Nhằm giúp các bạn học sinh lớp 9 có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho bài thi cuối kì 2 đạt kết quả cao, mời các bạn cùng tham khảo Bộ 12 đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án dưới đây. Tham khảo đề thi giúp các em hệ thống và nắm chắc kiến thức đã học từ đầu học kì 2, rèn luyện khả năng tư duy, phân tích....Tài liệu đi kèm có đáp án giúp các em thuận tiện hơn trong việc so sánh kết quả và đánh giá được năng lực của mình trước kì thi, từ đó lập kế hoạch ôn tập phù hợp cho môn học này. Quý thầy cô có thể sử dụng bộ đề là tài liệu tham khảo cho công tác soạn giáo án và ra đề cương ôn tập cho học sinh. Mời thầy cô cùng các bạn học sinh tham khảo đề thi.
Trang 1BỘ 12 ĐỀ THI HỌC KÌ 2
MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
NĂM 2019 – 2020
CÓ ĐÁP ÁN
Trang 24 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án - Trường THCS
Nguyễn Tri Phương
5 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án - Trường THCS Gia Thụy
6 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án - Trường THCS Võ Nguyên Giáp
7 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án - Trường THCS Trần Phú
8 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án - Sở GD&ĐT Thanh Hóa
9 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án - Trường THCS Hà Hùy Tập
10 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 9 năm 2019 – 2020 có đáp án - Trường THCS Núi
Trang 3PHÒNG GD&ĐT QUẬN LONG
BIÊN
TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG
NĂM HỌC 2019- 2020
ĐỀ KIỂM TRAHỌC KÌ II MÔN : LỊCH SỬ 9
Thời gian: 45 phút
Đề 1
I Trắc nghiệm (7 điểm): Tô vào phiếu vào trả lời đáp án mà em chọn
Câu 1 : Trong những năm 1945 – 1946 nhân dân đã hưởng ứng phong trào gì để góp phần
giải quyết khó khăn về tài chính?
A Xây dựng “Quỹ độc lập”, “Tuần lễ vàng”
B Không một tấc đất bỏ hoang
C Ngày đồng tâm
D Tăng gia sản xuất
Câu 2 : Một trong những thuận lợi của Việt nam sau ngày cách mạng tháng Tám thành
công là gì?
A Nhân dân giành được quyền làm chủ đất nước
B Chính phủ Việt Nam nắm giữ được ngân hàng Đông Dương
C Quân Trung Hoa dân quốc vào miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật
D Quân Anh vào miền Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật
Câu 3 : Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, để giải quyết căn bản nạn đói ở
Việt Nam, Đảng và nhân dân đã thực hiện biện pháp
A đẩy mạnh tăng gia sản xuất, xoá nạn mù chữ
B quyên góp, đẩy mạnh tăng gia sản xuất, tổ chức “ngày đồng tâm”, lập các hũ gạo cứu
đói
C nghiêm trị những kẻ đầu cơ, tích trữ gạo
D kêu gọi sự ủng hộ, giúp đỡ từ các nước
Câu 4 : Trong những năm đầu sau cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà đứng trước những khó khăn thử thách nào?
A Các Đảng phái trong nước câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc
B Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, ngoại xâm và nội phản
C Khối đại đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu
D Quân Pháp trở lại Đông Dương theo quy định của Hội nghị Pôtxđam
Câu 5 : Khó khăn nghiêm trọng nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau Cách
mạng tháng Tám năm 1945 là
Câu 6 : Việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) của Việt Nam nhằm mục đích
A thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế
B tranh thủ thời gian hoà hoãn để xây dựng lực lượng
C chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
D tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh
Câu 7 : Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách
mạng tháng Tám ở Việt Nam có ý nghĩa gì?
A Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến
B Tạo cơ sở thực lực để kí Hiệp định sơ bộ với Pháp
C Góp phần tạo ra sức mạng để bảo vệ chế độ mới
D Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam
Trang 4Câu 8 : Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh Nha bình dân học vụ nhằm
A chăm lo đời sống cho nhân dân
B giáo dục tinh thần yêu nước và ý thức cách mạng cho nhân dân
C xoá nạn mù chữ và nâng cao trình độ văn hoá cho nhân dân lao động
D xoá các tệ nạn xã hội, xây dựng nếp sống văn hoá mới trong nhân dân
Câu 9 : Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?
A Kháng chiến toàn diện
B Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia
C Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế
D Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài
Câu 10 : Tài liệu nào sau đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của nhân dân
Việt Nam đối với thực dân Pháp xâm lược đã đến giới hạn cuối cùng?
A “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ chí Minh
B “ Toàn dân kháng chiến” của Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông
Dương
C “ Tuyên ngôn Độc lập” của Chủ tịch Hồ Chí Minh
D “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Trinh
Câu 11 : Sự kiện nào trực tiếp đưa đến quyết định của Đảng và Chính phủ phát động
toàn quốc kháng chiến chống Pháp?
A Pháp đánh Hải Phòng (11/1946)
B Pháp tấn công vào cơ quan Bộ Tài chính ở Hà Nội (12/1946)
C Pháp đánh chiếm Lạng Sơn (11/1946)
D 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư buộc ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, giao
quyền kiểm soát thủ đô cho chúng
Câu 12 : Trong thời kỳ 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản
âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp?
A Chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông năm 1947
B Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946
C Chiến dịch Biên giới- Thu Đông năm 1950
D Chiến dịch Thượng Lào xuân- hè năm 1953
Câu 13 : Lý do chủ yếu nhất Pháp cử Na-va sang Đông Dương?
A Vì sao chiến tranh Triều Tiên Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương
B Vì Na-va được Mĩ chấp thuận
C Sau 8 năm tiến hành chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp có nhiều
khó khăn về kinh tế tài chính
D Vì phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp lên cao
Câu 14 : Phương châm chiến lược của ta trong Đông-Xuân 1953-1954 là gì?
A "Tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt", “Đánh ăn chắc Đánh chắc thắng”
B “Đánh nhanh, thắng nhanh”
C “Đánh chắc, thắng chắc”
D “Đánh vào những nơi ta cho là chắc thắng”
Trang 5Câu 15 : Thắng lợi lớn nhất mà nhân dân Việt Nam đạt được trong hiệp định Giơ-ne-vơ về
Đông Dương là gì?
A Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, trao trả tù binh và dân thường bị bắt
B Pháp cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam và Đông
Dương
C Các bên tham chiến thực hiệPn ngừng bắn, lập lại hòa bình ở Đông Dương
D Các nước tham dự Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của ba nước
Đông Dương
Câu 16 : Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau
đây?
A Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào
B Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào
C Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào
D Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh
Câu 17 : Chiến dịch Điện Biên Phủ chia ra bao nhiêu đợt ?
Câu 18 : Điểm khác biệt căn bản về phương châm tác chiến ở Việt Nam khi mở chiến dịch
Điện Biên Phủ năm 1954 so với cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?
A Tấn công nơi quan trọng mà Pháp sơ hở, buộc chúng phải phân tán lực lượng
B Tiến công thần tốc, táo bạo, đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân
Pháp
C Đánh vào nơi quan trọng, làm cho Pháp gặp khó khăn phải rút quân về nước
D Đánh vào nơi tập trung binh lực lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương để kết thúc
chiến tranh
Câu 19 : Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ được chia thành
A 45 cứ điểm và 3 phân khu B 50 cứ điểm và 3 phân khu
C 49 cứ điểm và 3 phân khu D 55 cứ điểm và 3 phân khu
Câu 20 : Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc
chống thực dân Pháp (1946-1954) là gì?
A Xây dựng được căn cứ hậu phương rộng lớn, vững chắc về mọi mặt
B Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, với đường lối kháng chiến đúng đắn và sáng tạo
C Tinh thần đoàn kết trong liên minh chiến đấu của nhân dân 3 nước Đông Dương
D Sự đồng tình, giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân khác,
của nhân dân tiến bộ trên toàn thế giới
Câu 21 : Thực hiện chiến lược ‘’Chiến tranh cục bộ’’ Mĩ mở hàng loạt cuộc hành quân
A “tìm diệt” vào căn cứ quân giải phóng
B đánh vào vùng giải phóng của ta
C lấn chiếm
D “Tìm diệt” và “Bình định”
Câu 22 : Chiến thắng mở đầu cao trào ‘’Tìm Mĩ mà đánh, lùng nguỵ mà diệt’’ trên khắp
miền Nam là
A Vạn Tường (Quảng Ngãi) B Núi Thành (Quảng Nam)
Trang 6C Ấp Bắc (Mĩ Tho) D Bình Giã (Bà Rịa)
Câu 23 : Hướng tiến công chủ yếu của ta trong cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 là
Câu 24 : Mùa khô thứ nhất (1965-1966) địch mở cuộc phản công với
A 2 cuộc hành quân “tìm diệt” B 5 cuộc hành quân “tìm diệt”
C 3 cuộc hành quân “tìm diệt” D 4 cuộc hành quân “tìm diệt”
Câu 25 : Tỉnh cuối cùng ở miền Nam được giải phóng trong Tổng tiến công và nổi dậy
A Chiến dịch Đường 14 – Phước Long B Chiến dịch Huế – Đà Nẵng
C Chiến dịch Hồ Chí Minh D Chiến dịch Tây Nguyên
Câu 28 : Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta đã kết thúc
bao nhiêu năm chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc?
II Tự luận (3 điểm)
Câu 1: (1 điểm) Em hãy trình bày ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973
Trang 7- Kiểm tra ý thức trung thực, tự giác khi làm bài
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực nhận thức, tư duy, sáng tạo
B Ma trận đề:
Trang 8Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng
Cuộc đấu
tranh bảo vệ
và xây dựng
I.2C 0,5đ
I 2C 0.5đ
8C 2đ
I.2C 0,5đ
I.1C 0,25đ
4C 1đ
I.2C 0,5đ
I.1C 0,25đ
8C 2đ
Cả nước trực
tiếp chiến đấu
chống Mĩ cứu
nước
(1965-1973)
I.2C 0,5đ
I.2C 0,5đ
II.1C 1đ
5C 2đ
II.1C 1đ
II.1C 1đ
6C 3đ
TS câu
TS điểm
16 câu 4đ
9 câu 3đ
5 câu 2đ
1 câu 1đ
31 câu 10đ
Trang 9TRƯỜNG THCS ĐỨC GIANG
Năm học 2019-2020
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ
II MÔN: LỊCH SỬ 9
Phần II Tự luận ( 3 điểm)
Trang 10Câu Nội dung cần trả lời Điểm Câu 1
HS cần trả lời được các ý cơ bản sau đây:
- Là kết quả của quá trình đấu tranh kiên cường bất khuất của quân dân
ta ở hai miền đất nước
- Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, phải rút
hết quân về nước
- Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền
Nam
0,25đ 0,5đ 0,25đ
Câu 2 a) HS cần trả lời được các ý cơ bản sau đây:
* Chủ quan
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, với đường lối chính trị, quân sự độc
lập, tự chủ đúng đắn, sáng tạo, phương pháp đấu tranh linh hoạt
- Nhân dân hai miền đoàn kết nhất trí, giàu lòng yêu nước
* Khách quan
Có sự phối hợp chiến đấu của 3 nước Đông Dương và đồng tình ủng hộ,
giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế
giới
* Nguyên nhân chủ quan quan trọng hơn
b) Liên hệ thực tế
- Đội tuyển U23 VN giành Á quân giải vô địch bóng đá U23 châu Á
- H’Hen Nie lọt TOP 5 Hoa hậu hoàn vũ thế giới 2018
- “Cô gái vàng” Olympic Sinh học quốc tế Nguyễn Phương Thảo
-…
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 1đ
Nguyễn Thị Thanh Huyền Phạm Thị Minh Chí Phạm Kiều Trang
Trang 11PHIẾU SOI - ĐÁP ÁN (Dành cho giám khảo)
Trang 13ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2019-2020 MÔN: LỊCH SỬ 9
Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian phát đề)
Câu 4: (1 điểm) (Lịch sử địa phương)
Nêu một số chiến công của lực lượng đặc công và biệt động thành
- Hết -
Trang 14ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM
Năm học 2019-2020 MÔN : LỊCH SỬ 9 Câu 1: Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (3-2-1930)
lệ của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo… (1.0 đ)
c Có ý nghĩa như Đại hội thành lập Đảng, chấm dứt thời kì khủng hoảng về
giai cấp lãnh đạo (0.5 đ)
Câu 2: Ý nghĩa lịch sử và nguyên nhân thành công của cách mạng tháng Tám năm
- Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc – kỉ nguyên độc lập, tự do
- Cổ vũ tinh thần đấu tranh của các nước thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới…
b Nguyên nhân thành công (1.5 đ)
- Dân tộc Việt Nam có truyền thống yêu nước sâu sắc
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh…
Trang 15- Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi: chiến tranh thế giới lần thứ hai đang đến hồi kết thúc, Hồng quân Liên Xô đánh bại phát xít Đức – Nhật
Câu 3: Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954
a Hoàn cảnh: (1.0 đ)
- Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, lực lượng là 16200 quân, được bố trí thành 49 cứ điểm với 3 phân khu
Đây là pháo đài bất khả xâm phạm
- 12/1953, ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ
b Diễn biến: (1.0 đ)
Chiến dịch bắt đầu từ ngày 13/3 7/5/1954, được chia làm 3 đợt:
- Đợt 1: ta tấn công và tiêu diệt phân khu Bắc
- Đợt 2: ta tấn công và tiêu diệt các căn cứ phía đông phân khu Trung tâm…
- Đợt 3: ta tấn công và tiêu diệt các căn cứ còn lại của phân khu Trung tâm và phân khu nam Ngày 7/5/1954, tướng Đờ Cát – xtơ – ri bị bắt sống
c Kết quả, ý nghĩa: (1.0 đ)
- Ta tiêu diệt hoàn toàn cứ điểm Điện Biên Phủ, loại khỏi vòng chiến đấu 16200 tên địch, …
- Là chiến thắng oanh liệt nhất trong cuộc kháng chiến chống Pháp Làm phá sản kế hoạch Nava Buộc Pháp phải ngồi vào bàn đàm phán và ký Hiệp định Giơ-ne-vơ
Câu 4: Một số chiến công của lực lượng đặc công và biệt động thành (1.0 đ)
Mỗi ý được 0.25 điểm
-1964, nhận chìm chiến hạm Cac (Card) trên sông Sài Gòn
-1965, đánh sứ quán Mĩ, đặt bom nhà hàng Mê-trô-pôn
-1966, đánh chìm chiến hạm Víc-to-ri
-1968 – 1972: nhiều tàu và sà lan bị đốt cháy hoặc bị hư hỏng nặng
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII
I Hình thức: Tự luận
II Thiết lập ma trận
Trang 16Đảng Cộng sản
Việt Nam ra đời
Hoàn cảnh, nội dung hội nghị thành lập Đảng
Số câu:2/3
Số điểm:2.5
Ý nghĩa của hội nghị
Số câu: 1
Số điểm: 3
chiến toàn quốc
chống thực dân
thành tập
điểm mạnh nhất ở Đông Dương ?
Số câu:1/3
Số điểm: 1
Kết quả, ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ
Trang 17Hãy chọn ý đúng ở các câu hỏi sau:
Câu 1: Để nghiên cứu học tập chủ nghĩa Mác – Lê-nin và tìm hiểu Cách mạng tháng Mười
Nga, từ năm 1923 đến năm 1924 Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở đâu?
A Liên Xô B Pháp C Trung Quốc D Anh
Câu 2: Tổ chức Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ tổ chức cách mạng nào sau đây?
A Việt Nam Quốc dân đảng B Tân Việt Cách mạng đảng
C Đảng Cộng sản Đông Dương D Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
Câu 3: Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc triệu tập hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản trong
hoàn cảnh
A các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị hợp nhất thành một đảng
B phong trào công nhân đã phát triển đến trình độ hoàn toàn tự giác
C phong trào cách mạng Việt Nam đứng trước nguy cơ bị chia rẽ lớn
D Tổng bộ Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nêu ra yêu cầu hợp nhất
Câu 4: Tháng 8/1945, điều kiện khách quan bên ngoài thuận lợi tạo thời cơ cho nhân dân ta
vùng lên giành lại độc lập, đó là sự
A đầu hàng vô điều kiện của phát xít Nhật
B thất bại của phe phát xít ở chiến trường châu Âu
C thắng lợi của Hồng quân Liên Xô ở mặt trận Xô - Đức
D nổi dậy giành thắng lợi của nhân dân các nước Đông Âu
Câu 5: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam vì
A đưa giai cấp công nhân và nông dân lên lãnh đạo cách mạng
B chấm dứt tình trạng chia rẽ giữa các tổ chức chính trị ở Việt Nam
C chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
D kết thúc thời kỳ phát triển theo khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản
Câu 6: Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm
1945 cần giải quyết là gì?
A Nạn đói, nạn dốt B Khó khăn về tài chính
C Nạn ngoại xâm và nội phản D Nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính
Câu 7: Từ sau ngày 02/9/1945 đến trước ngày 06/3/1946, để đối phó với thực dân Pháp, chính
phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương nào?
A Vừa đánh vừa đàm phán B Kiên quyết kháng chiến
C Hòa hoãn, tránh xung đột D Đàm phán bằng ngoại giao
Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt trong hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc từ
chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lê-nin?
A Gửi bản yêu sách đến hội nghị Véc-xai (18-6-1919)
B Tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V (1924)
C Đọc sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lê-nin
D Tán thành gia nhập Quốc tế thứ ba và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (12/1920)
Trang 18Câu 9: Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1924-1925 có ý nghĩa gì?
A Chuẩn bị về tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam
B Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận tư tưởng chủ nghĩa Mác-Lê nin để truyền bá về trong nước
C Xây dựng mối quan hệ liên minh công nông trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc
D Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự ra đời của chính đảng vô sản ở Việt Nam Câu 10: Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, ta chuyển từ chủ trương đánh Pháp sang hoà
hoãn nhân nhượng Pháp là vì
A Pháp được quân Anh hậu thuẫn
B Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ
C Ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù
D Pháp cùng với Tưởng bắt tay cấu kết với nhau chống lại ta
Câu 11: Đâu không phải vai trò của Mặt trận Việt Minh?
A Phát động phong trào đấu tranh dân chủ công khai
B Xây dựng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang
C Phát động khởi nghĩa từng phần đến Tổng khởi nghĩa
D Xây dựng lực lượng vũ trang và căn cứ địa kháng chiến
Câu 12: Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), thắng lợi nào của quân đội ta đánh
dấu cuộc kháng chiến chuyển từ thế phòng ngự sang thế tiến công?
A Chiến dịch Việt Bắc 1947 B Chiến dịch Biên giới 1950
C Chiến dịch Tây Bắc 1952 D Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Câu 13: Thất bại trong chiến lược chiến tranh nào buộc Mĩ phải chấp nhận ngồi vào bàn đàm
phán với ta ở Hội nghị Pa-ri ?
A Chiến tranh đặc biệt B Việt Nam hóa chiến tranh
C Chiến tranh cục bộ D Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai
Câu 14: Phong trào chống và phá “ấp chiến lược” trong những năm 1961-1965 ở miền Nam
Việt Nam đã
A làm thất bại âm mưu “tìm diệt”, “bình định” của Mĩ
B làm cho chính quyền Sài Gòn mất chỗ dựa, chao đảo
C bẻ gãy xương sống của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”
D làm cho quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa, tan rã từng mảng
Câu 15: Từ thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 của dân tộc Việt Nam và qua cuộc đấu
tranh chống COVID-19, có thể nói rằng
A những cá nhân kiệt xuất có vai trò quyết định nhất làm nên thắng lợi
B sự ủng hộ của quốc tế và thời cơ là nhân tố quyết định đến những thắng lợi
C tinh thần tự lực tự cường của nhân dân là nhân tố quyết định để làm nên thắng lợi
D đoàn kết là một trong những nhân tố quyết định giúp dân tộc ta vượt qua mọi thử thách
B/ TỰ LUẬN: (5,0 điểm)
Câu 1: Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) (2,5 điểm)
Câu 2: Thế nào là chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ? Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì khác nhau? (2,5 điểm)
- HẾT -
(Lưu ý: HS làm bài trên giấy thi, không được làm bài trên đề thi)
Trang 19SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẢNG NAM
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019-2020 MÔN: LỊCH SỬ – LỚP 9
MÃ ĐỀ: A
A TRẮC NGHIỆM: ( 5 điểm)
Chọn câu trả lời đúng nhất: (Mỗi câu đúng được 0.33 điểm)
(3 câu đúng được 1 điểm )
Nêu ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) 2,5
Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của
thực dân Pháp/ và can thiệp Mĩ ở Đông Dương
1
Đây là văn bản mang tính pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của
các nước Đông Dương,/ buộc Pháp phải rút hết quân về nước
Thế nào là chiến lược “Chiến tranh cục bộ”? Chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam có
điểm gì khác nhau?
2,5
Thế nào là chiến lược "Chiến tranh cục bộ" ? 1,5
Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" là một chiến lược chiến tranh xâm lược thực
dân kiểu mới của Mĩ/ được tiến hành bằng quân viễn chinh Mĩ, quân đồng minh
và quân đội Sài Gòn /trong đó quân Mĩ giữ vai trò quan trọng, cộng với vũ khí
và phương tiện chiến tranh của Mĩ
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của
Mĩ ở miền Nam Việt Nam có điểm gì khác nhau?
1,0
Nội dung so sánh Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ Điểm
Lực lượng Chủ lực là quân đội Sài
Gòn, có sự hỗ trợ của cố
vấn quân sự Mĩ
Chủ yếu là quân đội Mĩ và
quân đồng minh
Thủ đoạn Lập ấp chiến lược được
coi như xương sống
Thực hiện chiến lược hai gọng
kìm “tìm diệt” và “bình định”
Trang 21SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 20192020
THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG Môn: Lịch sử – Lớp 9
Thời gian làm bài :45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 4 điểm) Lập bảng niên đại và sự kiện về những thắng lợi của nhân dân ba nước Việt
nam – Lào - Cam-pu-chia trên các mặt trận quân sự và chính trị từ năm 1969 đến năm 1973 theo mẫu sau và nói rõ thắng lợi nào có ý nghĩa quan trọng nhất làm thất bại chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam?
Câu 2: (3 điểm) Vì sao nói: Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 đã làm phá sản
bước đầu kế hoạch Na-va của Pháp- Mĩ ?
Câu 3 : (3 điểm) So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt”(1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Miền Nam theo các tiêu chí sau: Nội dung, thủ đoạn và qui mô ?
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2019-2020 TRƯỜNG
THCS NGUYỄN TRI PHƯƠNG Môn: Lịch sử – Lớp 9
Thời gian làm bài :45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 4 điểm) Lập bảng niên đại và sự kiện về những thắng lợi của nhân dân ba nước Việt
nam – Lào - Cam-pu-chia trên các mặt trận quân sự và chính trị từ năm 1969 đến năm 1973 theo mẫu sau và nói rõ thắng lợi nào có ý nghĩa quan trọng nhất làm thất bại chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của Mĩ ở miền Nam?
Câu 2: (3 điểm) Vì sao nói: Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 đã làm phá sản
bước đầu kế hoạch Na-va của Pháp- Mĩ ?
Câu 3 : (3 điểm) So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc
biệt”(1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Miền Nam theo các tiêu chí sau: Nội dung, thủ đoạn và qui mô ?
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ
Trang 22Trường THCS Nguyễn Tri Phương
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII – MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ
Hiểu được chiến thắng quyết định sự thất bại chiến lược“ Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ
1/4
1 điểm 10%
1
4 điểm 40%
Câu 2
Cuộc kháng chiến
chống Pháp kết
thúc
Hiểu được cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 đã
làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va của Pháp- Mĩ
1
3 điểm 30%
Câu 3
Xây dựng CNXH
ở miền Bắc, đấu
tranh chống đế
quốc Mĩ và chính
quyền Sài gòn ở
miền Nam
So sánh được điểm giống và khác nhau giữa chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” và chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở Miền Nam
1
3 điểm 30%
1/4 + 1
4 điểm 40%
1
3 điểm 30%
3
10 điểm 100%
SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ Trường THCS Nguyễn Tri Phương ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ II- MÔN LỊCH SỬ LỚP 9
Câu 1: (4 điểm) Lập bảng niên đại và sự kiện về những thắng lợi của nhân dân ba nước Việt
nam – Lào - Cam-pu-chia trên các mặt trận quân sự và chính trị từ năm 1969 đến 1973 :
Trang 23THỜI GIAN SỰ KIỆN
- 6/6/1969
- 24 và 25/4/1970
- Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời
(0,75đ)
- Quân đội Việt Nam phối hợp với quân dân Lào đập tan cuộc hành quân “ Lam sơn 719” của quân Mĩ
và quân đội Sài Gòn (0,75đ)
- Cuộc tiến công chiến lược năm
1972 (0,5đ)
*Thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nhất làm thất bại chiến lược “ Việt Nam hóa chiến tranh”
(1969-1973) của Mĩ ở miền Nam là :Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam.( 1đ)
Câu2: (3 điểm) Vì sao nói: Cuộc tiến công chiến lược Đông xuân 1953 – 1954 đã làm phá sản bước đầu kế hoạch Na-va của Pháp- Mĩ ?
Trang 242
-Trong Đông-Xuân 1953-1954, quân ta mở một loạt chiến dịch tiến công
địch ở hầu khắp chiến trường Đông Dương:
+ 12/1953, bộ đội chủ lực của ta tiến công thị xã Lai Châu, giải phóng toàn bộ Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ) Buộc Na-va tăng cường lực lượng lên Điện Biên Phủ Ta biến ĐBP thành nơi tập trung quân thứ 2 của địch + Đầu tháng 12/1953, Liên quân Lào-Việt tấn công địch ở Trung Lào, giải phóng Thà Khẹt, bao vây, uy hiếp Xê Nô Xê Nô trở thành nơi tập trung quân thứ 3 của địch
+ Tháng 1/1954, liên quân Lào-Việt tiến công địch ở Thượng Lào, giải phóng Phong-xa-lì, biến Luông-pha-băng thành nơi tập trung quân thứ 4 của địch
+ Tháng 2/1954, quân ta tiến công địch ở Bắc Tây Nguyên, bao vây, uy hiếp Plây-cu Plây-cu trở thành nơi tập trung quân thứ 5 của địch
*Như vậy, các cuộc tiến công quân sự của ta đã tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải phóng một số vùng đất đai, buộc địch phải phân tán lực lượng
ở 5 điểm: Đồng Bằng Bắc Bộ, Điện Biên phủ, Luông-pha-băng, Xê Nô và
Plây-cu =>làm cho kế hoạch Na-va bước đầu bị phá sản
0,25 đ 0,5 đ 0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ 0,75 đ
3
Câu 3 : (3 điểm) So sánh điểm giống và khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”(1961-1965) và chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Miền Nam theo các tiêu chí sau: Nội dung, thủ đoạn và qui mô ?
Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ
Nội dung Quân đội Sài gòn+ cố vấn Mĩ+ vũ
khí , PTCT Mĩ, trong đó lực lượng quân đội Sài gòn đóng vai trò chủ
yếu (0,5đ)
Quân Mĩ + quân đồng minh của Mĩ + quân đội Sài Gòn +
cố vấn Mĩ+ vũ khí , PTCT Mĩ, trong
đó lực lượng quân đội Mĩ đóng vai
trò chủ yếu (0,5đ) Thủ đoạn Dồn dân lập ấp chiến lược và bình
định miền Nam (0,25đ)
Tìm diệt và bình định (0,25đ)
Quy mô Chiến tranh diễn ra ở miền Nam
(0,25đ)
Chiến tranh mở rộng cả 2 miền Nam
Bắc (0,25đ)
Trang 25A kinh tế tài chính Pháp bị khủng hoảng
B Pháp bị thất bại trên khắp chiến trường Việt Nam và Đông Dương
C cách mạng Trung Quốc thắng lợi, giúp đỡ cuộc kháng chiến ở Việt Nam
D Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa ủng hộ cuộc kháng chiến ở Việt Nam
Câu 2: Nguyên nhân nào có tính chất quyết định đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến
chống Mĩ cứu nước?
A Có hậu phương miền Bắc đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu
B Nhân dân ta có truyền thống yêu nước nồng nàn, tnh thần căm thù giặc sâu sắc
C Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ
D Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, tinh thần đoàn kết của ba nước Đông Dương
Câu 3: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” là loại hình chiến tranh
Câu 4: So với các chiến lược chiến tranh trước, qui mô của chiến lược “Việt Nam hóa
chiến tranh” có sự thay đổi như thế nào?
A Mở rộng chiến tranh ra toàn chiến trường Đông Dương
B Mở rộng chiến tranh ra cả miền Bắc
C Lôi kéo nhiều nước tham gia vào chiến tranh Việt Nam
D Chiến trường chính là miền Nam Việt Nam
Câu 5: Trận then chốt mở màn chiến dịch Tây Nguyên trong cuộc tiến công và nổi dậy
Xuân 1975 là
Câu 6: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 15 (đầu năm 1959) của Đảng đã có
chủ trương quan trọng gì đối với cách mạng miền Nam?
A Xác định con đường cơ bản của cách mạng miền Nam là giành chính quyền về tay nhân
dân
B Dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến tranh
C Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình
D Nhờ sự giúp đỡ của các nước XHCN để đánh Mĩ -Diệm
Câu 7: Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng diễn ra trong bối cảnh lịch sử
nào?
A Cách mạng miền Nam đang gặp khó khăn
TRƯỜNG THCS GIA THỤY
TỔ XÃ HỘI
Năm học 2019 – 2020
ĐỀ 1
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN: LỊCH SỬ 9
Trang 26B Cách mạng hai miền đang đứng trước rất nhiều khó khăn
C Cách mạng hai miền Nam - Bắc có bước phát triển quan trọng
D Cách mạng miền Bắc đang có nhiều thuận lợi
Câu 8: Âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
A biến nước ta thành thị trường tiêu thụ hàng hóa của Mĩ
B đưa quân đội Mĩ vào miền Nam
C phá hoại các cơ sở kinh tế của ta
D biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới
Câu 9: Hạn chế của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương đối với Việt Nam là
A Chưa giải phóng được vùng nào ở nước ta
B Chỉ giải phóng được vùng Tây Bắc
C Mới giải phóng được miền Bắc
D Chỉ giải phóng được miền Nam
Câu 10: “Thắng lợi đó mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc” Đó là thắng lợi nào của
nhân dân Việt Nam?
A Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 và khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa
B Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)
C Thắng lợi trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954
D Thắng lợi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975)
Câu 11: Phong trào "Đồng khởi" đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam vì đã
A đưa nhân dân lên làm chủ ở nhiều thôn, xã ở miền Nam
B làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm
C đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
D giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ ở miền Nam
Câu 12: Thắng lợi nào chứng tỏ quân dân miền Nam có khả năng đánh bại chiến lược
“Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ?
A Chiến thắng Vạn Tường B Chiến thắng Đồng Xoài
C Chiến thắng Bình Giã D Chiến thắng Ấp Bắc
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không phải là âm mưu của Mĩ trong chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam lần thứ nhất(1965-1968)?
A Uy hiếp tinh thần chiến đấu của các lực lượng cách mạng và nhân dân ta
B Cứu nguy cho chiến lược “ chiến tranh cục bộ”
C Ngăn chặn ngồn chi viện từ ngoài vào miền Bắc và từ miền Bắc vào miền Nam
D Phá hoại tiềm lực kinh tế và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
Câu 14: Tại sao cuộc đấu tranh trên bàn hội nghị Giơ-ne-vơ về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra gay gắt và phức tạp?
A Do lập trường ngoan cố của Pháp - Mĩ
B Do tình hình thế giới diễn ra căng thẳng
C Do lập trường ngoan cố của Pháp
Trang 27D Do lập trường ngoan cố của Mĩ
Câu 15: Tỉnh cuối cùng của miền Nam được giải phóng trong cuộc tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
Câu 16: Ngày 10 tháng 10 năm 1954 đánh dấu sự kiện gì trong lịch sử Việt Nam?
A Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam
B Quân Pháp rút khỏi miền Bắc
C Quân Pháp rút khỏi Hải Phòng
D Quân ta tiến về giải phóng thủ đô Hà Nội
Câu 17: Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri năm
1973 về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam?
A Chiến thắng Vạn Tường ( Quảng Ngãi) năm 1965
B Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
C Trận “ Điện Biên Phủ trên không” năm 1972
D Chiến thắng Ấp Bắc ( Mĩ Tho) năm 1963
Câu 18: Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" (1965 - 1968) của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?
A Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất
B Quân đội Sài Gòn, do cố vấn Mĩ chỉ huy
C Quân viễn chinh Mĩ, quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
D Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn
Câu 19: Điểm giống nhau cơ bản trong các chiến lược "Chiến tranh đặc biệt", "Chiến tranh cục bộ" và "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ là gì?
A Đều là loại hình chiến tranh tổng lực
B Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân
C Đều là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới, nằm trong chiến lược toàn cầu của
Mĩ
D Đều là loại hình chiến tranh toàn diện
Câu 20: Âm mưu cơ bản của Mĩ trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là
A rút dần quân Mĩ về nước
B “dùng người Việt đánh người Việt”, “dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
C đề cao học thuyết Ních-xơn
D tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ, “dùng người Việt đánh người
Việt”
Câu 21: Chiến thắng nào dưới đây của ta mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
A Chiến thắng Bình Giã B Chiến thắng Ấp Bắc
C Chiến thắng Đồng Xoài D Chiến thắng Vạn Tường
Câu 22: Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô Hà Nội vào ngày nào?
Câu 23: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 trải qua 3 chiến dịch lớn nào?
A Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
B Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Buôn Ma Thuột
C Hồ Chí Minh, Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng
Trang 28D Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Tây Nguyên
Câu 24: Mĩ chuyển sang chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là do
A thất bại trong cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 của quân ta
B thất bại trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
C thất bại trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất
D thất bại ở trận Vạn Tường
Câu 25: Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pa-ri năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước là
A đánh cho “Mĩ cút”, đánh cho “ngụy nhào”
B làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ
C tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “ngụy nhào”
D Mĩ buộc phải rút khỏi miền Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng
miền Nam
Câu 26: Chiến thắng nào của ta trong năm 1975 đã chuyển từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn miền Nam?
Câu 27: Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cách mạng Việt Nam trong những năm kháng chiến chống Mĩ cứu nước là
A sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam
B kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại
C nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
D không ngừng củng cố tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc
Câu 28: Sự kiện lịch sử diễn ra lúc 11h30 phút ngày 30/4/1975 là
A quân ta nổ súng bắt đầu mở chiến dịch Hồ Chí Minh
B lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc lập
C xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc lập
D Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu tuyên bố từ chức
PHẦN II TỰ LUẬN ( 3 điểm)
Câu 1 (1 điểm):
Bằng những sự kiện lịch sử cụ thể, em hãy chứng minh: Từ năm 1961-1965, với những chiến
thắng dồn dập trên mặt trận quân sự, quân dân ta ở miền Nam đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ?
- HẾT -
Trang 29TRƯỜNG THCS&THPT VÕ NGUYÊN GIÁP
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2019-2020
Môn: Lịch sử 9
(Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian phát đề)
Tên:
Lớp
Điểm Lời phê của Thầy( cô) giáo
I TRẮC NGHIỆM (4 điểm) Khoanh tròn chữ cái đầu câu đáp án đúng.(1đ)
Câu 1: Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954, là
c Địa chủ phong kiến d Các triều đại phong kiến phương Bắc
Câu 2: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (02/1951) đã quyết định lấy tên Đảng là
a Đảng Cộng Sản Việt Nam b Đảng Cộng Sản Đông Dương
c Đảng Lao động Việt Nam d Đảng Cộng Sản Hồ Chí Minh
Câu 3: Tại sao Chính phủ ta lại kí với Pháp hiệp định sơ bộ 6/3/1946?
a Để có thời gian xây dựng và củng cố lực lượng
b Để giảm nhẹ hoạt động xâm lược của Pháp ở Nam bộ
c Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước
d Câu a và c đúng
Câu 4: Hiệp định Paris về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được ký chính thức vào ngày
a 21/7/1954 b 13/5/1968 c 27/01/1973 d 30/4/1975
Câu 5: Mục đích Nhật đảo chính Pháp( 9-3-1945)là gì?
a độc chiếm Đông Dương b tiêu diệt quân Đồng minh
c độc chiếm Việt Nam d tiêu diệt quân giải phóng
Câu 6 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến vào thời gian nào ?
Câu 7: Trận đánh Phay Khắt, Nà Ngần là chiến thắng của
c.đội du kích Bắc Sơn d.Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân
Câu 8: Công thức của chiến lược “ chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ là
a chủ lực ngụy + cố vấn Mĩ + trang bị của Mĩ
b chủ lực ngụy + trang bị của Mĩ
c chủ lực ngụy + quân Đồng minh
d quân Mĩ + quân Đồng minh
II Tự luận(6 điểm) Câu 1(1 đ) Bằng sơ đồ tư duy em hãy nêu các nguyên nhân thắng lợi của cuộc
kháng chiến chống Pháp (1945-1954)
Câu 2(2 đ): Nêu nội dung và ý nghĩa của hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh
và lập lại hòa bình ở Đông Dương