Microsoft Excel là một chương trình xử lý bảng tính rất mạnh, có thể giải quyết hầu hết các bài toán từ đơn giản đến phức tạp bằng những tính năng sẵn có trong chương trình. Thế mạnh của bảng tính Excel, ngoài các công thức sẵn có còn là Macro. Giáo trình Excel nâng cao này sẽ cung cấp cho người học các nội dung sau: Một số tính năng cao cấp, cơ sở dữ liệu nâng cao, một số hàm tài chính, một số ứng dụng excel trong kế toán, chia sẻ với các chương trình khác, macro.
MỘT SỐ TÍNH NĂNG CAO CẤP
GOAL SEEK
Hàm mục tiêu (Goal seek) thường được sử dụng trong các bài toán tài chính như xác định doanh thu hòa vốn, điều chỉnh các chỉ tiêu chi phí để đạt được lợi nhuận mong muốn, và tính toán tổng chi phí cho các khoản chi phí ròng cần thanh toán.
2 Cách dùng a Yêu cầu khi dùng hàm Goal seek:
Trước khi chạy Goal Seek, cần thiết lập bảng tính theo một mẫu nào đó và thực hiện
Để sử dụng chức năng Goal Seek, trước tiên bạn cần thiết lập một ô làm ô thay đổi, đây là giá trị mà Goal Seek sẽ lặp đi lặp lại để tìm ra kết quả gần đúng nhất Bạn có thể nhập một giá trị ban đầu vào ô này, thường là giá trị bằng không.
Thiết lập các giá trị nhập liệu khác cho công thức và đặt cho chúng những giá trị thích hợp
Tạo một công thức để Goal Seek sử dụng trong quá trình cố gắng đạt được mục tiêu
Thực hiện trên bảng tính Excel:
Thực hiện trên MS Excel 2010: Data\ What-If Analysis\Goalseek
Xác định các tham số cho hàm (Set cell, To value, By changing cell)
Khi sử dụng Goal Seek trong bảng tính, cần có một công thức trong một ô và các biến với giá trị ban đầu trong các ô khác Mặc dù công thức có thể chứa nhiều biến, Goal Seek chỉ cho phép xử lý một biến tại một thời điểm.
Xác định các biến trong công thức và giá trị ban đầu cho các biến b Cách hoạt động của Goal Seek
Hàm Goal Seek hoạt động dựa trên phương pháp lặp đi lặp lại để tìm ra giải pháp Cụ thể, Goal Seek sẽ kiểm tra giá trị ban đầu của biến để xác định xem nó có tạo ra kết quả mong muốn hay không Nếu không, hàm sẽ tiếp tục thử nghiệm với các giá trị khác nhau cho đến khi đạt được kết quả gần nhất với mục tiêu đã đề ra.
3 Ứng dụng bài toán Tìm giá trị thanh toán của khoản tiền trong tương lai a Thiết lập bài toán
Để mua một thiết bị trị giá $50.000 trong 5 năm tới, với lãi suất ngân hàng 5% mỗi năm, người đó cần tính toán số tiền gửi hàng năm tối thiểu Bằng cách sử dụng hàm Goal Seek, có thể xác định số tiền cần gửi mỗi năm để đạt được mục tiêu tài chính này.
Dùng hàm Goal seek để tìm kiếm số tiền phải nộp vào ngân hàng mỗi năm để sau
Ô B5 là ô thay đổi (changing cell): số tiền tối thiểu phải gửi vào ngân hàng mỗi năm (với giá trị ban đầu là không có đồng nào cả)
Các ô B1và B2 được sử dụng làm các hằng cho hàm FV() ở ô B5
Ô B5 chứa hàm FV(), là một hàm chuyên dùng để tính một giá trị tương lai cho một khoản đầu tư Kết quả mong muốn ở đây sẽ là $50,000
1) Chọn Data, What-If Analysis, Goal Seek Excel hiển thị hộp thoại Goal Seek
2) Nhập tham chiếu đến ô chứa công thức trong hộp Set Cell Trong trường hợp này, là $B$5
3) Nhập giá trị mong muốn 50000 sẽ là kết quả của công thức trong hộp To
4) By changing cell ở đây là ô $B$3 để đạt được giá trị ở To Value cho công thức ở Set Cell
5) Sau khi nhấn OK của hộp thoại, Goal Seek hiển thị kết quả mà nó tìm được vào ô thay đổi (là giá trị $-9,048.739906 ở ô B3) và hộp thoại Goal Seek Status cho biết nó có tìm được lời giải hay không Đồng thời so sánh kết quả áp dụng lời giải này (Current value) với kết quả mà bạn muốn có (Target value)
Để đạt được số tiền $50,000 sau 5 năm, bạn cần gửi vào ngân hàng ít nhất $-9,048.74 mỗi năm, với giả định lãi suất tiền gửi là 5% mỗi năm.
Để chấp nhận kết quả của Goal Seek, hãy nhấn OK để lưu giá trị $-9,048.739906 ở ô B3 Nếu không đồng ý, bạn có thể nhấn Cancel để bỏ qua kết quả.
Các phương trình đại số thì thường không xuất hiện trong một mô hình kinh doanh, tuy nhiên, vì đây là một trong những khả năng của Goal Seek
Giải một phương trình như sau:
Thực hiện giải bài toán trên theo bước sau:
Bước 1: Mở MS Excel thiết lập như bảng sau:
Giả sử biến x = 0 lưu ở ô A2 và phương trình lưu trong ô B2 Mục tiêu cần đạt là bằng 1 Ô B2=(((3 * A2 - 8) ^ 2) * (A2 - 1)) / (4 * A2 ^ 2 - 5)
Bước 2: Dùng Goal Seek để xác lập mục tiêu cho công thức trên bằng 1 (vế phải của phương trình), bằng cách thay đổi giá trị của A2
Bước 3: Dùng hàm Goal seek:
Kết quả đạt được là
Giá trị trong ô A2 đại diện cho nghiệm x của phương trình, trong khi kết quả tại ô B2 không chính xác bằng 1 Để có kết quả chính xác hơn, cần điều chỉnh giới hạn hội tụ (Maximum Change) của Excel, ví dụ thiết lập Maximum Change là 0.000001 (Xem thêm phần 4.c)
4 Ứng dụng bài toán Thiết lập giá a Thiết lập mô hình bài toán Tối ưu hóa lợi nhuận sản phẩm
Nhiều doanh nghiệp xem lợi nhuận từ sản phẩm là chỉ số quan trọng để đánh giá tình hình tài chính Lợi nhuận cao cho thấy chi phí được kiểm soát tốt và thị trường hài lòng với giá cả Tuy nhiên, lợi nhuận còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác Do đó, có thể áp dụng phương pháp Goal Seek để xác định mức lợi nhuận tối ưu dựa trên các yếu tố này.
Khi ra mắt một dòng sản phẩm mới, mục tiêu là đạt được 30% lợi nhuận trong năm đầu tiên Để thực hiện điều này, cần dựa vào những giả định đã được xác định trước đó.
Trong năm đầu tiên này sẽ bán được 100,000 sản phẩm (Số lượng bán)
Mức chiết khấu trung bình (Chiết khấu cho đại lý) cho các đại lý là 40%
Tổng chi phí cố định (CP Cố định) là $750,000 và chi phí riêng cho mỗi sản phẩm (CP riêng/ sp) là $12.63
Từ những thông tin trên, chúng ta sẽ tìm ra mức giá bán hợp lý nhất cho sản phẩm để kiếm được 30% lợi nhuận
Hình 1.7 b Goal seek và mô hình định giá:
Giá trị ban đầu là $1.00 được nhập ở ô giá bán cho 1 sản phẩm (ô D4) Với mức giá này, nếu bán hết 100,000 sản phẩm, sau khi chiết khấu 40% cho đại lý
Chi phí tổng cộng cho 100,000 sản phẩm và chi phí cố định là $2,013,000 Nếu bán mỗi sản phẩm với giá $1.00, chúng ta sẽ chịu lỗ $1,953,000, dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận mong muốn là -3255%.
Trang 10/ 89 Để tìm ra giá bán cho sản phẩm (giá trị ở D4) mà kiếm được 30% lợi nhuận, thiết lập các tham số trong hộp thoại Goal Seek như sau:
1 Tham chiếu cho Set Cell là D15
2 Giá trị cho To Value là 0.3 (tức 30%)
3 Tham chiếu cho By Changing Cell là D4
Vậy giá bán 01 sản phẩm phải là $47.92772 để đạt được mức lời 30% c Giá trị xấp xỉ của Goal Seek
Excel sử dụng phép tính lặp đi lặp lại (iterative calculations), có thể mất thời gian dài để tìm ra lời giải chính xác Để tối ưu hóa quá trình này, Excel thiết lập các giới hạn trong lặp lại Để điều chỉnh số lần lặp lại, người dùng có thể truy cập Excel Options\ Formulas và điều chỉnh hai tùy chọn lặp lại.
Giá trị trong ô "Maximum Iterations" quy định số lần lặp lại tối đa mà Excel sẽ thực hiện trong tính năng Goal Seek, nhằm xác định số giá trị tối đa mà chương trình đưa vào ô thay đổi để thử nghiệm.
Giá trị Maximum Change trong Excel xác định ngưỡng mà phần mềm sử dụng để đánh giá sự hội tụ đến một giải pháp Khi chênh lệch giữa giải pháp hiện tại và mục tiêu mong muốn nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này, Excel sẽ dừng quá trình tính toán.
Hình 1.9 Để đạt được lời giải chính xác cần sửa lại con số trong Maximum Change (Giải thích cụ thể hơn cho mục 3.c)
Bài tập 1: Khi đưa dòng sản phẩm mới, muốn thu được 40% lợi nhuận từ nó trong năm đầu tiên Giả định:
Trong năm đầu tiên này sẽ bán được 150,000 sản phẩm
Mức chiết khấu trung bình cho các đại lý là 40%
Tổng chi phí cố định là $950,000
Chi phí riêng cho mỗi sản phẩm là $15
1 Tìm ra mức giá bán hợp lý nhất cho sản phẩm để kiếm được 40% lợi nhuận
2 Thiết lập điểm hòa vốn cho bài trên (lợi nhuận =0)
Bài tập 2: Khi đưa dòng sản phẩm mới, muốn thu được 35% lợi nhuận từ nó trong năm đầu tiên Giả định:
Trong năm đầu tiên này sẽ bán được 300,000 sản phẩm
Mức chiết khấu trung bình cho các đại lý là 40%
Tổng chi phí cố định là $600,000
Chi phí riêng cho mỗi sản phẩm là $17
1 Tìm ra mức giá bán hợp lý nhất cho sản phẩm để kiếm được 35% lợi nhuận
2 Thiết lập điểm hòa vốn cho bài trên (lợi nhuận =0)
Solver
Hàm Solver trong Microsoft Excel là công cụ hữu ích giúp tìm giá trị cực trị hoặc giá trị hàm số với nhiều biến và điều kiện ràng buộc Nó có ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như sản xuất kinh doanh, marketing, lập kế hoạch thời gian, đầu tư cổ phiếu và giải quyết các bài toán quy hoạch tuyến tính.
Solver không có sẵn trong Excel 2010 mà phải cài: Add-in Solver File\Excel
To install the Solver Add-in in Excel, navigate to the Excel Add-ins section and click "Go." Select the Solver Add-in and click OK to proceed with the installation Once installed, the Solver Add-in will appear in the Ribbon under the Data menu.
Xây dựng hàm mục tiêu (Objective Function)
Xây dựng các ràng buộc (Constraints)
Tổ chức dữ liệu trên bảng tính Excel
Sử dụng Solver để tìm phương án tối ưu
3 Ứng dụng bài toán 2 giá
Cụ thể với bài toán tối ưu:
Bước 1: Phân tích bài toán:
- Bài toán có các dữ kiện nào phải tìm (Biến thay đổi trong Solver - mục Guess)
- Xác định các ràng buộc của các Biến (>0 hay =0 (Số lần vận chuyển phải lớn hơn hoặc bằng 0)
4 Ứng dụng bài toán với những ràng buộc a Thiết lập bài toán
Bài toán này nhằm tối đa hoặc tối thiểu hóa một giá trị nhất định, có thể là một hoặc nhiều giá trị, đồng thời cho phép nhập và điều chỉnh các ràng buộc Việc lưu lại những thay đổi này sẽ dẫn đến sự thay đổi trong bài toán gốc.
Hàng Chứa giá trị Giải thích
3 Nhóm chi phí cố định Yếu tố mùa vụ: Hàng bán cao hơn trong trong quý
Để tính toán số đơn vị hàng hóa bán được trong mỗi quý, cần xem xét hàng 3, nơi chứa các giá trị thay đổi do tính chất mùa vụ, và hàng 11, đại diện cho chi phí quảng cáo.
Doanh thu bán hàng: Tính bằng cách lấy doanh số bán hàng (ở hàng 5) nhân với Đơn giá sản phẩm (Ô: B18)
Giá vốn: Tính bằng cách lấy số sản phẩm bán được
(ở hàng 5) nhân với chi phí sản xuất ra 1 sản phẩm (Ô B19)
8 = B6-B7 Lợi nhuận gộp: = Doanh thu bán hàng (Hàng 6) trừ đi Giá vốn hàng bán (Hàng 7)
10 Nhóm chi phí cố định Chi phí bán hàng
11 Nhóm chi phí cố định Quỹ dành cho quảng cáo (khoảng 6.3% của Tổng doanh thu bán hàng)
12 = 0.15*B6 Chi phí quản lý kinh doanh: = Doanh thu bán hàng
Tổng chi phí: = Chi phí bán hàng (hàng 10) cộng với Chi phí quảng cáo, cộng với chi phí quản lý kinh doanh (Hàng 12)
15 = B8-B13 Lợi nhuận thuần: = Lợi nhuận gộp (Hàng 8) trừ đi
16 = B15/B6 Tỷ suất lợi nhuận: = Lợi nhuận thuần (Hàng 15) chia cho Tổng doanh thu bán hàng (Ở hàng 6)
18 Nhóm chi phí cố định Đơn giá sản phẩm
19 Nhóm chi phí cố định Chi phí sản xuất cho 1 sản phẩm b Giải quyết bài toán bằng Solver
Ô mục tiêu: B15 (Mục tiêu là Lợi nhuận hoạt động kinh doanh)
Các ô chứa giá trị thay đổi: B11:E11
Một nông dân cần tối ưu hóa quy hoạch sản phẩm nông nghiệp trên mảnh đất của mình, xác định số lượng lúa mì và lúa gạo để đạt lợi nhuận cao nhất trong điều kiện hạn chế về đất, nước và nhân công Cụ thể, để sản xuất 1 tấn lúa gạo cần 2ha đất, 6m3 nước và 20 công nhân, trong khi lúa mì cần 3ha đất, 4m3 nước và 5 công nhân Với nguồn lực tối đa là 25ha đất, 50m3 nước và 125 công nhân, nông dân có thể thu được lợi nhuận 18 USD/tấn từ lúa gạo và 21 USD/tấn từ lúa mì.
Bài tập 2: Giải hệ phương trình: Giải bằng Solver
Một xí nghiệp đã nhận hợp đồng sản xuất sản phẩm trong ba tháng 1, 2, 3 Do sự biến động về giá nguyên vật liệu, năng lượng và nhân công, chi phí sản xuất dự kiến sẽ thay đổi theo từng tháng Bảng dưới đây trình bày số lượng sản phẩm cần cung cấp và chi phí cho mỗi sản phẩm trong từng tháng.
Chi phí (trong giờ HC) 30 32 34
Chi phí (ngoài giờ HC) 34 36 38
Mỗi tháng xí nghiệp có thể sản xuất tối đa 100 sản phẩm trong giờ hành chính và
15 sản phẩm ngoài giờ hành chính Chi phí lưu kho cho mỗi sản phẩm là 2 đơn vị tiền/tháng Lập kế hoạch sản xuất tối ưu cho xí nghiệp
Doanh nghiệp sản xuất quần áo này có một máy sản xuất quần với công suất tối đa 5000 chiếc/tháng và hai máy sản xuất áo với tổng công suất tối đa 10000 chiếc/tháng Tổng vốn chi tiêu cho sản xuất hàng tháng của công ty là 500 triệu đồng Chi phí sản xuất mỗi chiếc quần là 60000 đồng.
1 chiếc áo là 40000 đồng Giá bán một chiếc quần là 100000 đồng, giá bán 1 chiếc áo là 65000 đồng
Để sử dụng Solver nhằm xác định số lượng quần và áo cần sản xuất hàng tháng cho công ty nhằm tối đa hóa lợi nhuận, trước tiên, bạn cần xây dựng hàm mục tiêu phản ánh lợi nhuận mong muốn Tiếp theo, xác định các ràng buộc như giới hạn về nguyên liệu, công suất sản xuất và nhu cầu thị trường Sau đó, tạo bảng dữ liệu để dễ dàng theo dõi các biến số và kết quả Cuối cùng, thiết lập các tham số của Solver để tối ưu hóa hàm mục tiêu theo các ràng buộc đã định, giúp công ty đạt được lợi nhuận tối đa.
Một cơ sở sản xuất hộ gia đình sản xuất 2 loại kẹo A và B Quá trình sản xuất cả
Công đoạn sản xuất kẹo A và B bao gồm ba bước chính: chuẩn bị nguyên liệu, chế biến và hoàn tất Để sản xuất một thùng kẹo A, cần tổng cộng 4 giờ, bao gồm 2 giờ chuẩn bị, 1 giờ chế biến và 1 giờ hoàn tất Ngược lại, sản xuất một thùng kẹo B yêu cầu 4 giờ công, với 1 giờ chuẩn bị, 1 giờ chế biến và 2 giờ hoàn tất Mỗi tuần, cơ sở sản xuất có đủ máy móc và công nhân để thực hiện quy trình này.
100 giờ công cho công đoạn chuẩn bị, 70 giờ công cho công đoạn chế biến và 120 giờ
Trang 17/ 89 công cho công đoạn hoàn tất Mỗi thùng kẹo A có lợi nhuận là $30, mỗi thùng kẹo B có lợi nhuận là $40
Để sử dụng Solver trong việc xác định số thùng kẹo mỗi loại cần sản xuất hàng tuần nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho cơ sở sản xuất, trước tiên cần xây dựng hàm mục tiêu phản ánh lợi nhuận tối đa Tiếp theo, xác định các ràng buộc liên quan đến nguồn lực, chi phí và nhu cầu thị trường Sau đó, tạo bảng dữ liệu để tổ chức thông tin và thiết lập các tham số trong Solver, bao gồm các biến quyết định và giới hạn Cuối cùng, chạy Solver để tìm ra giải pháp tối ưu cho số lượng thùng kẹo cần sản xuất mỗi loại.
Một nhà nông sở hữu 100 Hecta đất dự định trồng ba loại cây A, B, C với giá hạt giống lần lượt là 40$, 20$ và 30$ cho mỗi Hecta Ngân sách của nhà nông để mua hạt giống cho cả ba loại cây là 3200$ Thời gian gieo trồng cho mỗi Hecta của cây A, B, C lần lượt là 1, 2 và 1 ngày, với tổng quỹ thời gian gieo trồng là 160 ngày Lợi nhuận từ mỗi Hecta trồng cây A, B, C lần lượt đạt 100$, 300$ và 200$.
Để sử dụng Solver nhằm tìm diện tích trồng cho các loại cây A, B, C và đạt được lợi nhuận tối đa, trước tiên cần xây dựng hàm mục tiêu thể hiện lợi nhuận Tiếp theo, xác định các ràng buộc liên quan đến diện tích đất, nguồn lực và chi phí Sau đó, tạo bảng dữ liệu chứa thông tin về năng suất và chi phí của từng loại cây Cuối cùng, thiết lập các tham số của Solver để tối ưu hóa diện tích trồng, giúp nhà nông đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất.
CƠ SỞ DỮ LIỆU NÂNG CAO
Subtotal
Chức năng Subtotal trong Excel cho phép thống kê và tính toán dữ liệu theo nhóm trên các cột khác nhau trong cơ sở dữ liệu Excel tự động chèn các dòng thống kê cho từng nhóm và một dòng tổng hợp chung ở cuối hoặc đầu cơ sở dữ liệu Tùy theo yêu cầu, người dùng có thể hiển thị cả tổng chính và tổng con hoặc chỉ tổng chính.
2 Các bước tính tổng: a Tạo tổng chính và tổng con hãy thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Sắp xếp bảng tính theo cột cần tính tổng con (Total)
Bước 2: Nhấp chuột vào bảng tính tại một ô bất kỳ
Bước 3:Từ Menu bar\Data\ Subtotals Hộp thoại Subtotal hiện lên như sau:
Giải thích các thành phần trong hộp thoại
Để thực hiện tính tổng con theo từng nhóm trong Excel, bạn chỉ cần nhấp chuột vào mũi tên hình tam giác để mở danh sách tiêu đề các cột Sau đó, chọn tiêu đề cột mà bạn muốn tính tổng con Ví dụ, khi chọn cột "Khách hàng", Excel sẽ tự động tính tổng con theo hai nhóm nhỏ là "DTBH" và "DTTT".
Hộp Use Function cho phép thực hiện các hàm hiện hành bằng cách nhấp vào mũi tên hình tam giác để mở danh sách các hàm Dưới đây là tên các hàm và công dụng của chúng.
1 SUM: Tính tổng cho từng nhóm con và cho toàn cột đã được chỉ định
2 COUNT: Đếm tổng số các ô chứa dữ liệu cho từng nhóm và toàn bộ
3 AVERAGE: Tính trung bình cộng cho từng nhóm và cho toàn cột được chỉ định
4 MAX: Tìm giá trị lớn nhất cho từng nhóm và trong toàn cột đã được chỉ định
5 MIN: Tìm giá trị nhỏ nhất cho từng nhóm và trong toàn cột đã được chỉ định
6 PRODUCT: Tính tích cho từng nhóm và cho toàn cột đã được chỉ định
7 COUNT NUM: Đếm tổng số các bản ghi (hàng) chứa dữ liệu cho từng nhóm và toàn cột chứa dữ liệu số được chỉ định
8 STDDEV: Dự đoán độ lệch chuẩn về mật độ dựa trên một mẫu nhóm
9 STDDEVP: Độ lệch chuẩn về mật độ ở nơi mà nhóm tổng con là toàn bộ mật độ
Hộp "Add Subtotal to" cho phép người dùng chọn một hoặc nhiều cột để tính tổng con và tổng chính, giúp Excel sử dụng dữ liệu từ các cột này để thực hiện các phép tính và đưa ra kết quả chính xác.
Khung "Add subtotal to" khác với khung "At each change in", vì khung "At each change in" cho phép người dùng chọn cột để Excel phân nhóm dữ liệu và tính toán các tổng con dựa trên các nhóm đó Do đó, khung này chỉ có tác dụng phân chia dữ liệu thành nhiều nhóm khác nhau.
Chức năng "Thay thế tổng con hiện tại" cho phép bạn thay thế các tổng con bằng tổng phụ mới Nếu không kích hoạt chức năng này, tổng con hiện có sẽ được giữ lại và các tổng phụ mới sẽ được chèn thêm.
Chức năng Ngắt Trang Giữa Các Nhóm cho phép người dùng tách các tổng con ra thành từng trang riêng biệt Khi kích hoạt tính năng này, mỗi tổng con sẽ được hiển thị trên một trang riêng, giúp dễ dàng theo dõi và quản lý thông tin.
Chức năng "Tóm tắt Dưới Dữ liệu" cho phép hiển thị kết quả tổng ở vị trí bên dưới dữ liệu; nếu không chọn chức năng này, kết quả tổng sẽ được hiển thị ở phía trên dữ liệu.
Bước 4:Chọn xong các chức năng, hãy nhấp OK để áp dụng
Trang 20/ 89 b Xóa bảng tính tổng:
Bước 1: Chọn bảng tính cần xóa các tổng và nhấp vào bảng tính tại một ô bất kỳ
Bước 2: Từ Menu bar vào Data\ Subtotals Hộp thoại Subtotal hiện lên màn hình
Bước 3: Nhấp vào nút Remove All để áp dụng xóa c Ví dụ:
Cho tập số liệu như hình dưới hãy tính Tổng (2 cột DTBH và DTTT) cho từng khách hàng và tổng cho từng DTBH và DTTT
Bước 1: Tại ô hiện hành trong vùng dữ liệu cần tính và chọn thanh Ribbon\ Data\| Outline\ Subtotal Hộp thoại Subtotal xuất hiện như hình dưới
Các tuỳ chọn trong hộp thoại Subtotal:
At Each Change In: chọn Khách hàng
Use Function: Chọn hàm Sum
Add Subtotal To: DTBH, DTTT Kết quả hiển thị:
Pivot Table
Excel cung cấp nhiều giao diện làm việc linh hoạt, cho phép người dùng thay đổi font, kiểu chữ và hình dạng bảng tính Đây là chương trình tiên phong trong việc gợi ý các giải pháp xử lý thông minh cho người sử dụng Đặc biệt, Excel là một ứng dụng hiệu quả trong việc thống kê và phân tích dữ liệu, với tính năng nổi bật là Pivot Table.
Pivot Table là công cụ thống kê mạnh mẽ trong Excel, cho phép người dùng tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng tính khác nhau và kết hợp chúng thành một bảng duy nhất Với các chức năng như Subtotal và Consolidate, Pivot Table giúp lọc dữ liệu theo điều kiện và dễ dàng thay đổi thông qua thao tác kéo và thả Đặc biệt, nó yêu cầu ít nhất một trường để thực hiện tính toán như cộng hoặc đếm, và cho phép tổng hợp dữ liệu theo các giá trị đã chọn Nhờ vào tính linh hoạt và dễ sử dụng, Pivot Table trở thành "bảng động" lý tưởng để phân tích dữ liệu ở nhiều cấp độ khác nhau.
Pivot table có chức năng:
- Lọc dữ liệu (lập một bảng chuyên nghiệp mà người dùng có thể lọc dữ liệu không phải thông qua Advance Filter)
- Tìm hiểu biến động thị trường, biến động của các yếu tố cần phân tích
- Phân tích một bài toán kinh tế (cho yêu cầu phân tích kinh doanh)
PivotTable giúp tổ chức dữ liệu hiệu quả, tương tự như việc tạo báo cáo từ cơ sở dữ liệu (CSDL) với các trường (cột) Nó cho phép người dùng có cái nhìn tổng quát hoặc chi tiết khi cần trích xuất thông tin cụ thể, kết hợp với các công thức Excel như tính tổng, phương sai, và độ lệch chuẩn.
PivotTable là công cụ mạnh mẽ giúp người dùng dễ dàng phân tích chi tiêu thông qua danh sách gồm các cột như tên người, mã nhân viên, ngày chi và lý do Nó cho phép xác định số tiền chi cho từng cá nhân hoặc tổng chi trong một ngày cụ thể, tương tự như Autofilter nhưng nâng cao hơn Bên cạnh đó, PivotTable hỗ trợ các hàm như VLookup và Hlookup, giúp lựa chọn dữ liệu một cách linh hoạt và hiệu quả Đây là công cụ không thể thiếu cho những ai làm kế toán tổng hợp, mặc dù vẫn có một số điểm yếu cần lưu ý.
Pivot Table hơi khó sử dụng và trình bày xấu nên không được mọi người quan tâm
2 Tạo Pivot Table Để tạo 1 Pivot Table đơn giản chỉ cần đặt con trỏ vào vùng dữ liệu (có tiêu đề không trùng nhau và không để trắng tên tiêu đề) sau đó:
Vào Data -> PivotTable and PivotChart Report với các lựa chọn đã được mặc định sẵn
Bấm Next, chọn phạm vi cần lọc
Khoanh vùng bên bảng dữ liệu cần lọc (bao gồm cả tên trường và dữ liệu bảng cần lọc)
Xuất hiện cửa sổ có các Tool như: Row, Column, Page và Data ở khung giữa lớn nhất
Để lọc các chỉ tiêu, bạn cần nhấp vào bên trái để sử dụng các công cụ định dạng Nếu muốn lọc theo hàng, hãy kéo vào ô Row; nếu theo cột, kéo vào ô Column Giá trị cần lọc cho các chỉ tiêu này thì kéo vào ô Data Cuối cùng, nhấn Finish để nhận bảng tổng hợp các chỉ tiêu cần tìm.
Chọn nút mũi tên của tên cột
Chọn Remove để bỏ cột đã chọn
Chọn Value Field Settings để thay đổi hàm tính toán
Định dạng kiểu trình bày dữ liệu
4 Tạo biểu đồ từ Pivot Table
PivotChart là tạo một biểu đồ Excel, được tạo ra từ dữ liệu của một PivotTable
PivotTable và PivotChart có thể được tạo cùng một lần
Nhấn nút PivotChart trong nhóm PivotTable|Options trên thanh Ribbon Hiển thị hộp thoại Insert Chart, như hình sau:
3 Chọn Column trong danh sách Templates ở bên trái, rồi nhấn vào biểu tượng thứ hai (stacked column) ở hàng đầu tiên trong khung bên tay phải
4 Nhấn OK để tạo biểu đồ
Tạo biểu đồ từ Pivot Table Giả sử chúng ta có bảng tính sau đây:
Hình 2.7 Đây là một trong những loại bảng tính có thể dùng để tạo ra một PivotTable
Trong tuần từ ngày 06 đến ngày 12/6/2005, dữ liệu thống kê doanh thu của ba cửa hàng dụng cụ thể thao đại diện cho ba miền cho thấy số lượng khách hàng và tổng doanh thu của từng loại dụng cụ Cột D ghi nhận số lượng khách hàng, trong khi cột E thể hiện tổng doanh thu, cùng với các cột khác cung cấp doanh thu chi tiết cho từng mặt hàng Một số câu hỏi có thể được đặt ra dựa trên bảng tính này để phân tích hiệu quả kinh doanh.
Doanh thu của dụng cụ cắm trại (Camping) tại mỗi miền ?
Tại mỗi cửa hàng, ngày nào trong tuần là ngày đông khách nhất?
Tại mỗi cửa hàng, mặt hàng nào bán được nhiều nhất?
Ngày nào trong tuần thường có doanh thu bán hàng kém nhất? Để tìm hiểu, chúng ta sẽ sử dụng PivotTable để phân tích tổng doanh thu của mặt hàng Camping theo từng miền.
Chọn 1 ô bất kỳ nằm ở trong vùng chứa dữ liệu muốn tạo PivotTable Nhấn nút
PivotTable nằm trong nhóm Insert của thanh Ribbon:
Excel sẽ hiển thị hộp thoại Create PivotTable như hình sau đây:
Trong hộp thoại, địa chỉ dãy ô chứa dữ liệu (A2:K44) đã được nhập sẵn trong mục Table/Range Nếu bạn chọn các nút tùy chọn giống như hình: Select a table or range và New Worksheet, hãy nhấn OK để đóng hộp thoại.
Excel sẽ tạo một Sheet mới, và nó sẽ trông giống như hình sau đây:
Cái vỏ của một PivotTable bao gồm hai phần chính: bên trái là vùng báo cáo PivotTable, nơi hiển thị kết quả sau khi hoàn thành, và bên phải là cửa sổ danh sách trường PivotTable, nơi quyết định dữ liệu nào sẽ được hiển thị và cách sắp xếp chúng.
Trong hộp thoại danh sách trường PivotTable, bạn hãy chọn mục Region bằng cách nhấn vào nó hoặc đánh dấu vào ô kiểm bên cạnh Sau khi thực hiện, mục Region sẽ tự động hiển thị trong vùng nhãn hàng (Row Labels) của danh sách trường PivotTable, và tên của ba miền: Midwest, Northeast và South sẽ xuất hiện trong cột A.
Nhấn vào Camping để chọn mục này, ngay lập tức, tổng doanh thu mặt hàng Camping sẽ xuất hiện trong vùng Values ở cuối danh sách trường PivotTable, và cột B sẽ hiển thị tổng doanh thu tương ứng với từng miền.
Cuối cùng, nhấn vào cái mũi tên nằm ngay bên cạnh mục Sum of Camping trong khung Values, chọn Value Field Settings trong danh sách mở ra
In the Value Field Settings dialog, click on the Number Format button This will open the Format Cells dialog, where you should select Currency After making your selection, click OK twice to close all dialog boxes Your PivotTable will now reflect these changes For better clarity, click on cell A3, currently labeled as Row Labels, and rename it to Region.
Khi kích hoạt một PivotTable, hộp thoại PivotTable Field List sẽ xuất hiện, hiển thị các Field đã chọn được in đậm và có dấu kiểm bên cạnh, đồng thời cho biết vai trò của chúng trong báo cáo Để kích hoạt PivotTable, chỉ cần nhấn vào ô bất kỳ trong vùng báo cáo, và nếu không muốn kích hoạt, bạn có thể nhấn ra ngoài bảng tính Ngoài ra, bên phải tiêu đề Region trong vùng báo cáo có nút mũi tên xổ xuống, tương tự như chức năng AutoFilter.
Nhấn vào đây để chọn các mục trong danh sách Region, mặc định là Select All (xem tất cả) Ví dụ, nếu bạn chỉ muốn xem doanh thu của dụng cụ cắm, hãy điều chỉnh lựa chọn cho phù hợp.
Consolidate
Consolidate là tính năng cho phép kết hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau thông qua các phép tính như cộng, đếm, và nhiều phép toán khác Khi kết hợp dữ liệu theo hàng và cột cố định, Consolidate thực sự là "tổng hợp dữ liệu từ nhiều nguồn giống nhau" Tuy nhiên, khi kết hợp dựa trên nhãn mác, tính năng này lại cho phép tổng hợp và kết hợp thông tin từ nhiều nguồn khác nhau một cách linh hoạt hơn.
Vậy có thể nói lệnh Data/Consolidation cho phép chúng ta tổng hợp một hoặc nhiều vùng dữ liệu khác nhau có cùng thiết kế cơ sở dữ liệu
Hiện nay, nhiều phần mềm hỗ trợ công tác tổng hợp kế toán giúp công việc này trở nên nhanh chóng và hiệu quả Lệnh Data - Consolidate trong Excel là một công cụ hữu ích, cho phép tổng hợp số liệu phát sinh một cách nhanh chóng và chính xác, đặc biệt phù hợp cho các doanh nghiệp nhỏ.
Trong kỳ báo cáo, các bút toán phát sinh được nhập vào một Sheet có sẵn Cuối kỳ kế toán, cần tổng hợp số phát sinh để lập Bảng tổng hợp số phát sinh, từ đó tạo Bảng cân đối tài khoản Để thực hiện việc tổng hợp này, sử dụng lệnh Data – Consolidate, giúp tổng hợp số phát sinh nợ và có của từng tài khoản tại Bảng nhật ký chung và hiển thị kết quả tại Bảng tổng hợp số phát sinh.
Bước 1 : chuẩn bị số liệu Tạo bảng thống kê, bảng thống kê là một khung gồm Row header hoặc Column header, hoặc cả hai
Column header: chứa tên các field muốn thống kê, trong đó cột đầu tiên là cột làm điều kiện thống kê
Row header: chứa giá trị muốn thống kê
Lưu ý rằng các bảng số liệu cần có cấu trúc đồng nhất Khi chọn địa chỉ của bảng dữ liệu, hãy đánh dấu từ cột chứa giá trị làm tiêu đề hàng.
Bước 3: Chọn lệnh Data -> Consolidate -> Xuất hiện hộp thoại Consolidate
Bước 4: Chọn hàm tổng hợp ( Function: chọn phép thống kê)
Bước 5: Chọn các bảng số liệu
Reference: địa chỉ của bảng cơ sở dữ liệu muốn thống kê Nếu có nhiều bảng dữ liệu thì click nút Add để thêm vào khung All references
Click nút Browse để chọn dữ liệu ở tập tin khác
Use labels in: chọn column header và row header theo mẫu của bảng thống kê
Tạo liên kết đến dữ liệu nguồn: Bảng dữ liệu thống kê sẽ liên kết với dữ liệu nguồn Nếu mục này được chọn, khi dữ liệu nguồn thay đổi, dữ liệu trong bảng thống kê cũng sẽ tự động cập nhật theo.
Bước 6 : Chọn tiêu đề cần giữ lại
Sau khi hoàn thiện bảng tổng hợp chỉnh sửa có thể ghi hàm trực tiếp vào ô cần sửa đổi
MỘT SỐ HÀM TÀI CHÍNH
Hàm DB (Declining Balance)
Ý nghĩa: Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định trong một khoản thời gian xác định
Trả về khấu hao của tài sản trong một kỳ đã xác định bằng cách dùng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định
Cú pháp: = DB(cost, salvage, life, period, month)
Cú pháp hàm DB có các đối số sau đây:
Cost: (Bắt buộc) Chi phí ban đầu của tài sản
Salvage: (Bắt buộc) Giá trị sau khi khấu hao (đôi lúc được gọi là giá trị thu hồi của tài sản)
Life: (Bắt buộc) Số kỳ khấu hao tài sản (đôi khi được gọi là tuổi thọ hữu ích của tài sản)
Period (Bắt buộc) Kỳ mà muốn tính khấu hao Kỳ khấu hao phải dùng cùng đơn vị với tuổi thọ
Month (Tùy chọn) Số tháng trong năm đầu tiên Nếu bỏ qua đối số month, nó được giả định là 12
Các tham số như cost, salvage và life được sử dụng trong hàm SLN để tính toán khấu hao Tham số period đại diện cho kỳ khấu hao, trong khi month là số tháng trong năm đầu Nếu không sử dụng Excel, hệ thống sẽ tự động tính toán dựa trên số tháng đã chỉ định.
Mô tả yêu cầu bài toán
6 Vòng đời tính bằng năm
Công thức Mô tả Kết quả
A2,A3,A4,1,7) Khấu hao trong năm thứ nhất, chỉ tính trong 7 tháng
A2,A3,A4,2,7) Khấu hao trong năm thứ hai $259.639,42
A2,A3,A4,3,7) Khấu hao trong năm thứ ba $176.814,44
A2,A3,A4,4,7) Khấu hao trong năm thứ tư $120.410,64
A2,A3,A4,5,7) Khấu hao trong năm thứ năm $81.999,64
A2,A3,A4,6,7) Khấu hao trong năm thứ sáu $55.841,76
A2,A3,A4,7,7) Khấu hao trong năm thứ 7, chỉ tính trong 7 tháng $15.845,10
Hàm FV
Ý nghĩa: Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư trên cơ sở các khoản thanh toán bằng nhau định kỳ và lãi suất không đổi
Cú pháp: = FV(rate, nper, pmt,[pv],[type])
Cú pháp hàm FV có các đối số sau đây:
Rate: Lãi suất theo kỳ hạn (Bắt buộc)
Nper: Tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim (Bắt buộc)
Khoản thanh toán (pmt) cho mỗi kỳ là một giá trị không đổi trong suốt thời gian của niên kim, thường bao gồm cả tiền gốc và lãi, nhưng không bao gồm các khoản phí và thuế khác Nếu khoản pmt bị bỏ qua, cần phải đưa vào đối số giá trị hiện tại (pv).
Giá trị hiện tại (Pv) là số tiền hiện tại tương đương với một chuỗi các khoản thanh toán trong tương lai Nếu không chỉ định giá trị cho đối số pv, hệ thống sẽ mặc định là 0 và yêu cầu bạn phải nhập đối số pmt.
Type: Số 0 hoặc 1 chỉ rõ thời điểm thanh toán đến hạn Nếu đối số kiểu bị bỏ qua, thì nó được giả định là 0 (Tùy chọn)
= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo
Mô tả yêu cầu bài toán
6 1 Thanh toán đến hạn vào đầu kỳ
(0 cho biết rằng thanh toán đến hạn vào cuối kỳ) Kết quả trả về
Công thức Mô tả Kết quả
=FV(A2/12, A3, A4, A5, A6) Giá trị tương lai của khoản đầu tư theo các điều kiện trong A2:A5
Giả định gửi tiền kiệm $1000, lãi suất ngân hàng 10%/năm, gửi kỳ hạn 24 tháng Tính số tiền rút cuối kỳ
Giả định định kỳ hàng tháng gửi $100, lãi suất ngân hàng 10%/năm, trong suốt
24 tháng Tính số tiền rút cuối kỳ
Giả định gửi tiền kiệm $1000, lãi suất ngân hàng 10%/năm, gửi kỳ hạn 24 tháng và hàng tháng gửi thêm $100 Tính số tiền rút cuối kỳ
12 Số lần thanh toán -1000 Số tiền thanh toán
Yêu cầu : Tính Giá trị tương lai của khoản đầu tư theo dữ liệu ban đầu đã cho HD: Kết quả $12.682,50
1 Thanh toán đến hạn vào đầu năm (0 tức là cuối năm)
Yêu cầu : Tính Giá trị tương lai của khoản đầu tư theo dữ liệu ban đầu đã cho
1 Thanh toán đến hạn vào đầu năm (0 tức là cuối năm)
Hàm IPMT
Tính toán số tiền lãi phải trả cho một khoản vay với lãi suất cố định và các khoản thanh toán định kỳ đều đặn là rất quan trọng Điều này giúp người vay hiểu rõ hơn về nghĩa vụ tài chính của mình trong suốt thời gian vay.
Cú pháp:= IPMT(rate, per, nper, pv, fv, type)
Lãi suất của mỗi kỳ được tính theo năm, và nếu trả lãi hàng tháng, bạn cần chia lãi suất cho 12 Ví dụ, với khoản vay có lãi suất 10% mỗi năm, lãi suất hàng tháng sẽ là 10%/12, tức là 0.83% Bạn có thể nhập 10%/12, 0.83% hoặc 0.0083 vào công thức để tính giá trị cho rate.
Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có cùng đơn vị tính nhất quán với nper
Nper là tổng số kỳ phải trả lãi tính theo năm, và nếu thanh toán hàng tháng, bạn cần nhân số năm với 12 Ví dụ, khi mua xe với khoản trả góp 4 năm và trả lãi hàng tháng, số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ, và bạn có thể nhập 48 vào công thức để xác định giá trị cho nper.
Giá trị hiện tại (PV) là tổng giá trị tương đương của một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai, đồng thời cũng được coi là số vốn ban đầu.
Giá trị tương lai (Fv) là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi cuối cùng đối với khoản vay, hoặc là số tiền sẽ thu được khi đáo hạn trong trường hợp đầu tư Nếu không chỉ định giá trị Fv, giá trị mặc định sẽ là zero (0).
Type : Hình thức tính lãi:
= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo
Khoản vay $200,000 có thời hạn 8 năm với lãi suất cố định 10% mỗi năm, yêu cầu trả lãi hàng tháng Số tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên là $1,666.67 Đến năm cuối cùng, số tiền lãi phải thanh toán hàng tháng vẫn giữ nguyên ở mức $1,666.67.
Số tiền lãi phải thanh toán trong tháng đầu tiên bằng số tiền lãi phải thanh toán trong kỳ thứ 1:= IPMT(10%/12, 1, 8*12, 200000) = $1,666.67
Số tiền lãi phải thanh toán trong năm cuối cùng: = IPMT(10%, 8, 8, 200000) $3,408.07
Hàm ISPMT
Để tính số tiền lãi đã trả trong một kỳ đối với khoản vay có lãi suất không đổi, bạn cần trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó từ tổng số tiền đã thanh toán.
Theo định nghĩa này, dễ thấy rằng kết quả của ISPMT() cho kỳ cuối cùng bao giờ cũng là 0
Cú pháp: = ISPMT(rate, per, nper, pv)
Lãi suất của mỗi kỳ được tính theo năm, và nếu trả lãi hàng tháng, bạn cần chia lãi suất cho 12 Ví dụ, với khoản vay lãi suất 10% mỗi năm, lãi suất hàng tháng sẽ là 10%/12, tương đương 0.83% Bạn có thể nhập 10%/12, 0.83% hoặc 0.0083 vào công thức để tính giá trị cho rate.
Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có cùng đơn vị tính nhất quán với nper
Nper là tổng số kỳ trả lãi tính theo năm; nếu trả lãi hàng tháng, cần nhân số kỳ với 12 Ví dụ, khi mua xe với khoản trả góp 4 năm và trả lãi hàng tháng, số kỳ trả lãi sẽ là 4*12 = 48 kỳ, và có thể nhập 48 vào công thức để làm giá trị cho nper.
Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai
Số tiền lãi đã trả cho việc chi trả hằng tháng của tháng đầu tiên của khoản vay
$8.000.000, vay trong 3 năm với lãi suất không đổi là 10% một năm
Tính theo công thức sau: = ISPMT(10%/12, 1, 3*12, 8000000) = - $64,818.82
Vay 3.000 đô la trong 3 năm với lãi suất 10% mỗi năm, thanh toán lãi cộng gốc hàng năm Sau năm đầu tiên, người vay đã trả 1/3 số tiền gốc, do đó số nợ còn lại sẽ giảm xuống.
Tương tự ISPMT() sẽ cho biết số tiền lãi đã trả của năm thứ nhất trên số tiền
Hàm NPER
Tính số kỳ hạn để trả một khoản vay có lãi suất không đổi và thanh toán định kỳ với các khoản thanh toán bằng nhau là rất quan trọng Hàm này cũng có thể áp dụng để tính số kỳ hạn cho một khoản đầu tư với lãi suất không đổi, nơi lãi suất được tính theo định kỳ và số tiền gửi vào là bằng nhau mỗi kỳ Ví dụ, đầu tư vào bảo hiểm nhân thọ của Prudential là một ứng dụng điển hình cho cách tính này.
Cú pháp: = NPER(rate, pmt, pv, fv, type)
Lãi suất của mỗi kỳ được tính theo năm, và nếu trả lãi hàng tháng, bạn cần chia lãi suất cho 12 Chẳng hạn, với khoản vay có lãi suất 10% mỗi năm, lãi suất hàng tháng sẽ là 10%/12, tương đương 0.83% Bạn có thể nhập 10%/12, 0.83% hoặc 0.0083 vào công thức để xác định giá trị cho lãi suất.
Pmt là số tiền phải trả hàng tháng trong suốt kỳ hạn vay, bao gồm cả tiền gốc và lãi suất, không tính lệ phí và thuế Ví dụ, với khoản vay mua xe 10,000 USD trong 4 năm với lãi suất 12% mỗi năm, số tiền phải trả hàng tháng là 263.33 USD; có thể nhập -263.33 vào công thức để tính giá trị cho pmt.
Pv : Giá trị hiện tại (hiện giá), hoặc là tổng giá trị tương đương với một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai
Giá trị tương lai (Fv) là số tiền nợ gốc còn lại sau lần trả lãi cuối cùng đối với khoản vay, hoặc là số tiền dự kiến nhận được khi đáo hạn đối với khoản đầu tư Nếu không xác định giá trị Fv, nó sẽ mặc định là zero, ví dụ, khi đã thanh toán hết khoản vay, số nợ sẽ bằng 0 Trong trường hợp không có khoản thanh toán (pmt = 0), việc xác định giá trị Fv là bắt buộc.
Type : Hình thức tính lãi:
= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo
Có một căn hộ bán trả góp theo hình thức sau: Giá trị của căn hộ là
Để trả hết khoản vay 500 triệu đô la với 30% trả trước, số tiền còn lại là 350 triệu đô la Với mức trả góp 3 triệu đô la mỗi tháng và lãi suất 12% mỗi năm, cần tính toán thời gian hoàn thành khoản vay Thời gian trả nợ sẽ phụ thuộc vào cách tính lãi suất hàng tháng và số tiền gốc còn lại.
Ta đi tìm các đối số cho hàm NPER:
Giá trị căn hộ = $500,000,000 = fv
Số tiền trả góp hằng tháng = - $3,000,000 = pmt
Lãi suất = 12%/năm, do số tiền trả góp là hằng tháng nên phải quy lãi suất ra tháng, tức rate = 12%/12
Vậy ta có công thức:
Thử kiểm tra lại với hàm PMT, nghĩa là coi như chưa biết mỗi tháng phải trả góp bao nhiêu tiền, nhưng biết là phải trả trong 58 tháng:
Khi sử dụng công thức PMT với lãi suất 12%/12, thời gian 58 tháng và số tiền vay 500 triệu đồng, kết quả là $2,982,004 Tuy nhiên, con số này không chính xác bằng $3,000,000 do thời gian 58 tháng được làm tròn Nếu sử dụng kết quả chính xác từ công thức NPER (không làm tròn) làm tham số nper cho hàm PMT, kết quả sẽ là $3,000,000.
Hàm NPV
Để tính toán giá trị hiện tại ròng của một khoản đầu tư, cần sử dụng lãi suất chiết khấu cùng với một chuỗi các khoản thanh toán (giá trị âm) và thu nhập (giá trị dương) trong tương lai.
Cú pháp: = NPV(rate,value1,[value2], )
Rate Bắt buộc Lãi suất chiết khấu trong cả một kỳ
Value1, value2, Value1 là bắt buộc, các giá trị tiếp theo là tùy chọn (1 tới
254 đối số thể hiện các khoản thanh toán và thu nhập; Value1, value2 v.v phải có khoảng cách thời gian bằng nhau và xảy ra vào cuối mỗi kỳ)
Hàm NPV yêu cầu người dùng nhập các giá trị dòng tiền theo đúng thứ tự từ value1, value2, v.v Để đảm bảo tính chính xác, hãy chắc chắn rằng các giá trị thanh toán và thu nhập được nhập theo trình tự đúng.
Các đối số như ô trống, giá trị lô-gic, biểu thị số bằng văn bản, giá trị lỗi hoặc văn bản không thể chuyển đổi thành số sẽ bị loại bỏ.
Khi đối số là mảng hoặc tham chiếu, chỉ các số trong mảng hoặc tham chiếu đó mới được tính vào kết quả Các ô trống, giá trị lô-gic, văn bản và giá trị lỗi sẽ bị bỏ qua trong quá trình tính toán.
Khoản đầu tư NPV bắt đầu từ kỳ trước ngày của dòng tiền giá trị 1 và kết thúc với dòng tiền cuối cùng trong danh sách Việc tính toán NPV dựa vào các dòng tiền tương lai, và nếu dòng tiền đầu tiên xảy ra vào đầu kỳ thứ nhất, giá trị này cần được thêm vào kết quả NPV thay vì đưa vào các đối số giá trị Để hiểu rõ hơn, hãy tham khảo các ví dụ dưới đây.
Nếu n là số dòng tiền trong danh sách các giá trị, thì công thức của NPV là:
Hàm NPV tương tự như hàm PV (giá trị hiện tại) Sự khác nhau chính giữa hàm
Hàm PV cho phép dòng tiền bắt đầu ở cuối hoặc đầu kỳ, trong khi NPV có giá trị dòng tiền biến thiên Đặc biệt, các dòng tiền trong hàm PV phải giữ nguyên trong suốt kỳ đầu tư Để tìm hiểu thêm về niên kim và các hàm tài chính, hãy tham khảo thông tin liên quan đến PV.
NPV cũng có liên quan đến hàm IRR (tỷ suất hoàn vốn nội bộ) IRR là tỷ suất mà tại đó NPV bằng không: NPV(IRR( ), ) = 0
Mô tả dữ liệu ban đầu
2 0,1 Tỷ lệ chiết khấu hàng năm
3 -10000 Chi phí ban đầu của khoản đầu tư một năm kể từ ngày hôm nay
4 3000 Thu nhập năm đầu tiên
5 4200 Thu nhập năm thứ hai
6 6800 Thu nhập năm thứ ba
Công thức Mô tả Kết quả
=NPV(A2, A3, A4, A5, A6) Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư này $1.188,44
Hàm PMT
Ý nghĩa: Tính toán số tiền thanh toán cho một khoản vay với các khoản thanh toán bằng nhau và lãi suất không đổi
Cú pháp: = PMT(rate, nper, pv, [fv], [type])
Cú pháp hàm PMT có các đối số dưới đây:
Rate Bắt buộc Lãi suất của khoản vay
Nper Bắt buộc Tổng số món thanh toán cho khoản vay
Pv Bắt buộc Giá trị hiện tại, hoặc tổng số tiền đáng giá ngang với một chuỗi các khoản thanh toán tương lai; còn được gọi là nợ gốc
Giá trị tương lai (fv) là số tiền mà bạn mong muốn nhận được sau khi thực hiện khoản thanh toán cuối cùng Nếu không chỉ định giá trị này, nó sẽ mặc định là 0, tức là giá trị tương lai của khoản vay sẽ được coi là không có.
Type Tùy chọn Số 0 (không) hoặc 1 chỉ rõ thời điểm thanh toán đến hạn
= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo
Hàm PMT cung cấp số tiền thanh toán bao gồm cả nợ gốc và lãi suất, nhưng không tính các khoản thuế, phí thanh toán dự phòng hoặc lệ phí liên quan đến khoản vay.
Hãy đảm bảo sử dụng đơn vị nhất quán để xác định lãi suất và nper
Để tính toán thanh toán hàng tháng cho khoản vay bốn năm với lãi suất 12% mỗi năm, bạn cần sử dụng 12%/12 cho lãi suất và 4*12 cho số kỳ hạn (nper) Nếu thanh toán hàng năm, chỉ cần sử dụng lãi suất 12% và nper là 4 Tổng số tiền đã trả trong toàn bộ thời gian khoản vay có thể được xác định bằng cách nhân giá trị PMT với nper.
Mô Tả dữ liệu ban đầu
3 $10,000 Số tiền của khoản vay
Công thức Mô tả Kết quả
=PMT(A2/12,A3,A4) Số tiền thanh toán hàng tháng cho khoản vay với đối số là các số hạng trong A2:A4
=PMT(A2/12,A3,A4) Số tiền thanh toán hàng tháng cho khoản vay với đối số là các số hạng trong A2:A4, ngoại trừ các khoản vay đến hạn vào đầu kỳ
Hàm PPMT
Hàm PPMT được sử dụng để tính toán số tiền nợ gốc cần trả trong một kỳ hạn nhất định cho khoản vay có lãi suất không đổi Phương pháp này áp dụng cho các khoản thanh toán định kỳ với số tiền thanh toán bằng nhau trong mỗi kỳ.
Cú pháp: = PPMT(rate, per, nper, pv, fv, type)
Lãi suất của mỗi kỳ được tính theo năm và nếu trả lãi hàng tháng, bạn cần chia lãi suất cho 12 Chẳng hạn, với khoản vay có lãi suất 10% mỗi năm, lãi suất hàng tháng sẽ là 10%/12, tức là 0.83% Bạn có thể nhập 10%/12, 0.83% hoặc 0.0083 vào công thức để làm giá trị cho lãi suất.
Per : Số thứ tự của kỳ cần tính lãi Per phải là một con số từ 1 đến nper và phải có cùng đơn vị tính nhất quán với nper
Nper là tổng số kỳ phải trả lãi theo năm, và nếu các kỳ trả lãi diễn ra hàng tháng, bạn cần nhân số năm với 12 Chẳng hạn, nếu bạn mua một chiếc xe với khoản trả góp trong 4 năm và trả lãi hàng tháng, số kỳ trả lãi sẽ là 4 nhân 12, tức là 48 kỳ.
48 vào công thức để làm giá trị cho nper
Giá trị hiện tại (PV) là tổng giá trị tương đương của một chuỗi các khoản phải trả trong tương lai, và nó cũng có thể được coi là số vốn ban đầu.
Giá trị tương lai (Fv) là số tiền nợ gốc còn lại sau khi trả lãi cuối cùng trong trường hợp khoản vay, hoặc là số tiền dự kiến nhận được khi đáo hạn trong trường hợp đầu tư Nếu không xác định giá trị này, mặc định Fv sẽ là zero (0).
Type : Hình thức tính lãi:
= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo
Khi tính toán lãi suất và số kỳ hạn vay, cần đảm bảo rằng đơn vị tính toán cho Rate và Nper phải nhất quán Chẳng hạn, với khoản vay 4 năm và lãi suất hàng năm 10%, nếu thanh toán hàng tháng, Rate sẽ là 10%/12 và Nper là 4*12; ngược lại, nếu thanh toán hàng năm, Rate sẽ là 10% và Nper là 4.
Hàm PMT() trả về tổng số tiền bao gồm cả nợ gốc và lãi suất Để tính riêng số tiền nợ gốc, sử dụng hàm PPMT(), trong khi hàm IPMT() được dùng để tính riêng số tiền lãi phải trả.
Khoản vay $200,000 với lãi suất 10% một năm trong 8 năm yêu cầu trả lãi hàng tháng Trong tháng đầu tiên của năm thứ hai, số nợ gốc phải thanh toán là một phần của tổng số tiền vay, trong khi trong năm cuối cùng, số nợ gốc cần thanh toán sẽ tăng lên do lãi suất tích lũy.
Số nợ gốc phải thanh toán trong tháng đầu tiên của năm thứ hai = số vốn phải thanh toán trong kỳ thứ 13:
Số nợ gốc phải thanh toán trong năm cuối cùng:
Thử kiểm tra lại kết quả giữa các hàm PMT(), IPMT() và PPMT()
Số tiền (cả nợ gốc lẫn lãi) phải thanh toán trong từng năm với khoản vay ở ví dụ trên đây là: = PMT(10%, 8, 200000) = $37,488,80
Số tiền nợ gốc phải thanh toán trong năm cuối cùng với khoản vay ở ví dụ trên đây là: = PPMT(10%, 8, 200000) = $34,080.73
Số tiền lãi phải thanh toán trong năm cuối cùng với khoản vay ở ví dụ trên đây là (xem ví dụ ở hàm IPMT): = IPMT(10%, 8, 200000) = $3,408.07
Số tiền nợ gốc phải thanh toán trong năm cuối cùng ($34,080.73) + Số tiền lãi phải thanh toán trong năm cuối cùng ($3,408.07)
= Số tiền (cả nợ gốc lẫn lãi) phải thanh toán trong từng năm ($37,488,80)
Hàm PV
Giá trị hiện tại là khái niệm phản ánh giá trị của một khoản đầu tư tại thời điểm hiện tại, tương ứng với tổng số tiền mà các khoản thanh toán trong tương lai sẽ mang lại Chẳng hạn, khi một người vay tiền, số tiền vay đó chính là giá trị hiện tại đối với người cho vay.
Cú pháp:= PV(rate, nper, pmt, [fv], [type])
Lãi suất bắt buộc cho các khoản vay thường được tính theo kỳ hạn Chẳng hạn, với một khoản vay mua xe hơi có lãi suất 10% mỗi năm và thanh toán hàng tháng, lãi suất hàng tháng sẽ là 10% chia cho 12, tương đương với 0,83% Khi tính toán, bạn có thể sử dụng lãi suất 10%/12, 0,83% hoặc 0,0083 trong công thức tính lãi.
Nper là tổng số kỳ hạn thanh toán trong một niên kim Chẳng hạn, với khoản vay mua xe hơi có kỳ hạn bốn năm và thanh toán hàng tháng, tổng số kỳ thanh toán sẽ là 4*12, tức là 48 kỳ Do đó, bạn sẽ nhập nper là 48 vào công thức.
Khoản thanh toán bắt buộc (pmt) là số tiền phải trả cho mỗi kỳ trong suốt vòng đời của niên kim, thường bao gồm tiền gốc và lãi, nhưng không tính các khoản phí và thuế khác Ví dụ, với một khoản vay mua xe trị giá $10.000 trong bốn năm với lãi suất 12%, khoản thanh toán hàng tháng sẽ là $263,33 Nếu không nhập pmt, cần đưa vào đối số fv trong công thức.
Giá trị tương lai (fv) là số tiền bạn muốn đạt được sau khi thực hiện khoản thanh toán cuối cùng, và nếu không được chỉ định, nó sẽ được mặc định là 0 Ví dụ, nếu bạn đặt mục tiêu tiết kiệm 50.000 đô la cho một dự án trong 18 năm tới, thì 50.000 đô la chính là giá trị tương lai Dựa trên đó, bạn có thể ước lượng lãi suất và xác định số tiền cần tiết kiệm hàng tháng Nếu không chỉ định giá trị tương lai, bạn cần cung cấp thông tin cho đối số pmt.
Type Tùy chọn Số 0 hoặc 1 chỉ rõ thời điểm thanh toán đến hạn
= 0 : Tính lãi vào cuối mỗi kỳ (mặc định)
= 1 : Tính lãi vào đầu mỗi kỳ tiếp theo
Khi sử dụng hàm PV, cần đảm bảo rằng đơn vị cho tỉ suất và nper là nhất quán Đối với khoản vay bốn năm với lãi suất 12% hàng năm, nếu thanh toán hàng tháng, hãy sử dụng lãi suất 12%/12 và nper là 4*12 Ngược lại, nếu thanh toán hàng năm, sử dụng lãi suất 12% và nper là 4.
2 $500.000 Số tiền được thanh toán cho một niên kim bảo hiểm vào cuối mỗi tháng
3 8% Lãi suất thu được trên số tiền đã thanh toán
5 20 Số năm sẽ được thanh toán tiền
Công thức Mô tả Kết quả
=PV(A3/12, 12*A4, A2, , 0) Giá trị hiện tại của niên kim với các số hạng tại A2:A4
Hàm SLN (Straight Line)
Ý nghĩa: Tính khấu hao TSCĐ với tỷ lệ khấu hao trải đều trong một khoảng thời gian xác định
Cú pháp: = SLN(cost, salvage, life)
Cost: là giá trị ban đầu của TSCĐ
Salvage: là giá trị còn lại ước tính của tài sản sâu khi đã khấu hao
Life: là đời hữu dụng của TSCĐ
Hàm SLN tính khấu hao theo công thức: SLN = (cost – salvage)/ life
Một tài sản cố định (TSCĐ) mới có nguyên giá 120.000.000 đồng, bao gồm cả chi phí lắp đặt và chạy thử, được đưa vào sử dụng vào năm 2000 TSCĐ này có thời gian sử dụng dự tính là 5 năm và giá trị thải hồi ước tính là 35.000.000 đồng Phương pháp khấu hao theo hàm SLN sẽ được áp dụng cho TSCĐ này.
Bài tập
Sử dụng các hàm tài chính thích hợp để tính toán theo yêu cầu cụ thể của từng bài tập sau:
Một người vay 50 tỷ đồng với lãi suất 1% mỗi tháng trong thời hạn 10 năm, cần trả ngân hàng một số tiền đều nhau vào cuối mỗi năm Để tính toán số tiền trả hàng năm, ta sẽ lập bảng hoàn trả cho từng năm, phản ánh rõ ràng số tiền gốc và lãi suất phải trả.
Sau 10 năm gửi 500.000 đồng mỗi tháng vào Ngân hàng với lãi suất 12%/năm, tính theo lãi kép hàng tháng, số tiền người gửi nhận được sẽ là khoảng 1.185.000.000 đồng.
Công ty X dự định vay ngân hàng với lãi suất 1% mỗi tháng và thời hạn 5 năm Công ty sẽ trả cho ngân hàng 900.000.000 đồng mỗi năm, bắt đầu từ năm thứ nhất sau khi vay Câu hỏi đặt ra là số tiền mà công ty X có thể vay là bao nhiêu?
Tính NPV của dự án đầu tư sau đây bằng cách dùng 2 hàm khác nhau:
Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Anh Ba đang cố gắng để dành tiền tiết kiệm với mong muốn sau 3 năm sẽ có được 124.039.917 đồng để xây nhà
Nếu anh Ba gửi tiết kiệm với lãi suất 1%/tháng thì bình quân mỗi tháng anh Ba phải gửi vào bao nhiêu tiền vào đầu mỗi tháng?
Biết rằng trước khi gửi tiền, anh Ba đã dành dụm được số tiền là 35.000.000 đồng trong tài khoản ngân hàng với lãi suất cũng là 1%/tháng
Một doanh nghiệp A vay trả góp 200 triệu đồng của quỹ tín dụng B với thời hạn trả góp là 8 năm Biết lãi xuất hằng năm là 10%
Tiền lãi thanh toán trong tháng đầu tiên?
Tiền lãi thanh toán trong tháng cuối ?
Tiền lãi phải trả theo tháng?
Số tiền phải trả vào tiền gốc hằng tháng?
Số tiền nợ lại từng tháng?
Số tiền phải trả hằng tháng?
Gợi ý: sử dụng các hàm tài chính IPMT, PPMT
Anh A đã vay 8 triệu đồng từ ngân hàng phát triển nông thôn với thời hạn vay 3 năm và lãi suất hàng năm là 10% Để tính tiền lãi hàng tháng, trước tiên cần xác định lãi suất hàng tháng bằng cách chia lãi suất hàng năm cho 12 Sau đó, áp dụng công thức tính lãi để tìm ra số tiền lãi mà anh A phải trả mỗi tháng.
Gợi ý sử dụng hàm tài chính ISPMT()
Bài tập 8: fv (Giá trị căn nhà) 500000000 pv (Số tiền trả trước) -150000000
Trang 47/ 89 pmt (Số tiền đóng hằng tháng gồm lãi và gốc) -3000000 rate (Lãi xuất năm) 12%
0,08 Tỷ lệ chiết khấu hàng năm Giá trị này có thể biểu thị tỷ lệ lạm phát hoặc lãi suất của một khoản đầu tư cạnh tranh
-$40000 Chi phí ban đầu của khoản đầu tư
$8000 Thu nhập năm đầu tiên
$9200 Thu nhập năm thứ hai
$10000 Thu nhập năm thứ ba
$12000 Thu nhập năm thứ tư
$14500 Thu nhập năm thứ năm
Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư này (HD: Dùng hàm tài chính NPV)
Giá trị hiện tại thuần của khoản đầu tư này, với khoản lỗ năm thứ sáu là 9000
18 Số tháng của các khoản thanh toán
$50.000 Số tiền của khoản vay
Yêu cầu: Số tiền phải tiết kiệm mỗi tháng để có được $50.000 sau 18 năm