Đề tài mong muốn đóng góp một phần nhỏ phương pháp vận dụng bộ tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, sau đây gọi ngắn gọn là sách, vào thiết kế bài giảng phân môn Tiến
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA NGỮ VĂN
………
ĐẶNG THỊ HUYỀN
VẬN DỤNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC
HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN VÀO THIẾT KẾ BÀI GIẢNG PHÂN MÔN
TIẾNG VIỆT TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN
Đà Nẵng, tháng 5/ 2012
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA NGỮ VĂN
………
VẬN DỤNG TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THỰC
HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN VÀO THIẾT KẾ BÀI GIẢNG PHÂN MÔN
TIẾNG VIỆT TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH SƯ PHẠM NGỮ VĂN
Người hướng dẫn:
GVC ThS Nguyễn Đăng Châu
Người thực hiện:
ĐẶNG THỊ HUYỀN (Khóa 2008 – 2012)
Đà Nẵng, tháng 5/ 2012
Trang 3Lời cam đoan
Tôi là Đặng Thị Huyền, sinh viên lớp 08SNV, khoa Ngữ Văn, trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng, tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của thạc sĩ Nguyễn Đăng Châu, chưa có bất kì sự công
bố nào trước đó Tôi xin chịu trách nhiệm về tất cả nội dung được trình bày trong công trình nghiên cứu này
Đà Nẵng, ngày 9 tháng 5 năm 2012
Tác giả
Đặng Thị Huyền
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục của khóa luận 2
CHƯƠNG MỘT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 3
1.1 Mấy vấn đề về lí thuyết dạy học Tiếng Việt Trung học phổ thông 3
1.1.1 Tính khái quát và hệ thống của kiến thức tiếng Việt 3
1.1.2 Một số nguyên tắc và phương pháp dạy học tiếng Việt 4
1.1.3 Thiết kế bài giảng và quy trình tổ chức dạy học một tiết tiếng Việt 6
1.2 Tổng thuật chương trình Tiếng Việt Trung học phổ thông 7
1.2.1 Chương trình lớp 10 7
1.2.2 Chương trình lớp 11 8
1.2.3 Chương trình lớp 12 10
CHƯƠNG HAI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT TRÊN CƠ SỞ VẬN DỤNG SÁCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN 14
2.1 Thiết kế bài giảng về phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu từ 14
2.1.1 Thực trạng vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học 142.1.1.1 Đặc điểm bài học về phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu từ 14
2.1.1.2 Thực trạng thiết kế hoạt động dạy học 15
2.1.1.3 Vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học 17
2.1.2 Thiết kế bài giảng mẫu 20
2.2 Thiết kế bài giảng về hoạt động giao tiếp 26
Trang 62.2.1.2 Thực trạng thiết kế hoạt động dạy học 28
2.2.1.3 Vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học 29
2.2.2 Thiết kế bài giảng mẫu 30
2.3 Thiết kế bài giảng về một số nội dung khác 37
2.3.1 Thực trạng vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học 37
2.3.1.1 Đặc điểm bài học về một số nội dung khác 37
2.3.1.2 Thực trạng thiết kế hoạt động dạy học 39
2.3.1.3 Vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học 40
2.3.2 Thiết kế bài giảng mẫu 42
2.4 Thiết kế bài giảng về củng cố hoàn thiện kiến thức, kĩ năng đã học 47
2.4.1 Thực trạng vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học 47
2.4.1.1 Đặc điểm bài học về củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng đã học 47 2.4.1.2 Thực trạng thiết kế hoạt động dạy học 48
2.4.1.3 Vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học 48
2.4.2 Thiết kế bài giảng mẫu 49
CHƯƠNG BA MỘT VÀI KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG SÁCH 56
3.1 Về kết cấu chương trình, nội dung bài học 56
3.1.1 Kết cấu chương trình 56
3.1.2 Nội dung bài học 58
3.2 Về không gian vận dụng dành cho giáo viên 60
3.2.1 Dạy học lý thuyết 60
3.2.2 Dạy học thực hành 61
3.3 Về việc đa dạng hóa hình thức tổ chức dạy học 62
KẾT LUẬN 64
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Năm 2010 Bộ Giáo dục và Đào tạo xuất bản bộ tài liệu Hướng dẫn thực
hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng cho các môn học, lớp học của các cấp Tiểu học,
Trung học cơ sở, Trung học phổ thông Bộ tài liệu này là sự chi tiết hóa, tường minh hóa các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng Tác dụng của bộ tài liệu là tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho giáo viên và học sinh trong quá trình giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá
Hiện nay các Sở Giáo dục và Đào tạo trong cả nước đang chỉ đạo triển khai sử dụng bộ tài liệu Song vận dụng như thế nào cho có hiệu quả, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kĩ năng, góp phần hoàn thiện Chương trình Giáo dục phổ thông, tiếp cận cách dạy học, kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức
kĩ năng là một việc không phải dễ dàng và cũng khó thống nhất Đề tài mong
muốn đóng góp một phần nhỏ phương pháp vận dụng bộ tài liệu Hướng dẫn
thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, sau đây gọi ngắn gọn là sách, vào thiết kế
bài giảng phân môn Tiếng Việt Trung học phổ thông nhằm đảm bảo tốt yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá, góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục Trung học phổ thông
2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng là một bộ tài liệu
mới xuất bản Đây là một công trình có sự tham gia biên soạn, thẩm định, góp
ý của nhiều nhà khoa học, nhà sư phạm, các cán bộ nghiên cứu và chỉ đạo chuyên môn, các giáo viên dạy giỏi ở địa phương Sách được biên soạn theo hướng chi tiết, tường minh các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 8Hiện nay sách đang được sử dụng trong giảng dạy, học tập, kiểm tra, đánh giá ở tất cả các môn học, lớp học, cấp học Tuy nhiên, cách vận dụng sách còn mang tính cá nhân, riêng lẻ và thiếu thống nhất; chưa có công trình, bài viết nào trình bày cách vận dụng bộ sách một cách toàn diện, thống nhất Chúng tôi đã chọn nghiên cứu về cách vận dụng bộ sách vào việc thiết kế bài giảng phân môn Tiếng Việt Trung học phổ thông Hi vọng bài viết sẽ góp một phần nhỏ vào phương pháp sử dụng bộ sách sao cho đạt hiệu quả cao nhất trong giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh, đạt độ chính xác cao trong kiểm tra, đánh giá.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là phương pháp vận dụng bộ sách Hướng dẫn
thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng vào việc thiết kế bài giảng phân môn
Tiếng Việt Trung học phổ thông
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở phần liên quan đến phân môn Tiếng Việt Trung học phổ thông
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh, khái quát hóa
Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phương pháp khảo sát
5 Bố cục của khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Thư mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của khóa luận gồm ba chương:
Chương Một: Những vấn đề chung
Chương Hai: Thiết kế bài giảng phân môn Tiếng Việt trên cơ sở vận dụng
sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn
Chương Ba: Một vài kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng sách
Trang 9CHƯƠNG MỘT NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1.1 Mấy vấn đề về lí thuyết dạy học Tiếng Việt Trung học phổ thông 1.1.1 Tính khái quát và hệ thống của kiến thức tiếng Việt
Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt (dân tộc Kinh), đồng thời cũng
là ngôn ngữ phổ thông của tất cả các dân tộc anh em sống trên đất nước Việt Nam Tiếng Việt đã và đang đảm nhiệm những chức năng xã hội trọng đại Giống như ngôn ngữ các dân tộc khác, tiếng Việt giữ hai chức năng cơ bản: làm phương tiện giao tiếp và phương tiện tư duy Tiếng Việt còn là chất liệu
để sáng tạo nghệ thuật và là phương tiện tổ chức và phát triển xã hội Vai trò của tiếng Việt trong cuộc sống xã hội ở Việt Nam cũng như trên trường quốc
tế ngày càng được khẳng định rõ nét
Kiến thức phân môn tiếng Việt bao gồm hai bộ phận: tri thức về ngôn ngữ như một ngành khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ; tri thức về cách sử dụng tiếng Việt với tư cách là một công cụ giao tiếp xã hội Bộ phận thứ nhất
là những kiến thức mang tính chung, tính khái quát về ngôn ngữ Đó là một
hệ thống những đơn vị (âm, từ, hình vị, câu,…) và những quy tắc hoạt động của chúng, dùng làm phương tiện giao tiếp của con người, được phản ánh trong ý thức của cộng đồng và trừu tượng hóa khỏi bất kì một tư tưởng, cảm xúc, ước muốn cụ thể nào Ở bộ phận thứ hai là những kiến thức về cách sử dụng tiếng Việt Đó là kiến thức vận dụng hiểu biết về hệ thống tiếng Việt với các bộ phận hợp thành: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp vào kĩ năng nghe, đọc, nói, viết tiếng Việt trong hoạt động giao tiếp xã hội
Kiến thức về hệ thống tiếng Việt mang tính khái quát cao Từ các hiện tượng ngôn ngữ riêng lẻ, cụ thể, nhà ngôn ngữ học khái quát lên các đặc điểm
về ngữ âm, từ vựng, các quy tắc hoạt động ngữ pháp của hệ thống tiếng Việt Bản thân ngôn ngữ là một hệ thống, tiếng Việt cũng là một hệ thống của
Trang 10những yếu tố có quan hệ và liên hệ lẫn nhau, có trật tự sắp xếp trước sau Hệ thống kiến thức tiếng Việt phổ thông trung học bao gồm: ngữ âm tiếng Việt;
từ vựng, ngữ nghĩa tiếng Việt; ngữ pháp tiếng Việt; phong cách học tiếng Việt; ngữ dụng học tiếng Việt
Tính khái quát và hệ thống của kiến thức tiếng Việt chi phối đến nội dung dạy học, nguyên tắc dạy học và các phương pháp dạy học phân môn tiếng Viêt Nội dung dạy học tiếng Việt là hệ thống ngôn ngữ tiếng Việt, những quy luật hành chức của tiếng Việt trong giao tiếp, hệ thống các kĩ năng cần thiết để giao tiếp xã hội Dạy học tiếng Việt tác động nhiều đến tư duy và trí tuệ của học sinh
1.1.2 Một số nguyên tắc và phương pháp dạy học tiếng Việt
- Một số nguyên tắc đặc thù của dạy học tiếng Việt:
+ Nguyên tắc rèn luyện ngôn ngữ gắn liền với rèn luyện tư duy Ngôn
ngữ là phương tiện để tư duy Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng, phát triển tư tưởng và là hiện thực trực tiếp của tư tưởng Ngôn ngữ và tư duy thống nhất với nhau như hai mặt của một tờ giấy Chính
vì vậy rèn luyện ngôn ngữ phải gắn liền với rèn luyện tư duy cho học sinh
+ Nguyên tắc hướng vào hoạt động giao tiếp Ngôn ngữ không phải là
phương tiện giao tiếp duy nhất, song ngôn ngữ lại là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của con người Đó là phương tiện giao tiếp gốc, được sử dụng rộng rãi và phong phú nhất về khả năng giao tiếp Hướng vào hoạt động giao tiếp là một nguyên tắc trong dạy học tiếng Việt, nhằm nâng cao khả năng giao
tiếp, khả năng sử dụng ngôn ngữ cho học sinh
+ Nguyên tắc chú ý đến trình độ tiếng Việt vốn có của học sinh Dạy
tiếng Việt cho học sinh phải chú ý đến trình độ tiếng Việt vốn có của học sinh bản ngữ Đây là đặc trưng của học sinh bản ngữ học tiếng Việt so với người dân tộc thiểu số học tiếng phổ thông hoặc người nước ngoài Tùy vào từng
Trang 11đối tượng học sinh, với vốn tiếng mẹ đẻ sẵn có của các em mà có phương
Việt phải giúp học sinh phát triển từ khẩu ngữ tự nhiên đến khẩu ngữ văn hóa
- Một số phương pháp dạy học tiếng Việt cho người bản ngữ:
+ Phương pháp thông báo, giải thích Phương pháp này gồm hai bước:
bước thứ nhất là thông báo (cung cấp kiến thức cho học sinh một cách trực tiếp, trình bày kiến thức một cách có hệ thống); bước thứ hai là giải thích (giáo viên diễn giảng cho học sinh hiểu hoặc lấy ví dụ minh họa cho lí thuyết) Phương pháp này phù hợp với bài dạy có dung lượng lớn, tiết kiệm được thời gian Tuy nhiên phương pháp này tạo nên sự thụ động trong quá trình tiếp nhận kiến thức của học sinh Cần tùy theo bài dạy, mà kết hợp với
các phương pháp khác để có giờ dạy đạt hiệu quả cao
+ Phương pháp quan sát và phân tích ngôn ngữ Phương pháp này gồm
ba bước: bước thứ nhất là tổ chức quan sát; bước thứ hai là hướng dẫn phân tích; bước thứ ba là khái quát hóa vấn đề Đây là một phương pháp nhằm phát huy tính tích cực, chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức, kĩ năng của học sinh Học sinh được dẫn dắt từ trực quan sinh động để đi đến hiểu biết hình
thành kiến thức, kĩ năng
+ Phương pháp rèn luyện theo mẫu Phương pháp này gồm ba bước:
cung cấp mẫu; giải thích mẫu; thực hành theo mẫu Giáo viên cung cấp cho
học sinh những mẫu và học sinh dựa vào mẫu để rèn luyện kĩ năng
+ Phương pháp giao tiếp Dạy cho học sinh cách tổ chức giao tiếp
bằng ngôn ngữ một cách hiệu quả trong những tình huống điển hình và những
Trang 12tình huống cụ thể Qua đó rèn luyện cho học sinh những kĩ năng sử dụng ngôn
ngữ đúng, hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao
1.1.3 Thiết kế bài giảng và quy trình tổ chức dạy học một tiết tiếng Việt
- Các bước chuẩn bị một thiết kế bài giảng:
+ Nghiên cứu kĩ bài dạy trong sách giáo khoa: xác định nội dung, các điểm kiến thức, kĩ năng; xét trình tự các điểm kiến thức, kĩ năng đã hợp lí chưa; xét mức độ thích ứng giữa ngữ liệu và kiến thức; xét mối liên hệ giữa kiến thức sắp học với kiến thức đã học
+ Đọc tài liệu tham khảo: đọc sách giáo viên; sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng; một số tài liệu tham khảo khác
+ Xác định mục tiêu bài học, kiến thức (kiến thức trọng tâm, kiến thức
cũ, kiến thức nâng cao)
+ Xác định các câu hỏi hướng dẫn tìm hiểu bài cho học sinh
- Trình tự các bước của một thiết kế bài giảng một tiết tiếng Việt:
+ Mục tiêu bài học: xác định mục tiêu bài học (kiến thức, kĩ năng, thái độ)
+ Phương tiện thực hiện: sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo, sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, các loại tranh ảnh, bảng biểu,…
+ Dự kiến phương pháp dạy học
+ Tiến trình thực hiện: các hoạt động của giáo viên và học sinh trong tiết học để đạt được mục tiêu bài học
- Quy trình một tiết tiếng Việt: Thiết kế bài giảng là những dự kiến, ý tưởng
xây dựng một tiết dạy tiếng Việt Còn quy trình một tiết tiếng Việt chính là hiện thực hóa, cụ thể hóa của thiết kế bài giảng Quy trình của một tiết tiếng Việt gồm các bước:
+ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số học sinh
Trang 13+ Kiểm tra bài cũ
+ Tiến hành dạy bài mới, dẫn dắt học sinh học tập theo các nội dung kiến thức đã chuẩn bị trong thiết kế bài giảng, đạt mục tiêu bài học
+ Củng cố kiến thức bài học cho học sinh
+ Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới
1.2 Tổng thuật chương trình Tiếng Việt Trung học phổ thông
1.2.1 Chương trình lớp 10
Chương trình phân môn tiếng Việt lớp 10 được phân phối cụ thể: Chương trình chuẩn: Học kì I: 8 tiết; Học kì II: 5 tiết; Cả năm: 13 tiết
Chương trình nâng cao: Học kì I: 10 tiết; Học kì II: 8 tiết; Cả năm: 18 tiết
Và được khái quát thành bốn chủ đề chính: phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ; hoạt động giao tiếp; một số kiến thức khác; củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng đã học Cụ thể các bài học phân theo chủ đề:
2 Hoạt động giao tiếp + Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 14Chương trình nâng cao:
2 Hoạt động giao tiếp + Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Một số kiến thức khác + Văn bản
+ Phân loại văn bản theo phong cách chức năng ngôn ngữ
+ Luyện tập về từ Hán – Việt + Khái quát lịch sử tiếng Việt + Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
Chương trình nâng cao: Học kì I: 10 tiết; Học kì II: 8 tiết; Cả năm: 18 tiết
Và được khái quát thành bốn chủ đề chính: phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ; hoạt động giao tiếp; một số kiến thức khác; củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng đã học Cụ thể các bài học phân theo chủ đề:
2 Hoạt động giao tiếp + Ngữ cảnh
3 Một số kiến thức khác + Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
Trang 15+ Nghĩa của câu + Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
4 Củng cố, hoàn thiện
kiến thức, kĩ năng đã học
+ Thực hành về thành ngữ, điển cố + Thực hành nghĩa của từ trong sử dụng + Thực hành lựa chọn các bộ phận trong câu + Thực hành một số kiểu câu trong văn bản + Ôn tập Tiếng Việt
Chương trình nâng cao:
+ Luyện tập phong cách ngôn ngữ chính luận
2 Hoạt động giao tiếp + Ngữ cảnh
3 Một số kiến thức khác + Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
+ Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
+ Nghĩa của câu + Luyện tập nghĩa của câu + Luyện tập từ Hán Việt + Đặc điểm loại hình của tiếng Việt
4 Củng cố, hoàn thiện
kiến thức, kĩ năng đã học
+ Luyện tập về hiện tượng tách từ + Luyện tập về trường từ vựng và từ trái nghĩa + Luyện tập thay đổi trật tự các thành phần của cụm từ và các thành phần của câu
+ Luyện tập câu nghi vấn tu từ
Trang 161.2.3 Chương trình lớp 12
Chương trình phân môn tiếng Việt lớp 12 được phân phối cụ thể: Chương trình chuẩn: Học kì I: 8 tiết; Học kì II: 8 tiết; Cả năm: 16 tiết
Chương trình nâng cao: Học kì I: 9 tiết; Học kì II: 9 tiết; Cả năm: 18 tiết
Và được khái quát thành bốn chủ đề chính: phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ; hoạt động giao tiếp; một số kiến thức khác; củng cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng đã học Cụ thể các bài học phân theo chủ đề:
2 Hoạt động giao tiếp + Nhân vật giao tiếp
Trang 17+ Luyện tập về phong cách ngôn ngữ hành chính
+ Luyện tập về cách dùng biện pháp tu từ ẩn dụ
2 Hoạt động giao tiếp + Luyện tập về nhân vật giao tiếp
3 Một số kiến thức khác + Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
+ Luyện tập về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
+ Luật thơ + Luyện tập về luật thơ + Luyện tập về cách dùng một số quan hệ từ
4 Củng cố, hoàn thiện
kiến thức, kĩ năng đã học
+ Ôn tập về Tiếng Việt (học kì I) + Tổng kết phần Tiếng Việt + Ôn tập về Tiếng Việt
1.3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng và vai trò của sách Hướng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức, kĩ năng trong thiết kế bài giảng phân môn Tiếng Việt
1.3.1 Khái niệm Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Chuẩn là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ những quy tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó
Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình Giáo dục phổ thông được thể hiện cụ thể trong các chương trình môn học, hoạt động giáo dục và các chương trình cấp học Chuẩn kiến thức, kĩ năng của Chương trình môn học là các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà mỗi học sinh cần phải và có thể đạt được sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun) Chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình cấp học là các
Trang 18yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của các môn học mà học sinh cần phải và có thể đạt được sau từng giai đoạn học tập trong cấp học
- Chuẩn của Chương trình Trung học phổ thông có những đặc điểm:
+ Chuẩn kiến thức, kĩ năng được chi tiết, tường minh bởi các yêu cầu
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng là căn cứ để:
+ Biên soạn sách giáo khoa và các tài liệu hướng dẫn dạy học, kiểm tra, đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá
+ Chỉ đạo, quản lý, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dạy học, kiểm tra, đánh giá, sinh hoạt chuyên môn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lí và giáo viên
+ Xác định mục tiêu của mỗi giờ học, mục tiêu của quá trình dạy học, đảm bảo chất lượng giáo dục
+ Xác định mục tiêu kiểm tra, đánh giá đối với từng bài kiểm tra, bài thi; đánh giá kết quả giáo dục từng môn học, lớp học, cấp học
1.3.2 Vai trò của sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
trong thiết kế bài giảng phân môn Tiếng Việt
Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng được biên soạn
theo hướng chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng bằng các nội dung chọn lọc trong sách giáo khoa Tài liệu giúp các cán bộ quản lí giáo dục, các cán bộ chuyên môn, giáo viên, học sinh nắm vững và thực hiện theo đúng Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 19Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng là tài liệu hướng dẫn cho việc thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của bài dạy Giáo viên bắt buộc phải dạy học bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng được hướng dẫn trong sách Cùng là tài liệu hướng dẫn cho việc dạy học, nhưng sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức và sách giáo viên hoàn toàn khác nhau Về mặt tính chất vận dụng: sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng mang tính chất pháp lí, tính chất bắt buộc; trong khi sách giáo viên chỉ có tính chất tham khảo, không bắt buộc Về nội dung: sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng là chi tiết của các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng
mà giáo viên và học sinh cần phải nắm vững; trong khi sách giáo viên chỉ là những gợi ý dạy học giáo viên và học sinh có thể tham khảo không bắt buộc phải thực hiện
Sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng có vai trò quan trọng trong thiết kế bài giảng các môn học nói chung và bộ môn Ngữ văn, phân môn Tiếng Việt nói riêng Sách là chi tiết các yêu cầu cơ bản, tối thiểu
về kiến thức, kĩ năng của Chuẩn kiến thức, kĩ năng Giáo viên phải bám sát sách để xác định mục tiêu bài học, trọng tâm kiến thức, kĩ năng của bài học Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng để sáng tạo phương pháp dạy học phù hợp, đạt hiệu quả dạy học cao, tạo hứng thú học tập cho học sinh Và căn cứ vào sách mà giáo viên có cơ sở để kiểm tra đánh giá học sinh, đánh giá chất lượng giờ dạy của mình Những vai trò quan trọng như vậy đã khẳng định tính chất pháp lí của sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng Trước khi thiết kế một bài giảng, việc đầu tiên, bắt buộc giáo viên phải làm là đọc, nghiên cứu sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng
Trang 20CHƯƠNG HAI THIẾT KẾ BÀI GIẢNG PHÂN MÔN TIẾNG VIỆT TRÊN CƠ
SỞ VẬN DỤNG SÁCH HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN
KIẾN THỨC, KĨ NĂNG MÔN NGỮ VĂN
2.1 Thiết kế bài giảng về phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu từ 2.1.1 Thực trạng vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học
2.1.1.1 Đặc điểm bài học về phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu từ
- Phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ là các yếu tố của phong cách học tiếng Việt Đó là một bộ phận của ngôn ngữ học nghiên cứu nguyên tắc
sử dụng toàn bộ các phương tiện ngôn ngữ nhằm biểu hiện một nội dung tư tưởng tình cảm nhất định trong những phong cách chức năng ngôn ngữ nhất định Đối tượng của phong cách học tiếng Việt là: các yếu tố biểu cảm của ngôn ngữ; các quy tắc lựa chọn và sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (biện pháp tu từ); các phong cách chức năng ngôn ngữ
- Phong cách ngôn ngữ hay phong cách chức năng ngôn ngữ được hiểu
là những khuôn mẫu trong hoạt động lời nói, hình thành từ những thói quen
sử dụng ngôn ngữ, có tính chất truyền thống, có tính chất chuẩn mực
[12,tr.5] Vận dụng quan điểm giao tiếp người ta phân thành sáu loại phong cách chức năng ngôn ngữ: phong cách chức năng ngôn ngữ sinh hoạt, phong cách chức năng ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách chức năng ngôn ngữ báo chí – công luận, phong cách chức năng ngôn ngữ chính luận, phong cách chức năng ngôn ngữ khoa học, phong cách chức năng ngôn ngữ hành chính
Những bài học về phong cách chức năng ngôn ngữ là những bài học lí thuyết nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức về phong cách chức năng ngôn ngữ và rèn luyện cho các em những kĩ năng cần thiết Kiến thức về phong cách chức năng ngôn ngữ là những hiểu biết thực tế của học sinh,
Trang 21thông qua bài học được khái quát lên, nâng cao lên thành kiến thức khoa học
Hệ thống kiến thức về phong cách chức năng ngôn ngữ gồm: khái niệm, các kiểu dạng, các đặc trưng, các đặc điểm ngôn ngữ của phong cách chức năng ngôn ngữ Cung cấp kiến thức đồng thời với việc rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cần thiết Kĩ năng nhận biết, phân biệt các phong cách ngôn ngữ, các kiểu dạng của phong cách ngôn ngữ; kĩ năng phân tích các đặc trưng của từng phong cách, so sánh với các phong cách khác; kĩ năng phân tích đặc điểm ngôn ngữ của các phong cách ngôn ngữ; kĩ năng vận dụng vào việc lĩnh hội và tạo lập văn bản phù hợp với phong cách chức năng ngôn ngữ
- Phương tiện tu từ là những phương tiện ngôn ngữ mà ngoài ý nghĩa
cơ bản (ý nghĩa sự vật - logic) ra chúng còn có ý nghĩa bổ sung còn có màu sắc tu từ Biện pháp tu từ là những cách phối hợp sử dụng trong hoạt động lời nói các phương tiện ngôn ngữ không kể là có màu sắc tu từ hay không trong một ngữ cảnh rộng để tạo ra hiệu quả tu từ [12,tr.45] Những bài học về biện
pháp tu từ trong chương trình Tiếng Việt Trung học phổ thông là những bài học thực hành Nhằm ôn luyện, củng cố, nâng cao những kiến thức về các phương tiện và biện pháp tu từ mà học sinh đã được học ở Trung học cơ sở Đồng thời rèn luyện những kĩ năng nhận biết, phân tích giá trị của phương tiện, biện pháp tu từ, kĩ năng sử dụng các phương tiện, biện pháp tu từ trong diễn đạt, tạo lập văn bản
2.1.1.2 Thực trạng thiết kế hoạt động dạy học
Qua tìm hiểu, khảo sát một số giáo án của giáo viên Trung học phổ thông cùng với quá trình kiến tập, thực tập sư phạm ở trường Trung học phổ
thông, chúng tôi có một số nhận xét về thực trạng vận dụng sách Hướng dẫn
thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng vào thiết kế hoạt động dạy học Trước khi
sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng được xuất bản, giáo viên
căn cứ vào sách giáo khoa, sách giáo viên cùng với vốn kiến thức, kinh
Trang 22nghiệm của bản thân để thiết kế hoạt động dạy học Có thể thấy thiết kế đảm bảo các bước của một thiết kế bài giảng Tuy nhiên nội dung bên trong của các bước còn có một số điểm cần lưu ý Thứ nhất về xác định mục tiêu bài học, thứ hai về xác định phương pháp dạy học, thứ ba về tiến trình tổ chức dạy học Xác định mục tiêu bài học cần phải chú ý mức độ cần đạt, trọng tâm kiến thức, kĩ năng (sách giáo viên xác định trọng tâm bài học không có phần rèn luyện kĩ năng) Xác định phương pháp dạy học chưa thật rõ ràng, có chỗ chưa thật phù hợp với bài dạy Tổ chức dạy học chủ yếu theo các mục trong sách giáo khoa, cần bổ sung thêm phần hướng dẫn tự học, rèn luyện kĩ năng cho học sinh
Khi sách Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng được xuất bản
và đi vào sử dụng, từ năm học 2010 – 2011 đến nay, đó là tài liệu bắt buộc đối với giáo viên trong thiết kế hoạt động dạy học Nhìn chung hầu hết các giáo viên phổ thông đều có vận dụng sách vào thiết kế hoạt động dạy học Tuy nhiên, mỗi bộ môn, mỗi phân môn, mỗi dạng bài có cách vận dụng khác nhau
và mỗi giáo viên cũng có cách vận dụng của riêng mình Vì vậy việc vận dụng sách vào thiết kế hoạt động dạy học còn mang tính chất cá nhân, riêng
lẻ, chưa có sự thống nhất chung, chưa có một phương pháp phổ quát
Đối với phân môn Tiếng Việt Trung học phổ thông, việc vận dụng sách
Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng vào thiết kế hoạt động dạy học
cần phải chú ý đến đặc điểm các bài học, các chủ đề chính của bài học để từ
đó xác định mục tiêu bài học (kiến thức, kĩ năng), phương pháp dạy học và tổ chức dạy học sao cho phù hợp và đạt hiệu quả cao Khi thiết kế bài dạy cần phải bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng, tránh dạy học quá tải (đưa vào quá nhiều kiến thức, kĩ năng) hoặc dạy học không đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng Đồng thời chú ý rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cần thiết trong
sử dụng ngôn ngữ vào giao tiếp, lĩnh hội và tạo lập văn bản
Trang 23Những bài học về phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ, thực trạng thiết kế hoạt động dạy học như sau Về xác định mục tiêu bài học , giáo viên còn có sự nhầm lẫn giữa dạy tiếng Việt với dạy văn học Đối với những bài học về phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ mục tiêu bài học bên cạnh cung cấp kiến thức về các phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ thì việc rèn luyện kĩ năng phân tích, cảm thụ và bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ đúng phong cách chức năng của nó là một trọng tâm bài học Giáo viên thường không chú ý tới vấn đề rèn luyện kĩ năng cho học sinh, chưa xem đó là trọng tâm bài học Về xác định phương pháp dạy học, hầu hết giáo viên đều dạy học theo phương pháp thông báo, giải thích, cung cấp kiến thức một chiều, không phát huy tính tích cực, chủ động nắm kiến thức của học sinh Đối với những bài về phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu từ giáo viên nên kết hợp nhiều phương pháp dạy học, linh hoạt thay đổi phương pháp phù hợp với bài dạy Giáo viên chưa xem phương pháp phân tích ngôn ngữ là phương pháp quan trọng, chủ yếu trong thiết kế bài học về phong cách ngôn ngữ và biện pháp tu
từ Về tổ chức dạy học, giáo viên dành nhiều thời gian cho việc học lí thuyết, thời gian làm bài tập và thực hành rất ít Cần phân bố lại thời gian hợp lí hơn, cho học sinh rèn luyện kĩ năng nhiều hơn và có thêm phần hướng dẫn học sinh tự học ở nhà Đây là một phần quan trọng, nhưng bấy lâu nay giáo viên thường không chú ý tới
2.1.1.3 Vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học
Giáo viên căn cứ vào sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng xác định nội dung các bước của một thiết kế bài giảng về phong cách ngôn ngữ và các biện pháp tu từ
- Xác định mục tiêu bài học
Xác định mục tiêu bài học theo Chuẩn kiến thức, kĩ năng nhằm đạt yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng; dạy học không quá tải và không lệ
Trang 24thuộc hoàn toàn vào sách giáo khoa Giáo viên căn cứ vào sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng xác định mục tiêu bài học, trọng tâm kiến thức, kĩ năng của bài học Mục tiêu bài học cần phù hợp với đặc trưng bài học, với đặc điểm và trình độ của học sinh, với điều kiện cụ thể của lớp trường và địa phương
Đối với những bài về phong cách ngôn ngữ, mục tiêu bài học cụ thể là: Kiến thức: nắm được khái niệm ngôn ngữ của các phong cách ngôn ngữ, phong cách ngôn ngữ, các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ Kĩ năng: phân tích, lĩnh hội các văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ; bước đầu có kĩ năng tạo lập văn bản phù hợp với phong cách ngôn ngữ
Đối với những bài về biện pháp tu từ, mục tiêu bài học cụ thể là:
Kiến thức: ôn luyện, củng cố và nâng cao kiến thức cơ bản về các biện pháp
tu từ đã học Kĩ năng: nhận diện, phân tích và cảm thụ các biện pháp tu từ trong văn bản; bước đầu có thể sử dụng các biện pháp tu từ phù hợp với ngữ cảnh để mang lại hiệu quả giao tiếp nhất định
Đối với những bài về biện pháp tu từ, phương pháp dạy học là phương pháp dạy học thực hành theo cách thức diễn dịch Giáo viên gợi nhớ, nhắc lại kiến thức đã học ở cấp học dưới, sau đó cho học sinh luyện tập thực hành,
Trang 25nhằm củng cố, nâng cao kiến thức đã học, hình thành những kĩ năng sử dụng thành thạo các biện pháp tu từ
- Tổ chức dạy học
Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học, giáo viên cần động viên, tạo cơ hội cho học sinh được tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo vào quá trình khám phá, phát hiện, đề xuất và lĩnh hội kiến thức Chú ý khai thác vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng đã có của học sinh Tạo niềm vui, hứng thú học tập cho các em; giúp các em phát huy tối đa năng lực, tiềm năng của bản thân
+ Tổ chức dạy học một bài về phong cách ngôn ngữ:
Bước 1: Tìm hiểu chung – hình thành kiến thức Bằng các ngữ liệu
trong sách giáo khoa, cùng với những hiểu biết, tiếp xúc thực tế của học sinh
về phong cách ngôn ngữ, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu, khái quát những hiểu biết riêng lẻ để hình thành kiến thức khoa học về phong cách ngôn ngữ
Bước 2: Luyện tập – củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng Giáo viên
cho học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa, cho các em lấy thêm các ví
dụ khác, sau khi học sinh trả lời, giáo viên nhận xét, khái quát, củng cố kiến thức cho học sinh Qua phần luyện tập giúp các em rèn luyện được những kĩ năng cơ bản
Bước 3: Hướng dẫn tự học – nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng
Giáo viên đưa ra những yêu cầu, những câu hỏi liên quan đến bài học cho học sinh về nhà tìm hiểu Những giờ sau, giáo viên kiểm tra Việc tự học ở nhà giúp các em có kiến thức chắc chắn, có kĩ năng vận dụng bài học vào cuộc sống
+ Tổ chức dạy học một bài về biện pháp tu từ
Trang 26Bước 1: Tìm hiểu kiến thức cơ bản – ôn tập, củng cố kiến thức Giáo
viên cho học sinh nhớ lại hoặc xem lại kiến thức về biện pháp tu từ đã học ở THCS, làm cơ sở lý thuyết để các em làm bài tập thực hành
Bước 2: Luyện tập – củng cố, khắc sâu, nâng cao kiến thức Giáo viên
cho học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa Tổng kết, chữa bài cho học sinh, giúp các em hình thành kĩ năng phân tích các biện pháp tu từ gắn với hiệu quả thẩm mĩ của chúng đồng thời có kĩ năng sử dụng các biện pháp tu từ khi tạo lập văn bản trong trường hợp cần thiết
Bước 3: Hướng dẫn tự học Giáo viên hướng dẫn cho học sinh tìm
thêm các biện pháp tu từ trong các văn bản văn học ở SGK đã học Tìm hiểu thêm mối liên hệ, quan hệ giữa các biện pháp tu từ
2.1.2 Thiết kế bài giảng mẫu
Tiết 36 + 42
Tiếng Việt: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
(Ngữ văn 10, chương trình chuẩn, tập một)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt: lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong đời sống thường nhật
- Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: chủ yếu ở dạng nói (khẩu ngữ), đôi khi
ở dạng viết (thư từ, nhật kí, tin nhắn,…)
- Ba đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể) và đặc điểm về phương tiện ngôn ngữ phù hợp với
ba đặc trưng
2 Kĩ năng
- Lĩnh hội và phân tích ngôn ngữ thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
Trang 27- Sử dụng ngôn ngữ thích hợp để giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày
B Phương tiện thực hiện
Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số tài liệu tham khảo khác
C Dự kiến phương pháp
Phương pháp quan sát và phân tích ngôn ngữ, phương pháp giao tiếp
D Tiến trình tổ chức dạy học
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết theo các phương diện: phương tiện ngôn ngữ, tình huống giao tiếp, phương tiện phụ trợ, từ, câu, văn bản?
3 Bài mới:
Lời vào bài: Trong cuộc sống thường nhật các em sử dụng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, trao đổi ý nghĩ, trao đổi tình cảm với bạn bè, thầy cô, những người thân trong gia đình hay mọi người trong xã hội Đặc điểm của ngôn ngữ mà các em sử dụng đó như thế nào? Lựa chọn ngôn ngữ như thế nào cho phù hợp, cho hay? Tại sao có bạn được cho là khéo ăn nói, có bạn lại bị chê là không biết nói năng? Những thắc mắc, băn khoăn đó sẽ được giải đáp trong
bài học ngày hôm nay: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
HĐ1: Tìm hiểu ngôn ngữ sinh hoạt
TT1: Tìm hiểu khái niệm ngôn ngữ
sinh hoạt
- Ngữ liệu SGK (tr.113)
+ GV cho học sinh đọc đoạn hội thoại,
chú ý thể hiện đúng giọng điệu
I Ngôn ngữ sinh hoạt
1 Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt
- Ngữ liệu SGK:
+ Cuộc đối thoại diễn ra vào buổi trưa, tại khu tập thể X, nội dung là hai bạn Lan và Hùng gọi bạn Hương
Trang 28+ Cuộc đối thoại diễn ra lúc nào, ở
đâu, có nội dung gì?
+ Ngôn ngữ được sử dụng như thế
nào?
+ HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
- Khái quát khái niệm ngôn ngữ sinh
hoạt: Đoạn hội thoại trên là một đoạn
ghi lại cuộc đối thoại trong ngôn ngữ
sinh hoạt Vậy anh (chị) hiểu thế nào
là ngôn ngữ sinh hoạt?
TT2: Tìm hiểu các dạng biểu hiện
của ngôn ngữ sinh hoạt
- Ngôn ngữ sinh hoạt có những dạng
biểu hiện nào?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
GV lưu ý với HS, trong văn bản văn
học, lời thoại của nhân vật là dạng tái
hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt
hằng ngày
HĐ2: Tìm hiểu phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt
- Qua thực tế giao tiếp hằng ngày và
đoạn hội thoại trang 113, hãy nêu một
số đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
- Các đặc trưng của ngôn ngữ sinh
hoạt là dấu hiệu khái quát của phong
đi học
+ Ngôn ngữ quen thuộc, thường được dùng trong đời sống sinh hoạt hằng ngày
=> Ngôn ngữ sinh hoạt còn gọi là khẩu ngữ hay ngôn ngữ hội thoại, là lời ăn tiếng nói hằng ngày, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong đời sống thường nhật
2 Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt
- Hai dạng ngôn ngữ sinh hoạt: + Dạng nói (khẩu ngữ) là chủ yếu; + Dạng viết (thư từ, nhật kí, tin nhắn,…)
II Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
- Một số đặc trưng của ngôn ngữ sinh hoạt: tính cá thể, tính cụ thể, tính cảm xúc
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách mang những dấu hiệu
Trang 29cách ngôn ngữ sinh hoạt Vậy, phong
cách ngôn ngữ sinh hoạt là gì?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
TT1: Tìm hiểu tính cụ thể
- Phân tích ngữ liệu trang 113
+ Nêu hoàn cảnh của cuộc đối thoại
(thời gian, địa điểm)?
+ Nhân vật trong cuộc đối thoại là
khái quát tính cụ thể của phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt
- GV lưu ý HS ngôn ngữ trong sinh
hoạt phải cụ thể, để người nói và
người nghe hiểu nhau, nếu dùng ngôn
ngữ không cụ thể sẽ gây khó khăn cho
thoại: từ hô gọi (ơi), từ khuyên bảo (khẽ chứ), quát nạt (gì mà ầm ầm lên
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có tính cụ thể
Trang 30TT2: Tìm hiểu tính cảm xúc
- Phân tích ngữ liệu trang 113
+ Giọng điệu thể hiện qua lời nói của
các nhân vật như thế nào?
+ Câu văn, từ ngữ được dùng có đặc
điểm gì?
- HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung và
khái quát tính cảm xúc của phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt
TT3: Tìm hiểu tính cá thể
- Tính cá thể của phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt được thể hiện như thế nào?
2 Tính cảm xúc
- Phân tích ngữ liệu:
+ Giọng thân mật, suồng sã trong lời kêu gọi, thúc giục, trách móc của Lan và Hùng; giọng yêu thương, thân mến trong lời khuyên của mẹ Hương; giọng bực bội trong lời quát nạt của bác hàng xóm
+ Từ ngữ có tính khẩu ngữ, giàu cảm
xúc (ơi, đi, gì mà, ngủ ngáy, khẽ
chứ, rồi, gớm, chết thôi, chậm như rùa, lạch bà lạch bạch như vịt bầu, ); câu văn giàu cảm xúc (câu
cảm thán, câu cầu khiến,…)
=>Cuộc đối thoại giàu tính cảm xúc, được thể hiện qua giọng điệu, lựa chọn từ ngữ, câu văn (ngoài ra tính cảm xúc còn được thể hiện qua cử chỉ, nét mặt, điệu bộ,…)
- Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có tính cảm xúc
Trang 31HĐ3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1: (trang 114)
a GV hướng dẫn HS về nhà làm
b Trong đoạn trích, ngôn ngữ sinh
hoạt được biểu hiện ở dạng nào? Anh
xúc, tính cá thể của phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt trong đoạn trích?
III Luyện tập Bài tập 1: (trang 114)
a Giúp HS nhận thức được sự quan trọng của việc lựa lời ăn tiếng nói trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày; rèn luyện kĩ năng nói cho HS, nâng
từ khẩu ngữ tự nhiên lên khẩu ngữ văn hóa
b + Dạng tái hiện, mô phỏng ngôn ngữ sinh hoạt hằng ngày
+ Dùng từ ngữ mang tính khẩu ngữ
rõ nét (có vậy thôi, xong chuyện, ghê
gớm, không tài giỏi gì hết, chẳng qua, cực lòng, ), tính địa phương
Nam bộ (quới – quý, ngặt – khó
khăn, rượt – đuổi)
Bài tập 1: (trang 127)
a + Từ ngữ: cụ thể (đêm khuya,
rừng khuya, );giàu tính biểu cảm
(thao thức không ngủ, im lặng như
tờ, đăm đăm, êm đềm, tươi đẹp, đáng trách, )
+ Kiểu câu: câu nghi vấn, câu cảm
thán (Nghĩ gì đấy Th ơi?, Đáng
trách quá Th ơi!)
+ Diễn đạt theo dòng tâm tư, giàu cảm xúc
Trang 32b Theo anh (chị) ghi nhật kí có lợi gì
cho sự phát triển ngôn ngữ của mình?
Bài tập 2: Hướng dẫn học sinh về nhà
làm
Bài tập 3:
Đoạn đối thoại mô phỏng phong cách
ngôn ngữ sinh hoạt nhưng khác với lời
thoại hằng ngày ở điểm nào?
b Rèn luyện cách dùng từ, dùng từ chính xác hơn, hay hơn, giàu cảm xúc hơn
Bài tập 2: từ xưng hô (mình, ta, cô,
anh), ngôn ngữ trong sinh hoạt (hỡi,
có nhớ, hàm răng, lòa xòa, lại đây, đập đất, trồng cà, với)
- Chuẩn bị bài mới
2.2 Thiết kế bài giảng về hoạt động giao tiếp
2.2.1 Thực trạng vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học
2.2.1.1 Đặc điểm bài học về hoạt động giao tiếp
- Hoạt động giao tiếp là sự truyền đạt thông tin từ người này sang
người khác và theo chiều ngược lại trong một ngữ cảnh nhất định, nhằm một mục đích nhất định và bằng phương tiện ngôn ngữ nhất định Các nhân tố
Trang 33giao tiếp gồm: ngữ cảnh, ngôn ngữ, diễn ngôn Ngữ cảnh là một hợp phần gồm: nhân vật giao tiếp và hiện thực ngoài diễn ngôn [5,tr.37] Chức năng
của giao tiếp: chức năng thông tin, chức năng tạo lập quan hệ, chức năng giải trí, chức năng tự biểu hiện Hoạt động giao tiếp hay còn gọi là ngữ dụng học, nghiên cứu ngôn ngữ trong hành chức, trong sử dụng Đối tượng của ngữ dụng học là: lời nói xét trong quan hệ với người sử dụng, nhân tố giao tiếp, nhân vật giao tiếp (vai giao tiếp, quan hệ liên cá nhân)
- Chương trình tiếng Việt Trung học phổ thông về hoạt động giao tiếp gồm các bài học: hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, ngữ cảnh, nhân vật giao tiếp Đây là những bài học lí thuyết nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp, đồng thời rèn luyện kĩ năng giao tiếp cho các em
+ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: Cung cấp kiến thức cơ bản về
hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: bản chất, hai quá trình, các nhân tố giao tiếp Nâng cao những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản, trong đó có kĩ năng sử dụng và lĩnh hội các phương tiện ngôn ngữ
+ Ngữ cảnh: Cung cấp kiến thức về khái niệm ngữ cảnh, các yếu tố của
ngữ cảnh và vai trò của ngữ cảnh trong giao tiếp bằng ngôn ngữ Rèn luyện kĩ năng nói và viết phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp, đồng thời có kĩ năng lĩnh hội, phân tích nội dung và hình thức ngôn ngữ của lời nói trong quan hệ với ngữ cảnh
+ Nhân vật giao tiếp: Cung cấp kiến thức về khái niệm nhân vật giao
tiếp, vị thế, quan hệ và vai trò của nhân vật giao tiếp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Rèn luyện kĩ năng phân tích nhân vật giao tiếp về các phương diện: đặc điểm, vị thế, quan hệ thân sơ, chiến lược giao tiếp,…; nâng cao
Trang 34năng lực giao tiếp của bản thân khi xuất hiện trong tư cách nhân vật giao tiếp (ở dạng nói và ở dạng viết)
2.2.1.2 Thực trạng thiết kế hoạt động dạy học
Những bài học về hoạt động giao tiếp, thực trạng thiết kế hoạt động dạy học như sau Về xác định mục tiêu bài học, giáo viên hầu như chưa chú ý tới đặc điểm bài học về hoạt động giao tiếp nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức chung về hoạt động giao tiếp đồng thời rèn luyện cho các em kĩ năng giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết), kĩ năng tạo lập và lĩnh hội văn bản phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp Vì vậy phần rèn luyện kĩ năng cho học sinh chưa được chú trọng, chưa được xem là trọng tâm Về phương pháp dạy học, giáo viên chưa chú ý sử dụng phương pháp giao tiếp một cách đạt hiệu quả Dạy học còn là hoạt động độc diễn của giáo viên, học sinh không có hoạt động nào
để tham gia tiếp nhận, lĩnh hội kiến thức Giáo viên phải chú ý đến các hoạt động của học sinh, chú ý đến hoạt động giao tiếp giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với nhau để hình thành kiến thức và giúp các em rèn luyện kĩ năng Về tổ chức dạy học còn quá lệ thuộc vào sách giáo khoa, giáo viên chưa
có phần hướng dẫn cho học sinh tự học ở nhà, dạy học chủ yếu vẫn là cung cấp kiến thức lí thuyết, phần thực hành, luyện tập chưa được quan tâm, chú ý đúng mức Tình trạng áp đặt kiến thức cho học sinh vẫn còn, chưa để cho học sinh tham gia vào hoạt động dạy học, chủ động nắm bắt kiến thức Giáo viên cần chú ý phân bố thời gian hợp lí hơn giữa cung cấp kiến thức và rèn luyện
kĩ năng cho học sinh, chú ý hướng dẫn cho học sinh tự học ở nhà Trong quá trình tổ chức dạy học, cần phát huy tính tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức cho học sinh Có thể cho học sinh tự tìm hiểu, phân tích ngữ liệu để đi đến hình thành kiến thức, cũng qua phân tích ngữ liệu đó học sinh phần nào rèn luyện được kĩ năng; trong giờ học cần cho học sinh lấy thêm các ví dụ, chú ý đến sự tương tác giữa giáo viên và học sinh và giữa học sinh với nhau
Trang 352.2.1.3 Vận dụng sách để thiết kế hoạt động dạy học
Giáo viên căn cứ vào sách hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng xác định nội dung các bước của một thiết kế bài giảng về hoạt động giao tiếp
- Xác định mục tiêu bài học Giáo viên căn cứ vào sách hướng dẫn thực hiện
chuẩn kiến thức, kĩ năng xác định mục tiêu bài học (bao gồm: mức độ cần đạt, trọng tâm kiến thức, kĩ năng)
+ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, bản chất, hai quá trình, các nhân tố giao tiếp (ngữ cảnh, nhân vật giao tiếp)
+ Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh những kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quá trình tạo lập và lĩnh hội văn bản Có kĩ năng nhận biết, phân tích các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Nâng cao năng lực giao tiếp của bản thân
- Xác định phương pháp dạy học.Từ đặc điểm, mục tiêu bài học về hoạt
động giao tiếp, giáo viên xác định phương pháp dạy học phù hợp
Những bài học về hoạt động giao tiếp là những bài học lí thuyết Phương pháp dạy học là phương pháp dạy học lí thuyết theo cách thức quy nạp Phương pháp dạy học đặc thù, chủ yếu là phương pháp giao tiếp Giáo viên và học sinh có sự tương tác, trao đổi với nhau, thông qua hướng dẫn của giáo viên, học sinh trao đổi với giáo viên, với nhau về các ngữ liệu, ví dụ của hoạt động giao tiếp, từ đó hình thành kiến thức, kĩ năng Ngoài ra giáo viên có thể linh hoạt vận dụng thêm các phương pháp khác nhằm đạt hiệu quả cao nhất cho giờ dạy học
- Tổ chức dạy học Giáo viên căn cứ vào sách hướng dẫn thực hiện chuẩn
kiến thức, kĩ năng xác định các điểm kiến thức, thứ tự các điểm kiến thức để
Trang 36tổ chức hoạt động dạy học Tổ chức dạy học một bài về hoạt động giao tiếp có thể theo ba bước như sau:
+ Bước 1: Tìm hiểu chung – hình thành kiến thức Thông qua việc tìm
hiểu ngữ liệu ở sách giáo khoa, giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích ngữ liệu, trả lời các câu hỏi trong bài, câu hỏi của giáo viên để hình thành các nội dung kiến thức Chú ý tới trật tự sắp xếp các nội dung kiến thức trong bài để
có cách tìm hiểu phù hợp, hình thành kiến thức cho học sinh một cách logic
và khoa học
+ Bước 2: Luyện tập – củng cố, khắc sâu kiến thức, rèn luyện kĩ năng
Giáo viên cho học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa Cần lưu ý đến sự khác nhau về nội dung và yêu cầu của các bài tập Sau khi học sinh làm bài xong, giáo viên chữa bài, củng cố lại kiến thức đã học
+ Bước 3: Hướng dẫn tự học – ghi nhớ, nâng cao kiến thức, rèn luyện
kĩ năng Giáo viên cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ, yêu cầu các em về nhà
đọc thật kĩ phần này Giáo viên đưa ra những yêu cầu, những câu hỏi liên quan đến bài học về hoạt động giao tiếp cho học sinh về nhà tìm hiểu Việc tự học ở nhà giúp các em có kiến thức vững chắc, có kĩ năng vận dụng bài học vào cuộc sống
2.2.2 Thiết kế bài giảng mẫu
Tiết 3
Tiếng Việt: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
(Ngữ văn 10, chương trình chuẩn, tập một)
A Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động,…) và phương tiện (ngôn ngữ)