Nhng mçi nhµ th¬ l¹i béc lé niÒm khao kh¸t tù do cña m×nh theo mét c¸ch, lµm cho tiÕng nãi tù do cµng trë nªn phong phó... Hä thÊy nçi c¨m hên, uÊt hËn cña con hæ c chÝnh lµ tiÕng lßng m[r]
Trang 1Tuần: 20 Ns:
Tiết: 73 , 74 Nd:
Nhớ rừng
(Thế Lữ )
A-Mục tiêu bài học:
- Cảm nhận đc niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc thực tại tù túng,tầm thờng, giả dối đc thể hiện trg bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
-Thấy đc giá trị nghệ thuật đ.sắc, bút pháp lãng mạn, truyền cảm của bài thơ
- Đồ dùng:
- Những điều cần lu ý: Gv cần cho hs biết qua về KN “thơ mới” trg “p.tr Thơ mới” Lúc
đầu thơ mới là dùng để gọi tên 1 thể thơ tự do Nhng rồi thơ mới không còn chỉ để gọithể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 p.tr thơ có t.c LM tiểu t.sản bột phát vào năm
1932 và kết thúc vào năm 1945, gắn liền với tên tuổi của Thế Lữ, Lu Trọng L, XuânDiệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Ng.Bính
do, nối tiếc một quá khứ huy hoàng của mình Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơNhớ rừng của Thế Lữ
- Dựa vào c.thích *, em hãy nêu 1 vài nét về
thơ tiêu biểu cho p.trào thơ mới (1932-1945)
ông tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, bút danh của
ông đc đặt theo lối chơi chữ nói lái và có ngụý: ông tự nhận là lữ khách trên trần thế, cả đờichỉ biết săn tìm cái đẹp để mua vui:
Tôi là ng khách bộ hành phiêu lãng Đg trần gian xuôi ngợc để vui chơi ! .Tôi chỉ là một khách tình si
Trang 2- Em hãy nêu xuất xứ của bài thơ ?
- Có thể chia bố cục bài thơ ntn?
- Gv: 5 đoạn của bài thơ là 1 chuỗi t.trạng
nối tiếp nhau, p.tr 1 cách tự nhiên, lô gíc trg
nội tâm của con hổ giống nh trg nội tâm
của con ng vậy
- Trg bài có 2 cảnh đc m.tả đầy ấn tợng đó
là n cảnh nào ? (Cảnh vờn bách thú, nơi con
Ham cái đẹp có muôn hình muôn vẻ
Th.Lữ đi tìm cái đẹp ở mọi nơi: ở cõi tiên(Tiếng sáo thiên thai, Vẻ đẹp thoáng qua), ở
TN, ở mĩ thuật, ở âm nhạc (Tiếng chúc tuyệtvời, tiếng hát bên sông), ở nhan sắc thiếu nữ Song Th.L vẫn mang nặng t.sự thời thế, đ,nc
II-Đọc – Tìm hiểu bài thơ.
1-Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong v -
ờn bách thú:
Trang 3- Thử thay gậm =ngậm, khối =nỗi và s2 ý
nghĩa b.cảm của chúng ? (Gậm nghĩa là
dùng răng, miệng mà ăn dần, cắn dần từng
chút một cách chậm chạp, kiên trì Đây là
động từ diễn tả h.đ bứt phá của con hổ nhng
chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm đầy uất ức
và bất lực của chính bản thân con hổ khi bị
mất tự do Nó gậm khối căm hờn không sao
hoá giải đc, không làm cách nào để tan bớt,
vợi bớt đi Căm hờn, uất ức vì bị mất tự do,
thành 1 thân tù đã đóng vón kết thành khối,
thành tảng)
- Câu thơ cho thấy đc t.trạng gì của con hổ?
- Vì sao con hổ lại căm hờn đến thế ? (Từ
chỗ là chúa tể muôn loài, đang mặc sức
tung hoành chốn sơn lâm, nay bị nhốt trg
cũi sắt, trở thành thứ đồ chơi của đám ng
nhỏ bé mà ngạo mạn, ngang bày với bọn
gấu, báo dở hơi, vô t lự, n hạng tầm thờng,
vô nghĩa lí Điều đó làm cho con hổ vô c
căm uất, ngao ngán)
- T thế nằm dài trông ngày tháng dần qua
nói lên tình thế gì của con hổ ?
- Câu thơ: Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,
đả nói lên t.trạng gì của chúa sơn lâm ?
- Em có nx gì về giọng điệu, về cách xng
hô, về cách dùng từ của khổ thơ thứ nhất
này ?
- Gv:Đoạn thơ mở đầu đã chạm ngay vào
nỗi đau mất nc, nỗi đâu của ng dân nô lệ
lúc bấy giờ Họ thấy nỗi căm hờn, uất hận
của con hổ c chính là tiếng lòng m Cả nỗi
ngao ngán của con hổ c là nỗi ngao ngán
của ng dân.trg cảnh đời tăm tối, u buồn bao
trùm khắp đ.nc
Trên đây là 1 nét t.trạng điển hình đầy bi
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt,
->Sử dụng động từ, danh từ – M.tả t.trạngcăm hờn, uất ức vì bị mất tự do của chúa sơnlâm
Ta nằm dài, trông ngày tháng dần qua,->Buông xuôi, bất lực
Nay sa cơ, bị nhục nhằn tù hãm,->Tủi nhục, ngao ngán vì bị sa cơ, lỡ bớc.->Câu mở đầu n vần trắc gợi lên giọng gầm
gừ, câu thứ 2 n vần bằng nh 1 tiếng thở dàingao ngán
Xng “ta” chứa đựng sắc thái kiêu hãnh, tựhào
Từ ngữ giàu h/ả
Trang 4kịch của chúa sơn lâm, khi bị sa cơ, thất
thế, bị giam cầm Trg h.c đ,nc ta lúc bấy
giờ, thì nỗi tủi nhục, căm hờn, cay đắng của
con hổ c đồng điệu với bi kịch của n.dân ta
trg xiềng xích nô lệ
- Cũi sắt có thể giam cầm đc thể xác con
hổ, nhng còn tâm tởng của nó thì sao ?
- Cảnh núi rừng, nơi ở của chúa sơn lâm đc
m.tả qua n câu thơ nào ?
- Em có nx gì về cách dùng từ ngữ của t.g ?
- Cảnh núi rừng ngày xa hiện lên trg nỗi
nhớ của con hổ ntn ?
- Câu thơ nào m.tả h/ả chúa sơn lâm?
- Những câu thơ trên gợi cho ta thấy h/ả 1
chúa sơn lâm ntn ?
-T.trạng của chúa sơn lâm lúc đó ntn?
-Con hổ đã nhớ lại n kỉ niệm gì ở chốn rừng
xa ? (KN về n đêm trăng, n ngày ma, n bình
minh và n buổi chiều trg rừng)
-Về h.thức diễn đạt của khổ thơ, có gì đ.biệt
? Nêu t.d của b.p tu từ đó ?
-Gv: Có thể xem bốn thời điểm nh 1 bộ
tranh tứ bình về cảnh giang sơn của chúa
sơn lâm
-Kết thúc khổ 3, con hổ bật kêu lên :
-Câu hỏi tu từ đc sd ở đây có t.d gì ?
-Gv: Câu thơ cuối c tràn ngập c.xúc buồn
thg, thất vọng, nối tiếc, nó nh 1 tiếng thở
dài ai oán của con hổ Đó không chỉ là
t.trạng của con hổ mà còn đc đồng cảm sâu
=>Đây c chính là nỗi tủi nhục, căm hờn, cay
đắng của ngời dân mất nc
2-Nỗi nhớ rừng của con hổ (Đ 2,3 ):
Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già, Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hétnúi,
Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc
->Sd hàng loạt ĐT, T2, DT để tả cảnh rừng đạingàn
=>Cảnh rừng núi thiên nhiên hùng vĩ
Ta bớc lên, dõng dạc, đờng hoàng, Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nh,->H/ả con hổ –chúa sơn lâm hiện lên vừamạnh mẽ, vừa nhẹ nhàng, vừa uy nghi dũngmãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển
=>Thể hiện t.trạng hài lòng, thoả mãn, tự hào
về oai vũ của mình
Nào đâu n đêm vàng trăng tan ? Đâu n ngày ma chuyển đổi mới ? Đâu n bình minh tng bừng ? Đâu n chiều lênh láng bí mật ?
- Điệp ngữ kết hợp với câu hỏi tu từ nối tiếpnhau, dồn dập – Gợi lại n KN tuyệt đẹp của
1 thời vàng son và thể hiện khí phách ngangtàng làm chủ
Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?->Câu hỏi tu từ kết hợp với dấu chấm cảm –Nhấn mạnh và bộc lộ t.trạng nối tiếc c.s độclập tự do
Trang 5xa trg t.trạng của cả 1 lớp ng VN trg thời nô
lệ, mất nc nhớ về quá khứ hào hùng của DT
Câu thơ có sức k.quát điển hình
-Hs đọc khổ 4,5
-Sau n hồi tởng đẹp đẽ về quá khứ, con hổ
lại trở lại c.s thực tại –Gv đọc khổ 4
-Cảnh vật ở khổ 4 có gì giống và khác với
cảnh vật ở khổ đầu bài thơ ? (Giống: là đều
m.tả t.trạng chán chờng, uất hận của con
hổ; nhng khác là khổ 1 m.tả k.q c.s bị giam
cầm tù hãm của con hổ, còn khổ 4 lại m.tả
chi tiết cảnh TN ở vờn bách thú Đây là TN
nhân tạo, TN thu nhỏ và đc sắp xếp bởi bàn
đg Âu hoá với bao điều lố lăng, kệch cỡm
-Hai câu thơ mở đầu và k.thúc của khổ 5 là
2 câu b.cảm, điều đó có ý nghĩa gì?
-Gv: Đặt vào h.c LS n năm 30-45, bài thơ
khơi đã gợi nỗi nhớ quá khứ, khơi gợi niềm
khát khao tự do và sự bức bối khi bị giam
- Hỡi oai linh, cảnh nc non hùng vĩ !
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi !->Bộc lộ tr.tiếp nỗi tiếc nhớ c.s tự do, phóngkhoáng
=>Đó c chính là khát vọng tự do của ng dânVN
*Ghi nhớ: sgk (7 ).
*Luyện tập:
D-H ớng dẫn học bài :
- Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Ông đồ (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần Đọc –Hiểu VB)
Tuần: 20 Ns
Tiết: 75 Nd:
Trang 6Câu nghi vấn A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu rõ đ.điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
-Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Một số loại dấu câu đặt cuối n kiểu câu này đc trình bày trg n bàiriêng Cần xđ rõ, dấu câu không hẳn gắn với kiểu câu mà chủ yếu gắn với mđ phátngôn
C-Tiến trình tổ chức dạy – học :
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra:
3-Bài mới:
Câu chia theo mđ nói đc phân thành mấy kiểu câu, đó là n kiểu câu nào? ở lớp 6, các
em đã học về câu trần thuật, bài hôm nay c.ta tiếp tục tìm hiểu về câu nghi vấn
-Hs đọc vd (Bảng phụ)
-Trg đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ?
-Những đ.điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn ?
-Câu nghi vấn trg đ.trích trên dùng để
làm gì ?
-Đặt câu nghi vấn ?
-Em hiểu thế nào là câu nghi vấn ?
-Đọc đ.trích và xđ câu nghi vấn trg
=>Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn để hỏi: không,làm sao ; dùng dấu hỏi chấm để k.thúc câu
d-Chú m muốn c tớ đùa vui không ?-Đùa trò gì ?
-Hừ Hừ cái gì thế ?-Chị Cốc béo xù đứng trc cửa nhà ta ấy hả ?
Trang 7Những đ.điểm h.thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn ?
-Hs đọc các câu văn
-Những câu văn em vừa đọc là câu gì ?
Căn cứ vào đâu để xđ n câu trên là câu
nghi vấn ?
-Gợi ý: có mấy căn cứ để xđ câu nghi
vấn ? (-Có 2 căn cứ để xđ câu nghi vấn:
Đ.điểm h.thức: dùng từ nghi vấn và dấu
chấm hỏi ở cuối câu; Chức năng chính:
3-Bài 3 (13 ):
-Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu trên.Vì: Câu a và b có chứa từ có không, t.sao nhng nkết cấu chứa n từ này chỉ làm chức năng bổ ngữtrg 1 câu Câu c và d có từ nào, ai nhng đó là n từphiếm định chứ không phải là từ nghi vấn
đúng thì câu hỏi trở nên vô lí, còn ở câu a không
hề có giả định đó
D-Củng cố -H ớng dẫn học bài :
Trang 8Gv hệ thống lại k.thức toàn bài.
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 5,6
-Đọc bài: Câu nghi vấn (tiếp theo) (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
Tuần: 20 Ns:
Tiết: 76 Nd:
Viết đoạn văn trong văn bản
thuyết minhA-Mục tiêu bài học:
-Giúp hs biết nhận dạng, biết sắp xếp ý và biết viết 1 đ.văn thuyết minh
-Rèn kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và p.triển ý khi viết đ.văn thuyết minh
Đoạn văn là một phần vb gồm một số câu có cùng đề tài liên kết theo một thứ tự nhất
định Tuỳ vào phạm vi giới hạn của v.đề mà mỗi vb có số lợng đ.v hợp lí và mỗi đ.v cóthể có dung lợng dài ngắn khác nhau Trg vb thuyết minh, đ.v đóng vai trò quan trọng,ngoài đoạn mở đầu và kết thúc, căn cứ vào các ý lớn trong vb, ngời viết sẽ hình thànhcác đv tơng ứng
-Các câu g.thích, bổ xung: là 4 câu tiếp theo câuchủ đề nhằm g.thích rõ ý và bổ xung cho câu chủ
đề
b-Đoạn văn b:
-Câu chủ đề đặt ở v.trí cuối đoạn
-Từ ngữ chủ đề: là từ Phạm Văn Đồng và các từ
Trang 9-Căn cứ vào đó, các em nêu nhợc điểm
của mối đ.v và cách sửa chữa ?
-Gv nêu cách sửa: Chọn 1 ý để viết
thành đ.v, các câu trg đoạn đc sắp xếp
theo 1 thứ tự nhất định Ví dụ: chọn ý
c.tạo các bộ phận của bút bi, các câu
trg đoạn sẽ đc sắp xếp theo thứ tự: giới
thiệu chung, g.thiệu từng bộ phận từ trg
*Ghi nhớ 1 : sgk (15 ).
2-Sửa lại các đoạn văn thuyết minh cha chuẩn:
a-Đoạn văn a:
-Nhợc điểm: không diễn đạt 1 ý trọn vẹn mà cónhiều ý lẫn vào nhau trg c 1 đoạn: câu 1 là đ.điểmcủa bút bi; câu 2,3,4 là c.tạo các bộ phận của bútbi; câu 5 là cách sd bút bi
-Cách sửa: Bút bi gồm 2 bộ phận: ruột bút bi và
vỏ bút bi Ruột bút bi là 1 ống nhựa nhỏ, dài, trg
đựng mực, ở đầu có hòn bi nhỏ thay ngòi bút.Kho viết hòn bi lăn làm mực trg ống nhựa chảy
ra, ghi thành chữ Ruột bút bi đc đặt trg vỏ bằngnhựa cứng có màu sắc xanh, đỏ, đen, trên ghinhãn hiệu nơi sản xuất Vỏ bút bi có nắp đậy cvới móc để cài vào túi áo hoặc có thể thay nắp
đạy bằng lò xo và nút bấm để điều khiển đầu mũibút trồi ra hay thụt vào khi sd
b-Đoạn văn b:
-Nhợc điểm: Câu đầu tiên thuộc ý khác, không cmạch với các câu sau thuộc ý c.tạo các bộ phậncủa chiếc đèn bàn
-Cách sửa: bỏ câu đầu sẽ thành đ.v diễn đạt 1 ýtrọn vẹn: c.tạo các bộ phận của chiếc đèn bàn
*Ghi nhớ 2,3 : sgk (15 ).
II-Luyện tập:
1-Bài 1 (15 ): Giới thiệu trờng em.
a-MB: Cần g.thiệu một cách ngắn gọn các thôngtin chủ yếu về trờng em (tên trờng, thành lập từnăm nào, xây dựng ở đâu ? )
b-KB: Nêu cảm nhận sâu sắc và những ấn tợng
Trang 10-Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn: Giới thiệu trờng em
-Cho chủ đề: “Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ
đại của nhân dân Việt Nam” Hãy viết
Giáo viên hệ thống lại kiến thức toàn bài
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 3 (15 ).
-Đọc bài: Thuyết minh về một phơng pháp (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
Tuần: 21 Ns:
Tiết: 77 Nd:
Văn bản: Quê hơng
(Tế Hanh )
A-Mục tiêu bài học:
-Cảm nhận đc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức ssống của làng quê miền biển đc m.tả trg bài thơ và t.cảm q.hg đằm thắm của t.g
-Thấy đợc những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lu ý: Quê hơng là một trg ba bài thơ mới đợc đa vào sgk Ngữ văn THCS lần này Cũng nh Nhớ rừng, bài Quê hơng đc viết theo thể thơ 8 chữ, mới x.hiện trong thơ mới
Trang 11T.cảm q.hg đ.nc là 1 t.cảm lâu bền với n nguồn c.xúc thiêng liêng không bao giờ cạn; bởi trg mỗi c.ta, ai c có 1 miền quê thiêng liêng yêu dấu Đối với Tế Hanh, q.hg luôn là nguồn cảm hứng dạt dào trg suốt đời thơ của ông Từ thuở hoa niên mới 18 tuổi, Tế Hanh đã viết về cái làng quê vùng biển của m với 1 t.cảm trg trẻo, đằm
thắm, thiết tha Hôm nay c.ta sẽ tìm hiểu bài thơ Quê hg
-Dựa vào c.thích *, em hãt g,thiệu 1 vài nét về
-Hdẫn đọc: 8 câu đầu đọc với giọng vui tơi, phấn
khởi, chú ý n từ ngữ m.tả; 12 câu sau đọc với
giọng nhẹ nhàng, thiết tha thể hiện đc nỗi nhớ
-Hai câu thơ mở đầu làm n.vụ gì ?
-Làng quê của t.g đc g.thiệu qua n đ.điểm nào ?
(G.thiệu về v.trí đ.lí: cách biển nửa ngày sông và
g.thiệu về đ2 nghề nghiệp của làng là chài lới)
-Gv: cái làng chài này nh 1 hòn đảo, bốn bề nc
bao vây, th.gian đc tính bằng nửa ngày sông
Sông đc nói đến là con sông Trà Bồng Tế Hanh
I-Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
II-Đoc – Tìm hiểu chú thích:
III-Tìm hiểu văn bản
1-Hình ảnh quê hơng:
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lới:
Nc bao vây, cách biển nửa ngày sông.->Giơí thiệu khái quát về làng quê của tácgiả
Trang 12kể: trc khi đổ ra biển, dòng sông lợn vòng ôm
trọn làng biển quê tôi
-Hai câu mở đầu có n.v g.thiệu k.q về làng, vậy
-Em có nx gì về các từ ngữ: trời trg, gió nhẹ,
sớm mai hồng ? Ngoài n từ ngữ gợi tả, t.g còn sd
b.p NT gì, t.dụng của b.p NT đó ?
-Gv: Câu thơ tởng nh chỉ liệt kê, chẳng có gì mà
dựng lên đc cả 1 k.gian ban mai trên biển Chỉ
có n ng làm nghề chài lới mới thấy hết đc tầm
q.trg thiết yếu của n buổi sáng đẹp trời nh vậy
Nó không chỉ baod hiệu 1 chuyến ra khơi yân
lành mà còn hứa hẹn n mẻ cá bội thu
-Trong cái khung cảnh dễ làm lòng ng phấn kích
ấy, nổi bật lên h/ả con thuyền Vậy h/ả con
thuyền đc m.tả qua n câu thơ nào ?
-Em có nx gì về các b.p Nt đc sd ở đây? Td của
-Sau h/ả chiếc thyuền, mái chèo là h/ả gì ? Câu
thơ nào diễn tả điều đó ?
-Em hiểu mảnh hồn làng là gì ? T.sao t.g lại s2
->Cách giới thiệu ngắn gọn, giản dị, độc
Trang 13cánh buồm với mảnh hồn làng? (Mảnh hồn làng
là 1 thứ hồn vía q.hg thân thuộc T.g s2 nh vậy là
vì cánh buồm chính là hơi thở, là linh hồn của
con thuyền, của n ng điều khiển nó Mỗi làng
quê có 1 nền văn hoá riêng Đối với làng quê
sống bằng nghề chài lới thì con thuyền chính là
h/ả đ.trng nhất cho cốt cách riêng biệt ấy)
-Em có nx gì về h/ả s2 ở đây ? (S2 vậtcụ thể hữu
hình với cái trìu tợng vô hình là cách S2 đầy sáng
sinh động khoẻ khoắn lãng mạn Tất cả đều tràn
đầy sức sống trẻ trung, tơi tắn
-Tiếp theo cảnh đoàn thuyền ra khơi là cảnh gì ?
-Cảnh thuyền về bến đc m.tả qua n câu thơ nào ?
-ở đoạn này t.g đã sd p.thức b.đạt nào ? T.d của
p.thức b.đạt đó ?
-Bốn câu thơ trên cho em cảm nhận gì về c.sống
LĐ của dân làng chài ?
-T.g đặt câu thơ Nhờ ơn trời trg ngoặc kép,
điều đó có ý nghĩa gì ? (Đó là lời cảm tạ trời đất
đã phù hộ cho dân làng chài Nếu ta hình dung
mỗi lần ra biển là 1 lần sự sống liền kề cái chết
Và n ng mẹ, ng vợ của n chành trai kia ở nhà với
t.trạng đầy lo lắng, âm thầm khấn nguyện cho
chồng con của họ đi biển gặp may mắn: vừa
đánh đc cá, vừa trở về an toàn thì mới thấy hết
niềm vui sớng của n ng từ biển trở về và n ng ra
Cánh buồm giơng to nh mảnh hồn Rớn thân trắng bao la thâu góp gió
->Cách S2 đầy sáng tạo – Gợi vẻ đẹp baybổng, mang ý nghĩa lớn lao
Nhân hoá - Làm cho cánh buồm trở nênsinh động, có hồn
=>H/ả cánh buồm tợng trng cho sức mạnhLĐ sáng tạo, cho niềm tin và mơ ớc của
ng dân làng biển
*Cảnh thuyền về bến:
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
Trang 14đón họ ).
-Trg kh.khí vui vẻ, đầm ấm, rộn ràng đó, n ng
c.thắng trở về đc m.tả qua n câu thơ nào ?
-Em thấy h/ả n ng dân chài lới ở đây có gì khác
với h/ả dân trai tráng ở đầu bài thơ ? (ở phần đầu
chỉ đc nhắc đến trg cái tên chung nhất “dân trai
tráng” với sức mạnh tuổi trẻ phăng mái chèo thì
ở đây họ đc nhắc đến chi tiết hơn, cụ thể hơn:
làn da ngăm rám nắng, thân hình nồng thở vị xa
xăm)
-Em hãy hình dung vị xa xăm là vị gì ? (Là sóng,
gió, nắng nc biển, mồ hôi, mùi cá tanh in dấu lên
làn da tạo ra cái vị xa xăm nồng nàn trên thân
thể ng trai xứ biển Đây là vẻ đẹp giản dị )
-H/ả ng dân chài lới đc m.tả với 1 vẻ đẹp giản dị,
khoẻ khoắn, thơ mộng Thế cong h/ả con thuyền
thì sao – Em hãy tìm n câu thơ m.tả h/ả con
thuyền trở về bến nằm nghỉ ?
-Em hãy s2 h/ả con thuyền trở về với h/ả con
thuyền ở đầu bài thơ ? (Con thuyền trc đây hăng
nh con tuấn mã, phăng mái chèo mạnh mẽ ra
khơi Bây giờ mỏi mệt trở về bến nghỉ Con
thuyền lại đc nhân hoá, nó nằm im, mỏi mệt, th
giãn và lắng nghe chất muối thấm sâu, lặn dần
vào cơ thể nh thấm vào da thịt con ng )
-Biện pháp nhân hoá đc sd ở đây có td gì ?
-Gv: 2 câu thơ m.tả con thuyền nh 1 vật thể
sống, nhng nói về con thuyền c chính là nói về
con ng Giờ đây n ng dân chài có thể hoàn toàn
yên tâm ngả m mãn nguyện và lặng yên th giãn
Đây chính là cảm nhận tinh tế về q.hg của Tế
Hanh)
-Thông qua h/ả con thuyền và ng dân làng chài,
em cảm nhận đc gì về t.cảm của Tế Hanh đối với
q.hg mình ?
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”, Những con cá tơi ngon thân bạc tr ,->T.sự kết hợp với m.tả - Gợi khung cảnh
đầm ấm, vui vẻ, rộng ràng
=>Cảnh LĐ náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và
sự sống
Dân chài lới làn da ngăm rám nắng, Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
->M.tả chi tiết, cụ thể –
Gợi vẻ đẹp giản dị, khoẻ khoắn, thơmộng
Trang 15-Hs đọc khổ cuối Khổ thơ em vừa đọc nói về
điều gì ?
-T.cảm của t.g đối với q.hg đc b.hiện tr.tiếp hay
gián tiếp, từ ngữ nào đã thể hiện đc t.cảm đó ?
(tởng nhớ, nhớ)
-T.g đã tởng nhớ n gì ?
-Để bộc lộ tr.tiếp nỗi nhớ q.hg, t.g đã sd b.p NT
gì, t.d của b.p NT đó ?
-Gv: Đó là tất cả n màu sắc, hơng vị của 1 làng
chài ven biển, nơi t.g đã tắm cả tuổi thơ, làm cho
nó không lẫn đc với bất cứ q.hg nào khác
Thảo luận:
Đến đây có bạn cho rằng: 16 câu thơ đầu là tả
cảnh q.hg chỉ có 4 câu cuối là thể hiện nỗi nhớ
quê da diết Em có đồng ý với ý kiến đó không ?
Vì sao ?
-Gv: Cả bài thơ là nỗi nhớ q.hg Đó chính là nội
dung của bài thơ
-Bài thơ đc viết theo thể thơ nào ?
=>Thể hiện t.yêu q.hg chân thành, nồnghậu (nhất là khi xa quê)
2-Nỗi nhớ quê hơng:
Nay xa cách lòng tôi luôn tởng nhớ Màu nc xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra , Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !
->Điệp ngữ kết hợp với phép liệt kê - Diễntả nỗi nhớ quê da diết
*Ghi nhớ: sgk (18 ).
*Luyện tập:
Trang 16D-H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ
-Soạn bài: Khi con tu hú (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần
A-Mục tiêu bài học:
- Giúp hs cảm nhận đc lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của ng c.sĩ
CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trg tù ngục đc thể hiện bằng n h/ả gợi cảm và thể thơ lụcbát giản dị mà tha thiết
-Dựa vào ch.thích *, em hãy g.thiệu 1 vài nét về t.g
Tố Hữu ?
1-Tác giả: Tố Hữu (1920-2002), quê Thừa
Thiên-Huế
-Ông giác ngộ và tham gia CM rất sớm
-Ông là nhà thơ nổi tiếng, thơ ông đc nhiều ng yêu
thích
-Bài thơ ấnhngs tác trg h/cảnh nào ?
2-Tác phẩm: Bài thơ đc s.tác vào 7.1939 khi nhà
thơ đang bị giam trg nhà lao Thừa Phủ-Huế
I-Giới thiệu tác giả- Tác phẩm:
Trang 17
-Hd đọc: 6 câu đầu đọc với giọng vui tơi, náo nức,
phấn chấn; 4 câu sau đọc với giọng bực bội, nhấn
mạnh các ĐT và các từ ngữ cảm thán
-Giải thích từ khó
-Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn ? Hãy viết 1 câu văn
có 4 chữ đầu là “Khi con tu hú” để tóm tắt ND bài
thơ ? (Tên bài thơ chỉ là vế phụ của 1 câu: Khi con
tu hú gọi bày là khi mùa hè đến, ng tù CM càng
cảm thấy ngột ngạt trg phòng giam chật chội, càng
thèm khát cháy bỏng c.sống tự do tng bừng ở bên
ngoài)
-Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ đến
tâm hồn nhà thơ nh vậy? (Vì nhà thơ lại càng nhận
rõ hơn c.sống bị giam cầm ngột ngạt trg tù, và tiếng
chim tu hú kêu càng nhức nhối, càng khiến nhà thơ
phải chết uất)
-Hs đọc 6 câu đầu Sáu câu thơ em vừa đọc m.tả
cảnh gì ?
-Bức tranh mùa hè đc t.g m.tả thông qua n dấu hiệu
nào ? (Cây, trái, chim chóc, nắng, bầu trời)
-Các chi tiết đó đc m.tả ra sao ?
-Em có nx gì về phạm vi m.tả của t.g ? (Phạm vi
m.tả rộng lớn)
-Cảnh mùa hè hiện lên dới con mắt tởng tợng của
nhà thơ ntn ? (Nhà thơ đang ở trg tù, giữa 4 bức
t-ờng xà lim kín mít, không trông thấy gì Nhng khi
nghe tiếng chim tu hú gọi bày, ông biết là mùa hè
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao
Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không
Trang 18Thảo luận:
Có ý kiến cho rằng 4 câu thơ trên và 2 câu thơ dới
không ăn nhập với nhau Em có đồng ý với ý kiến
đó không ? Vì sao ? (Nếu 4 câu thơ đầu là 4 câu thơ
nói đc cái ríu rít của mùa hè của cây trái xum xuê
thì 2 câu sau tởng chừng nh không ăn nhập gì với
kh2 ấy bởi nó nói đến con diều sáo và sắc trời xanh
Đây là 2 nét vẽ đối lập mà hài hoà thống nhất Vì 4
câu thơ trên m.tả cảnh dới mặt đất, còn 2 câu thơ
sau lại m.tả cảnh trên trời cao)
-Gv: Tất cả cảnh vật trg bức tranh TN mùa hè đều
đang độ chín đầy hứa hẹn, căng đầy sức sống trẻ
trung c nh t.g đang ở tuổi thanh xuân tràn đầy sức
sống Bức tranh mùa hè vừa tả thực lại vừa có ý
nghĩa tợng trng H/ả TN tơi đẹp, đầy sức sống và
phóng khoáng là biểu tợng của cuộc sống tự do, của
sức sống trẻ trung đầy hứa hẹn Bức tranh TN ấy là
thể hiện niềm khao khát tự do, hớng về c.sống bên
ngoài của t.g, khi đang bị giam cầm, tù hãm
-Cảnh sắc mùa hè đs m.tả ở 6 câu thơ đầu, có phải
là cảnh t.g nhìn thấy trực tiếp không ? Vì sao ?
(Không phải là cảnh trực tiếp Đó là cảnh t.g hình
dung và tởng tợng ra Vì t.g đang ở trg tù)
-Hs đọc 4 câu thơ cuối Bốn câu thơ cuối tả cảnh
hay tả t.trạng ? Đó là t.trạng của ai ?
-Em có nx gì về từ ngữ và dấu câu mà t.g dùng để
m.tả ở đây ?
-Tâm trạng của nhà thơ ở đoạn này đc bộc lộ khác
đoạn trên ỏ chỗ nào ? (Nếu đoạn trên chủ yếu là
cảnh tởng tợng, bức tranh tự do, t.trạng nhà thơ hoà
vào, ẩn sau bức tranh đó; thì ở đoạn cuối, t.trạng
chủ thể trữ tình đc bộc lộ tr.tiếp Đó là: )
-Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài thơ gợi
cho ng đọc n liên tởng gì ? (Tiếng chim tu hú mở
đầu bài thơ gợi ra bức tranh mùa hè trg tởng tợng
->Chọn n chi tiết đ.sắc của mùa hè vàdùng n đ.từ diễn tả sự h.đ, sự căng đầynhựa sống của mùa hè – Tạo ra 1kh.gian thoáng đãng, phóng khoáng
=>Bức tranh mùa hè tràn trề nhựasống: đầy sắc màu rực rỡ, âm thanh rộnrã, hơng vị ngọt ngào
Trang 19với t.trạng náo nức bồn chồn của nhà thơ Tiếng
chim tu hú ở câu kết lại nhấn vào t.trạng và c.giác u
uất, bực bội, ngột ngạt, muốn tung phá để giành lại
tự do của ng tù)
-T.trạng của nhà thơ trg 2 đoạn thơ có hoàn toàn
giống nhau không ? Sự thay đổi t.trạng ấy có lôgíc
không ? (Tiếng chim tu hú mở đầu và kết thúc bài
thơ thể hiện sự thay đổi diễn biến t.trạng của t.g 1
cách rất lôgíc, hợp lí Mặt khác nó tạo cho bài thơ
sự mở đầu và kết thúc tự nhiên Tiếng chim tu hú là
tiếng gọi tự do, tiếng gọi tha thiết của c.sống đầy
*Luyện tập:
D-H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ
-Soạn bài: Tức cảnh Pắc Bó (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trong phần
Trang 20-Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, k.định, phủ
-Câu nghi vấn trg n đ.trích trên có dùng để
hỏi không ? Nếu không dùng để hỏi thì
dùng để làm gì ?
-Ngoài công dụng chính để hỏi, câu nghi
vấn còn có công dụng gì ?
-Nhận xét về dấu k.thúc n câu nghi vấn
trên (có phải bao giờ c là dấu chấm hỏi
c-Có 4 câu dùng với mđ đe doạ
-Lính đâu ? ->Dùng để ra lệnh với ý đe doạ.d-Đ.trích là 1 câu nghi vấn có c.tạo phức tạpdùng để k.định “cái mãnh lực lạ lùng của vănchơng”
e-Con gái tôi đấy ? Chả lẽ lại đúng là nó, cáicon mèo hay lục lọi ấy !
->Dùng để bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
=>Khi không dùng để hỏi, có trờng hợp câunghi vấn k.thúc bằng dấu chấm than, dấu chấmhoặc dấu chấm lửng
*Ghi nhớ: sgk (22 )
IV-Luyện tập:
Trang 21-Hs đọc ghi nhớ.
-Hs đọc những đ.trích
-Trg n đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ? Những câu nghi vấn đó đc dùng để
làm gì ?
-Hs đọc những đ.trích
-Trg n đ.trích trên, câu nào là câu nghi
vấn ? Đ.điểm h.thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn ?
-Những câu nghi vấn đó đc dùng để làm
gì ?
-Trg n câu nghi vấn đó, câu nào có thể thay
thế đc bằng 1 câu không phải là câu nghi
vấn mà có ý nghĩa tơng đơng ? Hãy viết n
c-Dùng để cầu khiến và bộc lộ t.cảm, cảm xúc.d-Dùng để phủ định và bộc lộ t.cảm, c.xúc
2-Bài 2 (23 ):
*Các câu nghi vấn dùng để hỏi:
-Đ.trích a: Ăn mãi hết đi thì đén lúc chết lấy gì
mà lo liệu ?-Đ.trích d: Thằng bé kia, mày có việc gì ? Saolại đến đây mà khóc ? (câu 2 có thêm chứcnăng bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên)
*Các câu nghi vấn không dùng để hỏi:
-Đ.trích a: có 3 câu, 1 câu dùng để biểu lộc.xúc ngạc nhiên, 2 câu dùng để phủ định.-Đ.trích b: có 1 câu dùng để bộc lộ sự bănkhoăn
-Đ.trích c: câu cuối cùng dùng để k.định
*Thay thế câu nghi vấn bằng 1 câu tơng đơng:-Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra ngờikhông ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao ?
Trang 22văn học ?
D-H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc lòng ghi nhớ, làm bài 4 (24 )
-Đọc bài: Câu cầu khiến
Tuần: 21 Ns:
Tiết: 80 Nd:
Thuyết minh về một phơng pháp
(Cách làm )
A-Mục tiêu bài học:
-Giúp hs biết cách th.minh về một phơng pháp, mmột thí nghiệm, một món ăn thông ờng, một đồ dùng h.tập đ.giản
th Rèn kĩ năng trình bày một cách thức, một p.pháp làm việc với m.đích nhất định
-Hs đọc văn bản: Cách làm đồ chơi “Em bé
đá bóng” bằng quả khô và Cách nấu canh rau
ngót với thịt lợn nạc
-Khi cần th.minh cách làm một đồ vật (hay
cách nấu món ăn, may áo quần, ) ngời ta
th-ờng nêu n nội dung gì ?
I-Giới thiệu một phơng pháp (cách làm): 1-Văn bản:
a-Cách làm đồ chơi “Em bé đá bóng” bằngquả khô
b-Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc
Trang 23-Cách làm đợc trình bày theo thứ tự nào ?
-Em hãy nêu cách làm một vb th.minh giới
thiệu một p.pháp (cách làm) ?
-Hs đọc ghi nhớ
-Hãy tự chọn một đồ chơi, trò chơi quen
thuộc và lập dàn bài th.minh cách làm, cách
chơi trò chơi đó ? (Yêu cầu trình bày rõ ràng,
a-MB: G.thiệu trò chơi Bịt mắt bắt dê
(Bịt mắt bắt dê là một trò chơi quen thuộc
đối với lứa tuổi hs)
b-TB: -Số ngời chơi: Khoảng 10 ngời trở lên.-Đồ chơi: một chiếc khăn đỏ hoặc 1 mảnhvải để bịt mắt
-Luật chơi: ở giữa có 1 bạn bị bịt kín mắt,các bạn còn lại xếp thành vòng tròn, đứngxung quanh, vỗ tay Bạn bị bịt mắt bắt đc bạnnào thì bạn đó thua, phải thay chỗ cho bạn bịbịt mắt
c-KB: Nêu cảm nghĩ của em về trò chơi (vui,khoẻ)
2-Bài 2 (26 ):
-Cách đặt v.đề: Sách in ngày càng nhiều, vậyphải đọc ntn trc núi t liệu này ? P.pháp đọcnhanh là rất cần cho con ng hiện đại ngàynay
-Các cách đọc: cách đọc thành tiếng vàcáchđọc thầm Đọc thầm lại có p2 đọc theodòng và p2 đọc ý (đây là p2 tiên tiến nhất).-N.dung và hiệu quả của p2 đọc nhanh:không đọc theo đg ngang mà đọc theo đg dọc
từ trên xuống dới, cơ mắt vừa ít mỏi lại nhìn
Trang 24đọc nhanh đc nêu trg bài ?
- Các số liệu trg bài có ý nghĩa gì đối với
việc g.thiệu p.pháp đọc nhanh ?
đc toàn bộ thông tin chứa trg trang sách vàtiếp thu toàn bộ n.dung
-Các số liệu trg bài đã nêu tõ hiệu quả của p2
đọc nhanh làm cho bài g.thiệu tăng thêm sứcthuyết phục đối với ng đọc (ng nghe)
D-Củng cố -H ớng dẫn học bài:
Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài.
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp bài th.minh một trò chơi quen thuộc
-Đọc bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trongtừng phần)
Tuần: 22 Ns:
Tiết: 73 Nd:
Văn bản: Tức cảnh Pác bó
A-Mục tiêu bài học:
-Cảm nhận đc niềm thích thú thật sự của HCM trg n ngày gian khổ ở Pác Bó; qua đó,thấy đc vẻ đẹp tâm hồn của Bác, vừa là c.sĩ say mê CM, vừa nh 1 khách lâm tuyền ungdung sống hoà nhịp với thiên nhiên
-Hiểu đợc giá trị nghệ thuật độc đáo của bài thơ
ở lớp 7, các em đã đc học 2 bài thơ rất hay của Bác Hồ, đó là 2 bài thơ nào ?
Cảnh khuya và Rằm tháng giêng, đó là n bài thơ nổi tiếng của c.tịch HCM viết hồi đầuk.chiến chống Pháp ở Việt Bắc Còn hôm nay, c.ta lại đợc gặp lại Ngời ở suối Lê nin,hang Pác Bó, huyện Hà Quảng tỉnh Cao Bằng, vào mùa xuân 1941, qua bài thơ Tứccảnh Pác Bó
Trang 25Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
-Em hãy g.thiệu 1 vài nét về t.giả HCM?
-Bài thơ đc s.tác trg hg.cảnh nào ?
-Hd đọc: Giọng vui tơi pha chút hóm hỉnh,
nhẹ nhàng, thanh thoát, thoải mái, sảng
khoái; nhịp 4/3, 2/2/3
-Giải thích từ khó
-Bài thơ đc s.tác theo thể thơ nào ? Hãy kể
tên 1 số bài thơ cùng thể thơ này mà em đã
học ? (Xa ngắm thác núi L-Lí Bạch, Ngẫu
nhiên viết -Hạ Tri Chơng, Sông núi nc
Nam-Lí thờng Kiệt,Buổi chiều đứng ở phủ
Thiên Trờng trông ra-Trần Nhân Tông, Rằm
tháng giêng-HCM, Cảnh khuya, Bánh trôi
nc-HXH)
-Theo ND có thể tách bài thơ thành 2 ý lớn:
Cảnh s.hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó
và cảm nghĩ của Bác Những lời thơ nào
t-ơng ứng với 2 ý trên ?
-Hs đọc 3 câu thơ đầu Ba câu thơ em vừa
đọc nói về ND gì ?
-Câu mở đầu nói về việc gì ? (nói về việc ăn
ở và nếp s.hoạt hằng ngày của Bác ở hang
Pác Bó)
-Em có nx gì về c.tạo của câu thơ ? 2 vế câu
ntn với nhau ? Tác dụng của phép đối là gì ?
-Câu thơ gợi cho ngời đọc thấy nếp sinh
hoạt của Bác ntn ?
-Gv: Đó là cách nói vui, thể hiện tinh thần
vui khoẻ, lạc quan của HCM, chứ thực ra
hồi đó Ngời sống trg h.c vô c gian khổ,
I-Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
Sáng ra bờ suối, tối vào hang,
->Phép đối – Diễn tả h.động đều đặn, nhịpnhàng và diễn tả qh gắn bó giữa con ngời vớiTN
=>Đó là c.sống bí mật nhng vẫn giữ đc qui củ,
nề nếp Đặc biệt là t.trạng thoải mái, ung dunghoà điệu với nhịp sống núi rừng của Bác
Trang 26thiếu thốn: hang đá lạnh buốt; n khi trời ma
to, rắn rết chui vào chỗ nằm; có buổi sáng
Bác thức dậy thấy 1 con rắn lớn nằm
khoanh tròn ngay cạnh ngời và Bác thờng
bị sốt rét (Những năm tháng không thể
nào quên - Hồi kí của V.N.Giáp)
-Câu thơ thứ 2 nói về việc gì ? Cháo bẹ, rau
măng là n thực phẩm ntn ? (Nói về chuyện
ăn của Bác ở Pác Bó thực phẩm chủ yếu
th-ờng trực là cháo bẹ, rau măng, thịt cá rất
hiếm)
-Có 3 cách hiểu từ sẵn sàng: a.Lúc nào c có,
c sẵn, không thiếu; b.Tuy h.c v.chất thiếu
thốn, gian khổ nhng tinh thần của Bác lúc
nào c s.sàng; c.Kết hợp cả 2 cách hiểu trên
Em đồng ý với ý kiến nào ? (Từ s.sàng hiểu
theo cách a là vừa h.thực vừa thấp thoáng nụ
cời vui tơi của Bác; hiểu theo cách b thì chỉ
đơn thuần t.cảm và không khỏi có phần
cứng nhắc, không hợp với tâm hồn của bác
Cách hiểu c dung hoà cả 2 cách hiểu a,b
nh-ng lại thành ra chunh-ng chunh-ng N ý kiến đồnh-ng
tình với cách hiểu a)
-Gv: Thực ra đ.s v.chất của Bác hồi ấy hết
sức đạm bạc, thiếu thốn: có th.gian cơ quan
chuyển vào vùng núi đá trên khu đồng bào
Mán trắng, gạo c không có, mọi ngời phải
ăn cháo bẹ hàng tháng Bắt con ốc khe, chặt
nõn chuối ngàn-thịt của Việt minh, trộn
theo tỉ lệ: 1 thịt, 1 ớt, 3 muối Thế nhng c
nh mấy năm sau này sống và làm việc ở
V.Bắc, Bác vẫn đùa vui tả lại: Cảnh rừng
V.Bắc thật là hay, Vợn hót, chim kêu suốt cả
ngày Khách đến thì mời ngô nếp nớng, Săn
về lại chén thịt rừng quay ! Non xanh nc
Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng
->Lơng thực, thực phẩm lúc nào cũng có, cũngsẵn sàng
Trang 27biếc tha hồ dạo, Rợi ngọt, chè tơi mặc sức
tạo mà còn phần nào gợi ra cái ý nghĩa tợng
trng cho thế lực CM nc ta còn đang trg thời
kì trứng nc hết sức khó khăn Trung tâm của
bức tranh là hình tợng ngời c.sĩ đang suy t
tìm cách xoay chuyển LS CM VN nơi đầu
nguồn, đang đón đợi và chuẩn bị tích cực
cho 1 cao trào đ.tr mới giành ĐL tự do cho
nc nhà
-Hs đọc câu thơ cuối Câu thơ cuối có ND gì
?
-Từ nào có ý nghĩa q.trọng nhất trg câu thơ,
trg bài thơ ? Vì sao ? (Câu thơ cuối là lời tự
nx và bộc lộ tr.tiếp t.trạng, c.xúc của chủ thể
trữ tình Câu thơ kết đọng ở từ sang Có thể
coi đó là thi nhãn của bài thơ)
-Sang ở đây có nghĩa là gì ? (Sang là sang
trọng, giàu có, cao quí, đẹp đẽ; là c.giác hài
Trang 28-Em hiểu cái sang của c.đời CM trg bài thơ
này ntn ? (Là sự sang trọng, giàu có về mặt
tinh thần của những ngời làm CM, lấy lí
việc đều kh.khăn, thiếu thốn và nguy hiểm
vô cùng nhng Ngời vẫn luôn cảm thấy vui
thích, giàu có, sang trọng)
-Em có nx gì về cách nói và giọng điệu của
câu thơ, bài thơ ? Td của cách nói đó là gì ?
(Đó cũng là cách nói khẩu khí khoa trơng,
nói cho vui nh trg thơ truyền thống của các
nhà nho Ng.Khuyến, PBC, PCTrinh )
-Bài thơ có những nét đ.sắc về ND, NT của
bài thơ ?
-Bài thơ cho ta hiểu thêm gì về c.tịch
HCM ?
-Qua bài thơ có thể thấy rõ Bác Hồ cảm
thấy vui thích, thoải mái khi sống giữa thiên
nhiên Ng.Trãi cũng từng ca ngợi thú lâm
tuyền trg bài Côn Sơn ca Hãy cho biết thú
lâm tuyền ở Ng.Trãi và ở Bác Hồ có gì
giống và khác nhau?
-Khác:Thú lâm tuyền của Bác là của ngời
c.s CM chứ không phải là của ngời ẩn sĩ nh
ngời xa, tìm đến núi rừng để ẩn dật, để quên
*Luyện tập: “Thú lâm tuyền” của Bác và củangời xa vừa giống nhau vừa rất khác nhau:-Giống: Cả 2 đều hoà hợp với thiên nhiên, đềuvui thú với núi rừng, suối khe, đều tìm thấy trgchốn lâm tuyền 1 c.s thanh cao
nhục của đời nh Ng.Trãi tìm về Côn Sơn để
“ngâm thơ nhàn” Còn Bác Hồ ở Pác Bó là để
Trang 29dịch LS Đảng chuẩn bị cho p.tr CM.
D-H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc lòng bài thơ, học thuộc ghi nhớ
-Soạn bài: Ngắm trăng, Đi đờng (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời những câu hỏi trongphần Đọc –Hiểu VB)
-Trg những đ.trích trên, câu nào là câu cầu
khiến ? Đ.điểm h.thức nào cho biết đó là
câu cầu khiến ? (Dùng các từ cầu khiến:
Trang 30ng Gv: Nh vậy là ngữ điệu và mđ của 2 câu
này khác nhau Một câu đọc với ngữ điệu
của câu trần thuật, còn một câu đọc với
ngữ điệu của câu cầu khiến Sự khác nhau
đó thể hiện bằng 2 dấu k.thúc câu khác
nhau
-Câu cầu khiến có những đ.điểm h.thức và
chức năng gì ?
-Hs đọc những câu văn
-Đặc điểm h.thức nào cho biết những câu
trên là câu cầu khiến ?
-Nhận xét về CN trg những câu trên Thử
thêm, bớt hoặc thay đổi CN xem ý nghĩa
của các câu trên thay đổi ntn ?
ý nghĩa của câu mới biến đổi và câu trg
đ.trích có giống nhau không ? Câu nào có
sắc thái lịch sự? Câu nào không có sắc
3-Bài 3 (32 ):
a-Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !b-Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡxót ruột
-Câu a không có CN, ngữ điệu đc nhấn mạnh, thể
Trang 31hiện bằng dấu chấm than.
-Câu b có CN, ngữ điệu không nhấn, thể hiệnbằng dấu chấm, ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõt.cảm động viên
D-Củng cố -Hớng dẫn học bài:
Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài.
-Học thuộc ghi nhớ, làm bài 4,5 (32, 33 )
-Đọc bài: Câu cảm thán (Đọc ví dụ và trả lời câu hỏi trong từng phần)
-Những điều cần lu ý: Bài văn mẫu có nhiều tri thức LS, nhng lại thiếu phần m.tả, thiếu
bố cục 3 phần thông thờng Hs có thể viết lại theo y.cầu của các bài văn th.minh thongthờng
I-Giới thiệu về một danh lam thắng cảnh:
*Bài văn: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn-Bài giới thiệu đã cung cấp cho ta nhều kiếnthức về hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trêncác mặt LS, xây dựng, v.hoá, xã hội,
Trang 32-Muốn viết bài danh lam thắng cảnh nh vậy,
cần có những k.thức gì ? (Cần có k.thức trên
nhiều mặt của danh lam thắng cảnh đó nh
LS, đ.lí, k.trúc, v.hoá, x.hội Những k.thức đó
phải c.xác, đáng tin cậy, có g.trị kh.học)
-Làm thế nào để có k.thức về danh lam thắng
cảnh ?
-Bài viết đc sắp xếp theo bố cục, thứ tự nào ?
Theo em, bài này có thiếu xót gì về bố cục ?
-Bài văn sd những phơng pháp thuyết minh
nào ?
-Qua tìm hiểu bài văn th.minh trên, em có
thể rút ra kết luận gì về th.minh một danh
lam thắng cảnh ?
-Lập lại bố cục bài g.thiệu Hồ Hoàn Kiếm và
đêng Ngọc Sơn một cách hợp lí ?
->Để có k.thức về danh lam thắng cảnh, taphải tìm hiểu nghiên cứu trên thực địa, trgsách vở, qua tìm hỏi, trao đổi với ngời khác.-Bố cục: 3 phần
+Hồ Hoàn Kiếm
+Các c.trình k.trúc xung quanh hồ
+Khu vực bờ hồ ngày nay
->Bài viết đc kể theo thứ tự th.gian; đối vớitừng c.trình đc kể theo thứ tự các bộ phận(hoặc thứ tự kh.gian)
Bài viết thiếu phần mở bài
-Phơng pháp thuyết minh: giải thích (tênhồ), liệt kê (kể các bộ phận), phân loại, phântích
*Ghi nhớ: sgk (34 )
II-Luyện tập:
1-Bài 1 (35 ):
-MB: Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn là ditích LS và là danh lam thắng cảnh nổi tiếngcủa nc ta ở thủ đô Hà Nội
2-Bài 2 (35 ):
-Từ trên gác nhà bu điện, nhìn bao quát toàncảnh hồ-đền
Trang 33-Nếu muốn g.thiệu theo trình tự tham quan
hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn từ xa đến
gần, từ ngoài vào trg thì nên sắp xếp thứ tự
g.thiệu ntn ? Hãy ghi ra giấy ?
-Nếu viết lại bài này theo bố cục 3 phần, em
sẽ chọn những chi tiết tiêu biểu nào để làm
nổi bật g.trị LS và v.hoá của di tích, thắng
cảnh ?
-Một nhà thơ nc ngoài gọi Hồ Gơm là “chiếc
lẵng hoa xinh đẹp giữa lòng Hà Nội” Em có
thể sử dụng câu đó váo phần nào trg bài viết
của mình ?
-Từ đờng Đinh Tiên Hoàng nhìn Đài Nghiên,Tháp Bút, qua cầu Thê Húc, vào đền Tả bêntrg đền
-Từ tầng 2 nhà phố Hàng Khay, nhìn baoquát cảnh hồ-đền để kết luận
3-Bài 3 (35 ):
-Có thể chọn những chi tiết: Rùa hồ Gơm,truyền thuyết trả gơm thần, cầu Thê Húc,Tháp Bút, vấn đề giỡ gìn cảnh quan và sự trgsạch Hồ Gơm
4-Bài 4 (35 ):
-Có thể sử dụng câu nói của nhà thơ ncngoài về Hồ Gơm vào phần MB hoặc KB
D-H ớng dẫn học bài :
-Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp những bài tập còn lại
-Chuẩn bị bài: Ôn tập văn bản th.minh
Tu ần: 22 Ns:
Tiết: 84 Nd:
Ôn tập văn bản thuyết minhA-Mục tiêu bài học:
- Củng cố hệ thống hoá lại những khái niệm về văn bản th.minh, các kiểu bài th.minh,các ph.pháp th.minh, bố cục, lời văn, các bớc, khâu chuẩn bị làm bài văn th.minh
Trang 34Hoạt động của thầy-trò Nội dung kiến thức
hiểu luận điểm chứ không phải là
hiểu b.chất của s.vật và h.tợng nh văn
2-Tinh chất của vb thuyết minh: Xác thực, khoa
học, rõ ràng và cũng cần hấp dẫn
-VB thuyết minh khác với các loại vb khác:
+Văn bản tự sự: Kể lại s việc, câu chuyện đã xảyra
+Văn bản m.tả: Tả lại cảnh vật, con ngời,
+Văn bản b.cảm: Bộc lộ t.cảm, c.xúc của ngờiviết
+Văn bản nghị luận:Trình bày luận điểm bằng lập luận.
+Văn bản thuyết minh: G.thiệu s.vật, h.tợng tựnhiên, xã hội
3-Muốn làm tốt bài văn thuyết minh: phải làm
nổi bật đc b.chất, đ.trng của s.vật, h.tợng
4-Những phơng pháp thuyết minh: Nêu định
nghĩa, g.thích, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu, sosánh, p.tích, phân loại,
5-Dàn ý vb thuyết minh:
*MB: G.thiệu k.quát về đ.tợng
*TB: Lần lợt g.thiệu từng mặt, từng phần, từngv.đề, đ.điểm của đ.tợng
Nếu là th.minh 1 ph.pháp thì cần theo 3 bớc:chuẩn bị, q.trình tiến hành, kết quả thành phẩm
*KB: ý nghĩa của đ.tợng hoặc bài học thực tế II-Luyện tập:
Trang 35*Lập ý: G.thiệu tên danh lam, g.thiệu
k.quát v.trí và ý nghĩa đối với q.hg,
cấu trúc, q.trình hình thành, xây
dựng, tu bổ đ.điểm nổi bật, thần tích,
phing tục, lễ hội
c.tạo, công dụng của đồ dùng, những điều cần lu ýkhi sử dụng đồ dùng
+Cấu trúc, qui mô từng khối, từng mặt, từng phần.+Sơ lợc thần tích
+Hiện vật trng bày, thờ cúng
+Phong tục, lễ hội
-KB: Thái độ t.cảm đối với danh lam
D-Hớng dẫn học bài:
-Học thuộc phần lí thuyết, làm bài tập 2 (36 )
-Chuẩn bị viết bài văn số 5 (Tham khảo các đề trong bài viết số 5: chuẩn bị dàn ý các đềbài đó)
Tuần: 23 Ns:
Tiết: 85 Nd:
Văn bản: Ngắm trăng - Đi đờng
(Hồ Chí Minh)
A-Mục tiêu bài học:
1-Ngắm trăng: Cảm nhận đc t.yêu TN đ.biệt s.sắc của Bác Hồ, dù trg h.cảnh tù
ngục, Ngời vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng ngoài trời
-Thấy đc sức hấp dẫn nghệ thuật của bài thơ
Trang 362-Đi đờng: Hiểu đc ý nghĩa t tởng của bài thơ: Từ việc đi đờng gian lao mà nói
lên bài học đờng đời, đờng cách mạng
-Cảm nhận đc sức truyền cảm NT của bài thơ: rất bình dị, tự nhiên mà chặt chẽ, mang ýnghĩa s.sắc
“ngâm ngợi cho khuây” trg khi đợi tự do, nhng tập thơ đã cho ta thấy rõ tâm hồn cao
đẹp, ý chí CM phi thờng và tài năng thơ xuất sắc của Ngời Có thể nói NKTT là 1 viênngọc quý trg kho tàng văn học dân tộc
-Bài thơ ra đời trg h.cảnh nào ?
-Hd đọc: Câu 1 giọng bình thản, câu 2
giọng bối rối, câu 3,4 giọng đằm thắm, vui,
sảng khoái
-G.thích từ khó
-Bài thơ đc s.tác theo thể thơ nào ?
-Hs đọc 2 câu thơ đầu
-Câu đầu kể gì ? Tại sao lại chỉ kể những
thứ đó ? (Đ.sống của ngời tù cực kì thiếu
thốn và khổ cực: thiếu từ nc uống, thiếu
cơm ăn nhng t.g chỉ kể thiếu rợu, thiếu hoa
I-Ngắm trăng:
1-Giới thiệu tác giả- tác phẩm
Đây là bài thơ số 21 trg NKTT, HCM viết bàithơ vào 1 đêm thu năm 1942
2-Đọc – Hiểu chú thích:
-Thể thơ: TNTT
3- Tìm hiểu bài thơ
a-Hai câu đầu:
Trong tù không rợu cũng không hoa, Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;
Trang 37là vì thi nhân xa, khi gặp cảnh trăng đẹp
th-ờng đem rợu ra uống trc hoa để thởng
-Hai câu thơ đầu có ý nghĩa gì ? (Hai câu
thơ đầu toả sáng 1 tâm hồn thanh cao, vợt
lên h.thực gian khổ để hớng tới cái trg sáng,
cái đẹp của bầu trời thiên nhiên, vũ trụ bao
la)
-Hs đọc 2 câu thơ cuối
-Hai câu cuối kể và tả gì ? Vì sao ? (Độc
đáo vì ngời ở trg nhà giam, qua song cửa,
ngắm vầng trăng sáng ngoài bầu trời tự do
và trăng ở ngoài bầu trời tự do, qua song
cửa, ngắm nhà thơ - ngời tù hoá thân thành
thi gia)
-Khi m.tả trăng, t.g đã sd những b.pháp NT
gì ? Tác dụng của những b.pháp NT đó ?
-Trg bài thơ, qh giữa trăng và nhà thơ là qh
ntn ? Điều đó có ý nghĩa gì ? (Bác rất yêu
trăng và trăng cũng rất yêu Bác Hai tâm
hồn đó hoà hợp nhau, vợt qua song sắt nhà
tù, cùng hớng ra bầu trời tự do)
-Gv: Đây là 2 câu thơ trăng đẹp nhất, độc
đáo nhất Trg cuộc ngắm trăng này, song
sắt tù ngục đã hoàn toàn bất lực trc những
tâm hồn tri âm, tri kỉ tìm đến với nhau Rõ
ràng tâm hồn có con đờng riêng của nó, có
khả năng vợt qua bất cứ trở ngại nào
->Điệp từ – Nhấn mạnh sự thiếu thốn
=>Tâm trạng xốn xang, bối dối của ngời tù
b-Hai câu thơ cuối:
Ngời ngắm trăng soi ngoài cửa sổ, Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ
Trang 38-Bài thơ có những nét đ.sắc gì về ND, NT ?
-Bài thơ Đi đờng ra đời trg h.cảnh nào?
-Hd đọc: Bản phiên âm đọc với giọng chậm
rãi, suy ngẫm, chú ý nhấn mạnh các điệp từ
tẩu lộ, trùng san Bản dịch thơ đọc với
giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn các điệp từ
núi cao
-Giải thích từ khó
-Bài thơ đc sáng tác theo thể thơ nào ?
-Gv: Kết cấu 1 bài Đờng thi tứ tuyệt: Khai:
mở ra v.đề; thừa: nâng cao, p.triển ý câu
khai; chuyển: chuyển ý, chuyển c.xúc; hợp:
tổng hợp
-Hs đọc câu thơ đầu
-Em có nx gì về âm điệu của câu thơ ?
-Câu mở đầu ý nói gì ?
-Gv: Câu thơ thật đơn sơ nhng nặng suy
nghĩ, chất chứa cảm xúc và có sức k.q rộng
lớn làm cho ta nh hình dung thấy con đờng
gập ghềnh trắc trở ấy, ngời tù-thi sĩ-nhà
hiền triết HCM đang suy ngẫm t lự về con
đờng đi, con đờng đời, con đờng CM
1-Giới thiệu tác giả -tác phẩm
Đây là bài thứ 30 trg NKTT, viết trg thời kìHCM bị bắt giam ở T.Q, Ngời bị giải hết nhà laonày sang nhà lao khác, khắp 13 huyện tỉnhQuảng Tây Bài thơ lấy đề tài từ những cuộc “đi
đờng” chuyển lao đầy gian khổ đó
Trang 39-Câu thơ có s.d b.pháp NT gì ? Tác dụng
của b.pháp NT đó ?
-Hs đọc câu 3
-Câu 3 diễn đạt ý gì ? (Bao nhiêu núi non
trùng điệp và khó khăn chồng chất đều đã
vợt qua Ngời đi đờng cuối cùng đã lên đến
chỗ tận cùng của núi cao )
-Điều đó có ý nghĩa gì ?
-Hs đọc câu cuối
-Câu cuối có ý nghĩa gì ?
-Gv: Câu cuối thờng có h/ả gây ấn tợng
nhất, thể hiện ý thơ chính gắn với chủ đề
của cả bài thơ Con đờng núi trập trùng, núi
cao chất ngất, con đờng đời cũng dài dằng
dặc, con đờng CM chồng chất gian lao
nh-ng khônh-ng phải là vô tận Ngời đi đờnh-ng
không ngại khó, ngại khổ, không nản chí,
biết kiên trì thì rồi cuối cùng sẽ lên đến
đỉnh cao chót vót, sẽ đi tới đích và sẽ đứng
trên đỉnh cao của c.thắng vẻ vang Từ trên
đỉnh cao tận cùng đó, ngời đi đờng có thể
ngắm nhìn bao quát đất trời bao la Đó là
niềm vui sớng đ.biệt bất ngờ là phần thởng
quí báu giành cho ngời đi đờng sau bao
nhiêu gian lao
-Bài thơ có những nét nổi bật gì về ND,
NT ?
->Âm điệu câu thơ rắn khỏe nh vẽ ra trc mắt ta
1 chặng đờng chông gai, gian khổ và thấm thíamuôn nỗi nhọc nhằn
Điệp ngữ - Làm nổi bật nỗi gian lao, khó khăntriền miên, vô tận
c-Câu chuyển: có n.vụ chuyển ý, chuyển đề tài.
Núi cao lên đến tận cùng,
=>Con ngời phải có quyết tâm cao, có nghị lựckiên cờng ẳê vợt qua mọi khó khăn thử thách vàphải chiến thắng mọi khó khăn
d-Câu hợp: là câu kết tổng hợp ý của cả bài.
Thu vào tầm mắt muôn trùng nc non
=>Thể hiện niềm hạnh phúc lớn lao của ngờic.sĩ CM khi CM thắng lợi
Trang 40-Gv: Bài thơ có 2 lớp nghĩa Nghĩa đen nói
về việc đi đờng núi đầy gian lao Nghĩa
bóng ngụ ý sâu xa về đờng đời của mỗi con
ngời và con đờng CM
*Ghi nhớ: sgk (40 )
D-Hớng dẫn học bài:
- Học thuộc lòng 2 bài thơ, học thuộc ghi nhớ
- Soạn bài: Chiếu dời đô (Đọc VB, đọc chú thích và trả lời câu hỏi)
Tuần: 23 Ns:
Tiết: 86 Nd:
Câu cảm thán
A-Mục tiêu bài học:
-Hiểu rõ đ.điểm h.thức của câu cảm thán Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câukhác
-Nắm vững chức năng của câu cảm thán Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tìnhhuống giao tiếp
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng: Bảng phụ
-Những điều cần lu ý: Trg TV có thể coi câu cảm thán là câu có từ ngữ cảm thán : Ôi , than ôi, hỡi ôi, chao ôi, trời ơi, Những từ ngữ cảm thán có thể tạo thành 1 câu đ.biệt mà cũng có thể là 1 bộ phận biệt lập trg câu và thờng đứng ở đầu câu.