Mục tiêu nghiên cứu đề tài là phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy qua đó rút ra những nguyên nhân và thực trạng. Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
…………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ – SỨC KHỎE SINH
SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH THỊ MINH TUYẾT
Phản biện 1: NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Quản lý nhà nước (QLNN) về dân số - sức khỏe sinh sản SKSS) là một bộ phận quan trọng của Chiến lược phát triển đất nước, một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của quốc gia Thực hiện tốt công tác DS-SKSS là giải pháp cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và của toàn xã hội Xác định tầm quan trọng của QLNN về DS-SKSS là một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân, trong những năm qua, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự tham gia tích cực của các ban ngành, hội, đoàn thể, công tác DS-SKSS của Thị xã Hương Thủy đã đạt những kết quả quan trọng Chương trình mục tiêu quốc gia DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015 thực hiện đạt những kết quả tích cực Trung tâm DS-KHHGĐ đã tăng cường phối hợp với các xã, thị trấn đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và của ngành trong lĩnh vực DS-SKSS Từ đó ý thức của người dân về thực hiện các chính sách DS-KHHGĐ được nâng lên Ngành DS-SKSS đã tổ chức tốt chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp các dịch vụ về chăm sóc SKSS/KHHGĐ; tập huấn về kiến thức, kỹ năng tuyên truyền, tư vấn
(DS-về giới và giới tính khi sinh cho cán bộ chuyên trách, cộng tác viên,
y tế thôn; cung cấp đầy đủ, kịp thời, an toàn và thuận tiện các dịch vụ
kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản Hằng năm tổ chức ít nhất 2-3 đợt chiến dịch lồng ghép tuyên truyền, vận động, tư vấn và cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ tại các vùng đông dân có mức sinh cao, vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa Với việc chủ động tuyên truyền rộng rãi các chủ trương và biện pháp SKSS, nhằm làm cho mọi
Trang 42
người, trước hết là những người trong độ tuổi sinh đẻ hiểu rõ sự cần thiết và lợi ích của DS-SKSS, thực hiện gia đình ít con Từ đó tạo nên sự chuyển biến trong nhận thức của cán bộ, đảng viên và người dân về DS-SKSS, khắc phục được sự tăng nhanh dân số trở lại, chất lượng dân số từng bước được nâng cao đã góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân, tỷ lệ hộ nghèo hằng năm đều giảm, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế-xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân
Bên cạnh những kết quả đạt được, hiện nay, QLNN về DS-SKSS của thị xã Hương Thủy vẫn còn những hạn chế, hoạt động QLNN về DS-SKSS ở một số địa phương, đơn vị hiệu quả chưa cao, đặc biệt trong công tác tham mưu giúp cấp ủy lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện chính sách DS- SKSS; công tác thanh, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình dự án, đề án về dân số chưa được thường xuyên, hiệu quả chưa cao Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn đề tài:“Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản trên địa bàn Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn cao học Đây là một đề tài có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
Thời gian qua đã có một số nghiên cứu liên quan đến vấn đề
về DS-SKSS, là các giáo trình, đề tài của các chuyên gia, luận văn thạc sỹ trên toàn quốc nói chung và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng Tuy nhiên cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về QLNN về DS-SKSS trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Trang 53
Mục đích nghiên cứu đề tài nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản trong quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản cấp thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế
- Phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy qua đó rút ra những nguyên nhân và thực trạng
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là lý luận và thực tiễn QLNN về Dân số- sức khỏe sinh sản trên địa bàn cấp huyện 4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài luận văn tập trung nghiên cứ một số nội dung quản lý nhà nước về dân số và sức khỏe sinh sản
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng QLNN về DS-SKSS trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 2011 -
2016, đề xuất giải pháp cho thời gian tới
- Về không gian: Học viên tập trung nghiên cứu QLNN về DS-SKSS của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết; phương pháp nghiên cứu thực
Trang 64
tiễn; phương pháp chuyên gia:
6 Những đóng góp của luận văn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 75
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ
- SỨC KHỎE SINH SẢN 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Dân số
Dân số là dân cư được xem xét, nghiên cứu ở góc độ: quy
mô, cơ cấu và chất lượng
Quy mô dân số; Là tổng số dân của một vùng, một nước hay các khu vực khác nhau trên thế giới
Phân bố dân cư: Là sự phân chia số dân một cách tự phát hoặc tự giác theo các đơn vị hành chính, vùng kinh tế
Cơ cấu dân số: Là sự phân chia tổng số dân của một vùng thành các nhóm theo một hay nhiều tiêu thức (mỗi một tiêu thức là một đặc trưng nhân khẩu)
1.1.2 Sức khỏe sinh sản
Pháp lệnh Dân số năm 2003: “Sức khoẻ sinh sản là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người”
- Các thành tố của sức khỏe sinh sản:
1.1.3 Mối quan hệ dân số và sức khỏe sinh sản
1.1.4 Quản lý nhà nước về dân số – sức khỏe sinh sản
Trang 86
- Quản lý nhà nước
- Quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản: “QLNN
về DS-SKSS là quá trình tác động có ý thức có tổ chức của nhà nước đến các quá trình và yếu tố dân số nhằm làm thay đổi trạng thái dân
số để đạt được mục tiêu đề ra”
- Đặc điểm quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản Thứ nhất: quản lý nhà nước về dân số - SKSS ở nước ta là hoạt động chủ động của nhà nước được tiến hành trước hết dựa vào quyền lực của nhà nước
Thứ hai: Quản lý dân số - sức khỏe sinh sản phải dựa vào nhân dân
Thứ ba: quản lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản là một khoa học vì có đối tượng nghiên cứu riêng, đó là các quan hệ quản lý
Thứ tư: quản lý nhà nước về dân số - SKSS còn là một nghệ thuật
1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN
1.2.1 Nội dung quản lý nhà nước về dân số - SKSS cấp trung ương
1.2.2 Nội dung quản lý nhà nước về dân số - SKSS cấp tỉnh
1.2.3 Nội dung quản lý nhà nước về dân số - SKSS cấp huyện/ thị xã
Một là, tổ chức triển khai thực hiện pháp luật, văn bản quy phạm pháp luật về dân số - sức khỏe sinh sản
Hai là, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, chương trình
và đề án dân số - sức khỏe sinh sản tại địa phương
Trang 97
Ba là, triển khai thực hiện chính sách có liên quan đến dân
số - sức khỏe sinh sản tại địa phương
Bốn là, thiết lập và tổ chức hoạt động tổ chức bộ máy quản
lý nhà nước về dân số - sức khỏe sinh sản tại địa phương
Năm là, tổ chức quản lý thông tin và chỉ đạo thực hiện nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong quản lý dân
số - SKSS tại địa phương
Sáu là, hướng dẫn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên môn về dân
số - sức khỏe sinh sản tại địa phương
Bảy là, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử
lý vi phạm pháp luật về dân số - sức khỏe sinh sản
Tám là, tổng kết, đánh giá thực hiện quản lý nhà nước và triển khai thực hiện các nhiệm vụ về dân số - sức khỏe sinh sản
1.3 VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN LÝ DÂN SỐ – SỨC KHỎE SINH SẢN
1.4 Kinh nghiệm QLNN về DS-SKSS ở một số địa phương và giá trị tham khảo cho thị xã Hương Thủy
1.4.1 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Trị
1.4.2 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Bình
1.4.3 Giá trị tham khảo cho thị xã Hương Thủy
Trang 108
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA
THIÊN HUẾ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN CỦA THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thị xã Hương Thủy nằm về phía Đông Nam, sát thành phố Huế; có tổng diện tích tự nhiên 456,02 km2 Phía Đông giáp huyện Phú Lộc; phía tây giáp thành phố Huế, thị xã Hương Trà và huyện A Lưới; phía nam giáp huyện Nam Đông; phía Bắc giáp huyện Phú Vang
2.1.2 Dân số và địa giới hành chính:
Thị xã Hương Thủy có tổng diện tích hơn 45.817 ha và 96.525 nhân khẩu, có 12 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 5 phường: Phú Bài,Thủy Châu, Thủy Phương, và 7 xã: Thủy Bằng, Thủy Phù, Thủy Tân, Thủy Thanh, Thủy Vân, Dương Hoà, Phú Sơn
2.1.3 Điều kiện phát triển kinh tế
Giá trị sản xuất thực hiện 6 tháng đầu năm là 8.911 tỷ đồng, đạt 49,1% kế hoạch, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm trước;Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ đạt 920 tỷ đồng, doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống đạt 160 tỷ đồng.Doanh thu vận tải đạt 200 tỷ đồng; sản xuất sợi tăng 8,7%; sản xuất trang phục tăng 6,3%; sản xuất thực phẩm, đồ uống tăng 7,2%; chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ tăng 5,2%
2.1.4 Điều kiện phát triển xã hội
Hệ thống mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị
Trang 119
dạy và học tiếp tục được tăng cường Công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được thường xuyên quan tâm;Công tác chăm sóc sức khỏe, giám sát dịch bệnh và tuyên truyền cách phòng chống dịchtriển khai tích cực Không có dịch bệnh xảy ra trên địa bàn; Công tác chính sách xã hội và trẻ em thực hiện chi trả kịp thời trợ cấp thường xuyên cho 4.989 đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng với kinh phí trên 1,886 tỷ đồng
2.1.5 Điều kiện phát triển hạ tầng kỹ thuật
Thị xã Hương Thủy thông thương với trong tỉnh và các vùng khác qua các tuyến đường: Quốc lộ 1A, tuyến đường sắt Bắc Nam, và tuyến đường tỉnh lộ khác
2.2 THỰC TRẠNG DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỪ NĂM 2014 đến
2016
2.2.1 Quy mô và biến động dân số thị xã Hương Thủy
- Biến động dân số tự nhiên
Tỷ lệ dân số của thị xã Hương Thủy đã không ngừng tăng lên tính từ năm 2011 tức là sau khi thị xã được thành lập (năm 2010
có 96.525 nhân khẩu) đến 31 tháng 12 năm 2011 dân số tăng lên 97,
459 người và đến năm 2016 là 109, 897, như vậy,từ năm 2011 đến
2016 dân số tăng thêm 12.438 người
Tăng cơ học dân số do xuất nhập cư
Giai đoạn 2011 - 2016, thị xã Hương Thủy có mức sinh tăng
tự nhiên dân số là 10.492 người, nhưng số di cư thuần túy hàng năm
là 325 người và số người nhập cư là 1.946 người vào thị xã và các khu công nghiệp đóng trên địa bàn thị xã đã tăng dân số hàng năm của thị xã Hương Thủy ngày càng gia tăng
2.2.2 Cơ cấu dân số
Tỷ số giới tính khi sinh tăng khá nhanh, năm 2011 tỷ lệ giới
Trang 1210
tính khi sinh là 109 và có chiều hướng gia tăng nhanh và cao nhất vào năm 2014 với tỷ số giới tính khi sinh là 117 và chững lại vào năm 2016 là 105 bé trai/100 bé gái
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
Đến thời điểm 1/1/2011, nhóm tuổi dưới 15 tuổi có xu hướng
mở rộng, nguyên nhân chủ do số phụ nữ ở nhóm tuổi 15 - 49 rất lớn
và nhập cư ở độ tuổi này có tăng do sức hút của các khu công nghiệp ngày càng mở rộng và gia tăng Đối với nhóm tuổi từ 20 - 59 có xu hướng mở rộng rất cao
Tình trạng biết đọc biết viết
Tỷ trọng dân số từ 15 - 35 tuổi biết đọc, biết viết của thị xã tại thời điểm 1/1/2016 chiếm 95,30% Tỷ trọng không biết viết của
Trang 1311
nhóm tuổi này của thị xã là khá thấp chỉ có 0,20%
Trình độ chuyên môn đã được đào tạo
Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên đã thôi học đã tốt nghiệp từ bậc học trung nghề trở lên của thị xã tại thời điểm 1/1/2016 chiếm 31,75% Đặc biệt, tăng cao từ trình độ tốt nghiệp Đại học
2.2.5 Sức khỏe sinh sản
- Thực hiện các biện pháp tránh thai
Tỷ lệ phụ nữ có chồng trong độ tuổi sinh đẻ chấp nhận thực hiện các BPTT (CPR) thị xã Hương thủy từ 75 % vào năm 2011 đến năm 2016 tăng lên 80%
Thực trạng trẻ em sinh thiếu cân (< 2,5 kg)
Năm 2011 là 3,10% đến năm 2016 giảm xuống còn 2,3% Bình quân hàng năm giảm 0,13%
Thực trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi
Năm 2011 tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi là 6,1‰, thì đến năm 2016 giảm xuống 2,5‰ Sau 5 năm tỷ lệ giảm bình quân hàng năm giảm 3,6%
Thực trạng tử vongtrẻ em dưới 5 tuổi - 2011 - 2016
Năm 2011, tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi là 1,7 ‰ Đến năm
2016 giảm xuống còn 0,95‰
Thực trạng nạo phá thai
Năm 2011 có tỷ lệ 15,42%, năm 2016 giảm xuống còn 6,12% Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ nạo phá thai so với số phụ nữ sinh con có xu hướng giảm chậm lại kể từ năm 2014
Thực trạng phụ nữ sinh mổ
Số phụ nữ sinh mổ năm 2011 có tỷ lệ sinh mổ là 40,12% thì đến năm 2016 tức là sau 5 năm tỷ lệ này tăng lên 56,12%
Thực trạng phụ nữ mắc bệnh phụ khoa
Trang 1412
Tính bình quân tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh phụ khoa trên địa bàn thị
xã là 25%
2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ DÂN SỐ - SỨC KHỎE SINH SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
2.4.1 Những kết quả đạt được trong quản lý nhà nước
về dân số - sức khỏe sinh sản
Một là, công tác tổ chức tuyên truyền sâu rộng Pháp lệnh Dân số, Nghị quyết 47 các nghị định hướng dẫn đi kèm cho nhân dân trên địa bàn thị xã
Công tác truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi, đảm bảo hậu cần phương tiện tránh thai, cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS-KHHGĐ tiếp tục được đẩy mạnh và triển khai thường xuyên Hoạt động phối hợp các ban ngành thành viên được tăng cường, đẩy mạnh
Hai là, tổ chức và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, chương trình và đề án DS-SKSS có chất lượng và cung cấp dịch vụ luôn được quan tâm và thực hiện Trung tâm DS-KHHGĐ Thị xã đã xây dựng nhiều mô hình thực hiện các đề án nhằm nâng cao chất lượng dân số, điều chỉnh cơ cấu dân số đã được chú trọng triển khai và đạt kết quả tốt Thị xã đã xây dựng mô hình CLB "Nam nông dân không sinh con thứ 3 trở lên " đã thu hút đông đảo sự tham gia, chia sẻ của nam nông dân và góp phần giúp nam giới nhận thấy vai trò, vị trí, trách nhiệm của mình về việc chăm sóc SKSS, có hành vi đúng trong thực hiện KHHGĐ, phòng chống bạo lực gia đình,bình đẳng giới và chăm sóc nuôi dạy con cái ngày càng tốt hơn