1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

65 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non MỞ ĐẦU Với sự bùng nổ của Internet và những lợi ích mà nó đem lại, nhiều bậc phụ huynh đã hướng cho con em mình sử dụng Internet

Trang 1

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA TIN

- -

LA MY LÊ NA

XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ HỌC

TẬP CHO CÁC TRƯỜNG MẦM NON

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10

1.1 Phương pháp dạy học cho trẻ độ tuổi mầm non 10

1.1.1 Những điều cần biết về trẻ độ tuổi mần non 10

1.1.2 Vì sao phải dạy học cho trẻ lứa tuổi mầm non? 10

1.1.3 Phương pháp dạy học cho trẻ 11

1.2 Tổng quan về World Wide Web 16

1.2.1 World Wide Web là gì? 16

1.2.2 World Wide Web và internet 16

1.2.3 Flash là gì ? 17

1.2.4 Flash có thể làm được những gì? 17

1.2.5 Flash có thể áp dụng như thế nào trong giảng dạy? 17

1.2.6 Flash có ưu điểm gì ? 17

1.2.7 ActionScript là gì? 18

1.3 ASP.NET 18

1.3.1 Định nghĩa 18

1.3.2 Lịch sử 18

1.3.3 Mã prototype 19

1.3.4 Đặc tính 19

1.3.5 Mô hình Code-behind 19

1.4 Microsoft SQL server 19

1.4.1 Định nghĩa 19

1.4.2 Lấy dữ liệu 20

1.4.3 Sửa đổi dữ liệu 21

1.4.4 Giao dịch 21

Trang 3

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

1.4.5 SQL Injection 22

1.4.6 Định nghĩa dữ liệu 22

1.4.7 Hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng SQL 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 24

2.1 Đặc tả yêu cầu 24

2.1.1 Mô hình sử dụng DFD (Data Flow Diagram) 24

2.1.2 Các mô hình DFD 24

2.1.3 Các mô hình quan hệ 29

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ DẠY HỌC MẦM NON 41 3.1 Thiết kế Website 41

3.1.1 Giao diện trang web 41

3.2.1 Giao diện 58

3.2.2 Thêm chức năng 58

3.2.3 Cải tiến chức năng 58

3.3 Kiểm thử 59

3.4 Tiếp cận các yêu cầu thực tế 60

3.4.1 Yêu cầu của đối tượng trẻ nhỏ 60

3.4.2 Yêu cầu của đối tượng phụ huynh 60

3.4.3 Yêu cầu của đối tượng giáo viên mầm non 61

3.4.4 Yêu cầu của ban quản trị website 61

3.5 Phân tích yêu cầu 61

3.5.1 Phần giao diện website 61

3.5.2 Phần chức năng website 61

3.5.3 Yêu cầu phi chức năng 63

3.5.4 Các database cần xây dựng 63

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 : Phương pháp dạy trẻ - nghệ thuật 12

Hình 1.2 : Phương pháp dạy trẻ - thể thao 13

Hình 1.3 : Phương pháp dạy trẻ – đọc / viết 14

Hình 1.4 : Phương pháp dạy trẻ - trẻ và máy tinh 15

Hình 2.1 : Mô hình dòng dữ liệu chung 25

Hình 2.2 : DFD Môn Học Cấp 2 26

Hình 2.3 : DFD Môn Học cấp 3 26

Hình 2.4 : DFD Trò Chơi cấp 2 27

Hình 2.5 : DFD Bài Nhạc cấp 2 27

Hình 2.7 : DFD Tích Luỹ Cấp 2 29

Hình 2.8 : DFD Tài Khoản cấp 2 29

Hình 2.9 : Bảng cơ sở dữ liệu ThanhVien 31

Hình 2.10 : Thoát khỏi hệ thống tài khoản 1 32

Hình 2.11 : Thoát khỏi hệ thống tài khoản 2 33

Hình 2.12 : Bảng cơ sở dữ liệu CauHoi 34

Hình 2.13 : Chọn số câu hỏi trắc nghiệm 37

Hình 2.14 : Kết quả trắc nghiệm 38

Hình 2.15 : Bảng cơ sở dữ liệu tích luỹ - chưa có điểm 38

Hình 2.16 : Cập nhật điểm mới 38

Hình 2.17 : Bảng cơ sở dữ liệu tích luỹ - cập nhật điểm mới 38

Hình 2.18 : Cập nhật điểm thi cao hơn 39

Hình 2.19 : Bảng cơ sở dữ liệu tích luỹ - cập nhật điểm cao hơn 39

Trang 5

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

Hình 3.1 : Giao diện trang web 42

Hình 3.2 : Trang đăng kí thành viên 43

Hình 3.4 : Đăng xuất 1 45

Hình 3.5 : Đăng xuất 2 45

Hình 3.6 : Điều chỉnh thông tin 47

Hình 3.7 : Quản lý tài khoản 48

Hình 3.8 : Quản lý câu hỏi trắc nghiệm 50

Hình 3.9 : Bài học 50

Hình 3.10 : Bài học văn 51

Hình 3.11 : Bài học toán 52

Hình 3.12 : Trắc nghiệm 1 54

Hình 3.13 : Trắc nghiệm 2 54

Hình 3.14 : Bé nghe nhạc 55

Hình 3.15 : Trò chơi bầy cừu 56

Hình 3.16 : Truyện đọc 57

Hình 3.17 : Môi trường Internet Explorer 59

Hình 3.18 : Môi trường FireFox 60

Trang 6

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 : Bảng dữ liệu demo chức năng đăng kí thành viên 30Bảng 2 : Bảng dữ liệu demo chức năng đăng nhập 31Bảng 3 : Bảng dữ liệu demo cho chức năng quản lý câu hỏi trắc nghiệm 33Bảng 4 : Bảng dữ liệu demo cho chức năng quản lí thành viên 35Bảng 5 :Bảng dữ liệu demo cho chức năng điều chỉnh thông tin các nhân 36

Trang 7

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

MỞ ĐẦU

Với sự bùng nổ của Internet và những lợi ích mà nó đem lại, nhiều bậc phụ huynh

đã hướng cho con em mình sử dụng Internet ngay từ nhỏ để phục vụ cho công việc học tập và giải trí Tuy nhiên, việc lựa chọn một trang Web vừa mang tính giải trí vừa mang tính giáo dục cao và phù hợp với lứa tuổi của trẻ nhỏ là một vấn đề được các bậc phụ huynh quan tâm nhiều nhất Vừa vui vừa học là tiêu chí mà website hổ trợ dạy học mầm non mang lại cho trẻ

Website mầm non với đối tượng chính là các bé trong độ tuổi mầm non, các bậc phụ huynh và giáo viên mầm non Tại đây, các bé sẽ được cung cấp những kiến thức học tập phong phú (văn, toán); những kiểu giải trí lành mạnh, nhẹ nhàng nhưng đầy thú vị (nghe nhạc, chơi game, đọc truyện)

Không những thế, việc áp dụng công nghệ thông tin giúp giáo viên mầm non thu thập được nhiều tư liệu trên mạng để chăm sóc và đổi mới phương pháp, tổ chức trong cách giáo dục trẻ Các trường mầm non bắt đầu áp dụng công nghệ thông tin vào chương trình giảng dạy giúp trẻ quen dần với lối giảng dạy mới, thì ở nhà hay bất kì đâu trẻ cũng có thể được học tập thông qua mạng internet là một điều hết sức tự nhiên Ngày xưa, việc liên hệ giữa phụ huynh và giáo viên để biết thông tin học tập của con em thực sự gặp nhiều khó khăn Nhưng giờ đây với sự phát triển của công nghệ thông tin, chỉ cần ngồi ở nhà là các bậc phụ huynh có thể biết được tình trạng con em mình ở trường như thế nào Việc tham gia vào các forum của các trường cũng giúp họ trao đổi thông tin về cách nuôi dạy con cái, cùng nhau bàn luận về mọi vấn đề …

Trang 8

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Phương pháp dạy học cho trẻ độ tuổi mầm non

1.1.1 Những điều cần biết về trẻ độ tuổi mần non

Trẻ ở độ tuổi từ 2 đến 5 tuổi là độ tuổi khủng hoảng Trẻ muốn khẳng định bản thân mình với xã hội, tách ra khỏi mọi sự kiểm soát của người lớn nên rất bướng bỉnh Trẻ muốn tự làm mọi việc, nếu bố mẹ nói có con sẽ bảo không và ngược lại Đây là sự phát triển hoàn toàn bình thường của trẻ và nó thể hiện rằng con bạn đang có ý thức rất tốt về cái tôi của mình

Trẻ ở độ tuổi này sẽ thường rất hiếu động, thích thú với những điều mới lạ Đôi lúc bạn sẽ thấy trẻ thường rất ngoan, nhưng đôi khi cũng rất bướng bỉnh Các bậc cha

mẹ tuyệt đối không nên đánh con vì như vậy sẽ làm cho ý thức về cái tôi của trẻ bị thui chột Trẻ sẽ thấy xã hội không an toàn và sẽ bất hợp tác với người lớn Trẻ cá tính mạnh có thể sợ roi lúc đó thôi nhưng dần dần cháu sẽ chai sạn với roi vọt và càng bướng bỉnh hơn Trẻ nhút nhát sẽ càng co mình vào và chúng sẽ không tự tin cũng như tự lập làm gì cả Bố mẹ không nên áp đặt con quá Nhiều khi nên cho con tự đưa

ra các quyết định cho mình

Với lứa tuổi này ta nên tập cho trẻ có sự lựa chọn Ví dụ: khi cho con đi tắm, mẹ cho con chọn tắm luôn hay mẹ đếm đến 10 rồi vào tắm; tắm trong chậu hay tắm vòi hoa sen Con cũng có thể chọn mang theo chút chít hay mút xốp vào chơi nước khi tắm; con được chọn tắm sữa tắm người lớn hay sữa tắm của mình; con được chọn mẹ xoa sữa tắm hay cả hai mẹ con cùng làm Hãy tôn trọng cái tôi của con bằng cách hỏi con và cho con được lựa chọn trong chừng mực có thể

Với các bé nhút nhát, đó có thể là cá tính của con Khi con tự tin hơn với môi trường xung quan con sẽ biểu diễn những khả năng của mình Nhưng nếu mọi người làm bé sợ, bé không thấy tin tưởng, an toàn bé sẽ không bao giờ thể hiện Một phần nữa là các bố mẹ cũng nên xem lại cách dạy con của mình Liệu mình có áp đặt con quá không? mình có đánh mắng con nhiều không vì như trên đã nói, cái tôi của trẻ đã

bị tổn thương và trẻ sẽ luôn co mình lại

1.1.2 Vì sao phải dạy học cho trẻ lứa tuổi mầm non?

Như đã thấy ở trên, ở độ tuổi mầm non trẻ bắt đầu biết nhận thức về các vấn đề xung quanh, thích tiếp thu tất cả những điều mới lạ xung quanh mình

Trang 9

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

 Đây sẽ là giai đoạn tốt để bắt đầu dạy cho trẻ cách học tập

 Các bậc cha mẹ, người nhà của trẻ cũng rất thích trẻ biết đọc biết viết sớm

 Cho con học để bằng bạn bằng bè

 Cho con học để có cái để khoe khoang với làng xóm, họ hàng con mình thông minh

 Cho con học để bớt lo lắng khi cho trẻ vào lớp một

Có muôn vàn lí do để các bậc cha mẹ cho con mình học tập ở lứa tuổi mầm non, lứa tuổi mà trẻ có khả năng tiếp thu tốt nhất Học sẽ rất mau tiến bộ, nhưng cũng không nên bắt ép trẻ học nhiều quá

1.1.3 Phương pháp dạy học cho trẻ

Trang 10

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

Hình 1.1 : Phương pháp dạy trẻ - nghệ thuật

Trang 11

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

 Tạo thi đua giữa các bé

Hình 1.2 : Phương pháp dạy trẻ - thể thao

Trang 12

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

Các lý do để các bậc cha mẹ cho con lứa tuổi mầm non học trên internet (website mầm non):

 Phương pháp học tập mới lạ, phù hợp với thị hiếu của trẻ

Trang 13

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

 Có thể kiểm tra xem con mình đã học được những gì ở trường

 Kiểm soát được việc học của trẻ

 Có được khu vực trao đổi thông tin về cách dạy trẻ với các bậc cha mẹ khác cho dù không bao giờ có thể trực tiếp gặp nhau

Trên website nên đưa nội dung dạy học gì vào?

Ta nên đưa vào tất cả những gì có thể giúp trẻ học tập và giải trí mà khả năng giới hạn của mạng internet cho phép

Trang 14

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

1.2 Tổng quan về World Wide Web

1.2.1 World Wide Web là gì?

Được viết tắt là Web hay www, nó là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập qua các máy tính nối với mạng Internet Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet Nhưng Web thực ra chỉ

là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử

Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau ( người Bỉ ) tại CERN, Geneva, Switzerland

Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính (các hệ thống máy chủ web server) trong mạng Internet Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem loại siêu văn bản này Chương trình sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name)), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết được gọi là duyệt Web

Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo

1.2.2 World Wide Web và internet

Khi nhắc đến internet người ta thường liên tưởng ngay đến Web, và nhiều người vẫn thường lầm tưởng rằng Web chính là internet Thực ra không phải vậy, Web đúng

là thành phần chủ yếu nhất của internet nhưng nó không đủ đúng nghĩa để trở thành mạng internet

Sở dĩ Web trở nên phổ biến vì nó cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập

dễ dàng từ đó người sử dụng có thể khai thác các thông tin trên internet dưới dạng văn bản, hình ảnh thậm chí cả âm thanh và video Vì thế, Web đôi khi còn được gọi là đa phương tiện của mạng Internet

Trang 15

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

1.2.3 Flash là gì ?

Flash là 1 công nghệ (hay là 1 nền tảng) được phát triển chủ yếu tập trung cho các ứng dụng trên nền web: cho phép thêm các hiệu ứng chuyển động (animation/hoạt hình), audio, video, và các tương tác vào trang web một cách sinh động

Flash cũng được hiểu theo nghĩa là 1 công cụ, đó chính là phần mềm Flash (Macromedia Flash, Adobe Flash) được tạo ra để giúp các nhà phát triển tạo ra các ứng dụng Flash như đã nói ở trên

Flash đã phát triển qua rất nhiều phiên bản: FutureSplash Animator (1996), Macromedia Flash 1, 2, 3, 4, 5 (hỗ trợ ActionScript 1), Macromedia Flash MX (Flash

6, hỗ trợ thêm ActionScript 2), Macromedia Flash MX 2004 (Flash 7), Macromedia Flash 8, Adobe Flash CS3 (Flash 9, hỗ trợ ActionScript 3), Adobe Flash CS4 (Flash 10), và hiện tại đã có phiên bản Adobe Flash CS5

1.2.4 Flash có thể làm được những gì?

Các sản phẩm Flash rất đa dạng: website, banner, quảng cáo, game, animation,

và rất nhiều ứng dụng khác với tên gọi chung là RIA: Rich Internet Applications (các ứng dụng web có tính tương tác cao)

Ngoài khả năng chạy trên web, flash cũng có thể chạy được trên máy tính cục bộ bằng Flash player standalone, bằng trình duyệt có cài Flash plugin, chạy trên các thiết

bị di động, embed vào các chương trình khác hoặc bằng cách xuất ra định dạng file EXE, vì thế Flash cũng có thể được dùng để tạo ra các ứng dụng và game nhỏ chạy trên desktop hoặc chạy trên đĩa CD

1.2.5 Flash có thể áp dụng như thế nào trong giảng dạy?

Flash có thể dùng để tạo các thí nghiệm mô phỏng (cho các môn Lý, Hóa ); minh họa cho các bài toán dựng hình, quĩ tích, vẽ đồ thị, ; tạo các đoạn hoạt hình minh họa cho các bài giảng Sinh, Sử, Địa, ; đặc biệt nó có thể tạo ra các bài tập trắc nghiệm, ô chữ, các bài tập dạng kéo thả, điền từ, nhanh tay nhanh mắt, rèn luyện được rất nhiều kỹ năng cho học sinh

1.2.6 Flash có ưu điểm gì ?

Dưới đây là một vài ưu điểm nổi bật nhất:

 Flash có dung lượng nhỏ gọn và có thể chạy được trên hầu hết các máy

có nối mạng hiện nay, không phân biệt hệ điều hành hay trình duyệt

Trang 16

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

 Flash có thể nhúng vào rất nhiều ứng dụng, có thể đưa vào các bài giảng PowerPoint hoặc 1 số dạng bài giảng khác để tăng tính sinh động

 Flash sử dụng đồ họa dạng vector nên không bị vỡ khi phóng to hình, hình ảnh cũng rất đẹp và sinh động Ngoài ra, Flash làm việc rất tốt với audio, video và các định dạng ảnh thông thường

 Flash có thể tạo ra các ứng dụng tương tác được với người dùng khá dễ dàng, nhanh chóng

 Flash tương đối dễ học hơn so với nhiều công cụ lập trình khác và có phần thú vị hơn vì kết hợp cả công cụ đồ họa với công cụ lập trình và tính ứng dụng phong phú

1.2.7 ActionScript là gì?

ActionScript (viết tắt : AS) là ngôn ngữ lập trình của Flash Ngoài chức năng tính toán thông thường như các ngôn ngữ lập trình khác, AS còn có khả năng điều khiển animation và các đối tương trong file flash; xử lý các sự kiện tương tác với chuột và bàn phím; load dữ liệu, ảnh, video, từ bên ngoài

1.3 ASP.NET

1.3.1 Định nghĩa

ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) được phát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra những trang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa ra thị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là công nghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịch dưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết

mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language

1.3.2 Lịch sử

Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997, hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyết những bất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phần nội dung cũng như cách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie, gia nhập Microsoft vào năm 1997 sau khi tốt nghiệp Đại học Duke, được giao nhiệm vụ định hình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trong vòng 2

Trang 17

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

tháng bởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trong khoảng thời gian nghỉ lễ Giáng sinh năm 1997

1.3.3 Mã prototype

Thuật ngữ prototype, trên phương diện từ vựng, bao gồm ngữ căn proto và ngữ

vĩ type, thường được dịch thành nguyên mẫu, và có thể hiểu là kiểu mẫu nguyên thủy, hay dạng gốc JavaScript là một ngôn ngữ hướng đối tượng đơn giản, việc kế thừa

thuộc tính và phân cấp đối tượng đều dựa trên khái niệm prototype và các hàm dựng

Prototype là một phương thức cho phép chỉ định chuỗi nguyên mẫu sẽ được sử dụng trong hàm dựng

1.3.4 Đặc tính

Những trang ASP.NET, được biết đến như những web form, là khối chính trong phát triển ứng dụng Những web form được chứa trong những file có phần mở rộng aspx; Các nhà phát triển có thể đặt nội dung tĩnh hoặc động vào trang aspx dưới dạng server-side Web Control và User Control Ngoài ra, có thể viết mã bằng cách chèn <% mã cần viết %> vào trang web giống như những công nghệ phát triển web khác PHP, JSP và ASP

1.3.5 Mô hình Code-behind

Mô hình code-behind được giới thiệu bởi Microsoft, đưa ra cách viết mã linh động bằng cách để những mã lập trình trong một tập tin riêng eCodeBehind : System.Web.UI.Page {protected override void Page_Load(EventArgs e){ base.OnLoad(e); } } } </source>

Trong trường hợp này, phương thức Page_Load() được thực thi mỗi lần trang ASPX được request Người lâp trình có thể viết mã xử lý trong phương thức này

Trang 18

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

1.4.2 Lấy dữ liệu

Thao tác sử dụng nhiều nhất trong một cơ sở dữ liệu dựa trên giao dịch là thao tác lấy dữ liệu

Lệnh SELECT được sử dụng để lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều bảng trong cơ sở

dữ liệu, SELECT là lệnh thường dùng nhất của “ngôn ngữ sửa đổi dữ liệu” (tiếng Anh: Data Manipulation Language - DML) Trong việc tạo ra câu truy vấn SELECT, người sử dụng phải đưa ra mô tả cho những dữ liệu mình muốn lấy ra chứ không chỉ

ra những hành động vật lý nào bắt buộc phải thực hiện để lấy ra kết quả đó Hệ thống

cơ sở dữ liệu, hay chính xác hơn là bộ tối ưu hóa câu truy vấn sẽ dịch từ câu truy vấn sang kế hoạch truy vấn tối ưu

Những từ khóa liên quan tới SELECT bao gồm:

 FROM dùng để chỉ định dữ liệu sẽ được lấy ra từ những bảng nào, và các bảng đó quan hệ với nhau như thế nào

 WHERE dùng để xác định những bản ghi nào sẽ được lấy ra, hoặc áp dụng với GROUP BY

 GROUP BY dùng để kết hợp các bản ghi có những giá trị liên quan với nhau thành các phần tử của một tập hợp nhỏ hơn các bản ghi

 HAVING dùng để xác định những bản ghi nào, là kết quả từ từ khóa GROUP BY, sẽ được lấy ra

 ORDER BY dùng để xác định dữ liệu lấy ra sẽ được sắp xếp theo những cột nào

Ví dụ : sử dụng câu lệnh SELECT để lấy danh sách những cuốn sách có giá trị Câu truy vấn này sẽ truy lục tất cả các bản ghi trong bảng books với giá trị của cột price lớn hơn 100.00 Kết quả sẽ được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của các giá trị trong cột title Dấu (*) trong phần select list cho biết tất cả các cột của bảng books sẽ được lấy ra và thể hiện ở kết quả

SELECT *

FROM books

WHERE price > 100.00

ORDER BY title;

Trang 19

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

1.4.3 Sửa đổi dữ liệu

Ngôn ngữ sửa đổi dữ liệu (Data Manipulation Language - DML), là một phần nhỏ của ngôn ngữ, có những thành phần tiêu chuẩn dùng để thêm, cập nhật và xóa dữ liệu

 INSERT : dùng để thêm dữ liệu vào một bảng đã tồn tại

 UPDATE : dùng để thay đổi giá trị của một tập hợp các bản ghi trong một bảng

 MERGE : dùng để kết hợp dữ liệu của nhiều bảng Nó được dùng như việc kết hợp giữa hai phần tử INSERT và UPDATE

 DELETE : xóa những bản ghi tồn tại trong một bảng

 TRUNCATE : xóa toàn bộ dữ liệu trong một bảng (đây không phải là tiêu chuẩn, nhưng là một lệnh SQL phổ biến)

1.4.4 Giao dịch

Giao dịch (nếu có) dùng để bao bọc các thao tác sửa đổi dữ liệu Giao dịch (transaction) là một tập các thao tác đi cùng với nhau Trên môi trường khách/chủ (client/server) hay môi trường cơ sở dữ liệu phân tán việc đảm bảo tính đúng đắn của

dữ liệu rất quan trọng

Ví dụ: Một người rút tiền khỏi tài khoản tại ngân hàng, thì tại thời điểm rút tiền, thao tác rút tiền khác phải bị từ chối Các thao tác trên tài khoản đó có thể hình dung như sau:

Thao tác 1: <Mở khóa tài khoản>

Thao tác 2: <Thực hiện thao tác rút tiền>

Thao tác 3: <Khóa tài khoản>

Để đảm bảo các thao tác 1-3 phải đi liền với nhau thì phải đưa vào trong một transaction

<START TRANSACTION>

Thao tác 1: <Mở khóa tài khoản>

Thao tác 2: <Thực hiện thao tác rút tiền>

Thao tác 3: <Khóa tài khoản>

<END TRANSACTION>

Trang 20

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

Các lệnh liên quan đến giao dịch :

 BEGIN WORK (hoặc START TRANSACTION, tùy theo các ngôn ngữ SQL khác nhau): được sử dụng để đánh dấu việc bắt đầu một giao dịch dữ liệu (giao dịch dữ liệu đó có kết thúc hoàn toàn hay không)

 COMMIT: dùng để lưu lại những thay đổi trong giao dịch

 ROLLBACK: dùng để quay lại thời điểm sử dụng lệnh COMMIT cuối cùng

Câu trên chỉ có thể đúng nếu thỏa cặp USERNAME và PASSWORD tồn tại trong

cơ sở dữ liệu Câu trên có thể viết injection như sau : thay cụm từ JONH thành : ' OR 1=1 or''=' (lưu ý ký tự nháy đơn ') khi đó câu SQL sẽ trở thành :

SELECT ID, NAME FROM USERS WHERE USERNAME='' OR 1=1 OR''='' AND PASSWORD='1234'

Đoạn mã này hoạt động với bất cứ password nào Việc phòng chống SQL Injection cũng không khó, chỉ cần chú ý khi viết là có thể chống lại được

1.4.6 Định nghĩa dữ liệu

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Language, viết tắt là DDL) là một trong những phần chính của ngôn ngữ truy vấn Các câu lệnh này dùng để định nghĩa cấu trúc của cơ sở dữ liệu, bao gồm định nghĩa các hàng, các cột, các bảng dữ liệu, các chỉ số và một số thuộc tính khác liên quan đến cơ sở dữ liệu như vị trí của file Các câu lệnh ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu là thành phần chính trong các hệ quản lý dữ liệu

và có sự khác biệt rất nhiều giữa các ngôn ngữ truy vấn trên các hệ khác nhau

1.4.7 Hệ thống cơ sở dữ liệu sử dụng SQL

Trang 21

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

Trang 22

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ

HỆ THỐNG

2.1 Đặc tả yêu cầu

2.1.1 Mô hình sử dụng DFD (Data Flow Diagram)

DFD là mô hình biểu diễn sơ đồ luồng dữ liệu "chạy" như thế nào khi bạn thiết kế một phần mềm Sử dụng DFD để biểu diễn một cách linh hoạt các thực thể ngoài, các chức năng, luồng dữ liệu và các kho dữ liệu

Nó sẽ trả lời cho bạn các câu hỏi:

 Dữ liệu đầu vào của một xử lý?

 Dữ liệu đầu ra của một xử lý?

Qua đó bạn sẽ "nhìn thấy" được dữ liệu nó chạy như thế nào?

2.1.2 Các mô hình DFD

 Mô hình dòng dữ liệu chung

Trang 23

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

Trẻ

Người Quản Trị Giáo Viên

Tham gia

Tham gia

Tham gia Tham gia

Xem

Quản lý

Quản lý Quản lý Quản lý

Theo dõi Quản lý

Đăng kí Đăng kí

Hình 2.1 : Mô hình dòng dữ liệu chung

 Mô hình dòng dữ liệu môn học

Trang 24

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

Trang 25

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

 Mô hình dòng dữ liệu trò chơi

Hình 2.5 : DFD Bài Nhạc cấp 2

Trang 26

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

 Mô hình dòng dữ liệu truyện đọc

Cập nhật

Cập nhật

TracNghiem

Trang 27

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

Đăng kí Quản lí

Quản lí

Quản lí Cần phân quyềnCần xoá Phân quyềnXoá

Hình 2.8 : DFD Tài Khoản cấp 2

2.1.3 Các mô hình quan hệ

 TaiKhoan( mathanhvien, quyenhan, tentaikhoan, matkhau, email,

ngaysinh, gioitinh, ngaygianhap)

 TichLuy(mathanhvien, matracnghiem, diem)

 BaiHoc( mabaihoc, ngaycapnhat, tieude, link )

 Chức năng đăng ký thành viên

Bảng dữ liệu demo cho chức năng đăng ký thành viên

Phản hồi của

hệ thống

Trang 28

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

1988

Đăng kí thành công

Khắc phục Sử dụng calendarextender của Ajax để hổ trợ nhập ngày sinh bằng cách click

chuột để tránh sai sót

Email : chưa khắc phục

Bảng 1 : Bảng dữ liệu demo chức năng đăng kí thành viên

 Chức năng đăng nhập

Bảng dữ liệu demo cho chức năng đăng nhập

Tên đăng nhập Mật khẩu Ghi chú Phản hồi của hệ thống

tài khoản đang đăng nhập thangsot213

Trang 29

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

đăng nhập thanhvien Thành viên : trẻ Chưa nhập đầy đủ thông tin

Bảng 2 : Bảng dữ liệu demo chức năng đăng nhập

Hình 2.9 : Bảng cơ sở dữ liệu ThanhVien

Trang 30

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

Chức năng đăng xuất

 Đang có tài khoản đăng nhập

 Click vào LinkButton “Thoát”

 Kết quả : nhảy về trang chủ không có tài khoản đang đăng nhập là Hình ảnh minh hoạ

Hình 2.10 : Thoát khỏi hệ thống tài khoản 1

Trang 31

Xây dựng website hỗ trợ học tập cho các trường mầm non

Hình 2.11 : Thoát khỏi hệ thống tài khoản 2

 Chức năng quản lý câu hỏi trắc nghiệm

Bảng dữ liệu demo cho chức năng quản lý câu hỏi trắc nghiệm

Tên câu

hỏi

Chú thích

Nội dung câu hỏi

Xem thông tin

Thêm Sửa Xoá Phản hồi của hệ thống

Khắc phục Đã khắc phục xong

Bảng 3 : Bảng dữ liệu demo cho chức năng quản lý câu hỏi trắc nghiệm

Trang 32

Báo cáo đồ án tốt nghiệp GVHD : Th.s Đoàn Duy Bình

Hình 2.12 : Bảng cơ sở dữ liệu CauHoi

 Chức năng quản lý thành viên

Bảng dữ liệu demo cho chức năng quản lý thành viên

Thao tác

Phản hồi hệ thống Xem

thông tin

Sửa Xoá

của tài khoản

Ngày đăng: 08/05/2021, 21:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w