Thông qua xác định bản chất và cơ chế gian lận trong lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Phân tích về các hình thức gian lận phổ biến, kiểm định các yếu tố rủi ro gian lận phổ biến tác động tới lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đề tài đã chỉ ra các khuyến nghị cần thiết đối với doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên cũng như đối với các nhà đầu tư và với cơ quan quản lý nhà nước.
Trang 1NHẬN DIỆN RỦI RO GIAN LẬN TRONG CÁC DO-ANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI DƯỚI GÓC NHÌN CỦA KIỂM TOÁN VIÊN
Recognition of risk of intervention in enterprises enterprises with foreign investment capital under
the view of auditors
Nguyễn Thị Thảo Phương; Nguyễn Hoàng Minh; Doãn Văn Công;
Vi Thanh Dương; TS Nguyễn Thị Thanh Diệp
TÓM TẮT
Thông qua xác định bản chất và cơ chế gian lận trong lập và trình bày báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; Phân tích về các hình thức gian lận phổ biến, kiểm định các yếu tố rủi ro gian lận phổ biến tác động tới lập báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đề tài đã chỉ ra các khuyến nghị cần thiết đối với doanh nghiệp kiểm toán và kiểm toán viên cũng như đối với các nhà đầu tư và với cơ quan quản lý nhà nước
Từ khóa: Rủi ro, gian lận, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
kiểm toán viên
ABSTRACT
Through identifing the nature and mechanism of frauds in preparing and presenting financial statements of foreign-invested enterprises;
Trang 2An-alyzing the common types of fraud, testing the common fraud risk fac-tors affecting the financial statements of foreign-invested enterprises, the topic has indicatedthe necessary recommendations for auditing firms and auditors as well as for investors and for state management agencies
Keywords: Risks, fraud, foreign-invested enterprises, auditors
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thất bại trong phát hiện gian lận trong lập báo cáo tài chính (BCTC) của các vụ bê bối tài chính đều gắn liền với thất bại của các hãng kiểm toán quy mô lớn trên thế giới như Anthur Andersen, KPMG, Enst &Young, Deloitte Touche Tohmatsu và PWC Sau 13 năm từ vụ sụp đổ các tập đoàn kinh tế lớn của Mỹ (Enron và WorldCom) cũng như đánh dấu cho sự chấm dứt tồn tại của hãng kiểm toán hàng đầu thế giới, Anthur Andersen, các doanh nghiệp kiểm toán (DNKT) vẫn không thể ngăn chặn được hành vi ―chế biến sổ sách‖ của tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới Cụ thể, các vụ bê bối tài chính lớn liên quan đến khai khống lợi nhuận phải kể đến như Olympus, Tesco, Toshiba, … mặc dù đã được kiểm toán bởi bốn hãng kiểm toán lớn nhất thế giới Các hãng kiểm toán này không cảnh báo cho nhà đầu tư về hành vi gian lận trong BCTC của các tập đoàn trên Theo kết quả điều tra của ACFE, Kiểm toán viên (KTV) độc lập chỉ
có thể phát hiện khoảng 3% trong tổng số các cuộc gian lận tài chính của các tập đoàn kinh tế trên thế giới (ACFE, 2014)
Từ năm 2014 đến nay, tại Việt Nam, liên tục xảy ra tình trạng chuyển giá, báo lỗ, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các DN liên doanh, DN có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), … Theo số liệu của Cục Tài chính Doanh nghiệp (TCDN - Bộ Tài chính), số lượng DN có vốn nước ngoài chi phối đến hết năm 2016 là 17.493 DN, nhưng chỉ có 12.598 DN nộp báo cáo tài chính (BCTC) với đầy đủ các chỉ tiêu để
cơ quan quản lý phân tích, nắm thông tin tình hình hoạt động của DN
Trang 3Nhìn nhận đúng gian lận và đấu tranh chống gian lận không chỉ là thách thức đối với nền kinh tế Việt Nam mà còn là vấn đề toàn cầu, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng Xét trên khía cạnh thực tiễn, phát hiện gian lận có ảnh hưởng trọng yếu tới BCTC của các công ty có vốn đầu tư nước ngoài FDI là thách thức đối với KTV và DNKT trong kiểm toán BCTC Do vậy nhóm tác giả đã chọn đề tài: ―Nhận diện rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp FDI dưới góc nhìn của Kiểm toán viên‖ để nghiên cứu
Trên thế giới và tại Việt Nam, đã có rất nhiều các nghiên cứu về gian lận, các yếu tố rủi ro gian lận, đánh giá rủi ro gian lận và thiết kế thủ tục kiểm toán phát hiện gian lận, tuy nhiên có thể nhận thấy rằng: Thứ nhất, phát hiện hình thức gian lận phổ biến trong lập BCTC của các DN có vốn đầu tư nước ngoài FDI chưa được thực hiện nhiều với quy mô lớn tại Việt Nam; Thứ hai, nhiều công trình nghiên cứu trên
thế giới về các yếu tố rủi ro gian lận ở vũng lãnh thổ khác trong
khoảng thời gian dài nhưng chủ yếu thực hiện dưới hình thức thống kê
mô tả về tính phổ biến hoặc mức độ quan trọng của các yếu tố rủi ro
gian lận tác động gian lận trong lập BCTC Do đó, nghiên cứu này
của nhóm tác giả tiến hành nhận diện những rủi ro gian lận trong BCTC của các DN có vốn đầu tư nước ngoài FDI, nhằm hỗ trợ KTV đánh giá rủi ro trong quy trình kiểm toán BCTC do các doanh nghiệp kiểm toán thực hiện tại Việt Nam
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Nhóm tác giả đã sử dụng phương pháp khảo sát để thống kê mô tả
về rủi ro gian lận trong các doanh nghiệp FDI và tiến hành kiểm định
1 giả thuyết nghiên cứu Nghiên cứu tiến hành xây dựng giả thuyết nghiên cứu đối với các gian lận trong các doanh nghiệp FDI như sau: Nhận diện rủi ro tồn tại gian lận trong các doanh nghiệp FDI dựa vào
3 dấu hiệu: Một là, doanh nghiệp báo lỗ nhưng vẫn hoạt động tốt hoặc
Trang 4tiếp tục mở rộng kinh doanh; Hai là, hoạt động mua bán, trao đổi giữa công ty mẹ - con diễn ra thường xuyên; Ba là, Trụ sở của công ty mẹ đặt tại quốc gia có thuế suất TNDN thấp Từ đó, nhóm tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu:
GIANLAN = β 0 + β 1 *DH1 + β 2 *DH2 + β 3 *DH3 + εi
Trong đó:
Biến phụ thuộc: GIANLAN: Rủi ro tồn tại gian lận trong doanh
nghiệp FDI
Biến độc lập:
DH1: Dấu hiệu 1 - Doanh nghiệp báo lỗ nhưng vẫn hoạt động tốt hoặc tiếp tục mở rộng kinh doanh
DH2: Dấu hiệu 2 - Hoạt động mua bán, trao đổi giữa công ty mẹ - con diễn ra thường xuyên
DH3: Dấu hiệu 3 - Trụ sở của công ty mẹ đặt tại quốc gia có thuế suất TNDN thấp
Hệ số chặn: β 0; Hệ số hồi quy: β 1 , β 2 , β 3 ; Sai số ngẫu nhiên: εi
Quy trình thực hiện nghiên cứu bao gồm 04 bước: Xác định mẫu khảo sát; Thiết kế phiếu khảo sát; Tiến hành gửi phiếu khảo sát trực tiếp đến đối tượng khảo sát hoặc thông qua phầm mềm Google biểu mẫu; thu hồi phiếu khảo sát và phân tích số liệu
Số phiếu hỏi đã phát ra là 300 phiếu và thu về là 157 phiếu (Chiếm 52.33%) Sau khi tiến hành loại bỏ các phiếu không hợp lệ; tổng số phiếu được chấp nhận là 78 phiếu
Nhóm tác giả tiến hành nhập số liệu bằng phần mềm nhập số liệu:
mã hóa số liệu, khai báo và nhập dữ liệu trên phần mềm SPSS; Thực hiện kiểm định độ tin cậy của thang đo đối với các biến động đo lường bằng chỉ số Cronbach Alpha Từ đó đánh giá kết quả thống kê mô tả các rủi ro gian lận trong doanh nghiệp FDI, các tác động đến gian lận đồng thời thực hiện kiểm định các giả thuyết H1
Trang 53 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN DIỆN RỦI
RO GIAN LẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU
TƯ NƯỚC NGOÀI FDI
3.2.1.Kết quả thông tin cá nhân của các đối tượng khảo sát và kiểm định độ tin cậy của thang đo
Kết quả thông tin các nhân của các đối tượng khảo sát như sau: Thứ nhất,
về giới tính của KTV và trợ lý kiểm toán tham gia khảo sát thì tỷ lệ nam và
nữ tham gia khảo sát tương đối giống nhau (xấp xỉ 55% nam và 45% nữ); Thứ hai, về số năm kinh nghiệm nghề nghiệp thì nhóm nhận được phản hồi cao nhất là từ 1 đến 5 năm kinh nghiệm chiếm đến gần 63%, từ dưới 1 năm kinh nghiệm là 28% và trên 5 năm kinh nghiệm là 9%; Thứ ba, về loại hình doanh nghiệp kiểm toán mà kiểm toán viên đang làm việc thì DNKT thuộc nhóm Big4 chiếm tỷ lệ cao nhất xấp xỉ 40% (tương ứng là 31 người), cao thứ hai là DNKT nước ngoài không thuộc Big4 chiếm xấp xỉ 22% (tương ứng là
17 người), cao thứ ba là DNKT trong nước không là thành viên của hãng quốc tế chiếm tỷ lệ 18% (tương ứng là 14 người), cao thứ tư là các công ty kiểm toán khác chiếm xấp xỉ 13% và thấp nhất là DNKT trong nước là thành viên của hãng quốc tế tỷ lệ là 7% (tương ứng với 6 người); Thứ 4 là kinh nghiệm phát hiện các sai sót của các KTV và trợ lý kiểm toán khi khảo sát thì
tỷ lệ KTV và trợ lý kiểm toán có kinh nghiệm phát hiện và nhận diện được sai sót trong quá trình kiểm toán chiếm tỷ trọng khá cao là (xấp xỉ 75%) Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo được trình bày trong bảng dưới đây cho thấy các chỉ số Cronbach‘s Alpha đều xấp xỉ 1 và lớn hơn 0.7, chứng
tỏ các thang đo đều đảm bảo độ tin cậy đo lường tính phổ biến của các dấu hiệu nhận diện gian lận, các hành vi ảnh hưởng đến khả năng xảy ra rủi ro gian lận, hậu quả của các hành vi đó và các yếu tố (áp lực, cơ hội, thái độ) tác động đến rủi ro gian lận
Bảng 1 Đánh giá độ tin cậy của thang đo
STT Biến độc lập và biến phụ thuộc Số biến
quan sát còn
Hệ số Cronbach‘s
Trang 6lại Alpha
1 Doanh nghiệp báo lỗ nhưng vẫn kinh doanh tốt hoặc
mở rộng kinh doanh
2 0.892
2 Mua bán chuyển nhượng giữa công ty mẹ và công ty
con
2 0.914
3 Trụ sở của công ty mẹ được đặt ở quốc gia có thuế suất
TNDN thấp
2 0.938
4 Định giá đầu vào cao 5 0.973
5 Giá bán đầu ra thấp 5 0.969
6 Công ty mẹ hỗ trợ cho công ty con vay vốn 5 0.975
7 Định giá cao bản quyền thương hiệu 5 0.969
8 Công ty mua hàng trả chậm từ công ty mẹ 5 0.972
9 Trả lương cao cho nhân sự nước ngoài hoặc cán bộ
quản lý nước ngoài
5 0.971
10 Gây thất thoát ngân sách nhà nước 3 0.932
11 Giảm niềm tin của người tiêu dùng và xã hội 3 0.955
12 Mất niềm tin vào BCTC của các DN FDI 3 0.931
13 Tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh với các doanh
nghiệp trong nước
3 0.934
14 Tối đa hoá lợi nhuận công ty mẹ 2 0.936
15 Áp lực tăng trưởng nhanh 2 0.927
16 Thu nhập của BGĐ, BQT 2 0.921
17 Khó kiểm soát các giao dịch 4 0.977
Trang 718 Hành lang pháp lý Việt Nam 4 0.968
19 Kiểm soát nội bộ kém 4 0.970
20 Hệ thống thông tin kế toán kếm hiệu quả 4 0.971
21 Quy mô lớn và cơ cấu phức tạp 4 0.968
22 BGĐ có tƣ cách đạo đức yếu kém 3 0.953
23 BGĐ có hành vi khống chế KTV, hạn chế phạm vi
kiểm toán
3 0.964
24 BGĐ không có chuyên môn nghiệp vụ về tài chính
nhƣng can thiệp vào chính sách kế toán quan trọng
3 0.970
25 DN FDI đã có tiền sử vi phạm pháp luật 3 0.951
3.2.2 Kết quả nghiên cứu về rủi do gian lận trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Thứ nhất, về dấu hiệu nhận diện gian lận
Đối với các khả năng sai phạm trong doanh nghiệp FDI, hình thức Mua bán chuyển nhƣợng giữa công ty mẹ và công ty con chiếm giá trị trung bình cao nhất là 3.85 điểm so với hai hình thức sai phạm khác trong doanh nghiệp FDI Tiếp theo, hình thức Doanh nghiệp báo lỗ nhƣng vẫn kinh doanh tốt hoặc mở rộng kinh doanh có giá trị trung bình là 3.15 điểm và thấp nhất là hình thức doanh nghiệp lợi dụng những kẽ hở trong hành lang pháp lý có giá trị trung bình là 2.44 điểm
Bảng 2: Kết quả thống kê mô tả về mức độ phổ biến của các dấu hiệu tác động đến rủi ro gian lận
Trang 8Dấu hiệu Số
quan sát
ĐTT ĐTĐ GTTB
Độ lệch chuẩn
Doanh nghiệp báo lỗ nhưng vẫn
kinh doanh tốt hoặc mở rộng
kinh doanh
Mua bán chuyển nhượng giữa
công ty mẹ và công ty con diễn
ra thường xuyên
Trụ sở của công ty mẹ được đặt
ở quốc gia có thuế suất TNDN
thấp
Để thực hiện các gian lận trong doanh nghiệp FDI hình thức được
sử dụng nhiều là mua bán chuyển nhượng giữa công ty mẹ và công ty con Mối quan hệ giữa 3 dấu hiệu tác động đến rủi ro tồn tại gian lận trong các doanh nghiệp FDI được phân tích hồi quy đa biến như sau:
Trang 9ô hình đánh giá tác động của các dấu hiệu tới rủi ro tồn tại gian lận trong DN FDI là: GIANLAN = 6.644 + 0.465*DH1 + 0.229*DH2 +
0.201*DH3 + εi
Nhóm tác giả tiến hành kiểm định để đánh giá mức ý nghĩa của hệ
số hồi quy βi với cặp giả thiết: H0: βi = 0 H1: βi ≠ 0
Từ kết quả kiểm định, giá trị P_value (Sig.) của 2 biến độc lập DH1
và DH2 có giá trị lần lượt là 0.003 và 0.008, đều nhỏ hơn mức ý nghĩa
α = 0,05 Tuy nhiên, hệ số sig của biến độc lập DH3 bằng 0.193, lớn hơn giá trị α = 0,05 Do đó, có thể thấy hệ số hồi quy của 2 dấu hiệu 1
và 2 có ý nghĩa thống kê, tức là 2 dấu hiệu này thực sự có ảnh hưởng tới Rủi ro tồn tại gian lận trong cái doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài FDI Nhưng hệ số β3 không có ý nghĩa thống kê, nghĩa là dấu
hiệu “Trụ sở của công ty mẹ được đặt ở quốc qua có thuế suất TNDN
thấp” không phải là biến độc lập phù hợp để đánh giá rủi ro tồn tại
gian lận
Do đó, nhóm tác giả loại bỏ biến này ra khỏi mô hình và xây dựng
mô hình mới như sau:
GIANLAN = β 0 + β 1 *DH1 + β 2 *DH2 + εi
Nhóm tiến hành hồi quy tuyến tính đa biến được kết quả như sau:
Trang 10Mô hình đánh giá tác động của các dấu hiệu tới rủi ro tồn tại gian lận trong DN FDI là:
GIANLAN = 0.560 + 0.631*DH1 + 0.229*DH2 + εi
Ở mô hình mới, hệ số sig của cả 2 biến độc lập có giá trị là 0.000
và 0.008, đề nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05, do đó các hệ số hồi quy
có nghĩa thống kê, mô hình đánh giá tác động của các dấu hiệu tới rủi
ro tồn tại gian lận trong DN FDI là phù hợp Dựa vào Hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng dấu hiệu tới
rủi ro tồn tại gian lận, dấu hiệu “Hoạt động mua bán, trao đổi giữa
công ty mẹ - con diễn ra thường xuyên” có hệ số Beta là 0.560 lớn
nhất, dấu hiệu “Doanh nghiệp báo lỗ nhưng vẫn hoạt động tốt hoặc
mở rộng kinh doanh” có hệ số Beta thấp nhất là 0,229 Như vậy, kết
quả kiểm định cho thấy dấu hiệu “Hoạt động mua bán, trao đổi giữa
công ty mẹ - con diễn ra thường xuyên” có tác động lớn nhất tới rủi ro
tồn tại gian lận trong doanh nghiệp FDI
Thứ hai, về hành vi ảnh hưởng đến khả năng xảy ra rủi ro gian lận Đối với hành vi gian lận trong doanh nghiệp FDI theo mẫu khảo sát, hành vi gian lận phổ biến nhất là định giá tài sản đầu vào cao và định giá đầu ra thấp là 2 yếu tố có điểm số lớn nhất trong bảng khảo
Trang 11sát lần lượt là 3,72 điểm, và 3,46 điểm Hành vi gian lận ít điểm nhất trong bảng khảo sát đã thu về là hành vi trả lương nhân viên cao cho giám đốc hoặc quản lý cấp cao và hành vi đánh giá cao thương hiệu của công ty mẹ lần lượt là 2,18 điểm và 2,36 điểm Đối với các hành
vi có điểm trung bình là công ty mẹ định giá cao bản quyền để bán lại cho công ty con, và hành vi công ty mẹ trả chậm từ công ty mẹ có điểm lần lượt là 2,42 điểm và 2,49 điểm Mô hình đánh giá tác động của các dấu hiệu tới rủi ro tồn tại gian lận trong các DN FDI ở trên
cho kết quả: dấu hiệu “Hoạt động mua bán, trao đổi giữa công ty mẹ -
con diễn ra thường xuyên” có tác động lớn nhất tới rủi ro tồn tại gian
lận trong doanh nghiệp FDI Sau đó, khi phân tích về các hành vi tiềm
ẩn rủi ro gian lận, trong các hành vi phổ biến có kết quả: hành vi
“Định giá đầu vào cao - Giá bán đầu ra thấp” trong các giao dịch
giữa các bên liên kết, công ty mẹ - con được KTV và trợ lý kiểm toán đánh giá là có tác động lớn nhất
Bảng 3: Kết quả thống kê mô tả về mức độ phổ biến của các hành
vi ảnh hưởng đến rủi ro gian lận
quan sát
ĐTT ĐTĐ GTTB Độ lệch
chuẩn
Công ty mẹ hỗ trợ cho công ty con
vay vốn
Công ty con mua hàng trả chậm từ 78 1 5 2,49 0,990