Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án từ đó đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm cải thiện công tác này, góp phần nâng cao hiệu quả của các dự án do Nhà máy làm Chủ đầu tư.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO XUÂN TRƯỜNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
MỞ RỘNG QUY MÔ SẢN XUẤT CỦA
NHÀ MÁY Z115 - BỘ QUỐC PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO XUÂN TRƯỜNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ DỰ ÁN
MỞ RỘNG QUY MÔ SẢN XUẤT CỦA
NHÀ MÁY Z115 - BỘ QUỐC PHÒNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGÔ XUÂN HOÀNG
THÁI NGUYÊN - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất cứ nơi nào Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Thái Nguyên, ngày tháng 04 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Đào Xuân Trường
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập tại đây
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Ngô Xuân Hoàng, người đã
giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng là nơi tôi đang công tác, đã dành những điều kiện tốt nhất để tôi có thể học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và các đồng nghiệp
đã luôn chia sẻ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 04 năm 2018
Tác giả
Đào Xuân Trường
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
MỞ ĐẦU 8
1 Tính cấp thiết của đề tài 8
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 9
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn 11
5 Bố cục của luận văn 11
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG DOANH NGHIỆP 12
1.1 Cơ sở lý luận chung về dự án và quản lý nhà nước đối với dự án 12
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án 12
1.1.2 Quản lý dự án 15
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với dự án 18
1.1.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với dự án 19
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới dự án và công tác quản lý nhà nước đối với dự án 27
1.2.1 Những yếu tố khách quan 27
1.2.2 Những yếu tố chủ quan 29
1.3 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án 34
1.3.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Hóa chất Z21 - Bộ Quốc Phòng, tỉnh Phú Thọ 34
1.3.2 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Cơ khí 83 - Bộ Quốc Phòng, Tỉnh Yên Bái 34
1.3.3 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước đối với dự án tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng 35
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37
2.2 Phương pháp nghiên cứu 37
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 37
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu: 40
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 40
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
2.3.1 Những chỉ tiêu để đánh giá trình tự thủ tục quản lý dự án 42
2.3.2 Những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng quản lý dự án 42
2.3.3 Những chỉ tiêu về tài chính của dự án 43
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN MỞ RỘNG SẢN XUẤT TẠI NHÀ MÁY Z115 - BỘ QUỐC PHÒNG 45
3.1 Khái quát về Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng 45
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 45
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 46
3.1.3 Hình thức kinh doanh và ngành nghề kinh doanh 50
3.1.4 Sơ lược về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 50
3.1.5 Giới thiệu về dự án Mở rộng quy mô sản xuất của Nhà máy Z115 54
3.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với dự án mở rộng sản xuất tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng 55
3.2.1 Nội dung công tác quản lý nhà nước tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng 55
3.2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các công tác chuẩn bị thực hiện dự án 82
3.2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với việc lựa chọn nhà thầu xây dựng 84
3.2.4 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động thi công xây dựng công trình 85
3.2.5 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với chi phí đầu tư dự án 89
3.2.6 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các nội dung khác có liên quan 91
Trang 73.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với dự
án mở rộng sản xuất tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng 93
3.3.1 Yếu tố con người (cán bộ quản lý dự án) 93
3.3.2 Thông tin, tài liệu thu thập phục vụ cho quá trình quản lý dự án 96
3.3.3 Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình quản lý dự án 98
3.3.4 Thời gian và chi phí dự án ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án 99
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý đối với dự án mở rộng sản xuất tại Nhà máy Z115 102
3.4.1 Những kết quả đạt được 102
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 103
Chương 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN MỞ RỘNG SẢN XUẤT NHÀ MÁY Z115 - BỘ QUỐC PHÒNG 106
4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu quản lý dự án mở rộng sản xuất của Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng 106
4.2 Những giải pháp tăng cường quản lý dự án mở rộng sản xuất của Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng 109
4.2.1 Củng cố bộ máy quản lý và nguồn nhân lực của Ban QLDA thuộc Nhà máy Z115 109
4.2.2 Nâng cao cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý dự án 111
4.2.3 Nâng cao hiệu quả quản lý quy trình và tiến độ dự án tại Ban QLDA 113
4.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng dự án 115
4.3 Kiến nghị 118
4.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ 118
4.3.2 Kiến nghị đối với Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng và các cơ quan hữu quan 119
KẾT LUẬN 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CB CNV : Cán bộ công nhân viên
CNQP : Công nhân quốc phòng
DAĐT : Dự án đầu tư
KCS : Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm NSNN : Ngân sách Nhà nước
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TKKT-TDT : Thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ : Tài sản cố định
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của Nhà máy giai đoạn 2015-2017 52
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu tài chính của Nhà máy giai đoạn 2015-2017 53
Bảng 3.3 Tổng mức đầu tư dự án 64
Bảng 3.4 Danh mục các thiết bị của dự án 68
Bảng 3.5 Tổng hợp lịch thi công dự án mở rộng sản xuất 87
Bảng 3.6 Đánh giá công tác quản lý thi công của Ban QLDA 88
Bảng 3.7 Đánh giá công tác nhân sự của Ban QLDA 92
Bảng 3.8 Đánh giá tác động của nhân tố con người tới công tác quản lý dự án của Ban QLDA 94
Bảng 3.9: Đánh giá tác động của thông tin tới công tác quản lý dự án của Ban QLDA 96
Bảng 3.10: Đánh giá tác động của hệ thống trang thiết bị tới công tác quản lý dự án của Ban QLDA 98
Bảng 3.11: Đánh giá thời gian và chi phí của dự án ảnh hưởng đến công tác QLDA 100
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 1.1 Phương pháp thu thập thông tin nghiên cứu 38
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 47
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiến trình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng những dự án có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt Dự án đã trở thành phần cơ bản của cuộc sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô
dự án và sự nâng cao không ngừng về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án
Đối với các doanh nghiệp Nhà nước nói chung thì mục đích của đầu tư trong doanh nghiệp ngoài việc nhằm mở rộng quy mô, tăng cường năng lực sản xuất, kinh doanh, phát triển sản phẩm, thị trường mới, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp còn phục
vụ mục tiêu phát triển kinh tế vĩ mô, đóng góp vào quá trình ổn định và phát triển kinh tế đất nước; do đó chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng đối với một doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước có ảnh hưởng quan trọng, không chỉ quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế đất nước Điều này lại càng đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa trong bối cảnh thời gian qua, việc đầu tư tràn lan, thiếu chọn lọc, kém hiệu quả của một số tập đoàn, Tổng Công ty nhà nước như Vinashin, Vinalines đã đưa các doanh nghiệp này đến bên bờ vực phá sản
Nhà máy Z115 là một doanh nghiệp thuộc Bộ quốc phòng có nhiệm vụ
là sản xuất một số mặt hàng quốc phòng theo kế hoạch và chỉ định của cấp trên phục vụ cho nhiệm vụ an ninh quốc phòng của đất nước Bên cạnh đó Nhà máy cũng lựa chọn một số mặt hàng kinh tế mũi nhọn tham gia quá trình hoạt động kinh tế để tăng cường tính tự chủ về tài chính, chăm lo cho đời
Trang 11sống của cán bộ công nhân viên Từ một đơn vị phục vụ các hoạt động chính trị chuyển thành đơn vị phục vụ chính trị đồng thời tham gia hoạt động kinh
tế từng bước gia tăng tự chủ về tài chính, do đó Nhà máy Z115 phải từng bước mở rộng quy mô sản xuất Tuy nhiên, với vai trò là một doanh nghiệp quốc phòng, thực hiện nhiệm vụ chính trị là trọng yếu, việc đầu tư dự án mở rộng sản xuất phải được quản lý một cách rất chặt chẽ, kỹ lưỡng để đảm bảo đúng quy định về đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước mà quan trọng hơn là đảm bảo mục tiêu cuối cùng giúp cho dự án đạt hiệu quả, không làm thất thoát vốn của Nhà nước
Những năm qua, Nhà máy Z115 đã thực hiện một số dự án đầu tư mở rộng sản xuất nhằm cải thiện, nâng cao năng lực sản xuất của Công ty Tuy nhiên, quá trình thực hiện dự án vẫn còn một số khó khăn, bất cập như: thực hiện dự án chậm, khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu, quá trình giám sát thi công thiếu bám sát… Trong thời gian tới, Nhà máy Z115 dự kiến tiếp tục thực hiện thêm dự án nhằm nâng cao năng lực sản xuất các sản phẩm phòng cháy chữa cháy và thuốc nổ Do đó, việc hệ thống lại những kinh nghiệm từ việc thực hiện các dự án trước đây để nâng cao hiệu quả trong việc triển khai các dự án mới là hết sức cần thiết, là cơ sở để Lãnh đạo Nhà máy đưa ra các quyết định, định hướng thực hiện các dự án mới cho phù hợp, hiệu quả
Đây chính là lý do tôi đã chọn đề tài: "Tăng cường quản lý dự án mở rộng quy mô sản xuất của Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng" làm đề tài luận
văn tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 12Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý dự án mở rộng sản xuất Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng gắn với bối cảnh, điều kiện và những yêu cầu mới đang đặt ra
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án mở rộng sản
xuất Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác
quản lý đối với dự án
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Đề tài tập trung vào công tác quản lý dự án đầu tư mở rộng sản xuất của Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng
* Về không gian nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp, cụ thể là Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng
* Phạm vi về thời gian:
Các thông tin, số liệu, dữ liệu về Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng phục
vụ nghiên cứu của đề tài được thu thập từ các báo cáo của Nhà máy trong 3 năm 2015, 2016, 2017 Các thông tin về dự án được thu thập từ dự án Mở rộng sản xuất năm 2017 của Nhà máy , thực hiện phỏng vấn các nội dung nghiên cứu năm 2017
Trang 134 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn
4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,
là tài liệu giúp Nhà máy Z115 thực hiện tốt công tác quản lý dự án đầu tư
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống, những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác QLDA đầu tư tại Nhà máy Z115 có ý nghĩa thiết thực trong việc phát triển của Nhà máy và các doanh nghiệp khác
có điều kiện tương tự
4.2 Những đóng góp của luận văn
- Góp phần làm rõ, bổ sung lý luận về công tác quản lý dự án và quản
lý nhà nước đối với dự án
- Đi sâu phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp góp phần tăng cường
sự quản lý của nhà nước đối với dự án mở rộng sản xuất tại Nhà máy Z115 -
Bộ Quốc phòng Luận văn rút ra những kết quả đạt được và chỉ ra những hạn chế của công tác tổ chức quản lý nhà nước
- Giúp cho Ban lãnh đạo của Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng có được những biện pháp phù hợp để tăng cường sự quản lý đối với dự án trong thời gian tới
- Giúp cho Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng có những biện pháp quản lý phù hợp đối với dự án của Công ty
- Góp phần đảm bảo tính hiệu quả của dự án mở rộng sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất từ đó nâng cao vị thế và hình ảnh của Công ty
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước đối với dự án Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với dự
án mở rộng sản xuất tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng
Chương 4: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với dự
án mở rộng sản xuất tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận chung về dự án và quản lý nhà nước đối với dự án
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dự án
1.1.1.1 Khái niệm chung
a Khái niệm Dự án
Trong những năm gần đây khái niệm "dự án" trở nên thân quen đối với các nhà quản lý các cấp Có rất nhiều hoạt động trong tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp được thực hiện theo hình thức dự án Phương pháp quản lý
dự án càng trở nên quan trọng và nhận được sự chú ý ngày càng tăng trong
xã hội Điều này một phần do tầm quan trọng của dự án trong việc thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế, sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội Do vậy, cần thiết phải xác định rõ quản lý dự án là gì, nội dung của quản lý dự án ra sao và nó khác với các phương pháp quản lý khác thế nào Hiện nay có nhiều cách định nghĩa về dự án:
Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO, trong tiêu chuẩn ISO 9001:
2008 định nghĩa như sau; “Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp
các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
Theo Trịnh Quốc Thắng (2007), dự án được định nghĩa như sau: “Dự
án là sự chi phí tiền và thời gian để thực hiện một kế hoạch nhằm mục đích cho ra một sản phẩm duy nhất ”
Theo Ben Obinero Uwakenh trường Đại học Cincinnati - Mỹ “Dự
án là sự nỗ lực tạm thời được tiến hành để tạo ra một sản phẩm hoặc dịch
vụ duy nhất”
Nói tạm thời bởi nó có thời gian bắt đầu và kết thúc duy nhất vì các sản phẩm, dịch vụ đều khác nhau
Trang 15Theo tác giả Bùi Mạnh Hùng (2006): “Dự án là tập hợp những đề xuất
để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó ”
Từ những quan niệm khác nhau, có thể thống nhất khái niệm dự án như
sau: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối
hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực
b Khái niệm dự án đầu tư
- Theo Luật Đầu tư 2005 định nghĩa: “Dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định”
+ Về mặt hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai
+ Về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định
+ Về mặt quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật
tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài
- Theo định nghĩa trong Luật Xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới,
mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh
và phần thiết kế cơ sở
Trang 16c Dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng là một loại công việc mang tính chất một lần, cần có một lượng đầu tư nhất định, trải qua một loạt các trình tự
Dự án đầu tư xây dựng có những đặc trưng cơ bản sau:
- Được cấu thành bởi một hoặc nhiều công trình thành phần có mối liên
hệ nội tại chịu sự quản lý thống nhất trong quá trình đầu tư xây dựng
- Hoàn thành công trình là một mục tiêu đặc biệt trong điều kiện ràng buộc nhất định về thời gian, về nguồn lực, về chất lượng, về chi phí đầu tư và
về hiệu quả đầu tư
- Phải tuân theo trình tự đầu tư xây dựng cần thiết từ lúc đưa ra ý tưởng đến khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
- Mọi công việc chỉ thực hiện một lần: đầu tư một lần, địa điểm xây dựng cố định một lần, thiết kế và thi công đơn nhất
qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc
Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho bộ phận quản lý và nhóm quản trị dự án giải tán
Ba là, sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc: Khác với quá
trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại
Trang 17Bổn là, dự án liên, quan đến nhiều bên, và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự
tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước
Năm là, môi trường hoạt động "va chạm": Quan hệ giữa các dự án là
quan hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của xã hội Dự án "cạnh tranh" lẫn nhau và với các hoạt động tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị Do đó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng động
Sáu là, tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các án đòi hỏi qui mô
tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu
tư phát triển thường có độ rủi ro cao
Bảy là, các dự án đều được tiến hành bở con người: Bất kỳ dự án
nào cũng do con người tiến và có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý Nhà nước
Tám là, được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát: Lịch trình
dự án luôn được xác định trước, luôn có thòi điểm bắt đầu, kết thúc dự án và các mốc thời gian để theo dõi, đánh giá kết quả đạt được và hiệu quả trong triển khai thực hiện dự án
1.1.2 Quản lý dự án
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án
Từ những năm 50 trở lại đây, với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nước đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa Chính trong tiến trình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng những dự án công trình có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lượng tốt Dự
Trang 18án đã trở thành phần cơ bản trong cuộc sống xã hội Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự không ngng nâng cao về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tư dự án cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lượng dự án
Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới
dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án
Theo tác giả Cao Hào Thi, “Quản lý dự án là một quá trình gồm các công
tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra trong điều kiện ràng buộc về thỏi gian, nguồn lực và ngân sách ”
Một cách tiếp cận khác:“Quản lý dự án là úng dụng kiến thức, kỹ năng,
công cụ và kỹ thuật vào các hoạt động dự án để thỏa mãn yêu cầu của dự án”
Như vậy, có thể hiểu, quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều
phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trĩnh phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc dự án đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt và theo đúng tiến độ thời gian cho phép Ba yếu tố: Thời gian, nguồn lực (nguồn nhân lực, chi phí ) và chất lượng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các
dự án, giữa các thời kỳ đối với từng dự án, nhưng thông thường khó có thể đạt được hiệu quả cao cho cả ba mục tiêu trong một dự án Đánh đổi mục tiêu dự án là việc giảm hiệu quả một mục tiêu nào đó để thực hiện tốt hom các mục tiêu còn lại trong ràng buộc không gian và thời gian Nếu công
Trang 19việc dự án diễn ra đúng theo kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, trong thực tế do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, công việc của dự án thường có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án
Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc,
dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một
kế hoạch hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống
Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao
gồm tiêu vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó,
bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp
Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình
hình thực hiện, báo cáo hiện trạng, đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các pha sau của dự án
1.1.2.3 Vai trò của công tác quản lý dự án
Vai trò ra quyết định: Quản lý dự án đầu tư là một quá trình ra quyết
định có tính hệ thống Việc đưa ra quyết định ngay từ đầu có ảnh hưởng quan trọng đến giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công cũng như sự vận hành sau khi
dự án đã được hoàn thành
Trang 20Vai trò lập kế hoạch: Vai trò này đưa toàn bộ quá trình, hệ thống mục
tiêu, và toàn bộ hoạt động của dự án vào quỹ đạo kế hoạch, dùng hệ thống kế hoạch ở trạng thái động để điều hành, khống chế toàn bộ dự án Sự điều hành hoạt động công trình là sự thực hiện theo trình tự mục tiêu dự định Nhờ vai trò lập kế hoạch mà mọi công việc của dự án đều có thể dự kiến và khống chế được
Vai trò tổ chức: Vai trò tổ chức ở đây có nghĩa là thông qua việc xây
dựng một tổ chức dưới sự lãnh đạo của giám đốc dự án để đảm bảo dự án được thực hiện theo hệ thống, xác định chức trách và trao quyền cho hệ thống
đó, thực hiện chế độ hợp đồng, hoàn thiện chế độ quy định để hệ thống đó có thể vận hành một cách hiệu quả đảm bảo cho mục tiêu của dự án được thực hiện theo kế hoạch
Vai trò điều hành: Quá trình quản lý dự án là sự phối hợp của rất nhiều
các bộ phận có mối quan hệ mâu thuẫn và phức tạp Do đó, nếu xử lý không tốt các mối quan hệ này sẽ tạo ra những trở ngại trong việc phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động của dự án Vì vậy, phải thông qua vai trò điều hành của quản lý dự án để tiến hành kết nối, khắc phục trở ngại, đảm bảo cho hệ thống có thể vận hành một cách bình thường
Vai trò khống chế: Vai trò khống chế đảm bảo cho việc thực hiện mục
tiêu chính của các dự án đầu tư Bởi vì, các dự án đầu tư đôi khi có thể rời xa mục tiêu dự định, phải lựa chọn phương pháp quản lý khoa học để đảm bảo mục tiêu được thực hiện
1.1.3 Quản lý nhà nước đối với dự án
1.1.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
Quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể vào các đối tượng quản
lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra
Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư là quá trình quản lý bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự án, quản lý tiến trình thực hiện các công việc dự án và
Trang 21các thủ tục cần thiết để lập dự án trên cơ sở các nguồn lực cho phép và những yêu cầu về chất lượng đã định Mục đích của công tác này là làm sao để dự án hoàn thành đúng theo trình tự, thời hạn trong phạm vi ngân sách và nguồn lực cho phép, đáp ứng những yêu cầu đã định về chất lượng, đúng theo quy định của nhà nước về công tác đầu tư xây dựng dự án
1.1.3.2 Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với dự án
+ Mục tiêu chung của quản lý nhà nước đối với dự án
Theo thời gian, các mục tiêu của quản lý nhà nước đối với dự án cũng
tăng lên để phù hợp với sự tăng trưởng của xã hội, từ tam giác mục tiêu đã phát triển thành tứ giác, ngũ giác, lục giác và tương lai có thể có thêm các đỉnh mục tiêu khác
Tam giác (Ba) mục tiêu trong quản lý nhà nước đối với dự án là chất
lượng công việc, thời gian (tiến độ) và giá thành (chi phí)
Tứ giác (Bốn) mục tiêu trong quản lý nhà nước đối với dự án là chất
lượng, thời gian, an toàn lao động và giá thành
Ngũ giác (Năm) mục tiêu trong quản lý nhà nước đối với dự án là chất
lượng, thời gian, an toàn lao động, giá thành, môi trường
Lục giác (Sáu) mục tiêu trong quản lý nhà nước đối với dự án là chất
lượng, thời gian, an toàn lao động, giá thành, môi trường và rủi ro
+ Mục tiêu cơ bản của quản lý nhà nước đối với dự án
Mục tiêu cơ bản của quản lý nhà nước đối với dự án nói chung là hoàn
thành các công việc của dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, đảm bảo dự án đạt được hiệu quả và không vi phạm các quy định của nhà nước về đầu tư xây dựng dự án
1.1.4 Nội dung quản lý nhà nước đối với dự án
1.1.4.1 Sự cần thiết phải có sự quản lý của nhà nước về dự án đầu tư
+ Đối với các dự án dân lập
Đầu ra của các dự án là sản phẩm, dịch vụ và chất thải các loại.Với đầu
ra là chất thải, rất có hại cho sức khoẻ của cộng đồng, nhà nước không thể bỏ
Trang 22qua Ngay cả những sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra từ dự án cũng không đương nhiên là có lợi cho cộng đồng mà vẫn có thể có hại Vì vậy, nhà nước phải quản lí dự án dân lập để ngăn ngừa các ảnh hưởng tiêu cực của đầu ra do
Các đặc tính của mỗi công trình do dự án tạo ra, chỉ tiêu kiến trúc, kết cấu, địa điểm phân bố… có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh… rất sâu sắc Vì vậy, nhà nước củng phải quản lí các dự án dân lập trên các mặt quy hoạch, xây dựng …
Nhà nước quản lí dự án dân lập để ngăn ngừa các hiện tượng áp bức, bóc lột, bất công xảy ra trong lòng dự án tư nhân
+ Đối với dự án quốc gia
Dự án nhà nước là những dự án sử dụng vốn nhà nước bỏ ra hoặc coi như nhà nước bỏ ra Chính vì thế, mọi dự án quốc gia đều có một ban quản lý
dự án kèm theo Các ban này có thể là lâm thời tồn tại cùng dự án nếu là dự
án lớn, quan trọng, kéo dài nhiều năm Ban này cũng có thể thường nhiệm tồn tại ngay cả khi không có dự án nào hoặc cùng lúc quản lý nhiều dự án Nhưng
sự quản lý của các ban quản lý dự án chưa phải là tất cả sự quản lý của nhà nước đối với dự án quốc gia mà các ban quản lý này vẫn phải chịu sự quản lý của nhà nước bởi hai lý do sau:
Ban quản lý dự án chỉ chuyên quản với tư cách là chủ đầu tư Họ là người đại diện cho nhà nước về mặt vốn đầu tư, có sứ mạng làm cho vốn đó sớm biến thành mục tiêu đầu tư Cho nên các ảnh hưởng khác của dự án không được họ quan tâm hoặc không có trách nhiệm và không đủ khả năng quan tâm Do đó,
Trang 23nếu không có sự quản lý của nhà nước với các ban quản lý này thì các dự án quốc gia trong khi đeo đuổi các mục đích chuyên ngành có thể làm tổn hại đến quốc gia ở các mặt họ không lường hết được hoặc không quan tâm
Bản thân các ban quản lý dự án cũng không thực hiện trọn vẹn trong trách nhiệm đại diện sở hữu vốn Từ đó, sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả, thậm chí chiếm công vi tư
1.1.4.2 Nội dung quản lý dự án đầu tư
a Nội dung quản lý đối với các công tác chuẩn bị thực hiện dự án
Quản lý trình tự và thủ tục lập dự án đầu tư là cơ sở để giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc dự án Trong môi trường
dự án, chức năng quản lý trình tự và thủ tục lập dự án đầu tư quan trọng hơn trong môi trường hoạt động kinh doanh thông thường vì nhu cầu kết hợp phức tạp và thường xuyên liên tục giữa các công việc của từng khâu trong lập dự án, đặc biệt trong trường hợp dự án phải đáp ứng một trình tự theo quy định của nhà nước
Khi tiến hành quản lý trình tự dự án đầu tư, cần phải xem xét trên các công việc chủ yếu theo trình tự sau đây:
- Tư vấn lập Báo cáo dự án đầu tư xây dựng công trình sau đó tiến hành lập báo cáo
- Trình lên các cấp thẩm định và xin phê duyệt
- Công tác giải phóng mặt bằng
- Công tác xây lắp, mua sắm lắp đặt vật tư thiết bị
- Giám sát các nhà thầu thi công xây lắp
Trong công tác quản lý lập dự án đầu tư, hầu hết có sự phân chia công việc cụ thể rõ ràng, phù hợp với chức năng nhiệm vụ của từng phòng, ban, các nhiệm vụ chính thường phải triển khai trong công tác này là:
- Nhiệm vụ thiết kế, bóc tác dự toán
- Nhiệm vụ lập kế hoạch tài chính và chuẩn bị nguồn vốn
- Nhiệm vụ lập kế hoạch vật tư, thiết bị
Trang 24b Nội dung quản lý nhà nước đối với việc lựa chọn nhà thầu xây dựng
Trong chu trình các bước thực hiện quản lý dự án, công tác quản lý lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng có ý nghĩa rất quan trọng Vì quá trình thực hiện các dự án xây dựng luôn tiềm ẩn và nảy sinh nhiều yếu tố rủi
ro cả trong kỹ thuật lẫn tài chính có thể làm sai lệch tiến độ dự án Vì vậy, biện pháp cơ bản để rút ngắn thời gian thực hiện các dự án chính là khả năng phối hợp tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc của dự án ngay từ thời điểm đầu tiên đến khi kết thúc công trình Do đó, các nhà thầu được lựa chọn nếu đạt được các tiêu chuẩn yêu cầu cả về trình độ, năng lực lẫn khả năng tổ chức, sẽ là một trong các yếu tố căn bản giúp đẩy nhanh tiến
dự án mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình xây dựng Chính lí do này khiến việc quản lý lựa chọn nhà thầu là hết sức cần thiết cho các công trình xây dựng Chính lí do này khiến việc quản lý lựa chọn nhà thầu là hết sức cần thiết cho các công trình xây dựng
Công tác quản lý lựa chọn nhà thầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý
- Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch
- Nhà thầu không sử dụng một tốp thợ để làm một công trình từ đầu đến cuối mà phải sử dụng các đội, tổ chuyên môn hóa cao đặc biệt ở những bộ phận đòi hỏi trình độ kỹ thuật cao
- Phải có các thiết bị hỗ trợ công tác định vị mặt bằng, mặt đứng một cách chính xác nhất
c Nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động thi công xây dựng công trình
Sau khi đơn vị mời thầu và đơn vị thi công ký kết được hợp đồng bao thầu công trình và chính thức xác lập quan hệ giao dịch thì sẽ tiến hành chuẩn
bị những điều kiện cơ bản để khởi công và thi công dự án sao cho đảm bảo dự
Trang 25án được thực hiện liên tục mà không bị gián đoạn Để công trình xây dựng hoàn thành đúng tiến độ và đáp ứng đầy đủ yêu cầu chất lượng phục vụ công tác nghiệm thu thì công tác quản lý thi công xây dựng là vô cùng cần thiết
Theo Giáo trình “Lập dự án đầu tư” của tác giả Nguyễn Thị Bạch Nguyệt (2015), quản lý công tác thi công xây dựng bao gồm những nội dung sau:
- Quản lý tiến độ thi công xây dựng
- Quản lý khối lượng thi công xây dựng
- Quản lý an toàn trong thi công xây dựng công trình
- Quản lý vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng
d Nội dung quản lý nhà nước đối với chi phí đầu tư dự án
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án đầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế thị trường, đúng quy định của nhà nước
- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của Nhà nước
- Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được dự tính theo đúng phương pháp, đủ các khoản mục chi phí theo quy định và phù hợp với
độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đã mà chủ đầu tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí
- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án, là
cơ sở để lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng
Trang 26- Tổng mức đầu tư xây dựng công trình được xác định theo thiết kế cơ
sở, trong đó chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ
sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường, chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và yếu tốt khác (nếu có), chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính theo khối lượng phải bồi thường hỗ trợ, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác được xác định bằng các lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí; chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế
e Nội dung quản lý nhà nước đối với các công tác kết thúc dự án
Sau khi thanh toán một phần giá trị hợp đồng nhà thầu thi công sẽ tiếp tục thi công hoàn thiện công trình Công trình được hoàn thiện cũng là lúc chủ đầu tư tiến hành thực hiện quyết toán công trình Giai đoạn này rất nhiều công việc phải thực hiện như tiến hành nghiệm thu, bàn giao công trình, hoàn thiện
hồ sơ thanh toán… đối với những phần phát sinh so với thiết kế nhà thầu sẽ xây dựng đơn giá dự toán và chủ đầu tư sẽ kiểm tra lại sau đó giảm trừ những đơn giá bất hợp lý, đồng thời chủ đầu tư cũng tiến hành hướng dẫn nhà thầu lập hồ sơ phê duyệt thanh toán, phê duyệt đơn giá dự toán phát sinh Sau khi tất cả các hồ sơ được hoàn thành và có giấy đề nghị thanh toán của nhà thầu, phòng tài chính kế toán sẽ thực hiện hoàn thiện hồ sơ Để đảm bảo an toàn cho nguồn vốn đầu tư, giá trị thanh toán cuối cùng sẽ không cao hơn 95% giá trị hợp đồng ký kết và 5% giá trị còn lại của chủ đầu tư sẽ giữ lại để bảo hành công trình Thông thường giá trị bảo hành có hiệu lực trong vòng 01 năm Hồ
sơ quyết toán được quyết toán và sau đó chuyển tiền thanh toán cho nhà thầu
Trang 27f Nội dung quản lý nhà nước đối với các nội dung khác có liên quan
- Quản lý nguồn nhân lực tham gia dự án: Quá trình cơ bản của quản lý nguồn nhân lực gồm:
Quá trình hoạch định (lập kế hoạch) nhằm bảo đảm về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực
Quá trình sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu lao động và đối tượng lao động Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả vừa giúp tăng năng suất lao động, vừa tạo lợi thế ổn định trong tổ chức
Quá trình kiểm tra, đánh giá nguồn nhân lực tham gia dự án đầu tư xây dựng công trình là tổ chức đánh giá kiểm tra công việc, kết quả thực hiện công việc của các cá nhân, tổ chúc và xem xét đánh giá lợi ích của họ đối với việc tham gia dự án
* Tăng cường quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư là gia tăng sự kiểm tra, giám sát của các cấp quản lý Nhà nước đối với các nội dung của dự
án đầu tư như:
+ Kiểm tra sự phù hợp về quy hoạch của dự án: Nhà nước thường đưa ra các kế hoạch xây dựng, phát triển cụ thể đối với mỗi ngành nghề, địa phương trong một giai đoạn nhất định nhăm phát triển một cách toàn diện và đồng đều
do đó, các dự án đầu tư cần được đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển tổng thể của địa phương, của ngành Việc kiểm tra này phải được thực hiện ngay từ khi cấp phép xây dựng dự án, trong quá trình xây dựng dự án và cả khi vận hành dự án để đảm bảo không phát sinh những hoạt động ngoài quy hoạch
+ Kiểm tra, giám sát sự phù hợp về các thiết kế của dự án: Đối với các nội dung công việc quan trọng như điện, nước, môi trường và một số công việc chuyên môn khác, Nhà nước đã ban hành các tiêu chuẩn xây dựng, các yêu cầu, quy định cụ thể để đảm bảo an toàn, hiệu quả, tránh các hậu quả đáng tiếc cả ở tầm vi mô và vĩ mô Khi lập dự án đầu tư, các công việc này phải được thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, hướng dẫn của Nhà
Trang 28nước Do đó, việc quản lý nhà nước đối các công tác này cũng phải được thực hiện đầy đủ từ khi thiết kế dự án, đến công đoạn thi công theo thiết kế và quá trình đưa vào hoạt động không thay đổi thiết kế
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án theo quy trình xây dựng cơ bản: Nhà nước đã ban hành các văn bản (Nghị định, thông tư) hướng dẫn cụ thể
về quy trình xây dựng cơ bản, theo đó các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn
từ ngân sách (một phần hoặc toàn phần) đều phải thực hiện đúng theo quy trình này Ngoài ra, các dự án đầu tư khác cũng nên tham khảo, thực hiện theo quy trình này để đảm bảo sự đầy đủ, đúng đắn về mặt pháp lý trong quá trình đầu tư xây dựng dự án Công tác này cũng nên được thường xuyên giám sát, kiểm tra của các cấp cơ quan Nhà nước để đảm bảo việc thực hiện đúng của Chủ đầu tư
+ Kiểm tra, giám sát các khoản mục chi phí, thuế, phí của dự án: Chi phí đầu tư dự án luôn cần được kiểm tra, kiểm soát để hạn chế phát sinh gây lãng phí, ảnh hưởng đến hiệu quả của dự án Các khoản thuế, phí theo quy định của Nhà nước cũng được tính toán, xác định trên cơ sở các khoản mục phí này Do đó, việc kiểm tra giám sát của Nhà nước đối với các khoản mục chi phí, thuế, phí không chỉ cần thiết đối với các dự án từ nguồn vốn ngân sách mà cả các dự án ngoài ngân sách
1.1.4.3 Phương pháp quản lý của nhà nước về dự án đầu tư
Phương pháp kinh tế: Là chủ thể quản lý chỉ tác động gián tiếp vào đối tượng quản lý nhằm tạo ra một cơ chế hướng dẫn đối tượng quản lý hoạt động
mà không cần có sự tham gia trực tiếp của phương pháp hành chính và cơ quan hành chính (Đỗ Đình Đức và Bùi Mạnh Hùng, 2012)
Phương pháp hành chính: Là phương pháp tác động của cơ quan quản
lý lên đối tượng quản lý thông qua những quyết định trực tiếp, dứt khoát mang tính pháp lệnh cao Tính bắt buộc của phương pháp hành chính đòi hỏi mọi quyết định hành chính phải có luận cứ khoa học Việc sử dụng các phương pháp này không phải là ý muốn chủ quan của người này hay người
Trang 29khác Các phương pháp này chỉ phát huy tác dụng khi đã xác định được đầy
đủ và chính xác quyền hạn, trách nhiệm của mỗi thành viên mỗi cấp trong hệ thống quản lý
Phương pháp giáo dục: Giáo dục về thái độ lao động, ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, khuyến khích phát huy sáng kiến, thực hiện các biện pháp kích thích sự say mê hăng hái lao động, giáo dục về tâm lý tình cảm lao động, về giữ gìn uy tín Các vấn đề này đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực đầu tư do những đặc điểm của hoạt động đầu tư (lao động vất vả, khó khăn, di động, căng thẳng, nguy hiểm luôn đòi hỏi tính tự giác trong lao động cao để đảm bảo chất lượng công trình tránh tình trạng phá đi làm lại gây thất thoát lãng phí, )
Phương pháp kết hợp: Vận dụng tổng hợp các phương pháp quản lý trên đây trong quản lý dự án đầu tư xây dựng Việc áp dụng phương pháp tổng hợp
sẽ cho phép nâng cao hiệu quả của quản lý trong quản lý dự án đầu tư
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới dự án và công tác quản lý nhà nước đối với dự án
1.2.1 Những yếu tố khách quan
Quản lý dự án thường bị chi phối bởi nhiều nhân tố khách quan, các dự
án thường có tuổi thọ dài nên rủi ro mà các nhân tố khách quan mang lại là rất khó dự báo và có biện pháp phòng tránh, đó là những nhân tố bên ngoài dự án như: tình hình kinh tế, chính trị, các cơ chế chính sách, pháp luật của nhà nước mà các nhân tố này luôn luôn thay đổi và nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà thầu và chủ dự án
1.2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế nước ta hiện nay cũng là một trong những nhân tố khách quan tác động vào dự án và làm ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý dự án Nền kinh tế của một quốc gia phát triển thiếu đồng bộ và không ổn định sẽ dẫn đến những hạn chế trong việc cung cấp thông tin chính xác để phục vụ cho công tác quản lý dự án Đồng thời những định hướng,
Trang 30chính sách, chiến lược phát triển kinh tế- xã hội theo vùng, lãnh thổ, ngành chưa được xây dựng cụ thể, đồng bộ và ổn định cũng là yếu tố gây khó khăn trong quản lý dự án Nhiều yếu tố nằm ngoài tầm dự báo của nhà thầu hay chủ đầu tư như: thiên tai, tình hình phát triển, lạm phát làm cho ban quản lý dự
án không thể thực hiện quản lý dự án theo đúng trình tự, dẫn đến dự án bị chậm tiến độ so với kế hoạch
Một số nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến khía cạnh tổ chức, quản
lý và nhân sự của một dự án Trình độ phát triển kinh tế, quan hệ sở hữu có ảnh hưởng trực tiếp đến khía cạnh tổ chức của một dự án Do hạn chế về trình độ phát triển, năng lực quản lý của các chủ đầu tư tại các khu vực kém phát triển sẽ hạn chế áp dụng các mô hình và công cụ quản lý tiên tiến Quyền sở hữu tài sản và vốn trong hầu hết các trường hợp đều có thể ảnh hưởng đến mô hình quản lý điều hành cụ thể của một dự án đầu tư Bên cạnh đó, sự tác động của các biến số kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp) trong chừng mực nhất định có thể ảnh hưởng đến cơ cấu
tổ chức và quản lý Các nhân tố này có thể xảy ra trong phạm vị một quốc gia hoặc trên phạm vi toàn cầu
1.2.1.2 Môi trường pháp lý và các chính sách kinh tế vĩ mô
Là yếu tố quyết định đến quá trình quản lý dự án cũng như chất lượng của công tác quản lý dự án Với một quốc gia đang phát triển và còn nhiều bất cập trong pháp luật như Việt Nam thì môi trường pháp lý còn rất nhiều điểm yếu kém Các thủ tục pháp lý rườm rà, các luật định còn lỏng lẻo, tính minh bạch pháp lý thấp Trong những năm trở lại đây, pháp luật cũng được sửa đổi nhiều làm hệ thống pháp luật trở lên chặt chẽ hơn và tính thông thoáng cao hơn, tuy nhiên những bất cập vẫn còn tồn tại và làm ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế nói chung cũng như công tác quản lý dự án nói riêng Những khiếm khuyết trong tính hợp lý, đồng bộ và hiệu lực của các văn bản pháp lí của Nhà nước đều tác động xấu đến quản lý dự án đầu
tư (cũng như kết quả hoạt động của dự án)
Trang 31Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng ngoài việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường cần tuân thủ luật pháp và hoạt động trong khuôn khổ luật pháp Đối với doanh nghiệp, mỗi dự án đầu tư hoạt động trong môi trường kinh tế của một quốc gia cần tuân thủ những quy định của hệ thống luật pháp nước đó Đối với Việt Nam, các doanh nghiệp và dự án vận hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì những đặc trưng của hệ thống luật pháp xã hội chủ nghĩa sẽ ảnh hưởng đến những hành vi
cụ thể về tổ chức, quản lý của các doanh nghiệp và dự án đó
Đối với một dự án cụ thể hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực nhất định, trước hết về phương diện tổ chức, quản lý, nhà đầu tư cần phải nghiên cứu, xem xét hệ thống pháp luật hiện hành của nhà nước, các quy định riêng của từng ngành, từng địa phương trong mối quan hệ ràng buộc về mặt tổ chức, sản xuất, lao động, bảo vệ môi trường, quan hệ sinh hoạt xã hội cũng như những mặt thuận lợi và trở ngại cho việc huy động các nguồn lực của dự án ở hiện tại và trong tương lai Thoát ly nhân tố luật pháp hoặc không dự kiến đầy đủ các yếu tố luật pháp trong quá trình lập dự án sẽ mang lại những hậu quả không nhỏ trong quá trình tổ chức, điều hành bộ máy quản lý dự án sau này
1.2.2 Những yếu tố chủ quan
1.2.2.1 Yếu tố con người (cán bộ quản lý dự án)
Con người đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định tới công tác quản lý dự án đầu tư Chất lượng của công tác quản lý dự án đầu tư là kết quả của quá trình đánh giá dự án, quản lý dự án về nhiều mặt theo nhận định chủ quan của con người bởi vì con người là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiện quản lý dự án theo phương pháp và kĩ thuật của mình Mọi yếu tố khác
sẽ không có ý nghĩa nếu như cán bộ quản lý dự án không đủ trình độ và phương pháp làm việc khoa học nghiêm túc, sai lầm của cán bộ trong công tác quản lý dự án dù vô tình hay cố ý đều dẫn tới những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng tới nhiều mặt của dự án, đặc biệt là ảnh hưởng tới những nhà thầu thi công trong công tác quyết toán công trình
Trang 32Quản lý dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi nó không chỉ quản lý các dự án theo các trình tự nhất định và các công việc cụ thể, nó còn đòi hỏi cán bộ quản lý phải hội tụ được các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức Kiến thức đó là sự am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực trong đời sống khoa học- kinh tế-xã hội Kinh nghiệm của cán bộ cũng có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình quản lý dự án, những tiếp xúc trong hoạt động thực tiễn như tiếp xúc với nhà thầu thi công, đội ngũ tư vấn giám sát và các bên liên quan sẽ giúp cho công tác quản lý dự án đầu tư chính xác và đạt hiệu quả hơn Năng lực là khả năng nắm bắt và xử lý công việc trên cơ sở kiến thức kinh nghiệm Ngoài 3 yếu tố trên, cán bộ quản lý phải có tính kỷ luật cao, phẩm chất đạo đức, lòng say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc Nếu cán bộ quản lý
dự án không có phẩm chất đạo đức tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến quan hệ giữa chủ đầu tư và nhà thầu thi công làm mất uy tín của chủ đầu tư Sự hội tụ các yếu
tố trên sẽ là cơ sở tiền đề cho những quyết định đúng đắn của cán bộ quán lý
dự án, từ đó giúp b an quản lý dự án thực hiện công tác quản lý đạt hiệu quả cao do rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục hành chính phát sinh
Trong xu thế phát triển như hiện nay, dự án đầu tư không chỉ giới hạn trong phạm vi của các doanh nghiệp trong nước mà nó có sự liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài thì vấn đề nâng cao trình độ của cán bộ quản lý
dự án là cấp bách và phải được ưu tiên
1.2.2.2 Thông tin, tài liệu thu thập phục vụ cho quá trình quản lý dự án
Trong thời đại bùng nổ thông tin như hiện nay, việc thu thập những thông tin về nhà thầu thi công, tình hình thi công trên công trường của các nhà thầu, các thông tin liên quan đến chất lượng công trình hoàn thành để phục cho công tác quản lý dự án không phải là vấn đề khó khăn mà làm sao để các nguồn thông tin thu thập được phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời Việc lấy tài liệu, thông tin ở đâu với số lượng bao nhiêu phải được cân nhắc
Trang 33tính toán thận trọng trước khi tiến hành phân tích để đưa ra các quyết định quản lý dự án Thông tin mà Ban quản lý dự án có thể thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau:
Từ nhà thầu thi công trên công trường: Ban quản lý dự án căn cứ vào
hồ sơ năng lực của nhà thầu gửi đến, trực tiếp trao đổi tình hình cụ thể, phát sinh với các nhà thầu Trong đó, nguồn thông tin từ hồ sơ nhà thầu là nguồn thông tin cơ bản nhất
Từ những hồ sơ về xuất xứ nguyên vật liệu, tài liệu chứng minh nguồn gốc vật liệu dùng cho dự án, ban quản lý dự án có thể đánh giá được vật liệu đạt chất lượng, đúng xuất xứ hay không so với hồ sơ đề xuất của nhà thầu Từ đó đưa ra những biện pháp thích hợp để xử lý đối với công tác nghiệm thu công trình
Ngoài ra, bên cạnh việc có được các nguồn thông tin đầy đủ, chính xác
và kịp thời thì việc lựa chọn phương pháp xử lý, lưu trữ và sử dụng các thông tin đó đúng mục đích cũng cần được quan tâm trong công tác quản lý dự án Như vậy, thông tin có vai trò rất quan trọng trong quá trình quản lý dự án, xong để có thể thu thập, xử lý, lưu trữ thông tin một cách có hiệu quả cần phải
có các trang thiết bị và các phần mềm hỗ trợ
1.2.2.3 Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình quản lý dự án
Việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin như hiện nay đã tạo điều kiện cho Ban quản lý dự án ngày càng hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ đắc lực cho công tác chuyên môn của mình Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mềm chuyên dụng, công tác quản lý dự án diễn ra thuận lợi hơn với việc tính toán các chi phí dự toán và phát sinh cho dự án nhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thời gian quyết toán hồ sơ dự án phục vụ công tác quản lý dự án Chỉ trong thời gian ngắn máy tính có thể xử
lý lưu trữ được một khối lượng thông tin khổng lồ, với khả năng nối mạng như hiện nay thì việc truy cập để tìm kiếm những thông tin cần thiết phục vụ
Trang 34cho quản lý dự án là rất đơn giản và nhanh chóng giúp cho Ban quản lý dự án tiết kiệm được rất nhiều chi phí Từ đó chất lượng của công tác quản lý ngày càng được nâng cao
1.2.2.4 Thời gian và chi phí của dự án ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
Là việc bố trí sắp xếp quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cá nhân, bộ phận tham gia quản lý dự án, trình tự tiến hành cũng như mối quan
hệ giữa các cá nhân, bộ phận đó trong việc thực hiện, cần có sự phân công phân nhiệm vụ cụ thể, khoa học và tạo ra được cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ trong các khâu của quản lý dự án để công trình xây dựng đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng khi tiến hành nghiệm thu
Công tác tổ chức quản lý không được cứng nhắc, nhằm đạt được tính khách quan và việc quản lý dự án được tiến hành thuận tiện mà vẫn bảo đảm chính xác Sự phối hợp các bộ phận trong quá trình quản lý dự án sẽ tránh được sự chồng chéo, phát huy được những mặt mạnh, hạn chế những mặt yếu của mỗi tác nhân và trên cơ sở đó giảm bớt chi phí của công tác quản lý dự
án Như vậy việc tổ chức, điều hành hoạt động quản lý nếu xây dựng được một hệ thống mạnh, phát huy tận dụng được tối đa năng lực sáng tạo của cá nhân và sức mạnh tập thể sẽ nâng cao được chất lượng quản lý
+ Thời gian và chi phí của dự án ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
Việc tuân thủ theo như quy định và các thủ tục của công tác quản lý dự
án là rất cần thiết tuy nhiên đối với những dự án phức tạp đôi khi đó là rào cản Việc thi công và tiến độ thi công không đúng thời gian sẽ dẫn đến những khó khăn cho quản lý dự án Thực tế cho thấy, nếu thời gian thi công của dự
án kéo dài sẽ gây ảnh hưởng đến công tác nghiệm thu bàn giao mặt bằng cho các nhà thầu khác, hơn nữa thời gian thi công dài cũng dẫn đến các cán bộ quản lý dự án lơ là không chú tâm hoàn thành công việc Đồng thời kiểm tra giám sát không gắt gao khiến cho công trình thi công không đạt hiệu quả và chất lượng cũng không cao
Trang 35Chi phí dự án cũng là nhân tố giúp công tác quản lý dự án được hoàn thiện và là một phần không thể thiếu trong bất kì hoạt động nào Tuy nhiên trong chi phí quản lý cũng cần quản lý rõ ràng minh bạch, tránh thất thoát lãng phí nhưng cũng tránh tình trạng tiết kiệm chi phí mà bỏ ra chi phí ít để hiệu quả quản lý không cao
1.2.2.5 Chiến lược kinh doanh của Nhà máy ảnh hưởng đến công tác quản
lý dự án
Chiến lược kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ tạo một hướng đi tốt cho doanh nghiệp, chiến lược kinh doanh có thể coi như kim chỉ nam dẫn đường cho doanh nghiệp đi đúng hướng Trong thực tế, có rất nhiều nhà kinh doanh nhờ có chiến lược kinh doanh đúng đắn mà đạt được nhiều thành công, vượt qua đối thủ cạnh tranh và tạo vị thế cho mình trên thương trường Chiến lược kinh doanh mang lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp quản lý với nhân viên Qua đó tăng cường và nâng cao hơn nữa nội lực của doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp định hướng cho hoạt động của mình trong tương lai thông qua việc phân tích và dự báo môi trường kinh doanh Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp vừa linh hoạt vừa chủ động để thích ứng với những biến động của thị trường, đồng thời còn đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động và phát triển theo đúng hướng Điều đó có thể giúp doanh nghiệp phấn đấu thực hiện mục tiêu nâng cao vị thế của mình trên thị trường
Chiến lược kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt được các cơ hội cũng như đầy đủ các nguy cơ đối với sự phát triển nguồn lực của doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực, phát huy sức mạnh của doanh nghiệp
Chính xuất phát từ những chiến lược kinh doanh này, Nhà máy sẽ có kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất hay không? Mở rộng như thế nào? Từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng và triển khai dự án Sự thay đổi về chiến lược kinh doanh nếu có sẽ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện và triển khai dự án
Trang 361.3 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án
1.3.1 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Hóa chất Z121 - Bộ Quốc Phòng, tỉnh Phú Thọ
- Chỉ đạo và làm tốt công tác phê duyệt dự án bám sát với quy hoạch chung của Công ty, của Bộ Quốc phòng cũng như quy hoạch chung của Tỉnh, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ
- Việc bố trí vốn đầu tư được chú trọng, giảm tối đa các dự án khởi công mới, tăng số dự án hoàn thành, ưu tiên bố trí vốn trả nợ xây dựng cơ bản, đầu tư xây dựng theo quy hoạch đã được tỉnh, Nhà nước phê duyệt… đã
góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
- Việc phân cấp đầu tư đã tạo điều kiện cho chủ đầu tư chủ động lập, thẩm định, triển khai thực hiện dự án, huy động nguồn lực cho dự án Các cơ quan cấp trên đã kịp thời ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện các cơ chế, chính sách mới về đầu tư xây dựng, xử lý kịp thời các vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện
- Các cơ quan cấp trên chủ động hỗ trợ Chủ đầu tư tháo gỡ khó khăn, tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ đầu tư xây dựng, và giải quyết dứt điểm các vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, xử lý các phát sinh trong quá trình thanh quyết toán vốn; đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí,
đảm bảo an toàn trong thi công
- Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức về quản lý dự án đầu tư,
giám sát, công tác nghiệp vụ: như lập dự án, đấu thầu, thanh quyết toán công trình
- UBND tỉnh tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư thực hiện các dự
án trên địa bàn nhằm đảm bảo chất lượng, hiệu quả các công trình xây dựng
1.3.2 Kinh nghiệm về công tác quản lý dự án tại Công ty TNHH MTV Cơ khí 83 - Bộ Quốc Phòng, Tỉnh Yên Bái
- Nâng cao chất lượng công tác lập thẩm định phê duyệt dự án: trách nhiệm của cơ quan đầu mối và trách nhiệm cá nhân của người có thẩm quyền
quyết định
Trang 37- Sở Xây dựng tỉnh đã chủ động thực hiện đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn, đồng bộ trên các mặt: Nghiên cứu phổ biến hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; tham gia củng cố kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý về xây dựng và tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm
- Yêu cầu các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án và các đơn vị có liên quan thực hiện nghiêm việc lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự
án hoàn thành
- Kiện toàn và chấn chỉnh hoạt động của bộ máy thẩm tra quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo từng cấp; rà soát, cơ cấu lại tổ chức; đào tạo, nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm tra quyết toán; tăng cường các giải pháp nâng cao hiệu suất làm việc; bảo đảm thực hiện công tác quyết toán có chất lượng, đạt hiệu quả và đúng tiến độ;
- Thực hiện kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ các tổ chức tư vấn; các nhà thầu trong việc chấp hành quy định về nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ quyết toán hợp đồng và quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của nhà nước
- Từ năm 2015 trở đi, không cho phép nhà thầu đang có hợp đồng vi phạm quy định về thời gian lập hồ sơ quyết toán hợp đồng được tham gia đấu thầu dự án mới; các bộ phận có liên quan đưa nội dung thực hiện công tác quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành làm cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tập thể và người đứng đầu Ban quản lý dự án, bộ phận thẩm tra và phê duyệt quyết toán
1.3.3 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước đối với dự án tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng
- Qua kinh nghiệm công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của các Nhà máy tại địa phương nêu trên, có thể rút ra một số bài học đối với công tác quản
lý nhà nước đối với dự án đầu tư tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng như sau:
Trang 38- Cần tập trung chỉ đạo và làm tốt công tác phê duyệt dự án bám sát với quy hoạch chung của Nhà máy Z115, của Bộ Quốc phòng cũng như quy hoạch chung của Tỉnh, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, lãnh thổ, trừ những trường hợp đặc biệt, bất khả kháng, còn không bố trí vốn đối với những công trình xây dựng không có trong quy hoạch, thực hiện công khai hoá quy hoạch bảo đảm dân chủ, khi quy hoạch được duyệt thì phải thực hiện và quản lý đúng và thống nhất
- Tập trung thực hiện dứt điểm dự án rồi mới tiếp tục thực hiện dự án khác để tập trung vốn, nhân lực đạt hiệu quả tối đa
- Phân cấp và phân công công việc rõ ràng, đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước về xây dựng đối với dự án đồng bộ trên các mặt, bám sát thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật; kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý về xây dựng và tăng cường kiểm tra, xử lý các vi phạm
- Nâng cao chất lượng công tác lập thẩm định phê duyệt dự án: trách nhiệm của cơ quan đầu mối và trách nhiệm cá nhân của người có thẩm quyền
quyết định
- Nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư: chủ đầu tư phải có trách nhiệm trước pháp luật, tránh tình trạng khi có sự cố thì đổ lỗi do thiếu chuyên môn nghiệp vụ hoặc điều kiện khách quan gây nên
- Kiểm tra, giám sát thường xuyên, chặt chẽ các nhà thầu, tổ chức tư vấn trong việc chấp hành quy định về nghiệm thu, lập hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành, lập hồ sơ quyết toán hợp đồng và quyết toán dự án hoàn thành theo đúng quy định hiện hành của nhà nước Tăng cường đôn đốc, kiểm soát công tác quyết toán công trình, đôn đốc làm hồ sơ quyết toán công trình
kịp thời khi bàn giao đưa vào sử dụng
- Tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng kiến thức về quản lý dự án đầu
tư, giám sát, công tác nghiệp vụ: như lập dự án, đấu thầu, thanh quyết toán
công trình
Trang 39Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với dự án mở rộng sản xuất tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng trong thời gian qua?
Câu hỏi 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước đối với
dự án tại Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng?
Câu hỏi 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với
dự án mở rộng sản xuất Nhà máy Z115 - Bộ Quốc phòng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thu thập thông tin thông qua tài liệu và khảo sát thực tế tại Nhà máy Z115 hay còn gọi là Nhà máy Z115 Số liệu khảo sát thực tế từ 2 nguồn, nguồn số liệu
sơ cấp và nguồn số liệu thứ cấp Phương pháp thu thập thông tin nghiên cứu được thực hiện như sơ đồ 1.1 dưới đây:
Trang 40Sơ đồ 1.1 Phương pháp thu thập thông tin nghiên cứu
Nguồn: Bài giảng Phương pháp nghiên cứu khoa học -
PGS.TS Phạm Duy Nghĩa - Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright 2.2.1.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập bằng phương pháp tổng hợp tài liệu Nguồn số liệu chủ yếu được thu thập từ các nguồn sau: