1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn vietgap của các hộ gia đình trồng chè ở thái nguyên (tt)

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 325,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2009, sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAPbắt đầu được thực hiện ở xã Hòa Bình huyện Đồng Hỷ, đến nay đã được triển khai ở khắp các xã, các huyện trên toàn tỉnh, diện tích lên tới

Trang 1

TÓM TÁT LUẬN VĂN

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Chè là cây trồnglâu năm có giá trị kinh tế lâu dài và mau cho sản phẩm Hiện nay nhu cầu về chè là tương đối lớnvì vậy chè là một trong những cây trồng được quan tâm

và phát triển mạnh đặc biệt là ở vùng trung du và miền núi trong đó có Thái Nguyên Ở nước ta, chè không chỉ được tiêu thụ ở trong nước mà còn được xuất khẩu ra nước ngoài, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Xét về sản lượng chè xuất khẩu, Việt Nam đứng thứ 5 trên thế giới Chè không những là mặt hàng quan trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân sách nhà nước mà còn là loại cây trồng mang lại thu nhập và việc làm ổn định cho người sản xuất

Tuy nhiên, sản xuất chè hiện nay đang có những hạn chế ảnh hưởng tới việc tiêu thụ chè của nước ta Do nhận thức không đầy đủ, người sản xuất chè đã và đang sử dụng thái quá phân vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật, để lại một khối lượng lớn các chất hóa học tồn dư trong đất, nước, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khỏe con người Bên cạnh đó, khi tham gia vào hội nhập quốc tế các hàng rào thuế quan dần được

gỡ bỏ nhưng hàng rào kỹ thuật ngày càng khắt khe hơn, nhất là vấn đề an toàn thực phẩm đối với hàng nông sảntrong đó có chè Theo báo nông nghiệp cho biết do sản phẩm chè còn dư lượng thuốc BVTV vượt ngưỡng cho phép nên vào giữa tháng 7 năm 2015 Đài Loan đã trả lại 80 tấn chè cho các doanh nghiệp Lâm Đồng, việc này đã báo động vấn đề chè an toàn hiện nay Vì vậy phát triển các vùng chè an toànlà một trong những hướng đi của ngành chè nhằm vượt qua khó khănthách thức trên

Với hệ thống đất đai và điều kiện khí hậu thích hợp cho việc phát triển cây chè Thái Nguyên đã và đang đầu tư phát triển ngành chè Tỉnh có diện tích chè hơn 18.500 ha

và là vùng chè trọng điểm của cả nước Những năm trước, tình hình tiêu thụ chè, xuất khẩu chè rất tốt nhưng những năm gần đây yêu cầu chè ngày một cao hơn về chất lượng, mẫu mã…chỉ có thể bán được chè chất lượng cao, đảm bảo an toàn thực phẩm, nhất là các sản phẩm chè xuất khẩu Sản phẩm chè nước ta đang phải cạnh tranh gay gắt với sản

Trang 2

phẩm chè của các nước có quy trình sản xuất tiên tiến Do đó sản xuất chè theo hướng an toàn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có bước phát triển Từ năm 2009, sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAPbắt đầu được thực hiện ở xã Hòa Bình huyện Đồng Hỷ, đến nay đã được triển khai ở khắp các xã, các huyện trên toàn tỉnh, diện tích lên tới hơn 500 ha.Sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP đã đem lại lợi ích cho các hộ nông dân trồng chè.Các

hộ dân cho biết, từ khi áp dụng mô hình sản xuất mới này, chè có chất lượng ngon hơn, giá chè thành phẩm cao hơn từ 10-15% Không chỉ đem lại lợi ích về kinh tế cho người nông dân, sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP còn mang lại lợi ích về môi trường và lợi ích cho xã hội Song, quá trình sản xuất chè theo tiêu chuẩn này vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đòi hỏi người sản xuất phải thay đổi từ nhận thức đến hành động Trong khi

đó, chè không sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP vẫn đang được thị trường trong nước chấp nhận Bởi vậy, còn nhiều ý kiến khác nhau về việc trồng chè theo tiêu chuẩn VietGAP Câu hỏi đặt ra ở đây là yếu tố nào thúc đẩy hộ sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP cần được nghiên cứu nhằm cung cấp thêm những thông tin để lựa chọn phương

pháp sản xuất chè cho các hộ sản xuất chè Chính vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP của các hộ gia đình trồng chè ở Thái Nguyên” đã được lựa chọn để nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ

kinh tế

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

“Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu là nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP và mức độ tác động của các yếu tố này đến việc lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại Thái Nguyên Trên cơ sở đó,

có các gợi ý và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP.”

2.2 Câu hỏi nghiên cứu

Nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi cụ thể sau đây:

Trang 3

- Về mặt lý thuyết có các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP?

- Những yếu nào tác động và tác động như thế nào tới việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP ở Thái Nguyên?

- Cần làm gì để thúc đẩy sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là sản xuất chè

VietGAP và các nhân tố tác động tới lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tại các xã sản xuất chè trọng điểm thuộc tỉnh

Thái Nguyên như: Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu, La Bằng…Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2010–2015 Số liệu sơ cấp về sản xuất chè của các nông hộ trong

địa bàn nghiên cứu được khảo sát trong năm 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu tại bàn

“Thông qua nghiên cứu tại bàn các tài liệu, số liệu thứ cấp, sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, kế thừa, đối chiếu so sánh, suy diễn hợp lý… tác giả nghiên cứu sắp xếp tài liệu một cách có hệ thống để phân tích, mô tả các nội dung liên quan và làm rõ cơ

sở lý luận, thấy được thực trạng vấn đề nghiên cứu, rút ra được các kết luận phù hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài” Việc nghiên cứu tại bàn đưa ra một bức tranh tổng thể

về vấn đề nghiên cứu, những nội dung cụ thể sẽ được trình bày trong luận văn

4.2 Phỏng vấn

Luận văn tiến hành phỏng vấn trực tiếp các cán bộ HTX chè, cán bộ khuyến nông,

hộ sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP và không theo tiêu chuẩn VietGAP (tức là sản xuất theo quy trình thông thường, không theo một hệ thống tiêu chuẩn nào) Các dữ liệu thu thập được từ phỏng vấn bao gồm ý kiến về những nhóm thông tin liên quan đến đặc điểm

Trang 4

hộ gia đình trồng chè, đặc điểm kỹ thuật – phương pháp sản xuất các yếu tố liên quan tới việc sản xuất chè của hộ gia đình Luận văn cũng phỏng vấn cán bộ HTX chè và cán

bộ khuyến nông nhằm mục đích lấy thêm dữ liệu chi tiết về chính sách, các yếu tố thị trường cũng như tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố này để phục vụ cho quá trình hoàn thiện luận văn

4.3 Khảo sát và phân tích hồi quy

Việc khảo sát được thực hiện như sau:

Nhóm thứ nhất gồm các hộ đại diện cho phương thức sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP, được lựa chọn từ nhóm các hộ sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phú Lương và Thành phố Thái Nguyên Mẫu khảo sát là 60 hộ, được chọn theo phương pháp chọn mẫu theo khu vực

Nhóm thứ hai gồm các hộ đại diện cho phương thức sản xuất chè không theo tiêu chuẩn VietGAP (tức là sản xuất theo quy trình thông thường, không theo một hệ thống tiêu chuẩn nào), nhóm này được lựa chọn từ các hộ sản xuất chè tại huyện có diện tích chè lớn nhất trong tỉnh Thái Nguyên Mẫu khảo sát là 140 hộ, được chọn theo phương pháp chọn mẫu theo khu vực

Tác giả sử dụng bảng hỏi để thu thập dữ liệu, dữ liệu được nhập vào máy tính thông qua sử dụng phần mềm STATA và kết hợp với Excel Để nhập liệu, các câu hỏi và trả lời được mã hóa nhằm chuyển các tình huống trả lời sang dạng số Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy mô hình probit và tính toán ảnh hưởng biên (marginal efects) để phân tích các yếu tố có ảnh hưởng quan trọng tới sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP như các yếu tố thuộc đặc điểm hộ gia đình, đặc điểm kỹ thuật, yếu tố thị trường hay các yếu tố thuộc chính sách từ đó tính được mức độ quan trọng của từng yếu tố

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được thiết kế bao gồm những nội dung sau:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu về sản xuất chè VietGAP

Trang 5

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc sản xuất chè theo tiêu chuẩn

VietGAP tại Thái Nguyên

Chương 4: Khuyến nghị nhằm thúc đẩy sản xuất chè VietGAP tại Thái Nguyên

Ngày đăng: 09/05/2021, 08:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w