1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Kinh tế: Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động tại Tổng Công ty Xây dựng đường thủy

120 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty xây dựng đường thủy
Tác giả Lê Xuân Hòa
Người hướng dẫn TS. Trần Văn Đức
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Mu ̣c tiêu nghiên cứu (13)
  • 3. Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu (13)
  • 4. Đóng góp và ý nghĩa của đề tài (14)
  • 5. Kết cấu luâ ̣n văn (14)
  • Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG (15)
    • 1.1. Cơ sở lý luâ ̣n (15)
      • 1.1.1. Khái niê ̣m về vố n, vố n lưu đô ̣ng và hiê ̣u quả kinh tế sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng (0)
      • 1.1.2. Vai trò của vốn lưu động và hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động (17)
      • 1.1.3. Đặc điểm của vốn lưu động (20)
      • 1.1.4. Nội dung nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động của công ty (21)
      • 1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động (23)
    • 1.2. Qua ̉n lý vốn lưu đô ̣ng (26)
      • 1.2.1. Kha ́i niê ̣m quản lý và quản lý vố n lưu đô ̣ng (26)
      • 1.2.2. Nô ̣i dung cơ bản trong quản lý vốn lưu đô ̣ng (29)
    • 1.3. Ba ̀i ho ̣c kinh nghiê ̣m trong thực tiễn quản lý vố n lưu đô ̣ng (39)
      • 1.3.1. Ba ̀i ho ̣c kinh nghiê ̣m quản lý nguồ n vố n các tâ ̣p đoàn trong và (39)
      • 1.3.2. Ba ̀i ho ̣c kinh nghiê ̣m trong quản lý nguồ n vố n lưu đô ̣ng đối với Tổng Công ty Xây dư ̣ng đường thủy (45)
  • Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (47)
    • 2.1. Các câu hỏi nghiên cứu (47)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (47)
      • 2.2.1. Phương pháp xử lý số liệu (47)
      • 2.2.2. Phương pháp thu thâ ̣p thông tin thứ cấp (47)
      • 2.2.3. Phương pháp phân tích số liê ̣u (47)
    • 2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu (48)
      • 2.3.1. Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động (48)
      • 2.3.2. Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển (49)
      • 2.3.3. Mức doanh lợi vốn lưu động (50)
      • 2.3.4. Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp (50)
      • 2.3.5. Quản trị tồn kho dự trữ (51)
      • 2.3.6. Quản trị các khoản phải thu (52)
  • Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY (53)
    • 3.1. Qua ́ trình hình thành và kết quả kinh doanh của Tổng Công ty Xây dựng đường thủy (53)
      • 3.1.1. Qua ́ trình hình thành và phát triển của VINAWACO (53)
      • 3.1.2. Kết qua ̉ sản xuất kinh doanh của VINAWACO giai đoa ̣n 2010 - 2014 (55)
    • 3.2. Thư ̣c tra ̣ng hiê ̣u quả sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của VINAWACO (59)
      • 3.2.1. Nguồn vốn lưu động của Tổng công ty giai đoa ̣n 2010 - 2014 (59)
      • 3.2.2. Hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty (79)
      • 3.2.3. Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động (87)
      • 3.2.4. Đánh giá chung (93)
  • Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC SỬ DU ̣NG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY (103)
    • 4.1. Quan điểm và đi ̣nh hướng phát triển Tổng Công ty Xây dựng đường thủy đến 2020 (103)
    • 4.2. Gia ̉i pháp nâng cao hiê ̣u quả quản lý vốn lưu đô ̣ng ta ̣i VINAWACO (104)
      • 4.2.1. Gia ̉i pháp cơ bản nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại Vinawaco . 94 4.2.2. Gia ̉i pháp cụ thể nâng cao hiê ̣u quả quản lý vốn lưu đô ̣ng ta ̣i Vinawaco (104)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (119)

Nội dung

Trên cơ sở khoa học, đánh giá đúng hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động, từ đó tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Tổng Công ty Xây dựng đường thủy. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Mu ̣c tiêu nghiên cứu

Dựa trên cơ sở khoa học, bài viết đánh giá hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn lưu động tại Tổng Công ty Xây dựng đường thủy Từ đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, góp phần tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của công ty.

Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về việc sử dụng vốn lưu động là rất quan trọng đối với doanh nghiệp, đặc biệt là Tổng công ty công trình thủy Việc quản lý hiệu quả vốn lưu động không chỉ giúp tối ưu hóa hoạt động kinh doanh mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Các doanh nghiệp cần áp dụng các phương pháp và công cụ phù hợp để phân tích và đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu suất tài chính.

Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế trong việc sử dụng vốn lưu động tại Tổng Công ty Xây dựng đường thủy là cần thiết để xác định mức độ hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp cải thiện hoạt động tài chính và tối ưu hóa quy trình sản xuất Việc này không chỉ nâng cao hiệu suất mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của Tổng Công ty.

- Đề xuất giải pháp nâng cao hiê ̣u quả kinh tế sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng của Tổng Công ty Xây dựng đường thủy

Đố i tươ ̣ng và pha ̣m vi nghiên cứu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả kinh tế và việc sử dụng vốn lưu động của Tổng công ty, với đối tượng nghiên cứu bao gồm 11 công ty con, 4 chi nhánh và 1 văn phòng đại diện tại Thành phố Hồ Chí Minh.

- Phạm vi không gian: Tổng Công ty Xây dựng đườ ng thủy (Vinawaco)

- Phạm vi thời gian: Thực trạng nghiên cứu trong 5 năm từ 2010 - 2014 và các giải pháp các năm tiếp sau.

Đóng góp và ý nghĩa của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n trong việc nâng cao hiê ̣u quả vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh

Xác định các yếu tố cần thiết trong quản lý vốn lưu động là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt động tại VINAWACO Mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến vốn lưu động và hiệu quả sản xuất kinh doanh cần được làm rõ Việc lượng hóa ảnh hưởng của các yếu tố này không chỉ giúp tối ưu hóa vốn lưu động mà còn tác động tích cực đến kết quả sản xuất kinh doanh của VINAWACO.

Kết cấu luâ ̣n văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cu ̣c dự kiến của đề tài gồm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luâ ̣n, thực tiễn về vốn lưu đô ̣ng và hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực tra ̣ng hiệu quả kinh tế sử du ̣ng vốn lưu đô ̣ng ta ̣i Tổng Công ty Xây dựng đường thủy

Chương 4 Giải pháp nâng cao hiê ̣u quả công tác quản lý vốn lưu đô ̣ng tại Tổng Công ty Xây dựng đường thủy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

Cơ sở lý luâ ̣n

1.1.1 Kha ́ i niê ̣m về vốn, vốn lưu đô ̣ng và hiê ̣u quả kinh tế sử dụng vốn lưu đô ̣ng

Trong nền kinh tế thị trường đa dạng với nhiều loại hình doanh nghiệp và sở hữu khác nhau, việc bình đẳng trước pháp luật trong lựa chọn ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh là rất quan trọng Sự phong phú trong hoạt động kinh doanh đang diễn ra, nhưng tất cả các hoạt động này đều nhằm trả lời ba câu hỏi cơ bản của nền kinh tế: "sản xuất cái gì", "sản xuất như thế nào", và "sản xuất cho ai?".

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh, tự xác định sản phẩm, giá cả và khách hàng của mình Họ đặt ra mục tiêu kết hợp với định hướng của nhà nước và cần có biện pháp cụ thể để thực hiện Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm giải quyết vấn đề cơ bản của thị trường với mục tiêu mưu cầu lợi nhuận Để đạt được điều này, doanh nghiệp cần có vốn đầu tư ban đầu cho các chi phí như thành lập, nguyên vật liệu, lương và lãi suất.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN giúp doanh nghiệp vay và nộp thuế hiệu quả hơn Ngoài ra, việc đầu tư vào công nghệ và mua sắm máy móc, thiết bị là cần thiết để mở rộng và phát triển doanh nghiệp Vậy, vốn là gì?

Vốn là yếu tố thiết yếu trong quá trình sản xuất, ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp và toàn xã hội Để hoạt động kinh doanh hiệu quả, mỗi doanh nghiệp cần có vốn, vì trong nền kinh tế thị trường, vốn đóng vai trò quyết định đến thành công hay thất bại của doanh nghiệp.

Vốn là một khái niệm kinh tế quan trọng, liên quan chặt chẽ đến sản xuất hàng hóa Nó bao gồm toàn bộ giá trị được đầu tư ban đầu và trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh Đơn giản mà nói, vốn là giá trị tài sản được chuyển đổi thành tiền, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm mục tiêu tạo ra lợi nhuận.

1.1.1.2 Khá i niệm vốn lưu động

Vốn lưu động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh, là nguồn tài chính ứng trước cho tài sản lưu động sản xuất và lưu thông Điều này đảm bảo rằng quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định.

Tài sản lưu động trong doanh nghiệp bao gồm nguyên liệu, phụ tùng, bán thành phẩm và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất, cùng với thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán và các khoản chi phí chờ kết chuyển Những tài sản này luôn thay đổi và vận động liên tục, nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra một cách ổn định và liên tục.

Trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lưu động của

Doanh nghiệp liên tục thay đổi hình thức để tạo ra sản phẩm, và giá trị của sản phẩm được chuyển hóa thành giá trị tiêu thụ Đặc điểm này xác định sự vận động của vốn lưu động, với hình thái giá trị của tài sản lưu động bắt đầu từ tiền tệ, chuyển sang vật tư hàng hóa dự trữ Trong quá trình sản xuất, vật tư được chế tạo thành bán thành phẩm và thành phẩm Cuối cùng, sau khi hàng hóa được tiêu thụ, vốn lưu động trở lại hình thái tiền tệ như lúc ban đầu.

Các giai đoạn vận động của vốn liên kết chặt chẽ với nhau, tạo thành các chu kỳ sản xuất lặp đi lặp lại Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất.

Vốn lưu động là số tiền ứng trước cho tài sản lưu động và lưu thông, đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp diễn ra liên tục Nó thể hiện giá trị tài sản lưu động và là số vốn doanh nghiệp sử dụng để mua sắm, hình thành tài sản lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh tại một thời điểm nhất định Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị trong một lần, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất.

1.1.2 Vai trò của vốn lưu động và hiệu quả kinh tế sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động (VLĐ) đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp VLĐ được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Để đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra hiệu quả, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý là rất cần thiết.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn tiến hành thường xuyên liên tục, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ VLĐ vào các hình thái đó, để cho hình thái đó có được mức tồn tại tối ưu và đồng bộ với nhau nhằm tạo điều kiện cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi Do sự chu chuyển của VLĐ diễn ra không ngừng nên thiếu vốn thì việc chuyển hoá hình thái sẽ gặp khó khăn, VLĐ không luân chuyển được và quá trình sản xuất do đó bị gián đoạn

Quản lý vốn lưu động (VLĐ) là một yếu tố quan trọng trong công ty quản lý tài chính doanh nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Việc quản lý VLĐ không chỉ đảm bảo sử dụng hợp lý và tiết kiệm mà còn giúp giảm chi phí, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán công nợ kịp thời Đặc điểm luân chuyển nhanh và sử dụng linh hoạt của VLĐ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sản xuất và vận chuyển khối lượng lớn sản phẩm Do đó, chất lượng quản lý VLĐ quyết định đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động cần được hiểu qua hai khía cạnh chính: Thứ nhất, sử dụng vốn hiện có để sản xuất thêm sản phẩm chất lượng cao với chi phí thấp nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Thứ hai, đầu tư thêm vốn một cách hợp lý để mở rộng quy mô sản xuất, từ đó tăng doanh số tiêu thụ, đồng thời đảm bảo rằng tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn.

Mục tiêu quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, đặc biệt là vốn lưu động (VLĐ), là rất quan trọng Mỗi doanh nghiệp đóng vai trò như một tế bào trong nền kinh tế, do đó, để nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp cần hoạt động hiệu quả Việc sử dụng hiệu quả VLĐ không chỉ là một yếu tố quan trọng mà còn là động lực tích cực để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất.

Qua ̉n lý vốn lưu đô ̣ng

1.2.1 Kha ́ i niê ̣m quản lý và quản lý vốn lưu động

Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, vai trò của quản lý trở nên ngày càng quan trọng và hiện diện trong mọi lĩnh vực của đời sống Có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về quản lý từ các học giả và nhà nghiên cứu, điều này phản ánh sự đa dạng trong cách hiểu và ứng dụng quản lý trong thực tiễn.

Thứ nhất, đồng nhất quản lý với việc dùng người và thông qua người khác để thực hiện công việc của mình

Theo F.W Taylor (1856 - 1915) định nghĩa quản lý là việc hoàn thành công việc thông qua người khác, đảm bảo rằng công việc được thực hiện một cách hiệu quả và tiết kiệm Quan điểm này nhấn mạnh rằng quản lý là một quá trình gián tiếp, trong đó người quản lý không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ mà tập trung vào việc phân công, sắp xếp, bố trí và kiểm tra công việc của người khác.

Tiếp cận quản lý như một quá trình nhấn mạnh tính khoa học và khả năng thao tác hóa trong hoạt động quản lý Quan niệm này biến quản lý thành các chức năng, nhiệm vụ và bước đi cụ thể, từ đó tạo ra sự rõ ràng và hệ thống trong việc thực hiện các hoạt động quản lý.

Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên đã số hóa tài liệu, giúp cho việc quản lý và thực hiện nhiệm vụ trở nên thuận lợi và dễ dàng hơn.

Theo H Fayol: Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

Quản lý là yếu tố quan trọng giúp phối hợp nỗ lực cá nhân để đạt được mục tiêu tổ chức, đồng thời giảm thiểu thời gian, chi phí, tài nguyên và sự bất mãn cá nhân.

Quản lý được xem là quá trình ra quyết định, với việc ra quyết định được coi là giai đoạn cuối cùng và mang tính đột phá nhất trong công việc quản lý H Simon và V.H Vroom là những đại diện tiêu biểu cho cách tiếp cận này.

Theo H.Simon, ra quyết định là yếu tố then chốt trong quản lý, vì mọi hoạt động khác trong tổ chức chỉ diễn ra sau khi có quyết định từ người quản lý Quy trình ra quyết định là nhiệm vụ thiết yếu đối với tất cả các cấp trong tổ chức.

Theo V H Vroom: Công việc của tất cả các nhà quản lý là ra quyết định quản lý Trình độ của nhà quản lý cao hay thấp chủ yếu được đánh giá xem những quyết định họ ban hành ra đúng nhiều hay ít

Quản lý được xem như một nghệ thuật, tập trung vào tính linh hoạt, sáng tạo và sự mềm dẻo trong hoạt động của người quản lý Cách tiếp cận này nhấn mạnh tầm quan trọng của khả năng thích ứng và đổi mới trong quá trình quản lý.

Theo M.P Follet, quản lý là nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác, cho thấy rằng quản lý không chỉ là hoạt động máy móc hay kỹ thuật Thay vào đó, quản lý cần phải linh hoạt, mềm dẻo và uyển chuyển để đạt hiệu quả cao trong công việc.

Quản lý là hoạt động phụ thuộc vào từng tình huống cụ thể, yêu cầu người quản lý phải sử dụng các công cụ và phương thức phù hợp Paul Hersey và Ken Blanchard nhấn mạnh rằng không tồn tại một phương pháp quản lý hay lãnh đạo tốt nhất cho mọi tình huống, do đó người quản lý cần linh hoạt trong việc lựa chọn công cụ.

Trong quản lý, phương pháp áp dụng cần dựa vào tình huống cụ thể để đạt hiệu quả cao nhất Quan điểm này nhấn mạnh sự đa dạng về nội dung và hình thức trong hoạt động quản lý thực tiễn Đồng thời, vai trò của người quản lý được đề cao trong việc dẫn dắt và điều khiển tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu chung.

Quản lý là quá trình tác động có ý thức của người quản lý, sử dụng quyền lực và các nguyên tắc, phương pháp, phong cách, nghệ thuật cùng công cụ để ảnh hưởng đến đối tượng quản lý, nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể.

1.2.1.2 Khá i niê ̣m quản lý vốn lưu động

Quản lý vốn lưu động là một hoạt động tài chính quan trọng trong các tổ chức và doanh nghiệp, giúp giải quyết các vấn đề tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh Để tồn tại và phát triển trong môi trường kinh tế biến động hiện nay, nhà quản lý cần đưa ra các quyết định tài chính chính xác và tổ chức thực hiện chúng một cách kịp thời và khoa học.

Quản trị tài chính doanh nghiệp là quá trình ra quyết định tài chính nhằm tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng giá trị doanh nghiệp Điều này bao gồm việc tổ chức thực hiện các quyết định để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Ba ̀i ho ̣c kinh nghiê ̣m trong thực tiễn quản lý vố n lưu đô ̣ng

1.3.1 Ba ̀ i ho ̣c kinh nghiê ̣m quản lý nguồn vốn các tâ ̣p đoàn trong và ngoa ̀ i nước

Kinh nghiệm quản lý tài chính của Vodaphone

Khi nhắc đến Vodafone (hãng viễn thông nước Anh), nhiều chuyên gia thường nhắc đến một câu nói phổ biến từ thời nước Anh thực dân: “Mặt trời

Trung tâm Học liệu – ĐHTN đã số hóa nội dung từ Vodafone, một thương hiệu nổi tiếng Vodafone được thành lập vào năm 1982 tại Newbury, Berkshire, Anh, sau khi liên doanh giữa Racal Electronics và Racal Strategic Radio thắng thầu một trong những hợp đồng quan trọng.

Vào ngày 1/9/1988, Vodafone được tách ra và đổi tên thành Racal Telecom, nhưng đến ngày 16/9/1991, công ty này lại được sáp nhập trở lại với Racal Electronics, hình thành tập đoàn viễn thông di động Vodafone Group Thành công của Vodafone ngày nay không thể không nhắc đến vai trò quan trọng của quản lý tài chính, đặc biệt là quản lý nguồn vốn Tại Vodafone, quản lý tài chính được tách biệt với công tác kế toán thống kê, và nó bao gồm các hoạt động tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình tài chính, từ đó đưa ra các quyết định tài chính ngắn hạn và dài hạn cho công ty.

Bộ phận tài chính của Vodaphone hàng ngày sử dụng báo cáo kế toán, doanh thu, chi phí và nhân sự để phân tích và đánh giá tình hình tài chính của công ty Qua việc kết hợp với các yếu tố khách quan, bộ phận quản trị tài chính xác định những điểm mạnh và yếu của Vodaphone trong từng giai đoạn Để cạnh tranh hiệu quả và mở rộng thị trường, Vodaphone đã đề ra các nội dung quan trọng trong quản lý tài chính nhằm đảm bảo kết quả tối ưu.

Để đạt được thành công trong kinh doanh, việc nắm rõ tình hình tài chính của công ty là rất quan trọng Bạn cần phân tích các báo cáo tài chính, số liệu thu - chi và thực trạng hoạt động để đánh giá xem công ty có đang hoạt động lành mạnh hay không Qua đó, bạn có thể phát hiện những cơ hội kinh doanh mới và nhìn thấy bức tranh thực tế ẩn giấu bên trong.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Cần chú trọng đến cơ chế quản lý nguồn vốn của công ty bằng cách điều chỉnh cơ cấu thu chi để cắt giảm chi phí đầu vào Hệ thống quản lý chi phải đảm bảo kế hoạch chi hợp lý, hiệu quả, kiểm soát bội chi và hướng tới cân bằng vốn với doanh thu Đồng thời, cần vi tính hóa quản lý tài chính và tăng cường phân cấp quản lý để nâng cao tính tự chủ tài chính cho các đơn vị trực thuộc Việc cân đối tỷ lệ chi phù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh và đảm bảo an toàn tài chính là rất quan trọng trong từng giai đoạn.

Công ty cần hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính để chủ động tiếp cận và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư từ thị trường vốn và thị trường tài chính, đồng thời xem chi phí đầu tư về vốn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh.

Thứ tư, cần tăng cường năng lực của bộ máy quản lý tài chính trong công ty, đặc biệt là việc hình thành đội ngũ chuyên gia quản lý tài chính có trình độ chuyên môn cao, đáp ứng tốt yêu cầu của các hoạt động kinh doanh.

Nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của công ty Vodaphone thường xuyên biến động theo từng thời kỳ Do đó, quản lý tài chính tại Vodaphone cần xem xét và lựa chọn cơ cấu vốn một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất để đáp ứng yêu cầu này.

Kinh nghiệm quản lý tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (SME)

Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự thất bại của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là do năng lực quản trị tài chính hạn chế Điều này đặc biệt thể hiện trong việc hoạch định nguồn tài trợ dài hạn và quản trị vốn lưu động.

Vốn lưu động là yếu tố quan trọng để duy trì hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Đây là chỉ số phản ánh khả năng tài chính ngắn hạn, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Để cải thiện quản trị tài chính và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp.

Quản lý nợ phải thu là một yếu tố quan trọng mà nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thường bỏ qua, mặc dù nó chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn lưu động Việc rút ngắn thời gian thu hồi nợ không chỉ giúp doanh nghiệp có thêm tiền để tái đầu tư mà còn cải thiện dòng tiền Để đạt được điều này, các doanh nghiệp cần áp dụng giải pháp toàn diện, bao gồm chính sách, hệ thống, con người, công cụ hỗ trợ, cũng như nâng cao kỹ năng và quy trình thu nợ.

Chính sách nợ của doanh nghiệp quy định điều kiện khách hàng đủ tiêu chuẩn, hạn mức nợ dựa trên khả năng thanh toán, doanh thu dự kiến, lịch sử thanh toán và cơ sở vật chất Quy trình phê duyệt hạn mức nợ được thực hiện bởi các cấp lãnh đạo từ tổng giám đốc đến nhân viên bán hàng Để khuyến khích nhân viên, doanh nghiệp áp dụng chế độ thưởng hợp lý cho những nhân viên thu nợ đạt chỉ tiêu Những chính sách này không chỉ là tài liệu hướng dẫn cho toàn hệ thống mà còn tạo ra kênh thông tin hiệu quả giữa các phòng ban trong việc quản lý công nợ.

Để nâng cao hiệu quả quản lý thu nợ, doanh nghiệp cần xây dựng một bộ phận chuyên trách, phân chia theo ngành nghề kinh doanh, vị trí địa lý và giá trị công nợ của khách hàng Đồng thời, việc đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp qua điện thoại là rất quan trọng để cải thiện khả năng thu hồi nợ.

Trung tâm Học liệu - Đại học Thái Nguyên cung cấp các kỹ năng quan trọng giúp nâng cao khả năng thuyết phục khách hàng trong việc thanh toán hoặc cam kết thanh toán Bên cạnh đó, việc xử lý các tình huống khó khăn và sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ là những yếu tố cần thiết để đạt được hiệu quả cao trong công việc.

Đầu tư vào phần mềm kế toán có module quản lý công nợ là giải pháp hiệu quả cho doanh nghiệp Những phần mềm này không chỉ cung cấp báo cáo tổng hợp mà còn cho phép theo dõi công nợ chi tiết theo từng khách hàng, giúp cải thiện quy trình quản trị Nhờ đó, doanh nghiệp có thể tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu suất làm việc của nhân viên thu nợ.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC SỬ DU ̣NG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG ĐƯỜNG THỦY

Ngày đăng: 09/05/2021, 05:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Hoàn Toàn, Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Nhà xuất bản Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế
Tác giả: Đỗ Hoàn Toàn, Mai Văn Bưu
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2005
2. Lưu Thị Hương (2002), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2002
3. Nguyễn Thị Phương Liên (2007), Giáo trình Quản trị tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Thị Phương Liên
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
4. Nguyễn Văn Tấn và Vũ Quang Kết (2007), Giáo trình Quản trị tài chính, Học viện Bưu chính viễn thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị tài chính
Tác giả: Nguyễn Văn Tấn và Vũ Quang Kết
Năm: 2007
5. Vinawaco (2010 - 2014), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình đại hội đồng cổ đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình đại hội "đồng cổ đông
6. Vinawaco (2010 - 2015), Báo cáo của Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây dựng đường thủy về công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và phương hướng hoạt động các năm 2010 đến 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của Hội đồng quản trị Tổng công ty Xây "dựng đường thủy về công tác quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và "phương hướng hoạt động các năm 2010 đến 2015
7. Vinawaco (2010 - 2014), Báo cáo tài chính các năm từ 2010 - 2014, Hà Nội 8. Vinawaco (2013), Phương án cổ phần hóa Tổng công ty Xây dựng đườngthủy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính các năm từ 2010 - 2014", Hà Nội 8. Vinawaco (2013), "Phương án cổ phần hóa Tổng công ty Xây dựng đường "thủy
Tác giả: Vinawaco (2010 - 2014), Báo cáo tài chính các năm từ 2010 - 2014, Hà Nội 8. Vinawaco
Năm: 2013
9. Vinawaco (2014), Bản báo cáo công bố thông tin bán đấu giá cổ phần lần đầu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản báo cáo công bố thông tin bán đấu giá cổ phần lần "đầu
Tác giả: Vinawaco
Năm: 2014
10. Vinawaco (2014), Mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển Tổng công ty Xây dựng đường thủy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển Tổng công ty "Xây dựng đường thủy
Tác giả: Vinawaco
Năm: 2014
11. Vinawaco (2014), Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển Tổng công ty Xây dựng đường thủy, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển Tổng công ty "Xây dựng đường thủy
Tác giả: Vinawaco
Năm: 2014
13. Misa JSC, http://www.misa.com.vn/tabid/91/newsid/6582/Lam-the-nao-de-quan-ly-tai-chinh-hieu-qua.aspx, 10/6/2014 Link
14. Thư viện Học liệu mở Việt Nam, Hiệu quả sử dụng vốn lưu động, http://voer.edu.vn/m/nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-luu-dong/500e6748,20/7/2014 Link
15. Tổng công ty Xây dựng đường thủy (Vinawaco):http://www.vinawaco.com.vn/ Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w