1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu sự vận dụng quan điểm tích hợp trong phân môn luyện từ và câu ở tiểu học

74 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu sự vận dụng quan điểm tích hợp trong phân môn luyện từ và câu ở tiểu học
Tác giả Võ Thị Nhung
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học - Mầm Non
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 833,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chu Thúy An – Chu Thị Thanh Hà, Dạy học Luyện từ và câu ở Tiểu học, NXBGD, 2007 đã trình bày những chuyên đề dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học với các chủ đề : vị trí, nhiệm vụ của

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phân môn Luyện từ và câu có vị trí quan trọng trong môn tiếng việt nói riêng cũng như các môn học ở bậc tiểu học nói chung Việc dạy luyện từ và câu nhằm mở rộng, hệ thống hóa, làm phong phú vốn từ cho học sinh, cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản về từ và câu, rèn cho các em kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các kiểu câu để thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình Đồng thời phân môn Luyện từ và câu đòi hỏi việc dạy học từ và câu trong dạy học tiếng Việt như một công cụ giao tiếp nhằm thực hiện mục tiêu

của môn học: “Hình thành và phát triển ở học sinh kỹ năng sử dụng tiếng

Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường của hoạt động giao tiếp lứa tuổi” và phát triển ngôn ngữ, trí tuệ của các em

Xã hội ngày càng hiện đại và phát triển đòi hỏi con người phải không ngừng nâng cao năng lực của bản thân Con người mới phải năng động, linh hoạt, có khả năng thích ứng, có năng lực tổng hợp Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh

sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo Vì vậy quan điểm tích hợp được vận dụng trong tất cả các môn học của học sinh đầu cấp Việc dạy học tiếng Việt theo quan điểm tích hợp nhằm trang bị những kiến thức đời sống giúp học sinh có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, môi trường sống, những vấn đề của dân tộc phù hợp với lứa tuổi Từ đó, giáo dục các em tình yêu quê hương đất nước, yêu hòa bình, lòng nhân ái giữa con người với con người, chống bệnh tật, đói nghèo lạc hậu Thông qua các chủ điểm học tập, các ngữ liệu dạy nghe, nói, đọc, viết gần gũi, thiết thực với đời sống của học sinh giúp tăng cường vốn từ, cách diễn đạt, có hiểu biết về thế

Trang 3

chủ điểm và các bài học Trong phân môn Luyện từ và câu định hướng tích hợp thể hiên ở cả hai mặt phương diện nội dung dạy học và phương pháp dạy học Vận dụng quan điểm tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu giúp học sinh nắm bắt bài học ở nhiều khía cạnh khác nhau Học sinh không chỉ được trang bị thêm kiến thức, kĩ năng về từ và câu mà còn có thêm rất nhiều hiểu biết về các lĩnh vực khác trong cuộc sống Học sinh có thể vận dụng được những kiến thức mà mình đã học ở các lớp dưới để giải quyết nhiệm vụ học tập trên cơ sở vận dụng những kiến thức và kĩ năng mà các em đã có Qua đó

ta có thể thấy day học theo hướng tích hợp đã góp phần hiện thực hóa nhiệm

vụ của phân môn Luyện từ và câu

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài “Tìm hiểu sự vận

dụng quan điểm tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học” để

nghiên cứu

2 Lịch sử vấn đề

Những vấn đề liên quan đến định hướng tích hợp trong phân môn

Luyện từ và câu đã được một số tác giả đề cập đến ở một số tài liệu Sau đây

chúng tôi xin điểm qua một số công trình tiêu biểu:

- Đặng Thị kim Nga, Dạy học Luyện từ và câu ở tiểu học,(Dự án phát

triển giáo viên tiểu học), NXBGD, 2007 đã phân tích định hướng tích hợp trong phân môn luyện từ và câu, vai trò của định hướng tích hợp với việc thực hiện các nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu

- Chu Thúy An – Chu Thị Thanh Hà, Dạy học Luyện từ và câu ở Tiểu

học, NXBGD, 2007 đã trình bày những chuyên đề dạy học Luyện từ và câu ở

tiểu học với các chủ đề : vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu, chương trình , sách giáo khoa phân môn Luyện từ và câu , các nguyên tắc tổ chức dạy học và một số biện pháp bồi dưỡng hướng thú và khả năng học tập Luyện từ và câu, quan điểm về định hướng tích hợp và các khái niệm về tích

hợp

Trang 4

- Chu Thị Phương, Về việc dạy học tích hợp môn Tiếng Việt lớp 2 và lớp

3, NXBGD, 2005 đã trình bày về nội dung, phương pháp dạy học tích hợp ở

các phân môn.Trong đó cuốn sách cũng làm rõ về định hướng tích hợp được

thể hiện trong phân môn Luyện từ và câu

- Nguyễn Minh Thuyết, Hỏi-đáp về dạy học tiếng Việt 2, 3, 4, 5,

NXBGD, 2009 đã nêu ra quan các điểm dạy học đổi mới trong đó có quan điểm tích hợp Đồng thời, các cuốn sách đã trả lời về các câu hỏi có liên quan đến vấn đề tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu, phân tích các ví dụ nhằm làm rõ nguyên tắc đồng tâm được thể hiện ở mỗi trục chủ điểm hay hệ thống bài tập ở cùng một lớp

Các công trình nghiên cứu trên là tài liệu tham khảo quý giá, bổ ích cho chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài

3 Mục đích nghiên cứu

Chúng tôi chọn đề tài ”Tìm hiểu sự vận dụng quan điểm tích hợp trong

phân môn luyện từ và câu ở Tiểu học” với mục đích tìm hiểu sự vận dụng

quan điểm tích hợp được thể hiện qua các bài tập Luyện từ và câu trong sách giáo khoa tiếng Việt 2, 3, 4, 5 Trên cơ sở đó, chúng tôi xây dựng một số bài tập Luyện từ và câu bổ trợ theo định hướng vận dụng quan điểm tích hợp ở lớp 3 để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn luyện từ và câu nói riêng cũng như môn Tiếng Việt nói chung

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lí thuyết: Những vấn đề liên quan đến định hướng tích hợp trong dạy học Luyện từ và câu

- Khảo sát nội dung tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu qua các bài tập trong sách giáo khoa tiếng Việt từ lớp 2 đến lớp 5

- Xây dựng một số bài tập bổ trợ theo định hướng vận dụng quan điểm tích hợp cho học sinh lớp 3

Trang 5

Sách giáo khoa tiếng Việt lớp 2, lớp 3, lớp 4, lớp 5

6 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: quan điểm tích hợp vận dụng trong phân môn Luyện từ và câu

7 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài

- Phương pháp khảo sát, thống kê: Thống kê các bài học theo định hướng tích hợp

- Phương pháp phân tích : phân tích nội dung của định hướng tích hợp trong từng bài học của phân môn Luyện từ và câu

- Phương pháp quy nạp: Quy nạp các kết quả đã phân tích để trên cơ sở

đó xây dựng một số bài tập bổ trợ cho học sinh Tiểu học

8 Giả thuyết khoa học

Đề tài giúp cho giáo viên Tiểu học nói chung và sinh viên ngành Sư phạm giáo dục Tiểu học nói riêng có cái nhìn tổng quát về nội dung tích hợp được thể hiện qua các bài tập Luyện từ và câu trong sách giáo khoa tiếng Việt

2, 3, 4, 5, xây dựng thêm một số bài tập Luyện từ và câu bổ trợ theo định hướng vận dụng quan điểm tích hợp cho học sinh lớp 3 để góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy phân môn Luyện từ và câu nói riêng cũng như môn Tiếng Việt nói chung Đề tài cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên Tiểu học và sinh viên ngành Sư phạm Giáo dục Tiểu học

Trang 6

- Phương pháp nghiên cứu

- Nhiệm vụ nghiên cứu

Phần nội dung: Gồm ba chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 2: Khảo sát hệ thống bài tập vận dụng quan điểm tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu ở sách giáo khoa Tiếng Việt từ lớp 2 đến lớp 5

Chương 3: Xây dựng hệ thống bài tập Luyện từ và câu bổ trợ theo định hướng vận dụng quan điểm tích hợp cho học sinh lớp 3

Phần kết luận

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1.Đặc điểm tâm lí của học sinh tiểu học

Hoạt động phân tích tổng hợp còn ở mức độ sơ đẳng, các học sinh lớp đầu của bậc Tiểu học chủ yếu tiến hành phân tích trực quan, hành động khi tri giác trực tiếp đối tượng Học sinh cuối bậc Tiểu học có thể phân tích đối tượng mà không cần hành động thực tiễn đối với đối tượng đó

Dựa vào đặc điểm tư duy như trên khi dạy học giáo viên cần phân loại các dạng bài tập khác nhau, các dạng bài tập có tính gợi mở

1.1.2.Tưởng tượng

Tưởng tượng của học sinh Tiểu học được hình thành và phát triển trong quá học tập và hoạt động của các em Ở học sinh Tiểu học thì tưởng tượng đã phát triển hơn so với trẻ chưa đến trường Đây là lứa tuổi mà tưởng tượng phát triển khá tốt Tuy nhiên tưởng tượng của các em còn tản mạn, ít có tổ chức Hình ảnh của tưởng tượng còn đơn giản hay thay đổi, chưa bền vững Càng về cuối bậc học, tưởng tượng của các em càng gần thực hiện hơn

Trong dạy học ở Tiểu học, giáo viên cần chú ý hình thành tưởng tượng cho học sinh qua sự mô tả bằng lời Ở đây điệu bộ, ngôn ngữ giàu nhạc điệu,

Trang 8

chính xác, biểu cảm của giáo viên là phương tiện quan trọng Cũng cần sử dụng đồ dùng dạy học và tài liệu dạy học sinh động để giúp các em được trí tưởng tượng tốt hơn

và được tiếp thu tri thức qua các môn học

Vì vậy trong dạy học ở bậc Tiểu học, giáo viên cần chú ý rèn luyện ngôn ngữ cho học sinh bằng cách cung cấp cho các em quy tắc ngữ pháp cơ bản và rèn luyện cách phát âm đúng, cách sử dụng từ giúp cho ngôn ngữ của các em phát triển mạnh, đồng thời phát triển khả năng nhận thức và giao tiếp của học sinh

1.2 Các khái niệm

1.2.1 Tích hợp

Tích hợp là tổng hợp trong một đơn vị học,thậm chí một tiết học hay một bài tập nhiều mảng kiến thức và kĩ năng liên quan với nhau nhằm tăng cường hiệu quả giáo dục và tiết kiệm thời gian học tập cho người học Có thể thực hiện tích hợp theo chiều ngang và chiều dọc (Hỏi – Đáp về dạy học Tiếng Việt 5) [2008, tr 20]

1.2.2 Tích hợp ngang

Tích hợp theo chiều ngang là tích hợp kiến thức tiếng Việt với các mảnh kiến thức về văn học, thiên nhiên, con người và xã hội theo nguyên tắc đồng quy Hướng tích hợp này thể hiện thông qua các chủ điểm học tập Theo

Trang 9

nhau, nay được tập hợp lại xung quanh chủ điểm và các bài học, các nhiệm

vụ cung cấp kiến thức và rèn luyện kĩ năng cũng gắn bó chặt chẽ với nhau hơn trước.(Hỏi – Đáp về dạy học Tiếng Việt 5) [2008, tr 20]

1.2.3 Tích hợp dọc

Tích hợp theo chiều dọc là tích hợp ở một đơn vị kiến thức và kĩ năng mới những kiến thức và kĩ năng đã học trước đó theo nguyên tắc đồng tâm: kiến thức và kĩ năng của lớp trên, bậc học trên bao ham kiến thức và kĩ năng của bậc học dưới, lớp dưới, nhưng cao hơn và sâu hơn kiến thức và kĩ năng ở bậc học dưới, lớp dưới (Hỏi – Đáp về dạy học Tiếng Việt 5) [2008, tr 20]

1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu

Bồi dưỡng cho học sinh thói quen dùng từ đúng, nói và viết thành câu; có

ý thức sử dụng Tiếng Việt văn hóa trong giao tiếp

1.3.2 Nhiệm vụ

1.3.2.1 Làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ, đặt

câu của các em

Nhiệm vụ này bao gồm các công việc sau:

a Dạy nghĩa từ: Làm cho học sinh nắm nghĩa từ bao gồm việc thêm vào

vốn từ của các em những từ mới và nghĩa của từ mới đã biết, làm cho các em nắm được tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ Dạy từ ngữ phải hình thành những khả năng phát hiện ra những từ mới chưa biết trong văn bản cần tiếp nhận, nắm một số thao tác giải nghĩa từ, phát hiện ra những nghĩa mới của từ đã biết, làm rõ những sắc thái của từ trong những ngữ cảnh khác nhau

Trang 10

b Hệ thống hoá vốn từ: Dạy học sinh biết cách sắp xếp các từ một cách

có hệ thống trong trí nhớ của mình để tích luỹ từ được nhanh chóng và tạo ra tính thường trực của từ, tạo điều kiện cho các từ đi vào hoạt động lời nói được thuận tiện Công việc này hình thành ở học sinh kĩ năng đối chiếu từ trong hệ thống hàng dọc của chúng, đặt từ trong hệ thống liên tưởng cùng chủ đề, đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, cùng cấu tạo,…, tức là kĩ năng liên tưởng để huy động vốn từ

c Tích cực hóa vốn từ: Dạy cho học sinh sử dụng từ, phát triển kĩ năng

sử dụng từ trong lời nói và lời viết của các em, đưa từ vào trong vốn từ tích cực được học sinh dùng thường xuyên Tích cực hoá vốn từ tức là dạy học sinh biết dùng từ ngữ trong hoạt động nói năng của mình

d Dạy cho học sinh biết cách đặt câu, sử dụng các kiểu câu đúng mẫu, phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp

1.3.2.2 Cung cấp một số kiến thức về từ và câu

Trên cơ sở vốn ngôn ngữ có được trước khi đến trường, từ những hiện tượng cụ thể của tiếng mẹ đẻ, phân môn Luyện từ và câu cung cấp cho học sinh một số kiến thức về từ và câu cơ bản, sơ giản, cần thiết và vừa sức với các em Luyện từ và câu trang bị cho học sinh những hiểu biết về cấu trúc của

từ, câu, quy luật hành chức của chúng Cụ thể, đó là các kiến thức về cấu tạo

từ, nghĩa của từ, các lớp từ, từ loại; các kiến thức về câu như cấu tạo câu, các kiểu câu, dấu câu, các quy tắc dùng từ đặt câu và tạo văn bản để sử dụng trong giao tiếp

Ngoài các nhiệm vụ chuyên biệt trên, Luyện từ và câu còn có nhiệm vụ

rèn luỵện tư duy và giáo dục thẩm mĩ cho học sinh

1.4 Các nguyên tắc dạy học Luyện từ và câu

1.4.1 Nguyên tắc giao tiếp

Dạy học Luyện từ và câu là như một công cụ giao tiếp, nhằm thực hiện

Trang 11

triển ở học sinh kĩ năng sử dụng tiếng Việt ( nghe, nói, đọc, viết) để học tập

và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi” Quan điểm giao tiếp chi phối nội dung chương trình môn Tiếng Việt nói chung cũng như phân môn Luyện từ và câu nói riêng Trật tự các khái niệm được đưa ra, “liều lượng” kiến thức và phương pháp của giờ học Luyện từ và câu đều bị chi phối bởi quan điểm này

Nguyên tắc giao tiếp (hay cũng chính là sự vận dụng nguyên tắc thực hành của lí luận dạy học vào dạy học tiếng mẹ đẻ nên còn gọi là nguyên tắc thực hành) trong dạy học Luyện từ và câu không chỉ được thể hiện trên phương diện nội dung mà cả ở phương pháp dạy học

Về phương pháp dạy học, trước hết các kĩ năng tiếng Việt phải được hình thành và phát triển thông qua hệ thống bài tập mang tính tình huốn phù hợp với những tình huống giao tiếp tự nhiên Điều đó có nghĩa là nguyên tắc giao tiếp trong dạy học Luyện từ và câu đòi hỏi học sinh phải tiến hành hoạt động ngôn ngữ thường xuyên

Thứ hai, nguồn cơ bản của dạy từ cần được xem là kinh nghiệm sống của cá nhân học sinh và những quan sát thiên nhiên, con người, xã hội của các

em Việc làm giàu vốn từ, dạy từ phải gắn với đời sống, gắn với việc làm giàu những biểu tượng tư duy, bằng con đường quan sát trực tiếp, thông qua ngững mẫu lời nói Phải thiết lập được quan hệ đúng đắn giữa hình ảnh bằng lời (từ ngữ) với những biểu tượng của trẻ em về đối tượng Các bài tập Luyện từ và câu phải được xây dựng dựa trên kinh nghiệm ngôn ngữ của học sinh

Thứ ba, dạy học Luyện từ và câu phải đảm bảo sự thống nhất giữa lí thuyết ngữ pháp và thực hành ngữ pháp với mục đích phát triển kĩ năng giao tiếp ngôn ngữ Chương trình nặng về thực hành nên bên cạnh hệ thống khái niệm được trình bày một cách đơn giản thì việc dạy hệ thống quy tắc ngữ pháp giúp cho học sinh chuyển từ nhận thức sang hành động, bởi quy tắc ngữ

Trang 12

pháp là những điều phải tuân theo để tạo nên những đơn vị ngữ pháp cụ thể nhằm thực hiện các nhiệm vụ giao tiếp (nói, viết) nào đó

1.4.2 Nguyên tắc tích hợp

Lượng từ, mẫu câu và các câu nói cụ thể học sinh thu nhận được trong giờ Luyện từ và câu là rất nhỏ so với vốn từ, vốn câu cần có của các em Vì vậy, không chỉ bó hẹp việc dạy từ và câu trong tiết Luyện từ và câu mà công việc này phải được tiến hành mọi nơi, mọi lúc ngoài giờ học, trong tất cả các môn học, trong tất cả các giờ học khác của phân môn Tiếng Việt

Tất cả các môn học nói chung, các phân môn Tiếng Việt nói riêng, đều

có vai trò to lớn trong việc luyện từ và câu: mở rộng sự hiểu biết về thế giới, con người, góp phần làm giàu vốn từ và khả năng diễn đạt tình cảm, tư tưởng của học sinh Để học bất kỳ môn học nào, học sinh cũng phải nắm vốn từ và mẫu câu tối thiểu của môn học đó

1.4.3 Nguyên tắc trực quan

Cơ sở của nguyên tắc trực quan là những hình ảnh cảm tính, những biểu tượng của trẻ em về thế giới xung quanh Nguyên tắc trực quan còn được xây dựng dựa vào sự thống nhất giữa trìu tượng và cụ thể trong ngữ pháp Đặc điểm của việc vận dụng nguyên tắc trực quan trong dạy từ là ở chỗ: từ là một tổ hợp kích thích nghe, nhìn, vận động, cấu âm Một quy luật tâm lí là càng có nhiều cơ quan cảm giác tham gia vào việc tiếp nhận đối tượng (hiện tượng) thì càng ghi nhớ một cách chắc chắn đối tượng ấy, có nghĩa là càng ghi nhớ cả từ mà nó biểu thị Do đó, khi giải nghĩa từ, trong phạm vi có thể, cấn sử dụng các phương tiện tác động lên các giác quan Thực hiện các nguyên tắc trực quan trong việc dạy nghĩa từ là cần làm sao trong giải nghĩa, việc tiếp nhận của học sinh không phiến diện mà hình thành trên cơ sở của sự tác động qua lại của những cảm giác khác nhau: nghe, nhìn, phát âm, viết

Đồ dùng trực quan trong giờ học, trực quan trong giờ dạy Luyện từ và

Trang 13

(lời nói) trực quan- những bài văn , những câu, những từ bởi vì đối tượng nghiên cứu của Luyện từ và câu là từ ngữ, câu, thành phần câu

Trong các giai đoạn khác nhau của dạy Luyện từ và câu, cần phải sử dụng trực quan với mục đích khác nhau: giai đoạn đầu, khi cho học sinh tiếp xúc với các dấu hiệu của khái niệm, trực quan phải được sử dụng vớ mục đích truyền đạt rõ ràng những dấu hiệu của hiện tượng nghiên cứu trong sự biểu hiện cụ thể của nó trong lời nói Sau khi học sinh đã nắm kiến thức, trực quan

có mục đích giúp học sinh củng cố, hệ thống hóa lại các kiến thức ngữ pháp

Ngoài các nguyên tắc chung, trong dạy học Luyện từ và câu còn có những nguyên tắc đặc thù Đó là nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống của từ, câu trong dạy học Luyện từ và câu và nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa nội dung và hình thức ngữ pháp trong dạy học Luyện từ và câu

1.4.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống của từ, câu trong dạy học Luyện

từ và câu

Dạy từ nhất thiết phải tính đến đặc điểm của từ như một đơn vị ngôn ngữ: quan hệ trực tiếp của từ với thế giới bên ngoài Việc dạy từ cần phải trình bày như là việc thiết lập quan hệ giữa các từ và các yếu tố của hiện thực, quan hệ giữa từ với một lớp sự vật cùng loại được biểu thị bởi từ Đó là hai mặt hình thức và nội dung của tín hiệu từ Hai mặt này gắn chặt với nhau, tác động lẫn nhau Phải làm cho học sinh nắm vững hai mặt này và mối tương quan giữa chúng Học sinh vừa phải thiết lập được mối quan hệ của các từ với

sự vật, một lớp sự vật, mặt khác lại phải tách được ý nghĩa từ vựng của từ khỏi vật được từ gọi tên Đồng thời dạy từ nhất thiết phải tính đến những quan

hệ ý nghĩa của từ với những từ khác bao quanh trong các phong cách chức năng khác nhau (tính đến khả năng kết hợp của từ) Đặc điểm của từ trong hệ thống ngôn ngữ là cơ sở để xây dựng các bài tập từ ngữ Giá trị của từ trong

hệ thống sẽ là chỗ dựa để xem xét, đánh giá tính khoa học cũng như hiệu quả của một bài tập từ ngữ

Trang 14

Từ đặc điểm của tính hệ thống ngôn ngữ, trong dạy học Luyện từ và câu, ngoài các nguyên tắc chung, người ta còn đề xuất một nguyên tắc dạy học có tính đặc thù Đó là nguyên tắc “Bảo đảm tính hệ thống của từ trong dạy học từ ngữ (luyện từ)” Nguyên tắc này đòi hỏi việc “luyện từ” phải tính đến đặc điểm của từ trong hệ thống ngôn ngữ Tương ứng với những đặc điểm

đã nêu của từ, khi dạy từ cần phải :

- Đối chiếu từ với hiện thực (vật thật hoặc vật thay thế) trong việc

giải nghĩa từ (nguyên tắc ngoài ngôn ngữ)

- Đặt từ trong hệ thống của nó để xem xét, nghĩa là đặt từ trong các lớp từ, trong các mối quan hệ đồng nghĩa, gần nghĩa, trái nghĩa, đồng âm,

cùng chủ đề (nguyên tắc hệ hình)

- Đặt từ trong mối quan hệ với những từ khác xung quanh nó trong

văn bản với mục đích làm rõ khả năng kết hợp của từ (nguyên tăc cú đoạn)

- Chỉ ra việc sử dụng từ trong một phong cách xã hội (nguyên tắc

1.4.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa nội dung và hình thức ngữ pháp trong dạy học Luyện từ và câu

Khái niệm ngữ pháp mang tính trừu tượng và khái quát cao Dạy học phải chỉ ra được nội dung của khái niệm – ý nghĩa, chức năng, lí do tồn tại của khái niệm trong hệ thống bởi đó là bản chất của khái niệm Nhưng nội dung ngữ pháp bao giờ cũng trìu tượng, nhất là đối với học sinh nhỏ Đây là

Trang 15

thành khái niệm Để nắm được khái niệm ngữ pháp, cần có trình độ tư duy lôgíc nhất định

mối quan hệ giữa ý nghĩa và hình thức ngữ pháp, phải luôn giúp học sinh nhận ra ý nghĩa và các dấu hiệu hình thức của hiện tượng ngữ pháp được nghiên cứu vào chức năng của nó trong lời nói Mỗi nội dung ý nghĩa đều có một hình thức tương ứng, nghĩa là nội dung được cố định lại trong một hình thức nhất định và hình thức này có thể nắm bắt được Khái niệm được lĩnh hội trong sự thống nhất của nội dung và hình thức mới chắc chắn Cần triệt để sử dụng các câu hỏi để phát hiện ra các dấu hiệu hình thức của hiện tượng nghiên cứu, ví dụ câu hỏi xác định thành phần câu, câu hỏi xác định từ loại

1.5 Quan điểm tích hợp trong phân môn luyện từ và câu

1.5.1 Sự thể hiện quan điểm tích hợp nội dung dạy học

Về nội dung dạy học, ở cả ba lớp đầu cấp, toàn bộ các bài học đều được

xây dựng theo các chủ điểm Nhà trường, Gia đình, Xã hội và Thiên nhiên

Tuy vậy, các chủ điểm được mở rộng và nâng cao dần ở mỗi lớp VD: ở lớp

2, các chủ điểm trên được chia nhỏ với các tên gọi như: Em là học sinh, Bạn

bè, Trường học, Thầy cô, Cha mẹ, Anh em, Ông bà, Bạn trong nhà, Bốn mùa, Chim choc, muông thú, Sông biển, Cây cối, Bác Hồ, Nhân dân Đến lớp 3, các

chủ điểm từ tuần 1 đến tuần 6 (Măng non, Mái ấm, Tới trường) tuy quen

thuộc nhưng đã mở rộng và nâng cao một số bậc so với lớp 2, các chủ điểm từ

tuần 7 đến tuần 32 ( Cộng đồng, Quê hương, Bắc- Trung- Nam), An hem một

nhà, Thành thị- nông thôn, Bảo vệ tổ quốc, Sáng tạo, Văn hóa- nghệ thuật, Lễ hội, Thể thao, Ngôi nhà chung, Bầu trời và mặt đất) thể hiện những nội dung

hoàn toàn mới so với lớp 2

Sang lớp 4, các chủ điểm phản ánh những phương diện khác nhau của

con người, cụ thể là:

+ Các đức tính:

Trang 16

Nhân hậu ( với tên gọi Thương người như thể thương thân)

Trung thực (Măng mọc thẳng)

Dũng cảm ( Những người quả cảm)

Nghị lực (có chí thì nên)

Có óc thẩm mĩ (Vẻ đẹp muôn màu)

Lạc quan yêu đời (Tình yêu cuộc sống)

+ Năng lực (Người ta là hoa của đất)

+ Ước mơ (Trên đôi cánh ước mơ)

+ Sở thích :

Vui chơi (Tiếng sáo diều)

Du lịch, thảm hiểm (Khám phá thế giới)

Tới lớp 5 – lớp cuối bậc tiểu học, các bài có nội dung xoay quanh những vấn

đề lớn đặt ra cho đất nước, dân tộc và toàn thể loài người như:

+ Yêu Tổ quốc (Việt Nam- Tổ quốc em)

+ Bảo vệ hòa bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc (Cánh chim

hòa bình)

+ Sống hài hòa với thiên nhiên, chinh phục thiên nhiên (Con người với

thiên nhiên)

+ Bảo vệ môi trường (Giữ lấy màu xanh)

+ Chống bệnh tật, đói nghèo, lạc hậu (Vì hạnh phúc con người)

+ Sống, làm việc theo pháp luật, xây dựng xã hội văn minh ( Người công

dân)

+ Bảo vệ an ninh, trật tự xã hội (Vì cuộc sống thanh bình)

+ Giữ gìn và phát huy bản sắc, truyền thống dân tộc ( Nhớ nguồn)

+ Thực hiện bình đẳng nam nữ ( Nam và nữ )

+ Thực hiện quyền của trẻ em ( Những chủ nhân tương lai )

- Các kĩ năng giao tiếp dạy ở các lớp cũng đòi hỏi cao dần về mức độ, chẳng

Trang 17

1.5.2 Định hướng tích hợp

Trong phân môn Luyện từ và câu, định hướng tích hợp thể hiện ở cả hai phương diện nội dung dạy học và phương pháp dạy học Nội dung tích hợp thể hiện ở tích hợp ngang và tích hợp dọc

Tích hợp theo chiều ngang thể hiện ở chỗ trong một bài học Luyện từ

và câu, học sinh có thể học về nhiều kiến thức, kĩ năng về từ và câu Chẳng hạn, học về từ đồng âm, các em có thể làm quen với một số câu đối, hiểu thêm về nghệ thuật chơi chữ, học bài mở rộng vốn từ, các em có thể biết thêm nhiều thành ngữ, tục ngữ, câu văn, câu thơ hay Học về liên kết câu, các em làm quen với những đoạn văn, bài văn có giá trị nghệ thuật Học về cấu tạo câu, các em biết thêm nhiều kiến thức về cụm từ Chính vì điều này, qua các giờ học Luyện từ và câu, học sinh không chỉ được trang bị thêm các kiến thức, kĩ năng về từ và câu mà còn có thêm rất nhiều hiểu biết về các lĩnh vực khác trong cuộc sống

Tích hợp theo chiều dọc thể hiện ở chỗ các kiến thức, kĩ năng về từ và câu được dạy ở nhiều bài thậm chí ở nhiều lớp khác nhau, lớp sau kế thừa và phát triển kiến thức, kĩ năng mà học sinh đã có ở lớp trước Chẳng hạn, các kiến thức về từ loại được xây dựng trên cơ sở kiến thức về nghĩa của từ, đồng thời là căn cứ để hình thành cho học sinh những hiểu biết về thành phần câu

Các kiến thức về câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào? được dạy ở nhiều bài,

từ lớp 2 tới lớp 5, bắt đầu từ nhận diện kiểu câu tới nhận diện các thành phần trong câu và tình huống sử dụng mỗi kiểu câu, thực hành tạo lập và sử dụng câu trong những tình huống nói năng cụ thể

Về cách thức tổ chức dạy học: trong quá trình tổ chức hoạt động học tập các bài học Luyện từ và câu, giáo viên luôn có ý thức kết hợp nhiều kiến thức, kĩ năng khác nhau trong một đơn vị học, đồng thời chủ động giúp học sinh thấy mối quan hệ có tính kế thừa giữa các đơn vị kiến thức, kĩ năng, gợi

Trang 18

ý cách giải quyết nhiệm vụ học tập trên cơ sở vận dụng những kiến thức và kĩ năng mà học sinh đã có

1.5.3 Vai trò của định hướng tích hợp với việc thực hiện các nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu

Tên gọi của phân môn đã cho thấy nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu

là rèn cho học sinh một số kĩ năng cơ bản về từ và câu Bên cạnh đó, phân môn còn góp phần bồi dưỡng năng lực tư duy cho học sinh, cung cấp cho các

em một số kiến thức về tự nhiên, xã hội, văn học

Đối chiếu với các nhiệm vụ trên, có thể thấy nội dung và phương pháp dạy học theo hướng tích hợp đã góp phần thực hiện hóa nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu, bởi vì đã cung cấp cho học sinh được khá nhiều kiến thức và kĩ năng một cách có hệ thống

Về vốn từ, nội dung vốn từ cung cấp cho HS: Ngoài các từ ngữ được dạy qua các bài tập đọc, chính tả, tập viết, … học sinh được cung cấp vốn từ một cách có hệ thống trong các bài từ ngữ theo chủ đề Chương trình đã xác định vốn từ cần cung cấp cho HS Đó là những từ ngữ thông dụng tối thiểu về thế giới xung quanh như công việc của HS ở trường và ở nhà, tình cảm gia đình và vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, những phẩm chất và hoạt động của con người Những từ ngữ được dạy ở Tiểu học gắn với việc giáo dục cho HS tình yêu gia đình, nhà trường, yêu tổ quốc, yêu nhân dân, yêu lao động Chúng làm giàu nhận thức, mở rộng tầm mắt của HS, giúp các

em nhận thấy vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người, dạy các em biết yêu và ghét Nội dung chương trình từ ngữ ở Tiểu học phải phù hợp với yêu cầu phát triển ngôn ngữ của HS đồng thời phải đảm bảo nguyên tắc giáo dục trong dạy từ

Về ngữ âm, ở lớp 2, các em được sủng cố kĩ năng đọc, viết đã hình thành từ lớp 1 và học chữ hoa đến lớp 4, các em mới được dạy về cấu tạo ba

Trang 19

phần của tiếng ( âm đầu, vần, thanh) và đến lớp 5 tiếp tục học cấu tạo của tiếng với hiểu

sâu hơn về ba bộ phận của vần (âm đầu, vần, thanh) để từ đó nắm được quy tắc đánh dấu Các lớp 2, 3 chú trọng rèn luyện cho học sinh khả năng đọc đúng, không ngắc ngứ vấp váp và hiểu nội dung chính của câu, đoạn, bài Lớp

4 và lớp 5 rèn luyện khả năng đọc diễn cảm và khả năng hiểu hàm ý của bài đọc

Về từ loại, ở ba lớp đầu cấp, học sinh phận biệt các từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm, tính chất, chủ yếu để nắm được cách dùng những từ loại ấy để đặt câu theo mẫu (Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? ) Tới lớp 4, học sinh mới chính thức được học về danh từ, động từ, tình từ Sang lớp 5, học sinh được giới thiệu về những từ loại mang tính chất công cụ là đại từ và quan

hệ từ

Về câu, học sinh lớp 2, 3 chỉ có hiểu biết ban đầu về các bộ phận câu thông qua việc trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì)?, Làm gì?, Thế nào?, Ở đâu?, Khi nào? Đến lớp 4, các em mới biết các bộ phận câu tương ứng là chủ ngữ,

vị ngữ hay trạng ngữ Còn ở lớp 5, học sinh được học về câu ghép và các phương thức liên kết câu trong đoạn và bài

TIỂU KẾT

trong quá trình dạy học các môn ở Tiểu học nói chung và phân môn Luyện từ

và câu của môn Tiếng Việt nói riêng, giáo viên cần chú ý đến những đặc điểm tâm lí này để có kế hoạch dạy học phù hợp, mang lại hiệu quả giáo dục cao

Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó

là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo Vận dụng quan điểm tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu giúp học sinh nắm bắt bài học ở nhiều khía cạnh khác nhau Học sinh không

Trang 20

chỉ được trang bị thêm kiến thức, kĩ năng về từ và câu mà còn có thêm rất nhiều hiểu biết về các lĩnh vực khác trong cuộc sống Học sinh có thể vận dụng được những kiến thức mà mình đã học ở các lớp dưới để giải quyết nhiệm vụ học tập trên cơ sở vận dụng những kiến thức và kĩ năng mà các em

Trang 21

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH

HỢP TRONG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Ở SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT TỪ LỚP 2 ĐẾN LỚP 5

2.1 Sự vận dụng quan điểm tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu

Xu thế "Tích hợp" xuất hiện trong mọi lĩnh vực trong đó có bậc giáo dục Ở Tiểu học môn học thể hiện sự "tích hợp" sâu và rộng nhất là môn Tiếng Việt Đây là điểm khác biệt của chương trình và sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học mới, gồm hai dạng: Tích hợp theo chiều ngang: Là tích hợp kiến thức theo nguyên tắc đồng quy; Tích hợp theo chiều dọc: Là tích hợp kiến thức và kĩ năng theo nguyên tắc đồng tâm Theo đó, các phân môn trong môn Tiếng Việt trước đây ít gắn bó với nhau, nay đã có mối quan hệ

chặt chẽ về nội dung, kĩ năng, phương pháp dạy học

Xuất phát từ một trong những nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu

là làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu cho các em thì việc vận dụng quan điểm tích hợp ở phân môn này đã góp phần

hiện thực hóa nhiệm vụ đó Thông qua hệ thống bài tập và chủ yếu ở đây là bài tập mở rộng vốn từ cho học sinh thì đã khai thác được các nội dung cần giáo dục học sinh về các vấn đề của xã hội như giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và giáo dục kĩ năng tự nhận thức bản thân, giáo dục học sinh kĩ năng kiềm chế, tự nhận thức, tư duy phê phán Nhờ đó ngoài việc các em được cung cấp các kiến thức trong chương trình thì các em còn biết thêm về các kĩ năng khác trong cuộc sống như qua các câu hỏi các em được giáo dục về an toàn giao thông, biết chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông, nâng cao ý thức trách nhiệm của mỗi người đối với an toàn giao thông Giáo dục học sinh biết

Trang 22

yêu quý cái đẹp trong cuộc sống, luôn phát huy và giữ gìn những cái đẹp bao gồm cả nội dung và hình thức bên ngoài Để cái đẹp luôn tồn tại, chúng ta phải không ngừng trao đổi và học tập Học sinh biết được các phong tục, tập quán của các dân tộc anh em Các dân tộc sống trong đất nước Việt Nam đều

là anh em Giáo dục học sinh giữ gìn và bảo vệ bản sắc của các dân tộc anh

em Thông qua tìm hiểu tục ngữ, thành ngữ giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt,

tự do, dân tộc Qua các bài học, giáo viên có thể cho học sinh xem tranh, ảnh

và các đoạn phim về lũ lụt ở các tỉnh miền trung; Phát động phong trào “Lá lành đùm lá rách, một miếng khi đói bằng một gói khi no”, thăm hỏi người bị nạn, những người gặp cảnh khó khăn, giúp bạn khuyết tật, về nhà kêu gọi gia đình cùng tham gia V.v……

Hệ thống bài tập chứa nội dung tích hợp chiếm một phần lớn trong tổng

số các bài tập trong sách giáo khoa đã cho thấy quan điểm tích hợp được vận dụng một cách có hiệu quả ở phần lớn các khối lớp

2.2 Thống kê hệ thống bài tập vận dụng quan điểm tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu

2.2.1 Mục đích thống kê

Chúng tôi thống kê các bài tập vận dụng quan điểm tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu ở sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học nhằm tìm hiểu nội dung tích hợp được thể hiện trong các bài tập Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành xây dựng một số bài tập bổ trợ theo định hướng vận dụng quan điểm tích hợp cho học sinh lớp 3 trong chương 3 của đề tài

Trang 23

- Dựa vào hệ thống bài tập vận dụng theo quan điểm tích hợp trong sách giáo khoa tiếng 2, 3, 4, 5

- Dựa vào nội dung tích hợp

2.2.4 Bảng thống kê

Trang 24

Bảng 1: Thống kê nội dung tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 2

Chủ điểm Tên bài

Hệ thống bài tập

Trang/

Tập Nội dung tích hợp

Ghi chú

BT dạy nghĩa

từ

BT hệ thống hóa vốn

từ

BT sử dụng từ

Bài tập luyện câu

EM LÀ

HỌC SINH

vẻ đẹp của công viên cũng là vẻ đẹp của môi trường, giáo dục các em biết giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường Giáo dục HS có kĩ năng nhận biết hành vi đúng- sai

EM LÀ

HỌC SINH

MRVT: Từ ngữ về học tập Dấu chấm hỏi

BT1 17/1 Qua tấm gương tự học của Bác Hồ

giáo dục học sinh tự học, tự vươn lên Biết cách giữ gìn đồ dùng học tập.Xác định giá trị của việc học

BT4 17/1 BẠN BÈ Từ chỉ sự vật

Câu kiểu Ai

là gì?

loài vật có ích, trồng cây xanh và biết ích lợi của một số loại cây Giáo dục lòng yêu Tổ Quốc, thi đua lao động Giáo dục học sinh ý thức chấp hành luật giao thông

BT3 35/1 Giáo dục học sinh cách cư xử với bạn:

biết chia sẻ cùng bạn

TRƯỜNG

HỌC

Tên riêng và cách viết tên riêng Câu kiểu Ai là gì?

BT1 44/1 Cho học sinh thấy được lợi ích sông,

núi Giáo dục học sinh ý thức không

xả chất thải độc hại , xả rác ra sông, không phá núi lấy đá, lấy cây rừng BT3 44/1

Trang 25

TRƯỜNG

HỌC

Câu kiểu ai là gì? Khẳng định, phủ định MRVT:

từ ngữ về đồ dùng học tập

BT1 52/1 Giáo dục học sinh biết bảo vệ, sử

dụng đồ dùng học tập Biết bảo quản

đồ dùng Biết giao tiếp với bạn bè, thầy cô và mọi người xung quanh

BT2 52/1

THẦY CÔ Từ chỉ hoạt

động, trạng thái Dấu phẩy

BT1 67/1 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

qua các câu gợi tả sự vật ở bài tập 1 Giáo dục học sinh thức ý ham thích đọc sách và sưu tầm các điệu đồng dao tự do dân tộc qua bài tập 2 Giáo dục học sinh chăm học, chăm làm kính trọng và biết ơn thầy cô qua bài tập 3

BT3 67/1

ÔNG BÀ MRVT: từ

ngữ về họ hàng Dấu chấm, dấu chấm hỏi

BT1 82/1 Kính trọng, yêu quý họ hàng, biết cư

xử lễ phép Học sinh biết vận dụng tác dụng của dấu chấm - dấu chấm hỏi khi viết câu Giáo dục học sinh mối quan

hệ của những người thân đối với cha

BT1 90/1 Giáo dục ý thức bảo vệ sự ô nhiễm

môi trường sống qua hình ảnh “Khói

nó chui ra bếp, ông thổi hết khói đi” Giáo dục tính tiết kiệm, yêu thương giúp đỡ mọi người Biết quan tâm, chăm sóc, yêu thương ông bà, sử dụng các đồ dùng hợp lí

ANH EM MRVT: từ

ngữ về tình cảm gia đình

Câu kiểu Ai làm gì? Dấu

BT1 116/1 Giáo dục học sinh làm theo 5 điều Bác

dạy “yêu đồng bào” đó là gia đình, là

ba mẹ, là anh em trong gia đình Giáo dục tình cảm đẹp đẽ giữa mọi người trong gia đình: kĩ năng xác định giá BT2 116/1

BT3 116/1

Trang 26

chấm, dấu chấm hỏi

từ ngữ về vật nuôi

BT2 133/1 Giáo dục ý thức bảo vệ các loài vật

nuôi, lòng yêu thương các loài vật Thể hiện sự cảm thông, tích cực lắng nghe

BT1 142/1 KN xác định giá trị: Chọn cho mỗi

con vật một từ chỉ đúng đặc điểm của

nó Qua đó, giáo dục HS biết yêu thương và bảo vệ loài vật có ích

BỐN MÙA MRVT: từ

ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

BT1 8/2 Học sinh nhận biết được các tháng, các

mùa trong năm Giáo dục học sinh lòng yêu thiên thiên, quý trọng cái đẹp

Ở đâu?

BT1 27/2 Giáo dục cho học sinh thấy được ích

lợi của chim chóc đem lại lời ca tiếng hót làm cho cuộc sống chúng ta có ý nghĩa hơn Giáo dục biết yêu thương loài vật, không bẫy, bắt chim

BT2 27/2 BT3 27/2

CHIM

CHÓC

MRVT: từ ngữ về loài chim Dấu chấm, dấu phẩy

BT1 35/2 Sau khi h ọ c s i nh n ói t ê n c á c l o ài

chim theo gợi ý trong SGK ( đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt) Qua đó giáo dục học sinh các loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên thật phong phú, đa dạng Trong đó các loài quý hiếm cần

BT3 36/2

Trang 27

MUÔNG

THÚ

MRVT: từ ngữ về muông thú

Đặt và trả lời câu hỏi Như thế nào?

BT1 45/2 Giáo dục học sinh: Những động vật

quý hiếm hiện nay rất ít Vì vậy mỗi chúng ta cần phải bảo vệ chúng như : không chặt phá rừng làm cho chúng không có nơi sinh sống, không được săn bắn, ăn thịt

BT2 45/2 BT3 45/2

MUÔNG

THÚ

MRVT: từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy

nhiên cho muôn vật có nơi sinh sống

Vì sao?

BT1 64/2 Giáo dục tình yêu thiên nhiên Biết

cách bảo vệ mình ở những nơi nguy hiểm

BT3 64/2 BT4 64/2

SÔNG

BIỂN MRVT: ngữ về sông từ

biển Dấu phẩy

BT1 73/2 Biết tên một số loài cá và lợi ích của

chúng Biết được các loài động vật sống dưới nước Ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, không khai thác bừa bãi

BT3 74/2

CÂY CỐI MRVT: từ

ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi

Để làm gì?

Dấu chấm, dấu phẩy

BT1 87/2 Giúp học sinh nhận biết các loài cây và

các lợi ích của chúng Giáo dục học sinh lòng yêu thiên nhiên cây cối, biết chăm sóc và bảo vệ các loài cây

BT2 87/2 BT3 87/2

CÂY CỐI MRVT: từ

ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu hỏi

BT1 95/2 Học sinh nhận biết được các loài cây ăn

quả và ích lợi của chúng Giáo dục học sinh những việc làm để chăm sóc và bảo vệ các loài cây

BT3 95/2

Trang 28

Để làm gì?

BÁC HỒ MRVT: từ

ngữ về Bác

Hồ

BT1 104/2 Giáo dục học sinh học tập và làm theo

tấm gương đạo đức hồ Chí Minh Tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi

BT1 137/2 Vẻ đẹp của quê hương đất nước tình

yêu quê hương đất nước và tấm lòng yêu nghề của mỗi người

Trang 29

Bảng 2: Thống kê nội dung tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 3

Chủ điểm Tên bài

Hệ thống bài tập

Trang/

Tập Nội dung tích hợp

Ghi chú

BT dạy nghĩa

từ

BT hệ thống hóa vốn

từ

BT sử dụng từ

Bài tập luyện câu

MĂNG NON MRVT: thiếu

nhi Ôn tập câu Ai là gì?

BT1 16/1 Sống và học tập làm theo lời Bác Hồ

dạy thiếu nhi Việt Nam Kĩ năng tự nhận thức về bản thân, giáo dục cho học sinh yêu lao động, biết tự phục

vụ bản thân

BT2 16/1 BT3 16/1

MÁI ẤM MRVT: Gia

đình Ôn tập câu Ai là gì?

BT1 33/1 Giúp học sinh nhận ra cách cư xử

của bạn thân đối với mỗi người trong gia đình

BT3 33/1 TỚI

TRƯỜNG

MRVT:

Trường học

Dấu phẩy

BT2 51/1 Giáo dục học sinh yêu trường, yêu

lớp, yêu tổ quốc, yêu đồng bào

CỘNG

ĐỒNG MRVT: Cộng đồng Ôn tập

câu Ai làm gì?

BT1 65/1 Thông qua tìm hiểu tục ngữ, thành

ngữ giáo dục học sinh yêu Tiếng Việt, tự do, dân tộc Cho học sinh xem tranh, ảnh và các đoạn phim về

lũ lụt ở các tỉnh miền trung Học sinh xem danh sách cứu trợ và các mạnh thường quân giúp đỡ Phát động phong trào “Lá lành đùm lá rách, một miếng khi đói bằng một gói khi no” Thăm hỏi người bị nạn, những người gặp cảnh khó khăn Giúp bạn khuyết tật Về nhà

BT3 66/1

Trang 30

QUÊ

HƯƠNG

So sánh Dấu chấm

BT2 80/1 Qua các câu thơ và đoạn văn giáo

dục tình yêu thiên nhiên, giữ cho thiên nhiên ngày một đẹp hơn: không xả rác, không bứt hoa, bẻ cành Giáo dục lòng kính yêu Bác Hồ

QUÊ

HƯƠNG

MRVT: Quê hương Ôn tập câu Ai làm gì?

quê hương Giáo dục tình yêu Tổ Quốc qua những cảnh vật quê hương Yêu và biết ơn những con người đã làm nên những cảnh đẹp

đó, có ý thức giữ gìn, bảo

vệ và phát huy những nét đẹp quê hương Tự hào vì mình là người Việt Nam

BT1, BT2 98/1 Qua các hoạt động của chú gà con

và con trâu, học sinh cảm nhận được

sự đáng yêu của loài vật, từ đó yêu thương bảo vệ chúng

BẮC-

TRUNG-

NAM

MRVT: Từ địa phương

Dấu chấm hỏi, chấm than

BT1 107 Giúp học sinh nhận biết từ địa

phương Từ đó hiểu thêm về những nét văn hóa độc đáo của dân tộc thưởng thức cảnh đẹp của đất nước Giáo dục lòng yêu Tổ Quốc ,tự hào dân tộc

ANH EM

MỘT NHÀ

Ôn tập từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế

BT3 117/1 Giáo dục học sinh yêu cảnh đẹp

thiên nhiên, tự hào đất nước tươi đẹp Biết giữ gìn cảnh quan thiên

Trang 31

ANH EM

MỘT NHÀ

MRVT: các dân tộc

Luyện đặt câu có hình ảnh so sánh

BT1 126/1 Học sinh biết được các phong tục,

tập quán của các dân tộc anh em Các dân tộc sống trong đất nước Việt Nam đều là anh em Giáo dục học sinh giữ gìn và bảo vệ bản sắc của các dân tộc anh em

Dấu phẩy

BT1 135/1 Qua các từ ngữ học sinh thấy môi

trường thiên nhiên và cảnh vật nông thôn thật đẹp Giáo dục kĩ năng tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét

BT3 135/1 THÀNH THỊ

VÀ NÔNG

THÔN

Ôn tập về từ chỉ đặc điểm

Ôn tập câu Ai thế nào? Dấu phẩy

BT2 145/1 Giáo dục tình cảm đối với con người

và thiên nhiên đất nước qua nội dung đặt câu

BT2 9/2 Giáo dục học sinh biết học tập chăm

chỉ, chuyên cần như lời Bác Hồ dạy

BẢO VỆ TỔ

QUỐC MRVT: Tổ Quốc Dấu

phẩy

BT1 17/2 Giáo dục học sinh lòng yêu Tổ quốc,

tính đoàn kết trong mỗi quốc gia, mỗi gia đình

BT3 17/2

SÁNG TẠO Nhân hóa Ôn

tập cách đặt

và trả lời câu hỏi Ở đâu?

BT3 27/2 Giáo dục cho học sinh sự quan tâm

và tình cảm của Bác Hồ với các chiến sĩ cũng như anh trung đoàn trưởng đối với các chiến sĩ nhỏ Giáo dục học sinh biết vượt qua khó khăn để đạt được ước mơ

BT4 27/2

SÁNG TẠO MRVT: Sáng

tạo Dấu phẩy, dấu chấm, chấm

BT1 35/2 Giáo dục học sinh tình cảm đối với

con người và thiên nhiên đất nước Giáo dục học sinh biết giúp đỡ những người trong gia đình và BT2 35/2

BT3 36/2

Trang 32

hỏi những người xung quanh

LỄ HỘI MRVT: Lễ

hội Dấu phẩy

BT2 70/2 Giúp học sinh cảm nhận được vẻ

đẹp văn hóa phong phú đa dạng của dân tộc ta

BT3 70/2

THỂ THAO Nhân hóa Ôn

tập cách đặt

và trả lời câu hỏi Để làm gì? Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than

BT2 85/2 Giáo dục học sinh phải biết quý trọng

thời gian, một học sinh tốt phải biết làm việc đúng giờ, giờ nào việc nấy, không để người khác

chờ đợi mình Phải biết quý trọng thời gian mình đang có vì thời gian trôi đi thì không thể lấy lại được BT3 86/2

BT1 135/2 Giáo dục học sinh tình yêu thiên

nhiên Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường mình đang sống Góp phần công sức nhỏ của mình để làm cho thiên nhiên ngày càng giàu đẹp

BT3 135/2

Trang 33

Bảng 3: Thống kê nội dung tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 4

Chủ điểm Tên bài

Hệ thống bài tập

Trang/

Tập Nội dung tích hợp

Ghi chú

BT dạy nghĩa

từ

BT hệ thống hóa vốn

từ

BT sử dụng từ

Bài tập luyện câu

kết dân tộc Biết sống nhận hậu biết giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn

thân tương ái Giáo dục HS biết đùm bọc, che chở, cưu mang người gặp hoàn cảnh neo đơn

BT1 48/1 Giáo dục học sinh thực hiện tốt năm

điều Bác hồ dạy Giáo dục học sinh lòng yêu thương người bằng các hành động cụ thể Hình thành cho học sinh hành vi thể hiện tính trung thực

Trang 34

CÁNH ƯỚC

ham đọc sách qua giới thiệu truyện dân gian việt Nam Giáo dục tính tiết kiệm

quanh Qua câu tục ngữ muốn giáo dục phải bằng lòng với cuộc sống hiện tại, đừng mơ ước quá xa xôi

Có những ước mơ đẹp và biến những ước mơ đó thành sự thật

BT1 118/1 Giáo dục cho học sinh tấm gương

đạo đức Hồ Chí Minh Qua tấm gương Nguyễn Ngọc Kí giáo dục ý chí quyết tâm của mỗi người Học sinh biết thêm một số câu tục ngữ

BT1, BT2, BT3, BT4

137/1 Giáo dục học sinh biết đặt câu hỏi

đúng lúc và lịch sự Giáo dục kĩ năng giao tiếp trong các môi trường TIẾNG SÁO

DIỀU

Dùng câu hỏi vào mục đích khác

BT1, BT2, BT3

142/1 143/1 143/1

Biết đặt câu hỏi để thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể Giáo dục kĩ năng giao tiếp

TIẾNG SÁO

DIỀU

MRVT: Đồ chơi- Trò chơi

tục giữ gìn các trò chơi dân gian Rèn luyện tư duy phê phán, biết lựa chọn những trò chơi phù hợp với lứa tuổi

TIẾNG SÁO Giữ phép lịch BT1, BT2 152/1 Rèn kĩ năng giao tiếp Học sinh biết

Trang 35

tượng cần hỏi khác nhau TIẾNG SÁO

DIỀU MRVT: Đồ chơi- Trò

chơi

BT1 157/1 Giáo dục ý thức biết tiết kiệm Phân

biệt những trò chơi có lợi và có hại Rèn luyện kĩ năng tư duy sáng tạo, hợp tác, giao tiếp

TIẾNG SÁO

DIỀU

trên các vùng đất quê hương

TIẾNG SÁO

DIỀU

Câu kể ai làm gì?

BT3 166/1 Giáo dục học sinh biết yêu lao

động, biết làm việc vừa sức mình Học sinh biết thực hiện một số công việc một cách hợp lí

NGƯỜI TA

LÀ HOA

ĐẤT

Chủ ngữ trong câu kể

Ai làm gì?

BT1 7/2 Giáo dục học sinh biết phòng tránh

những điều có thể gây nguy hiểm trong đời sống

BT1 11/2 Liên hệ về Bác Hồ một người tài

đức có đóng góp nhiều cho dân tộc

BT1 30/2 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường,

bảo vệ động vật hoang dã Giáo dục

tự chăm sóc sức khỏe, tích cực tham gia tập thể dục buổi sáng thường xuyên

BT2 30/2

VẺ ĐẸP

MUÔN MÀU

Chủ ngữ trong câu kể

Ai thế nào?

BT1 37/2 Giáo dục học sinh tình cảm đối với

con người và thiên nhiên

BT2 37/2

VẺ ĐẸP

MUÔN MÀU

MRVT: Cái đẹp

BT1 40/2 Giáo dục học sinh biết yêu quý cái

đẹp trong cuộc sống, luôn phát huy

và giữ gìn những cái đẹp bao gồm

cả nội dung và hình thức bên ngoài

Để cái đẹp luôn tồn tại chúng ta phải không ngừng trao đổi và học tập

Trang 36

VẺ ĐẸP

MUÔN MÀU

Câu kể Ai là gì?

BT1 58/2 Giáo dục tình yêu quê hương đất

nước, lòng tự hào dân tộc Giáo dục

kĩ năng giao tiếp với bạn bè

cách sống phải biết học hỏi Học sinh biết tên các con sông của quê hương Giáo dục tình yêu thiên nhiên

TÌNH YÊU

CUỘC SỐNG

MRVT: Lạc quan- Yêu đời

sống có ý nghĩa và biết giúp đỡ những người xung quanh mình

Trang 37

Bảng 4: Thống kê nội dung tích hợp trong phân môn Luyện từ và câu ở lớp 5

Chủ điểm Tên bài

Hệ thống bài tập

Trang/

Tập Nội dung tích hợp

Ghi chú

BT dạy nghĩa

từ

BT hệ thống hóa vốn

từ

BT sử dụng từ

Bài tập luyện câu

VIỆT

NAM- TỔ

QUỐC EM

MRVT: Tổ quốc

BT1 18/1 Giáo dục tình yêu quê hương đất

nước Dù đi xa nhưng phải luôn nhớ

về cội nguồn, nơi chôn rau cắt rốn của mình

BT4 18/1 VIỆT

NAM- TỔ

QUỐC EM

MRVT: Nhân dân

BT1 27/1 Giáo dục học sinh truyền thống uống

nước nhớ nguồn Giáo dục học sinh biết vận dụng các từ ngữ thuộc chủ đề nhận dân

trường sống Giáo dục học sinh yêu chuộng hòa bình, phản đối chiến tranh Góp sức mình làm cho đất nước giàu đẹp hơn

Minh: tình hữu ái, hữu nghĩ giữa nước ta với các nước bạn Biết tạo mối quan hệ với bạn bè, láng giềng

Biết hợp tác với mọi người trong công việc

Ngày đăng: 08/05/2021, 21:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê A, Thành Thị Yên Mỹ, Lê Phương Nga, Nguyễn Trí, Cao Đức Tiến, Phương pháp dạy học tiếng Việt tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học tiếng Việt tập 1
Nhà XB: NXB Giáo dục
2. Lê A, Trần Mạnh Hưởng, Nguyễn Trí , Phương pháp dạy tiếng Việt, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Nguyễn Nguyệt Anh, Dạy học phân môn Luyện từ và câu trong sách Tiếng Việt 2, Luận văn Thạc sĩ, ĐHSP Thái Nguyên, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phân môn Luyện từ và câu
4. Đỗ Hữu Châu, Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1981 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa Tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
5. Hoàn Cao Cường, Trần Minh Phương, Lê Ngọc Diệp, Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3 tập 2, NXB Đại Học Sư phạm, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt 3 tập 2
Nhà XB: NXB Đại Học Sư phạm
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học
Nhà XB: NXB Giáo dục
7. Bùi Văn Huệ, Giáo trình tâm lí học Tiểu học, NXB ĐHSP Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lí học Tiểu học
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
8. Đặng Thị kim Nga, Dạy học luyện từ và câu ở tiểu học học (Dự án phát triển giáo viên tiểu học), NXBGD, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học luyện từ và câu ở tiểu học họ
Nhà XB: NXBGD
9. Lê Phương Nga, Nguyễn Trí, Phương pháp dạy học Tiếng Việt NXB GD, Hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Tiếng Việt
Nhà XB: NXB GD
12. Th.s Bùi Thị Thanh, Đề cương bài giảng Phương pháp dạy học Tiểu học, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề cương bài giảng Phương pháp dạy học Tiểu học
13. Nguyễn Minh Thuyết, Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 2,3,4,5 NXB GD, 2003, 2004, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp về dạy học Tiếng Việt 2,3,4,5
Nhà XB: NXB GD
14. Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2, 3, 4, 5 (tập 1+2), NXB GD, 2006 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w