1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình thị trường tài chính (ngành tài chính doanh nghiệp cao đẳng) cđ kinh tế kỹ thuật TP HCM

85 31 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 632,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình thị trường tài chính (ngành tài chính doanh nghiệp cao đẳng) cđ kinh tế kỹ thuật TP HCM Giáo trình thị trường tài chính (ngành tài chính doanh nghiệp cao đẳng) cđ kinh tế kỹ thuật TP HCM Giáo trình thị trường tài chính (ngành tài chính doanh nghiệp cao đẳng) cđ kinh tế kỹ thuật TP HCM

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

NGÀNH: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

THÔNG TIN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI

Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Miện Học vị: Thạc sỹ Tài chính ngân hàng Đơn vị: Khoa Kế toán – Tài chính Email: nguyenthithanhmien@hotec.edu.vn

BỘ MÔN

CHỦ NHIỆM

ĐỀ TÀI

HIỆU TRƯỞNG DUYỆT

Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2020

Trang 4

KHOA: KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH 1

LỜI GIỚI THIỆU

Thị trường tài chính là môn học cơ sở, là nền tảng cho sinh viên ngành tài chính doanh nghiệp bắt đầu làm quen với các nghiệp vụ của thị trường tài chính

Giáo trình thị trường tài chính là tài liệu hỗ trợ cho sinh viên Khối ngành Tài chính doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình giảng dạy và mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Giáo trình Thị trường tài chính gồm 5 chương:

Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ

Chương 3: Thị trường ngoại hối Chương 4: Thị trường tài chính phái sinh Chương 5: Thị trường chứng khoán

Ở mỗi chương ngoài nội dung lý thuyết, còn có hệ thống bài tập để người học củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành

Mặc dù rất cố gắng, tuy nhiên giáo trình khó tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý bạn đọc để Giáo trình này được hoàn thiện hơn

TPHCM, ngày tháng năm 2020

Chủ biên

Nguyễn Thị Thanh Miện

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 1

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH 7

1.1 Chức năng của thị trường tài chính 7

1.1.1 Khái niệm về thị trường tài chính 7

1.1.2 Cơ sở hình thành thị trường tài chính 8

1.1.3 Chức năng của thị trường tài chính 10

1.2 Phân loại thị trường tài chính 13

1.2.1 Phân loại thị trường tài chính theo thời hạn luân chuyển vốn 13

1.2.2 Phân loại thị trường tài chính theo cơ cấu của thị trường 14

1.2.3 Phân loại thị trường tài chính theo tính chất luân chuyển vốn 14

1.3 Vai trò của thị trường tài chính 15

1.3.1 Tạo lập nguồn vốn cho nền kinh tế 15

1.3.2 Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế 16

1.3.3 Đẩy nhanh quá trình tự do hóa quá trình tài chính và hội nhập quốc tế 16

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ 19

2.1 Tổng quan về thị trường tiền tệ 19

2.1.1 Khái niệm về thị trường tiền tệ 19

2.1.2 Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ 19

2.1.3 Công cụ của thị trường tiền tệ 20

2.1.4 Chức năng của thị trường tiền tệ 21

2.2 Cơ cấu của thị trường tiền tệ 22

2.2.1 Thị trường tiền gửi và cho vay 22

2.2.2 Thị trường liên ngân hàng 24

2.2.3 Thị trường mở 25

2.3 Bài tập chương 2 35

CHƯƠNG 3: THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI 38

3.1 Tổng quan về thị trường ngoại hối 38

3.1.1 Sự ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối 38

Trang 6

3.1.3 Các thành phần tham gia giao dịch 39

3.1.4 Cấu trúc thị trường ngoại hối 42

3.1.5 Vị trí và vai trò của thị trường ngoại hối 42

3.2 Tỷ giá hối đoái 42

3.2.1 Cơ sở xác định tỷ giá 42

3.2.2 Quy ước tên đơn vị tiền tệ 43

3.2.3 Các phương pháp yết giá 44

3.2.5 Phương pháp tính tỷ giá chéo 46

3.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá 47

3.3 Các loại giao dịch kinh doanh ngoại hối 50

3.3.1 Giao dịch giao ngay 50

3.3.2 Giao dịch kỳ hạn 52

3.3.3 Giao dịch hoán đổi 52

3.3.4 Giao dịch giao sau 53

3.3.5 Giao dịch quyền chọn 53

CHƯƠNG 4: THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 56

4.1 Khái niệm và đặc điểm của thị trường chứng khoán 56

4.1.1 Khái niệm 56

4.1.2 Đặc điểm của thị trường chứng khoán 56

4.2 Chức năng và vai trò của thị trường chứng khoán 57

4.2.1 Chức năng của thị trường chứng khoán 57

4.2.2 Vai trò của thị trường chứng khoán 57

4.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán 59

4.3.1 Chủ thể phát hành 59

4.3.2 Nhà đầu tư 59

4.3.3 Công ty chứng khoán 62

4.3.4 Ủy ban chứng khoán nhà nước 63

4.3.5 Sở giao dịch chứng khoán 64

4.3.6 Trung tâm lưu ký chứng khoán 65

Trang 7

4.4 Phân loại thị trường chứng khoán 65

4.4.1 Phân loại theo hàng hóa giao dịch 65

4.4.2 Phân loại theo tính chất giao dịch 65

4.4.3 Phân loại theo hình thức tổ chức và phương thức hoạt động 67

4.5 Chứng khoán 67

4.5.1 Các sản phẩm của thị trường 67

4.5.2 Chứng khoán nợ 68

4.5.3 Chứng khoán vốn 68

4.6 Định giá chứng khoán 69

4.6.1 Định giá trái phiếu 69

4.6.2 Định giá trái phiếu không có kỳ hạn 69

4.6.3 Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi 70

4.6.4 Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi định kỳ 70

4.6.5 Định giá cổ phiếu 71

CHƯƠNG 5: THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH PHÁI SINH 72

5.1 Khái quát về thị trường tài chính phái sinh 72

5.2 Hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai 72

5.2.1 Định nghĩa 72

5.2.2 Phân biệt giữa hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai 73

5.2.3 Cơ chế mua bán hợp đồng tương lai 73

5.2.4 Giá trị nhận được của hai bên trong hợp đồng tương lai 74

5.2.5 Định giá hợp đồng tương lai 75

5.3 Hợp đồng quyền chọn 76

5.3.1 Định nghĩa 76

5.3.2 Các loại quyền chọn 77

5.3.3 Giá trị nhận được của quyền chọn mua vào lúc đáo hạn 77

5.3.4 Giá trị nhận được của quyền chọn bán vào lúc đáo hạn 79

5.3.5 Giá của quyền chọn 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 82

Trang 8

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Thị trường tài chính

+ Trình bày được khái niệm đặc điểm, các thành phần tham gia vào thị trường ngoại hối

+ Trình bày được cách tính tỷ giá giữa hai đồng tiền

+ Trình bày khái niệm về thị trường chứng khoán, đặc điểm của thị trường chứng khoán

+ Trình được các đối tượng tham gia vào thị trường chứng khoán, nguyên tắc hoạt động trên thị trường này

+ Trình bày khái niệm về thị trường chứng khoán, đặc điểm của thị trường chứng khoán

+ Trình được các đối tượng tham gia vào thị trường chứng khoán, nguyên tắc hoạt động trên thị trường này

Trang 9

+ Phân biệt được các loại giao dịch trên thị trường ngoại hối

+ Xác định được các cách yết giá trên thị trường ngoại hối quốc tế

+ Xác định được giá của trái phiếu

+ Xác định được giá của cổ phiếu

+ Phân biệt hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai

+ Phân biệt sự khác nhau giữa quyền chọn mua và quyền chọn bán

+ Định giá được hợp đồng tương lai, định giá hợp đồng quyền chọn

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

Nội dung chương:

1.1 Chức năng của thị trường tài chính

1.1.1 Khái niệm về thị trường tài chính

Quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao và càng hoàn thiện, tất yếu phát sinh nhu cầu giao lưu trao đổi vốn trong nền kinh tế Đối với những người tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, nhu cầu giao lưu trao đổi vốn là rất cần thiết và tất yếu Trong quá trình kinh doanh, do tính chất luân chuyển vốn với những chu kỳ khác nhau, với những đặc điểm khác nhau trong các ngành nghề, sẽ dẫn đến hiện tượng lúc thì thiếu vốn do phải mua sắm vật tư hàng hóa, trả lương, trả các phí kinh doanh Có lúc lại phát sinh tình trạng thừa vốn do đã tiêu thụ được hàng hóa, nhưng chưa đến lúc lúc phải mua sắm vật tư hàng hóa, chưa đến kỳ phải trả lương

Đối với những người không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vẫn phát sinh tình trạng tạm thời thừa tiền và và tạm thời thiếu tiền Các tổ chức đoàn thể

xã hội, các hiệp hội nghề nghiệp v.v… cũng sẽ phát sinh những trạng thái tương tự Những tình trạng có vẻ như mâu thuẫn đó phải được giải quyết Thị trường tài chính ra đời xuất phát từ những nguyên nhân như vậy Nhờ có thị trường tài chính mà tình trạng thừa, thiếu vốn sẽ được giải quyết bằng một cơ chế tự phát và phát triển ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng được lợi ích của các chủ thể một cách vô tư, công bằng

và có tính đồng thuận cao

Đối với các chủ thể “thừa” vốn: Thị trường tài chính giúp họ có cơ hội không

những bảo toàn số tiền của họ, mà còn tạo ra thu nhập cho họ thông qua hoạt động đầu tư với những quy mô và mức độ khác nhau Thị trường tài chính tạo cơ hội thật tốt cho những người có thu nhập dư giả, hoặc cho những người tuy thu nhập không cao nhưng cũng còn để dành tiết kiệm Đặc biệt đối với những người có thu nhập cao hoặc

Trang 11

Thị trường tài chính Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính

rất cao (Bác sỹ, ca sỹ, nghệ sỹ nổi tiếng, các vận động viên chuyên nghiệp…) cần tìm

cơ hội đầu tư sinh lời lớn, thị trường tài chính sẽ là môi trường và không gian lý tưởng cho hoạt động đầu tư với các quy mô và mức độ khác nhau

Đối với các chủ thể “thiếu” vốn: Thị trường tài chính sẽ là cứu cánh cho họ, thị

trường tài chính như “kênh” dẫn nước cho những cánh đồng khô hạn, khiến cho cây cối được xanh tươi đâm chồi nảy lộc Về phương diện kinh tế và và kinh doanh, thị trường tài chính là kênh dẫn vốn để đáp ứng các nhu cầu cho sản xuất kinh doanh, làm lợi cho những người kinh doanh và đồng thời làm lợi cho xã hội Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở chỗ giải quyết vấn đề thừa hay thiếu vốn một cách thuần túy và đơn giản như vậy, thì chưa thể nói đến vấn đề cốt lõi của thị trường tài chính Vấn đề ở chỗ

là là việc xử lý và giải quyết vấn đề thừa, thiếu vốn bằng công cụ và phương thức nào, sao cho hợp lý, hiệu quả tả và an toàn đồng thời mang tính kinh tế và xã hội sâu sắc Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, và những kinh nghiệm được tích lũy và đúc kết qua cuộc sống, với sự phát triển của hệ thống tài chính ngân hàng, các sản phẩm và công cụ tài chính được sử dụng ngày càng phổ biến trong các quan hệ giao dịch giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Qua những lý giải như vậy có thể nói: Thị trường tài chính là thị trường giao dịch, mua bán, trao đổi I các sản phẩm tài chính ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu khác nhau của các chủ thể trong nền kinh tế Thị trường tài chính là loại thị trường của các thị trường và là thị trường bậc cao của nền kinh tế, nó chỉ có thể tồn tại và hoạt động một cách bình thường trong điều kiện của nền kinh tế thị trường với đầy đủ ý nghĩa của nó

1.1.2 Cơ sở hình thành thị trường tài chính

Thị trường tài chính là loại thị trường bậc cao, do đó thị trường này ra đời chậm hơn các thị trường khác với những điều kiện cơ bản sau đây:

Thể chế thị trường được duy trì trong nền kinh tế tài chính

Có thể nói đây là là căn cứ quan trọng hàng đầu cho việc hình thành và phát triển thị trường tài chính Khác với giao dịch về hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch liên quan đến tài chính và các sản phẩm tài chính rất quan tâm yếu tố thời hạn và cam kết hoàn trái, chính nhờ hai yếu tố này tạo ra sự hoạt động của thị trường tài chính Thể chế thị trường ràng buộc trách nhiệm và quyền lợi của các chủ thể liên quan sẽ tạo nền tảng và sự tin cậy cho sinh hoạt động của thị trường tài chính Điều này lý giải tại sao ở những những nước có nền kinh tế thị trường phát triển, sẽ kéo theo sự phát triển của thị trường tài chính

Các nhu cầu giao lưu vốn được khuyến khích mạnh mẽ trong khuôn khổ luật pháp

Trang 12

Tình trạng thừa vốn và thiếu vốn tạm thời là tình trạng xảy ra thường xuyên trong nền kinh tế xã hội Nếu không có một cơ chế rõ ràng cho quá trình giao lưu vốn, thì tình trạng thừa vốn vẫn bị thừa, tình trạng thiếu vốn vẫn bị thiếu, các dòng chảy của

bố sẽ không được khơi thông Khi nhu cầu giao lưu vốn được công nhận và khuyến khích trong khuôn khổ pháp luật, nó sẽ trở thành tác nhân để khơi thông dòng chảy của vốn, thị trường thừa thiếu vốn sẽ được giải quyết, trong điều kiện như vậy, thị trường tài chính mới có sức sống mãnh liệt và hoạt động hiệu quả

Nhu cầu giao lưu vốn được thực hiện qua hai kênh: Trực tiếp và gián tiếp Kênh trực tiếp

Kênh giao lưu vốn trực tiếp là giao lưu vốn giữa người thừa vốn và người thiếu vốn bằng giao kết trực tiếp mà không qua một trung gian nào Các chủ thể đặt lòng tin vào đối tác của họ và sẵn sàng gánh chịu rủi ro Thời kỳ đầu của thị trường tài chính điều này thường xảy ra khi hệ thống luật pháp và nguồn thông tin chưa minh bạch, nhưng ngày nay điều này đã giảm đi đáng kể Phát hành Cổ phiếu công ty, phát hành Trái phiếu công ty hoặc huy đầu vốn nội bộ tự vay, tự trả trong nội bộ… là các dạng giao lưu vốn trực tiếp

Kênh gián tiếp

Kênh giao lưu vốn gián tiếp là giao lưu vốn giữa người thừa vốn và người thiếu vốn thông qua các tổ chức trung gian tài chính (Các Ngân hàng thương mại, các định chế tài chính khác), giữa người có nhu cầu và người có khả năng về vốn không có bất

kỳ một cam kết nào, chỉ có người trung gian thực hiện cam kết với cả hai phía và độc lập với nhau Giao lưu vốn gián tiếp có độ an toàn cao và rủi ro thấp, vì vậy được đa số người dân lao động ưa chuộng

Các định chế tài chính được hình thành và hoạt động có hiệu quả

Thị trường tài chính sẽ ảm đạm và không có sức sống nếu không có các định chế tài chính tồn tại và hoạt động Chính những định chế tài chính này mới là tác nhân tạo ra các dòng chảy của các luồng vốn trong nền kinh tế, tức là tạo ra sức sống của thị trường tài chính Các chuyên gia tài chính thậm chí còn khẳng định không có các định chế tài chính sẽ không có thực sự tồn tại của thị trường tài chính, tuy nhiên nếu có quá nhiều định chế tài chính sẽ làm cho thị trường bị pha loãng, tạo ra sự ganh đua và cạnh tranh thái quá, có thể gây tổn hại nghiêm trọng, khi gây khủng hoảng tài chính, cũng chính vì vậy mà chính phủ nhiều nước có chính sách khuyến khích phát triển định chế tài chính theo hướng lành mạnh và có hiệu quả

Các định chế tài chính trong nền kinh tế bao gồm:

Hệ thống ngân hàng thương mại

Trang 13

Thị trường tài chính Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính

Hệ thống ngân hàng thương mại có vị trí rất đặc biệt trong nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng Nhờ có sự tồn tại và hoạt động của các ngân hàng thương mại mà các giao dịch trên thị trường tài chính, kể cả trả giao dịch trực tiếp và giao dịch gián tiếp được thực hiện thuận lợi, trôi chảy Sự vận động của các luồng vốn trong nền kinh tế được ví như sự lưu thông của các mạch máu trong cơ thể của nền kinh tế hiện đại Nếu không có hệ thống ngân hàng thương mại tồn tại và hoạt động thì sự lưu thông đó sẽ bị ngưng trệ và chậm trễ, gây ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế xã hội Chính vì lẽ đó mà các nhà nghiên cứu, các chuyên gia kinh tế đều khẳng định vai trò to lớn của hệ thống ngân hàng thương mại đối với thị trường tài chính

Hệ thống ngân hàng thương mại trong nền kinh tế gồm:

+ Ngân hàng thương mại Nhà nước (NH công)

+ Ngân hàng thương mại cổ phần

+ Ngân hàng thương mại liên doanh

+ Ngân hàng thương mại nước ngoài (Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và ngân hàng 100% vốn nước ngoài)

Các định chế tài chính phi ngân hàng

Định chế tài chính phi ngân hàng cũng có vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng Cách giao dịch tài chính qua các định chế này có quy mô khá lớn góp phần làm phong phú hơn, sôi động hơn thị trường tài chính của một quốc gia Định chế tài chính phi ngân hàng gồm có:

+ Công ty Bảo hiểm

+ Công ty Chứng khoán

+ Các quỹ Đầu tư

+ Quỹ Bảo hiểm Xã hội v.v

1.1.3 Chức năng của thị trường tài chính

Khơi thông các nguồn vốn và dẫn vốn, đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế

xã hội

Trang 14

Trong nền kinh tế, hiện tượng thừa vốn tạm thời và thiếu vốn tạm thời là hiện tượng phổ biến, xảy ra thường xuyên Hiện tượng này không những xảy ra trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh mà còn phải ra ra cả trong các lĩnh vực phi sản xuất Nếu không có một Thị trường Tài chính tồn tại và hoạt động, thì hiện tượng thừa vốn và thiếu vốn sẽ không được giải quyết Trạng thái đóng băng, xơ cứng của những nơi thừa vốn và tình trạng thiếu vốn của những nhà kinh doanh, nhà buôn, cũng như các nhu cầu khác trong xã hội sẽ không được giải quyết một cách hài hòa và có lợi cho cả hai phía, nếu không có tồn tại và hoạt động của thị trường tài chính Tình trạng lãng phí vốn do không được điều hòa kịp thời sẽ sẽ được giải quyết triệt để hơn, nhanh chóng hơn và hợp lý hơn nhờ cơ chế hoạt động của Thị trường Tài chính Nghĩa là nhờ

có Thị trường Tài chính hoạt động với phạm vi rộng khắp và linh hoạt, đã tạo ra các dòng chảy của vốn trong nền kinh tế, để tự động điều chỉnh và giải quyết yêu cầu của nền kinh tế Nói cách khác, thị trường tài chính sẽ tự động tìm nguồn cung ứng vốn, đồng thời khi cung ứng vốn cho nơi có nhu cầu bằng cơ chế điều hòa lợi ích và linh hoạt Cơ chế làm lợi cho mọi đối tượng tham gia

Nguồn cung ứng vốn (nơi thừa vốn) trong nền kinh tế xã hội gồm:

− Các đơn vị kinh tế (Doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty y tư nhân v.v)

Nhu cầu sử dụng vốn (nơi thiếu vốn)

− Các đơn vị kinh tế

Các đơn vị kinh tế phát sinh các giao cầu vốn để bổ sung cho quá trình sản xuất kinh doanh là hiện tượng có tính chất thường xuyên, với số lượng khá lớn (Nhu cầu vốn lưu động) Cũng có những nhu cầu vốn để thực hiện dự án đầu tư, đổi mới trang thiết bị, thay đổi dây chuyền công nghệ hoặc tận dụng phế liệu phế phẩm (Vốn cố định) Những nhu cầu vốn ngắn hạn, trung dài hạn đều có thể được đáp ứng thông qua thị trường tài chính trực tiếp và gián tiếp

Trang 15

Thị trường tài chính Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính

− Chính phủ Trung ương

Trong nền kinh tế thị trường, dù tiềm lực và thế mạnh của mỗi quốc gia có khác nhau, nhưng hình như lúc nào cũng cần vốn để đầu tư vào các công trình trọng điểm, thiết yếu của quốc gia như hệ thống các công trình giao thông, sân bay, bến cảng, các nhà máy điện, hệ thống lưới điện quốc gia, các cơ sở lọc khai thác dầu, hóa dầu, các nhà máy sản xuất chế biến khai thác có tầm cỡ quốc gia Các cơ sở hạ tầng cho ngành giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa v.v Tất cả đều đòi hỏi những nhu cầu vốn rất lớn mà nguồn thu của Ngân sách Nhà nước không đủ đáp ứng Nước sẽ phát hành Trái phiếu (Công trái) để huy động vốn cho nhu cầu đầu tư cơ sở hạ tầng của nền kinh tế

− Chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương, nhất là các đô thị trực thuộc trung ương hoặc thuộc tỉnh cũng có những nhu cầu vốn đầu tư lớn không những cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, khai thác các tiềm năng của địa phương, mà còn góp phần cho cả nước thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế xã hội Thị trường tài chính giúp giải quyết những nhu cầu

to lớn đó của từng địa phương

− Cá nhân, hộ gia đình

Cá nhân và hộ gia đình có những nhu cầu vượt khả năng tài chính của họ, cần nhận được sự giúp đỡ, tiếp xúc của các định chế tài chính Qua những nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh với quy mô nhỏ và vừa, cá nhân và hộ gia đình còn phát sinh các nhu cầu xây dựng, Sửa chữa nhà, mua sắm các phương tiện phục vụ đời sống, các nhu cầu học hành của con em trong gia đình Nếu không có sự tồn tại và hoạt động của thị trường tài chính, các nhu cầu của cá nhân và hộ gia đình không thể đáp ứng được

Ngoài những chủ thể cần vốn nói trên, trong nền kinh tế còn phát sinh rất nhiều nhu cầu của các tổ chức đoàn thể, xã hội, và cũng sẽ được đáp ứng bởi các bộ phận của thị trường tài chính

Kích thích tiết kiệm và đầu tư

Trong điều kiện còn tồn tại kinh tế hàng hóa, tiền tệ vừa là công cụ đo lường giá trị, vừa là công cụ để phục vụ nhu cầu lưu thông trao đổi hàng hóa, đồng thời tiền

tệ là phương tiện để tích lũy giá trị Việc tích lũy giá trị vừa là mục tiêu vừa là động lực của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, tuy nhiên việc tích lũy tiền tệ không chỉ đơn thuần làm việc cất trữ tiền, mà chủ thể thực hiện tích lũy tiền tệ luôn đòi hỏi vừa phải bảo toàn giá trị vừa phải gia tăng giá trị tích lũy qua thời gian Đòi hỏi chỉ có thể được thực hiện khi có hoạt động của thị trường tài chính Hệ thống ngân hàng thương mại là nơi đến của những người muốn tích lũy tiền tệ và đầu tư một cách đơn giản và

an toàn, những ai mong muốn việc tích lũy và đầu tư mạo hiểm hơn, sôi động hơn sẽ tham gia vào thị trường chứng khoán Như vậy nhờ có thị trường tài chính đã kích thích tiết kiệm và đầu tư trong nền kinh tế

Trang 16

Tích lũy tiền tệ: Tiết kiệm là một truyền thống của người lao động, một thói

quen của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội dẫn đến việc tích lũy tiền tệ một cách cách thường xuyên Tích lũy tiền tệ thông qua hệ thống tài chính là tích lũy tiền tệ vừa có lợi ích cho người tích lũy, vừa có lợi cho xã hội vì thị trường tài chính sẽ chuyển hóa tiền tệ tích lũy thành vốn đầu tư kinh doanh

Đầu tư: Ngoài việc tích lũy tiền tệ như một phương thức để dành tiền cho nhu

cầu tương lai, thì đầu tư còn là một hình thái khác với mục tiêu sinh lời Đầu tư đối với người lao động bình thường là là làm cho đồng tiền tích lũy được bảo toàn và sinh lời dưới mọi hình thức

Đối với các tổ chức và cá nhân, tích lũy và đầu tư sẽ mang lại lợi ích cho chính bản thân, nhưng đối với nền kinh tế, việc này đặc biệt có ý nghĩa vì chính nhờ việc tích lũy và đầu tư đó sẽ tác động tích cực đến toàn bộ nền kinh tế xã hội, làm cho nền kinh

tế xã hội không ngừng phát triển, đời sống của nhân dân không ngừng được nâng cao

Làm tăng tính thanh khoản cho các tài sản tài chính

Hoạt động của thị trường tài chính phát triển từ những công cụ đơn giản thô sơ

từ những bước đi ban đầu, nhưng cùng với sự phát triển của các loại thị trường, trong

đó có thị trường tài chính, thì công cụ hoạt động ngày càng phong phú hơn, làm cho việc chuyển nhượng, mua bán trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều, từ đó làm cho các sản phẩm tài chính có tính thanh khoản này càng cao hơn Khi các sản phẩm tài chính có thanh khoản cao nghĩa là:

− Khả năng chuyển hóa thành tiền cao

− Giúp chủ sở hữu các tài sản tài chính dễ dàng chuyển đổi danh mục đầu tư theo yêu cầu

− Tạo thuận lợi cho các công cụ tài chính lưu thông thông suốt

1.2 Phân loại thị trường tài chính

1.2.1 Phân loại thị trường tài chính theo thời hạn luân chuyển vốn

Nếu căn cứ vào thời hạn luân chuyển vốn trong nền kinh tế, thị trường tài chính được phân chia thành 3 nhóm thị trường:

Thị trường tiền tệ

Thị trường giao dịch mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn Thị trường giao dịch vốn tiền tệ và vốn đầu tư tín dụng Thị trường tiền tệ thực chất là thị trường giao dịch và tiền tệ giữa các chủ thể để đáp ứng nhu cầu trái chiều nhau của các chủ thể đó Thị trường tiền tệ theo nghĩa rộng là thị trường trong đó một giao dịch về tiền vốn ngắn hạn được thực hiện

Thị trường hối đoái

Trang 17

Thị trường tài chính Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính

Thị trường giao dịch, mua bán, trao đổi ngoại tệ và các phương tiện thanh toán quốc tế Thị trường hối đoái thực chất cũng là thị trường tiền tệ, nhưng ở đây đối tượng giao dịch là các loại ngoại tệ và các công cụ có giá trị ngoại tệ Đối với những nước chưa thực hiện tự do chuyển đổi đồng tiền, cần thiết phải có sự phân biệt giữa hai loại thị trường này để phục vụ cho việc quản lý được tốt hơn

Thị trường chứng khoán

Thị trường giao dịch, mua chứng từ có giá trung hạn, dài hạn, trong đó chủ yếu

là cổ phiếu và trái phiếu Thị trường chứng khoán còn được gọi là thị trường vốn, vì đây là nơi tập trung vốn đầu tư cho nền kinh tế Thị trường chứng khoán giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong thị trường tài chính, vì thông qua thị trường này mà các nguồn vốn trong xã hội được tập trung để cung ứng vốn trung dài hạn cho nền kinh tế Sản phẩm hàng hóa trên thị trường chứng khoán chủ yếu là Cổ phiếu của công ty, tổng công ty thuộc loại hình công ty cổ phần, ngoài ra Trái phiếu, Chứng chỉ quỹ đầu tư v.v cũng là sản phẩm tài chính khá phổ biến trên thị trường này

1.2.2 Phân loại thị trường tài chính theo cơ cấu của thị trường

Thị trường sơ cấp

Thị trường sơ cấp là là thị trường phát hành lần đầu các chứng từ có giá để huy động và tập trung vốn theo yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế Thị trường sơ cấp là nơi gặp gỡ giữa người cần vốn với người có vốn, họ có thể giao dịch trực tiếp với nhau với những cam kết chắc chắn về thời hạn, lãi suất, thanh toán… (Như phát hành Trái phiếu, Tín phiếu, Chứng chỉ tiền gửi ) hoặc những cam kết có tính quy tắc (Phát hành cổ phiếu phổ thông, Chứng chỉ quỹ ) Thị trường sơ cấp đóng vai trò cực

kỳ quan trọng trong việc huy động và tập trung nguồn vốn cho nền kinh tế Thị trường

sơ cấp còn được gọi là thị trường cấp I, đây là thị trường cung cấp các sản phẩm tài chính cho thị trường thứ cấp

Thị trường thứ cấp

Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch, mua bán trao đổi các chứng từ có giá

đã phát hành lần đầu Thị trường thứ cấp là thị trường sôi động nhất, hấp dẫn nhất đối với nhà đầu tư Trên thị trường thứ cấp việc giao dịch mua bán chứng từ có giá trị, chủ yếu đáp ứng nhu cầu đầu tư tài chính Thị trường thứ cấp hoạt động với phạm vi thời gian và không gian có tính liên tục, trong khi thị trường sơ cấp hoạt động theo từng đợt phát hành, có thể có những khoảng trống giữa các giai đoạn Sự hoạt động đan xen giữa thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp vẫn hỗ trợ lẫn nhau, lại vừa làm cho thị trường tài chính hoạt động liên tục và thông suốt

1.2.3 Phân loại thị trường tài chính theo tính chất luân chuyển vốn

Thị trường công cụ nợ

Trang 18

Thị trường phát hành, mua bán các chứng khoán nợ Đây là thị trường vay nợ,

do đó nó không làm thay đổi quyền sở hữu vốn, mà chỉ làm thay đổi quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Ngoại trừ Kho Bạc Nhà nước và NHTW, bất kỳ một tổ chức Tài chính hoặc một tổ chức kinh tế nào có nhu cầu, và được phép của cơ quan chức năng, đều có quyền phát hành chứng khoán nợ để huy động vốn trong nền kinh tế xã hội Các công cụ nợ bao gồm:

Công cụ nợ ngắn hạn: Các giấy tờ có giá ngắn hạn, có thời hạn từ một năm trở

lại như Tín phiếu Kho Bạc, Tín phiếu NHTW, kỳ phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi

Công cụ nợ dài hạn: Các giấy tờ có giá dài hạn, có thời hạn trên 1 năm như

Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu đô thị, Trái phiếu công ty

Thị trường công cụ vốn

Thị trường phát hành, mua bán các chứng khoán vốn Các công ty cổ phần, các quỹ đầu tư, các DN Nhà nước phát hành cổ phiếu lần đầu, đều có quyền phát hành các công cụ vốn để tập trung vốn cho sản xuất kinh doanh

Cổ phiếu: Đây là công cụ chủ yếu và phổ biến để các Công ty cổ phần tập trung vốn

từ nền kinh tế xã hội

Chứng chỉ quỹ đầu tư: Đây là công cụ tập trung vốn của các Quỹ Đầu tư

1.3 Vai trò của thị trường tài chính

1.3.1 Tạo lập nguồn vốn cho nền kinh tế

Để phát triển kinh tế hàng hóa, thì điều kiện quan trọng hàng đầu chính là vốn, không có vốn không thể nói đến phát triển kinh tế Chính vì vậy, cần phải có một cơ chế cho phép tạo lập nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế Một cơ chế linh hoạt phù hợp với thể chế thị trường đó là Thị trường Tài chính Nhờ hoạt động của lại thị trường bậc cao này mà có thể tạo lập nguồn vốn rất lớn, đủ để đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế Như vậy, vai trò quan trọng nhất của Thị trường Tài chính là tạo lập nguồn vốn cho nền kinh tế Trong thực tế, nước nào có Thị trường Tài chính tồn tại và phát triển ổn định, thì nước đó có nền kinh tế phát triển, do cơ chế tạo lập nguồn vốn của loại thị trường này Chính vì vậy việc hình thành, phát triển Thị trường Tài chính

là mục tiêu mà bất kỳ một quốc gia mới nổi nào cũng phải quan tâm

Trong cơ chế tạo lập vốn cho nền kinh tế, có thể phân biệt hai hệ thống, vừa độc lập lại vừa có tác động tương hòa lẫn nhau:

Cơ chế tạo lập nguồn vốn qua hệ thống các tổ chức tài chính trung gian

Cơ chế này tạo ra luồng vận động của nguồn vốn gián tiếp Các chủ thể thừa vốn

và chủ thể thiếu vốn không có mối liên hệ về kinh tế mà phải qua trung gian tài chính

là các Ngân hàng thương mại, các công ty tài chính…

Trang 19

Thị trường tài chính Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính

Cơ chế tạo lập nguồn vốn trực tiếp thông qua thị trường chứng khoán

Cơ chế này cho phép những người có vốn có thể đầu tư trực tiếp vào nơi nào mà họ cảm thấy có lợi và an toàn mà không phải thông qua một tổ chức trung gian nào Thị trường chứng khoán sẽ giúp vận hành các kênh đầu tư trực tiếp phát triển mạnh mẽ với

sự giám sát của Cơ quan quản lý thị trường

1.3.2 Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế

Khai thác triệt để các nguồn lực tài chính

Trong nền kinh tế xã hội, các nguồn lực tài chính thì rất lớn nằm rải rác ở khắp nơi nhưng được khai thác đến mức tối đa để sử dụng có hiệu quả cho các chủ thể Việc khai thác tối đa các nguồn lực tài chính qua cơ chế hoạt động của Thị trường Tài chính, nhất định sẽ có tác dụng tốt đối với nền kinh tế xã hội

Kích thích việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

Khi có sự tồn tại và hoạt động của thị trường tài chính, thì vấn đề sử dụng đồng vốn tiết kiệm và hiệu quả trở thành tiêu chuẩn chung của một đối tượng trong xã hội Kích thích sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả không những mang lại lợi ích cho từng chủ thể riêng biệt mà còn mang lại lợi ích chung cho toàn bộ nền kinh tế

1.3.3 Đẩy nhanh quá trình tự do hóa quá trình tài chính và hội nhập quốc tế

Tự do hóa tài chính và hội nhập Quốc tế là một xu thế tất yếu và là một trào lưu chung trong giai đoạn hiện nay Quá trình này giúp giải quyết hàng loạt vấn đề kinh tế,

về thương mại, về tài chính ngân hàng mà các nước cùng quan tâm và chia sẻ Khi một quốc gia có Thị trường Tài chính tồn tại và hoạt động ngày càng ổn định và có hiệu quả sẽ góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế

Thúc đẩy quá trình tự do hóa tài chính

Tự do hóa tài chính được coi là bước đột phá trong việc giải quyết các quan hệ

kệ kinh tế đối nội và đối ngoại Nhờ quá trình này mà hiệu quả và năng suất của nền sản xuất xã hội sẽ được gia tăng Tác động của các công cụ tài chính thay thế các công

cụ hành chính trực tiếp sẽ là nhân tố chủ yếu để gia tăng tính hiệu quả của nền kinh tế

Các vấn đề tự do hóa tài chính cần được giải quyết theo hướng giảm dần sự can thiệp của Nhà nước, gia tăng tính uyển chuyển và tác động của của các yếu tố thị trường với các nội dung chính sau đây:

− Tự do hóa lãi suất

− Thực hiện cơ chế quản lý tỷ giá linh hoạt

− Tự do hóa các giao dịch vãng lai

− Tự do hóa các giao dịch vốn

− Thực hiện chuyển đổi đồng bản tệ

Trang 20

Thúc đẩy hội nhập quốc tế

Cam kết hội nhập quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực dịch vụ tài chính ngân hàng cơ bản gồm những điểm sau:

Về hình thức thể hiện của tổ chức tín dụng nước ngoài ở Việt Nam

Theo các cam kết gia nhập WTO, từ ngày 1/4/2017, ngoài các hình thức văn phòng đại diện, chi nhánh, ngân hàng liên doanh, các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam Yêu cầu về tổng tài sản có đối với tổ chức tín dụng nước ngoài muốn thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam, được đưa ra nhằm thu hút các ngân hàng lớn vào hoạt động tại thị trường Việt Nam:

− Để thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, ngân hàng mẹ phải

có số vốn tối thiểu là 10 tỷ USD

− Để mở một chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, phải có tổng tài sản trên 20 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm xin mở chi nhánh

− Để tham gia thành lập Ngân hàng Liên doanh với đối tác Việt Nam, ngân hàng nước ngoài, hoặc ngân hàng 100% vốn nước ngoài phải có tổng tài sản tối thiểu là 10

tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm ký hợp đồng liên doanh

− Để thành lập công ty tài chính 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính liên doanh, tổ chức tín dụng nước ngoài phải có tổng tài sản trên 10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm xin phép thành lập

Việc tham gia thị trường tiền tệ của ngân hàng 100% vốn nước ngoài

Ngân hàng 100% vốn nước ngoài được hưởng đối xử quốc gia như NHTM của Việt Nam về thiết lập hiện diện thương mại:

− Được mở các văn phòng đại diện

− Được mở các chi nhánh để hoạt động

− Được thành lập các công ty, đơn vị trực thuộc

− Được góp vốn mua cổ phần tại các NHTM cổ phần Việt Nam

Với cam kết như vậy, Ngân hàng 100% vốn nước ngoài có điều kiện để phát triển các dịch vụ ngân hàng bán buôn, dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ tài chính, tham gia vào quá trình mua bán, sáp nhập ngân hàng…

Về vi phạm hoạt động và và loại hình dịch vụ ngân hàng

Các tổ chức tín dụng có yếu tố nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được phép cung cấp hầu hết các loại hình dịch vụ ngân hàng như:

− Nhận gửi tiền

− Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh ngân hàng

− Cho thuê tài chính

Trang 21

Thị trường tài chính Chương 1: Tổng quan về thị trường tài chính

− Kinh doanh ngoại tệ

− Tham gia thị trường tiền tệ, các công cụ phát sinh, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản

− Cung cấp dịch vụ thanh toán, tư vấn và thông tin tài chính

Về hoạt động huy động vốn, các chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng 100% vốn nước ngoài được nhận tiền gửi VND không giới hạn từ các pháp nhân, Zing huy động tiền gửi từ các thể nhân Việt Nam được nới lỏng từng bước trong vòng năm năm kể từ ngày 1/1/2017, và đạt mức tối đa 650% vốn pháp định của ngân hàng, tiến tới đối xứng Quốc gia đầy đủ vào năm 2011

Các chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được phép mở mở các điểm giao dịch ngoài trụ sở chi nhánh nhưng được phép lắp đặt và vận hành các máy rút tiền tự động ATM và được phát hành thẻ tín dụng như các ngân hàng trong nước

Về việc góp vốn dưới hình thức mua cổ phiếu

Tổng số cổ phần được phép nắm giữ bởi các thể nhân và pháp nhân nước ngoài tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam không vượt quá 30% vốn điều lệ của ngân hàng, trừ khi pháp luật Việt Nam có quy định khác hoặc cho phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam

Các ngân hàng nước ngoài có thể được chọn phương thức tiếp cận thị trường tài chính khác nhau, để cạnh tranh đối với ngân hàng thương mại Việt Nam tùy theo từng loại hình hoạt động

Như vậy, hội nhập quốc tế vừa là kết quả vừa là sự phát triển song song của tự

do hóa tài chính Tự do hóa tài chính để phục vụ cho quá trình hội nhập, hội nhập sâu hơn, rộng hơn sẽ giúp các nội dung tự do hóa tài chính bền vững hơn, thực chất hơn Tóm lại, Thị trường Tài chính có vai trò rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội, trên cả bình diên quốc gia và trên bình diện quốc tế

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ Giới thiệu:

Chương 2 giới thiệu về thị trường tiền tệ, chức năng của thị trường tiền tệ, các chủ thể tham gia của thị thị trường tiền tệ, Thị trường mở,

Mục tiêu:

+ Trình bày được chức năng, vai trò của thị trường tiền tệ đối với nền kinh tế + Trình bày được cơ cấu của thị trường tiền tệ

+ Trình bày các chủ thể tham gia vào thị trường tiền tệ

Nội dung chương:

2.1 Tổng quan về thị trường tiền tệ

2.1.1 Khái niệm về thị trường tiền tệ

Thị trường tiền tệ là một bộ phận của thị trường tài chính, nhưng ra đời sớm hơn so với thị trường hối đoái và thị trường chứng khoán Hoạt động của thị trường tiền tệ có phạm vi và mức độ cao hơn hẳn thị trường hối đoái và thị trường chứng khoán

Theo nghĩa rộng thì thị trường tiền tệ là thị trường giao dịch về tiền tệ, thị trường giao dịch mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn có thời hạn dưới một năm và

là nơi đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn cho nền kinh tế

Thị trường tiền tệ là nơi giao dịch các khoản vốn ngán hạn giữa các chủ thể trong nền kinh tế để thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của các chủ thể đó

Thị trường tiền tệ là một bộ phận không thể chia cắt của thị trường tài chính, và được coi là thị trường vốn ngắn hạn của nền kinh tế

Theo nghĩa hẹp, thị trường tiền tệ là thị trường phát hành, giao dịch, mua bán các chứng từ có giá ngắn hạn để thỏa mãn các nhu cầu của nền kinh tế xã hội

2.1.2 Các chủ thể tham gia thị trường tiền tệ

Ngân hàng trung ương

NHTW tham gia thị trường tiền tệ khi cần huy động một khối lượng vốn ngắn hạn để đáp ứng một nhu cầu cần thiết nào đó Trong trường hợp đó, Kho bạc sẽ phát hành Tín phiếu kho bạc cho các chủ thể trong nền kinh tế, chủ yếu là các định chế tài chính thông qua hệ thống đấu thầu

Các NHTM và tổ chức tài chính

Các NHTM và tổ chức tài chính là chủ thể chủ yếu và thường xuyên của thị trường tiền tệ Sự có mặt của các NHTM trong các giao dịch tiền tệ của nền kinh tế

Trang 23

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ

cho thấy vị trí quan trọng của NHTM trên thị trường tiền tệ Là tổ chức tài chính trung gian, các NHTM và tổ chức tài chính vừa thu nhận luồng tiền vào từ nền kinh tế thông qua kênh tiết kiệm và tiền gửi của khách hàng, thông qua phát hành giấy tờ có giá, hoặc qua kênh thị trường mở…đồng thời chuyển hóa các luồng tiền này (đầu ra) cho các doanh nghiệp, tổ chức kinh té, hộ gia đình và cá nhân có nhu cầu vốn kinh doanh dưới hình thức cấp tín dụng Thị trường tiền tệ diễn biến bình thường và ổn định hay không chủ yếu thông qua hoạt động của hệ thống NHTM và tổ chức tài chính

Các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế

Phần lớn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đều tham gia thị trường tiền tệ với tư cách là người có nhu cầu về vốn kinh doanh Các nhu cầu này sẽ được đáp ứng thông qua hệ thống NHTM và các tổ chức tài chính với những điều kiện khá chặt chẽ

và khắt khe nhằm ngăn ngừa rủi ro Ngoài nhu cầu vốn kinh doanh, nhu cầu thanh khoản và các giao dịch khác cũng sẽ được đáp ứng theo những điều kiện quy định

Cá nhân, tổ chức đoàn thể xã hội

Cá nhân là những công dân có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật dân sự đều có quyền tham gia hoạt động trên thị trường tiền tệ Các tổ chức đoàn thể xã hội, các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu, các hội nghề nghiệp… cũng đều tham gia vào thị trường tiền tệ Bất kỳ một tổ chức hay một cá nhân nào đều có thể thực hiện các giao dịch tiền tệ, mua bán chứng từ cso giá ngắn hạn, hoặc vay vốn với các NHTM và các tổ chức tài chính khác để thỏa mãn nhu cầu của họ với những điều kiện nhất định

2.1.3 Công cụ của thị trường tiền tệ

Tín phiếu kho bạc

Là giấy nhận nợ và cam kết trả nợ khi đến hạn của Kho bạc Nhà nước đối với người mua Tín phiếu Tín phiếu kho bạc do nhà nước phát hành, huy động vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN trong một thời gian nhất định Thực chất của tín phiếu kho bạc là giấy nhận nợ của chính phủ đối với người mua tín phiếu kho bạc, với

sự cam kết mặc định về việc hoàn trả vốn và lãi cho người sở hữu tín phiếu kho bạc

Tín phiếu kho bạc có đặc điểm sau:

Trang 24

+ Tín phiếu kho bạc được phát hành trực tiếp cho người mua không thông qua đấu thầu với lãi suất cố định

Tín phiếu NHTW được phát hành theo phương thức đấu thầu hoặc phát hành theo đối tượng chỉ định Tín phiếu NHTW được phát hành với nhiều kỳ hạn khác nhau nhằm tạo ra thuận lợi cho các NHTM khi tham gia mua bán đấu thầu

Chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu ngân hàng

Chứng chỉ tiền gửi và kỳ phiếu ngân hàng do các NHTM, các tổ chức tài chính phát hành để huy đọng vốn có thời hạn xác định Thực chất là giấy nhận nợ của NHTM đối với mua chứng chỉ tiền gửi, đây là công cụ quan trọng để các NHTM huy động vốn trên thị trường

Chứng chỉ tiền gửi có đặc điểm:

− Có thời hạn xác định (có thể ngắn hạn, trung hạn) và chỉ được thanh toán khi đáo hạn – lãi suất của chứng chỉ tiền gửi thường cao hơn, hấp dẫn hơn các hình thức huy động vốn

− Được mua bán, được chuyển nhượng

− Được phát hành và lưu thông hợp pháp

− Được giao dịch, mua bán, chuyển nhượng

− Còn thời hạn hiệu lực

− Các loại chứng từ có giá được giao dịch là những chứng từ có giá được pháp hành và thanh toán bằng VND

2.1.4 Chức năng của thị trường tiền tệ

Tạo lập và cung ứng vốn ngắn hạn cho nền kinh tế

Thị trường tiền tệ với cơ chế hoạt động trong không gian rộng lớn, bao quát toàn bộ nền kinh tế xã hội, chắc chắn sẽ đáp ứng được yêu cầu vốn ngắn hạn cho nền kinh tế chính vì lẽ dó, mà các chuyên gia tài chính khẳng định chức năng tạo lập và

Trang 25

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ

cung vốn ngắn hạn cho nền kinh tế là chức năng hàng đầu của thị trường tiền tệ Không có thị trường tiền tệ hoạt động, nền kinh tế sẽ thiếu vốn kinh doanh, nền kinh tế

sẽ bị ngưng trệ, sản xuất sẽ không phát triển, đời sống không được cải thiện

Tạo lập và cung ứng vốn đầu tư tín dụng

Bên cạnh việc tạo lập và cung ứng vốn ngắn hạn cho nền kinh té, thị trường tiền

tệ còn tạo lập và cung ứng vốn đầu tư tín dụng cho nền kinh tế Các nhu cầu đầu tư trong nền kinh tế luôn phát sinh và cần có nguồn vốn đáp úng các nhu cầu đó Thị trường tiền tệ sẽ đẩm nhận chức năng đó Trên thực tế các dự án đầu tư có tính chất sản xuất kinh doanh cso hiệu quả đều được cung ứng vốn qua thị trường tiền tệ

Tạo môi trường đầu tư an toàn và có hiệu quả cho các chủ thể trong xã hội

Thị trường tiền tệ không những thực hiện chức năng tạo lập và cung ứng vốn ngắn hạn để thúc đẩy kinh tế phát triển, mà còn có chức năng tạo lập môi trường đầu

tư an toàn và có hiệu quả cho mọi chủ thể trong nền kinh tế xã hội Bất kỳ một cá nhân hay tổ chức nào cũng có thể thực hiện hành vi đầu tư qua thị trường tiền tệ, vừa an toàn vừa có hiệu quả Số dư tiền gửi tại các ngân hàng thương mại ngày càng gia tăng, chiếm tỷ trọng rất lớn so với GDP của nền kinh tế đã chứng minh điều này

Góp phần làm lành mạnh tình hình lưu thông tiền tệ và ổn định đồng tiền

Khi thị trường tiền tệ họa động có hiệu quả, thu hút một khối lượng lớn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế vào hệ thống ngân hàng, sẽ làm cho tiền mặt lưu hành Điều này sẽ làm giảm áp lực lạm phát Như vậy, thị trường tiền tệ góp phần làm lành mạnh tình hình lưu thông tiền tệ và ổn định đồng tiền

2.2 Cơ cấu của thị trường tiền tệ

2.2.1 Thị trường tiền gửi và cho vay

a Thị trường tiền gửi

Là thị trường để các NHTM và các tổ chức tín dụng huy động vốn tiền tệ trong nền kinh tế để sẵn sàng phục vụ cho kinh doanh tín dụng

− Thị trường tiền tệ tập trung nguồn vốn thông qua hệ thống NHTM, các tổ chức tín dụng

− Thị trường tiền gửi là thị trường giao dịch giữa các NHTM, các tổ chức tín dụng với tổ chức cá nhân trong xã hội

− Thị trường tiền gửi có vị trí quan trọng và là bộ phận cốt lõi của thị trường tiền

tệ

− Các công cụ của thị trường tiền gửi rất đa dạng và phong phú, đồng thời là thị trường có tính cạnh tranh rất cao Lãi suất huy động là công cụ chủ yếu để các ngân hàng cạnh tranh trên thị trường này

Trang 26

Thị trường tiền gửi là không gian rộng lớn để các NHTM và các tổ chức tín dụng khác huy động vốn bằng nhiều hình thức, nhiều công cụ và phương pháp khác nhau Thị trường tiền gửi được cá nhà kinh doanh tiền tệ gọi là thị trường tiền tệ 1 Như vậy, thị trường tiền tệ 1 là thị trường giao dịch tiền gửi giữa một bên là các NHTM, các tổ chức tín dụng khác, với một bên khác là các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội

Đối với các tổ chức kinh tế: Thị trường tiền tệ giúp họ đáp ứng các nhu cầu giao

dịch tiền tệ một cách tiện lợi nhanh chóng, an toàn, đồng thời bảo toàn được vốn tiền

tệ trong quá trình kinh doanh

Đối với cá nhân, tổ chức đoàn thể xã hội: Giúp các cá nhân lựa chọn phương

pháp gửi tiền vừa an toàn vừa có hiệu quả

b thị trường cho vay

Là một bộ phận hữu cơ của thị trường tiền gửi, do đó hai bộ phận thị trường này

có tác động qua lại lẫn nhau Ngân hàng nào làm tốt công tác huy động vốn đầu vào tốt, ngân hàng đó càng có điều kiện để mở rộng cho vay đối với nền kinh tế, ngược lại ngân hàng phát triển hoạt động cho vay càng có điều kiện để thu hút thêm khách hàng gửi tiền vào ngân hàng mình

Trong thực tế ngân hàng nào cũng phải quan tâm đến công tác huy động vốn bằng nhưng công cụ và chính sách thích hợp, nhưng nếu không mở rộng cho vay thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh chính vì lý do đó thị trường cho vay ở góc

độ kinh doanh là có tính chất quyết định, không những đối với mỗi ngân hàng mà còn đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế

Thị trường cho vay cũng là thị trường cạnh tranh khốc liệt và mạnh mẽ Tìm kiếm thu hút khách hàng bằng những chính sách thích hợp để vừa phát triển chiều rộng trong hoạt động cho vay, vừa phải quan tâm phát triển chiều sau để tạo sự ổn định, bền vững tỏng hoạt động cho vay Các ngân hàng cần chủ dộng tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm các dự án đầu tư kinh doanh có hiệu quả, tư vấn giúp đỡ doanh nghiệp trong việc lựa chọn phương án sử dụng vốn và phương án kinh doanh Để phát triển mạnh và ổn định trên thị trường này, các NHTM cần có chính sách lãi suất thích hợp, chính sách miễn giảm lãi suất, chính sách hỗ trợ để tạo điều kiện và giúp đỡ khách hàng kinh doanh có hiệu quả Sự gắn bó giữa ngân hàng và khách hàng với sự xâm nhập, chia sẻ lợi ích sẽ là phương châm tốt nhất trong hoạt động cho vay

Thị trường cho vay là thị trường cung ứng vốn cho nền kinh tế theo nguyên tắc hoàn trả, và có điều kiện

Thị trường cho vay là thị trường giao dịch giữa bên cho vay và bên đi vay

Trang 27

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ

2.2.2 Thị trường liên ngân hàng

Là thị trường vay và cho vay lẫn nhau giữa các NHTM và tổ chức tín dụng Thị trường liên ngân hàng còn lại gọi là thị trường tiền tệ 2 Thị trường này giúp các ngân hàng giải quyết nhu cầu thanh khoản khi bị thiếu hụt một cách khá kịp thời và linh hoạt Thị trường tiền tệ 2 cũng giải quyết các nhu cầu ngắn hạn cho các ngân hàng thiếu vốn trong hoạt động kinh doanh Hoạt động của thị trường tiền tệ 2 góp phần nâng cao hiệu suất sử dụng vốn của toàn hệt hống ngân hàng, nhờ có thị trường tiền tệ

2 mà tình trạng thừa và thiếu vốn khả dụng trong các NHTM được giải quyết một cách khá triệt để

Thị trường liên ngân hàng là thị trường giao dịch tiền tệ trong phạm vi hẹp so với thị trường tiền tệ 1, đó là giao dịch giữa các tổ chức kinh doanh tiền tệ với nhau Các giao dịch này thực hiện thông qua tài khoản tiền gửi của các ngân hàng tại NHTW Đây là thị trường thực hiện các giao dịch vốn ngắn hạn dưới nhiều hình thức giữa các ngân hàng, giữa ngân hàng và các tổ chức trung gian tài chính khác, do đó thị trường này xét về tính chất là loại thị trường có trình độ cao hơn và là loại thị trường bậc cao của thị trường tiền tệ

Đặc điểm của thị trường liên ngân hàng

Thị trường liên hàng là thị trường giúp các ngân hàng sử dụng vốn một cách tối

ưu

Là một mạng lưới các quan hệ ngân hàng đại lý, trong đó NHTM mở tài khoản tiền gửi thanh toán tại NHTM khác Hệ thống tài khoản giữa các ngân hàng đại lý giúp cho thị trường liên ngân hàng hoạt động hiệu quả

Thị trường liên ngân hàng là thị trường bán buôn

Hàng hóa giao dịch ở thị trường liên ngân hàng là mua bán vốn trên tài khoản tiền gửi ngân hàng, tức là khoản dữ trữ dư thừa tạm thời với những giao dịch trị giá lớn Ngoài ra, các loại giấy tờ có giá ngắn hạn là hàng hóa được mua bán thường xuyên với khối lượng lớn trên thị trường này

Thị trường liên ngân hàng là thị trường có độ tin cậy và an toàn rất cao

Điều này xuât phát từ đặc điểm của thị trường liên ngân hàng, thành viên của thị tường chủ yếu là các ngân hàng và các tổ chức trung gian tài chính đáp ứng được các yêu cầu về vốn, ký quỹ, chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và có giấy phép hành nghề Các giao dịch ở đây hầu như không có tài sản đảm bảo các thủ tục pháp lý đơn giản, nhanh chóng

Thị trường liên ngân hàng là thị trường có tính liên kết toàn hệ thống ngân hàng

Trang 28

Giao dịch trên thị trường liên ngân hàng là giao dịch hiện đại, các giao dịch mau bán vốn trên thị trường ngân hàng được thực hiện trên cơ sở liên kết toàn hệ thống giữa các ngân hàng với nhau

2.2.3 Thị trường mở

2.2.3.1 Khái niệm về thị trường mở và nghiệp vụ thị trường mở

a Thị trường mở

Là thị trường giao dịch tiền tệ giữa một bên là NHTW với một bên khác là các

tổ chức tín dụng, thông qua việc mua bán giấy tờ có giá được phép giao dịch trên thị trường

Thị trường mở là một bộ phận thị trường tiền tệ, là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch, mua bán ngắn hạn các chứng từ có giá giữa NHTW với các NHTM tác động đến khối tiền cung ứng để thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ trong từng giai đoạn cụ thể

Thị trường mở là một bộ phận cấu thành quan trọng của thị trường tiền tệ Thị trường mở là thị trường tiền tệ cấp cao, một số chuyên gia còn cho rằng thị trường mở

là thị trường tiền tệ cấp 3, trong đó NHTW đóng vai trò chủ động hoàn toàn trong việc cung ứng tiền, hoặc giảm cung ứng tiền thông qua các nghiệp vụ trên thị trường này để thực hiện mục tiêu chung của nền kinh tế

b Nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ của NHTW để tiến hành mua hoặc bán ngắn hạn các chứng từ có giá với các đối tác là các NHTM và các tổ chức tín dụng khác, để điều chỉnh khối lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế, góp phần ổn định tiền tệ

và thúc đẩy kinh tế phát triển

Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ có tính chất điều tiết tiền tệ mà NHTW được phép thực hiện để thực hiện mục tiêu chung của chính sách tiền tệ quốc gia Nghiệp vụ thị trường mở của NHTW không nhằm tìm kiếm lợi nhuận, do đó việc tiến hành nghiệp vụ lúc nào, theo hướng nào đều do tình hình của nền kinh tế quyết định

− Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao và có xu hướng gia tăng: NHTW cần áp dụng nghiệp vụ giao dịch để giảm khối lượng tiền cung ứng, góp phần kiềm chế lạm phát Trong trường hợp này NHTW sẽ tổ chức bán giấy tờ có giá cho các NHTM, các

tổ chức tài chính vốn khả dụng của các NHTM sẽ giảm đi một cách tương ứng, kéo theo khả năng cho vay giảm và mục tiêu làm giảm khối tiền của NHTW sẽ được thực hiện

− Khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái: NHTW tác động theo hướng mở rộng khả năng cho vay của các NHTM, mở rộng khối tiền NHTW sẽ mau trái phiếu vào giá mua sẽ hấp dẫn nhằm thu hút NHTM bán vốn khả dụng của NHTM sẽ

Trang 29

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ

tăng lên, khả năng cho vay được mở rộng, và đó là mục tiêu mà NHTW hướng tới khi thực hiện nghiệp vụ thị trường mở

2.2.3.2 Hàng hóa của thị trường mở

Các hàng hóa được mua, bán trên thị trường mở phải thu hợp với mục tiêu và yêu cầu hoạt động của NHTW trên thị trường này Nghĩa là hàng hóa đó phải có tính thanh khoản cao, sử dụng phổ biến và giao dịch phải hết sức thuận lợi, dễ dàng

Về lý thuyết: hàng hóa của thị tường mở có thể bao hàm cả chứng từ so giá ngắn hạn và kể cả chứng từ có giá trung dài hạn và tùy theo quy chế thị trường mở ở mỗi nước

Về chủng loại hàng hóa của thị trường mở cũng không có sự đồng nhất giữa các nước vì vậy hàng hóa của thị trường mở gồm các loại sau:

a tín phiếu kho bạc

Tín phiếu kho bạc, do kho bạc nhà nước phát hành, huy động vốn để bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN, thực chất của tín phiếu kho bạc là giấy nhận nợ của chính phủ đối với người mua tín phiếu kho bạc, với sự cam kết mặc định về việc hoàn trả vốn và lãi cho người sở hữu tín phiếu kho bạc

Tín phiếu kho bạc có đặc điểm sau:

− Có thời hạn dưới 12 tháng

− Có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển hóa thành tiền

− Tín phiếu kho bạc có thể được phát hành bằng hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ

− Tín phiếu kho bạc phần lớn đều phát hành qua kênh thị trường mở, với khối lượng lớn và có tính chất định kỳ

− Được chuyển nhượng một cách thuận lợi nhất

Với những đặc điểm trên, tín phiếu kho bạc là hàng hóa chủ yếu trên thị trường

mở

b Tín phiếu ngân hàng trung ương

Tín phiếu NHTW do NHTW phát hành, là giấy nhận nợ của NHTW đối với người mua tín phiếu Tín phiếu NHTW cũng có những đặc điểm tương tự như tín phiếu kho bạc Tuy nhiên do đây là tín phiếu do mình phát hành nên tín phiếu NHTW

là công cụ chủ động hơn cho NHTW để điều hành chính sách tiền tệ thông qua việc mua, bán tín phiếu này

Tín phiếu NHTW được phát hành với nhiều thời hạn khác nhau, để đáp ứng các yêu cầu điều chỉnh tổng khối lượng tiền cung ứng Các thời hạn của Tín phiếu NHTW gồm: loại 91 ngày, 120 ngày, 182 ngày, 274 ngày, 365 ngày

Trang 30

c Trái phiếu chính phủ

Trái phiếu chính phủ là một chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ, xác nhận số vốn vay của trái chủ (người mua trái phiếu – người cho vay) đối với tổ chức phát hành của chính phủ (bộ tài chính, kho bạc nhà nước) theo đó trái chủ sẽ được hưởng những quyền và lợi ích hợp pháp từ tổ chức phát hành như được hoàn lại vốn khi mãn hạn, được hưởng thu nhập cố định dưới hình thức lợi tức trái phiếu, được thé chấp cầm cố…

Trái phiếu nói chung và trái phiếu chính phủ nói riêng được gọi là chứng khoán

nợ, vì tình chất vay nợ của nó

Trái phiếu chính phủ có đặc điểm:

− Thời hạn trái phiếu từ trên 1 năm đến 5 năm

− Có lãi suất cố định

− Tiền lãi trái phiếu được thanh toán theo nhiều phương thức khác nhau như: trả lãi 1 lần khi đáo hạn, trả lãi định kì, trả lãi trước

− Được chuyển nhượng theo luật pháp quy định

− Được mua, bán công khai trên thị trường

d Trái phiếu đô thị

Trái phiếu đô thị, do chính quyền của các đô thị lớn phát hành để vay nợ nhằm tập trung nguồn vốn để đầu tư vào các công trình, dự án của các đô thị Thực chất trái phiếu đô thị là một dạng của trái phiếu chính phủ, như được chính quyền địa phương phát hành để phục vụ các chương trình phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương

e Chứng chỉ tiền gửi

Chứng chỉ tiền gửi do các NHTM, các tổ chức tài chính phát hành để huy động vốn có thời hạn xác định Thực chất là giấy nhận nợ của NHTM đối với mua chứng chỉ tiền gửi, đây là công cụ quan trọng để các NHTM huy động vốn trên thị trường

Chứng chỉ tiền gửi (còn gọi là kỳ phiếu ngân hàng) có đặc điểm:

− Có thời hạn xác định (có thể ngắn hạn, hoặc trung hạn) và chỉ được thanh toán khi đáo hạn – lãi suất của chứng chỉ tiền gửi thường cao hơn, hấp dẫn hơn các hình thức huy động vốn

− Được mua bán, được chuyển nhượng

Trang 31

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ

− Được phát hành và lưu thông hợp pháp

− Được giao dịch, mua bán, chuyển nhượng

− Còn thời hạn hiệu lực

2.2.3.3 Các chủ thể tham gia thị trường mở

a Ngân hàng trung ương

NHTW tham gia thị trường mở, với tư cách là người tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của thị trường Với vai trò đó, NHTW soạn thảo, ban hành quy chế hoạt động của thị trường mở, xét duyệt hồ sơ và kết nạp thành viên của thị trường, tổ chức các hoạt động giao dịch, mua bán chứng từ có giá trị trên thị trường, đảm bảo an toàn chính xác, đảm bảo quyền lợi cho các thành viên Ngoài vai trò nói trên, NHTW còn tham gia thị trường với tư cách thành viên, tức là tham gia các hoạt động giao dịch mua bán với các thành viên còn lại của thị trường Tuy nhiên, hoạt động giao dịch mua bán của NHTW không phải vì mục tiêu lợi nhuận, mà vì các mục tiêu chính sách tiền

tệ - chính vì vậy NHTW hoàn toàn có thể chủ động trong khi thực hiện các nghiệp vụ giao dịch của mình, cần mua chứng từ có giá để gia tăng khối tiền cung ứng, hoặc cần bán chứng từ có giá để làm giảm lượng tiền cung ứng NHTW đều có thế thực hiện theo ý đồ của mình Chính vì vậy, nghiệp vụ thị trường mở được coi là công cụ quan trọng trong điều chình chính sách tiền tệ của NHTW

b Đối tác của NHTW

Các ngân hàng thương mại

Các NHTM là chủ thể thường xuyên và chủ yếu cảu thị trường mở, đồng thời là

“đối tác” là khách hàng chủ yếu của NHTW trong hoạt động giao dịch mua bán chứng

từ có giá Có thể nói, nếu không có sự tham gia của các NHTM thì thị trường mở sẽ trở lên vắng lặng và xơ cứng, do đó NHTW quan tâm trước hết đến đối tượng này

Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh, vì mục tiêu lợi nhuận, họ tham gia mua bán chứng từ có giá trên thị trường mở cũng không ngoài mục tiêu đó – Chính điều này giúp NHTW điều tiết được hành vi kinh doanh của NHTM

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, các NHTM phải duy trì một mức dự trữ hợp lý Mức dự trữ này bao gồm:

− Dự trữ sơ cấp: tiền mặt và tiền gửi các loại

− Dự trữ thứ cấp: gồm các chứng từ có giá ngắn hạn

Tham gia vào thị trường mở giúp NHTM có thể điều hòa các mức dự trữ nói trên một cách hợp lý nhất Khi cần gia tăng ngân quỹ để thỏa mãn nhu cầu thanh toán và ngược lại làm gia tang dự trữ thứ cấp, các NHTM đều có thể thực hiện thuận lợi nhờ tham gia thị trường mở

Các định chế tài chính phí ngân hàng

Trang 32

Ngoài NHTM là đối tác chủ yếu và thường xuyên của NHTW trên thị trường

mở, còn có các định chế tài chính phi ngân hàng, bao gồm:

− Công ty tài chính

− Công ty bảo hiểm

− Công ty chứng khoán

− Quỹ đầu tư…

Những đối tượng này tham gia hoạt động giao dịch trên thị trường mở với tư cách là những người đầu tư và kinh doanh chứng từ có giá

Chính nhờ tham gia thị trường mở, mà các công ty này có thể làm phong phú thêm các danh mục đầu tư tài chính làm thay đổi danh mục đầu tư theo hướng có lợi nhất, tức là tìm kiếm lợi nhuận tối đa và rủi ro tối thiểu

Các thành viên của thị trường ở phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:

− Được thành lập và hoạt đông kinh doanh theo luật pháp hiện hành của Việt Nam

− Phải có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Sở giao dịch NHNN Việt Nam, hoặc chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc

− Trang bị đầy đủ các phương tiện kỹ thuật hiện đại để giao dịch trên thị trường

mở với NHNN

− Có phiếu đang ký tham gia thị trường, được NHNN chấp thuận và cấp mã số giao dịch (code) mã khóa, mã chữ ký của người đại diện để tiến hành các giao dịch trên thị trường mở

2.2.3.4 Phương thức giao dịch trên thị trường mở

a Giao dịch bán hẳn

Bán hẳn là việc NHTW bán chứng từ có giá cho các NHTM theo giá cả tại thời điểm giao dịch, và chuyển quyền sở hữu chứng từ có giá cho NHTM ngay sau khi nhận được tiền thanh toán

Phương thức này được thực hiện khi NHTW cần rút bớt một khối lượng tiền nhất định từ nền kinh tế

NHTW thông báo bán hẳn một khối lượng chứng từ có giá, các đối tác của NHTW nếu có nhu cầu đầu tư sinh lời, sẽ mua chứng từ có giá và phải thanh toán tiền cho NHTW, sau đó sẽ nhận được chứng từ có giá do NHTW chuyển giao

Hai bên bán và mua không có một cam kết nào về việc mua và bán lại chứng từ

có giá đã giao dịch

Là giao dịch ngắn hạn, do đó chỉ được áp dụng với những chứng từ có giá mà thời hạn hiệu lực còn lại không quá 91 ngày

Trang 33

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ

Phương thức giao dịch này được sử dụng khi yêu cầu điều chỉnh và tác động đến lượng tiền cung ứng cho nền kinh tế được xác định tương đối rõ ràng

− Khi nền kinh tế đang lạm phát cao: cần giảm cung ứng tiền NHTW cần bán chứng từ có giá để thu hút tiền từ lưu thông về và không cam kết mua lại các chứng từ

đã bán

− Khi nền kinh tế có dấu hiệu suy thoái: cần tăng cung ứng tiền NHTW sẽ mua chứng từ có giá qua thị trường mở để gia tăng khối tiền cho nền kinh tế Bên bán chứng từ có giá không cam kêt mua lại các chứng từ này đối với NHTM

b Giao dịch mua hẳn

Mua hẳn là việc NHTW mua chứng từ có giá của các NHTM theo giá cả tại thời điểm giao dịch, ngay sau đó xác lập quyền sở hữu đối với chứng từ có giá đã mua Trong phương thức giao dịch này, NHTM nào có sở hữu chứng từ có giá chưa đến hạn thanh toán, nếu cần vốn thì bán cho NHTW để lấy tiền cho vay

Phương thức này được thực hiện khi NHTW cần cung ứng một khối lượng tiền nhất định cho nền kinh tế

NHTW thông báo sẽ mua hẳn chứng từ có giá, các đối tác cuả NHTW nếu có nhu cầu về tiền vốn sẽ bán chứng từ có giá cho NHTW và sẽ nhận được tiền khi đã chuyển quyền hưởng lợi chứng từ có giá cho NHTW Hai bên mua và bán không có một cam kết nào về việc bán và mua lại chứng từ có giá đã giao dịch

c Giao dịch mua kỳ hạn

Là giao dịch, trong đó NHTW là người mua chứng từ có giá của các NHTM với một kỳ hạn nhất định, theo giá cả tại thời điểm giao dịch, với điều kiện NHTM phải mua lại các chứng từ có giá đã bán, sau một thời gian nhất định

Thời hạn giao dịch do hai bên thống nhất, nhưng không quá 365 ngày

Là hình thức NHTW ứng vốn tạm thời cho NHTM để bổ sung nguồn vốn kinh doanh, sau đó NHTM hoàn lại vốn cho NHTW bằng hình thức mua lại chứng từ có giá

d Giao dịch bán kỳ hạn

Là giao dịch, trong đó NHTW sẽ bán chứng từ có giá cho các NHTM theo thời hạn và giá cả được xác định tại thời điểm giao dịch

− Sau đó NHTW phải mua lại chứng từ có giá đã bán khi đến hạn giao dịch

− Thời hạn giao dịch do hai bên thống nhất, nhưng không quá 365 ngày

2.2.3.5 Phương pháp xác định giá mua bán GTCG trên thị trường mở

a Xác định giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

Trang 34

Đối với giấy tờ có giá thanh toán lãi ngay khi phát hành

TH 1: Đối với GTCG ngắn hạn, thanh toán lãi khi phát hành

1 365

MG G

LxT

= +

Trong đó:

G: giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

MG: mệnh giá của GTCG

T: thời hạn còn lại của GTCG (số ngày)

L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất

do NHNN thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thấu (%/năm)

Ví dụ: NH A sở hữu một lô tín phiếu có mệnh giá 100 tỷ VND, đáo hạn vào ngày

18/12/2012 Vào ngày 24/09/2012 NHA trúng thầu bán lô TP này cho NHNN với lãi suất trúng thầu là 15%/năm

Yêu cầu: Xác định giá trị lô TP tại thời điểm định giá

Mệnh giá: 100.000.000.000

Ngày xin chiết khấu: 24/09/2012

Ngày đáo hạn: 18/12/2012

Thời hạn còn lại của GTCG: 85 ngày

Lãi suất: 15%/năm

100.000.000.000

96.624.751.82015% 85

1365

L

= +

Trong đó:

G: giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá (giá mua bán giữa NHTW và NHTM) MG: mệnh giá của GTCG

Trang 35

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ T: thời hạn còn lại của GTCG (số ngày)

L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất

do NHNN thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thấu (%/năm)

Ví dụ: NH AB sở hữu một lô tín phiếu có mệnh giá 100 tỷ VND, đáo hạn vào ngày

05/08/2013 Vào ngày 26/05/2012 NH AB trúng thầu bán cho NHNN lô TP này với lãi suất trúng thầu là 16%/năm

Yêu cầu: Xác định giá trị lô TP tại thời điểm định giá

Mệnh giá: 100.000.000.000

Ngày xin chiết khấu: 26/05/2012

Ngày đáo hạn: 05/08/2013

Thời hạn còn lại của GTCG: 438 ngày

Lãi suất: 16%/năm

438 365

100.000.000.000

83.685.537.867(1 16%)

365

GT G

LxT

Lsxn

=+

Trong đó:

G: giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

GT: giá trị của GTCG khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi

MG: mệnh giá của GTCG

T: thời hạn còn lại của GTCG (số ngày)

L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất

do NHNN thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thấu (%/năm) Ls: lãi suất phát hành của GTCG (%/năm)

n: Kỳ hạn GTCG (số ngày)

Trang 36

Ví dụ: Một lô TP có mệnh giá là 100 tỷ VND, thời hạn 274 ngày (phát hành ngày

26/01/2012, đáo hạn ngày 26/10/2012) lãi suất 14%/năm, trả một lần khi đáo hạn Vào ngày 25/05/2012 NH trúng thầu bán lô TP cho NHNN với lãi suất 16%/năm

Yêu cầu: Xác định giá trị lô TP tại thời điểm định giá

Mệnh giá: 100.000.000.000

Ngày phát hành: 26/01/2012

Ngày xin chiết khấu: 25/05/2012

Ngày đáo hạn: 26/10/2012

Thời hạn còn lại của GTCG: 154 ngày

Lãi suất: 16%/năm

Lãi suất phát hành (Ls): 14%/năm

14% 274 (1 ) 100.000.000.000 (1 ) 110.509.589.904

110.509.589.904

103.043.835.300 16% 154

GT G

LxT

GT MGx Lsxn

= +

Trong đó:

G: giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

GT: giá trị của GTCG khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi

MG: mệnh giá của GTCG

T: thời hạn còn lại của GTCG (số ngày)

L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất

do NHNN thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thấu (%/năm) Ls: lãi suất phát hành của GTCG (%/năm)

n: Kỳ hạn GTCG (số ngày)

Trang 37

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ

TH3: Đối với GTCG dài hạn, thanh toán gốc, lãi một lần khi đến hạn (lãi nhập gốc)

365(1 )

(1 )

T

n

GT G

L

=+

Trong đó:

G: giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

GT: giá trị của GTCG khi đến hạn thanh toán, bao gồm mệnh giá và tiền lãi

MG: mệnh giá của GTCG

T: thời hạn còn lại của GTCG (số ngày)

L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất

do NHNN thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thấu (%/năm) Ls: lãi suất phát hành của GTCG (%/năm)

n: Kỳ hạn GTCG (số ngày)

Đối với giấy tờ có giá dài hạn, thah toán lãi định kỳ

( ) 365(1 ) i

i

T xk

C G

L k

=

+

Trong đó:

G: giá trị giấy tờ có giá tại thời điểm định giá

Ci: Số tiền thanh toán lãi, gốc lần thứ i

i: lần thanh toán gốc, lãi thứ i

L: Lãi suất thống nhất hoặc lãi suất riêng lẻ (trường hợp đấu thầu lãi suất) hoặc lãi suất

do NHNN thông báo (trường hợp đấu thầu khối lượng) tại phiên đấu thấu (%/năm) k: Số lần thanh toán lãi trong một năm

Ti: thời hạn tính từ ngày định giá đến ngày thanh toán lãi, gốc lần thứ I (số ngày)

2.2.3.6 Phương thức đấu thầu và xét thầu

a Đấu thầu và xét thầu khối lượng

Đấu thầu khối lượng là phương thức đấu thầu theo đó, NHTW sẽ thông báo khối lượng giấy tờ có giá được giao dịch với mức lãi suất cố định (lãi suất được

Trang 38

NHTW thông báo) Các đối tác căn cứ vào khả năng của họ mà tiến hành đấu thầu khối lượng mua hoặc bán trong phạm vi tổng khối lượng và lãi suất đã được NHTW thông báo

Dựa vào khối lượng đấu thầu của đối tác, NHTW sẽ xét thầu trong hai trường hợp sau:

Trường hợp 1: Nết tổng khối lượng dự thầu nhỏ hơn (hoặc bằng) tổng khối lượng

thông báo, thì khối lượng trúng thầu của mỗi thành viên chính là khối lượng đã đăng

ký dự thầu

Trường hợp 2: Nếu tổng khối luộng dựt hầu lớn hơn tổng khối lượng thông báo, thì

khối lượng trúng thầu của mỗi thành viên sẽ được phân bố theo tỷ lệ giữa khối lượng thông báo và khối lượng dự thầu

Tổng khối lượng thông báo

Tổng khối lượng dự thầu

Đấu thầu khối lượng không có tính cạnh tranh, vì ngân hàng khi đã tham gia đấu thầu thì chắc chắn sẽ được mua, hoặc được bán với khối lượng trúng thầu được phân bổ Chính ví vậy, phương pháp đấu thầu khối lượng ít được sử dụng, phương pháp này chỉ áp dụng khi NHTW xác định rõ mục tiêu cung ứng tiền trong một thời gian ổn định

b Đấu thầu và xét thầu lãi suất

Đấu thầu lãi suất là phương thức đấu thầu theo đó, NHTW chỉ thông báo tổng khối lượng giấy tờ có giá được giao dịch kỳ này, mà không đưa ra một mức lãi suất nào Các đối tác khi tham gia đấu thầu phải đưa ra từng mức khối lượng kèm theo mức lãi suất tương ứng, nhưng tối đa chỉ có năm mức lãi suất khác nhau để tham gia đấu thầu

Nếu NHTW bán giấy tờ có giá, thì khối lượng àm lãi suất trúng thấu sẽ được xét thầu theo thứ tự lãi suất tăng dần, nghĩa là NHTM nào đưa ra mức lãi suất càng thấp, càng có cơ hội trúng thầu

Nếu NHTW mua giấy tờ có giá, thì khối lượng và lãi suất trúng thầu sẽ được xét thầu theo thứ tự lãi suất giảm dần Nghĩa là NHTM nào đưa ra lãi suất đấu thầu càng cao càng có cơ hội trúng thầu

2.3 Bài tập chương 2

Bài 1: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam sở hữu một lô Tín phiếu kho bạc có

nội dung như sau:

Trang 39

Thị trường tài chính Chương 2: Thị trường tiền tệ Mệnh giá: 660 tỷ VND

Yêu cầu: Xác định số tiền NHTW thanh toán cho ngân hàng khi chiết khấu lô tín

phiếu trên

Bài 2: Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam sở hữu một lô Tín phiếu kho bạc có

nội dung như sau:

Yêu cầu: Xác định số tiền NHTW thanh toán cho ngân hàng khi chiết khấu lô tín

phiếu trên

Bài 3: NTW thông báo BÁN một lô Tín phiếu kho bạc với khối lượng 300 tỷ VND

với lãi suất cố định 7,2%/năm, thời hạn 6 tháng Có 5 ngân hàng đăng ký tham gia đấu thầu với khối lượng như sau:

Yêu cầu: Xác định khối lượng và ngân hàng trúng thầu theo hình thức đấu thầu khối

lượng

Trang 40

Bài 4: NHTW thông báo BÁN một lô Tín phiếu kho bạc với khối lượng 300 tỷ VND

với lãi suất cố định 7,2%/năm, thời hạn 6 tháng Có 6 ngân hàng đăng ký tham gia đấu thầu với khối lượng như sau:

Yêu cầu: Xác định khối lượng và NH trúng thầu theo hình thức đấu thầu khối lượng Bài 5: NHTW thông báo bán tín phiếu kho bạc với khối lượng là 200 tỷ đồng theo

phương thức đấu thầu lãi suất, các NHTM đã đặt thầu với khối lượng và các mức lãi suất tương ứng như sau: (Xếp theo thứ tự lãi suất đặt thầu tăng dần)

Lãi suất đặt thầu

Khối lượng đặt thầu

Yêu cầu: Tính lãi suất trúng thầu và giá trị trúng thầu của các ngân hàng

Bài 6: NHTW thông báo mua TPKB với khối lượng 120 tỷ Các đối tác đăng ký bán

với các mức khối lượng và lãi suất như sau:

Ngày đăng: 09/05/2021, 09:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w