 Tính toán bố trí cốt thép bản nắp

Momen

(kNm)

b (cm)

h o (cm) m 

tt c

A

(cm 2 )

Thép chọn

chon c

A

(cm 2 )

o (%)

4.4.5 Thép gia cường bản nắp

- Lỗ thăm hồ nước mái có kích thước (60x60)cm

- Cốt thép gia cường cho ô cửa bản nắp được tính theo công thức

F gc  1, 5 F c  1, 5 4 6  1, 5 113 169, 5   mm2

l neo 30d  30 12   360(mm)chọn l neo  400(mm)

4.5 Tính bản thành

4.5.1 Sơ đồ tính

Chọn chiều dày bản thành là 12(cm)

Kích thước của bản thành là 1.8x6 và 1.8x7m

Nên bản thành đều làm việc theo phương cạnh ngắn Bản thành được tính như một

bản đơn ba cạnh ngàm một cạnh tựa đơn Ta cắt một dãy 1m theo phương cạnh ngắn

để tính như một dầm đơn giản, một đầu ngàm, một đầu tựa đơn nhịp 1,8m

4.5.2 Tải trọng tác dụng lên bản thành

- Tải trọng tác dụng

c: hệ số khí động (c = +0.8 đối với gió đẩy và c = -0.6 đối với gió hút)

n: hệ số tin cậy của tải trọng gió( n =1.2)

B: bề rộng đón gió (B=1m)

- Bản thành được xem như là cấu kiện chịu uốn có sơ đồ tính và tải trọng như sau

Trang 40

Hình 4.3 Sơ đồ tính và biểu đồ momen thành bể

-Dùng phương pháp cơ học kết cấu để tính nội lực

4.5.3 Tính cốt thép cho bản thành (với M = 4.61kN.m)

Tính toán bản thành như cấu kiện chịu uốn tiết diện bxh=100x12(cmxcm)

Giả thuyết: a bv 2(cm) vậy h0 h a bv 12 2 10(  cm)

Sử dụng các công thức ở chương 1 để tính toán cốt thép

Bảng 4.4 Bố trí cốt thép cho bản thành

Vị

trí

M (kN.m)

ho

As(cm2)

Bố trí thép

As.chọn (cm2)

µ (%)

4.6 Tính bản đáy

4.6.1 Kích thước bản đáy và cấu tạo bản đáy

Bản đáy dày 12(cm), bản đáy đổ bêtông toàn khối

Ngày đăng: 09/05/2021, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TCXDVN 356 – 2005 , Keỏt caỏu beõ toõng coỏt theựp – Tieõu chuaồn thieỏt keỏ Khác
2. Ngô Thế Phong (chủ biên) , Kết cấu bê tông cốt thép , Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Hà Nội, 1994 Khác
3. Võ bá tầm , Kết cấu bê tông cốt thép – Cấu kiện nhà cửa , Nhà xuất bản đại học quoác gia TP. Hoà Chí Minh Khác
4. Võ Bá Tầm , Kết cấu bê tông cốt thép 3 , Nhà xuất bản đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh Khác
5. Châu Ngọc Ẩn , Hướng dẫn đồ án nền móng , Nhà xuất bản đại học quốc gia TP. Hoà Chí Minh Khác
6. Châu Ngọc Ẩn , Nền móng , Nhà xuất bản đại học quốc gia TP. Hồ Chí Minh. 2002 Khác
7. Nguyễn Văn Quảng – Nguyễn Hữu Kháng , Hướng dẫn đồ án nền và móng , Nhà xuất bản xây dựng Khác
8. TCXD 2737 – 1995 , Tiêu chuẩn về tải trọng và tác dụng , Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội 2002 Khác
9. TCXD 5574 – 1998 , Kết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế , Nhà xuất bản xây dựng Hà Nội 2002 Khác
10. Nhà Cao Tầng – Thiết Kế Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép Toàn Khối TCXD 198 : 1997 Khác
11. TCXDVN 205 – 1998 , Keỏt caỏu beõ toõng coỏt theựp – Tieõu chuaồn thieỏt keỏ Khác
12. Tài Liệu Bê Tông III – Khoa Xây Dựng Trường Đại Học Bách Khoa Thành Phố Hồ Chí Minh (Bản viết tay của T.s Nguyễn Văn Hiệp) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mặt bằng dầm sàn tầng 3  1.1.1  Kích thước sơ bộ tiết diện dầm - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 1.1 Mặt bằng dầm sàn tầng 3 1.1.1 Kích thước sơ bộ tiết diện dầm (Trang 7)
Hình 3.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2 - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 3.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang từ tầng 1 lên tầng 2 (Trang 26)
Hình 3.3 Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực của tầng trệt - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 3.3 Sơ đồ tính toán và biểu đồ nội lực của tầng trệt (Trang 29)
Hình 4.8 Tải do bản nắp, bản đáy vào khung hồ nước  4.9.2 Kết quả nội lực giải phần mềm Etabs - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 4.8 Tải do bản nắp, bản đáy vào khung hồ nước 4.9.2 Kết quả nội lực giải phần mềm Etabs (Trang 45)
Hình 4.10 Biểu đồ moment M-33 dầm DN1,DD1(kN.m) - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 4.10 Biểu đồ moment M-33 dầm DN1,DD1(kN.m) (Trang 46)
Hình 4.13 Biểu đồ Lực cắt  hồ nước mái (kN) - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 4.13 Biểu đồ Lực cắt hồ nước mái (kN) (Trang 47)
Hình 4.15 Biểu đồ lực cắt dầm DN2,DD2 (kN) - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 4.15 Biểu đồ lực cắt dầm DN2,DD2 (kN) (Trang 48)
Hình 5.3 Tải trọng tác dụng lên dầm khung trục 4  5.4 Tải trọng tập trung tác dụng lên nút khung trục 4 - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 5.3 Tải trọng tác dụng lên dầm khung trục 4 5.4 Tải trọng tập trung tác dụng lên nút khung trục 4 (Trang 57)
Hình 5.11 Tĩnh tải(KN) - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 5.11 Tĩnh tải(KN) (Trang 69)
Hình 5.12 Hoạt tải cách tầng chẵn(KN) - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 5.12 Hoạt tải cách tầng chẵn(KN) (Trang 70)
Hình 5.15 Hoạt tải cách nhịp lẻ(KN) - Chung cư Chu Văn An luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Hình 5.15 Hoạt tải cách nhịp lẻ(KN) (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w