1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt Luận án Tiến sĩ Quản lý công: Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam

26 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 645,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học. Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong QLNN về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực ĐBSH ở nước ta hiện nay. Tổng hợp các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực ĐBSH ở Việt Nam trong giai đoạn tới.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA -

TRẦN THỊ BẢO KHANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 9340403

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

2 PGS.T Ng uyễ

hị

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại: Học viện Hành chính Quốc gia

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Đinh Thị Minh Tuyết PGS.TS Nguyễn Thị Thu Vân

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải

Học viện Hành chính Quốc gia

Phản biện 2: PGS.TS Nguyễn Minh Phương,

Trường Đại học Nội Vụ

Phản biện 3: PGS.TS Lê Kim Việt

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện

Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ – Phòng họp D, Tầng 4, Nhà A, Học viện

Hành chính Quốc gia Số: 77 Đường Nguyễn Chí Thanh - Đống Đa – Hà Nội

Thời gian: vào hồi 14 giờ 00 ngày 16 tháng 8 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc thư viện của Học viện Hành chính Quốc gia

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận án

Giáo dục đại học có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, có nhiệm vụ cơ bản là đào tạo đội ngũ NNL trình độ cao phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế giai đoạn hiện nay đòi hỏi các cơ sở GDĐH phải cung cấp đội ngũ NNL chất lượng cao phục vụ yêu cầu phát triển đất nước Bối cảnh đó cũng đang đặt ra nhiều thách thức đối với GDĐH, đặc biệt phải coi trọng lực lượng nòng cốt

và quyết định chất lượng đào tạo, đó là nguồn nhân lực GVĐH

Đảng ta đã xác định phát triển NNL, nhất là NNL chất lượng cao là một trong ba khâu đột phá chiến lược cho sự phát triển kinh tế - xã hội trong thời gian tới: “Phát triển

và nâng cao chất lượng NNL, nhất là NNL chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định đẩy mạnh phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng và là lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất, bảo đảm cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững” Để có được NNL chất lượng cao phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi phải bắt đầu từ việc nâng cao chất lượng NNL GVĐH

Ở Việt Nam, các trường đại học công lập vẫn đang chiếm số lượng áp đảo trong

hệ thống các cơ sở giáo dục đại học Chất lượng NNL GVĐH công lập do đó sẽ có vai trò quyết định đối với chất lượng NNL phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Khu vực ĐBSH, nơi tập trung nhiều trường đại học công lập có uy tín và ĐNGV và các nhà khoa học tinh hoa của cả nước, nơi đào tạo nhiều ngành nghề kinh tế, kỹ thuật, văn hóa, xã hội quan trọng cho cả nước, là một trong những địa bàn quan trọng nhất trong việc cung cấp NNL chất lượng cho đất nước Tuy nhiên, chất lượng và hiệu quả GDĐH tại khu vực ĐBSH chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và sự mong đợi của nhân dân Có nhiều nguyên nhân cho thực tế này, trong đó có nguyên nhân từ công tác QLNN

về phát triển NNL GVĐH các trường đại học công lập còn hạn chế

Xuất phát từ những lý do trên nghiên cứu sinh lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước

về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam” để thực hiện Đây là vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết

hiện nay

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu luận án góp phần hoàn thiện QLNN về phát triển NNL

GVĐH công lập khu vực ĐBSH ở Việt Nam

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về phát triển NNL GVĐH

- Phân tích, đánh giá thực trạng, tìm ra hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

trong QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH ở nước ta hiện nay

Trang 4

- Tổng hợp các quan điểm, định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện

QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH ở Việt Nam trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Luận án tập trung nghiên cứu nội dung quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực GVĐH công lập

xử lý các vi phạm trong phát triển NNL GVĐH công lập

- Về không gian: Luận án nghiên cứu QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập ở khu vực ĐBSH ở Việt Nam Trong đó, phần thực trạng tập trung nghiên cứu đối với nhóm trường đại học công lập trực thuộc sự quản lý của các Bộ Không nghiên cứu đối với các trường đại học công lập trực thuộc cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ

và các tỉnh

- Về thời gian: Luận án nghiên cứu và phân tích thực trạng QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH ở Việt Nam từ khi có Luật Giáo dục đại học 2012 (Luật số 08/2012/QH13 của Quốc hội), trong đó, phần số liệu được sử dụng để phân tích thực trạng lấy từ năm 2012 đến 2016 Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất cho giai đoạn tiếp theo, chủ yếu từ năm 2018-2025

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án

4.1 Phương pháp luận

Luận án được nghiên cứu và thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin về phép duy vật biện chứng và lịch sử; tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển đội ngũ cán bộ và nguồn nhân lực các ngành, lĩnh vực; quan điểm của Đảng, định hướng của ngành Giáo dục về phát triển NNL và NNL giáo dục

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp cụ thể như sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp; Phương pháp điều tra xã hội học; Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp; Phương pháp chuyên gia và

Kỹ thuật xử lý thông tin, số liệu

Luận án thực hiện điều tra xã hội học đối với người có thẩm quyền quản lý nhà nước về giáo dục đại học; người có thẩm quyền quản lý tại các trường đại học công lập khu vực ĐBSH; đội ngũ GVĐH công lập khu vực ĐBSH Việc điều tra được thực hiện

Trang 5

thông qua sử dụng 03 mẫu phiếu điều tra khảo sát thực tế

5 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

QLNN về phát triển NNL GVĐH đã được nghiên cứu như thế nào?

QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập được thực hiện dựa trên những cơ sở lý luận nào?

Thực trạng QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập ở khu vực ĐBSH đã đạt được những kết quả và hạn chế như thế nào? Nguyên nhân của những kết quả đạt được

và hạn chế là gì?

Để hoàn thiện QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH ở Việt Nam hiện nay cần dựa vào quan điểm, định hướng nào và cần những giải pháp gì?

5.2 Giả thuyết nghiên cứu

Nguồn nhân lực GVĐH luôn đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng đào tạo của bất kỳ cơ sở GDĐH nào Phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH ở Việt Nam thời gian qua vẫn chưa được quan tâm, chú trọng đúng mức Trình độ, năng lực đội ngũ GV vẫn còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng GDĐH

Có nhiều nguyên nhân của thực tế trên, trong đó nguyên nhân cơ bản là do quản lý nhà nước về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH chưa được thực hiện hiệu quả

Vì vậy, cần nghiên cứu đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH theo hướng tập trung vào các nội dung cơ bản: quy hoạch và kế hoạch hóa, thể chế, chính sách tuyển dụng và sử dụng, chính sách tiền lương

và phụ cấp, chính sách đào tạo và bồi dưỡng, huy động và sử dụng nguồn lực tài chính Nếu các giải pháp được đề xuất trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ góp phần phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đại học phục vụ phát triển KTXH khu vực ĐBSH nói riêng và cả nước nói chung

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

- Luận án đã tổng hợp được các quan điểm, định hướng phát triển khu vực ĐBSH

và giáo dục đại học, đồng thời đề xuất được 07 giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH trong thời gian tới, đó là: (i) Quy hoạch, kế hoạch hóa phát triển NNL GVĐH công lập phải gắn với yêu cầu phát triển GDĐH và yêu cầu phát triển của khu vực ĐBSH; (ii) Tăng cường sự phối hợp trong tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển NNL GVĐH; (iii) Tuyển dụng và sử dụng GVĐH công lập theo đúng tiêu chuẩn chức danh và vị trí việc làm; (iv) Cụ thể hóa, điều chỉnh và triển khai thực hiện chính sách tiền lương và phụ cấp cho NNL GVĐH công lập

Trang 6

khu vực ĐBSH; (v) Đào tạo và bồi dưỡng NNL GVĐH công lập theo chuẩn và theo yêu cầu thực tế của đại học công lập ngành và khu vực ĐBSH; (vi) Huy động, phân bổ hợp lý

và đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho phát triển NNL GVĐH công lập; (vii) Đổi mới và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm quy định pháp luật liên quan đến phát triển NNL GVĐH công lập

- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích đối với các nhà quản lý, hoạch định chính sách phát triển GDĐH trong cải cách GDĐH thời gian tới, đồng thời, có thể được sử dụng như một nguồn tài liệu tham khảo để nghiên

cứu, giảng dạy trong QLNN về giáo dục và chính sách công

7 Những đóng góp mới của luận án

- Tổng quan được nội dung công trình đã được nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước về GDĐH, NNL GVĐH, phát triển NNL GVĐH và QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập

- Hệ thống hóa, phân tích, bổ sung và làm rõ những cơ sở lý luận QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập trong bối cảnh đổi mới, cải cách QLNN về giáo dục ở nước ta hiện nay

- Hệ thống, phân tích và đánh giá được thực trạng các trường đại học công lập và NNL GVĐH công lập trực thuộc Bộ tại khu vực ĐBSH cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu

- Khảo sát, phân tích và đánh giá được thực trạng QLNN về phát triển NNL giảng viên trong các trường đại học công lập khu vực ĐBSH ở nước ta, xác định được kết quả, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

- Tổng hợp các quan điểm của Đảng, định hướng, mục tiêu của ngành Giáo dục và Đào tạo, đề xuất được 07 giải pháp và một số khuyến nghị đối với các cơ quan chức năng liên quan nhằm hoàn thiện QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH ở nước ta trong những năm tới

8 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC LIÊN QUAN

Trang 7

1.2 NỘI DUNG CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐỀ CẬP VÀ VẤN ĐỀ ĐẶT RA CHO NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2.1 Những nội dung các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập

Thứ nhất, các công trình nghiên cứu ngoài nước về NNL và phát triển NNL nói

trên đã tập trung làm rõ nội dung quản lý và phát triển NNL trong các tổ chức nói chung Các nghiên cứu này chỉ ra vai trò, vị trí, ý nghĩa của quản lý NNL và đều đi đến một nhận thức chung: các tổ chức cần tập trung nâng cao chất lượng NNL và coi chất lượng NNL

là lợi thế cạnh tranh cơ bản trong thích ứng với môi trường luôn có khả năng biến đổi nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của mình

Thứ hai, các công trình nghiên cứu liên quan đến GDĐH và đội ngũ GVĐH ở các

nước tiếp cận về GDĐH ở một số khía cạnh khác nhau nhưng đều hướng tới bảo đảm chất lượng và hiệu quả của GDĐH Đây là cơ sở để tác giả kế thừa các cách tiếp cận mới

về GDĐH và các vấn đề về năng lực GVĐH trong xã hội hiện đại ngày nay, đồng thời bổ sung các vấn đề lý luận trên cơ sở các công trình nghiên cứu trong nước

Thứ ba, các công trình nghiên cứu trong nước về NNL đã giới thiệu những vấn đề

lý luận cơ bản về quản lý NNL và một số cách tiếp cận mới nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức thông qua các biện pháp quản lý và phát triển NNL

Thứ tư, các công trình nghiên cứu liên quan đến NNL GVĐH và phát triển NNL

GVĐH trong xu hướng quốc tế hóa, tiếp cận về quản lý và phát triển NNL trong bối cảnh hội nhập gắn với mục tiêu CNH, HĐH ở nước ta Các công trình này nghiên cứu các vấn

đề về phát triển đội ngũ GVĐH ở nhiều góc độ khác nhau có liên quan đến đề tài nghiên cứu của luận án

Thứ năm, các công trình nghiên cứu liên quan đến QLNN về phát triển NNL

GVĐH Các công trình nghiên cứu này tập trung vào vấn đề chất lượng NNL GDĐH,

giải pháp nâng cao chất lượng GDĐH và chất lượng NNL GDĐH

1.2.2 Một số vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

Một là, nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận về vai trò, sự cần thiết và nội dung của

QLNN đối với phát triển NNL GVĐH công lập trong bối cảnh đổi mới, cải cách QLNN

về giáo dục ở nước ta hiện nay, nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội và nâng cao vị thế quốc gia trong quá trình hội nhập

Hai là, ĐBSH là khu vực trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội, có nhiều trường

đại học công lập có uy tín, là nơi đào tạo và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho nhiều

Trang 8

cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong khu vực và cả nước Luận án tập trung nghiên cứu

hệ thống các trường đại học công lập khu vực ĐBSH, các yếu tố tác động, phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH, những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế, làm cơ sở để tìm ra giải pháp phù hợp cho việc phát triển đội ngũ GVĐH công lập khu vực ĐBSH, gắn với quy hoạch phát triển khu vực, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của khu vực

Ba là, nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển NNL GVĐH công

lập khu vực ĐBSH, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GVĐH công lập khu vực ĐBSH, góp phần nâng cao chất lượng GDĐH, đáp ứng yêu cầu cải cách, đổi mới giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vực ĐBSH và của cả nước Các giải pháp này cần được nghiên cứu trên cơ sở gắn kết với đặc điểm kinh tế-xã hội, điều kiện phát triển và nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội của khu vực ĐBSH

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

2.1.1 Giáo dục đại học

Theo cách hiểu chung nhất được thừa nhận rộng rãi, có thể hiểu giáo dục đại học

là hình thức tổ chức giáo dục cho các bậc học sau giai đoạn bậc phổ thông với các trình

độ đào tạo gồm: trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ

2.1.2 Đại học công lập

Đại học công lập là cơ sở GDĐH do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Trong đó, nguồn kinh phí vận hành hoạt động tùy thuộc vào loại hình cơ sở GDĐH và cơ chế trao quyền tự chủ tài chính do Nhà nước quy định

2.1.3 Nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập

Nguồn nhân lực là tổng thể số lượng và chất lượng tạo nên năng lực con người

mà các tổ chức huy động vào quá trình lao động sáng tạo vì sự phát triển của xã hội

Giảng viên là người thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học, được

bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên và làm việc tại cơ sở giáo dục đại học

Giảng viên đại học công lập là viên chức chuyên môn, được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giảng viên, đang làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học công lập

Nguồn nhân lực GVĐH công lập là tổng thể số lượng, chất lượng, cơ cấu đội ngũ GVĐH công lập đang làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học công lập

NNL GVĐH công lập có các đặc điểm: NNL GVĐH công lập chịu sự quản lý trực tiếp của cơ sở GDĐH công lập; NNL GVĐH công lập phải bảo đảm yêu cầu về tiêu chuẩn chức danh giảng viên theo quy định của Luật Giáo dục đại học 2012; NNL GVĐH công lập là viên chức và hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật Viên chức;

NNL GVĐH công lập có hai chức năng chủ yếu là giảng dạy và NCKH

2.1.4 Phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập

Phát triển NNL là quá trình gia tăng số lượng, hoàn thiện cơ cấu, nâng cao chất

Trang 9

lượng và năng lực của nguồn lực con người nhằm đáp ứng yêu cầu về NNL chất lượng cao phục vụ việc hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của một tổ chức nhất định hoặc đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của vùng, của địa phương

Phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập là quá trình gia tăng số lượng, hoàn thiện cơ cấu, nâng cao chất lượng và năng lực đội ngũ giảng viên của các trường đại học công lập nhằm đáp ứng yêu cầu về NNL chất lượng cao cho hệ thống giáo dục đại học công lập Nội dung này bao gồm tăng trưởng về quy mô, hoàn chỉnh về

cơ cấu, gia tăng về trình độ và năng lực, để đội ngũ giảng viên đại học công lập nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học

Phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập cần đảm bảo các yêu cầu

sau:

Thứ nhất, phát triển về số lượng NNL GVĐH công lập

Thứ hai, đảm bảo cơ cấu NNL GVĐH công lập ngày càng hợp lý và hoàn thiện

hơn, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu, nhiệm vụ luôn biến động

Thứ ba, phát triển về chất lượng NNL GVĐH công lập, cần đáp ứng 3 tiêu chí: có

thể lực khỏe mạnh, có trình độ văn hóa và trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có các phẩm chất tâm lý nghề nghiệp tốt đẹp

Thứ tư, tạo môi trường làm việc công bằng, bình đẳng, thu hút và khích lệ, tạo

động lực cho GVĐH công lập gắn bó, có tâm huyết với nghề nghiệp, yên tâm làm việc và cống hiến cho nhà trường, cho xã hội

2.1.5 Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập

QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và

sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh các hành vi của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện, nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội Theo nghĩa hẹp, QLNN là hoạt động chấp hành - điều hành được đặc trưng bởi các yếu tố có tính tổ chức QLNN do bộ máy hành chính nhà nước thực hiện, để thực hiện quyền hành pháp, còn được gọi là quản lý hành chính nhà nước

LNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực đồng bằng sông Hồng là quá trình tác động có tổ chức và có định hướng nhằm phát triển NNL GVĐH công lập về số lượng, cơ cấu, chất lượng để có thể đáp ứng yêu cầu về NNL chất lượng cao cho hệ thống giáo dục đại học công lập tại khu vực đồng bằng sông Hồng.

QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập có chủ thể xác định Trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của luận án tập trung vào QLNN theo nghĩa hẹp, tập trung vào các trường đại học công lập trực thuộc Bộ, chủ thể QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập bao gồm: Chính phủ (thống nhất QLNN về GDĐH); Bộ GD&ĐT (chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về GDĐH); các Bộ chủ quản và chính quyền địa phương cấp tỉnh nơi có trụ sở của cơ sở giáo dục đại học công lập

QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập có đối tượng xác định Đối tượng QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập chính là các trường đại học công lập và đội

Trang 10

ngũ giảng viên của các trường đó

Thông qua hệ thống công cụ quản lý là hệ thống chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh về phát triển NNL nói chung và NNL GVĐH nói riêng, cùng với các quy định nội bộ có liên quan thuộc ngành, lĩnh vực đặc thù, các chủ thể sử dụng

hệ thống công cụ này để tác động lên đối tượng quản lý nhằm phát triển về số lượng, cơ cấu, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên

2.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

(i) Định hướng sự phát triển nguồn nhân lực GVĐH công lập; (ii) Điều chỉnh sự phát triển nguồn nhân lực GVĐH công lập; (iii) Bảo đảm sự hỗ trợ và tạo điều kiện của Nhà nước đối với phát triển NNL GVĐH; (iv) Phát huy vai trò và nâng cao chất lượng NNL GVĐH công lập

2.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

2.3.1 Quy hoạch và kế hoạch hóa phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công

lập

2.3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập

2.3.3 Tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập

2.3.4 Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách tiền lương và phụ cấp đối với nguồn

nhân lực giảng viên đại học công lập

2.3.5 Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập

2.3.6 Hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập

2.3.7 Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm trong phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học

2.4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

(i) Thể chế quản lý; (ii) Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất; (iii) Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý; (iv) Điều kiện phát triển của quốc gia, vùng, địa phương; (iv) Hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa

2.5 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC CỦA MỘT SỐ VÙNG TRONG NƯỚC

2.5.1 Kinh nghiệm quản lý nguồn nhân lực giảng viên đại học một số vùng trong nước

2.5.2 Bài học kinh nghiệm đối với quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đi vào làm rõ các khái niệm cơ bản về các loại hình trường đại học, đại

Trang 11

học công lập, NNL GVĐH công lập, QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập; sự cần thiết và các nội dung của QLNN đối với trường đại học và đội ngũ giảng viên Đồng thời, tác giả luận án cũng đã làm rõ vai trò của NNL GVĐH công lập và những tác động, yêu cầu đến từ môi trường bên trong cũng như môi trường xã hội và quốc tế đối với chất lượng và sự hình thành đội ngũ giảng viên chất lượng cao Đây cũng là xu hướng chung của nhiều quốc gia trên thế giới trên quan điểm đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, đầu tư cho chất lượng GDĐH cần tập trung trước hết vào nâng cao chất lượng giảng viên Chương 3 cũng đã trình bày kinh nghiệm phát triển NNL GVĐH của một số vùng khác trong nước và phân tích bài học kinh nghiệm đối với QLNN về phát triển NNL GVĐH khu vực ĐBSH Những nội dung QLNN ở Chương 2 sẽ được áp dụng để phân tích thực trạng QLNN về phát triển NNL GVĐH công lập khu vực ĐBSH ở Chương 3

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1 KHÁI QUÁT VỀ KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 3.1.1 Khái quát về khu vực đồng bằng sông Hồng

Khu vực ĐBSH bao gồm 11 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Hà Nam, Nam Ðịnh, Ninh Bình, là cửa ngõ ở phía biển Đông với thế giới và là một cầu nối trực tiếp giữa ba trung tâm phát triển năng động của khu vực là Trung Quốc, Đông Nam Á và Đông Bắc Á Với vai trò, vị trí địa chính trị, địa kinh tế quan trọng, với các điều kiện phát triển về tự nhiên, kinh tế,

xã hội thuận lợi, khu vực ĐBSH được Nhà nước đặc biệt quan tâm và ưu tiên trong một

số chính sách phát triển, chính sách đầu tư công, trong phân bổ ngân sách để đầu tư các

công trình, dự án có ý nghĩa chiến lược của khu vực

3.1.2 Khái quát về hệ thống các trường đại học công lập ở khu vực đồng bằng sông Hồng

3.1.2.1 Quy mô và mạng lưới các trường đại học công lập ở khu vực đồng bằng sông Hồng

Trên cơ sở định hướng chung về nâng cao chất lượng giáo dục đại học, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 37/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2013 về việc điều chỉnh quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2006 - 2020 Theo đó, đến năm 2020 cả nước sẽ có 460 trường đại học, cao đẳng (bao gồm 224 trường đại học và 236 trường cao đẳng), giảm 100 trường so với quy hoạch năm 2007

Bảng 3.2 Quy mô và loại hình trường đại học Việt Nam

Ngoài công lập

Công lập

Trang 12

2013 – 2014 58 156 214 72,9

Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Số lượng các trường đại học được phân bố theo từng địa phương như trong Bảng 3.3 Trong số 11 tỉnh, thành của khu vực, các trường đại học tập trung chủ yếu ở

Hà Nội với 69 trường, chiếm 71,9% trong tổng số 96 trường đại học của khu vực trong năm học 2016 - 2017

Bảng 3.3 Quy mô đại học khu vực đồng bằng sông Hồng

theo tỉnh/thành giai đoạn 2012 – 2017

Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tại hầu hết các tỉnh, thành trong khu vực, các trường đại học công lập vẫn chiếm

số lượng áp đảo so với trường đại học ngoài công lập Các trường đại học công lập vẫn giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo đào tạo ra lực lượng lao động đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của khu vực

3.1.2.2 Quy mô sinh viên của các trường đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng

Quy mô sinh viên hệ cử nhân và sau đại học của các trường đại học khu vực ĐBSH thuộc sự quản lý của Bộ GD&ĐT luôn có xu hướng gia tăng, đặc biệt trong hai năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016 So với năm 2012 - 2013, số lượng sinh viên năm học 2014 - 2015 tăng 23,8%, năm học 2016-2017 tăng 14,8% (Bảng 3.5)

Bảng 3.5 Quy mô sinh viên đại học khu vực đồng bằng sông Hồng

Tỷ trọng 2016-

2017

Tỷ trọng

Trang 13

Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Với số lượng sinh viên theo học lớn, các trường đại học tại khu vực ĐBSH phải có đội ngũ giảng viên phát triển tương xứng về số lượng và đảm bảo yêu cầu về chất lượng (cần có mặt bằng chất lượng cao hơn các địa phương khác) Đây là yêu cầu cấp thiết nhằm tăng cường chất lượng đầu ra đáp ứng nhu cầu về NNL chất lượng cao cho khu vực ĐBSH và cả nước, đồng thời cũng tạo áp lực, thách thức lớn đối với hướng đi, lộ trình, giải pháp thực hiện đối với các trường đại học công lập khu vực ĐBSH

3.2 THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC GIẢNG VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.2.1 Quy mô và cơ cấu nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng

3.2.1.1 Quy mô nguồn nhân lực giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng

Qua các giai đoạn phát triển, đội ngũ GVĐH công lập khu vực ĐBSH đã có những biến động nhất định và có sự gia tăng đáng kể về số lượng Năm học 2016 - 2017, tổng số lượng giảng viên của khu vực tăng 27% so với năm học 2012 - 2013 Trong đó, số lượng giảng viên tập trung chủ yếu ở Hà Nội với 24.342 giảng viên, chiếm 78,9% tổng số GVĐH công lập của toàn khu vực (Bảng 3.6)

Bảng 3.6 Quy mô giảng viên đại học công lập khu vực đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2012 - 2017

Ngày đăng: 09/05/2021, 08:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm