Mời các bạn học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo Bộ đề thi học kì 2 môn Địa lí lớp 11 năm 2019-2020 có đáp án để giúp học sinh hệ thống kiến thức đã học cũng như có cơ hội đánh giá lại năng lực của mình trước kỳ thi sắp tới và giúp giáo viên trau dồi kinh nghiệm ra đề thi học kì 2.
Trang 1BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
NĂM 2019-2020 CÓ ĐÁP ÁN
Trang 3Trang 2/4 - Mã đề 001
Câu 16: Quốc gia duy nhất ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển là
A Mi-an-ma B Lào C Bru-nây D Đông Ti-mo
Câu 17: Cho biểu đồ về Trung Quốc
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A Tình hình phát triển dân số, tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu
người của Trung Quốc giai đoạn 1990 – 2010
B Cơ cấu dân số, tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của
Trung Quốc giai đoạn 1990 – 2010
C Dân số, tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu người của Trung Quốc
giai đoạn 1990 – 2010
D Tốc độ tăng trưởng dân số, tổng sản phẩm trong nước, tổng sản phẩm trong nước bình quân đầu
người của Trung Quốc giai đoạn 1990 – 2010
Câu 18: Dân tộc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong dân số Trung Quốc là người
Câu 19: Hiện nay, quốc gia có GDP bình quân theo đầu người cao nhất khu vực Đông Nam Á là
A Xin-ga-po B Thái Lan C Bru-nây D Ma-lai-xi-a
Câu 20: Quốc gia không thuộc Đông Nam Á biển đảo là
A Xin-ga-po B Bru-nây C Đông Ti-mo D Mi-an-ma
Câu 21: Ở khu vực Đông Nam Á, các quốc gia trồng nhiều cà phê và hồ tiêu nhất là
A Thái Lan B Inđônêxia C Malaixia D Việt Nam
Câu 22: Trung tâm công nghiệp có quy mô rất lớn ở vùng Hoa Nam của Trung Quốc là
A Quảng Châu B Thượng Hải C Trùng Khánh D Bắc Kinh
Câu 23: Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm
Câu 24: Siêu đô thị có dân số đông nhất hiện nay của Trung Quốc là
A Vũ Hán B Bắc Kinh C Quảng Châu D Thượng Hải
II PHẦN TỰ LUẬN ( 4,0 ĐIỂM)
Câu 1: Hãy nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
các nước Đông Nam Á (2,0 điểm)
Câu 2: Cho bảng số liệu: (2,0 điểm)
Dân số và sản lượng lương thực có hạt của Trung Quốc giai đoạn: 2000 – 2010
Sản lượng lương thực có hạt (triệu tấn) 407.3 429.4 480.1 498.5
a Tính bình quân lương thực trên đầu người của Trung Quốc giai đoạn: 2000 - 2010
b Tính số kg lương thực trên đầu người tăng trong giai đoạn: 2000 - 2010
-Hết -
Trang 4Trang 3/4 - Mã đề 001
ĐÁP ÁN I.PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6,0 điểm)
Trang 5- Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Có lợi thế về biển Phát triển kinh tế biển (trừ Lào).
- Nằm trong vành đai sinh khoáng Nhiều khoáng sản thuận lợi phát triển công nghiệp.
- Nhiều rừng thuận lợi phát triển lâm nghiệp.
- Phát triển du lịch.
b Khó khăn:
- Thiên tai: Động đất, núi lửa, bão, lũ lụt…
- Suy giảm rừng, xói mòn đất…
Câu 2: 2 điểm (Đơn vị: kg/người)
Năm
Trang 6
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 11 Năm học: 2019-2020 Thời gian làm bài:45 phút
Trang 7cao nguyên, ven biển có các đồng bằng lớn
Nhiều đảo, ít đồng bằng, nhiều đồi núi, núi lửa
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa Nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Sông ngòi Dày đặc, nhiều sông lớn Sông ít, ngắn, dốc
Biển Phần lớn các nước giáp biển
(trừ Lào)
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng
Sinh vật Rừng nhiệt đới Rừng xích đạo
Khoáng sản Than, sắt, thiếc, dầu khí Dầu mỏ, than, đồng, khí đốt
* Thuận lợi về tự nhiên của Đông Nam Á:
- Khí hậu nóng ẩm, mạng lưới sông ngòi dày đặc, đất phù sa màu mở => phát triển
nông nghiệp nhiệt đới
- Sông ngòi còn có tiềm năng thủy điện lớn Biển => phát triển tổng hợp kinh tế biển
và giúp lượng mưa dồi dào
- Giàu khoáng sản với nhiều loại có trữ lượng lớn phát triển công nghiệp
- Diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lớn là nguồn lợi kinh tế lớn và là
nhân tố đảm bảo cân bằng sinh thái cho khu vực
Câu 2
(2,0 đ)
- Sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Campuchia và Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015,
có sự thay đổi
- Khu vực I: Campuchia chiếm khoảng >30% Việt Nam chiếm khoảng >20%
- Khu vực II: Campuchia chiếm khoảng >20% Việt Nam chiếm khoảng >40%
- Khu vực III: Campuchia chiếm khoảng >40% Việt Nam chiếm khoảng >40%
Cơ cấu GDP của Campuchia và Việt Nam có sự chuyển dịch từ khu vực I sang -
Khu vực II,III
0,25
0,5 0,5 0,5 0,25
Trang 8Câu 2: Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á không giáp biển?
A Thái Lan B Cam-pu-chia C Lào D Phi-lip-pin
Câu 3: Cho bảng số liệu sau: Diện tích Đông Nam Á và một số nước năm 2009
Tên nước, khu vực Đông Nam Á Philippin Việt Nam Thái Lan
Diện tích (km2) 4.500.000 300.000 331.212 513.120
Phần trăm diện tích của Việt Nam so với khu vực Đông Nam Á là:
Câu 4: Cho bảng số liệu mật độ dân số của một số nước Đông Nam Á năm 2009
Mật độ dân số (người/km2
Biểu đồ thích hợp thể hiện mật độ dân số của các nước trên là:
A biểu đồ tròn B biểu đồ đường C biểu đồ cột chồng D biểu đồ cột đơn
Câu 5: Khu vực Đông Nam Á có vị trí là cầu nối giữa lục địa Á – Âu với lục địa nào?
A Ô-xtrây-li-a B Lục địa Phi C Lục địa Nam Mĩ D Bắc Mĩ
Câu 6: Khu vực Đông Nam Á là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương nào?
A Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương B Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
C Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương D Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương
Câu 7: Trung Quốc có hai đặc khu hành chính nằm ven biển là
A Hồng Công và Thượng Hải B Hồng Công và Ma Cao
C Ma Cao và Thượng Hải D Hồng Công và Quảng Châu
Câu 8: Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành
A 22 tỉnh, 3 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương
B 22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương
C 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương
D 21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương
Câu 9: Biện pháp cải cách trong nông nghiệp của Trung Quốc là
A đẩy mạnh sản xuất ở miền tây B giao quyền sử dụng đất cho nông dân
C mở rộng thị trường xuất khẩu D thay đổi cơ cấu ngành trong nông nghiệp
Câu 10: Loại cây nào là nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung và Hoa Nam?
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019-2020
(Đề thi có 04 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Đề: 834
Trang 9Trang 2/4 - Mã đề thi 834
A Lúa mì B Thuốc lá C Lúa gạo D Củ cải đường
Câu 11: Cho biểu đồ:
48.4%
51.6% Dân số thành thị
Dân số nông thôn
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A Cơ cấu dân số thành thị và dân số nông thôn B Tỉ lệ dân thành thị
C Tỉ lệ dân nông thôn D Số dân thành thị và số dân nông thôn
Câu 12: Phía nào của Trung Quốc giáp biển?
A Phía Bắc B Phía Nam C Phía Tây D Phía Đông
Câu 13: Ranh giới giữa miền Tây và miền Đông Trung Quốc là đường kinh tuyến
A 103o Đông B 105o Đông C 104o Đông D 102o Đông
Câu 14: Cây lương thực chính nào sau đây được trồng nhiều ở các nước Đông Nam Á?
Câu 15: Quốc gia nào sau đây có diện tích trồng cà phê lớn nhất khu vực Đông Nam Á?
A Thái Lan B Việt Nam C Inđônêsia D Mianma
Câu 16: Sự khác biệt rõ rệt nhất về tự nhiên giữa Miền Đông và Miền Tây của Trung Quốc là
A đất đai B khí hậu C địa hình D sông ngòi
Câu 17: Quốc gia nào dưới đây không có đường biên giới với Trung Quốc?
Câu 18: Quốc gia nào sau đây đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo?
A Việt Nam B Inđônêsia C Thái Lan D Xingapo
Câu 19: Cây nào sau đây được trồng ở hầu hết các nước Đông Nam Á?
Câu 20: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại:
A Xin-ga-po B In-đô-nê-xi-a C Ma-lai-xi-a D Thái Lan
-
B PHẦN TỰ LUẬN: (5,0 điểm) Câu 1 Trình bày đặc điểm tự nhiên của khu vực Đông Nam Á Theo em, điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á có thuận lợi như thế nào? (3,0 điểm) ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
Trang 10Trang 3/4 - Mã đề thi 834
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 2 Dựa vào biểu đồ, hãy nêu nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Campuchia và Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015? (2,0 điểm)
Trang 11TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ
TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN ĐỊA LÍ – LỚP 11 Năm học: 2019-2020 Thời gian làm bài:45 phút
Trang 12cao nguyên, ven biển có các đồng bằng lớn
Nhiều đảo, ít đồng bằng, nhiều đồi núi, núi lửa
Khí hậu Nhiệt đới gió mùa Nhiệt đới gió mùa và xích đạo
Sông ngòi Dày đặc, nhiều sông lớn Sông ít, ngắn, dốc
Biển Phần lớn các nước giáp biển
(trừ Lào)
Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng
Sinh vật Rừng nhiệt đới Rừng xích đạo
Khoáng sản Than, sắt, thiếc, dầu khí Dầu mỏ, than, đồng, khí đốt
* Thuận lợi về tự nhiên của Đông Nam Á:
- Khí hậu nóng ẩm, mạng lưới sông ngòi dày đặc, đất phù sa màu mở => phát triển
nông nghiệp nhiệt đới
- Sông ngòi còn có tiềm năng thủy điện lớn Biển => phát triển tổng hợp kinh tế biển
và giúp lượng mưa dồi dào
- Giàu khoáng sản với nhiều loại có trữ lượng lớn phát triển công nghiệp
- Diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm lớn là nguồn lợi kinh tế lớn và là
nhân tố đảm bảo cân bằng sinh thái cho khu vực
Câu 2
(2,0 đ)
- Sự chuyển dịch cơ cấu GDP của Campuchia và Việt Nam giai đoạn 2000 – 2015,
có sự thay đổi
- Khu vực I: Campuchia chiếm khoảng >30% Việt Nam chiếm khoảng >20%
- Khu vực II: Campuchia chiếm khoảng >20% Việt Nam chiếm khoảng >40%
- Khu vực III: Campuchia chiếm khoảng >40% Việt Nam chiếm khoảng >40%
Cơ cấu GDP của Campuchia và Việt Nam có sự chuyển dịch từ khu vực I sang -
Khu vực II,III
0,25
0,5 0,5 0,5 0,25
Trang 13Trang 4/4 - Mã đề thi 834
-
Chuyển dịch cơ cấu GDP của Campuchia và Việt Nam ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA – HỌC KÌ II
TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN MÔN ĐỊA LÍ -KHỐI 11
1 (2,0đ)
Hãy làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư đối với sự phát triển KT-XH của các nước ĐNA
1
(1,0đ)
2 (3,0đ)
1
(1,0đ)
Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện số khách
du lịch đến
và chi tiêu của khách DL
ở một số khu vực châu Á năm 2014
1 (2,0đ)
2 (3,0đ)
1 (1,0đ)
Các thành tựu ASEAN đạt được nhờ những nguyên nhân và biện pháp nào?
1
(2,0đ)
Liên
hệ thực tiễn
1 (1,0đ)
3 (4,0đ)
-Năng lực tính toán,sử dụng số liệu thống kê
Tổng số
Tỷ lệ :100%
Số điểm :10,0
2 30%
(2,0đ)
2 10%
(1,0đ)
7 100% (10,0đ)
Trang 15ĐỀ 2 ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM 2019-2020
MÔN ĐỊA LÍ -KHỐI 11
(Thời gian 45 phút, không kể thời gian giao đề)
và du lịch giữa các nước trong EWEC, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ trong và ngoài khu vực thông qua việc kết nối với thị trường quốc tế trong khu vực Đông Á Từ đó góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển và tăng cường sức mạnh liên kết giữa các tiểu vùng trong ASEAN cũng như với các nước trong khu vực và trên thế giới
Đoạn thông tin trên cho chúng ta biết điều gì về Hành lang Kinh tế Đông -Tây
(EWEC) (1,0 điểm)
Câu 3 : (30 điểm) Cho bảng số liệu :
STT Khu vực Số khách du lịch đến (triệu người) Chi tiêu của khách du lịch(tỉ USD)
(Nguồn : http://www.e-unwto.org/doi/pdf/10.18111/9789284416899 )
a Vẽ biểu đồ cột ghép thể hiện số khách du lịch đến và chi tiêu của khách du lịch ở một
số khu vực châu Á năm 2014 (2,0 điểm)
Trang 16b So sánh về khách và chi tiêu của khách du lịch quốc tế của Đông Nam Á so với các khu vực khác năm 2014 (1,0 điểm)
*Ghi chú : Học sinh không được sử dụng tài liệu
-Hết -
Trang 17
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - MÔN ĐỊA LÍ -KHỐI 11
1
(3,0đ)
a Nêu những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên trong sự
phát triển kinh tế của khu vực Đông Nam Á
*Đất, khí hậu, sông ngòi thuận lợi cho việc pt một nền NN nhiệt đới
*DT rừng : tài nguyên rừng giàu có
*KK :chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên ta như
2,0đ
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
b Làm rõ những trở ngại từ các đặc điểm dân cư đối với sự phát
triển KT-XH của các nước ĐNA
-Số dân đông, tỉ suất gia tăng DS tự nhiên khá cao, trong ĐK trình độ pt
KT chưa cao đã ảnh hưởng tới
-LĐ có tay nghề
-Phân bố dân cư không đều :
+Dân cư tập trung ở gây sức ép đến
+Dân cư thưa thớt ở miền núi là vùng giàu khoáng sản nhưng thiếu LĐ
1,0
0,25 0,25
0,25 0,25
2
(4,0đ)
a Nêu một số thành tựu của ASEAN Phân tích những nguyên
nhân và biện pháp giúp ASEAN đạt được các thành tựu đó
*Nêu một số thành tựu của ASEAN
-Đã có 10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên của ASEAN
-Tốc độ tăng trưởng KT của các nước trong khu vực khá cao Năm
2004 :GDP 799,9 tỉ USD, cán cân X-N khẩu toàn khối đạt giá trị
dương
-Hệ thống cơ sở hạ tầng pt theo hướng hiện đại hóa Đời sống nhân dân
được cải thiện
-Tạo dựng được một môi trường hòa bình, ổn định trong khu vực
*Phân tích những nguyên nhân và biện pháp giúp ASEAN đạt
được các thành tựu đó
-Nguyên nhân:
+Người lãnh đạo năng động, nhạy cảm, có khả năng, có trình độ chuyên
môn và quản lí giỏi
+Nhờ có bước đi đúng đắn, tìm ra những con đường phù hợp với tình
hình trong nước và trên TG là những nước năng động trước sự biến
động của nền KT TG
-Biện pháp :
+Tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài
+Đầu tư lần nhau và mở rộng hợp tác khu vực và ngoài khu vực, rất tích
cực hội nhập vào nền KT thế giới và khu vực
+Có chính sách, biên pháp điều hành kịp thời, có hiệu quả nên nâng cao
NS lao động
+Đầu tư thỏa đáng vào khoa học, coi trọng chất xám, coi đây là động
lực thúc đẩy nhanh quá trình cải cách KT
+Khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên trong nước
+Đầu tư trọng điểm ko tràn lan, XD các khu CN, khu chế xuất hoạt
động có hiệu quả, ưu thế của các nước này đều có bờ biển(trừ Lào)
3,0
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Trang 18tế Đông -Tây (EWEC)
-Hành lang Đ-T đi qua 4 nước
-Ý nghĩa của hành lang Đ-T :
+Nâng cao chất lượng c/sống của người dân dọc hành lang k/tế Đ-T
+Tăng cường liên kết giữa các nước trong khu vực
+Phát huy tốt tiềm lực kT-XH giữa các nước
0,25
0,25 0,25 0,25
3
(3,0đ)
a.Vẽ biểu đồ : cột nhóm (mỗi quốc gia 2 cột), yêu cầu (đúng, đủ, đẹp )
*Nếu sai 01 lỗi trừ 0,25 điểm)
1,75
b.Nhận xét :
-Số khách DL đến ĐNA ?
+ĐNA so với Đông Á ? (d/c)
+ĐNA so với Tây Nam Á ?(d/c)
-Chi tiêu của khách DL:
+ĐNA so với Đông Á ? (d/c)
+ĐNA so với Tây Nam Á ?(d/c)
1,25
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
Tổng Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 10,0
Trang 19SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI
NĂM HỌC 2019-2020 Môn thi: ĐỊA LÝ 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Dựa vào bảng số liệu sau về cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế (đơn vị %) của Việt Nam:
SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI
NĂM HỌC 2019-2020
Môn thi: ĐỊA LÝ 11
Thời gian làm bài: 45 phút
Dựa vào bảng số liệu sau về cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế (đơn vị %) của Việt Nam:
Trang 20ĐÁP ÁN MÔN ĐỊA LÍ 11 ( Cơ bản) Câu 1: (4 điểm)
- Vị trí: thuận lợi, nằm ở ngã tư đường giao thông quốc tế
- Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào, thuận lợi cho cư trú và phát triển sản xuất quanh năm, đặc biệt là cây ưa nhiệt ẩm
- Đất đai: màu mỡ ( phù sa, badan) thuận lợi cho phát triển cây lương thực và các cây công nghiệp quý để xuất khẩu
- Vùng biển rộng lớn vừa có giá trị kinh tế to lớn vừa có ý nghĩa chiến lược về chính trị, an ninh, quốc phòng, đánh bắt thủy hải sản, GTVT, dầu khí
- Tài nguyên khoáng sản phong phú: thiếc, than, đồng, sắt, khí đốt, dầu mỏ…cung cấp nhu cầu phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á và xuất khẩu thu ngoại tệ
- Tài nguyên sinh vật: sinh vật đa dạng với rừng nhiệt đới ẩm nên có ý nghĩa về có ý nghĩa lớn
về kinh tế, môi trường
- Tiềm năng phát triển du lịch: biển, núi, hang động, sinh thái…
0,25 0,5 0,5 0,5
0,25
0,25 0,25
0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
Bởi vì:
(1đ)
- Các quốc gia trong khu vực tùy mức độ khác nhau đã chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định do vấn đề sắc tộc, tôn giáo hoặc do các thế lực thù địch bên ngoài gây nên đã nhận thức được cần thiết phải ổn định để phát triển
- Các nước trong khu vực còn nhiều tranh chấp về chủ quyền biên giới, đảo, vùng biển đăc quyền kinh tế đòi hỏi cần phải ổn định đển đối thoại, đàm phán giải quyết một cách hòa bình
- Hiện nay, ổn định của khu vực sẽ không tạo cớ để các thế lực bên ngoài can thiệp vào công việc nội bộ của khu vực
- Ổn định là cơ sở vững chắc cho sự phát triển kinh tế, văn hóa và tiến bộ xã hội của tất cả các quốc gia
0,25
0,25
0,25 0,25
Câu 3: (3đ)
Vẽ biểu đồ - Hai biểu đồ tròn, bán kính năm sau lớn hơn năm trước, ghi đủ các chỉ số, chú
thích, tên biểu đồ,… đẹp, chính xác
+ Các biểu đồ khác không cho điểm
+ Nếu sai hoặc thiếu một trong các chi tiết trên trừ 0,25đ cho mỗi chi tiết sai
1,5
Nhận xét - Cơ cấu GDP có sự chuyển dịch rõ rệt từ khu vực sản xuất nông nghiệp sang
công nghiệp và dịch vụ (nêu số liệu cụ thể dẫn chứng)
- Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
0,75
0,75