1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình tài chính tiền tệ (ngành tài chính doanh nghiệp) cđ kinh tế kỹ thuật TP HCM

212 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 212
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình tài chính tiền tệ (ngành tài chính doanh nghiệp) cđ kinh tế kỹ thuật TP HCM Giáo trình tài chính tiền tệ (ngành tài chính doanh nghiệp) cđ kinh tế kỹ thuật TP HCM Giáo trình tài chính tiền tệ (ngành tài chính doanh nghiệp) cđ kinh tế kỹ thuật TP HCM

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

NGÀNH: TCDN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTKT

ngày tháng năm 20 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

NGÀNH: TCDN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: Bùi Thị Phương Linh

Trang 4

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

LỜI GIỚI THIỆU

Để đáp ứng yêu cầu giảng dạy của nhà trường, tác giả đã thực hiện biên

soạn cuốn giáo trình Tài chính tiền tệ

Mục đích của giáo trình Tài chính tiền tệ giới thiệu cho học sinh một cách

có hệ thống cơ sở lý luận về tài chính tiền tệ và có thể nghiên cứu để giải thích

các hiện tượng tài chính tiền tệ xảy ra hàng ngày trong đời sống

Giáo trình gồm 8 chương đã thể hiện được những kiến thức cơ bản và cập

nhật về tài chính tiền tệ trong nền kinh tế thị trường Cụ thể:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

Chương 3 : Tài chính doanh nghiệp

Chương 4 : Tiền tệ và lưu thông tiền tệ

Chương 5 : Các định chế tài chính trung gian

Chương 6 : Ngân hàng trung ương

Chương 7: Thị trường tài chính

Chương 8: Thanh toán và tín dụng quốc tế

Giáo trình đã được hội đồng khoa học của trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ

thuật Thành phố Hồ Chí Minh đánh giá và cho phép lưu hành nội bộ để làm tài

liệu phục vụ công tác giảng dạy và học tập ở trường

Trong quá trình nghiên cứu, biên soạn, tác giả đã có nhiều cố gắng để giáo

trình được đảm bảo tính khoa học, gắn liền với tình hình thực tiễn Việt Nam Tuy

nhiên giáo trình cũng không tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức

Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp của giảng viên và sinh viên

trong quá trình sử dụng giáo trình để giáo trình ngày một hoàn thiện hơn

TP.HCM, ngày tháng năm Chủ biên

Bùi Thị Phương Linh

Trang 5

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH 10

1.1 Sự ra đời và phát triển tài chính 10

1.1.1 Khái niệm tài chính 10

1.1.2 Đặc điểm của tài chính 11

1.1.3 Lịch sử ra đời tài chính 11

1.2 Bản chất của tài chính 11

1.3 Chức năng của tài chính 14

1.3.1 Huy động nguồn tài chính 14

1.3.2 Phân bổ nguồn tài chính 15

1.3.3 Kiểm tra tài chính 16

1.3 Hệ thống tài chính 17

1.3.1 Khái niệm và cơ cấu hệ thống tài chính 17

1.3.2 Đặc điểm các bộ phận của hệ thống tài chính 19

1.3.2.1 Thị trường tài chính 19

1.3.2.2 Các chủ thể tài chính 19

1.3.2.3 Cơ sở hạ tầng tài chính 19

1.3.3 Mối quan hệ giữa các chủ thể tài chính 20

1.4 Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường 23

CHƯƠNG 2: TÀI CHÍNH CÔNG VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA 24

2.1 Những vấn đề chung về tài chính công 24

2.1.1 Khu vực công 24

2.1.2 Tổng quan về tài chính công 25

2.2 Hoạt động ngân sách Nhà nước 30

2.2.1 Khái niệm ngân sách nhà nước 30

2.2.2 Thu ngân sách nhà nước 31

2.2.3 Chi ngân sách nhà nước 35

2.2.4 Cân đối thu chi ngân sách nhà nước 42

Trang 6

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

2.3 Các định chế ngoài Ngân sách 43

2.3.1 Sự tồn tại khách quan các định chế tài chính ngoài ngân sách 43

2.3.2 Hệ thống các quỹ ngoài ngân sách và định chế phi lợi nhuận, phi thị trườn 44

2.4 Chính sách tài khóa 49

2.4.1 Khái niệm 49

2.4.2 Chính sách tài khóa và tổng cầu xã hội 50

2.4.3 Chính sách tài khóa – công cụ kinh tế vĩ mô 51

2.4.4 Các tranh luận về chính sách tài khóa 52

CHƯƠNG 3: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 54

3.1 Một số khái niệm cơ bản 54

3.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 54

3.1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 58

3.2 Cấu trúc tài chính doanh nghiệp 59

3.2.1 Cấu trúc vốn tài sản 59

3.2.2 Cấu trúc nguồn tài trợ 65

3.3 Nội dung của tài chính doanh nghiệp 69

3.3.1 Lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp 69

3.3.2 Quản lý và sử dụng vốn tài sản 71

3.4 Thu nhập và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp 75

3.4.1 Thu nhập của doanh nghiệp 75

3.4.2 Chi phí 78

3.4.2 Lợi nhuận của doanh nghiệp 80

CHƯƠNG 4: TIỀN TỆ VÀ LƯU THÔNG TIỀN TỆ 85

4.1 Sự ra đời và phát triển của tiền tệ 85

4.1.1 Khái quát quá trình phát triển của tiền tệ 85

4.1.2 Các thời kỳ phát triển của tiền tệ 87

4.1.3 Các hình thức khác của tiền tệ 90

4.2 Bản chất và chức năng của tiền tệ 91

4.2.1 Khái niệm tiền tệ 91

Trang 7

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

4.2.2 Chức năng của tiền tệ 91

4.3 Các chế độ tiền tệ 95

4.3.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành chế độ tiền tệ 95

4.3.2 Các chế độ tiền tệ 98

4.4 Các học thuyết tiền tệ 107

4.4.1 Các trường phái kinh tế học cổ điển 107

4.4.2 Các trường phái kinh tế hiện đại 108

4.5 Cung và cầu tiền tệ 108

4.5.1 Các học thuyết kinh tế 108

4.5.2 Các khối tiền trong lưu thông 111

4.5.3 Các chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế 113

4.6 Lạm phát 116

4.6.1 Khái niệm và phân loại lạm phát 116

4.6.2 Nguyên nhân dẫn đến lạm phát 118

4.6.3 Tác động của lạm phát 126

4.6.4 Những biện pháp kiềm chế lạm phát 127

4.6.5 Hiện tượng giảm phát 129

CHƯƠNG 5: CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH TRUNG GIAN 131

5.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại của các định chế tài chính trung gian 131

5.1.1 Khái niệm 131

5.1.2 Đặc điểm 131

5.1.3 Phân loại 132

5.1.3.1 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động 132

5.1.3.2 Căn cứ vào mức độ thực hiện chức năng trung gian: 133

5.2 Vai trò của các định chế tài chính trung gian trong nền kinh tế thị trường 133 5.2.1 Chu chuyển các nguồn vốn 133

5.2.2 Giảm chi phí giao dịch của xã hội 134

5.2.3 Khắc phục tình trạng thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính 134

5.2.4 Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế 136

5.3 Giới thiệu một số trung gian tài chính 136

Trang 8

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

5.3.1 Các ngân hàng trung gian 136

5.3.2 Các định chế phi ngân hàng 137

5.3.3 Quỹ tín dụng 137

5.3.4 Quỹ đầu tư 137

5.3.5 Công ty tài chính 139

5.3.6 Các công ty bảo hiểm 140

5.4 Lãi suất tín dụng 140

5.4.1 Khái niệm 140

5.4.2 Phân loại 140

5.4.3 Các nhân tố quyết định lãi suất thị trường 141

CHƯƠNG 6: NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 149

6.1 Quá trình ra đời và bản chất của ngân hàng Trung ương 149

6.1.1 Khái quát quá trình ra đời ngân hàng trung ương 149

6.1.2 Bản chất của NHTW 151

6.2 Mô hình tổ chức ngân hàng Trung ương 152

6.2.1 Ngân hàng trung ương độc lập với chính phủ 152

6.2.2 Ngân hàng trung ương trực thuộc chính phủ 153

6.3 Chức năng của ngân hàng Trung ương 154

6.3.1 Độc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và điều tiết khối lượng tiền cung ứng 154

6.3.2 Ngân hàng trung ương là ngân hàng của các ngân hàng 155

6.4 Chính sách tiền tệ và vai trò của ngân hàng Trung ương 160

6.4.1 Khái niệm chính sách tiền tệ 160

6.4.2 Mục tiêu của chính sách tiền tệ 161

6.4.2.1 Phát triển kinh tế, gia tăng sản lượng 161

6.4.2.2 Tạo công ăn việc làm 161

6.4.2.3 Kiểm soát lạm phát 162

6.5 Các kênh tuyền dẫn của chính sách tiền tệ 162

6.6 Các công cụ để thực thi chính sách tiền tệ 164

6.6.1 Dự trữ bắt buộc 164

Trang 9

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

6.6.2 Lãi suất 165

6.6.3 Thị trường mở 167

6.6.4 Tỷ giá hối đoái 168

6.6.5 Hạn mức tín dụng 168

CHƯƠNG 7: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 170

7.1 Cơ sở hình thành thị trường tài chính 170

7.1.1 Sự cần thiết khách quan của quá trình điều tiết vốn trong nền kinh tế thị trường 170

7.1.2 Cơ sở hình thành thị trường tài chính 171

7.2 Khái niệm và phân loại thị trường tài chính 172

7.2.1 Khái niệm 172

7.2.2 Phân loại thị trường tài chính 173

7.3 Thị trường tiền tệ 174

7.3.1 Khái niệm và phân loại 174

7.3.2 Chủ thể tham gia trên thị trường tiền tệ 176

7.3.3 Các công cụ của thị trường tiền tệ 176

7.3.4 Các nghiệp vụ trên thị trường tiền tệ 179

7.4 Thị trường vốn (thị trường chứng khoán) 182

7.4.1 Khái niệm và phân loại 182

7.4.2 Các công cụ trên thị trường vốn 185

7.4.3 Các chủ thể hoạt động trên thị trường vốn 189

7.4.4 Nguyên tắc hoạt động của sở giao dịch chứng khoán 190

7.4.5 Hệ thống giao dịch 193

7.4.6 Hệ thống thanh toán chứng khoán 193

7.5 Vai trò của thị trường tài chính 196

CHƯƠNG 8: THANH TOÁN VÀ TÍN DỤNG QUỐC TẾ 199

8.1 Thanh toán quốc tế 199

8.1.1 Thanh toán quốc tế và vai trò của thanh toán quốc tế 199

8.1.2 Hệ thống văn bản pháp ly điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế và điều kiện thương mại quốc tế 199

Trang 10

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

8.1.3.Các điều kiện thanh toán quốc tế 200

8.1.4 Các phương tiện thanh toán quốc tế 202

8.1.5 Phương thức thanh toán quốc tế 204

8.2 Tín dụng quốc tế 205

8.2.1.Khái niệm 205

8.2.2 Các hình thức tín dụng quốc tế 205

TÀI LIỆU THAM KHẢO 209

Trang 11

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC

Tên môn học: Tài chính tiền tệ

Mã môn học: MH2104052

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học:

- Vị trí: Môn học tài chính tiền tệ thuộc nhóm các môn học cơ sở được bố trí giảng dạy sau khi học xong các môn học chung

- Tính chất: Môn học tài chính tiền tệ cung cấp những kiến thức cơ bản, nền tảng về tài chính, tiền tệ, tín dụng, làm cơ cở cho học sinh nhận thức các môn chuyên môn của nghề

- Ý nghĩa và vai trò của môn học:

Mục tiêu của môn học:

- Về kiến thức:

+ Trình bày được những kiến thức cơ bản về tài chính tiền tệ như tài chính công và chính sách tài khóa, tài chính doanh nghiệp, các định chế tài chính trung gian, ngân hàng trung ương và thị trường tài chính

+ Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách nhà nước

và các chính sách tài khóa nhà nước sử dụng, vai trò của tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế

+ Phân tích được tình hình lạm phát, nguyên nhân gây ra lạm phát và tác động của lạm phát và vai trò của các trung gian tài chính trong nền kinh tế

+ Phân tích được việc ngân hàng trung ương sử dụng các công cụ của chính sách tiền tệ và vai trò của thị trường tài chính trong nền kinh tế

- Về kỹ năng:

+ Giải thích được các chủ thể cung ứng tiền cho nền kinh tế

+ Phân tích được tình hình lạm phát, nguyên nhân gây ra lạm phát và tác động của lạm phát

+ Vận dụng các kiến thức để đưa ra các giải pháp kiểm soát tình hình lạm phát

Trang 12

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tài khóa thắt chặt hay nới lỏng

+ Vận dụng các công cụ để thực thi chính sách tiền tệ để giải thích các chính sách tiền tệ trong nền kinh tế

+ Phân tích các tác động của nền kinh tế của việc thực thi chính sách tiền

Trang 13

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TÀI CHÍNH

Giới thiệu

Chương 1 trình bày sự ra đời và phát triển tài chính, bản chất của tài chính, chức năng của tài chính, hệ thống tài chính và vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường

Mục tiêu

+ Trình bày được bản chất, chức năng và hệ thống tài chính

+ Trình bày được vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường

Nội dung chính

1.1 Sự ra đời và phát triển tài chính

1.1.1 Khái niệm tài chính

Hiện nay, nghiên cứu về tài chính có rất nhiều nhà nghiên cứu thực hiện

và cũng đưa ra nhiều khái niệm về tài chính Theo quan điểm của P.J.Drake tiếp cận tài chính theo hai quan điểm, theo nghĩa hẹp, tài chính đơn thuần phản ánh hoạt động thu, chi tiền tệ của chính phủ; còn theo nghĩa rộng hơn, tài chính phản ánh các khoản vay và cho vay ảnh hưởng đến mức cung tiền trên thị trường

Theo quan điểm kinh tế học hiện đại, tài chính biểu thị vốn dưới dạng tiền

tệ, nghĩa là ở dạng các khoản có thể vay mượn hay đóng góp vốn thông qua thị trường tài chính hay định chế tài chính Tóm lại, có hai quan điểm chính về tài chính, quan điểm thứ nhất, đưa ra khái niệm về tài chính dựa vào hoạt động tài chính của chính phủ và quan điểm thứ hai đưa ra khái niệm về tài chính trên cơ

sở vốn dưới dạng tiền tệ, cụ thể như sau:

- Quan điểm 1: Tài chính phản ánh hoạt động thu – chi của chính phủ; hoặc phản ánh các khoản vay và cho vay

- Quan điểm 2: Tài chính là vốn dưới dạng tiền tệ; tức là sự tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ để đáp ứng nhu cầu khác nhau

Trang 14

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

1.1.2 Đặc điểm của tài chính

Theo cách tiếp cận: Tài chính là vốn dưới dạng tiền tệ, tài chính có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, tài chính là nguồn lực thể hiện dưới dạng tiền tệ, được chấp nhận trên thị trường là công cụ trao đổi hay chuyển giao giá trị: tiền mặt, tiền gửi và các loại tài sản tài chính

Thứ hai, tài chính thể hiện quan hệ chuyển giao giữa các chủ thể trong nền kinh tế: từ người có vốn đến người cần vốn

Thứ ba, tài chính là những quan hệ trong đó diễn ra sự chuyển giao nguồn lực giữa các chủ thể tài chính với nhau

1.1.3 Lịch sử ra đời tài chính

Khi nền sản xuất hàng hóa ra đời thì quan hệ trao đổi hàng hóa – tiền tệ đóng vai trò quyết định trong quá trình trao đổi Quá trình trao đổi chính là quá trình phân phối tạo ra nguồn tài chính cho chủ thể trong nền kinh tế Quá trình sản xuất liên tục làm cho nguồn tài chính luôn được tạo lập – phân phối – sử dụng và từ đó khái niệm tài chính hình thành

Ngày nay, tài chính trở thành một khoa học nghiên cứu cách thức mà chủ thể kinh tế xác lập, phân phối và sử dụng nguồn tài chính của mình Trong nền kinh tế có nhiều chủ thể kinh tế và tương ứng với mỗi chủ thể ta có một lĩnh vực nghiên cứu, cụ thể là:

- Chủ thể là cá nhân, ta có lĩnh vực tài chính cá nhân

- Chủ thể là doanh nghiệp, ta có lĩnh vực tài chính doanh nghiệp

- Chủ thể là nhà nước, ta có lĩnh vực tài chính công

Mỗi chủ trong nền kinh tế khi hoạt động đều có mục tiêu riêng và các chủ thể này sẽ sử dụng các công cụ khác nhau để đạt mục tiêu ấy

1.2 Bản chất của tài chính

Trước khi tìm hiểu bản chất của tài chính, chúng ta hãy quan sát các hiện tượng tài chính sau đây:

Trang 15

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

- Hiện tượng thứ nhất: Các doanh nghiệp nộp các khoản thuế phí lệ phí cho ngân sách nhà nước

- Hiện tượng thứ hai: Các doanh nghiệp thanh toán với nhau các hợp đồng mua bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ và các khoản tín dụng và các khoản tiền phạt khi vi phạm hợp đồng kinh tế

- Hiện tượng thứ ba: Ngân sách nhà nước phân phối lại quỹ để cấp phát và tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, cấp phát kinh phí cho các cơ quan hành chánh và các đơn vị sự nghiệp

- Hiện tượng thứ tư: Các tầng lớp nhân dân (dân cư) nộp các khoản thuế phí lệ phí cho ngân sách; Đồng thời nhận được các khoản trợ cấp từ ngân sách nhà nước

- Hiện tượng thứ năm: Các doanh nghiệp khi có nhu cầu vốn đầu tư kinh doanh

có thể huy động vốn đầu tư trên thị trừơng tài chính bằng phát hành cổ phiếu, trái phiếu bán ra thị trường chứng khoán

- Hiện tượng thứ sáu: Ngân sách nhà nước có thể huy động vốn trên thị trường tài chính bằng phát hành trái phiếu chính phủ bán tra thị trường chứng khoán để tăng vốn cho ngân sách

Từ quan sát các hiện tượng tài chính trên, ta thấy tiền tệ là hình thức biểu hiện của tài chính Khi các hiện tượng tài chính phát sinh thì vốn tiền tệ vận động từ quỹ tiền tệ của chủ thể này sang quỹ tiền tệ của chủ thể khác làm thay đổi chủ thể vốn tiền

tệ nên nảy sinh ra các quan hệ kinh tế Đó là các quan hệ sau:

Thứ nhất, quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nuớc (Hiện tượng thứ nhất và thứ ba) Tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước (nộp thuế cho ngân sách nhà nước) Ngân sách nhà nước cấp vốn cho doanh nghiệp nhà nước và có thể cấp vốn với công ty liên doanh hoặc cổ phần (mua cổ phiếu) hoặc cho vay (mua trái phiếu) tuỳ theo mục đích yêu cầu quản lý đối với ngành kinh tế mà quyết định tỷ lệ góp vốn, cho vay nhiều hay ít

Thứ hai, quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Hiện tượng thứ hai) Từ sự đa dạng hoá hình thức sở hữu trong nền kinh tế thị trường đã tạo ra các mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác (doanh nghiệp cổ phần

Trang 16

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

hay tư nhân thông qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sản xuất - kinh doanh, giữa các doanh nghiệp bao gồm các quan hệ thanh toán tiền mua bán vật tư, hàng hoá, phí bảo hiểm, chi trả tiền công, cổ tức, tiền lãi trái phiếu; giữa doanh nghiệp với ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát sinh trong quá trình doanh nghiệp vay và hoàn trả vốn, trả lãi cho ngân hàng, các tổ chức tín dụng

Ngoài ra, còn có quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các tầng lớp dân cư (Hiện tượng thứ tư); quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với các thị trường tài chính (Hiện tượng thứ năm) và quan hệ kinh tế giữa nhà nước với thị trường tài chính (Hiện tượng thứ sáu)

Bản chất của tài chính phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể với nhau trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng nguồn tài chính Tài chính xét về mặt hiện tượng, biểu hiện ra là những phương thức hoạt động phát sinh liên quan đến

sự chuyển giao tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế, cụ thể:

- Các doanh nghiệp nộp thuế cho chính phủ

- Chính phủ phát hành trái phiếu huy động vốn

- Các cá nhân gửi tiền vào các định chế tài chính

- Các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh

Như vậy bản chất của tài chính là các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể nảy sinh trong quá trình phân phối sản phẩm xã hội dưới hình thức tiền tệ

Kết luận: Bản chất tài chính là các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực của quốc gia dưới hình thức tiền tệ để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của các chủ thể nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và đời sống

*Tài chính và tiền tệ

Tiền tệ trên phương diện là tiền: xuất hiện trong trao đổi với tư cách là vật trung gian.Nguyên tắc trao đổi của tiền tệ là trao đổi ngang giá Nhưng trên phương diện tài chính: tiền thực hiện chức năng phân phối vốn, thể hiện dưới hình thức giá trị Sự vận động độc lập với trao đổi hàng hóa

*Tài chính và sự thể hiện chức năng phân phối

Chức năng phân phối của tài chính được thể hiện theo các nguyên tắc sau:

Trang 17

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

Thứ nhất, phân phối theo nguyên tắc hoàn trả (tín dụng): chủ thể thực hiện việc vay mượn phải có nghĩa vụ hoàn trả lại khoản vay mượn cho chủ thể cho vay mượn

Thứ hai, phân phối không hoàn trả (thuế, chi ngân sách …): cá nhân nộp thuế cho nhà nước nhưng nhà nước không phải hoàn trả lại khoản thuế đó cho cá nhân mà

sử dụng khoản thuế đó để chi ngân sách theo quy định

Thứ ba, phân phối hoàn trả có điều kiện và không tương xứng: bảo hiểm, đầu tư

…: cá nhân mua bảo hiểm của tổ chức bảo hiểm sẽ phải trả chi phí nhưng không phải lúc này công ty bảo hiểm cũng hoàn trả lại khoản đó cho cá nhân mà chỉ thực hiện hoàn trả khi cá nhân đó thỏa mãn các điều khoản quy định trong hợp đồng bảo hiểm

1.3 Chức năng của tài chính

1.3.1 Huy động nguồn tài chính

Chức năng này thể hiện sự tương tác giữa chủ thể cần vốn và nhà đầu tư trong nền kinh tế Chức năng này được thực hiện thông qua trung gian tài chính và thị trường tài chính Các chủ thể trong nền kinh tế muốn huy động vốn có thể đến các ngân hàng thương mại hay các công ty tài chính

Chức năng huy động vốn phụ thuộc vào môi trường kinh tế Chủ thể huy động được vốn nhiều hay ít phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế Khi nền kinh tế phát triển, các chủ thể dễ dàng hoạt động huy động vốn nhưng khi nền kinh tế bị khủng hoảng, các chủ thể sẽ gặp khó khăn khi huy động vốn

Trong nền kinh tế thị trường để tồn tại và phát triển, các chủ thể cần phải có nguồn lực tài chính nhất định Chức năng huy động nguồn tài chính hay còn gọi là chức năng huy động vốn, thể hiện khả năng tổ chức khai thác các nguồn tài chính nhằm tạo lập nguồn lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế

Chức năng huy động được thực hiện trên cơ sở tương tác giữa các yếu tố:

- Chủ thể cần vốn

- Các nhà đầu tư

- Hệ thống tài chính gồm thị trường tài chính và các định chế tài chính

- Môi trường tài chính và kinh tế

Trang 18

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

Khi thực hiện chức năng huy động, các chủ thể cần lưu ý về thời gian, chi phí

và khía cạnh pháp lý để sử dụng nguồn vốn huy động có hiệu quả và đúng quy định của pháp luật

-Về thời gian: Khi thực hiện huy động vốn phải đáp ứng kịp thời nhu cầu về thời gian của các chủ thể cần vốn

- Về chi phí: Chi phí huy động vốn phải chấp nhận được và phải có tính cạnh tranh

- Về mặt pháp lý: Mỗi chủ thể huy động vốn phải nắm vững các quy định pháp luật về hoạt động huy động và thực hiện huy động vốn trong khuôn khổ pháp luật cho phép

1.3.2 Phân bổ nguồn tài chính

Chức năng phân bổ nguồn lực được thực hiện thông qua kế hoạch và sử dụng nguồn lực để đạt được các mục tiêu ngắn và dài hạn Khi thực hiện phân bổ nguồn lực, các chủ thể cần phải giải quyết vấn đề là nguồn lực giới hạn trong khi nhu cầu cho sự phát triển thì vô hạn

Chức năng này dựa trên nền tảng chiến lược hướng mục tiêu của doanh nghiệp

Và quy trình chiến lược phân bổ nguồn lực tài chính có thể thực hiện theo các bước sau:

Bưới 1: Xác định vị trí hiện tại tức là phải tiến hành xem xét và đánh giá môi trường kinh tế - xã hội, như đánh giá thực trạng nguồn lực sẵn có, môi trường, cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu của đơn vị

Bước 2: Với thực trạng nguồn lực hiện tại, việc thiết lập các mục tiêu chiến lược cần xét trên các khía cạnh: quản lý tốt; thể chế lành mạnh; tăng trưởng bền vững; nguồn nhân lực Trong đó, cần xác định các mục tiêu chiến lược ưu tiên; lựa chọn và đánh đổi các mục tiêu trong sự so sánh với nguồn lực sẵn có

Bước 3: Các thức đạt mục tiêu chiến lược, tức là từ chiến lược chuyển thành hành động kế hoạch và lập ngân sách, tổ chức thực hiện chiến lược để đạt mục tiêu Điều này liên quan đến việc thiết lập các yếu tố đầu ra, quy trình tổ chức thực hiện

Trang 19

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

Bước 4: Tổ chức thực hiện việc phân bổ tài chính dựa vào nền tảng chiến lược quản lý theo mục tiêu

1.3.3 Kiểm tra tài chính

Chức năng kiểm tra được thực hiện thông qua thu thập và đánh giá những bằng chứng liên quan đến quá trình huy động và phân bổ nguồn lực Khi thực hiện chức năng kiểm tra cần đối chiếu với các chuẩn mực để đảm bảo về tính đúng đắn, hiệu quả

và hiệu lực Chức năng kiểm tra bao gồm kiểm tra bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Kiểm tra tài chính thể hiện dưới các loại hình sau:

- Thanh tra tài chính;

- Kiểm toán nội bộ;

- Kiểm toán độc lập;

- Kiểm toán nhà nước

Khi thực hiện chức năng kiểm tra cần đảm bảo các nguyên tắc sau: Kiểm tra phải đúng đối tượng, chủ thể, phương pháp và cơ sở kiểm tra để đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra; Sau khi thực hiện chức năng kiểm tra xong cần phải có kết luận kiểm tra; Chức năng kiểm tra cần phải thể hiện bằng định lượng để dễ dàng lượng hóa đối tượng được kiểm tra Để đảm bảo hiệu quả chức năng kiểm tra cần phải được thực hiện thường xuyên Kiểm tra tài chính được thực hiện trên sự kết hợp các yếu tố sau:

- Chủ thể kiểm tra: Là những chủ thể có quyền sở hữu hay quyền sử dụng các nguồn tài chính

- Đối tượng kiểm tra: Là quá trình huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính

- Cơ sở kiểm tra: Các chuẩn mực làm cơ sở để thực hiện kiểm tra tài chính như

là chế độ kế toán, hệ thống pháp luật tài chính,…

- Phương pháp kiểm tra: Là những cách thức mà các chủ thể kiểm tra sử dụng

để tiến hành kiểm tra

- Báo cáo và đánh giá kết quả kiểm tra

Trang 20

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính 1.3 Hệ thống tài chính

1.3.1 Khái niệm và cơ cấu hệ thống tài chính

Hệ thống tài chính là một hệ thống gồm có thị trường và các chủ thể tài chính thực hiện chức năng gắn kết cung – cầu về vốn lại với nhau (Sử Đình Thành, 2008)

Hệ thống tài chính là một tổng thể gồm nhiều bộ phận tài chính; mỗi bộ phận có

vị trí khác nhau trong hệ thống nhưng có cùng bản chất chức năng và mối liên hệ hữu

cơ mật thiết với nhau trong quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong nền kinh

tế Cơ cấu hệ thống tài chính gồm:

- Thị trường tài chính

- Các chủ thể tài chính – tham gia và kiến tạo thị trường

- Cơ sở hạ tầng tài chính của hệ thống tài chính

Trang 21

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

Thị trường tài chính: là nơi diễn ra các hình thức vay mượn tiền, giao dịch các chứng từ có giá nhằm chuyển dịch vốn từ nơi cung cấp đến nơi có nhu cầu

Các định chế tài chính: là các tổ chức gắn liền với các hoạt động tài chính công, tài chính doanh nghiệp, tài chính trung gian, tài chính cá nhân và tổ chức xã hội

Cơ sở hạ tầng tài chính: là những nền tảng qua đó các doanh nghiệp, nhà đầu tư,

cá nhân thực hiện các giao dịch tài chính với các định chế trung gian tài chính và thị trường tài chính Các thành phần của cơ sở hạ tầng tài chính: hệ thống luật pháp, hệ thống giám sát, hệ thống thông tin, hệ thống thanh toán, hệ thống dịch vụ chứng khoán, nguồn nhân lực …

Hình 1.1: Cấu trúc hệ thống tài chính

Để đảm bảo sự ổn định tài chính cũng như giải quyết các vấn đề ngoại tác, thông tin bất cân xứng, tâm lý ỷ lại (cố ý làm liều), các quy định của nhà nước cần tập trung là:

- Quy định cấu trúc: Gồm quy định các loại hình hoạt động, sản phẩm tài chính, phạm vi hoạt động của các định chế tài chính

- Quy định an toàn: Gồm các quy định thuộc về quản trị bên trong của các định chế tài chính (tỷ lệ nợ, vốn, sinh lời…)

Vốn

n

CÁC ĐỊNH CHẾ TRUNG GIAN TÀI CHÍNH

Vốn

n Vốn

n

Vốn

n

Trang 22

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

- Quy định bảo vệ các nhà đầu tư: Gồm các quy định bảo vệ quyền lợi các nhà đầu tư, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chức quyền, mua bán thông tin nội gián, gian lận

Chi tiết là quy định về:

- Quy định về cấp giấy phép hành nghề

- Những yêu cầu minh bạch thông tin

- Bảo hiểm tiền gửi

- Giới hạn các nghiệp vụ hoạt động

- Quy định tính lỏng, dự trữ ngân quỹ

- Quy định vốn pháp định

- Quy định các giao dịch tài chính (ngoại hối…)

1.3.2 Đặc điểm các bộ phận của hệ thống tài chính

1.3.2.2 Các chủ thể tài chính

Các chủ thể tài chính bao gồm các thể nhân và pháp nhân ở khu vực công và khu vực tư hoạt động theo những nguyên tắc hay cơ chế nhất định Trong nền kinh tế thị trường, cấu thành các chủ thể tài chính tương ứng với từng khu vực hình thành nên các khâu tài chính như: Tài chính công; Tài chính doanh nghiệp; định chế tài chính và tài chính cá nhân hoặc hộ gia đình

1.3.2.3 Cơ sở hạ tầng tài chính

Cơ sở hạ tầng tài chính là những nền tảng để qua đó các doanh nghiệp, nhà đầu

tư, cá nhân lập kế hoạch và thực hiện các giao dịch tài chính với các định chế tài chính

Trang 23

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

và thị trường tài chính Cơ sở hạ tầng tài chính hỗ trợ và thúc đẩy sự hoạt động hiệu quả của hệ thống tài chính Các thành phần của cơ sở hạ tầng:

- Hệ thống pháp luật và quản lý nhà nước

1.3.3 Mối quan hệ giữa các chủ thể tài chính

Hệ thống tài chính bao gồm các quan hệ sau:

Thứ nhất quan hệ giữa tài chính công và tài chính doanh nghiệp Mối quan hệ này thể hiện thông qua việc các doanh nghiệp thực hiện nộp thuế cho nhà nước

Thứ hai quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp và các trung gian tài chính Mối quan hệ này thể hiện qua việc các doanh nghiệp vay nợ ở các trung gian tài chính

Thứ ba quan hệ giữa thị trường tài chính và các định chế tài chính Mối quan hệ này thể hiện qua việc các định chế tài chính thực hiện huy động vốn trên thị trường tài chính

a) Chức năng của hệ thống tài chính

Hệ thống tài chính bao gồm các chức năng sau:

Thứ nhất, hệ thống tài chính tạo ra kênh chuyển tải vốn, làm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện phúc lợi xã hội

Thứ hai, thông qua hệ thống tài chính người cần vốn có được cơ hội tiếp cận với nhiều hình thức vốn khác nhau

Thứ ba, thông qua hệ thống tài chính người có vốn có rất nhiều cơ hội đầu tư Thứ tư, hệ thống tài chính làm tăng tính thanh khoản (tính lỏng – Liquidity) của vốn đầu tư

Thứ năm, thông qua hệ thống tài chính, thông tin được tiếp cận một cách có hệ thống và rẻ hơn

Trang 24

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

Thứ sáu, hệ thống tài chính chia sẻ rủi ro cho tất cả các chủ thể tham gia thị trường ấy – Đây là điều quan trọng nhất của hệ thống tài chính

Lưu ý: Khi thực hiện đầu tư, nhà đầu tư cần lưu ý mức sinh lời và rủi ro luôn

đồng hành với nhau

b) Thị trường tài chính

Thị trường tài chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ Thị trường tiền tệ - hoạt động thông qua hệ thống ngân hàng, kho bạc nhà nước và các công ty tài chính Và thị trường vốn - chủ yếu là thị trường chứng khoán

* Thị trường tiền tệ: thực hiện các chức năng sau:

Thứ nhất, trên thị trường tiền tệ thực hiện mua bán các công cụ nợ ngắn hạn Thứ hai, các công cụ sử dụng ở thị trường này là những công cụ này có thời hạn dưới một năm do đó các công cụ này có rủi ro thấp và tính thanh khoản cao

Thứ ba, một số công cụ phổ biến trong thị trường này là: thương phiếu, kỳ phiếu thương mại, tín phiếu kho bạc, cam kết mua lại, chứng chỉ tiền gửi …

*Thị trường vốn: thực hiện các chức năng sau:

Thứ nhất, thị trường vốn thực hiện mua bán các công cụ vốn và công cụ nợ trung và dài hạn

Thứ hai, hàng hóa giao dịch trên thị trường vốn là: trái phiếu và cổ phiếu

Khi tìm hiểu thị trường tài chính cần lưu ý đến các điểm sau:

Thứ nhất, sự phân biệt thành hai thị trường chỉ có ý nghĩa trong việc nghiên cứu

Thứ hai, hai thị trường này khó phân định rõ ràng về phạm vi và ranh giới Thứ ba, hai thị trường đều quan hệ mật thiết với nhau và có mối quan hệ với các trung gian tài chính Ví dụ: lãi suất ngân hàng và giá cả chứng khoán …

c) Các chủ thể tài chính: bao gồm khu vực công, khu vực doanh nghiệp, khu vực trung gian tài chính, khu vực cá nhân và hộ gia đình

* Khu vực công: thể hiện bằng các quỹ tiền tệ của các cơ quan thuộc khu vực công

Trang 25

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

Mục tiêu của khu vực công là hướng đến sự phát triển chung của cả xã hội, khắc phục sự thất bại của thị trường và đảm bảo công bằng xã hội

Công cụ được sử dụng để huy động ở khu vực công là: thuế và các khoản thu mang tính bắt buộc

Khi khu vực công thiếu hụt vốn thì khu vực này tham gia thị trường với tư cách

* Khu vực trung gian tài chính: bao gồm ngân hàng, công ty bảo hiểm, quỹ đầu

tư và các công ty tài chính Khu vực này có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, khu vực trung gian tài chính ngày càng hoàn thiện và đa dạng hóa các công cụ hoạt động

Thứ hai, quy mô vốn của các trung gian tài chính ngày càng tăng: vốn điều lệ, vốn tiền gửi, vốn từ hợp đồng bảo hiểm, vốn từ phát hành cổ phiếu

Thứ ba, các trung gian tài chính ngày càng cung cấp nhiều tiện ích để bảo vệ quyền lợi cho nhà đầu tư

Thứ năm, trong khu vực trung gian tài chính việc chia sẻ rủi ro ngày càng đa dạng

Hiện tại, các trung gian tài chính phát triển theo mô hình đa năng để đáp ứng tối

đa nhu cầu vốn cho xã hội thông qua danh mục đầu tư ngày càng đa dạng và phong phú

* Khu vực cá nhân và hộ gia đình: bao gồm các quỹ tiền tệ của hộ cá nhân và

hộ gia đình

Trang 26

Tài chính tiền tệ Chương 1: Những vấn đề cơ bản của tài chính

Nguồn hình thành quỹ tiền tệ của khu vực này là: từ thu nhập do lao động, tài sản và tiền vốn góp

Nguồn vốn của khu vực này được sử dụng để tiêu dùng và tiết kiệm; đầu tư trên tiền tiết kiệm

Khu vực cá nhân và hộ gia đình là tổ chức tài chính quan trọng trong nền kinh

tế

1.4 Vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường

Thị trường tài chính thực hiện mua bán các công cụ vốn và công cụ nợ trung và dài hạn Hàng hóa giao dịch: trái phiếu và cổ phiếu Tài chính là công cụ phân phối sản phẩm quốc dân:

- Nhà nước phân bổ nguồn thu ngân sách để đầu tư vào lĩnh vực nhà nước khuyến khích phát triển

- Nhà nước duy trì và phát triển các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, y tế, xã hội

- Phân phối tài chính được nhà nước sử dụng như một công cụ để điều tiết thu nhập giữa các đơn vị và các thành viên trong xã hội

a) Tài chính là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế:

- Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước quản lý nền kinh tế thông qua hệ thống luật pháp, cơ chế, chính sách và các công cụ kinh tế

- Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động tài chính của chủ thể kinh

tế, mà can thiệp gián tiếp thông qua luật tài chính, chính sách tài chính và các công cụ tài chính để điều tiết vĩ mô nền kinh tế

Chính sách tài chính theo nghĩa rộng là:

- Chính sách ngân sách thuế, chính sách huy động vốn trong nước và ngoài nước, chính sách sử dụng các nguồn lực tài chính

- Chính sách tiền tệ

- Chính sách đối với thị trường vốn

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Hãy trình bày và phân tích bản chất, chức năng của tài chính?

2 Phân tích mối quan hệ giữa các chức năng của tài chính?

3 Phân tích mối quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp và thị trường tài chính?

4 Phân tích mối quan hệ giữa tài chính hộ gia đình và thị trường tài chính?

5 Trình bày được vai trò của tài chính trong nền kinh tế thị trường?

Trang 27

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

CHƯƠNG 2: TÀI CHÍNH CÔNG VÀ CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA

Khu vực chính phủ bao gồm tất cả các đơn vi chính phủ và tất cả các định chế phi lợi nhuận, phi thị trường được kiểm soát và tài trợ bởi chính phủ Các đơn vị chính phủ gồm tất cả các đơn vị có tính pháp nhân từ trung ương đến địa phương thực hiện các chức năng của chính phủ như hoạt động cơ bản Những đơn vị này chủ yếu nhận vốn tiền tệ từ chuyển giao hay kiếm được hoặc những nguồn lực của chính phủ để thực hiện chức năng của chính phủ, cũng như bất kỳ các khoản chi tiêu công cho mục đích tài khóa Các định chế phi lợi nhuận, phi thị trường (Nonprofit nonmarket institutions: NNPIs) hiện nay tồn tại phổ biến ở Việt Nam và có thể tìm thấy ở các cấp chính quyền, như là: Qũy bảo hiểm xã hội, các Qũy hỗ trợ địa phương,

Các công ty công có hai loại hình: công ty công phi tài chính (các doanh nghiệp Nhà nước) và công ty công tài chính (Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại Nhà nước,…)

Trang 28

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

Hình 2.1: Sơ đồ Khu vực công

2.1.2 Tổng quan về tài chính công

2.1.2.1 Khái niệm về tài chính công

Trên cơ sở xác định khu vực công, chúng ta có thể tiếp cận tài chính công theo

Các doanh nghiệp/tổ chức công tài chính

Các doanh nghiệp/tổ chức công tài chính Các doanh nghiệp/tổ chức công tài chính

Trang 29

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước, nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng của Nhà nước đối với xã hội và không nhằm mục đích lợi nhuận

Trong phạm vi chương này, tài chính công được hiểu theo nghĩa hẹp – lĩnh vực kinh tế học liên quan đến những hoạt động thu chi của chính phủ Như vậy có thể hiểu tài chính công như sau: Tài chính công là tổng thể các hoạt động thu chi bằng tiền do nhà nước tiến hành, nó phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ công, nhằm phục vụ việc thực hiện các chức năng của Nhà nước và đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội Theo đinh nghĩa này, tài chính công hàm chứa các nội dung: Một là, trong khuôn khổ của một quốc gia, tài chính công thuộc sở hữu Nhà nước và Quốc hội là cơ quan quyền lực tối cao của một quốc gia có quyền áp đặt mọi khoản thu chi của quốc gia, Chính phủ, bộ phận hành pháp, được Quốc hội trao quyền điều hành chính sách tài khóa: Thu, chi ngân sách; Hai là, khâu tài chính này không vì mục đích lợi nhuận mà nhằm đáp ứng các nhu cầu, lợi ích chung của toàn xã hội; Ba là, tài chính công thực hiện các chức năng của Nhà nước thông qua cung cấp hàng hóa công gắn liền với nhu cầu thiết yếu của toàn xã hội

Tóm lại, xác định phạm vi khu vực công và tài chính công là công việc rất phức tạp, hiện còn nhiều tranh luận Nguyên nhân là do nền kinh tế thị trường hiện đại đã làm thay đổi đáng kể vai trò của chính phủ và giữa khu vực công và khu vực tư có sự đan xen trong việc cung cấp hàng hóa công

2.1.2.2 Đặc điểm của Tài chính công

Tài chính công có những đặc điểm sau:

* Tài chính công thuộc sở hữu nhà nước và gắn với quyền lực chính trị của nhà nước

Trong lịch sử tồn tại và phát triển của Nhà nước, bất kỳ nhà nước của một chế

độ xã hội nào cũng phải dùng quyền lực chính trị để ban hành các sắc luật nhằm duy trì các quyền lợi chính trị của nhà nước và cai trị đất nước Nhà nước ban hành pháp luật về các khoản thu (luật thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt,…) bằng quyền lực của mình Nhà nước là chủ thể duy nhất trong nền kinh tế được phép

Trang 30

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

ban hành pháp luật buộc các thành phần kinh tế khác đóng góp một phần thu nhập mang tính bắt buộc nhằm tập trung các nguồn tài chính Nhà nước quyết định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi cho nền kinh tế (chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển)

* Hiệu quả của hoạt động thu chi tài chính công không lượng hóa được

Thu - chi tài chính công chủ yếu mang tính chất không hoàn trả trực tiếp nên không thể đánh giá hiệu quả một cách cụ thể, chính xác Tuy nhiên, hiệu quả của tài chính công có thể xác định một cách tương đối thông qua các chỉ tiêu kinh tế - xã hội như tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ thất học Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân do nhà nước thu mang tính chất không hoàn trả trực tiếp, thay vào đó nhà nước sử dụng số tiền đó để chi cho các hoạt động phát triển đất nước Không những thế, khi nhà nước tiến hành thu thuế thu nhập cá nhân và tiến hành phân phối lại thông qua việc cung cấp các hàng hóa công sẽ thực hiện công bằng xã hội, giảm sự chênh lệch giàu nghèo của các tầng lớp dân cư

* Phạm vi hoạt động rộng

Tài chính công gắn liền với các việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, Hoạt động thu chi tài chính công có tác động đến thu nhập của hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế kể cả chủ thể đầu tư hay tiêu dùng Tuy nhiên, phạm vi và mức độ tác động tuỳ thuộc vào chính sách tài chính công, bối cảnh kinh tế

- xã hội quốc gia trong từng thời kì và tuỳ thuộc vào từng chủ thể

* Tài chính công phục vụ lợi ích của cộng đồng

Tài chính công là công cụ tài chính được Nhà nước sử dụng để phân phối các nguồn lực tài chính phục vụ việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kinh tế - chính trị

- xã hội trong từng thời kỳ không nhằm mục đích lợi nhuận, vì lợi ích của quốc gia và của cộng đồng xã hội Các khoản chi của tài chính công nhằm cung cấp các hàng hóa

và dịch vụ công cho mọi thành phần kinh tế, mọi tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

Trang 31

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

2.1.2.3 Chức năng của tài chính công

* Chức năng huy động và phân bổ nguồn lực

Tài chính công với hai hoạt động chính là thu và chi ngân sách nên gắn liền với hoạt động phân phối và phân bổ nguồn lực tài chính của quốc gia Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự điều chỉnh của Nhà nước, Nhà nước chính là chủ thể tiến hành phân phối và phân bổ nguồn lực Thực hiện chức năng này phải đảm bảo yêu cầu công bằng: Công bằng theo chiều ngang và chiều dọc Công bằng theo chiều ngang thể hiện

ở chỗ các chủ thể trong xã hội thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh như nhau, mua các hàng hóa dịch vụ công giống nhau, có thu nhập như nhau thì thu nhập của các chủ thể đó đóng góp cho nhà nước là như nhau Công bằng theo chiều dọc thể hiện ở chỗ các chủ thể trong xã hội thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng, khác nhau, sử dụng các hàng hóa dịch vụ công khác nhau, có thu nhập khác nhau thì thu nhập của các chủ thể đó đóng góp cho nhà nước là khác nhau Chức năng này được thực hiện qua 2 kênh: Thu và chi tiêu công:

- Kênh thu chủ yếu là hình thức thu thuế Ngoài ra còn áp dụng các loại phí, lệ phí, thu khác và vay nợ của nhà nước Thông qua kênh này, một bộ phận thu nhập trong và ngoài nước được điều tiết, huy động vào các quỹ tiền tệ của nhà nước

- Kênh chi tiêu công sử dụng các quỹ tài chính của nhà nước mà chủ yếu là quỹ ngân sách nhà nước cho các mục đích xác định trong các lĩnh vực: Văn hóa, xã hội, hành chính, quốc phòng,… Thông qua kênh này, nhà nước phân phối lại thu nhập công nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nước đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước, điều hòa thu nhập của các chủ thể

Thực hiện chức năng này cần đảm bảo các yêu cầu:

- Phân bổ nguồn lực tài chính công phải dựa trên nguồn lực tài chính hiện có, thuộc quyền chi phối của Nhà nước Do nguồn thu nhập công của các quỹ tiền tệ của nhà nước luôn bị giới hạn trong một năm tài khóa và việc sử dụng phải đòi hỏi mang lại hiệu quả cao Nhà nước cần cân nhắc, tính toán các mức, các tỷ lệ phân phối hợp lý giữa các vùng, ngành, giữa các hoạt động kinh tế xã hội đảm bảo chi dùng các nguồn

Trang 32

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

lực tài chính công đúng mục đích xác định nhằm thúc đẩy tăng trường kinh tế bền vững và tăng cường phúc lợi cho nhân dân

- Phân bổ nguồn lực tài chính công phải đảm bảo các mối quan hệ cân đối trong nền kinh tế Nghĩa là việc phân bổ phải khơi dậy các tiềm năng về vốn, nhân lực và sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực đó

- Phân bổ nguồn lực tài chính công phải phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ

* Chức năng điều chỉnh kinh tế vĩ mô

Kinh tế thị trường tự do cạnh tranh không thể tự điều chỉnh trong điều kiện kinh

tế vĩ mô bất ổn và cuộc khủng hoảng tài chính 1929 – 1933 đã cho thấy rõ điều đó Sau cuộc khủng hoảng, sự can thiệp của Nhà nước vào đời sống kinh tế xã hội (những năm 30 của thế kỷ 20) nhằm:

- Tăng nhanh tốc độ tăng tưởng nền kinh tế

- Tăng việc làm, giảm thất nghiệp

- Ổn định giá cả

- Cân bằng xuất khẩu và nhập khẩu, ổn định tỷ giá hối đoái

Thực tế cho thấy ở mỗi quốc gia đều có thể chứa đựng những yếu tố dẫn tới bất

ổn định các mục tiêu kinh tế vĩ mô nêu trên Do vậy cần thiết phải có sự can thiệp của nhà nước Sự can thiệp của Nhà nước thông qua các công cụ kinh tế của chính sách kinh tế vĩ mô trong đó có công cụ tài chính công Vì vậy, tài chính công có chức năng điều chỉnh kinh tế vĩ mô

* Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra xuất hiện nhằm duy trì các quan hệ tập trung và phân phối các nguồn lực tài chính có hiệu lực và hiệu quả

- Phạm vi kiểm tra: Các quỹ tiền tệ của Nhà nước và của các chủ thể khác

- Chủ thể thực hiện: Cơ quan lập pháp, hành pháp, cơ quan tài chính, kiểm toán nhà nước, thanh tra chính phủ

- Nội dung kiểm tra:

Trang 33

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

+ Việc tổ chức thực hiện các hoạt động của tài chính công: ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước, bảo hiểm xã hội, hỗ trợ đầu tư từ các quỹ tiền tệ của Nhà nước

+ Việc chấp hành luật pháp trong lĩnh vực tài chính công

+ Thông tin tài chính, phân tích, đánh giá các dữ liệu về tài chính công

Nguồn gốc kinh tế: NSNN ra đời dựa trên cơ sở kinh tế là sự xuất hiện nền sản xuất hàng hóa và sản phẩm thặng dư Theo đó, các sắc thuế sẽ đánh vào sản phẩm thặng dư

2.2.1.2 Khái niệm

Nhà nước có chức năng: Quản lý và phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, quốc phòng, an sinh xã hội,… Để có thể thực hiện được các chức năng trên Nhà nước cần phải có trong tay những nguồn tài chính nhất định Bằng quyền lực chính trị của mình, Nhà nước động viên nguồn lực tạo thành các quỹ tiền tệ tập trung mà quan trọng nhất

là quỹ Ngân sách Nhà nước và sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung này để thực hiện các chức năng của mình

Theo điều 1, Luật ngân sách Nhà nước thì: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước trong dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Trang 34

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

Trong khái niệm trên có đề cập đến dự toán ngân sách Nhà nước Dự toán ngân sách Nhà nước là một văn kiện dự ước tất cả các khoản thu và chi của một tập thể công trong một thời gian nhất định

Có thể thấy khái niệm trên chỉ chú trọng đến hoạt động bề ngoài của ngân sách Nhà nước là hoạt động thu và chi, nhưng trong quá trình thực hiện hoạt động thu và chi của ngân sách Nhà nước phát sinh hàng loạt các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội Đó là quan hệ giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cá nhân,…

Như vậy, NSNN bao gồm hệ thống các mối quan hệ kinh tế, phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính để hình thành quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của bộ máy nhà nước

Hoạt động của NSNN thể hiện mối quan hệ giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể trong xã hội các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các

Như vậy, thu ngân sách Nhà nước bao gồm toàn bộ các khoản tiền được tập trung vào tay Nhà nước để hình thành quỹ ngân sách Nhà nước đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Thu ngân sách Nhà nước bao gồm: thu trong cân đối ngân sách và thu bù đắp thiếu hụt của ngân sách

2.2.2.2 Đặc điểm

Thu ngân sách Nhà nước là tiền đề cần thiết để duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Mọi khoản thu của Nhà nước đều được thể chế hóa bởi các chính sách, chế độ và quy định của Nhà nước;

Thu ngân sách Nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu

Trang 35

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

Thu ngân sách Nhà nước phải căn cứ vào tình hình hiện thực của nền kinh tế; biểu hiển ở các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội GDP, giá cả, thu nhập, lãi suất, Vì vậy, phân loại các khoản thu của ngân sách Nhà nước theo nội dung kinh tế là cần thiết Theo nội dung kinh tế các khoản thu ngân sách Nhà nước được chia thành các nhóm sau: thuế, lệ phí và phí, thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, vay nợ trong và ngoài nước, thu từ viện trợ

2.2.2.3 Các khoản Thu NSNN

a Thu Thuế

Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Thuế là hình thức phân phối lại bộ phận nguồn tài chính của xã hội, không mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp Do đó, tại thời điểm nộp thuế, người nộp thuế không được hưởng bất kỳ một lợi ích nào mà xem như đó là trách nhiệm và nghĩa

vụ đối với Nhà nước Như vậy, thuế mang tính cưỡng chế và được thiết lập theo nguyên tắc luật định

Bằng quyền lực chính trị của mình, nhà nước ban hành các loại thuế để tạo lập nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, các khoản thu này được bố trí sử dụng theo dự toán ngân sách Nhà nước đã được phê duyệt cho tiêu dùng công cộng và đầu tư phát triển nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Như vậy, thuế phản ảnh các quá trình phân phối lại thu nhập trong xã hội, thể hiện các mối quan hệ tài chính giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội

b Thu lệ phí và phí

Lệ phí và phí là các khoản thu tuy chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng nguồn thu của ngân sách Nhà nước nhưng có ý nghĩa quan trọng vì nó liên quan đến tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

Lệ phí: Là khoản thu mang tính chất thuế vì nó vừa mang tính cưỡng chế được qui định trong những văn bản pháp luật của Nhà nước nhưng vừa mang tính chất phục

vụ cho người nộp lệ phí thông qua việc Nhà nước thực hiện một số thủ tục hành chính

Trang 36

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

nào đó Ví dụ: Lệ phí trước bạ, lệ phí tòa án, lệ phí cấp giấy phép xây dựng, lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, lệ phí công chứng…

Phí: Là khoản thu mang tính chất thuế, là khoản thu mang tính bù đắp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên về các dịch vụ công cộng hoặc bù đắp chi phí cho các hoạt động duy trì, tu bổ các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội phục vụ cho người nộp phí Phí có hai loại: Thứ nhất, các loại phí mang tính phổ biến

do chính phủ qui định; Thứ hai, các loại phí mang tính địa phương Ví dụ: Học phí, viện phí, phí giao thông, phí cầu đường,

c Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước tham gia các hoạt động kinh tế bằng việc đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh dưới hình thức góp vốn vào các doanh nghiệp, công ty liên doanh, mua cổ phiếu của các công ty cổ phần Số vốn đầu tư của Nhà nước vào các hoạt động sản xuất kinh doanh nói trên sẽ sinh lời và lợi tức thu được sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn của Nhà nước, hiệu quả sản xuất kinh doanh và

cơ chế phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp Các khoản thu này phản ảnh hoạt động kinh tế đa dạng của Nhà nước, bao gồm:

- Thu từ việc bán tài sản thuộc sở hữu Nhà nước trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp quốc doanh

- Thu từ việc bán tài sản của Nhà nước đã cho các chủ thể trong xã hội thuê trước đây

- Thu từ sử dụng vốn thuộc nguồn của ngân sách Nhà nước

- Thu từ việc bán lại các cơ sở kinh tế của Nhà nước cho các thành phần kinh tế khác

- Thu từ cho thuê hoặc bán tài nguyên thiên nhiên

d Vay nợ trong nước

Vay nợ trong nước được Chính phủ thực hiện dưới hình thức phát hành công trái Công trái là chứng chỉ nhận nợ của Nhà nước, là một loại chứng khoán hay trái khoán do Nhà nước phát hành để vay dân cư, các tổ chức kinh tế - xã hội và ngân

Trang 37

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

hàng Ở Việt Nam Chính phủ thường phát hành trái phiếu qua hệ thống Kho Bạc nhà nước dưới các hình thức:

- Tín phiếu kho bạc: Là trái phiếu chính phủ ngắn hạn, có thời hạn dưới một năm, đươc phát hành để huy động vốn nhằm giải quyết mất cân đối tạm thời của ngân sách Nhà nước trong năm tài chính

- Trái phiếu kho bạc: Là trái phiếu Chính phủ trung và dài hạn, có thời hạn trên một năm được phát hành để huy động vốn nhằm giải quyết bội chi ngân sách Nhà nước xuất phát từ yêu cầu đầu tư phát triển kinh tế

- Trái phiếu công trình: Là trái phiếu Chính phủ trung và dài hạn, có thời hạn trên một năm và được phát hành để huy động vốn cho các công trình xác định theo kế hoạch đầu tư của nhà nước

e Viện trợ và vay nợ nước ngoài

* Viện trợ: Viện trợ nước ngoài là nguồn vốn phát triển của các chính phủ, các

tổ chức liên chính phủ, các tổ chức quốc tế cấp cho chính phủ một nước nhằm thực hiện các chương trình hợp tác phát triển kinh tế xã hội và hiện nay chủ yếu là nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA – Official Development Assistance) Nguồn viện trợ này được các tổ chức quốc tế chủ động phân bổ theo những tiêu chuẩn do Liên Hợp Quốc qui định đối với các loại quỹ chung hoặc do các tổ chức quốc tế chuyên ngành cấp đối với các loại quỹ ủy thác trên cơ sở các dự án xây dựng trước của nước nhận viện trợ

Nhìn chung, viện trợ quốc tế là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho nguồn vốn đang thiếu hụt trong nước, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, vấn đề quan trọng

ở đây là các nước nhận viện trợ cần có phương án sử dụng vốn viện trợ có hiệu quả

* Vay nợ nước ngoài:

Vay nước ngoài có thể thực hiện dưới các hình thức: Phát hành trái phiếu ra nước ngoài, vay bằng hình thức tín dụng xuất khẩu (khi Nhà nước mua hàng của nước ngoài nhưng được hoãn trả nợ trong một thời gian nhưng phải chịu lãi suất trên khoản

nợ đó) và vay từ các ngân hàng thương mại nước ngoài

Trang 38

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

Cũng giống như nguồn vốn viện trợ, vay nợ nước ngoài là nguồn vốn quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Điểm khác nhau là do vay theo điều kiện thương mại phải chịu lãi suất tương đối cao nên việc tính toán sử dụng nguồn vốn này cho có hiệu quả là hết sức cần thiết, tránh để khoản vay nợ này trở thành gánh nặng cho ngân sách

2.2.3 Chi ngân sách nhà nước

tế, chính trị, xã hội của quốc gia Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản

lý, điều hành các khoản chi NSNN

- Hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp, nó được xem xét trên tầm vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng,… dựa vào việc hoàn thành các mục tiêu kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng,… mà các khoản chi NSNN đảm nhận

- Chi NSNN là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp Các khoản chi cấp phát từ NSNN cho các ngành, các cấp, cho các hoạt động văn hóa, xã hội, giúp đỡ người nghèo Các đối tượng thụ hưởng không phải trả giá hoặc hoàn lại cho Nhà nước Đặc điểm này giúp phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng Tuy nhiên,

Trang 39

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

NSNN cũng có những khoản chi cho việc thực hiện chương trình mục tiêu mà thực chất là cho vay ưu đãi có hoàn trả gốc với lãi suất rất thấp hoặc không có lãi (chi giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo,…)

- Chi NSNN là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ và nó gắn liền với

sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, tiền lương, tín dụng, thuế, tỉ giá hối đoái…

2.2.3.3 Các khoản chi NSNN

*Chi đầu tư phát triển

Nhu cầu đầu tư phát triển của toàn bộ nền kinh tế là rất lớn Có nhiều lĩnh vực đầu tư có thể huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư phát triển nhưng có một số lĩnh vực đầu tư không thể trông chờ vào các nhà đầu tư tư nhân

do nhu cầu vốn lớn, khả năng thu hồi chậm, lợi nhuận thấp Thực trạng trên đòi hỏi chính phủ phải đứng ra trực tiếp đầu tư Chinh phủ sẽ sử dụng nguồn tài chính công để đầu tư Ngoài ra chính phủ cần thiết phải chi đầu tư còn nhằm mục tiêu tạo đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững và xử lý những bất ổn khi nền kinh tế gặp phải các cú sốc

Chi đầu tư phát triển là quá trình nhà nước sử dụng một phần thu nhập từ quỹ NSNN và các quỹ ngoài ngân sách mà chủ yếu là quỹ NSNN để đầu tư xây dựng cơ sở

hạ tầng kinh tế- xã hội, đầu tư phát triển sản xuất và dự trữ hàng hóa có tính chiến lược nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế

Chi đầu tư phát triển của tài chính công gồm có chi từ ngân sách Nhà nước, từ tín dụng Nhà nước, từ một số quỹ ngoài ngân sách Chi đầu tư phát triển là khoản chi lớn, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế Quy mô, kết cấu khoản chi này phụ thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ Nhìn chung, chi đầu tư phát triển tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu sau:

* Chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng về kinh tế - xã hội công cộng

Đây là khoản chi lớn trong chi đầu tư phát triển, bao gồm chi đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp các công trình không có khả năng thu hồi vốn hoặc thu hồi vốn chậm như công trình giao thông, đê điều, bệnh viện, trường học, nhà văn hóa… Việc

Trang 40

Tài chính tiền tệ Chương 2: Tài chính công và chính sách tài khóa

đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế công cộng phải tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc các thành phần kinh tế đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, có tính chất “mồi” để thu hút các nguồn vốn khác đầu tư cho mục tiêu công cộng

Đầu tư cho cơ sở hạ tầng xã hội thường hướng vào đầu tư phát triển nguồn nhân lực, phát triển cơ sơ vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa, bảo vệ môi trường Nhìn chung khoản chi đầu tư này có vai trò quyết định trong việc tạo thế cân đối cho nền kinh tế - xã hội, hút vốn của các chủ thể đầu tư khác để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

* Chi hỗ trợ các doanh nghiệp nhà nước, đầu tư góp vốn cổ phần vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cần thiết cho nền kinh tế

Khoản chi hỗ trợ, góp vốn của Nhà nước thường được cân nhắc rất thận trọng Nhà nước chỉ đầu tư với những ngành quan trọng có quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tế theo mục tiêu phát triển của Nhà nước Chẳng hạn, các cơ sở sản xuất ra tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt là những mặt hàng còn phụ thuộc nhiều vào nhập khẩu, các sản phẩm liên quan đến quốc phòng, an ninh, các doanh nghiệp công ích

Khoản chi này có xu hướng điều chỉnh giảm khi nền kinh tế hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới Bên cạnh mục tiêu dẫn dắt nền kinh tế khoản chi hỗ trợ các doanh nghiệp còn được sử dụng khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái sâu nhằm hạn chế đà suy giảm kinh tế Tuy nhiên, khoản chi này chỉ xuất hiện mang tính nhất thời ở một khoảng thời gian nhất định

* Chi dự trữ Nhà nước

Chi dự trữ Nhà nước nhằm mục đích duy trì sự phát triển cân đối và ổn định của nền kinh tế Khoản chi này trước hết được sử dụng để ngăn chặn, hạn chế và bù đắp những tổn thất bất ngờ xảy ra đối với nền kinh tế do thiên tai, dịch bệnh, địch họa… mang lại Trong nền kinh tế thị trường, khoản chi này còn được sử dụng để điều tiết nền kinh tế trước các thất bại của thị trường nhằm thực hiện ổn định kinh tế vĩ mô đặc biệt khi nền kinh tế gặp phải các cú sốc từ bên ngoài

Chi tiêu công cho đầu tư phát triển thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi

Ngày đăng: 09/05/2021, 09:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w