1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty TNHH thương hiệu và đồng phục lion

157 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đối với dữ liệu thứ cấp : sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, bảngbiểu về kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty, tình hình lao động, các hoạt độngxúc tiến hỗn hợp tại công t

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG HIỆU VÀ ỒNG

PHỤC LION

NGUYỄN THỊ THÙY SƯƠNG

Khóa học: 2016 - 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG HIỆU VÀ ỒNG

PHỤC LION

MSV: 16K4041104

Lớp: K50A KDTM

Khóa học: 2016 - 2020

Huế, 12/2019

Trang 3

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

Trong khoảng thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nổlực của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ tận tình từ nhàtrường, thầy cô, gia đình, bạn bè và các anh chị tại công ty TNHH Thương iệu vàĐồng phục Lion

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học K nh tế Huế,Khoa Quản trị kinh doanh cùng với thầy cô chuyên ngành Kinh doanh thương mạitrong suốt 4 năm qua đã truyền đạt những kiến thức quý báu, làm hành trang để emvững bước trong tương lai

Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn Đăng Hào đã quan tâm,nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ trong khoảng thời gian em hoàn thành khóa luận tốtnghiệp của mình

Em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo và những anh, chị trongcông ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion đã tạo điều kiện thuận lợi để em đượctìm hiểu thực tiễn và tham gia các hoạt động có ý nghĩa trong suốt thời gian thực tập,

hỗ trợ nhiệt tình để em có thể hoàn thành tốt bài khóa luận

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh chia sẻ,động viên tinh thần và iúp đỡ để em có thể hoàn thành bài khóa luận

Mặc dù đã cố gắ g hết sức để hoàn thành tốt bài khóa luận nhưng do hạn chế vềkiến thức chuyên môn, kinh nghiệm thực tế và thời gian nên không thể tránh khỏinhững sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài khóaluận của em hoàn thiện hơn Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 12 năm 2019

Sinh viên Nguyễn Thị Thùy Sương

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.Lý do chọn đề tài: 1

2.Mục tiêu nghiên cứu: 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

4 Phương pháp nghiên cứu: 3

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu: 3

4.1.1 Dữ liệu thứ cấp: 3

4.1.2 Dữ liệu sơ cấp: 3

4.1.2.1 Nghiên cứu định tính: 3

4.1.2.2 Nghiên cứu định lượng: 3

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: 4

5 Bố cục của đề tài 7

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8

1.1 Cơ sở lí luậ 8

1.1.1 Khái niệm về maketing mix: 8

1.1.2 Các thành phần trong maketing mix 9

1.1.3 Chính sách xúc tiến hỗn hợp: 10

1.1.3.1 Khái niệm xúc tiến hỗn hợp: 10

1.1.3.2 Bản chất của xúc tiến hỗn hợp 11

1.1.3.3 Vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp: 11

1.1.3.4 Các công cụ xúc tiến hỗn hợp: 12

1.1.3.4.1Quảng cáo: 12

1.1.3.4.2 Khuyến mãi: 17

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

1.1.3.4.3 Quan hệ công chúng: (P.R) 18

1.1.3.4.4 Bán hàng cá nhân: 20

1.1.3.5 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định hoạt động xúc tiến: 22

1.2 Cơ sở thực tiễn 24

1.2.1 Tổng quan ngành kinh doanh đồng phục: 24

1.2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của đồng phục: 24

1.2.1.2 Khái quát ngành kinh doanh đồng phục: 25

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CHO SẢN PHẨM ĐỒNG PHỤC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG HIỆU VÀ ĐỒNG PHỤC LION 27

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phụ Lion 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 27

2.1.2 Tính cách thương hiệu, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty: 27

2.1.2.1 Tính cách thương hiệu: 27

2.1.2.2 Tầm nhìn: 28

2.1.2.3 Sứ mệnh: 29

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí của công ty: 29

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức: 29

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: 31

2.1.4 Hoạt động kinh doanh chính của công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion: 32

2.1.5 Quy trình bán hàng của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion: 33

2.1.6 Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2017 – 2019: 34

2.1.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion năm 2018-2019: 35

2.1.8 Đặc điểm khách hàng: 37

2.1.9 Đối thủ cạnh tranh: 38

2.1.10 Sản phẩm của công ty: 39

2.1.10.1 Danh mục sản phẩm: 39

2.1.10.2 Về thiết kế 39

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 6

2.1.10.3 Về công nghệ in ấn. 40

2.1.10.4 Về đóng gói 40

2.1.10.5 Về giá sản phẩm 40

2.1.10.6 Về phân phối: 43

2.2 Thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion: 44

2.2.1 Quảng cáo: 44

2.2.2 Khuyến mãi: 46

2.2.3 Quan hệ công chúng (PR): 48

2.2.4 Bán hàng cá nhân 51

2.3 Đánh giá của khách hàng về các hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion. 52

2.3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát: 52

2.3.2 Mô tả hành vi sử dụng sản phẩm đồng phục của khách hàng: 57

2.3.3 Kiểm định độ tin cậy của thang đo: 59

2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA: 61

2.3.4.1 Phân tích nhân tố đối với biến độc lập: 61

2.3.4.2 Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc: 64

2.3.5 Phân tích tương quan hồi quy 65

2.3.6 Phân tích đánh iá của khách hàng về chính sách xúc tiến hỗn hợp của công ty:69 2.3.6.1 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố quảng cáo 70

2.3.6.2 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố khuyến mãi: 71

2.3.6.3 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố quan hệ công chúng: 72

2.3.6.4 Đánh giá của khách hàng đối với yếu tố bán hàng cá nhân: 73

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CHO SẢN PHẨM ĐỒNG PHỤC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG HIỆU VÀ ĐỒNG PHỤC LION 75

3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion: 75

3.2 Một số biện pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp: 76

3.2.1 Về hoạt động quảng cáo: 76

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 8

TNHH : Trách nhiệm hữu hạnVIF

CLB

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2 1: Cơ cấu tổ chức của công ty 30

Sơ đồ 2 2: Sơ đồ phân phối sản phẩm của công ty 44

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1: Tình hình lao động của công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion .34

Bảng 2 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion trong 18 tháng từ năm 2018 – 1019 36

Bảng 2 3: Bảng giá sản phẩm đồng phục công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion 40

Bảng 2 4: Các fanpage đồng phục chuyên sâu của công ty 45

Bảng 2 5: Tổng kết hoạt động quảng cáo của Lion năm 2019 46

Bảng 2 6: Chương trình khuyến mãi của Lion năm 2019 47

Bảng 2 7: Danh sách các hoạt động tài trợ mà công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục tài trợ trong năm 2019 48

Bảng 2 8: Danh sách các công ty tham gia sự kiện 50

Bảng 2 9: Đặc điểm của mẫu khảo sát 52

Bảng 2 10: Kênh thông tin khách hàng biết đến Li n 57

Bảng 2 11: Khách hàng mua loại đồng phục nào 58

Bảng 2 12: Số lượng đặt mua đồng phục của khách hàng 58

Bảng 2 13: Kiểm định độ tin cậy của thang đo các biến độc lập 60

Bảng 2 14: Kiểm định độ tin cậy củ thang đo đối với biến phụ thuộc 61

Bảng 2 15: Kiểm định KMO anh Bartlett's Test biến độc lập 61

Bảng 2 16: Phân tích nhân tố khám phá EFA của biến độc lập 62

Bảng 2 17: Kiểm định KMO và Bartlett's Test biến “Đánh giá chung” 64

Bảng 2 18: Phân tích hân tố khám phá EFA của biến phụ thuộc 64

Bảng 2 19: Phân tích tương quan Pearson 65

Bảng 2 20: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 66

Bảng 2 21: Kiểm định ANOVA 67

Bảng 2 22: Kết quả phân tích hồi quy 67

Bảng 2 23: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm quảng cáo 70

Bảng 2 24: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm khuyến mãi 71

Bảng 2 25: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm quan hệ công chúng 72

Bảng 2 26: Đánh giá của khách hàng đối với nhóm bán hàng cá nhân 73

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 11

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

DANH SÁCH BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2 1: Cơ cấu về giới tính 53

Biểu đồ 2 2: Cơ cấu về độ tuổi 54

Biểu đồ 2 3: Cơ cấu về nghề nghiệp 55

Biểu đồ 2 4: Cơ cấu về độ tuổi 56

Biểu đồ 2 5: Cơ cấu về trình độ 56

Biểu đồ 2 6: Biểu đồ tần số Histogram của phần dư chuẩn hóa 69

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài:

Hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, để

có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì các doanh nghiệp bắt buộc phải khôngngừng nắm bắt những thay đổi cũng như xu hướng mới nhất trên thị trường, giúpdoanh nghiệp chủ động hơn trước mọi tình huống Ngoài ra, doanh nghiệp phải huyđộng mọi nguồn lực, phải biết điều hành tổng hợp mọi yếu tố nhằm đạt được mục tiêu

đã định sẵn Trong đó, hoạt động maketing là một hoạt động đóng vai trò quan trọng

để doanh nghiệp có thể phát huy hết nội lực hướng vào những ơ hội hấp dẫn trên thịtrường Vì thế, các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đầu tư vào hoạt động maketing.Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực để doanh nghiệp thu hút những khách hàng tiềm năng,quảng bá rộng rãi tên tuổi doanh nghiệp giúp d anh nghiệp đạt được các mục tiêu vềlợi nhuận, vị thế và an toàn

Đối với các doanh nghiệp dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh nghiệp thươngmại thì cũng mong muốn sản phẩm của mình có mặt trên thị trường được tiêu thụ mộtcách nhanh nhất Nhưng làm thế nào để các sản phẩm của doanh nghiệp có thể thu hútkhách hàng thì hoạt động maketing nói chung và hoạt động xúc tiến nói riêng chính làcông cụ hỗ trợ hữu ích giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, doanh nghiệp đến vớikhách hàng Thông qua hoạt động xúc tiến, doanh nghiệp có thể kích thích hành vimua và sử dụ g sả phẩm của khách hàng Không chỉ vậy nó còn giúp doanh nghiệpnhận được nhiều tình cảm từ công chúng, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với kháchhàng, tạo niềm tin và uy tín trên thị trường Từ đó, hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp sẽ đạt được nhiều kết quả tốt như gia tăng doanh thu, lợi nhuận, thị phần… Đâychính là những điều mà nhiều doanh nghiệp mong muốn Vì vậy, hoạt động xúc tiếnngày càng có vai trò quan trọng và không thể thiếu trong bất kì doanh nghiệp nào.Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion là một công ty thương mại hoạtđộng với ba lĩnh vực chính đó là đồng phục, quà tặng và thương hiệu Trong đó, mảngđồng phục là thế mạnh của công ty và được chú trọng phát triển từ khi thành lập chođến nay Nhưng trên thị trường, nhận thấy tiềm năng phát triển của ngành đồng phục

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

nên nhiều công ty đã đầu tư, phát triển sản xuất, mở rộng thị trường dẫn đến sự cạnhtranh không hề nhỏ Trong đó, các công ty hoạt động trong lĩnh vực đồng phục nhiềunăm và có kinh nghiệm trong sản xuất như công ty đồng phục Huế HP, công ty TNHHMTV Thiên Việt… Ngoài ra, những công ty mới cũng hoạt động hăng hái không kémdẫn đến việc thu hút khách hàng ngày càng khó khăn Qua đó công ty TNHH thươnghiệu và đồng phục Lion phải đối mặt với nhiều thách thức hơn

Vậy làm thế nào công ty có thế đứng vững trên thị trường? Làm thế ào để sảnphẩm của công ty thu hút được khách hàng? Chính sách xúc tiến hốn hợp tạ công ty cóhiệu quả không? Và cần thay đổi gì trong chính sách xúc tiến hỗn hợp để phù hợp vớithị trường hiện nay? Đó chính là những câu hỏi cần đượ giải quyết trong tình hìnhcông ty hiện nay

Trước tình hình đó, tôi xin chọn đề tài: “H àn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Li n” làm đề tài khóa luận.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

2.1 Mục tiêu chung:

- Phân tích, đánh giá thực trạng xúc tiến hỗn hợp tại công ty TNHH Thương hiệu

và Đồng phục Lion, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng xúc tiến hỗn hợp cho sản phẩm đồng phục tạicông ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion

Trang 14

- Đối tượng điều tra: Khách hàng đã sử dụng sản phẩm đồng phục của công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion.

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion

+ Phạm vi thời gian: Các dữ liệu thứ cấp được thu thập trong phạm vi thời gian

từ năm 2017 đến năm 2019 Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 20/10/2019 đến1/12/2019

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:

4.1.1 Dữ liệu thứ cấp:

Để hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu, ở từng giai đoạn khác nhau, nghiên cứu thu thập các dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn như:

- Các khóa luận của sinh viên khóa trước

- Các đề tài khoa học có liên quan

- Các trang web, bài báo, tạp chí khoa học có liên quan

- Thu thập thông tin từ website, trang facebook của công ty

- Thu thập thông tin, số liệu từ các phòng ban của công ty

4.1.2 Dữ liệu sơ cấp:

4.1.2.1 Nghiên cứu định tính:

Đây là giai đoạ tìm hiểu thực trạng hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty TNHHthương hiệu và đồng phục Lion Thông qua phương pháp quan sát, phương phápnghiên cứu thực tế, phỏng vấn các chuyên gia như trưởng phòng kinh doanh, nhânviên bán hàng là những người tiếp xúc với khách hàng thường xuyên để biết các thôngtin liên quan đến hoạt động xúc tiến

Phỏng vấn ngẫu nhiên các khách hàng đã và đang đặt hàng tại công ty Từ đó,điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho bảng câu hỏi

4.1.2.2 Nghiên cứu định lượng:

Nghiên cứu tiến hành xây dựng bảng hỏi để lấy ý kiến khách hàng theo các bước sau:

- Xác định dữ liệu cần thu thập

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

- Kiểm tra, sửa chữa

Thang đó Likert 5 mức độ được sử dụng gồm 5 mức độ từ 1 - Rất khô g đồng ýđến 5 - Rất đồng ý thể hiện đánh giá của khách hàng về hoạt động xúc tiến hỗn hợp tạicông ty Qua đó tiến hành phân tích, đánh giá từ các thông tin thu thập được ở kháchhàng Đưa ra các giải pháp giúp công ty hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp

- Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản Thông qua danh sáchkhách hàng do nhân viên kinh doanh cung cấp chọn ngẫu nhiên sau đó được nhân viên

hỗ trợ khảo sát trực tiếp khách hàng

- Phương pháp xác định kích thước mẫu:

Theo “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS” (Hoàng Trọng & Chu NguyễnMộng Ngọc, 2008) số mẫu cần thiết để phân tích nhân tố phải lớn hơn hoặc bằng nămlần số biến quan sát Đối với trong bài nghiên cứu này gồm có tổng cộng 26 biến quansát Do đó, kích thước mẫu được xác định là: Nmin = 26x5= 130

Theo “Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh” (Nguyễn Đình Thọ, 2014) sốmẫu cần thiết để có thể phân tích hồi quy phải thỏa mãn điều kiện sau:

Nmin ≥ 8*4 + 50 = 82Trong đó: p là số biến độc lập

Bảng hỏi được điều tra với 26 biến quan sát nên cỡ mẫu sẽ là 130 mẫu điều tra.Tuy nhiên để đảm bảo tính chính xác cho bài nghiên cứu sẽ tiến hành điều tra 145 mẫuđiều tra

Thực hiện điều tra với số bảng khảo sát ban đầu là 145 bảng, thu về 130 bảnghợp lệ để tiến hành xử lý và phân tích số liệu Thời gian thực hiện điều tra bắt đầu từngày 1/11/2019 đến khi thu được số mẫu dự kiến

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:

Trang 16

- Đối với dữ liệu thứ cấp : sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, bảngbiểu về kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty, tình hình lao động, các hoạt độngxúc tiến hỗn hợp tại công ty để có cơ sở đưa ra giải pháp nâng cao hoạt động xúc tiếntại công ty.

- Đối với dữ liệu sơ cấp :

Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 để xử lý số liệu và phần mềm Excel.Kết hợp với một số phương pháp sau:

Thống kê mô tả: Mô tả đặc điểm các biến: giới tính, độ tuổ , thu hập, nghề

nghiệp, trình độ văn hóa, loại hình doanh nghiệp, loại đồng phục mua, số lượng mua,nhân sự

Kiểm định độ tin cậy của thang đo (Cronba h’ s Alpha) : Hệ số Cronbach’s

Alpha cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng hỏi để tính sự thay đổi củatừng biến và mối tương quan giữa các biến Phương pháp này giúp người nghiên cứuloại bỏ các biến không phù hợp T eo nhiều nhà nghiên cứu thì mức độ đánh giá cácbiến thông qua hệ số Cronbach’ s Alpha được đưa ra như sau :

Những biến có hệ số tương quan tổng (Corrected Item Total Correlation) lớn hơn0,3 và có hệ số Cronbach’ s Alpha lớn hơn 0,6 thì được xem là đáng tin cậy và giữ lại

Cụ thể là :

+ 0,8 ≤ Cronbach’ s Alpha ≤ 1 : Thang đo lường tốt

+ 0,7 ≤ Cronbach’ s Alpha ≤ 0,8: Thang đó có thể dùng được

+ 0,6 ≤ Cro bach’ s Alpha ≤ 0,7: Thang đo có thể dùng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới

Đối với những biến có hệ số tương quan biến tổng (Item – total correlation) nhỏ

h n 0,3 sẽ là những biến không phù hợp hay biến rác sẽ bị loại bỏ ra khỏi mô hình

Phân tích nhân tố khám phá EFA:

Phân tích nhân tố khám phá gọi tắt là EFA là một phương pháp phân tích địnhlượng được dùng để rút gọn một tập hợp gồm nhiều biến đo lường phụ thuộc lẫn nhauthành một tập biến ít hơn (gọi là các nhân tố) để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứađựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu (Hair & ctg, 1998)

Theo Hair & ctg (1998, 111), Factor loading (hệ số tải nhân tố hay trọng số nhân

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

tố) là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA

• Factor loading > 0,3 được xem là đạt mức tối thiểu

• Factor loading > 0,4 được xem là quan trọng

•Factor loading > 0,5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn

Điều kiện để phân tích nhân tố khám phá:

• Hệ số tải nhân tố (Factor loading) > 0.5 Hệ số tải nhân tố cần phụ t uộc vàokích thước mẫu Đối với từng khoảng kích thước mẫu khác nhau thì mức ệ số tải nhân

tố để biến quan sát có ý nghĩa thống kê là hoàn toàn khác nhau Tuy hiên để thuận tiệncho việc phân tích với cỡ mẫu từ 120 đến dưới 350 thì ta lấy hệ số tải là 0,5

• Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là chỉ số đượ dùng để xem xét sự thích hợpcủa phân tích nhân tố Trị số KMO phải thỏa mãn điều kiện 0,5 ≤ KMO ≤ 1 Nếutrị số KMO nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có thể không phù hợp

• Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê k i Sig < 0.05: Đây là một đại lượngthống kê dùng để xem xét các biến quan sát trong nhân tố có tương quan với nhaukhông Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê thì các biến quan sát có mối tươngquan với nhau trong tổng thể

• Phần trăm phương s i trích (Percentage of variance) > 50%: Thể hiện phầntrăm biến thiên của các biến quan sát Nghĩa là xem biến thiên là 100% thì giá trị nàycho biết phân tích nhân tố iải thích được bao nhiêu %

Phân tích hồi quy:

Sau khi tha g đo của các yếu tố mới được kiểm định, bước tiếp theo sẽ tiến hànhchạy hồi quy tuyến tính và kiểm định với mức ý nghĩa 0,05 Mô hình hồi quy như sau:

Y= β0 + β1*X1 + β2*X2 +…+ βi*XiTrong đó: Y: Biến phụ thuộc

β0: Hằng sốβ1: Hệ số phụ thuộcXi: Các yếu tố ảnh hưởng đến biến phụ thuộcKết quả của mô hình sẽ giúp ta xác định được các biến độc lập nào có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc, giúp ta xác định được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài

Trang 18

lòng của khách hàng về chính sách xúc tiến của công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion.

Kiểm định giả thuyết về trung bình của tổng thể One Sample T – test:

Điều kiện áp dụng là: với mức ý nghĩa α = 0,05 để kiểm định giá trị trung bìnhcủa tổng thể

Giả thuyết kiểm định là:

H0: µ = giá trị kiểm định

H1: µ ≠ giá trị kiểm định

Nếu sig > 0,05: chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0

Nếu sig ≤ 0,05: có đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0

5 Bố cục của đề tài

Phần I: Đặt vấn đề:

1 Lý do chọn đề tài

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Bố cục của đề tài

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh iá hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho sản phẩm đồng phục củacông ty TNHH Thươ g hiệu và Đồng phục Lion

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động xúc tiến hỗn hợp tại công ty TNHH Thư ng hiệu và Đồng phục Lion

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Tài liệu tham khảo

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Khái niệm về maketing mix:

Ngày nay maketing ngày càng có vai trò quan trọng trong doanh ghiệp, ó ảnhhưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì thế các hoạt độ g maketingtrong doanh nghiệp được chú trọng đầu tư hơn Nó là cầu nối trung gian giữa doanhnghiệp và thị trường, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp hướng đến đúng đốitượng khách hàng mục tiêu Qua đó góp phần vào việc lập kế hoạch cho chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp đạt được hiệu quả

Marketing-mix là tổng hợp những công cụ marketing mà doanh nghiệp sử dụng

để theo đuổi các mục tiêu marketing của mình trên thị trường mục tiêu (Kotler, 2014).Nếu phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ các phối thức của maketing mix thì sẽ thích ứngvới sự thay đổi của thị trường, từ đó công cuộc kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thuậnlợi, hạn chế được những khả năng rủi ro có thể xuất hiện và đạt mục tiêu lợi nhuận tốiđa

Thuật ngữ maketing mix hay còn gọi là maketing hỗn hợp lần đầu tiên được giớithiệu trong một bài báo của Neil Borden 1964 Ở thời điểm đó, maketing mix bao gồmnhiều yếu tố hư: sả phẩm, kế hoạch marketing, phân phối, giá cả, thương hiệu, bao bì,quảng cáo, khuyến mãi, tính cá nhân hóa Sau đó, chuyên gia marketing E JeromeMcCarthy đã nhóm các yếu tố này lại 4 thành phần cơ bản góp phần rất lớn cho việcxây dựng và phát triển hoạt động maketing Đó là sản phẩm (Product), giá cả (Price),phân phối (Place) và xúc tiến (Promotion) mà ngày nay chúng ta vẫn gọi là 4Psmaketing

Theo thời gian thì mô hình này được phát triển thành 7Ps theo sự phức tạp và cảitiến của marketing hiện đại Các chuyên gia marketing đã đưa ra 3P bổ sung khác làProcess (quy trình), People (con người), và Physical Evidence (bằng chứng vật lý) tăngcường sức mạnh cho hoạt động marketing khi sản phẩm không còn dừng lại ở

Trang 20

hàng hóa hữu hình mà còn là những dịch vụ vô hình Do đó tùy vào thực tế hoạt độngcủa mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn thêm những yếu tố khác nhưng cốt lõi củamaketing mix vẫn là sự phối hợp của 4 yếu tố: sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến.

1.1.2 Các thành phần trong maketing mix

 Sản phẩm:

Theo Philip Kotler: “Sản phẩm là bất cứ cái gì có thể được cung ứng, c ào àngcho một thị trường để tạo sự chú ý, mua hay tiêu dùng nó nhằm thỏa mãn một u cầuhoặc mong muốn nào đó”

Sản phẩm là thành phần cơ bản nhất trong Maketing mix Đó có thể là sản phẩmhữu hình hoặc sản phẩm vô hình Đối với sản phẩm hữu hình thì bao gồm hình dáng,kích thước sản phẩm, thiết kế bao bì, chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu, đặ tính Đối vớisản phẩm vô hình thì nó bao gồm các hình thức dịch vụ như giao hàng, sữa chữa,…Đây là phương tiện để doanh nghiệp thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nên nó có vaitrò quan trọng nhất trong chiến lược maketing Chính sách sản phẩm được thể iện quacác quyết định: đặc điểm sản phẩm/dịch vụ, nhãn hiệu, bao gói, đính nhãn mác

 Giá

Giá là một thành phần qu n trọng thể hiện mức giá trị tương xứng mà kháchhàng nhận được khi bỏ ra một số tiền Trong đó bao gồm giá bán lẻ, giá bán sỉ, chiếtkhấu, giảm giá, và tín dụng Doanh nghiệp phải cân đối giữa chi phí bỏ ra với lợinhuận mong muốn đạt được để đưa ra mức giá phù hợp nhất Đồng thời, dựa vào giácủa đối thủ để đị h giá cho sản phẩm nhằm tăng tính cạnh tranh trên thị trường

 Các yếu tố cơ bản tác động đến giá:

+ Những yếu tố bên trong: chi phí, chính sách và chiến lược maketing mix của doanh nghiệp, khả năng tài chính của doanh nghiệp

+ Những yếu tố bên ngoài: nhu cầu của thị trường, đối thủ cạnh tranh, những ảnhhưởng về chính trị/hệ thống pháp luật

Phân phối :

Phân phối là các hoạt động liên quan đến việc tổ chức, điều hành và vận chuyểnsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng, nhằm tiêuthụ được nhanh, nhiều với chi phí thấp nhất

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

Kênh phân phối là tập hợp các cá nhân và doanh nghiệp độc lập và phụ thuộc lẫnnhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng Tất

cả những cá nhân hay doanh nghiệp tham gia vào kênh phân phối được gọi là thànhviên của kênh

 Chức năng của kênh phân phối:

 Đối với nhà sản xuất:

- Giúp cho nhà sản xuất đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cù g đúngmức giá, đúng thời gian, địa điểm và đúng chủng loại mà họ yêu cầu

- Hỗ trợ nhà sản xuất nghiên cứu thị trường qua việc thu thập và phân phối thông tincần thiết về nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng cũng như thông tin về đối thủ cạnh tranh

- Là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng

- Hỗ trợ nhà sản xuất làm tốt hơn các dịch vụ chăm sóc khách hàng như bảo hành,bảo trì, hướng dẫn sử dụng…

- Chia sẻ rủi ro với nhà sản xuất

 Đối với khách hàng:

- Đảm bảo sản phẩm luôn có sẵn khi khách hàng cần

- Là địa điểm trưng bày sản phẩm để khách hàng có thể dễ dàng tìm kiếm và chọn lựa

- Là nơi thay mặt nhà sản xuất để cung cấp các dịch vụ chăm sóc khách hàng như tư vấn, bảo hành, hướng dẫn sử dụng…

1.1.3 Chính sách xúc tiến hỗn hợp:

1.1.3.1 Khái niệm xúc tiến hỗn hợp:

Xúc tiến hỗn hợp là một thành phần trong Marketing-mix Có nhiều định nghĩakhác nhau về xúc tiến, mỗi định nghĩa đều làm rõ hơn các khía cạnh của xúc tiến hỗnhợp

Trang 22

Theo Philip Kotler (2007): “Xúc tiến là hoạt động thông tin marketing tới kháchhàng tiềm năng”.

Theo Gary Armstrong và Philip Kotler (2011) truyền thông maketing tích hợp lànhững hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với nhau nhằmchuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và thuyết phục về một tổ chức vànhững sản phẩm của tổ chức đó

Hiệp hội các đại lý quảng cáo Mỹ (4As) cho rằng truyền thông maketi g tích hợp

là khái niệm về sự hoạch định truyền thông maketing nhằm xác đị h g á trị gia tăng củamột kế hoạch tổng hợp, đánh giá vai trò chiến lược của các thành phẩn khác nhautrong truyền thông như quảng cáo, khuyến mãi, PR,…và sự kết hợp các thành phầnnày để tạo ra hoạt động truyền thông rõ ràng, đều đặn nhằm đạt hiệu quả tối đa

1.1.3.2 Bản chất của xúc tiến hỗn hợp

Xúc tiến hỗn hợp hay truyền thông Marketing tích hợp là các hoạt động truyềntin về sản phẩm và doanh nghiệp tới khách àng để thuyết phục họ thông qua cácphương tiện truyền thông khác nhau rằng sản phẩm của mình tốt hơn sản phẩm của cácđối thủ cạnh tranh trên thị trường Việc thực hiện các hoạt động xúc tiến thành công sẽgiúp cho công ty tăng doanh số, lợi nhuận, thị phần

1.1.3.3 Vai trò của hoạt động xúc tiến hỗn hợp:

Bối cảnh mới trong Maketing đó chính là sự thay đổi của hành vi tiêu dùng trongtiếp nhận, xử lý và iao tiếp với người bán Thị trường được phân chia ngày càng nhỏ

và sự ra đời của các phương tiện truyền thông hiện đại đã làm cho doanh nghiệp có xuhướng chuyển sang mô hình xúc tiến hỗn hợp Trong đó, doanh nghiệp sử dụng kếthợp các công cụ truyền thông marketing khác nhau như quảng cáo, khuyến mãi,marketing trực tiếp, marketing trực tuyến, marketing truyền miệng, PR,… nhằm mụcđích cung cấp thông tin cho khách hàng tiềm năng và khách hàng mục tiêu một cách rõàng, nhất quán và đạt hiệu quả cao nhất

Xúc tiến hỗn hợp kết nối tất cả những thông điệp và hình ảnh của doanh nghiệpvới nhau Các phương tiện truyền thông sẽ chuyển tải đến khách hàng cùng một thôngđiệp, diện mạo Vì trong tâm trí người tiêu dùng tất cả các thông điệp truyền thông trêncác kênh khác nhau đều trở thành một thông điệp duy nhất về doanh nghiệp Việc này

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

giúp cho doanh nghiệp xây dựng được hình ảnh, vị thế thương hiệu, xây dựng đượcmối quan hệ khăng khít với khách hàng

Hoạt động xúc tiến hỗn hợp sẽ giúp các doanh nghiệp có cơ hội phát triển cácmối quan hệ kinh doanh, tạo điều kiện để các doanh nghiệp hiểu biết và thiết lập quan

hệ mua bán với nhau Hơn nữa, nó còn giúp các doanh nghiệp có thêm thông tin tố vềkhách hàng, thị trường cũng như đối thủ cạnh tranh Qua đó, doanh nghiệp có ướngđổi mới kinh doanh, đầu tư công nghệ mới để từ đó nâng cao hiệu quả hoạt độ g kinhdoanh và hội nhập vào kinh tế khu vực

Xúc tiến hỗn hợp là công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp tăng khả năng cạnh tranhtrên thị trường Qua hoạt động xúc tiến, doanh nghiệp có thể mang đến những thôngtin cần thiết về sản phẩm, những chương trình ưu đãi giành ho khá h hàng Từ đó, thuhút đươc sự chú ý, quan tâm của không chỉ khách hàng tiềm năng mà còn có nhữngkhách hàng của đối thủ cạnh tranh

Các hoạt động xúc tiến làm cho hoạt động bán hàng trở nên hiệu quả hơn Doanhnghiệp có thể cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường và tìm khách hàng mới.Việc kết hợp các công cụ xúc tiến phù hợp với từng mục tiêu truyền thông cụ thể sẽlàm gia tăng hiệu quả chương trình truyền thông, giảm lãng phí

Đối với người tiêu dùng, thì các hoạt động xúc tiến giúp họ nâng cao nhận thức

về sản phẩm trên thị trường Tạo ra lợi thế kinh tế cho người tiêu dùng thông qua cácchương trình như khuyến mãi, giảm giá…Đồng thời, cũng tạo ra áp lực cạnh tranh chocác doanh nghiệp phải cải tiến hoạt động maketing, cải tiến sản phẩm tốt hơn để thuhút khách hàng

Trang 24

Theo Hiệp hội quảng cáo Mỹ: “Quảng cáo là hoạt động truyền bá thông tin, trong

đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụ của chủ quảng cáotrên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích người khác”

Ưu và nhược điểm của quảng cáo:

Ưu điểm: Quảng cáo có thể tiếp cận với số lượng lớn khách hàng trên nhiều khu

vực địa lý trong cùng một lúc, chi phí khá thấp khi tính trên đầu người cho mỗi lần tiếpxúc Doanh nghiệp có thể truyền tải thông điệp đến khách hàng lặp lại iều lần Ngoài

ra, quảng cáo còn rất tốt cho việc tạo ra hình ảnh và nhãn hiệu, g úp doanh nghiệp cóđược danh tiếng, tăng doanh thu cho hoạt động bán hàng Do bản chất công cộng củaquảng cáo, người tiêu dùng có xu hướng dễ chấp sản phẩm được quảng cáo hơn Cácphương tiện quảng cáo có tính năng động và phong phú nên doanh nghiệp dễ dàng lựachọn phương tiện quảng cáo phù hợp như quảng cáo truyền hình, tạp chí, truyền thanh,

…dựa vào từng mục tiêu truyền thông khác nhau Quảng cáo cũng có khả năng diễncảm rất tốt, thông qua việc sử dụng các ình ảnh, âm thanh, màu sắc và tác phẩm in ấn,sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được giới thiệu đến khách hàng một cách thú vị, sángtạo, thu hút được sự chú ý của khách hàng Mặt khác, quảng cáo có thể được dùng đểxây dựng hình ảnh lâu dài cho sản phẩm

Nhược điểm: Quảng cáo có phạm vi tiếp cận rộng nhưng sẽ có những khách

hàng không phải là đối tượng khách hàng tiềm năng Việc này gây ra lãng phí tiền.Thời gian quảng cáo thường ngắn ngủi Các hình ảnh, thông tin giới thiệu về sản phẩmthường được làm quá trở thành mục tiêu chỉ trích của công chúng khi họ tiếp xúc vớisản phẩm thật và nó không như những gì mà họ hình dung về sản phẩm thông quaquảng cáo Các khách hàng cũng dễ dàng và nhanh chóng quên quảng cáo khi nókhông được lặp lại nhiều lần Quảng cáo là kênh giao tiếp một chiều nên khán giả hầunhư cảm thấy không cần phải chú ý và phản ứng lại

Các quyết định chính trong quảng cáo:

Quyết định 1: Thiết lập mục tiêu quảng cáo

Một mục tiêu quảng cáo là một nhiệm vụ và mức độ hoàn thành nhất định cầnphải thực hiện đối với một nhóm khán giả nào đó trong một khoảng thời gian cụ thể Mục tiêu của quảng cáo là giúp thúc đẩy người tiêu dùng thực hiện các bước trong quá

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

trình mua hàng Tùy vào mỗi giai đoạn trong chu kỳ sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ đưa

ra các mục tiêu quảng cáo khác nhau như:

- Quảng cáo thông tin: truyền tải thông tin về sản phẩm mới, thông báo thay đổigiá, các chính sách, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp, đưa ra những công dụng mớicủa sản phẩm, điều chỉnh lại những ấn tượng không đúng và xây dựng hình ảnhthương hiệu đến với khách hàng mục tiêu Quảng cáo thông tin thường được sử dụngtrong giai đoạn giới thiệu sản phẩm với mục tiêu tạo ra nhu cầu ban đầu và iều người biết đến

- Quảng cáo thuyết phục: thuyết phục, lôi kéo khách hàng mua ngay hoặc chuyểnsang sử dụng sản phẩm khác, thay đổi cảm nhận của khá h hàng về giá trị mà sản phẩmmang lại, tạo sự ưa thích về nhãn hiệu…Quảng cáo thuyết phục được sử dụng tronggiai đoạn cạnh tranh Khi mục tiêu của doanh nghiệp là hình thành nhu cầu chọn lọcđối với một sản phẩm cụ thể

- Quảng cáo nhắc nhở: nhắc nhở khách àng có thể cần đến sản phẩm trong thờigian tới, địa điểm khách hàng có thể mua sản phẩm, duy trì hình ảnh thương hiệu trongtâm trí khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng Việc này được thựchiện khi sản phẩm ở gi i đoạn bão hòa để duy trì quan hệ khách hàng và hình ảnhthương hiệu

- Quảng cáo tăng cường nhằm mục đích thuyết phục người mua hiện tại rằng họ

đã lựa chọn đúng sản phẩm dịch vụ

Quyết đị h 2: Xác định ngân sách quảng cáo

Ngân sách quảng cáo bao gồm tiền và các nguồn lực khác được phân bổ cho hoạtđộng quảng cáo của doanh nghiệp Khi xác định ngân sách quảng cáo doanh nghiệpcần xem xét đến mục tiêu và nhiệm vụ thực hiện quảng cáo Đưa ra các công việc cụthể cần thực hiện để đạt được mục tiêu đó Ngoài ra, để đưa ra ngân sách quảng cáophù hợp thì doanh nghiệp có thể căn cứ vào khả năng, cạnh tranh, tỉ lệ doanh số bán.Doanh nghiệp cần phân bổ hợp lý ngân sách quảng cáo cho từng sản phẩm, từng thịtrường

Để lựa chọn phương pháp phù hợp doanh nghiệp cần quan tâm đến các yếu tốsau:

Trang 26

• Giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm: Ngân sách quảng cáo thường sử dụngnhiều đối với sản phẩm mới nhằm mục đích thu hút được đông đảo khách hàng sửdụng, tăng khả năng nhận biết thương hiệu, những sản phẩm đã có mặt trên thị trường

và được khách hàng biết đến nhiều sẽ sử dụng nguồn ngân sách ít hơn theo tỷ lệ doanhthu bán hàng

• Thị phần và dữ liệu khách hàng: Những nhãn hiệu có thị phần lớn sẽ sử dụng

nguồn ngân sách quảng cáo ít hơn Để tạo thị phần, mở rộng thị trường yêu cầu guồnkinh phí lớn hơn Ngoài ra, còn tùy thuộc vào dữ liệu khách hàng, là đố tượ g kháchhàng dễ hay khó tiếp cận

• Cạnh tranh: Sử dụng ngân sách thấp hơn đối thủ ạnh tranh doanh nghiệp có nguy cơ sẽ mất thị phần, giảm doanh số bán hàng và lợi nhuận

• Tần suất quảng cáo: Tần suất cần thiết để truyền tải thông điệp đến khách hàng cũng ảnh hưởng rất lớn đến ngân sách

• Khả năng thay thế sản phẩm: những n ãn iệu có ít sự khác biệt cần đầu tư mạnh vào hoạt động quảng cáo để thu hút sự chú ý của khách hàng

Quyết định 3: Thiết kế thông điệp quảng cáo

Một quảng cáo thực hiện thành công không chỉ dựa vào nguồn ngân sách lớn màcòn dựa vào thông điệp quảng cáo tốt Thông điệp này sẽ thu hút được sự chú ý, quantâm của nhiều khách hàng, quá trình truyền tải thông tin cũng hiệu quả hơn Hiện nay,

có rất nhiều quảng cáo trên thị trường và khách hàng dường như đang chìm ngập trong

mớ thông tin mà quả g cáo mang lại Khách hàng trở nên nhàm chán, không có hứngthú với việc xem quảng cáo Nhà maketing phải làm sao đưa ra thông điệp quảng cáo

có tính sáng tạo, mới mẻ, có tính giải trí cao để thu hút khách hàng Quảng cáo sẽ trởnên hấp dẫn hơn khi cung cấp thông tin thú vị, nếu không quảng cáo sẽ trở thành phiềnphức đối với khách hàng, không thu được kết quả tốt từ khách hàng

Quyết định 4: Lựa chọn phương tiện truyền thông

Tiếp theo, nhà maketing phải đưa ra quyết định lựa chọn phương tiện truyềnthông nào để truyền tải thông điệp quảng cáo đến đối tượng khách hàng mục tiêu Cácbước chính trong việc lựa chọn phương tiện quảng cáo đó là: (1)Xác định phạm vi bao

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

phủ, tần số và tác động, (2)Lựa chọn các loại hình truyền thông chính, (3)Lựa chọn cácphương tiện truyền thông cụ thể và (4)Lựa chọn thời điểm truyền thông

 Các phương tiện quảng cáo chính:

- Báo chí, tạp chí, ấn phẩm thương mại

- Truyền hình, truyền thanh, phim quảng cáo, internet

- Quảng cáo ngoải trời: pa - nô, áp phích, bảng hiệu

- Quảng cáo trực tiếp: điện thoại, cataloge

- Điểm bán, hội chợ, quảng cáo trên các vật phẩm

- Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của internet còn có các phương tiện quảng cáo như website, blog, các trang mạng xã hội…

 Lựa chọn phương tiện truyền thông chủ yếu dựa vào:

- Thói quen của đối tượng mục tiêu: khách hàng mục tiêu có thói quen sử dụngphương tiện truyền thông nào, thời gian nào là sử dụng phổ biến nhất Trước đây,truyền hình và tạp chí là phương tiện quảng cáo sử dụng phổ biến nhưng hiện nay cácnhà maketing đã tìm ra cách thức mớ để tiếp cận khách hàng thông qua truyền thôngsố

- Đặc điểm sản phẩm: màu sắc, tạo hình, cách trình bày, đặc tính sản phẩm…phù hợp với việc quảng cáo trên phương tiện truyền thông nào

- Đặc điểm thông điệp: thông điệp muốn gởi đến là gì, có tính chất giới thiệu hay chỉ dẫn về các thông số kĩ thuật…

- Chi phí: doa h nghiệp dựa vào khả năng của mình để lựa chọn phương tiện quảng cáo thích hợp

Quyết định 5: Đánh giá hiệu quả quảng cáo

Đánh giá hiệu quả của quảng cáo bao gồm đánh giá hiệu quả truyền thông tức làviệc đo lường sự tác động đến mức độ nhận biết, hiểu biết và ưa thích của khách hàng tước và sau quảng cáo Đánh giá hiệu quả bán hàng trong đó doanh số, lợi nhuận là mộttiêu chuẩn cơ bản để đánh giá Tuy nhiên, hiệu quả bán hàng từ quảng cáo thường khó

đo lường hơn so với đo lường hiệu quả truyền thông Vì doanh thu, lợi nhuận bị ảnhhưởng bởi nhiều yếu tố nữa ngoài quảng cáo như đặc điểm sản phẩm, giá cả, mức độsẵn có trong kênh phân phối Tác động đến doanh số bán dễ đo lường trong trường

Trang 28

hợp marketing trực tiếp và khó đo lường trong hoạt động quảng cáo nhằm xây dựng hương hiệu hoặc nâng cao hình ảnh công ty.

1.1.3.4.2 Khuyến mãi:

Khái niệm:

Theo Lê Quang Trực (2015): Khuyến mãi là những ưu đãi ngắn hạn được ngườibán đưa ra nhằm khuyến khích khách hàng dùng thử hoặc mua sản phẩm nhanh ơn vànhiều hơn

Khuyến mãi, một thành phần quan trọng trong chiến dịch market g, là tập hợpcác công cụ để kích thích người tiêu dùng, trung gian hoặc lực lượng bán hàng muasản phẩm, dịch vụ nhanh hơn, nhiều hơn trong một thời gian ngắn

Các quyết định chính trong khuyến mãi:

 Mục tiêu khuyến mãi:

- Mục tiêu đối với người tiêu dùng: kích thích người tiêu dùng dùng thử và muasản phẩm mới, thúc đẩy người tiêu dùng mua n iều ơn và thu hút thêm những kháchhàng mới, lôi kéo người tiêu dùng chuyển sang sử dụng sản phẩm khác, kích thíchngười tiêu dùng gắn bó trung thành với doanh nghiệp Hoạt động khuyến mãi chongười tiêu dùng giúp tăng do nh số bán trong ngắn hạn và xây dựng thương hiệu trongdài hạn

- Mục tiêu đối với trung gian bán lẻ: kích thích các trung gian nhận bán nhữngmặt hàng mới và dự trữ sản phẩm nhiều hơn, khuyến khích trung gian mua hàng trái

vụ, khuyến khích dự trữ các sản phẩm có liên quan, khuyến khích các trung gian bán lẻđẩy mạnh hoạt động mua bán, củng cố và mở rộng kênh phân phối Tạo nên lòng trungthành của các trung gian bán lẻ đối với thương hiệu

- Mục tiêu đối với lực lượng bán hàng: khuyến khích lực lượng bán hàng đẩymạnh hoạt động bán hàng, hỗ trợ sản phẩm mới, khuyến khích tìm kiếm khách hàngmới và làm cho lực lượng bán hàng, đại lý bán hàng gia tăng doanh số trong thời gianngắn

 Lựa chọn công cụ khuyến mãi:

Doanh nghiệp có thể sử dụng một số công cụ khuyến mãi sau:

- Dùng hàng mẫu miễn phí

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

- Tặng quà

- Giảm giá

- Giải thưởng

- Các chương trình may rủi

- Tổ chức chương trình khách hàng thường xuyên

- Các cuộc thi, trò chơi…

 Phát triển chương trình khuyến mãi: nhà maketing phải xem xét các yếu tố sau đây khi tiến hành thực hiện khuyến mãi

- Quy mô chương trình và điều kiện tham gia: chương trình thu hút càng nhiềukhách hàng càng tốt, phải quy định rõ ràng đối tượng tham gia là một phần khách hànghay toàn bộ khách hàng của công ty

- Xác định thời điểm diễn ra hoạt động khuyến mãi và thời gian thực hiện khuyếnmãi là bao lâu

- Phương tiện phổ biến chương trình k uyến mãi

- Ngân sách dành cho chương trình khuyến mãi

 Kiểm tra, đánh giá chương trình khuyến mãi:

- Đánh giá doanh số sau hoạt động khuyến mãi so với trước đó

- Kiểm tra, nghiên cứu dữ liệu bán hàng về đối tượng khách hàng tham gia, hànhđộng của họ sau khuyến mãi …hoặc có thể tiến hành khảo sát khách hàng về suy nghĩ,hành động sau khi tham ia chương trình khuyến mãi

tổ chức, theo đó là việc thực hiện một chương trình hành động nhằm tạo ra sự hiểu biết

về sản phầm cho công chúng và đi đến chấp nhận"

Trang 30

Theo Viện quan hệ công chúng Anh (IRR): “ P.R là những nổ lực được lên kếhoạch và kéo dài liên tục, để thiết lập và duy trì sự tín nhiệm và hiểu biết lẫn nhau giữamột tổ chức và công chúng của nó ”.

Từ đó, ta có thể hiểu quan hệ công chúng là những hoạt động nhằm xây dựngmối quan hệ tốt đẹp với giới công chúng, quảng bá, thúc đẩy và bảo vệ hình ảnh củasản phẩm và doanh nghiệp

Vai trò của P.R:

- Là công cụ đắc lực trong việc xây dựng hình ảnh doanh nghiệp

- PR quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh đến với công chúng

- Các hoạt động PR làm cho công chúng có cái nhìn thiện ảm đối với doanhnghiệp, xây dựng niềm tin và sự tin tưởng của công chúng đối với doanh nghiệp, loại

bỏ những hiểu lầm, thông tin không chính xác cho d anh nghiệp

- PR có vai trò quan trọng trong việc xây dựng t ương hiệu cho doanh nghiệp và cá nhân.

- Các hoạt động PR giúp xây dựng văn hóa trong doanh nghiêp

- Các hoạt động PR giúp doanh nghiệp củng cố niềm tin và uy tín trên thị trường.Tăng năng lực cạnh tranh

- E: (events): tổ chức các sự kiện như hội thảo, họp báo, triễn lãm, tài trợ…

- N: (news): tạo các tin tức tích cực, có lợi cho sản phẩm, doanh nghiệp, các cá nhân trong doanh nghiệp

- C: (community): tham gia các hoạt động cộng đồng, đóng góp tiền bạc, công sức tạo thiện cảm với công chúng

- I: (identity media): phương tiện nhận diện công ty như logo, bảng hiệu, đồng

phục…

Trang 31

SVTH: Nguyễn Thị Thùy Sương 19

Trang 32

- L: (lobby): vận động hành lang: làm việc với các cơ quan quản lý để thúc đẩy hoặc hạn chế những vấn đề liên quan đến luật và quy định.

- S: (social responsibility): trách nhiệm xã hội

1.1.3.4.4 Bán hàng cá nhân:

Khái niệm:

Bán hàng cá nhân là việc lực lượng bán hàng tiếp xúc trực tiếp với k ách àngnhằm mục đích giới thiệu, thuyết phục khách hàng quan tâm, mua sả phẩm và xâydựng mối quan hệ với khách hàng

Bán hàng cá nhân là một thành phần trong xúc tiến hỗn hợp chứ không chỉ đơngiản là hoạt động bán hàng truyền thống, sự tương tác giữa người bán và người muacho phép các nhà maketing linh hoạt trong truyền thông, giao tiếp, người bán có thểđiều chỉnh thông điệp phù hợp với mong muốn của khách hàng thông qua phản hổi củahọ

Vai trò của nhân viên bán hàng:

- Nhân viên bán hàng là cá nhân đạ diện cho doanh nghiệp trước khách hàngthực hiện việc tư vấn, trực tiếp giới thiệu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Nếunhân viên bán hàng không thực hiện tốt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh của doanhnghiệp, làm mất niềm tin của khách hàng đối với doanh nghiệp

- Nhân viên bán hàng là người tìm kiếm và phát triển khách hàng mới cho doanh

- Nhân viên bán hàng phối hợp với nhà maketing để đưa ra chương trìnhmaketing phù hợp Thông qua việc tiếp xúc, tìm hiểu những vấn đề của khách hàng, họ

có thể đề xuất điều chỉnh chính sách maketing để phục vụ nhu cầu của khách hàng tốthơn

- Thu thập thông tin về khách hàng, đối thủ cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thông tin để tiến hành xây dựng kế hoạch, biện pháp…phát triển sản phẩm

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

- Giúp sản phẩm của doanh nghiệp có ấn tượng tốt đối với khách hàng

- Cung cấp các giải pháp cho khách hàng thông qua việc khám phá những khó khăn hay nhu cầu tiềm ẩn của khách hàng

- Là cánh tay đắc lực giúp tư vấn, góp ý cho sự phát triển trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Quy trình bán hàng:

Bước 1: Tìm kiếm - Khai thác khách hàng tiềm năng

Tìm kiếm khách hàng thông qua các nguồn thông tin như bạn bè, gười thân,khách hàng hiện tại, nguồn thông tin nội bộ…; xác định đâu là khách hàng tiềm năng

để thực hiện việc tiếp cận

Bước 2: Chuẩn bị - Tiếp cận khách hàng

Chuẩn bị đầy đủ thông tin về sản phẩm, doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh Tìmhiểu trước đối tượng khách hàng sẽ tiếp cận họ là người như thế nào, sở thích, phongcách…Chuẩn bị các vật dụng mang theo n ư catal gue, sản phẩm mẫu khi gặp kháchhàng Nhân viên bán hàng phải chuẩn bị trang p ục, tinh thần tốt để tạo được ấn tượngcho khách hàng Xác định phương thức tiếp cận khách hàng tốt nhất là qua email, điệnthoại hay gặp mặt trực tiếp

Khi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng tác phong phải chuyên nghiệp, nội dung nóingắn gọn, đầy đủ, giọng nói rõ ràng, hỏi và trả lời câu hỏi của khách hàng đúng trọngtâm, thuyết phục

Bước 3: Phát hiệ nhu cầu khách hàng

Đưa ra hữ g câu hỏi mở để khai thác nhu cầu ẩn của khách hàng

Bước 4: Giới thiệu và chia sẻ lợi ích cung cấp cho khách hàng

Sử dụng phương pháp tiếp cận FABV, tức là tính năng (features), lợi thế

(advantages), lợi ích (benefits) và giá trị (value)

• Tính năng mô tả đặc tính vật lí của sản phẩm

• Lợi thế mô tả tại sao các đặc tính đó sẽ mang lại lợi ích cho khách hàng

• Lợi ích mô tả cụ thể về lợi ích kinh tế, lợi ích kĩ thuật, lợi ích dịch vụ, lợi ích xãhội mà sản phẩm mang lại

• Giá trị thường đề cập đến giá bán của sản phẩm

Từ đó, thuyết phục khách hàng sử dụng thử sản phẩm, dịch vụ

Trang 34

Bước 5: Xử lý phản đối, băn khoăn của khách hàng

Phải tìm hiểu nguyên nhân phản đối thực sự của khách hàng và hóa giải nhữngnghi ngờ, khúc mắc của khách hàng

Bước 6: Chốt bán hàng

Chốt bán hàng bằng việc hỏi về đơn đặt hàng, tóm tắt lại những điểm đã hỏathuận, cung cấp những lợi ích khi khách mua ngay và kết thúc bằng việc kí hợp đồng

Bước 7: Hoạt động sau bán hàng

Thăm hỏi khách hàng về sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp sau khi sửdụng Họ có hài lòng không? Sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp có cần thay đổi gìkhông? Đây là cơ sở để doanh nghiệp cải thiện sản phẩm, dịch vụ của mình tốt hơn

Ưu và nhược điểm của bán hàng cá nhân

Ưu điểm: Bán hàng cá nhân cho phép trao đổi thông tin hai chiều Sự tương tác

giữa nhân viên bán hàng và khách hàng trong quá trình bán hàng giúp nắm thông tin

và xử lý phản hồi của khách hàng ngay lập tức Đây là điều mà các công cụ xúc tiếnkhác khó làm được Nhân viên bán hàng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi muacủa khách hàng thông qua việc tư vấn, giớ thiệu sản phẩm Có tính tập trung kháchhàng vì khách hàng sẽ chỉ chú ý đến sản phẩm được giới thiệu bán mà không bị nhiễubởi những cái khác Cung cấp nguồn thông tin quan trọng cho doanh nghiệp về đối thủcạnh tranh

Nhược điểm: Chi phí cho mỗi lần giao dịch cao Việc tuyển dụng lực lượng bán

hàng tương đối khó khăn vì yêu cầu đội ngũ bán hàng phải có chất lượng Nhân viênbán hàng khô g tốt có thể ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệpphải đào tạo và huấn luyện đội ngũ bán hàng Quá trình này tốn thời gian và chi phícho doanh nghiệp

1.1.3.5 Các yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định hoạt động xúc tiến:

 Giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm

Tuỳ thuộc các giai đoạn trong chu kỳ sống mà lựa chọn các công cụ xúc tiến hỗnhợp phù hợp Ví dụ trong giai đoạn giới thiệu sản phẩm thì quảng cáo và PR giúp xâydựng nhận thức khách hàng tốt, khuyến mãi phù hợp với giai đoạn thử nghiệm ban đầu

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

 Kinh phí

Kinh phí là yếu tố mang tính quyết định khi thực hiện chương trình xúc tiến Là

cơ sở để lựa chọn kết hợp công cụ xúc tiến nào Đối với các doanh nghiệp lớn thì cókinh phí riêng cho hoạt động xúc tiến và thường tăng cường quảng cáo Các doanhnghiệp nhỏ thì kinh phí eo hẹp hơn và chủ yếu dựa vào bán hàng trực tiếp hoặc liên kếquảng cáo

 Lựa chọn chiến lược kéo hay đẩy

Chiến lược xúc tiến nhằm vào các trung gian được gọi là chiến lược đẩy Chiếnlược xúc tiến nhằm vào người tiêu dùng cuối cùng được gọi là chiến lược kéo Nhàmaketing có thể lựa chọn một trong hai chiến lược hoặc có thể phối hợp cả hai

Khi sử dụng chiến lược đẩy, các hoạt động xúc tiến đượ dùng chủ yếu là bánhàng cá nhân và khuyến mãi cho các trung gian nhằm đẩy sản phẩm chuyển qua cáctrung gian trong kênh phân phối đến khách hàng cuối cùng Loại chiến lược này phùhợp với các sản phẩm phục vụ các nhà kinh doanh cũng như các hàng tiêu dùng khácnhau

Với chiến lược kéo thì chủ yếu là quảng cáo, khuyến mãi hướng đến người tiêudùng cuối cùng đề tạo ra nhu cầu kéo sản phẩm từ nhà sản xuất thông qua trung gianphân phối

 Đặc điểm của sản phẩm/thị trường

Sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm tiêu dùng, có giá trị thấp hay là sảnphẩm có tính sá g tạo, cá nhân hóa với giá trị cao Tùy thuộc vào đặc điểm của sảnphẩm mà lựa chọn các công cụ xúc tiến phù hợp Đối với sản phẩm tiêu dùng thìthường sử dụng quảng cáo có độ bao phủ rộng Còn các mặt hàng cao cấp thì sử dụngbán hàng cá nhân sẽ đem lại hiệu quả cao hơn

Thị trường của doanh nghiệp là thị trường tiêu dùng hay thị trường tổ chức Mỗithị trường có đặc điểm khác nhau nên cách tiếp cận cũng khác nhau Do đó để xác địnhcông cụ xúc tiến phải tìm hiểu kĩ thị trường, phân khúc khách hàng Xem xét kĩ cáckhía cạnh như phạm vi thị trường, loại khách hàng, sự sẵn sàng mua và mức độ tậptrung của khách hàng

Trang 36

 Đặc điểm, phạm vi và năng lực của các phương tiện truyền thông

Người làm maketing phải nắm rõ đặc điểm và chi phí của các phương tiện truyềnthông để lựa chọn phương tiện tối ưu nhất phù hợp với công ty và đem lại hiệu quả

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tổng quan ngành kinh doanh đồng phục:

1.2.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của đồng phục:

Đồng phục là trang phục được may với hình thức giống nhau như cù g một màusắc, chất liệu, thiết kế giành cho những thành viên trong cùng một tổ chức hay hoạtđộng trong cùng một ngành nghề nào đó Việc mặc đồng phục mang tính chất bắt buộc

ở những nơi như trường học, bệnh viện, công sở …

Ý nghĩa của việc mặc đồng phục: Trước đây, đồng phụ thể hiện tính đặc thù ởmột số ngành nghề như công an, quân đội, y tế…Mục đích của việc sử dụng này giúpcho người xung quanh nhận biết được nhiệm vụ, trách nhiệm của những người hoạtđộng trong những ngành đó để hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho họ trong quá trìnhthực hiện công việc, và những người mặc cũng ý thức được ngành nghề mà bản thânđang hoat động Đồng thời, cũng thể hiện uy lực của người mặc trong ngành nghề đó,tác động đến tâm trạng và cảm xúc của mọi người xung quanh như là có thái độ tôntrọng, ngưỡng mộ hay hoảng sợ…Ngoài ra, với tính chất công việc của mỗi ngànhnghề khác nhau thì đồng phục mang lại những tiện ích riêng cho người mặc, tạo cảmgiác thoải mái khi thực hiện công việc Ví dụ như kỹ sư xây dựng phải làm việc ởngoài trời nhiều thì đồ g phục của họ phải có tính năng chống nắng tốt, dễ vận động vàkiểu dáng không cầu kì so với đồng phục của nhân viên công sở

Đồng phục cho thấy tính thống nhất, tính cộng đồng Được bắt buộc trong những

tổ chức như trường học, công ty…làm xóa đi khoảng cách giữa giàu nghèo, địa vị,vùng miền giữa những người trong cùng một tổ chức Điều này, giúp cho tổ chức xâydựng được một tập thể đoàn kết và vững mạnh

Đồng phục thể hiện nét đặc trưng của doanh nghiệp Giúp doanh nghiệp quảng

bá, xây dựng thương hiệu thông qua logo, màu sắc hay chữ thêu trên đồng phục Gópphần thu hút, gây ấn tượng với khách hàng Làm cho khách hàng ghi nhớ và phân biệt

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

được doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Bên cạnh đó, cũng thể hiện được tínhchuyên nghiệp hơn của doanh nghiệp

Với những gì mà đồng phục mang lại thì hiện nay nó đã được sử dụng ngày càngrộng rãi hơn và trở thành một nét văn hóa trong các tổ chức, doanh nghiệp

1.2.1.2 Khái quát ngành kinh doanh đồng phục:

Hiện nay, trên cả nước có gần 54 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, caonhất trong 5 năm qua và 19,6 nghìn doanh nghiệp hoạt động trở lại Đây là con số khá

ấn tượng cho thấy số lượng doanh nghiệp Việt Nam sẽ không ngừ g tă g trong thờigian tới Do đó, nhu cầu về đồng phục tại các doanh nghiệp, tổ chức sẽ tăng nhanhchóng Theo nghiên cứu của Tập đoàn Dệt may Việt Nam, ác tập đoàn, công ty lớn sửdụng đồng phục như dệt may, giày da, điện lực, khai khoáng, những ngành có sử dụngquần áo bảo hộ có nhu cầu rất cao Trong đó phải kể đến ngành điện lực với quy mô

100 nghìn lao động, ngành xây dựng với 3,2 triệu lao động, ngành khai khoáng gần

280 nghìn lao động Có thể tính tổng nhu cầu vào k oảng 7,3 triệu bộ/năm, bình quânmột người hai bộ/năm Một số ngành khác như y tế, giáo dục, ngân hàng cũng có nhucầu sử dụng đồng phục lớn với ước tính tổng cầu vào khoảng 30 triệu 200 nghìnbộ/năm Với y tế gần 240 nghìn l o động, giáo dục gần 15 triệu học sinh, ngân hàng 77nghìn lao động và bình quân mỗi người sử dụng hai bộ đồng phục/năm Đặc biệt, nhucầu về đồng phục cao cấp cũng ngày càng tăng

Nhận thấy tiềm năng phát triển đó, nhiều doanh nghiệp đã quan tâm đầu tư hơnvào ngành đồ g phục Phân khúc khách hàng của ngành này tương đối đa dạng và nhucầu sử dụng đồng phục trong trường học, tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp ngày càngphổ biến Các sản phẩm đồng phục có thể liệt kê như:

Trang 38

Để tiếp cận thị trường này, các doanh nghiệp cũng có những cách khác nhau:

- Xưởng may gia công đồng phục: các xưởng may này sẽ thiết kế và gia côngtheo yêu cầu riêng của khách hàng về màu sắc, kiểu dáng, chất liệu, kích cỡ Việc nàyđáp ứng được yêu cầu chi tiết của khách hàng nhưng chi phí tương đối lớn, phù hợpvới các khách hàng đồng phục công sở, đồng phục học sinh, đồng phục của các công

ty, quảng cáo

- In theo yêu cầu trên áo phông có sẵn: Hình thức này giúp cho doa h g iệp tiếtkiệm được chi phí với yêu cầu ít phức tạp hơn, chỉ cần in thông điệp trên mẫu áophông sẵn có, phù hợp với các Hội, nhóm, nhóm bạn, không yêu cầu quá khắt khe vềhình ảnh

- Nhập các mặt hàng hình thức tương đồng: Để tiết kiệm hi phí hơn nữa, cácnhóm bạn, gia đình có thể chọn mua các set quần áo sẵn có, với họa tiết tương đồng đểlàm đồng phục

Các doanh nghiệp kinh doanh trong ngành đồng phục cần lựa chọn đúng đốitượng khách hàng mục tiêu và phương thức k nh doanh phù hợp để tiếp cận thị trườngnày hiệu quả

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Đăng Hào

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CHO SẢN PHẨM ĐỒNG PHỤC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG HIỆU VÀ ĐỒNG

PHỤC LION

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Tên giao dịch của công ty: LION BRAND AND UNIFORM COMPANY

LIMITED

- Giám đốc: Nguyễn Văn Thanh Bình

- Địa chỉ: 22 Nguyễn Lương Bằng, Phường Phú Nhuận, Thành phố Huế

- Điện thoại: 093 599 91 03

- Email: dongphuclion@gmail.com

- Website: http://dongphuclion.com

- Slogan của công ty: Nâng tầm thương ệu

Công ty TNHH thương hiệu và đồng phục Lion được thành lập vào ngày11/4/2016 do ông Nguyễn Văn Thanh Bình làm giám đốc Nhận thấy nhu cầu về đồngphục trên địa bàn thành phố Huế ngày càng cao và có ít đối thủ cạnh tranh nên ông đãthành lập công ty với số vốn huy động được ban đầu là gần 100 triệu đồng Đến naycông ty đã hoạt động được 4 năm và đã có chỗ đứng trên thị trường đồng phục Huế.Tên tuổi cũng như uy tín của công ty cũng ngày càng được nâng cao Công ty khôngchỉ hoạt động trên địa bàn thành phố Huế mà còn mở rộng ra ở toàn quốc và đặt biệt là

ởnhững vùng lân cận, trở thành thương hiệu đồng phục uy tín, chất lượng tại khu vựcmiền Trung Cùng với sự mở rộng hợp tác quốc tế của nền kinh tế Việt Nam với thếgiới, công ty TNHH thương hiệu và đồng phục Lion có tham vọng phát triển không chỉ

ở Việt Nam mà còn vươn ra nước ngoài Đây là một hướng đi mới của công ty

2.1.2 Tính cách thương hiệu, tầm nhìn và sứ mệnh của công ty:

Trang 40

nhận diện nhất định trên thị trường và trong tâm trí của người tiêu dùng Tính cáchthương hiệu xuất hiện khi người tiêu dùng sử dụng những tính từ như độc đáo, hàihước, đáng tin cậy,…để gán cho một thương hiệu.

Giống như con người nhưng có phần ít phức tạp hơn, thương hiệu doanh nghiệpcũng mang trong mình những tính cách rõ ràng, khác biệt Những tính cách ấy có hểgiúp doanh nghiệp kết nối và tạo dựng mối quan hệ bền chặt với khách hàng mục tiêucũng như khách hàng trung thành của mình

Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục Lion đã xác định rõ tí h cách thươnghiệu cho công ty mình đó là “Hiểu biết - Tận tâm - Đột phá” Đây là ba tính cách giúpcông ty tạo nên sự khác biệt cho thương hiệu đồng phục để khá h hàng ấn tượng, cảmnhận và phân biệt được thương hiệu với các đối thủ cạnh tranh

“Hiểu biết”: Tiếp cận thông tin, nắm bắt tâm lý khách hàng, bắt kịp những xu

hướng của thị trường

“Tận tâm”: Lắng nghe và cùng phát triển, tận tâm trong từng sản phẩm, dịch vụ

mà công ty cung cấp cho khách hàng, đảm bảo thỏa mãn tối ưu nhu cầu của kháchhàng

“Đột phá”: Luôn luôn đổi mới, sáng tạo trong từng thiết kế và định hướng của

công ty để phù hợp, bắt kịp những sự thay đổi của thị trường

Công ty Lion được thành lập với hy vọng cung cấp những sản phẩm và dịch vụchất lượng nhất với iá cả hợp lý cho khách hàng Đem đến sự hài lòng cho khách hàngvới nhữ g giá trị cốt lõi mà công ty luôn duy trì đó là “Chuyên nghiệp - Uy tín - Kếtnối - Tư duy - Sáng tạo - Nhiệt huyết” Công ty sẽ ngày càng nổ lực hơn nữa để manglại những sản phẩm chất lượng thỏa mãn nhu cầu tốt nhất cho khách hàng

2.1.2.2 Tầm nhìn:

Công ty Lion trong chiến lược kinh doanh của mình luôn lấy chiến lược đầu tư vàphát triển bền vững làm giá trị cốt lõi Công ty luôn phấn đấu để trở thành tập đoàn cóthương hiệu Việt Nam và mang tầm quốc tế Xây dựng thành công chuỗi cung cấp sảnphẩm thương hiệu cho doanh nghiệp Bên cạnh đó thúc đẩy phát triển thương hiệu cánhân, kết nối giá trị cộng đồng và xã hội

Ngày đăng: 09/05/2021, 07:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w