Luyện tập với 7 đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án giúp các bạn hệ thống kiến thức đã học, làm quen với cấu trúc đề thi học kì 2, đồng thời rèn luyện kỹ năng giải đề giúp bạn tự tin đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1BỘ 7 ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC LỚP 8
NĂM 2019 – 2020
CÓ ĐÁP ÁN
Trang 2MỤC LỤC
1 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án - Trường Đinh Tiên Hoàng
2 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Khương
Đình
3 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Minh Tân
4 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nguyễn
Thị Lựu
5 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Nguyễn
Tri Phương
6 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Tây Sơn
7 Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 8 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Đức Giang
Trang 3PHÒNG GD&ĐT ĐẮK LẮK ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II - MÔN: HÓA HỌC 8
TRƯỜNG THCS ĐINH TIÊN HOÀNG NĂM HỌC 2019 – 2020
(Thời gian 45 phút , không kể thời gian phát đề) Phần I: Trắc nghiệm (3điểm) Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng sau:
Câu 1: Oxit là hợp chất được tạo thành từ
A.Oxi và kim loại
B Oxi và một nguyên tố hóa học khác
C Oxit và phi kim
D Một kim loại và một phi kim
Câu 2: Dung dịch là hỗn hợp:
A Của chất rắn trong chất lỏng
B Của chất khí trong chất lỏng
C Đồng nhất của chất rắn và dung môi
D Đồng nhất của dung môi và chất tan
Câu 3: Có thể thu khí hidro bằng phương pháp đẩy nước và đẩy không khí vì hidro:
A Là chất khí B Nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước
C Nặng hơn không khí D Có nhiệt độ hóa lỏng thấp
Câu 4: Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước thay đổi như thế
nào?
A Giảm B Không thay đổi C Có thể tăng hoặc giảm D Tăng
Câu 5: Trộn 5 ml rượu etylic (cồn) với 10 ml nước cất Câu nào sau đây diễn đạt đúng:
A Chất tan là rượu, dung môi là nước
B Chất tan là nước, dung môi là rượu
C Nước hoặc rượu etylic có thể là chất tan hoặc là dung môi
D Cả 2 chất nước và rượu etylic vừa là chất tan vừa là dung môi
Câu 6: Nhiệt phân các chất KClO3, KMnO4 ở nhiệt độ cao là phương pháp điều chế khí nào trong phòng thí nghiệm?
A Khí oxi B Khí hidro C Khí nitơ D Cả A B C
Câu 7: Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
Câu 8: Phản ứng nào dưới dây không phải là phản ứng thế?
A CuO + H2 -> Cu + H2O C Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 +H2O
B Mg +2HCl -> MgCl2 +H2 D Zn + CuSO4 ->ZnSO4 +Cu
Câu 9: Cho các chất có công thức hóa học sau: HCl , CO 2 , H 3 PO 4 , P 2 O 5 , CaO , HNO 3 , Mg(OH) 2 , CuSO 4 , Al 2 O 3 Số các hợp chất là oxit là:
Câu 10: Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
Câu 11: Số gam NaCl trong 50g dung dịch NaCl 40% là
Câu 12: Cho 2,22 gam CaCl2 được hòa tan trong nước để được 100ml dung dịch Nồng độ mol của dung dịch là:
Phần II: Tự luận: (7điểm)
% 100
m
% 100
.
% m ct m nuoc
% 100
% m ct m dd
Trang 4Câu 1 (2đ): Hoàn thành các PTHH sau và cho biết loại phản ứng
b Tính thể tích khí hiđro thu được ở đktc ?
c Tính nồng độ phần trăm của dung dịch kẽm clorua tạo thành sau phản ứng ?
Câu 4 (1đ): Nước muối sinh lí là dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% Nước muối sinh lý đem
lại khá nhiều lợi ích cho sức khỏe con người như dùng để làm sạch vết thương, loại bỏ chất bẩn; dùng cho mũi họng; khi viêm răng miệng, viêm họng, đờm nhiều, miệng hôi, súc miệng bằng nước muối sinh lý có thể giúp bạn tạo môi trường khoang miệng sạch sẽ, nhanh khỏi bệnh hơn rất nhiều… Nước muối sinh lí có thể dùng nước muối sinh lý cho mọi lứa tuổi, kể cả em bé sơ sinh, trẻ nhỏ và phụ nữ có thai
Vậy từ NaCl, nước cất và các dụng cụ cần thiết khác em hãy tính toán và nêu cách pha chế
500 gam dung dịch nước muối sinh lí NaCl 0,9%
TỔ TRƯỞNG TỔ CM NGƯỜI DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ
( Ghi rõ họ tên, ký) ( Ghi rõ họ tên, ký) ( Ghi rõ họ tên, ký)
Trang 5
ĐÁP ÁN CHẤM MÔN: HÓA HỌC 8 HỌC KỲ II * NĂM HỌC 2019 – 2020
Phần I: Trắc nghiệm(3điểm) Mỗi câu đúng được 0,25điểm
Phần II: Tự luận: (7điểm)
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm Câu 2
(1,0 điểm) Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm 1, S + O2 → SO2
2, 4P + 5O2 → 2P2O5
0,5 điểm 0,5 điểm
nZnCl2 = nZn = 0,1 mol
mZnCl2 = 0,1 136 = 13,6 gam C% ZnCl2 = 100% = 12,79%
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm Câu 4
6,13
Trang 6nước) cất, rồi đổ dần vào cốc và khuấy nhẹ Được 500 gam dung dịch NaCl 0,9%
TỔ TRƯỞNG TỔ CM NGƯỜI DUYỆT NGƯỜI RA ĐỀ ( Ghi rõ họ tên, ký) ( Ghi rõ họ tên, ký) ( Ghi rõ họ tên, ký)
Trang 7
Trường THCS ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II (NĂM HỌC: 2019 – 2020)
Khương Đình MÔN: HÓA HỌC 8
THỜI GIAN: 45’
I TRẮC NGHIỆM ( 3đ)
Hãy ghi lại chữ cái đứng đầu mỗi câu sau đây mà em cho là đúng nhất ( mỗi câu đúng 0,25đ)
Câu 1: Dãy oxit nào sau đây là oxit bazơ:
A / CaO, MgO, K2O B / SO3, CaO, MgO
C / SO3, P2O5, CuO D / CuO, CO2, CaO
Câu 2: Khối lượng của N/2 nguyên tử oxi bằng bao nhiêu?
A / 8 g B / 16 g C / 32 g D / 64 g
Câu 3: Oxit Al2O3 có bazơ tương ứng là:
A / Al(OH)3 B / Al(OH)2 C / Al3(OH) D / AlOH3
Câu 4: Dãy các bazơ nào sau đây là bazơ tan:
A KOH, NaOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2 B KOH, NaOH, Cu(OH)2, Mg(OH)2
C Al(OH)3, Ca(OH)2, NaOH, Mg(OH)2 D Ba(OH)2, KOH, Zn(OH)2, Cu(OH)2
Câu 5: Khử 40g sắt (III) oxit thu được 14g sắt Thể tích khí CO cần dùng là:
A / 8,4 lít B / 8,6 lít C / 9,2 lít D / 11,2 lít
Câu 6: Hóa trị của Ca, Na, Fe, Cu, Al trong các hiđroxit sau đây: Ca(OH)2, NaOH, Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3 lần lượt là:
A / II, I, III, II, III B / I, II, II, III, II C / II, I, II, II, III D /II, II, I, II, III
Câu 7: Tìm phương pháp hóa học xác định xem trong 3 lọ, lọ nào đựng dung dịch axit, muối
ăn, dung dịch kiềm ( bazơ)
A / Quỳ tím B / Cu C / Zn D / CuCl2
Câu 8: Khi tăng nhiệt độ và giảm áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
A / Đều giảm B / Đều tăng
C / Có thể tăng, có thể giảm D / Không tăng và cũng không giảm
Câu 9: Khối lượng natri hiđroxit thu được khi cho 46g natri tác dụng với nước là:
Câu 12: Nồng độ mol của dung dịch cho biết:
A / Số mol chất tan trong 1 lít dung dịch
B / Số gam chất tan trong 1 lít dung dịch
C / Số mol chất tan trong 1 lít dung môi
D / Số gam chất tan trong 1 lít dung môi
Trang 8c/ CO + Fe3O4 tod/ H2 + Al2O3 to
4 / Bài toán ( 3đ)
Hòa tan hoàn toàn 32,5g kim loại Zn vào dung dịch axit clohidric 10%
a/ Tính khối lượng dung dịch axit HCl 10% cần dùng
b/ Tính khối lượng muối ZnCl2 và khối lượng H2 thoát ra
c/ Tính nồng độ % dung dịch muối ZnCl2 sau phản ứng
Cho : Zn = 65 ; Cl = 35,5 ; H = 1
Trang 9ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II ( 2019-2020) MÔN: HÓA 8
I TRẮC NGHIỆM: ( 3đ) ( Mỗi câu đúng 0,25đ)
C mct
Câu 2: ( 1đ) Viết công thức hóa học ( mỗi công thức đúng 0,25đ)
PTHH : Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 ( 0,5đ)
1mol 2mol 1mol 1mol
0,5mol 1mol 0,5mol 0,5mol ( 0,25đ)
Trang 10TRƯỜNG THCS MINH TÂN
TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2019 - 2020
MÔN: HÓA HỌC 8
Thời gian 45 phút không kể phát đề
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6,0 điểm )
Khoanh tròn vào một chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: Nhiệt phân các chất KClO3, KMnO4 ở nhiệt độ cao là phương pháp điều chế khí nào trong phòng thí nghiệm?
A Khí oxi B Khí hidro C Khí nitơ D Cả A B C
Câu 2: Khí nào nhẹ nhất trong các chất khí sau:
Câu 4: Dãy các hợp chất sau: CaO, NO, CO 2 , Fe 2 O 3 , P 2 O 5 thuộc loại hợp chất nào?
Câu 5: Cho các chất có công thức hóa học sau: HCl , CO 2 , H 3 PO 4 , P 2 O 5 , CaO , HNO 3 , Mg(OH) 2 , CuSO 4 , Al 2 O 3 Số các hợp chất là oxit là:
Câu 6: Phản ứng hóa học nào là phản ứng phân hủy trong các phản ứng sau?
A Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 B CO2 + CaO CaCO3
C NaOH + HCl NaCl + H2O D 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2+H2O
Câu 7: Công thức tính nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A
% 100
m
% 100
.
% m ct m nuoc
% 100
Câu 13: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần thể tích của không khí
A 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,…)
B 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi
C 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,…)
D 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
Trang 11Câu 14: Khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất thì độ tan của chất khí trong nước:
C có thể tăng và có thể giảm D không tăng và cũng không giảm
Câu 15: Dung dịch là hỗn hợp:
A của chất rắn trong chất lỏng B của hai chất lỏng
C của nước và chất lỏng D đồng nhất của dung môi và chất tan PHẦN II: TỰ LUẬN (4,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm) Lập phương trình hóa học cho các sơ đồ phản ứng sau:
(Chú ý: Các em có thể điền trực tiếp vào chỗ (…….) sau và cân bằng sơ đồ)
Câu 3 (1,0 điểm) Cho 4,6 gam kim loại natri tác dụng hết với nước
1 Viết phương trình phản ứng xảy ra
2 Tính thể tích khí H2 thu được (ở đktc)
3 Tính khối lượng bazơ tạo thành sau phản ứng
4 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bazơ thu được sau phản ứng
Câu 4 (1,0 điểm) Nước muối sinh lí là dung dịch NaCl có nồng độ 0,9% Nước muối sinh lý
đem lại khá nhiều lợi ích cho sức khỏe con người như dùng để làm sạch vết thương, loại bỏ chất bẩn; dùng cho mũi họng; khi viêm răng miệng, viêm họng, đờm nhiều, miệng hôi, súc miệng bằng nước muối sinh lý có thể giúp bạn tạo môi trường khoang miệng sạch sẽ, nhanh khỏi bệnh hơn rất nhiều… Nước muối sinh lí có thể dùng nước muối sinh lý cho mọi lứa tuổi, kể cả em bé sơ sinh, trẻ nhỏ và phụ nữ có thai
Vậy từ NaCl, nước cất và các dụng cụ cần thiết khác em hãy tính toán và nêu cách pha chế
500 gam dung dịch nước muối sinh lí NaCl 0,9%
(Cho Na = 23, Fe =56, Zn = 65, Mg = 24, Cu = 64, H =1, O=16)
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)
Mỗi ý đúng được 0,4 điểm
PHẦN II: TỰ LUẬN (4,0 điểm)
(1,0 điểm) Mỗi phương trình đúng được 0,5 điểm 1, S + O2 → SO2
2, 4P + 5O2 → 2P2O5
Không cân bằng phương trình chỉ được 0,3 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm
Câu 3
(1,0 điểm) 1 Số mol Na tham gia phản ứng là:
4, 6
0, 2 ( ) 23
Trang 12PT: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2Theo PT: 2 mol 2 mol 2mol 1 mol Theo ĐB: 0,2 mol 0,2 mol 0,2 mol 0,1 mol Vậy ta có:n H2 0,1(mol)
2 Vậy thể tích khí H2 thu được ở đktc:
4 Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng:
mdd = mnước + mNa - mkhí hidro = 200 + 6,9 – 0,3 = 206,6 (gam) Nồng độ phần trăm của dung dịch sau phản ứng là:
Minh Tân, ngày 16 /02 /2020
NGƯỜI RA ĐỀ
Trần Thế Hải
Trang 13TRƯỜNG THCS ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: Hóa học - Lớp 8
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Đề chính thức (Đề kiểm tra này có 01 trang)
Cho các oxit có công thức hóa học như sau: N2O5, CuO, K2O, SO3
a Chất nào thuộc loại oxit bazơ
b Chất nào thuộc loại oxit axit
Câu 4: (1,0 điểm)
Tính nồng độ phần trăm của những dung dịch sau:
a 20g KCl trong 400g dung dịch
b Hòa tan 15g NaCl vào 45g nước
Câu 5: (1,0 điểm) Vào dịp nghỉ dịch covid 19 gia đình bạn An có lắp hồ nuôi cá cảnh trong đó
có rất nhiều loại cá cảnh nhưng ba bạn An phải lắp thêm máy bơm sục không khí vào các bể
nuôi cá cảnh Bằng kiến thức hóa học em hãy Giải thích tại sao phải làm như vậy?
Câu 6: ( 2,0 điểm)
Hòa tan 13 gam kẽm vào 200 ml dung dịch axit clohiđric (HCl) tạo thành muối kẽm clorua (ZnCl2) và khí hiđro
a Tính thể tích khí hiđro thu được (đktc)
b Tính nồng độ mol dung dịch axit clohiđric (HCl) đã dùng
( Cho Na = 23; Zn = 65; Cl = 35,5; H = 1)
Hết./
Trang 14TRƯỜNG THCS HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Môn: hóa học - Lớp 8
Đề chính thức (Hướng dẫn chấm này có 01 trang)
Câu 3
1,0 đ
c Chất thuộc loại oxit bazơ: CuO, K2O
d Chất nào thuộc loại oxit axit: N2O5, SO3
0,5 0,5
4,0
0,5
0,5 0,5
0,25 0,25
Hết./
Trang 15SỞ GD & ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2019 - 2020
Thời gian làm bài : 45 phút
Câu 1: (2 điểm) Hoàn thành bảng sau:
Công thức hóa học Tên gọi
Axit sunfurơ CuSO4
Bạc clorua Natri oxit
SO2
Canxi hiđrocacbonat Sắt (III) hiđroxit
H3PO4
Câu 2: ( 2,5 điểm)
2.1 Hình vẽ dưới đây mô tả bộ dụng cụ điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
a) Hãy xác định A, biết A có màu tím Viết phương trình phản ứng xảy ra
b) Phương pháp thu khí oxi trong hình vẽ trên là phương pháp gì? Vì sao có thể thu khí oxi bằng phương pháp đó?
2.2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
(1) C2H4 + O2
0
t
……… + ……… (2) …… + ……… t0 AlCl3(3) …… + ……t0 P2O5 (4) FeS + ……… t0 Fe2O3 + SO2(5) …… + ……t0 CuO (6) H2O điện phân … … + ……
Câu 3: (2,5 điểm) Hãy giải thích tại sao:
a) Nước được gọi là dung môi của cồn nhưng không phải là dung môi của dầu ăn
b) Khi mở chai nước ngọt có gas thì bọt khí trào lên
c) Ở 250C, khi hòa tan 17 gam natri clorua vào 50 gam nước thì có một lượng natri clorua không tan hết Biết ở 250C, SNaCl = 30,6 gam
d) Khi cho đường vào cốc nước nóng và cốc nước lạnh thì ở cốc nước nóng đường sẽ tan nhanh hơn
Câu 4: (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam nhôm vào 150 gam dung dịch axit sunfuric (vừa
đủ) Dẫn toàn bộ khí hidro thoát ra qua bột kẽm oxit dư, nung nóng thu được m gam kẽm a) Viết phương trình hóa học xảy ra
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit sunfuric đã dùng
Trang 16Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
(Cho H = 1; O = 16; S = 32; Al = 27; Zn = 65)
Trang 17a) Gọi tên hoặc viết công thức hóa học đúng mỗi chất được 0,25đ
H2SO3, đồng (II) sunfat, AgCl, Na2O, lưu huỳnh đioxit, Ca(HCO3)2, Fe(OH)3, axit photphoric
0
t
K2MnO4 + MnO2 + O2b) Phương pháp đẩy nước vì khí oxi ít tan trong nước
0,5đ 0,5đ
2.2 - Viết đúng mỗi phương trình được 0,25đ
(1) C2H4 + 3O2
0
t
2CO2 + 2H2O (2) 2Al + 3Cl2
0
t
2AlCl3(3) 4P + 5O2
0
t
2P2O5(4) 4FeS + 7O2
0
t
4SO2 + 2Fe2O3 (5) 2Cu + O2
0
t
2CuO(6) 2H2O điện phân 2H2 + O2
1,5đ
3
2,5
điểm
a) Vì nước hòa tan cồn nhưng không hòa tan được dầu ăn
b) Khi mở chai nước ngọt có gas, áp suất giảm làm độ tan của CO2 trong nước giảm nên khí thoát ra
c) Ở 250C, SNaCl = 30,6 gam nghĩa là:
Ở 250C, 100 gam nước hòa tan tối đa 30,6 gam NaCl
⇒ Ở 250C, 50 gam nước hòa tan tối đa 15,3 gam NaCl
Vì 17 > 15,3 nên một lượng NaCl không tan hết
d) Vì ở cốc nước nóng, nhiệt độ cao hơn cốc nước lạnh nên quá trình hòa tan đường xảy ra nhanh hơn (do các phân tử chuyển động nhanh hơn)
0,5đ 0,5đ
0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ
0
t
Zn + H2O
0,25đ 0,25đ
b
1,5 nAl = 5,4/27= 0,2 mol
Theo PTHH: nH2SO4 = 3/2nAl = 0,3 (mol)
⇒mH2SO4 = 0,3.98 = 29,4 (mol) C% = 29,4/150.100% = 19,6%
0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,5đ
c
1 Theo PTHH: nZn = nH2 = nH2SO4 = 0,3 (mol)
⇒mZn = 0,3.65 = 19,5 (g)
0,5đ 0,5đ
Trang 18PHÒNG GD&ĐT TÂY HÒA
TRƯỜNG THCS TÂY SƠN
KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC: 2019 - 2020 MÔN: Hóa học 8 Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4,0 điểm )
Khoanh tròn vào một chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng
Câu 1: Công thức tính nồng độ mol của dung dịch là:
A của nước và chất lỏng B của chất rắn trong chất lỏng
C của hai chất lỏng D đồng nhất của dung môi và chất tan
Câu 3: Khí nào nhẹ nhất trong các chất khí sau:
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nồng độ mol của dung dịch
A Nồng độ mol là số mol chất tan trong một lít dung dịch
B Nồng độ mol là số gam chất tan trong một lít dung dịch,
C Nồng độ mol là số mol chất tan trong một lít dung môi
D Nồng độ mol là số gam chất tan trong một lít dung môi
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau đây về thành phần thể tích của không khí
A 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,…)
B 21% các khí khác, 78% khí nitơ, 1% khí oxi
C 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, CO, khí hiếm,…)
D 21% khí oxi, 78% các khí khác, 1% khí nitơ
Câu 6: Phản ứng hóa học nào là phản ứng phân hủy trong các phản ứng sau?
A CO2 + CaO CaCO3 B 2NaHCO3 Na2CO3 + CO2+H2O
C Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 D NaOH + HCl NaCl + H2O
Câu 7: Để điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm, ta có thể dùng kim loại nhôm tác dụng
với:
A CuSO4 hoặcHCl loãng B KClO3 hoặc KMnO4
C H2SO4 loãng hoặc HCl loãng D Fe2O3hoặcCuO
Câu 8: Trong các chất sau: K2O, P2O5, CaO, Na2O Nước tác dụng được với chất nào tạo ra axit?
C Phản ứng hóa hợp D Phản ứng oxi hóa – khử
Câu 11: Dãy các hợp chất sau: CaO, NO, CO 2 , Fe 2 O 3 , P 2 O 5 thuộc loại hợp chất nào?
ĐỀ CHÍNH THỨC