Đề thi học kì 2 môn Hóa học lớp 11 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Lương Văn Cù dành cho học sinh lớp 11, giúp các em củng cố kiến thức đã học ở trường và thi đạt kết quả cao. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Trang 1/3-Mã đề 784
TỔ HÓA-SINH-CN MÔN HÓA HỌC - LỚP 11
(Đề thi có 03 trang)
Thời gian làm bài: 45 phút
(không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh:……… Lớp 11A……
khảo 1
Giám
………
………
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
TL
A TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)
Câu 1 Cho 1,95 gam C6H6 tác dụng vừa đủ với brom ( xúc tác Fe, đun nóng) thì thu được (m) gam
C6H5Br Giá trị của m là? (MC=12, MH=1, MBr=80, MO=16)
Câu 2 Oxi hóa ancol etylic bằng một lượng CuO (vừa đủ) tạo ra sản phẩm hữu cơ nào sau đây?
A Anđehit fomic B Anđehit axetic C Axit axetic D Đietyl xeton Câu 3 Cao su buna được sử dụng rộng rãi trong đời sống như làm lốp xe, nhựa trám thuyền
Monome dùng để thực hiện phản ứng trùng hợp tạo ra cao su buna là
A buta-1,2- đien B propilen C buta-1,3- đien D isopren
Câu 4 Cho 22 gam anđehit axetic (CH3CHO) tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (đủ) thu được m gam kết tủa Giá trị của m là(MC=12, MH=1, MO=16, MAg=108,MN =14)
Câu 5 Dãy đồng đẳng ankin có công thức chung là
A CnH2n+2( n≥ 1) B CnH2n (n≥ 2) C CnH2n-6(n≥ 6) D CnH2n-2(n≥ 2)
Câu 6 Đốt cháy hoàn toàn 1,74 gam ankan X thu được V lít khí CO2 (đktc) và 2,7 gam nước Công thức phân tử của ankan X là (MC=12, MH=1, MO=16 )
Câu 7 Cho phương trình phản ứng sau CH3CHO + H2→C2H5OH Phản ứng trên chứng minh
A anđehit có tính axit B anđehit có tính oxi hóa
C anđehit có tính khử D anđehit có tính bazơ
Câu 8 Ankin Y có công thức cấu tạo thu gọn CH3-C≡C-CH3 Tên thay thế của ankin Y là
Câu 9 Glixerol là ancol đa chức, có 3 nhóm -OH cạnh nhau trong phân tử Để phân biệt được
glixerol với ancol đơn chức, người ta dùng thuốc thử nào?
Câu 10 Axit nào sau đây có trong vị chua của giấm ăn?
A Axit axetic B Axit fomic C Axit propionic D Axit malonic
Mã số đề: 784
Trang 2Trang 2/3-Mã đề 784
Câu 11 Phản ứng đặc trưng của ankan là
Câu 12 Số đồng phân cấu tạo của anken C4H8 là
Câu 13 Cho từ từ V ml dung dịch brom 0,5 M tác dụng hết với phenol thì thu được 6,62 gam kết tủa
2,4,6-tribromphenol.Giá trị của V là (MC=12, MH=1, MBr=80, MO=16)
Câu 14 Dãy các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sơi tăng dần là
A C2H5OH < CH3COOH < CH3CHO B CH3CHO < CH3COOH < C2H5OH
C HCOOH < HCHO < CH3OH D HCHO < CH3OH < HCOOH
Câu 15 Dùng brom cĩ thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?
A propin và etilen B propin và propilen C axetilen và etilen D propan và propilen Câu 16 Chọn dãy các chất đều tác dụng với phenol?
A Na, KOH, Br2 B K, NaOH, Cu C HNO3, Br2, Cu D CuO, Na, Br2
B TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 1: Hồn thành các phương trình phản ứng sau đây ( ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu cĩ)
a CaC2 + → C2H2 +
b CH3- CH2-CH = CH2 + HCl Sảnphẩmchính →
c C6H6 + HNO3 1:1
a C3H8 + → C3H7Cl +
Câu 2: Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau đây bằng phương pháp hĩa học: axit fomic, phenol, anđehit axetic, ancol etylic
Trang 3
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HÓA KHỐI 11 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019 -2020
A TRẮC NGHIỆM: 16 câu x 0,25 điểm = 4 điểm
B TỰ LUẬN: Mã đề 351-673
Câu 1: ( 2 điểm)
a CH3COONa + NaOH CH4 + Na2CO3
b C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + HCl
c CH2 = CH-CH2-CH3 + HBr → CH3-CHBr-CH2-CH3
d C6H6 + HNO3 → C6H5NO2 + H2O
Câu 2: ( 1,5 điểm)
- Lấy mẫu thử
- Cho quỳ tím vào 4 mẫu thử:
+ Quỳ tím hóa đỏ: axit axetic
+ Không hiện tượng: phenol, ancol metylic, anđehit axetic
- Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào 3 mẫu còn lại:
+ Thấy có lớp kim loại bạc bám trên thành ống nghiệm ( kết tủa bạc): anđehit axetic
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
+ Không hiện tượng: phenol, ancol metylic
- Cho dung dịch brom vào 2 mẫu còn lại:
+ Thấy xuất hiện kết tủa trắng : phenol
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
+ Còn lại ancol metylic
Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa
Câu 3: ( 2,5 điểm)
- mol CO2 = 0,4 mol
- Phương trình: 2CH4O + 3O2 2CO2 + 4H2O
x → 1,5x → x → 2x
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
CaO, t0
t 0
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
t0
t0
0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Trang 42C3H8O + 9O2 6CO2 + 8H2O
y → 4,5y → 3y → 4y
- Hệ phương trình: 32x + 60y = 9,2
x +3y = 0,4
x = 0,1
y = 0,1
a/ % CH4O = 34,78 %
% C3H8O = 65,22 %
b/ CH3OH + CuO HCHO + Cu + H2O
C2H5CH2OH + CuO C2H5CHO + Cu + H2O
Suy ra mrắn=mCu=0,2.64=12,8g
Học sinh đúng 1 trong hai phương trình ở câu b vẫn được 0,25, sai cân bằng vẫn được 0,25 Học sinh sai cân bằng CO2 ở câu a, và câu b không cho điểm phần còn lại
Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa
B.TỰ LUẬN: Mã đề 432-784
Câu 1: ( 2 điểm)
a CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
b CH3- CH2-CH = CH2 + HCl → CH3- CH2-CHCl - CH3
c C6H6 + HNO3 → C6H5NO2 + H2O
d C3H8 + Cl2 → C3H7Cl + HCl
Học sinh không cân bằng phương trình bị trừ 0,25 điểm/phương trình
Câu 2: ( 1,5 điểm)
- Lấy mẫu thử
- Cho quỳ tím vào 4 mẫu thử:
+ Quỳ tím hóa đỏ: axit fomic
+ Không hiện tượng: phenol, ancol etylic, anđehit axetic
- Cho dung dịch AgNO3 trong NH3 vào 3 mẫu còn lại:
+ Thấy có lớp kim loại bạc bám trên thành ống nghiệm ( kết tủa bạc): anđehit axetic
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag ↓ + 2NH4NO3
+ Không hiện tượng: phenol, ancol etylic
- Cho dung dịch brom vào 2 mẫu còn lại:
+ Thấy xuất hiện kết tủa trắng : phenol
C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr
+ Còn lại ancol etylic
Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa
Câu 3: ( 2,5 điểm)
- mol CO2 = 0,35 mol
- Phương trình: 2CH4O + 3O2 2CO2 + 4H2O
x → 1,5x → x → 2x
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
y → 3y → 2y → 3y
- Hệ phương trình: 32x + 46y = 9,4
x +2y = 0,35
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
t0
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
t0
t0
0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm
t0
t0
Trang 5
x = 0,15
y = 0,1
a/ % CH4O = 51,06 %
% C2H6O = 48,94 %
b/ CH3OH + CuO HCHO + Cu + H2O
CH3CH2OH + CuO CH3CHO + Cu + H2O
Suy ra mrắn=mCu=0,25.64=16g
Học sinh đúng 1 trong hai phương trình ở câu b vẫn được 0,25, sai cân bằng vẫn được 0,25 Học sinh sai cân bằng CO2 ở câu a, và câu b không cho điểm phần còn lại
Học sinh làm theo cách khác nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa
0,25 điểm 0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
t0
t 0
Trang 6Trang 3/3-Mã đề 784
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 9,4 gam hỗn hợp ancol Z gồm C2H6O và CH4O bằng một lƣợng oxi vừa đủ thu đƣợc 7,84 lít khí CO2 (đktc) (Biết MC=12; MH=1; MO=16; MCu=64) a./Tính phần trăm khối lƣợng mỗi chất trong hỗn hợp Z b./ Thực hiện oxi hóa Z bằng CuO vừa đủ ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu đƣợc hỗn hợp anđehit và m gam chất rắn Tính giá trị của m?