Đề thi được biên soạn bởi Bộ đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019-2020 (Có đáp án) nhằm khảo sát chất lượng học tập môn Lịch sử lớp 6 để chuẩn bị cho kì thi học kì 2 sắp tới. Mời các bạn cùng tham khảo đề thi để giúp học sinh nâng cao kiến thức và giúp giáo viên đánh giá, phân loại năng lực học sinh từ đó có những phương pháp giảng dạy phù hợp.
Trang 1BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN LỊCH SỬ LỚP 6
NĂM 2019-2020
(CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Phòng GD&ĐT
huyện Tân Yên
2 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Phòng GD&ĐT
7 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS
Nguyễn Tri Phương
8 Đề thi học kì 2 môn Lịch sử lớp 6 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THCS Tây Sơn
Trang 3PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Môn thi: Lịch sử 6
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
I TRẮC NGHIỆM (5 điểm) Chọn đáp án đúng trong các câu sau
Câu 1 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng bùng nổ vào thời gian nào?
Câu 2 Vào đầu thế kỉ VI, nước ta bị nhà nào đô hộ?
Câu 3 Vì sao hào kiệt và nhân dân khắp nơi hưởng ứng cuộc khởi nghĩa Lý Bí?
A Vì nhân dân phải đóng nhiều thứ thuế
B Vì căm ghét thứ sử Giao Châu là Tiêu Tư
C Vì căm ghét chính sách cai trị tàn bạo của bọn đô hộ
D Vì nhân dân thường xuyên phải đi lao dịch
Câu 4 Ai là người được nhân dân gọi là Dạ Trạch Vương?
A Lý Bí B Triệu Túc C Tinh Thiều D Triệu Quang Phục
Câu 5 Lý Bí lên ngôi hoàng đế vào thời gian nào?
Câu 6 Vì sao Lý Bí đặt tên nước là Vạn Xuân?
A Ông giành độc lập cho đất nước vào mùa xuân
B Ông dựng cờ khởi nghĩa vào mùa xuân
C Ông mong ước đất nước được tươi đẹp như mùa xuân
D Ông mong ước đất nước được độc lập trường tồn, tươi đẹp như vạn mùa xuân
Câu 7 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở đâu?
Câu 8 Lý Bí phất cờ khởi nghĩa vào thời gian nào?
A Năm 541 B Năm 542 C Năm 543 D Năm 544
Câu 9 Điểm giống nhau trong chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc là
A thực hiện chính sách “Chia để trị” B đặt ra nhiều thứ thuế
Câu 10 Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 gắn liền với tên tuổi của ai?
Trang 4Câu 12 Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc khởi nghĩa Lý Bí và khởi nghĩa Hai Bà Trưng là
A đều chống lại ách thống trị của các triều đại phong kiến phương Bắc
B đều chống lại ách thống trị của nhà Lương
C đều chống lại ách thống trị của nhà Hán
D đều chống lại các thế lực phản động phương Bắc
Câu 13 Quân Nam Hán sang xâm lược nước ta lần thứ hai vào thời gian nào?
A Năm 930 B Năm 931 C Năm 938 D Năm 939
Câu 14 Kế hoạch đánh giặc của Ngô Quyền có gì chủ động và độc đáo?
A Cử các tướng giỏi chặn đánh ở nhiều nơi
B Xây dựng phòng tuyến chặn giặc ở vùng biên giới?
C Xây dựng chiến tuyến phòng thủ trên sông
D Bố trí trận địa cọc ngầm trên sông và lợi dụng thủy triều đánh giặc
Câu 15 Dương Đình Nghệ bị một viên tướng của mình sát hại để đoạt chức vào năm nào?
A Năm 936 B Năm 937 C Năm 938 D Năm 939
Câu 16 Sự kiện nào đã mở ra bước ngoặt lịch sử ở đầu thế kỉ X?
A Khúc Thừa Dụ dành quyền tự chủ B Quân Nam Hán bị đánh bại
C Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 D Dương Đình Nghệ bị sát hại
Câu 17 Ngô Quyền kéo quân ra bắc nhằm mục đích gì?
A Trị tội Kiều Công Tiễn B Giúp Dương Đình Nghệ chống giặc
C Giúp Khúc Thừa Mĩ đánh giặc D Giúp Dương Đình Nghệ xây dựng chính quyền
Câu 18 Vì sao quân Nam Hán xâm lược nước ta lần thứ hai?
A Dương Đình Nghệ bị ám hại
B Dương Đình Nghệ không thuần phục nhà Nam Hán
C Muốn Giúp Dương Đình Nghệ tiêu diệt Kiều Công Tiễn
D Dã tâm xâm lược, lợi dụng Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu quân Nam Hán
Câu 19 Nhận thấy quân Nam Hán có ý định xâm lược nước ta Khúc Hạo đã làm gì?
A Gửi con trai là Khúc Thừa Mĩ sang làm tin B Cử người sang thuần phục nhà Nam Hán
C Cho người chấn giữ các vị trí quan trọng D Xây dựng phòng tuyến chống giặc
Câu 20 Khúc Thừa Dụ dành được quyền tự chủ vào năm nào?
A Năm 904 B Năm 905 C Năm 906 D Năm 907
II TỰ LUẬN (5 điểm)
Trang 5
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020 Môn: Lịch sử 6
I TRẮC NGHIỆM ( Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
II TỰ LUẬN (5 Điểm)
- Đập tan âm mưu xâm lược nước ta của quân Nam Hán Chấm dứt thời kì Bắc thuộc
- Mở ra thời kì độc lập lâu dài cho đất nước
* Việc nhân dân ta lập đền thờ những người có công đối với đất nước thể hiện:
- Lòng biết ơn và kính trọng những người có công đối với đất nước
Câu 2 (2,5 điểm)
* Nêu chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương :
- Chính trị: Chia lại quận huyện, người Trung Quốc trực tiếp cai trị
- Kinh tế: Bắt nhân dân ta phải đóng nhiều loại thuế…
- Văn hóa: Thực hiện chính sách đồng hóa…
* Chính sách thâm độc nhất là: Đồng hóa nhân dân ta
0,5
1 0,5 0,5
0,5 0,75 0,75 0,5
Trang 7
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II Năm học 2019-2020 MÔN: LỊCH SỬ 6
Thời gian làm bài: 45 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40
Câu 2: (3 điểm)
Lý Bí đã làm gì sau thắng lợi của cuộc khởi nghĩa ?
Em có suy nghĩ gì về việc đặt tên nước là Vạn Xuân ?
Trang 8ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 HƯỚNG DẪN CHẤM PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2019-2020 MÔN : LỊCH SỬ 6
Câu 1: Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40
a Nguyên nhân: (0,5đ)
- Do chính sách bóc lột tàn bạo của nhà Hán
- Do Thi Sách bị Tô Định giết
b Diễn biến: (2 đ)
- Năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Nội)
- Nghĩa quân nhanh chóng làm chủ Mê Linh, tiến đánh Cổ Loa rồi Luy Lâu
- Tô Định hoảng sợ trốn về nước
c Kết quả: Cuộc khởi nghĩa thắng lợi (0,5đ)
Câu 2:
Học sinh trả lời được các nội dung sau:
- Sau thắng lợi, Lý Bí lên ngôi hoàng đế (Lý Nam Đế) (0,75đ)
- Đặt tên nước là Vạn Xuân Lấy niên hiệu là Thiên Đức (0,75đ)
- Đóng đô ở cửa sông Tô Lịch Thành lập triều đình với 2 ban văn- võ (0,5đ)
- Ý nghĩa của việc đặt tên nước là Vạn Xuân: thể hiện mong muốn sự trường tồn của dân tộc, của đất nước (1 đ)
Câu 3:
Học sinh trả lời được các nội dung sau:
Triệu Quang Phục chọn Dạ Trạch làm căn cứ kháng chiến và phát triển lực lượng vì:
- Dạ Trạch là một vùng đồng lầy rộng mênh mông, lau sậy um tùm Ở giữa có một
bãi đất cao khô ráo, có thể ở được Đường vào bãi rất kín đáo, khó khăn, … (2đ)
- Ban ngày, nghĩa quân tắt hết khói lửa, im hơi lặng tiếng như không có người, Đêm đến, nghĩa quân chèo thuyền ra đánh úp trại giặc, cướp vũ khí, lương thực
Trang 9MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII
I Hình thức: Tự luận
II.Thiết lập ma trận
Cuộc khởi nghĩa
Số câu:1/2
Số điểm: 2
Ý nghĩa đặt tên nước Vạn Xuân
Trạch làm căn cứ ?
Trang 10Ngày kiểm tra: 22/6/2020 Thời gian: 45 phút (Đề thi gồm 02 trang) (Thí sinh không được sử dụng tài liệu)
Họ, tên học sinh: Lớp:
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 điểm)
Tô vào ô tròn trong phiếu trả lời trắc nghiệm tương ứng với một chữ cái A, B, C hoặc D trước câu trả lời em cho là đúng nhất
Câu 1: Nước Cham – pa đóng đô ở đâu?
A Sin-ha-pu-ra B Sin-hu-pu-ra C Sin-hi-pu-ri D Sin-ha-pi-ri
Câu 2: Người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa bùng nổ đầu thế kỉ VIII ở Nghệ An là
A Triệu Quang Phục B Lý Bí C Triệu Thị Trinh D Mai Thúc Loan
Câu 3: Việc nhà Đường phong chức Tiết độ sứ cho Khúc Thừa Dụ (906) chứng tỏ
A nhân dân ta đã giành được quyền tự chủ
B ách thống trị của phong kiến phương Bắc vĩnh viễn chấm dứt
C nhà Đường đã mua chuộc được Khúc Thừa Dụ
D nhà Đường tiếp tục tăng cường bộ máy cai trị ở An Nam
Câu 4: Di sản nào của người Chăm pa còn tồn tại cho đến ngày nay?
A Chùa Một Cột B Chùa Tây Phương C Thánh địa Mĩ Sơn D Cầu Tràng Tiền
Câu 5: Người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ nhất của nhân dân Âu Lạc là
A Dương Đình Nghệ B Khúc Thừa Dụ C Khúc Hạo D Ngô Quyền
Câu 6: Sau khi lên nắm quyền, Khúc Hạo không thực hiện việc làm sau đây?
A Bãi bỏ các thứ lao dịch của thời Bắc thuộc
B Tổ chức nhân dân kháng chiến chống xâm lược
C Xem xét và định lại các mức thuế
D Lập lại sổ hộ khẩu trong nước
Câu 7: Những việc làm của Khúc Hạo sau khi lên thay Khúc Thừa Dụ từ năm 907 nhằm mục đích gì?
A Củng cố bộ máy hành chính từ thời Bắc thuộc
B Lật đổ ách thống trị của nhà Nam Hán đối với nhân dân ta
C Tiếp tục xây dựng và củng cố chính quyền tự chủ
D Chuẩn bị kháng chiến chống quân Nam Hán trở lại xâm lược
Câu 8: Đầu thế kỉ VI, nhà Lương đã đô hộ
A Giao Châu B Phong Châu C Lợi Châu D Ái Châu
Câu 9: Từ năm 618, nước ta đặt dưới ách thống trị của triều đại nào?
Câu 10: Năm 776, Phùng Hưng cùng em của mình đã họp quân khởi nghĩa ở đâu?
Câu 11: Nhân dân Tượng Lâm dưới sự lãnh đạo của Khu Liên đã nổi dậy giành độc lập vào năm
ĐỀ 1 – Mã đề 001
Trang 11Trang 2/2 - Mã đề thi 001
Câu 12: Ai được mệnh danh là “Dạ Trạch Vương”?
Câu 13: Vì sao Triệu Quang Phục chọn Dạ Trạch làm căn cứ kháng chiến?
A Dạ Trạch gần doanh trại với quân Lương
B Đây vốn là quê hương của Triệu quang Phục
C Nơi đây là vùng có truyền thống đấu tranh
D Có địa thế thuận lợi để phát triển lực lượng và đánh du kích
Câu 14: Ai được mệnh danh là Bố Cái Đại Vương?
A Phùng Hưng B Lí Bí C Ngô Quyền D Mai Thúc Loan
Câu 15: Nhân dân thường gọi Mai Thúc Loan là
Câu 16: Năm 905, Khúc Thừa Dụ tập hợp nhân dân nổi dậy đánh chiếm Tống Bình, đoạt chức:
Câu 17: Chữ viết của người Chăm có nguồn gốc từ loại văn tự nào?
Câu 18: Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc đấu tranh của Hai Bà Trưng và Lí Bí là:
A diễn ra qua hai giai đoạn kháng chiến và khởi nghĩa
B chấm dứt ách thống trị, mở ra thời kì độc lập lâu dài
C chống lại ách đô hộ của nhà Đường
D chống lại ách đô hộ của nhà Hán
Câu 19: Sau khi giành được độc lập, Khu Liên tự xưng làm vua, đặt tên nước là
Câu 20: Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành:
C An Nam đô hộ phủ D Sa Nam đô hộ phủ
II TỰ LUẬN (5 điểm)
Câu 1 (2 điểm): Trình bày diễn biến, kết quả khởi nghĩa Lý Bí năm 542?
Câu 2 (2 điểm): Vì sao nói: trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938 là một chiến thắng
vĩ đại của dân tộc ta?
Câu 3 (1 điểm): Trải qua hơn một nghìn năm đấu tranh, ông cha ta đã giành độc lập
cho dân tộc Là học sinh, em cần làm gì để xứng đáng với những thành quả mà ông cha
ta để lại?
-Chúc các con làm bài tốt -
Trang 12TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2019 – 2020 Môn Lịch sử 6
I ĐỀ BÀI
Câu 1 Nước Âu Lạc có công trình quân sự nổi tiếng đó là
A thành Phong Châu B thành Cổ Loa C thành Thăng Long D thành Huế
Câu 2 Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào
Câu 3 Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở
A Ba Vì B Chu Diên C Đan Phượng D Hát Môn (Hà Nội)
Câu 4 “Nghĩa quân nhanh chóng đánh bại kẻ thù, làm chủ Mê Linh Tô Định hoảng hốt phải
bỏ thành, cắt tóc, cạo râu, lẻn trốn về Nam Hải (Quảng Đông – Trung Quốc).”
Đó là sự kiện được nói đến ở
A Khởi nghĩa Bà Triệu C Cuộc kháng chiến chống quân Tần xâm lược
B Khởi nghĩa Hai Bà Trưng D Âu Lạc đánh quân của Triệu Đà
Câu 5 Những nữ tướng tài giỏi trong cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng là
A Ông Cai, nàng Quốc
B Thi Sách, ông Cai, Vĩnh Huy
C Vĩnh Huy, Lê Chân, ông Cai, Thánh Thiên
D Vĩnh Huy, Lê Chân, Thánh Thiên, Lê Thị Hoa, nàng Quốc
Câu 6 Cuộc khởi nghĩa nổ ra năm 248 ở Thanh Hóa do ai lãnh đạo?
A Cao Lỗ B Trưng Trắc C Bà Triệu D Triệu Quốc Đạt
Câu 7: Từ cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, em rút ra bài học gì?
A Từ xa xưa, người phụ nữ đã có một vai trò đặc biệt quan trọng
B Không đồng tình với lối sống “trọng nam khinh nữ”
C Luôn trân trọng người phụ nữ
D Tất cả A,B,C
Câu 8: Sau khi đánh đuổi được quân đô hộ, Trưng Trắc được suy tôn làm vua, đóng đô ở
A Mê Linh B Hát Môn C Chu Diên D Cổ Loa
Câu 9: Cuộc khởi nghĩa Lý Bí nổ ra vào thời gian nào?
A Năm 541 B Năm 542 C Năm 543 D Năm 544
Câu 10: Nước Vạn Xuân được thành lập vào thời gian nào?
A Năm 541 B Mùa xuân năm 542
C Năm 543 D Mùa xuân năm 544
Câu 11: Sau khi khởi nghĩa thắng lợi, Lý Bí lên ngôi hoàng đế, đặt kinh đô ở
C vùng cửa sông Tô Lịch (Hà Nội) D hạ lưu sông Đáy
Câu 12: Tổ chức triều đình của nước Vạn Xuân?
A có hai ban văn, võ
B Triệu Túc giúp vua cai quản mọi việc
C Tinh Thiều đứng đầu ban văn, Phạm Tu đứng đầu ban võ
D Tất cả A,B,C
Trang 13Câu 13: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII – IX :
A Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, khởi nghĩa Phùng Hưng
B Khởi nghĩa Mai Thúc Loan, khởi nghĩa Bà Triệu
C Khởi nghĩa Phùng Hưng, khởi nghĩa Hai Bà Trưng
D Khởi Nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Phùng Hưng
Câu 14: Khởi nghĩa Phùng Hưng nổ ra ở đâu?
C Đường Lâm (Sơn Tây – Hà Nội) D Thái Bình (nay thuộc mạn bắc Sơn Tây)
Câu 15: Trong các cuộc khởi nghĩa lớn ở nước ta từ thế kỷ I đến thế kỉ IX, những cuộc khởi nghĩa nào nổ ra ở các địa bàn thuộc Hà Nội ngày nay?
A Hai Bà Trưng, Bà Triệu
B Hai Bà Trưng, Lý Bí, Phùng Hưng
C Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan
D Hai Bà Trưng, Mai Thúc Loan
Câu 16: Từ thế kỉ IV, người Chăm đã có chữ viết riêng Nguồn gốc chữ viết đó là
A từ chữ La Mã cổ B từ chữ Hy Lạp cổ đại
C từ chữ Hán D từ chữ Phạn của người Ấn Độ
Câu 17: “ người Đường Lâm (Sơn Tây- Hà Nội), cha là Ngô Mân, làm châu mục Đường Lâm.”
Thông tin trên nói về nhân vật lịch sử nào?
A Dương Đình Nghệ B Ngô Quốc Trị C Ngô Quyền D Ngô Quốc Đạt
Câu 18: Chiến thắng Bạch Đằng nổ ra năm nào?
A năm 938 B năm 938 trước công nguyên
Câu 19: Người lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng quân Nam Hán năm 938 ?
A Ngô Quyền B Hai Bà Trưng
C Ngô Quốc Đạt D Phùng Hưng
Câu 20: Đánh giá về sự kiện chiến thắng quân Nam Hán năm 938?
A Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta
B Thể hiện sự mưu trí, sáng tạo độc đáo trong nghệ thuật quân sự của cha ông ta
C Là một chiến thắng vĩ đại, kết thúc thời kì Bắc thuộc và mở ra một bước ngoặt mới trong lịch sử nước ta – thời kỳ độc lập cho Tổ quốc
Trang 14MA TRẬN KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2019 – 2020 Môn Lịch sử 6
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao Chương II Thời đại dựng
nước: Văn Lang, Âu Lạc
(5%)
Chương III Thời kì Bắc thuộc
và đấu tranh giành độc lập
Câu 2,3,6, 8,9,10,11, 14,
16
Câu 4,5, 12,13,
Câu 15 Câu 7 15 câu
1 câu (5 %)
2 câu (10%)
10 câu (100%)
Trang 15UBND HUYỆN QUỲNH NHAI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2019 - 2020 Môn: Lịch sử 6
(Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề)
sự kiện
và nhân
vật lịch
sử
Trình bày được diễn biến cuộc khởi nghĩa
Lý
Bí
- Giải thích được Hai
Bà Trưng không thực hiện chính sách nào sau khi giành lại được độc
lập
- Giải thích được nguyên nhân bùng nổ
và thắng lợi của cuộ khởi nghĩa Lý
Bí
- Giải thích được ví trí của căn cứ
Dạ Trạch
Lí giải được việc nhân dân
ta lập đền thờ Hai
Bà Trưng
và các vị tướng ở khắp nơi
đã nói lên điều gì
Nhận xét được trình
độ phát triển kinh tế của Cham-pa
Trang 16Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
7 1,75
17,5%
1
3 3%
4
1 10%
1
2 20%
1
1 10%
14 8,75 87,5%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 0,25
2,5%
1
1 10%
2 1,25 12,5%
5
3 30%
1
1 10%
1
1 10%
16
10 100%