Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm đánh giá thực trạng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi, qua đó chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi. Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG NGUYỄN NHƯ NGỌC
THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHÁT LƯỢNG CAO
TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: CƠ SỞ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Vân Hương
Phản biện 1:………
Phản biện 2:………
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Cơ
sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung
Địa điểm: Phòng họp … , Nhà - Hội trường bảo vệ luận văn thạc sĩ, Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung Số: 201, đường Phan Bội Châu, TP Huế, Thừa Thiên Huế Thời gian: vào hồi …… giờ …… tháng …… năm 2015
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực chất lượng cao (NNLCLC) là một bộ phận không tách rời nguồn lực Quốc gia Với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa quốc tế thì việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của nền kinh tế đang phát triển
là vấn đề mang tính cấp thiết Do vậy, việc thu hút NNLCLC luôn được ưu tiên hàng đầu, là một trong những chính sách quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực hiện nay
Quảng Ngãi là một tỉnh duyên hải miền Trung có vị thế kinh
tế thuận lợi Để phát triển đồng bộ hệ thống NNLCLC trong những năm qua tỉnh đã có chủ trương thu hút NNLCLC trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực, nhiều chính sách của Trung ương, của tỉnh đã được triển khai
Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi là doanh nghiệp được Nhà nước giao thực hiện nhiệm vụ đảm bảo duy trì hoạt động ổn định, hiệu quả mảng bưu chính công cộng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước và nhân dân Tuy nhiên, do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, quá trình chia tách giữa Bưu chính với Viễn thông dẫn đến hiệu quả thực hiện các chức năng phát triển quản lý nguồn nhân lực còn gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến số lượng, chất lượng của nguồn nhân lực; Nhu cầu thu hút và tuyển dụng NNLCLC là một yêu cầu mang tính cấp thiết của Ngành
Từ những lý do trên, là một viên chức đang công tác tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Trên thực tế đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này Một số đề tài được các tác giả nghiên cứu trên những giác độ sau:
- TS Nguyễn Thanh (2002) “Phát triển nguồn nhân lực phục
vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
Trang 4- GS.TS Hồ Bá Thâm (2006) “Tài năng trẻ, phát triển và sử dụng”
- Đề tài khoa học và công nghệ cấp Nhà nước (2006)
“Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho quy trình phát hiện đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nhân tài phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” do GS Đào trọng Thi là chủ nhiệm
- Ban Tổ chức Trung ương chủ trì nghiên cứu đề tài khoa học cấp Nhà nước (2011) “Cơ sở lý luận và thực tiễn của chiến lược quốc gia về nhân tài trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”
- Hoàng Văn Hoan (2013), Nguồn nhân lực chất lượng cao cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Thông tin chuyên đề số 1- 2013, Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Nguyễn Long Giao (2011), Nguồn nhân lực chất lượng cao thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Tạp chí khoa học xã hội số 6
Ngoài ra còn có một số công trình nghiên cứu ở cấp độ luận văn thạc sỹ Quản lý hành chính công
- Tác giả Phạm Thị Kim Cúc (2010) đề tài thạc sỹ “Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho cơ quan Hành chính Nhà nước câp huyện tỉnh Quảng Ninh”
- Tác giả Ngô Thị Việt Anh (2011) đề tài thạc sỹ “Chính sách thu hút, sử dụng thủ khoa xuất sắc cho chính quyền thành phố
Hà Nội- thực trạng và giải pháp”
- Phạm Quốc Phòng (2013)“ Đánh giá thực hiện chính sách thu hút nhân tài vào cơ quan hành chính Nhà nước ở tỉnh Lào Cai từ năm 2007 đến nay”
- Nguyễn Thành Luân (2015), "Nhân lực chất lượng cao để phát triển kinh tế tri thức ở thành phố Hà Nội hiện nay"
Trang 53
- Bùi Thị Ngọc Lan (2010), "Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức"
Tuy nhiên, đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện và cụ thể về vấn đề thu hút NNLCLC tại ngành Bưu điện ở một địa phương cụ thể “Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi” sẽ là một đóng góp mới trong việc tìm ra phương hướng, giải pháp thúc đẩy cải thiện NNLCLC cho Ngành bưu điện nói chung và Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi nói riêng
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về thu hút NNLCLC và từ thực tiễn tại tỉnh Quảng Ngãi nói chung, bưu điện tỉnh Quảng Ngãi nói riêng Luận văn đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thu hút NNLCLC Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, luận văn có nhiệm
vụ sau:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, các yếu tố ảnh hưởng…
- Đánh giá thực trạng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi, qua đó chỉ ra những thành công, hạn chế và nguyên nhân cần khắc phục tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi
- Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Từ năm 2015-2017
- Về không gian: Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu việc vận dụng phương pháp lý luận của Chủ nghĩa Mác- Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng về việc thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Trang 64
5.2 Phương pháp nghiên cứu: Để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu, luận văn sử dụng kết hợp nhiều phương pháp như sau:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích, đánh giá
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tìm hiểu chân dung
- Phương pháp thống kê
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp quan sát, so sánh, tổng hợp
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Về lý luận, luận văn góp phần hệ thống lý luận về nguồn nhân lực, nguồn nhân lực chất lượng cao, khái quát kinh nghiệm trọng dụng người tài ở nước ta và một số nước trên thế giới
- Về thực tiễn luận văn phản ánh thực trạng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi Vận dụng lý luận và thực tiễn để giải quyết những mặt hạn chế trong công tác quản lý nguồn nhân lực, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi, đây cũng là tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Chương 2: Thực trạng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tại Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi
Trang 75
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO 1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và nguồn nhân lực chất lượng cao
1.1.2 Nguồn nhân lực chất lượng cao
Theo giáo trình “Nguồn nhân lực” của Nhà xuất bản Lao động xã hội “nguồn nhân lực chất lượng cao là nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu của thị trường, tức là có kiến thức; có kỹ năng; có thái độ, tác phong làm việc tốt, trách nhiệm với công việc” [26]
Nguồn nhân lực trình độ cao bao gồm những lao động qua đào tạo và tự tích lũy được, có chuyên môn, nghiệp vụ kỹ thuật cao,
có kỹ năng lao động giỏi, có khả năng hòa nhập, thích ứng với những thay đổi của xã hội, của khoa học – công nghệ, tham gia lao động có hiệu quả cao, có khả năng đóng góp cho sự phát triển của các tổ chức và toàn xã hội
1.1.3 Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao
Nguồn nhân lực chất lượng cao có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay, vì
Thứ nhất, NNLCLC là điều kiện tiên quyết đảm bảo sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa và rút ngắn quá trình này
Thứ hai, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thứ ba, tạo thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động
Thứ tư, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đổi mới, nâng cao trình độ khoa học - kỹ thuật, công nghệ sản xuất
Thứ năm, góp phần tích cực cho tăng trưởng kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
Thứ sáu, NNLCLC là động lực chủ yếu tiếp cận và phát triển nền kinh tế tri thức
Trang 86
Thứ bảy, nguồn nhân lực, nguồn lao động là nhân tố quyết định việc khai thác, sử dụng, bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác 1.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Trong nhiều văn kiện của Đảng đã đề cập đến vấn đề nhân tài Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta khẳng định:
“Có chính sách hỗ trợ đặc biệt những học sinh có năng khiếu, hoàn cảnh sống khó khăn được theo học ở các bậc học cao Có quy hoạch
và chính sách tuyển chọn người giỏi, đặc biệt chú ý trong con em công nhân và nông dân để đào tạo ở các bậc đại học và sau đại học Tăng ngân sách Nhà nước cho việc cử người đi đào tạo ở các nước
có nền khoa học và công nghệ tiên tiến Khuyến khích việc du học tự túc…Có chính sách đãi ngộ đặc biệt đối với các nhà khoa học có công trình nghiên cứu xuất sắc; khuyến khích cán bộ khoa học, kỹ thuật công tác tại các vùng khó khăn, vùng nông thôn; động viên các nhà khoa học bám sát cơ sở sản xuất, hướng dẫn nhân dân nắm bắt
và làm chủ những tri thức mới về khoa học và công nghệ”
1.3 Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
1.3.1 Khái niệm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 1.3.2 Sự cần thiết thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 1.3.3 Chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng thực hiện thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
1.4.1 Các yếu tố bên ngoài
1.4.1.1 Nhóm yếu tố kinh tế - chính trị - pháp luật
1.4.1.2 Yếu tố văn hóa – xã hội
1.4.1.3 Yếu tố cạnh tranh thị trường lao động
1.4.1.4 Chất lượng nguồn nhân lực trong xã hội
1.4.2 Các yếu tố bên trong
1.4.2.1 Yếu tố quan điểm của người lãnh đạo về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
1.4.2.2 Chiến lược phát triển
1.4.2.3 Môi trường và tính chất công việc
1.4.2.4 Chính sách đãi ngộ, sử dụng
1.5 Bài học kinh nghiệm của các địa phương
1.5.1 Kinh nghiệm của Quảng Nam
1.5.2 Kinh nghiệm của Bình Định
1.5.3 Kinh nghiệm của Đà Nẵng
Trang 97
1.5.4 Bài học kinh nghiệm cho Quảng Ngãi
Để thực hiện thành công chính sách thu hút và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao cần lưu ý một số kinh nghiệm sau:
Một là, xây dựng một cơ chế mở trong tuyển dụng, thu hút NNLCLC, cải thiện các kênh thông tin quảng bá hình ảnh và cơ hội việc làm tại Quảng Ngãi; đầu tư hỗ trợ thu hút nhân lực trình độ cao cho các trường đại học, viện nghiên cứu;
Hai là, ban hành đầy đủ các văn bản pháp quy để thống nhất việc xây dựng tiêu chí việc tuyển dụng NNLCLC Những văn bản này không chỉ là cơ sở cho việc tuyển dụng mà còn sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng người tài
Ba là, cần chú trọng đến công tác đánh giá NNLCLC nhất là việc đánh giá nhân tài theo kết quả hoàn thành công việc Đánh giá dựa trên hiệu quả công việc được hoàn thành là phương pháp đánh giá khách quan, công bằng nhất Từ đó mà nhà quản lý có thể giao trách nhiệm, công việc dựa trên năng lực của nhân tài
Bốn là, có chế độ đãi ngộ xứng đáng với nhân tài; đặc biệt quan tâm đến chế độ tiền lương, hưu chí và các bảo hiểm xã hội khác Việc trả lương có thể áp dụng tiêu chuẩn thị trường để xác định mức lương cơ bản cho nhân tài, cán bộ, công chức Nhà nước
Năm là, thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, nhất là những tài năng trẻ Để chuẩn bị một lưc lượng kế cận cho tương lai
Trang 108
Chương 2:
THỰC TRẠNG THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO TẠI BƯU ĐIỆN TỈNH QUẢNG NGÃI
2.1 Giới thiệu chung về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng
Ngãi và nhu cầu thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.2 Đặc điểm kinh tế- xã hội
Về kinh tế, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh 9 tháng đầu
năm 2017 đạt nhiều kết quả khả quan như: Giá trị sản xuất công
nghiệp không tính sản phẩm lọc dầu tăng mạnh; sản lượng, năng suất
lúa đạt cao; chăn nuôi gia cầm phát triển; sản lượng thủy sản và tổng
mực bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng mạnh; chỉ
số giá tiêu dùng tăng nhẹ; kim ngạch xuất khẩu, doanh thu vận tải
tăng cao so với cùng kỳ; thu ngân sách vượt so với kế hoạch đề ra
Thị trường bất động sản diễn ra sôi động, đa dạng và từng
bước hình thành diện mạo của các khu đô thị mới hiện đại văn minh
Tình hình thu hút đầu tư tiếp tục đạt nhiều kết quả khả quan, kể cả
đầu tư trong nước và FDI; tiêu điểm trong thu hút đầu tư là việc cấp
giây phép đầu tư dự án nhà máy thép Hòa Phát – Dung Quất với tổng
vốn đầu tư lến đến 60.000 tỷ đồng
2.1.3 Đặc điểm nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh
Quảng Ngãi
Theo thống kê trong tổng lực lượng lao động từ 15 tuổi trở
lên năm 2016 là 767.375 người, trong đó khu vực thành thị 120.360
người chiếm 15,68%, nông thôn chiếm 647.015 người chiếm 84,32%
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo ở thành thị chiếm
42,88%, nông thôn 15,03% trong đó nam 23,47% nữ 14,98%
Bảng 2 1 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
đã qua đào tạo
Đơn vị tính: % Năm
Tổng số
Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn Nam Nữ Thành thị Nông thôn
Trang 11Những năm gần đây, tỷ lệ lao động qua đào tạo được nâng lên và có xu hướng tăng nhanh do tác động tích cực của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ; số sinh viên tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp tăng dần qua từng năm, đây là nguồn nhân lực quan trọng cho
sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, quản lý doanh nghiệp, từng bước phát triển cả về số lượng và chất lượng Xã hội cũng như bản thân học sinh và người lao động có
sự nhìn nhận và quan tâm nhiều hơn đến lĩnh vực đào tạo nghề Lao động được tự do dịch chuyển lại trở thành thách thức cho tỉnh với nguy cơ không tận dụng được NNLCLC tại chỗ Chưa kể, cuộc chiến tranh giành NNLCLC với khu vực tư cũng đang diễn ra gay gắt nhất là khi Quảng Ngãi tập trung khá nhiều các khu công nghiệp, doanh nghiệp lớn của nước ngoài như Vsip, Doosan Với nhu cầu lớn này nếu không có những bước đột phá mạnh mẽ trong công tác thu hút và tuyển dụng thì khả năng đáp ứng yêu cầu NNL cho các cơ quan, đơn vị khó có thể thực hiện được
Trước thực trạng đó yêu cầu đặt ra là tỉnh phải làm sao giải quyết được việc làm cho bộ phận thanh niên đó, đồng thời phải có chính sách đào tạo hợp lý để nâng cao trình độ cho lao động phổ thông đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế
Ở đây đòi hỏi các nhà quản lý, nhà lãnh đạo phải có tầm nhìn chiến lược, có cái nhìn khách quan về tình hình của tỉnh để có những quan điểm, mục tiêu phát triển khả thi hơn
2.2 Thực trạng thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao tỉnh Quảng Ngãi
2.2.1 Cơ sở pháp lý
Thực hiện Nghị quyết số 22/2011/NQ-HĐND ngày 27/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về đẩy mạnh phát triển
Trang 1210
nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 Thực hiện kết luận số 17-KL/TU ngày 19/4/2016 của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực trong hệ thống chính trị và phục vụ sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016-2020
Về phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống chính trị HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 22/2016/NQ-HĐND ngày 30/9/2016 trên cơ sở đó UBND tỉnh đã cụ thể hóa tại Quyết định số số 57/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016 về việc ban hành Quy định chính sách thu hút, ưu đãi nguồn nhân lực chất lượng cao đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi (thay thế Quyết định số 27/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 5 năm 2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định chính sách thu hút, khuyến khích nguồn nhân lực chất lượng cao và sinh viên tốt nghiệp đại học chính quy đến công tác, làm việc tại tỉnh Quảng Ngãi)
Về phát triển nguồn nhân lực lĩnh vực y tế, dân số
Trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số HĐND ngày 29/4/2014 Quy định chính sách đã ngộ đối với bác sĩ, dược sĩ đại học và những người có trình độ sau đại học chuyên ngành y, dược đang công tác tại các cơ quan hành chính sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Quảng Ngãi; UBND tỉnh Quảng Ngãi ban hành Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 04/02/2015
08/2014/NQ-Về phát triển đội ngũ doanh nhân
Quyết định số 1354/QĐ-UBND ngày 27/7/2016 phê duyệt
Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2016-2020
Về phát triển nguồn nhân lực lao động qua hệ thống dạy nghề
Đề án đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 308/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 cảu UBND tỉnh)
Đề án Đào tạo nghề kỹ thuật chất lượng cao trên đại bàn tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số 301/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của UBND tỉnh)
2.2.2 Chế độ chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Trang 1311
Nội dung chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao của tỉnh Quảng Ngãi theo Quyết định số 57/2016/QĐ-UBND ngày 04/11/2016
2.2.3 Kết quả thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao
Theo thống kê của UBND tỉnh, kể từ khi ban hành chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao đến năm 2016, tỉnh đã thu hút 181 người; trong đó có 11 thạc sĩ y khoa, 20 thạc sĩ ngành khác, 6 bác sĩ chuyên khoa I, 1 bác sĩ nội trú, 67 bác sĩ đa khoa,
15 bác sĩ y học cổ truyền, 23 bác sĩ y học dự phòng, 2 bác sĩ răng hàm mặt, 26 dược sĩ đại học và 10 sinh viên tốt nghiệp loại giỏi các ngành khác
Hiện nay Bưu điện tỉnh Quảng Ngãi có tổng số nhân sự là
576 người trong đó có 49 người làm việc tại khối văn phòng, 527 người làm ở các đơn vị trực thuộc, 400 lao động nữ và 127 lao động nam; số biên chế năm 2017 là 200 người, chờ giải quyết thôi việc 01 người, 39 lao động nam và 161 nữ;
Bảng 2.3 cho thấy sự chênh lệch tương đối lớn về tỷ lệ viên chức nam, nữ ở cả khối văn phòng và các đơn vị trực thuộc Đây là