1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard

73 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, phần mềm này không có hệ thống chấm điểm, thiếu các thiết kế trình diễn làm sẵn, phần mềm không hỗ trợ các công cụ để xây dựng bài tập trắc nghiệm, bài tập ô chữ, khi sử dụng

Trang 1

- 1-

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA VẬT LÝ

- -

TRỊNH THỊ ÁNH TUYẾT

Tổ chức dạy học chương Cảm Ứng Điện Từ vật

lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống

bảng tương tác Activboard

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

SƯ PHẠM VẬT LÝ

Trang 2

và chất lượng dạy học Trong đổi mới giáo dục thì đổi mới phương pháp dạy học có ý nghĩa chiến lược, góp phần đào tạo ra lớp người có trình độ văn hóa cao, năng động, giàu tính sáng tạo với năng lực tư duy và hành động độc lập cao

Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đang là một vấn đề được ngành giáo dục quang tâm Trong những năm vừa qua, chương trình sách giáo khoa và thiết

bị dạy học đã được Bộ giáo dục và Đào tạo tiến hành đổi mới đồng bộ Những thiết bị dạy học có ứng dụng công nghệ thông tin được phát triển mạnh mẽ và bước đầu có hiệu quả, góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng dạy học Thực tế cho thấy những ứng dụng của công nghệ thông tin đã đóng góp vai trò rất lớn trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học: CNTT vừa là phương tiện dạy học với nhiều ưu điểm, vừa là môi trường học tập mới với nhiều hình thức dạy và học đa dạng Vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học đang được các giáo viên quan tâm, khai thác và sử dụng dưới mọi hình thức Trong đó, GV đã ứng dụng những phần mềm phục vụ trực tiếp cho việc thiết kế và thể hiện bài giảng

Gần đây, CNTT cung cấp khá nhiều phần mềm công cụ trợ giúp GV tạo ra các sản phẩm cá nhân là các bài giảng điện tử sinh động và sáng tạo Các phần mềm này rất dễ sử dụng, chưa đòi hỏi GV có trình độ cao về công nghệ thông tin GV chỉ cần có kiến thức cơ bản về máy vi tính là có thể tạo ra các sản phẩm có chất lượng Phần mềm

Trang 3

- 3-

được sử dụng phổ biên nhất là Microsort PowerPoint Đây là phần mềm dễ sử dụng, có thể tạo bài giảng sinh động, dễ thích hợp các nội dung multimedia Tuy nhiên, phần mềm này không có hệ thống chấm điểm, thiếu các thiết kế trình diễn làm sẵn, phần mềm không hỗ trợ các công cụ để xây dựng bài tập trắc nghiệm, bài tập ô chữ, khi sử dụng PM giáo viên không thể chủ động trong lúc dạy mà hoàn toàn phụ thuộc vào máy

vi tính

Một phần mềm khác đang được Bộ giáo dục và đào tạo khuyến khích sử dụng để tạo BGĐT Đó là hệ thống bảng dạy tương tác Activboard của hãng Promethean - Anh Activboard có một số điểm mạnh như: GV có thể chủ động tương tác trực tiếp trên bài giảng của mình mà không phải theo một lịch trình có sẵn như trong powerpoint

từ đó giáo viên có thể tạo ra các hoạt động học tập ngay trên bài giảng của mình; GV tương tác với bảng hoàn toàn giống như dùng phấn viết bảng (kết hợp với phương pháp dạy học truyền thống đồng thời GV và học sinh có thể ngăn ngừa được các bệnh như lao phổi, trong lúc giảng day); khi chuyển sang chế độ chú thích màn hình nền ta hoàn toàn có thể tương tác trên bất cứ phần mềm khác được mà vẫn sử dụng được các công

cụ của phần mềm này (Ví dụ bạn có thể tương tác ngay trên PowerPoint, Word ); phần mềm tích hợp sẵn công cụ ghi âm, ghi hình, công cụ chụp màn hình (đây là những công cụ không có sẵn ở các phần mềm khác mà phải cài đặt thêm); PM cho phép chèn trực tiếp file Flash mà không cần phải thiết lập các thông số hay cài thêm phần mềm hỗ trợ như PowerPoint hay Violet; hệ thống tương tác phản hồi trắc nghiệm của học sinh (Activote) cho GV biết ngay kết quả khi hết thời gian (kết quả trả lời ActivVote, ActivExpresion GV đều có thể xuất ra file Excel để tổng kết lại) giúp giáo viên đánh giá tức thì khả năng tiếp thu kiến thức của từng học sinh qua đó giáo viên sẽ nhận biết ưu khuyết điểm và phát hiện khả năng nổi bật của học sinh; PM còn hỗ trợ các công cụ toán học (thước thẳng, compa, thước đo độ…) thích hợp cho việc giải bài tập trực tiếp trên lớp v.v…

Trang 4

- 4-

Hiện nay, phần mềm Activboard đã và đang được trang bị để thí điểm ở một số trường trung học cơ sở thuộc quận Cẩm lệ- TP Đà Nẵng và một số trường THPT thuộc tỉnh Lâm Đồng và nhiều tỉnh thành khác

Mỗi phần mềm đều có những ưu và nhược điểm riêng, GV có thể sử dụng kết hợp nhiều PM khác nhau để tận dụng những ưu điểm của từng phần mềm vào quá trình dạy học của mình nhằm đạt hiệu quả cao Tuy nhiên với những khả năng có được của PM Activboard, việc kết hợp hợp lí các phương pháp dạy học tích cực với phần mềm này

để tổ chức dạy học thì chất lượng của tiết học sẽ cao hơn

Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Tổ chức dạy học chương Cảm Ứng Điện

Từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác Activboard”

2 Mục tiêu đề tài

- Bổ sung được cơ sở lí luận của việc thiết kế BGĐT để tổ chức dạy học vật lí cho

HS ở trường phổ thông

- Xây dựng được hệ thống BGĐT chương Cảm Ứng Điện Từ vật lí 11 nâng cao

trên hệ thống bảng tương tác Activboard

- Xây dựng được tiên trình tổ chức dạy học chương Cảm Ứng Điện Từ với sự hỗ

trợ của hệ thống BGĐT đã được xây dựng

3 Giả thuyết khoa học

Nếu GV tổ chức dạy học chương Cảm Ứng Điện Từ vật lí 11 nâng cao THPT thông qua hệ thống BGĐT thiết kế trên PM Activboard theo đúng tiến trình đã được xây dựng thì hoạt động học tập của HS sẽ được tích cực hóa, góp phần nâng cao chất lượng dạy học vật lí ở trường THPT

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học vật lí ở trường phổ thông

- Nghiên cứu chương trình, nội dung chương Cảm Ứng Điện Từ vật lí 11 nâng cao THPT

Trang 5

- Tiến hành TN ở trường THPT để đánh giá hiệu quả của đề tài

5 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy học chương Từ Trường vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của

Việc sử dụng máy tính vào dạy học vật lí cũng được nhiều luận văn tiến sĩ nghiên cứu Bên cạnh đó, một số luận văn thạc sĩ cũng đã nghiên cứu việc sử dụng máy vi tính vào dạy học vật lí như tác giả Phan Nhật Khánh tập trung vào việc thiết kế và sử dụng tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học phần Nhiệt học vật lí 10 THPT; tác giả Nguyễn Trúc Anh đã sử dụng PM Microsoft PowerPoint để thiết kế BGĐT cho phần cơ học vật lí lớp 10 THPT…

Trong các công trình ở trên, các tác giả đã sử dụng nhiều phần mềm vào trong dạy học vật lí phần cơ học, nhiệt học, quang học nhưng chưa có công trình nào nghiên

Trang 6

- 6-

cứu việc tổ chức dạy học chương Cảm Ứng Điện Từ vật lí 11 nâng cao với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác Activboard

8 Phương pháp nghiên cứu đề tài

8.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu chủ trương của Đảng, chính sách của nhà nước, cùng các thiết bị của Bộ Giao Dục và Đào tạo về vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở trường THPT có sự hỗ trợ của máy tính

- Nghiên cứu sách, luận văn, luận án liên quan đến vấn đề tổ chức dạy học với sự

hỗ trợ của máy tính trong dạy học vật lí ở trường THPT

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Nghiên cứu khả năng hỗ trợ của máy tính trong việc tổ chức dạy học chương Cảm Ứng Điện Từ

- Nghiên cứu khả năng hỗ trợ của một số PM trong việc tạo lập các tư liệu số hóa

sử dụng trong tổ chức dạy học chương Cảm Ứng Điện Từ

- Nghiên cứu khai thác hệ thống bảng tương tác Activboard thiết kế BGĐT cho chương Cảm Ứng Điện Từ

Trang 7

- 7-

A NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

VÀ TIỀM NĂNG CỦA HỆ THỐNG BẢNG TƯƠNG TÁC ACTIVBOARD TRONG VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

1.1 Cơ sở lí luận về việc tổ chức dạy học vật lí dưới sự hỗ trợ của máy vi tính 1.1.1 Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực là thuật ngữ rút gọn, để chỉ các phương pháp nhằm

đề cao vai trò tích cực, độc lập, tự giác nhận thức của người học dưới sự hướng dẫn của người dạy

Trong phương pháp dạy học tích cực, người học đóng vai trò chủ động chiếm lĩnh tri thức, người dạy đóng vai trò chủ đạo Phương pháp dạy học tích cực có các đặc trương cơ bản sau:

- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của người học

- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

- Kết hợp đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học

1.1.2 Vai trò của máy vi tính trong việc tổ chức dạy học vật lý theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

Trong quá trình dạy học vật lý, nếu chỉ sử dụng các phương tiện dạy truyền thống như phấn, bảng đen, tranh ảnh, thí nghiệm thật … thì sẽ gặp khó khăn là HS khó quan

Trang 8

- 8-

sát, không hấp dẫn được học sinh, và quá trình dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của HS khó có thể thực hiện được Vì vậy, khi công nghệ thông tin phát triển thì việc ứng dụng hay tích hợp các ứng dụng MVT nhằm hỗ trợ cho việc dạy học vật lý có hiệu quả cao hơn nhiều so với việc chỉ sử dụng các phương tiện truyền thống

 MVT là công cụ trình diễn nội dung thông tin

MVT có khả năng trình diễn các thông tin khác nhau như văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, mô phỏng… Những thông tin mà MVT đưa ra cũng rất phong phú và đa dạng, từ thông tin về khái niệm (sự kiện, thuộc tính…) đến những thông tin về thao tác, quy trình

MVT có thể tạo ra nhiều kiểu trình diễn bằng cách phối hợp các thành phần thông tin riêng rẽ theo những trật tự khác nhau, như thế có thể thu hút người học tham gia vào quá trình học tập, cũng như tạo ra những kiểu trình bày phù hợp với đặc điểm của người học

Dựa vào vai trò này của MVT mà GV có thể chọn lọc các kiến thức cơ bản nhằm minh họa, trực quan hóa thế giới vật chất để cung cấp cho HS trong quà trình dạy học vật lý Những hình ảnh đồ họa, ảnh chụp, những đoạn phim hoạt hình ba chiều sinh động, âm thanh nổi chất lượng cao hay các đoạn phim được tạo nên từ các phương tiện

kỹ thuật số (hoặc phần mềm hỗ trợ làm phim) đã mang lại sự đa dạng và phong phú của thông tin Đồng thời GV có thể làm sơ đồ, mô hình, bộc lộ cấu trúc của bài học giúp HS dễ nhớ và vận dụng

 MVT hỗ trợ thí nghiệm

MVT có thể trình bày, thể hiện lại các thí nghiệm thực bằng những đoạn phim hoặc hình ảnh của thí nghiệm đó MVT còn hỗ trợ sử dụng thư viện các tranh ảnh và các đoạn phim thí nghiệm này tùy theo mục đích của người dạy

Ngoài ra, MVT còn có thể mô phỏng các thí nghiệm vật lý Ngày nay có rất nhiều phần mềm, chương trình hỗ trợ cho phép GV tạo ra các thí nghiệm mô phỏng, các thí nghiệm ảo mà học sinh có thể tương tác ( thay đổi điều kiện, giá trị…) để thực hiện các thí nghiệm trong môi trường ảo do MVT tạo ra Những thí nghiệm này có thể thay thế

Trang 9

- 9-

cho các thí nghiệm không thể tiến hành thí nghiệm thực được, đồng thời giúp HS có thể quan sát tốt hơn

 MVT hỗ trợ minh họa, trực quan hóa bằng mô phỏng

Kỹ thuật đồ họa ngày càng được nâng cao tạo điều kiện mô phỏng nhiều hiện tượng, các quá trình trong tự nhiên rất nguy hiểm có thể ảnh hưởng đến con người Trong dạy học vật lý, có những quá trình diễn ra rất chậm hay quá nhanh (như sự rơi tự do trong chân không, chuyển động viên bi bị bắn ra khỏi nòng súng…), và các quá trình động (như chuyển động của vật theo các quỹ đạo khác nhau, quá trình phân

rã hạt nhân, sự truyền tia sáng qua hệ thống quang học…) mà mắt thường khó có thể quan sát trực tiếp được Những quá trình như vậy, MVT có thể mô phỏng một cách trực quan, sinh động, trung thực, đầy thuyết phục, với những tốc độ nhanh chậm để HS quan sát các quá trình đó được rõ hơn

 MVT là công cụ kiểm tra đánh giá

GV có thể sử dụng MVT như công cụ kiểm tra đánh giá HS trong suốt quá trình học Nhiều công cụ phần mềm như PowerPoin, Lecture Maker, Macromedia Flash, Visual Basic, Violet, ActiveBoard… cho phép tạo ra các bài kiểm tra tương ứng với mọi cấp độ, mọi dạng tài liệu (BGĐT, giáo trình điện tử…) MVT không chỉ kiểm tra

và đưa ra đánh giá phản hồi, MVT còn lưu trữ kết quả học tập để GV theo dõi sự tiến

bộ của HS trong quá trình học tập Từ đó HS có thể kịp thời điều chỉnh hoạt động học tập của mình

 MVT tạo ra môi trường trao đổi thông tin

Dưới sự phát triển của mạng internet hiện nay, MVT có thể tạo ra môi trường học tập mới và năng động, cho phép HS được học tập và tiếp xúc với rất nhiều thầy cô, có thể trao đổi với GV, bạn học và các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan Đồng thời người học có điều kiện hoạt động độc lập với mức độ cao

Như vậy thì việc sử dụng MVT hỗ trợ như một phương tiện dạy học hiện đại là cần thiết để tổ chức dạy học vật lý theo hướng phát huy tính tích cực của HS Tuy nhiên, nếu GV sử dụng MVT như một công cụ trình diễn hay để trình bày nội dung học

Trang 10

- 10-

tập thay cho các phương tiện khác mà không có sự tương tác giữa HS và phương tiện, không tổ chức được các hoạt động học tập của HS kết hợp với MVT thì hiệu quả dạy học không cao

Vì vậy, muốn hiệu quả dạy học được nâng cao, GV nên sử dụng MVT như một công cụ hỗ trợ để GV tổ chức và điều khiển quá trình học tập Như vậy, MVT được sử dụng không chỉ để trình diễn thông tin, mà được sử dụng để tổ chức các hoạt động dạy

và học, kiểm tra đánh giá Khi đó, thông qua các đoạn video, hoạt hình, các hình ảnh trong thực tiễn… MVT được dùng để tạo tình huống có vấn đề, cung cấp thông tin (qua văn bản, hình ảnh, mô phỏng, hoạt hình, video, âm thanh…), hỗ trợ thí nghiệm (thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng….) Vì vậy, nếu có một giáo án được thiết kế tốt trên MVT cùng với kỹ năng sư phạm giỏi, GV có thể tổ chức dạy học vật lí theo hướng phát huy tính tích cực của HS một cách tốt nhất

1.1.3 Một số phần mềm dạy học vật lý ở trường phổ thông

MVT đã được ứng dụng trong dạy học vật lý và đã đạt được những kết quả cao trong dạy học Một trong những yếu tố góp phần cho thành công đó là sự xuất hiện những phần mềm dạy học Bên cạnh những phần mềm sử dụng thường thấy trong các môn học khác như: phần mềm luyện tập, thực hành, phần mềm kiểm tra đánh giá… còn có một số phần mềm được sử dụng trong dạy học vật lý ở các lĩnh vực sau:

- Phần mềm mô phỏng: là phần mềm được xây dựng nhằm hỗ trợ việc mô phỏng các trạng thái của đối tượng vật lý (bao gồm các hiện tượng, quá trình vật

lý hay các đại lượng, sự biến đổi của các đại lượng vật lý mà không thể hoặc khó quan sát trực tiếp các đối tượng đó) dựa trên các mô hình và lập trình sao cho có thể tương tác để cho mô hình vận động Đó là các phần mềm Crocodile, Working Model, PhenOpt… Ngoài ra, phần mềm mô phỏng còn hỗ trợ trong việc đưa ra các dự đoán, giả thuyết về hiện tượng, quá trình, vật lý mới

- Website dạy học: là phương tiện dạy học dưới dạng phần mềm được tạo

ra bởi các siêu văn bản Với website đã xây dựng HS có thể tự học thông qua web với một trình tự đã được lập sẵn theo ý đồ thiết kế của GV, hoặc học sinh

Trang 11

- 11-

có thể tìm kiếm và trao đổi thông tin HS có thể sử dụng web để tự ôn tập, củng

cố, hệ thống hóa kiến thức đã học Với các website dạy học, HS có thể truy cập bất cứ thời gian nào, bất cứ nơi đâu

- Thiết kế các bài giảng điện tử: trong dạy học vật lý, GV dựa vào các phần mềm (như PowerPoint, Lecture Marker, Violet…) để thiết kế BGĐT, giáo viên có thể tổ chức các hoạt động dạy học được thiết kế từng bước, hợp lý trong một cấu trúc chặt chẽ, trong đó sử dụng các công cụ đa phương tiện để chuyển tải tri thức và điều khiển người học Khi lên lớp, GV sẽ thực hiện một BGĐT với chương trình hóa các hoạt động giảng dạy một cách sinh động và uyển chuyển GV có thể hoạt động nhận thức cho HS dễ dàng, tiết kiệm được thời gian và tăng cường đối thoại, thảo luận với HS; HS có cơ hội tự chiếm lĩnh tri thức

1.2 Bài giảng điện tử

1.2.1 Khái niệm bài giảng điện tử

Theo PGS.TS Lê Công Triêm “ Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hóa do GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do MVT tạo ra”

Multimedia được hiểu là đa môi trường, đa truyền thông, đa phương tiện Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới dạng: văn bản (text), hình ảnh (images/ graphic), âm thanh (sound/voice) và phim video (video clip), hoạt hình mô phỏng (animation/simulation)

Trong BGĐT toàn bộ nội dung của bài học đã được số hóa, chương trình hóa trong môi trường đa phương tiện, đa truyền thông nhằm hỗ trợ cho bài giảng trên lớp của GV đạt hiệu quả cao theo một kế hoạch giảng dạy được chuẩn bị từ trước đó là giáo án điện tử

Trang 12

- 12-

1.2.2 Đặc điểm của bài giảng điện tử

BGĐT có tính tương tác cao dựa trên công nghệ multimedia Tương tác trong bài giảng điện tử được hiểu là sự tác động của GV hoặc HS vào một thành phần phương tiện nào đó và MVT sẽ đưa ra một thông báo hoặc một hành vi tương ứng

Nội dung thông tin GV trình bày trong BGĐT dưới dạng đa phương tiện: văn bản, hình ảnh, âm thanh, video và hoạt hình, mô phỏng Các thành phần này được đặt trong môi trường tương tác và dưới sự kiểm soát, điều khiển thiết lập trước, còn gọi là thành phần điều hướng Các thông tin trong BGĐT phân thành các loại sau:

- Phần thu thập thông tin: cung cấp các thông tin cần thiết để HS có thể tái hiện lại hiện thực khách quan mà trong đó sẽ làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu và HS cần lựa chọn các phương án để giải quyết vấn đề đó Kỹ thuật thiết

kế trên các thành phần multimedia chủ yếu là bật tắt các chế độ hiển thị, điều khiển chạy dừng cơ bản

- Phần xử lí thông tin: thông qua các câu hỏi, căn cứ vào những thông tin thu nhận được của phần trên, HS thực hiện các hoạt động thí nghiệm, tính toán,

so sánh, phân tích… để rút ra những kết luận Kỹ thuật thiết kế chủ yếu là nhập xuất dữ liệu, gắp thả, bấm chọn, trao đổi thông tin

- Phần kiểm chứng thông tin: thông qua BGĐT, GV cung cấp cho HS kết quả đúng nhất của yêu cầu xử lý thông tin để người học so sánh, kiểm tra và đối chứng Phần này được thiết kế giống như các kỹ thuật được sử dụng ở phần thu nhập thông tin

1.2.3 Vai trò của bài giảng điện tử trong việc tổ chức dạy học vật lý cho HS

 Kích thích hứng thú học tập

Các thông tin của BGĐT (như văn bản, hình ảnh, hoạt hình, video, mô phỏng âm thanh…) được trình bày dưới dạng chuẩn, mĩ thuật, linh động, và rõ ràng cho từng cá nhân học sinh cũng như cả lớp Do đó rèn luyện cho HS không chỉ các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết mà còn quan sát, cảm nhận được các hiện tượng Ngoài ra các BGĐT có

Trang 13

 Tương tác trực quan

Theo các tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn, việc sử dụng BGĐT trong mỗi tiết dạy thì cái được lớn nhất là một lượng lớn kiến thức, hình ảnh trực quan sinh động được chuyển tải đến HS

Qua các thí nghiệm mô phỏng các hiện tượng vật lý bằng các phần mềm trong bài giảng giúp cho HS dễ hình dung hơn BGĐT tích hợp phim thí nghiệm, phim quay các hiện tượng vật lý trong tự nhiên giúp HS có thể quan sát được các thí nghiệm, hiện tượng rõ hơn góp phần tạo nên niềm tin vững chắc vào kiến thức mà các em được học

 Nguồn cung cấp thông tin

Sự kết hợp với các trang web, các chương trình phần mềm vào BGĐT sẽ làm phong phú hơn nội dung kiến thức bài dạy Điều này giúp giáo viên sử dung linh hoạt các tư liệu trong bài dạy, đồng thời cung cấp thêm các công cụ khác để GV sử dụng phục vụ cho quá trình dạy học( vẽ biểu bảng, biểu đồ, đồ thị, xử lí các bảng số liệu…)

Từ đó HS có ý thức khai thác thông tin cho hoạt động tự học

 Tiết kiệm thời gian cho giáo viên, tăng cường hoạt động cho học sinh

Trang 14

- 14-

Trong quá trình dạy bằng BGĐT, GV không mất thời gian cho những việc như: ghi bảng, kẻ, vẽ hình Như vậy, HS có nhiều thời gian suy nghĩ về vấn đề đang học, có nhiều cơ hội đối thoại với GV về các vấn đề của thực tiễn có liên quan đến vấn đề đang học GV có thêm thời gian tổ chức các hoạt động khác để HS tham gia vào quá trình nhận thức, trao đổi, tranh luận, mở rộng và cập nhập thêm kiến thức Nhờ những cuộc đối thoại như vậy làm cho HS tích cực, chủ động, hiểu bài tốt hơn, còn đối với GV thì

có nhiều thuận lợi hơn cho việc điều chỉnh quá trình dạy học

 Hỗ trợ cũng cố và vận dụng kiến thức

BGĐT còn có ưu điểm là hệ thống hóa kiến thức Các slide trình chiếu cho phép

hệ thống, khái quát hóa các nội dung, kiến thức một cách khoa học Vì vậy, GV không phải vẽ, viết lại những kiến thức đã trình bày lên bảng mà chỉ chiếu lại sơ đồ hệ thống kiến thức lên màng hình để kiểm tra, ôn tập lại những kiến thức có liên quan đến các vấn đề đang giảng hoặc GV có thể quay lại các slide trước, phần trước để trình chiếu, hoặc sử dụng các mẫu bài tập, câu hỏi trắc nghiệm giúp HS nhanh chóng lĩnh hội lại những vấn đề đã quên

Tóm lại, khi tổ chức dạy học vật lý cho HS, GV nên sử kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống, phương pháp dạy học tích cực dưới sự hỗ trợ BGĐT thì bài học vật lý trở nên sinh động, hấp dẫn HS hơn GV có điều kiện đưa cả hình ảnh, âm thanh

và tăng cường đối thoại, thảo luận với HS HS được tiếp cận với kiến thức mới thông qua việc nghe, nhìn, hoạt động nhóm, trình bày ý kiến, giải thích cho nhau nghe một vấn đề nào đó làm HS hứng thú hơn trong học tập Điều đó sẽ làm quá trình dạy học tích cực hơn, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của HS

1.2.4 Khả năng ứng dụng của bài giảng điện tử

GV có thể sử dụng BGĐT để dạy các bài có kiến thức trừu tượng, có thể khai

thác được các tư liệu tranh, hình ảnh, video, phần mềm dạy học, sơ đồ, vẽ đồ thị, tính toán và xử lí số liệu…Lớp học với số lượng HS lớn, thời gian truyền thụ không nhiều,

GV sử dụng BGĐT để dạy kiến thức mới

Trang 15

- 15-

BGĐT còn là nguồn tư liệu để GV tham khảo và chia sẻ thông tin vì một bài giảng không chỉ chứa kế hoạch hoạt động dạy học trên lớp cho từng tiết học còn chứa các thư viện hình ảnh, âm thanh, mô phỏng, video, bài tập, sơ đồ…

GV có thể đưa bài giảng lên các trang web, các hệ thống Elearning như một tư liệu để học sinh tham khảo, tự học

Tuy nhiên, MVT không thể biến một bài giảng buồn tẻ, nhàm chán thành bài giảng sinh động, cuốn hút HS, MVT cũng không thể làm cho HS trở nên tích cực, hứng thú hơn trong hoạt động học tập MVT chỉ hỗ trợ cho việc giảng dạy và cụ thể hóa những ý tưởng của giáo viên chứ không thể thay thế vai trò của giáo viên Mức độ tích cực của HS, hiệu quả của bài giảng luôn phụ thuộc vào chất lượng thiết kế bài giảng của giáo viên Vì vậy để việc sử dụng BGĐT có hiệu quả trong dạy học vật lý, đòi hỏi

GV phải có kiến thức về MVT và các phần mềm công cụ Ngoài ra, để phát huy vai trò của BGĐT, giáo viên phải luôn chủ động, làm chủ bài giảng và phải biết cách kết hợp với những phương pháp dạy học truyền thống, phương pháp dạy học tích cực để giảng dạy đạt hiệu quả cao

1.2.5 Tiêu chuẩn thiết kế bài giảng điện tử

Dưới đây là một số tiêu chí đánh giá BGĐT

1.2.5.1 Tiêu chuẩn về mặt nội dung

- Đảm bảo tính chính xác: Nội dung phải đảm bảo tính chính xác về mặt nội dung kiến thức, phù hợp với đặc trưng bộ môn, nội dung chương trình giáo dục phổ thông Các phần mềm, thí nghiệm ảo, mô phỏng, phim phải mô tả đúng thí nghiệm, hiện tượng thực đã xảy ra

- Đảm bảo tính thống nhất: các nội dung dạy học phải thống nhất với nhau Các thành phần phương tiện đều phải thông tin về cùng một đối tượng cần nghiên cứu Phần mềm dạy học, tư liệu sử dụng kết hợp trong bài giảng cần phải thống nhất với nội dung bài dạy

Trang 16

- 16-

- Đảm bảo tính hệ thống: nội dung các slide được thiết kế, trình bày sao cho thể hiện nổi bật kiến thức, có tính hệ thống, trình tự và logic giữa các kiến thức trong bài học Ghép nối giữa các slide và phần mềm dạy học, các tư liệu điện tử khéo léo, phù hợp với trình tự bố cục, logic của bài học

- Đảm bảo tính đầy đủ: phần mềm dạy học, nội dung các slide và các tư liệu trong bài giảng phải rõ rang và thể hiện đầy đủ nội dung bài học Nội dung bài giảng phải đảm bảo nội dung quy định theo phân phối chương trình bộ môn, thực hiện được các mục tiêu bài học, có liên hệ kiến thức thực tế BGĐT cần phải dự đoán các nội dung, các tình huống có thể xảy ra trong tiết dạy đối vơi những học sinh, những lớp học khác nhau

- Đảm bảo tính vừa sức: chọn lựa kiến thức cần trình bày trên các slide, tổ chức các hoạt động phù hợp với trình độ học sinh, giúp HS suy nghĩ, tìm tòi, khám phá và luyện tập BGĐT được thiết kế phù hợp với trình độ tất cả HS trong một lớp, có thể sử dụng được với những lớp học khác nhau với những tình huống khác nhau

1.2.5.2 Tiêu chuẩn về mặt hoạt động học

- HS tiếp nhận, xử lý và trình bày lại kết quả xử lý thông tin qua nhiều hoạt động

đa dạng( quan sát, nghe, nhìn, phân tích, khái quát, ghi nhớ, làm bài tập…)

- HS có thể trình bày kết quả làm việc ngay trên slide trình chiếu

- Bài giảng có thiết kế hệ thống kiến thức bằng sơ đồ, câu hỏi trắc nghiệm, bài tập đạt hiệu quả củng cố, đánh giá tiết dạy Có hệ thống bài tập luyện tập, kiểm tra

bố trí trên các slide theo mức độ khó phù hợp để có thể sử dụng cho đối tượng

HS khác nhau

1.2.5.3 Tiêu chuẩn về mặt truyền thông

- Bài giảng không qua nhiều slide trong một tiết học Các thông tin trên các slide trong bài giảng dùng đa phương tiện, trừ một số slide đặc biệt là slide đầu tiên, slide chứa nội dung bài ghi, slide chứa bài tập, câu hỏi trắc nghiệm…

Trang 17

- Nội dung thông tin trên cùng một slide không trùng lặp nhau

1.2.5.4 Tiêu chuẩn về tương tác

- Các thí nghiệm ảo, mô phỏng, hoạt hình phải có các nút hành động để minh họa, giải thích Các thiết kế này cho phép người học được thay đổi giá trị các đại lượng, thông số hoặc các thành phần của mô phỏng, hoạt hình, phim có trong bài giảng

- Bài giảng có phản hồi của người học và kết quả hoạt động của mình

- Trên mỗi slide không quá nhiều thành phần văn bản Câu ngắn gọn nhưng đủ ý

Sử dụng từ khóa cho thông tin văn bản để giáo viên có thể giải thích, trình bày thêm trong lúc trình chiếu

1.2.5.5 Tiêu chuẩn về điều hướng và kiểm soát hoạt động

- Trật tự xuất hiện và ẩn/ hiện các thành phần trên màng hình phù hợp nội dung bài dạy Cấu trúc bài giảng phải đảm bảo tính trật tự các kiến thức trước sau, đảm bảo mối liên hệ giữa các đơn vị kiến thức trong bài học Các thành phần điều hướng bố trí hợp lí, chỉ lật trang được khi bấm đúng nút điều hướng

Trang 18

- 18-

1.2.5.7 Tiêu chuẩn về hình thức

- Nội dung bài giảng phải chính xác về chính tả, từ ngữ

- Hình ảnh, mô phỏng, hoạt hình, phim, chữ phải rõ nét, cỡ chữ đủ lớn để xem

- Bài giảng phải có bố cục động, linh hoạt với hệ thống các đề mục, tiểu mục rõ rang

- Giao diện bài giảng ổn định, thân thiện, dễ dùng Khu vực trên slide dành cho các thành phần điều hướng phải ổn định trong suốt bài giảng, phần trình bày nội dung chính cho HS ghi phải được thiết kế phân biệt với các nội dung thông tin khác của bài

- Ghi chú rõ rang các phương tiện hỗ trợ cho nội dung như hình ảnh, bảng biểu,

âm thanh, video, hoạt hình mô phỏng…

- Không nên quá nhiều màu trên một slide Phối màu khoa học giữa màu nền và màu chữ, nên dùng màu nền đậm và chữ màu sáng để tránh mỏi mắt

- Các hiệu ứng hình ảnh, âm thanh, màu sắc, chuyển động được sử dụng ở mức

độ hợp lý, không lạm dụng, không quá tải đối với HS, không gây nhiễu loạn làm mất tập trung vào bài học

1.2.5.8 Tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử

Trang 19

- 19-

7 HS có thể trình bày kết quả làm việc ngay

trên slide trình chiếu

11 Các kênh trên một trang cung cấp thông

tin về cùng một đối tượng

12 Nội dung thông tin trên cùng một slide

14 Có phản hồi cho học sinh về hoạt động

Trang 20

25 Ghi chú rõ ràng các phương tiện hổ trợ

cho nội dung như hình ảnh, bảng biểu, âm thanh, video, hoạt hình, mô phỏng…

28

Phân phối

Phân phối qua CD

 Kết luận chương 1

Trong chương này tôi đã hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lí luận của việc thiết kế BGĐT để tổ chức dạy học vật lý cho HS ở trường phổ thông và vai trò của BGĐT trong việc tổ chức dạy học vật lí cho học sinh theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh Những vấn đề được trình bày trong chương này có thể tóm tắt trong các điểm chính sau:

1 Vai trò của MVT được sử dụng giống như phương tiện để chuyển tải tri

thức trong quá trình tổ chức dạy học vật lý theo hướng phát huy tính tích cực của HS Nếu GV chỉ sử dụng các phương tiện truyền thống trong quá trình dạy học thì sẽ gặp nhiều khó khăn như HS khó quan sát, không hấp dẫn, làm cho HS thiếu hứng thú trong học tập MVT với những khả năng

ưu việt có thể khắc phục các nhược điểm đó Việc quan sát hình ảnh, hiện

Trang 21

- 21-

tượng, mô phỏng rõ ràng sẽ tạo động cơ hứng thú trong học tập, HS sẽ tiếp thu kiến thức một cách chủ động và tích cực hơn

2 Hiện nay, MVT đóng vai trò rất lớn trong việc đổi mới phương pháp dạy

học, góp phần hỗ trợ tích cực trong việc tổ chức dạy học vật lý theo hướng phát huy tính tích cực của HS Một trong những yếu tố góp phần vào thành công đó là sự xuất hiện của các phần mềm hỗ trợ dạy học PM dạy học có vai trò quan trọng trong việc tổ chức dạy học vật lý cho HS ở trường phổ thông Trong chương này tôi đã phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn của việc thiết kế BGĐT và đã rút ra những kết luận sau :

- BGĐT có thể làm cho bài học trở nên hấp dẫn HS hơn, có thể cung cấp nội dung bài học dưới các dạng thông tin khác một cách trực quan và sinh động Từ đó từng bước kích thích được hứng thú học tập của học sinh

- Việc khai thác các thông tin đa phương tiện trong bài giảng bằng các

mô phỏng, hình ảnh sẽ hỗ trợ hoạt động nhận thức của HS, tạo tình huống có vấn đề, lôi cuốn HS tham gia vào các quá trình giai quyết vấn đề nhằm rút ra khái niêm, quy tắc, định luật ; củng cố và vận dụng kiến thức

- Sự kết hợp các chương trình, các trang web giúp cho GV có thêm các công cụ phục vụ cho quá trình dạy học, HS bước đầu có ý thức khai thác thông tin cho hoạt động tự học

- Khi dạy bằng BGĐT, giáo viên sẽ có nhiều thuận lợi cho việc điều chỉnh quá trình dạy học, sẽ tiết kiệm được thời gian để tổ chức thêm các hoạt động nhận thức làm cho HS tích cực, chủ động tham gia vào bài học và hiểu bài tốt hơn

Trang 22

- 22-

CHƯƠNG 2: KHAI THÁC HỆ THỐNG BẢNG TƯƠNG TÁC ACTIVBOARD TRONG VIỆC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

2.1 Giới thiệu về hệ thống bảng tương tác Activeboard

Activboard là hệ thống bảng dạy học tương tác thông minh do tập đoàn giáo dục quốc tế Promethean phát minh ra Hệ thống giảng dạy tương tác Activboard là hệ thống giảng dạy có nhiều ứng dụng phương pháp sư phạm tiên tiến nhất hiện nay Với bộ công cụ tương tác được giáo viên đánh giá là hiệu quả nhất hiện nay trong truyền đạt kiến thức và tiếp thu của học sinh Hệ thống thư viện tài nguyên giáo dục phong phú, đầy đủ các chủ đề môn học được sắp xếp khoa học, phục vụ cho thiết kế bài giảng, thực hành giảng dạy, học nhóm và cho phép cập nhập mới

 Hệ thống bảng Activboard hỗ trợ giáo viên:

- Cho phép thiết kế bài giảng theo ý muốn, dễ dàng tích hợp các tài nguyên vào bài giảng và tạo ra nhiều hoạt động cho học sinh tham gia

- Bộ công cụ giảng dạy tương tác phong phú giúp giáo viên nâng cao sức sáng tạo, vận dụng các ý tưởng sư phạm vào bài giảng và tăng cường tương tác đa chiều trong lúc giảng dạy

- Phương pháp đánh giá trắc nghiệm đa dạng, phong phú giúp đánh giá tức thì khả năng tiếp thu kiến thức của toàn lớp học, từng học sinh Qua đó giáo viên nhận biết ưu khuyết điểm và phát hiện khả năng nổi bật của từng học sinh

- Cho phép thiết lập các bài kiểm tra và thi cử nhanh chóng, tiện lợi và chính xác

Trang 23

- 23-

- Ngăn ngừa được các bệnh nghề nghiệp như lao phổi, phóng xạ… trong nghề nghiệp

 Hệ thống hỗ trợ học sinh:

- Tối ưu hóa việc học tập của từng học sinh

- Thu hút sự chú ý và tập trung tư duy

- Tạo nguồn cảm hứng trong học tập

- Phát huy cạnh tranh trong học tập

- Tự tin trong trình bày và hiểu bài sâu sắc

Đi kèm theo bảng tương tác thông minh Activboard là phần mềm hỗ trợ thiết kế bài giảng tương tác, công cụ giảng dạy và thư viện tài nguyên số Activsoftware, trong

đó phần mềm Activinspire (Actistudio) được thiết kế chuyên cho bậc trung học trở lên

và phần mềm Activprimary được thiết kế riêng cho bậc tiểu học và mầm non Ngoài ra

hệ thống còn có viết bảng Activpen, hệ thống thiết bị phản hồi ( thiết bị trả lời) cầm tay cá nhân Activote …

Activinspire là phần mềm soạn thảo BGĐT Phần mềm Activinspire dễ dùng, có giao diện thân thiện, cung cấp đầy đủ các công cụ soạn thảo và giảng dạy ưu việt (viết,

dạ quang, xóa, phục hồi, , thước, compa, đo độ , phóng to, thu nhỏ, chụp hình, đèn spotlight ) giúp giáo viên và học sinh tương tác dễ dàng trên bài giảng, hệ thống thư viện tài nguyên giáo dục tích hợp sẵn trong phần mềm và được sắp xếp khoa học theo từng chủ đề giúp giáo viên tìm kiếm tài nguyên dễ dàng để tạo ra một BGĐT mang tính động, đạt hiệu quả kiến thức và thẩm mĩ cao

Trang 24

- 24-

Hình 2.1 a) Hệ thống bảng tương tác Activboard ; b) Bút Activpen ; c) Thiết bị thu nhận phản hồi Activote

2.2 Tiềm năng của hệ thống bảng tương tác Activboard trong việc thiết kế bài giảng điện tử

2.2.1 Chức năng cung cấp các công cụ soạn thảo

Phần mềm Activinspire cung cấp sẵn nhiều mẫu trình bày, cho phép chọn nhiều kiểu giao diện khác nhau GV có thể sử dụng những mẫu trình bày slide có sẵn trong thư viện tài nguyên giống như trong PowerPoint hoặc thiết kế tự do các slide để tạo ra một BGĐT sinh động và hấp dẫn

Activinspire cung cấp sẵn các công cụ soạn thảo trực quan cần thiết để tạo BGĐT như: công cụ bút ( kèm theo bảng màu, bộ chọn bề dày nét bút), công cụ tô sáng (dùng

để tô sáng những phần quan trọng), công cụ xóa, công cụ văn bản (textbox), công cụ chọn đối tượng, công cụ đường thẳng và hình thể, công cụ toán học Ngoài ra, còn có công cụ camera, công cụ vén màng hình, công cụ mực ma thuật (sẽ hé lộ các đối tượng

ẩn bằng cách cho phép chúng ta nhìn xuyên qua các đối tượng được sắp xếp bên dưới), công cụ tạo ghi chú cho trang Flipchart, công cụ đầu nối ( dùng để vẽ các kết nối giữa các đối tượng khi chúng di chuyển trên trang Flipchart)

Trang 25

- 25-

Bằng cách sử dụng các công cụ camera, công cụ ghi âm, công cụ quay phim màng hình, chức năng bảng điện tử, khả năng tự ghi lại giúp bài giảng có thể soạn bằng cách ghi hình, ghi âm và đồng bộ bài giảng Kết quả chúng ta thu được một bài giảng với đầy đủ các hoạt động trên lớp mà qua đó HS có thể tự học được

2.2.2 Chức năng đa dạng, nội dung đa phương tiện

Activinspire chèn đươc nhiều định dạng file vào bài giảng như PowerPoint, Flash, PDF, Website, video, hình ảnh, âm thanh… Đây cũng chính là điểm mạnh của phần mềm GV có thể dễ dàng nhúng các đối tượng đa phương tiện như flash, video,

âm thanh, hình ảnh, website vào bài giảng

Activinspire còn có thể liên kết với các file soạn trên các phần mềm khác, hoặc các chương trình khác Trong BGĐT, không thể thiết kế quá nhiều slide và đưa quá nhiều nội dung vào được Vì vậy, việc tạo được các liên kết sẽ làm nội dung của bài giảng phong phú hơn, hấp dẫn hơn GV có thể tạo ra liên kết bằng các nút nhấn, khi cần thông tin bài giảng thì dễ dàng tra cứu

Trong vật lý, có một số quá trình, hiện tượng vật lý không thể quan sát, đo đạt trực tiếp được GV có thể sưu tầm hoặc xây dựng các hiện tượng, quá trình này bằng

đồ họa, bằng ảnh quét, ảnh chụp, mô phỏng, quay video trên các phần mềm chuyên dụng Trong quá trình tổ chức dạy học, Gv có thể trực tiếp minh họa bằng cách liên kết Activinspire với các file này

Như vậy, Gv có thể đưa nhiều nội dung đa phương tiện vào bài giảng nhờ chức năng cho phép liên kết các phần mền khác một cách linh động Việc liên kết này được liên kết một cách nhanh chóng, theo trật tự logic đã định trước, đáp ứng kịp thời và đúng yêu cầu của quá trình dạy học bằng minh họa trực quan các hiện tượng vật lý

2.2.3 Chức năng tạo các tương tác

Activinspire có hệ thống nút nhấn và các nút định vị trang với nhiều tùy biến giúp

GV dễ dàng định hướng nội dung bài học cũng như làm tăng khả năng liên kết với các chương trình khác, giúp GV, HS dễ dàng tra cứu thông tin

Trang 26

- 26-

Đối với công cụ văn bản (textbox), người sử dụng có thể nhập vào nội dung trong quá trình trình chiếu bằng cách dùng bàn phím hoặc dùng bút viết trực tiếp trên bảng tương tác Điều này giúp cho HS có thể trình bày kết quả làm việc ngay trên slide trình chiếu

Activinspire cho phép nhúng hoặc liên kết các video về các hiện tượng vật lý, các thí nghiệm vật lý vào nội dung bài giảng một cách dễ dàng Với khả năng đồng bộ video với nội dung bài giảng, video không chỉ minh họa trên từng slide riêng lẻ mà thực chất đã là một phần của BGĐT trong đó vừa có nội dung bài giảng, vừa có hình ảnh, âm thanh đi kèm giúp HS có thể quan sát được các hiện tượng, thí nghiệm vật lý nhiều lần, tạo từng thời điểm, từng giai đoạn cụ thể

Nhờ kết hợp thiết kế các nút động trên các PM thí nghiệm ảo, thí nghiệm mô phỏng, hoạt hình vào bài giảng mà GV, HS có thể tác động vào đối tượng để minh họa, giải thích, củng cố trong quá trình giảng dạy

2.2.4 Chức năng tạo các trắc nghiệm động

PM Activinspire cung cấp sẵn các mẫu câu hỏi trắc nghiệm và các công cụ để GV thiết kế các câu hỏi để dẫn dắt, gợi mở hoạt động học tập hoặc củng cố kiến thức sau bài học, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Activinspire với các hiệu ứng ẩn, hiện và các nút nhấn với nhiều tùy biến giúp

GV tạo ra các câu hỏi dẫn dắt theo ý, hoặc các trò chơi đố vui Điều này tạo ra sự đa dạng và mới mẻ cho mỗi bài giảng

2.2.5 Chức năng nhấn mạnh

Activinspire có hỗ trợ GV các công cụ tô sáng kết hợp với màu sắc, công cụ đường thẳng và hình thể, công cụ mực ma thuật để GV có thể nhấn mạnh được những

nội dung kiến thức quan trọng theo các cấp độ khác nhau

Ngoài ra, nếu GV không soạn thảo BGĐT trên PM Activinspire mà trên PM khác thì GV cũng có thể sử dụng các công cụ của PM Activinspire và bảng tương tác để hỗ trợ trong quá trình dạy

Trang 27

- 27-

2.2.6 Chức năng thu nhận phản hồi của học sinh

Sự phản hồi của học sinh thông qua thiết bị Activote không dây dễ sử dụng giúp đánh giá hiệu quả của việc dạy và học Hệ thống Activote hổ trợ bộ công cụ thiết kế câu hỏi đánh giá và trắc nghiệm chuyên nghiệp với hệ thống quản lí và báo cáo hiệu quả việc dạy và học, phân tích hiệu quả giảng dạy giúp theo dõi mức độ phản hồi của học sinh và kiểm tra đánh giá chính xác từng học sinh, theo dõi

2.3 So sánh giữa dạy học trình chiếu và dạy học tương tác

lệ thuộc vào máy tính

Tâm lí thoải mái, tạo sự hứng thú trong giảng dạy và học tập

Thực hiện thiết

kế bài giảng

Bài giảng trình chiếu

Phần mềm chuyên dụng thiết kế bài giảng tương tác

Tạo ra tương tác đa chiều trong dạy học : Giáo viên và học sinh, học sinh

và giáo viên, học sinh và học sinh

Thời gian thiết

kế bài giảng

Tùy thuộc vào trình độ và đầu tư của giáo viên, nhưng vẫn là nhìn

và chép

Nhanh chóng và chuyên nghiệp theo nguyên tắc kéo- thả

Phân bố thời lượng dạy và học hợp lí

Thư viên tài

Trang 28

- 28-

mang ra sử dụng biên soạn và giảng dạy Cho phép cập nhập mới

Hoạt động giảng

dạy

Lệ thuộc hoàng toàn vào máy tính

Giảng dạy ngay trên bảng với viết tương tác

có chức năng như viên phấn và con chuột máy tính

Tạo hứng thú cho người dạy và người học tích cực tham gia vào hoạt động của giáo viên

Đa dạng, linh hoạt, vui nhộn

Giúp học sinh luôn tích cực chủ động

và hứng thú tham gia

Tính cạnh tranh

trong học tập

Hiệu quả thấp Cho phép xây dựng

nhiều hoạt động cho cá nhân và nhóm

Tạo sự tranh đua trong học tập

Kiểm tra đánh

giá

Hiệu quả thấp Nhanh chóng, biết

ngay kết quả trả lời chính xác của học sinh trong thời gian ngắn (30 giây) nhờ công cụ Activote

Đánh giá chính xác hiệu quả việc dạy

và học qua các báo cáo đa dạng giúp giáo viên ngày càng nâng cao chất lượng giảng dạy và giúp đánh giá khả năng của từng học sinh để tối ưu hóa

Trang 29

- 29-

việc học của học sinh

nghiệp

Có thể mắc phải bệnh lao phổi và nhiễm phóng xạ

Môi trường thông thoáng, dạy học truyền thống

Tâm lí thoải mái cho người dạy và người học

2.4 Hướng dẫn các bước sử dụng hệ thống bảng tương tác Activboard

2.4.1 Khởi động chương trình Activinspire, tạo và định dạng một file bài giảng mới

Khởi động Activinspire : nhấp đúp vào biểu tượng Activinspire ( ) trên màng hình Windows Khi phần mềm được khởi chạy, bạn sẽ thấy bảng điều khiển của phần mềm ActivInspire hiển thị như bên dưới Bảng điều khiển Dashboard là một bề mặt khởi chạy của phần mềm và cho phép bạn truy cập nhanh vào một số các tính năng chẳng hạn như tạo ra những bảng giấy lật (flipchart) mới, mở một tập tin hiện hành và sắp xếp những thiết bị khác Để bắt đầu soạn thảo ta nhấp vào nút ‘Close’ trên bảng Dashboard

Hình 2.2: Bảng điều khiển Dashboard

Sau khi đóng bảng điều khiển Dashboard Một flipchart mới với một trang flipchart trống sẽ được mở ra để sử dụng một cách tự động Hộp công cụ chính sẽ xuất hiện ở phía bên tay phải và ở phía bên tay trái là phần trình duyệt

Trang 30

- 30-

Hình 2.3: Giao diện làm việc của Activinspire 1-Hộp công cụ chính; 2- Trình duyệt; 3 -Thanh Menu; 4-Tên Flipchart; 5-Chi tiết các kích cỡ; 6-Trang Flipchart; 7-Thùng rác Flipchart

 Tạo 1 Flipchart mới: Tập tin (File)  Mới (New)  Chọn độ phân giải phù

hợp Tuy nhiên, nên chọn Bảng lật kích cỡ màn hình (Screen size Flipchart)

Hình 2.4 Các bước tạo một flipchart mới

 Mở một Flipchart đã soạn sẵn: Tập tin (File)  Mở … (Open)  Xuất hiện

cửa sổ  Chỉ đường dẫn đến nơi lưu trữ Flipchart cần mở  Chọn Flipchart cần mở  Nhấp Open

Trang 31

- 31-

Hình 2.5 Các bước mở một flipchart đã soạn sẵn

Công cụ bút sẽ được chọn theo mặc định và được tô sáng trong hộp công cụ chính Chúng ta có thể viết trực tiếp lên bảng hoặc chọn bất kì công cụ nào bằng cách kích chuột vào biểu tượng Rê bút lên một trong những công cụ trong hộp công cụ chính, một dòng chú giải sẽ xuất hiện.Kích chuột vào công cụ ‘Bút’ chúng ta sẽ thấy nó được tô sáng Để thay đổi màu của công cụ ‘Bút’ bằng cách kích chuột vào màu khác Điều chỉnh độ dày của nét bút chỉ cần kích chuột vào một kích cỡ khác được khoanh tròn nằm bên dưới bảng màu hoặc kéo thanh trượt bên dưới bảng màu để chọn

độ dày của bút thích hợp

 Thiết lập màn hình làm việc của slide : Nên chọn lại kích cỡ màn hình làm

việc của các slide phù hợp với máy tính, để khi trình chiếu ở chế độ toàn màn hình không bị vỡ khung màn hình của slide, đặc biệt là các slide chứa các câu hỏi trắc nghiệm Chọn slide, kích vào biểu tượng Property Browser , chon điền kích thước slide vào ô Width và Height thì kích thước của slide trình chiếu

sẽ thay đổi Đồng thời, ta thay đổi màu nền hoặc hình ảnh nền cho slide ta chọn Background, chọn Fill hoăc Image (Fill :để chọn màu nền cho slide, hoặc

Image/ Browse: để chèn hình ảnh làm hình nền cho slide )

Tùy chọn tỉ lệ trang : Menu tỉ lệ trang cho phép chúng ta đặt tỉ lệ Flipchart trong cửa sổ Kích chuột vào mũi tên thả xuống ở góc bên tay phải trên thanh menu và chọn tỉ lệ trang

Trang 32

- 32-

 Lưu trữ một Flipchart: Vào Trình đơn chính / Tập tin (Menu File)  Lưu

(Save)  Xuất hiện cửa sổ  Chỉ đường dẫn đến nơi cần lưu trữ Flipchart  Đặt tên Flipchart trong mục File name  Nhấp Save

Hình 2.6 Các bước lưu một flipchart

Phần mền sẽ lưu bài giảng dưới dạng nguyên gốc như khi soạn thảo với tên file.flipchart Trong quá trình thiết kế giáo viên nên thường xuyên lưu bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl+S

Tên-2.4.2 Nhập nội dung vào từng slide bài giảng bằng các công cụ soạn thảo

Đưa văn bản vào slide : Nội dung văn bản đưa vào slide bằng cách nhập vào trong các textbox Thêm một textbox : chọn công cụ văn bản Texttool Một thanh công cụ sẽ xuất hiện trên đầu trang

Hình 2.7 Thanh công cụ khi soạn thảo văn bản

Việc này cho phép ta chọn các kiểu văn bản khác nhau Kích chuột vào một phần trống trong trang sẽ xuất hiên hộp ‘Gõ vào đây’ để chỉ nơi mà văn bản sẽ định vị

Trang 33

- 33-

Ta có thể kích vào các nút công cụ ở hàng có chứa phông chữ để hiệu chỉnh định dạng văn bản : thay đổi màu sắc, kích thước, kiểu chữ , tô sáng văn bản… Có một số phông chữ, biểu tượng đặc biệt sẵn có từ các biểu tượng trong thanh công cụ hiệu chỉnh văn bản Để sử dụng một biểu tượng đặc biệt : nhấp vào biểu tượng Symbol trên thanh công cụ, chọn loại biểu tượng phù hợp với nhu cầu bài giảng

Công cụ bàn phím ảo : hoạt động tương tự như bàn phím trên máy tính của chúng ta Đây là một điều rất hữu ích khi chúng ta cần bổ sung thêm thông tin vào tài liệu hoặc nhập địa chỉ vào trong các mục tìm kiếm trong khi chúng ta làm việc tại bảng

mà không cần phải chạy tới chạy lui đến máy tính để nhập

Công cụ tô sáng : đây là công cụ trình bày lí tưởng để tô sáng những phần quan trọng của một văn bản Chọn công cụ tô sáng, chọn màu sáng và di chuyển thanh trượt độ dày của nét bút để làm cho nét bút dày hơn rồi ta tô sáng dòng chữ cần làm nổi bật

Công cụ đường thẳng và hình thể : đây là công cụ hỗ trợ để vẽ hình giúp chúng

ta tạo ra các hình thể cụ thể Kích chuột vào công cụ hình thể một thanh công cụ sẽ xuất hiện phía bên tay phải Chọn một hình thể từ menu hình thể, chọn màu viền của hình thể từ bảng màu trong hộp công cụ chính, chọn chiều rộng của đường viền bằng thanh trượt bút hoặc các thiết lập sẵn có, chọn các tùy chọn tô ( tô màu hoặc không tô)

từ bảng màu trong menu hình thể Di chuyển đến trang flipchart, nhấp và kéo để vẽ hình thể theo kích thước mong muốn Hiệu chỉnh các hình thể: Để hiệu chỉnh một đối tượng hình thể, đầu tiên phải chọn nó Các cán định cỡ và Marquee sẽ xuất hiện Như các đối tượng flipchart khác các hình thể có thể định lại kích cỡ bằng cách sử dụng các cán định cỡ và di chuyển, xoay, và hiệu chỉnh cán Marquee ( rúp các hình lại với nhau, làm cho hình mờ dần,…)

Trình kiểm tra lỗi chính tả: Chúng ta có thể kiểm tra lỗi chính tả toàn bộ Flipchart hoặc một hộp văn bản nào đó Để kiểm tra chính tả một hộp văn bản: chọn hộp văn bản, nhấp vào biểu tượng Menu hiệu chỉnh đối tượng, chọn ‘Spellcheck Text’ từ Menu hiển thị, hộp thoại kiểm tra lỗi chính tả sẽ mở ra, các lỗi chính tả sẽ xuất hiện màu đỏ,

Trang 34

- 34-

chấp nhận, từ chối, hoặc bỏ qua các gợi ý sửa lỗi, Tiếp tục chấp nhận hoặc bỏ qua các gợi ý cho đến khi thông báo hoàn tất việc kiểm tra lỗi chính tả xuất hiện Để kiểm tra toàn bộ Flipchart từ Menu Tools chọn Tools/More Tools/Spellcheck Flipchart Chúng

ta có thể ngừng việc kiểm tra lỗi bằng cách kích vào ‘Done’ trong hộp thoại kiểm tra lỗi chính tả

2.4.3 Chèn hình ảnh, flash, âm thanh, video clip, và các tập tin PowerPoint, PDF,… vào slide bài giảng

 Chèn hình ảnh: Chọn Insert/Media, chọn file hình ảnh cần chèn, Open Điều

chỉnh thuộc tính hình ảnh, nhấp kép lên hình sẽ xuất hiện thanh công cụ menu của đối tượng Muốn di chuyển, xoay, hiệu chỉnh, làm trong, mờ đối tượng hoặc đưa đối tượng ra sau, lên trước hoặc tăng giảm kích thước của đối tượng hình ảnh… ta tùy chọn các biểu tượng trên thanh menu

 Chèn âm thanh, video vào một đối tượng trên trang Flipchart : Ta chọn đối

tượng, chọn ‘Trình duyệt thao tác’ (Action Browser) chọn Tài liệu, các thao tác phương tiện (Document / Media Actions)  Mở tài liệu, tập tin hoặc âm thanh (Open Document, File or sound) Nhấp chuột vào trong ô Tập tin (File) phía dưới chọn file âm thanh cần gán (file đã được chuẩn bị trước) Nhấp chuột vào Áp dụng các thay đổi (Apply changes) Lúc này, hiện ra bảng Chèn tập tin (Insert file), chon ‘Store file in flipchart’ và chọn ‘Autoplay’ rồi chọn OK

Trang 35

- 35-

Hình 2.8 Các bước chèn tập tin

 Chèn trang website: Gán một website vào đối tượng có sẵn trong trang

Flipchart Chọn đối tượng cần gán website , mở cửa sổ Trình duyệt thao tác (Action Browser ) chọn Mở trang web (Open website), trong ô URL gõ: “địa chỉ trang web”, nhấp chuột vào Áp dụng các thay đổi (Appy changes)

Các tài liệu giảng dạy bắt nguồn từ nhiều định dạng khác nhau ActivInspire cung cấp một chức năng cho phép nhập các tập tin từ các ứng dụng khác như : PDF, PowerPoint, SMART Notebook…

- Chèn file PowerPoint : Gv có thể sử dụng bài giảng đã soạn trên PowerPoint để chèn vào bài giảng mới Chọn File/ Import, chọn từ 2 tùy chọn nhập vào PowerPoint : PowerPoint as Images hoặc PowerPoint as Objects Từ hộp thoại ‘Select a PowerPoint File’ (chọn một tập tin PowerPoint) rồi điều hướng đến tập tin ta muốn nhập Nhập vào Open, ActivInspire sẽ hiển thị một thanh tiến trình và các tập tin chọn được nhập vào Flipchart mới chưa đặt tên

- Để nhập tập tin PDF : Chọn File/ Import/ PDF Từ hộp thoại ‘Select a PDF File’ điều hướng đến tập tin mà chúng ta muốn nhập Nhấp vào Open Hộp thoại ‘Import from PDF’ sẽ mở ra Áp dụng thay đổi như

Trang 36

- 36-

mong muốn đối với các tùy chọn trong hộp thoại ‘Import from PDF’

Kích cỡ trang : nhập kích cỡ trang gốc hoặc thay đổi chiều rộng, chiều cao như mong muốn Trang : nhập tất cả hay một loạt trang Nhập vào : chọn điểm đến, chúng ta có thể chọn để tạo ra một Flipchart mới hoặc bổ sung các trang được nhập vào Flipchart hiện hành Nhấp vào Import

Activinspire sẽ hiển thị một thanh tiến độ và các trang được chọn của tập tin PDF sẽ được nhập vào điểm đến được chọn

- Để nhập các loại tập tin khác : Chọn File/Import Chọn một trong các tập

tin sau : ExamView XML, IMS QTI XML file, SMART Notebook (v8, v9, v9.5, v10), SMART Gallery Từ hộp thoại ‘Select a *** File’, điều hướng đến tập tin mà bạn muốn nhập Nhấp vào Open Activinspire sẽ hiển thị một thanh tiến bộ và tập tin được chọn sẽ được nhập vào một Flipchart có cùng tên với tên của tập tin gốc

2.4.4 Chèn câu hỏi trắc nghiệm vào slide bài giảng

Để tăng khả năng tương tác giữa bài giảng và học sinh, GV có thể đưa vào bài

giảng các câu hỏi trắc nghiệm trong phần kiểm tra bài cũ hay phần củng cố bài

Activinspire cung cấp công cụ hỗ trợ soạn hai dạng câu hỏi trắc nghiệm: câu hỏi đa lựa

chọn và câu hỏi trả lời ngắn

 Chèn câu hỏi dạng đa lựa chọn: Ta vào ‘Trình duyệt tài nguyên’ (Resource

Browser), chọn ‘Mẫu (câu trả lời của học viên)’, chọn ‘Mc nâng cao’, chọn các

tùy chọn: 3, 4, 5,6 Sau đó ta chọn một mẫu câu trả lời theo yêu cầu của bài

giảng, nhấn giữ và rê chuột ra màn hình chính Ta nhập câu hỏi và câu trả lời

vào khung mà ta đã chọn Sau đó tạo hiệu ứng cho đáp án

 Chèn câu hỏi dạng câu trả lời ngắn có/không/True/False : Ta vào ‘Trình duyệt

tài nguyên’ (Resource Browser), chọn ‘Mẫu (câu trả lời của học viên)’, chọn

‘Có không đúng sai’ Sau đó ta chọn một mẫu câu trả lời theo yêu cầu của bài

giảng, nhấn giữ và rê chuột ra màn hình chính Ta nhập câu hỏi và câu trả lời

vào khung mà ta đã chọn Sau đó tạo hiệu ứng cho đáp án

Ngày đăng: 08/05/2021, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo -Vật Lí 11 nâng cao – Nhà xuất bản Giáo Dục – Năm 2010 Khác
2. Nhiều tác giả – Sách giáo viên Vật Lí 11 nâng cao –Nhà xuất bản Giáo dục – Năm 2010 Khác
3. Nhiều tác giả – Bài tập Vật Lí 11 nâng cao –Nhà xuất bản Giáo dục – Năm 2010 Khác
4. Nguyễn Đại Hùng - Thiết kế bài giảng điện tử các môn Hóa để đáp ứng đổi mới phương pháp giảng dạy. Trang 38 - Tuyển tập Báo cáo khoa học Khoa Khoa Khác
5. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh, Lê Thanh Huy, E-Learning và việc đổi mới PPDH ở bậc ĐH theo học chế tín chỉ, Tạp chí KH&CN, Số 6(35).2009, trang 120-126, ĐN 2009 Khác
6. Trần Thúy Hằng-Hà Duyên Tùng – Thiết kế bài giảng Vật Lí 11 nâng cao – Tập một và tập hai –Nhà xuất bản Hà Nội – Năm 2007 Khác
7. VSIONGLOBAL – Vun đắp nhân tài việt - Giáo trình hướng dẫn sử dụng phần mềm Activinspire Studio Khác
11. Tham khảo ý kiến của các giáo viên đã sử dụng hệ thống bảng tương tác Activboard Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình th ức (Trang 20)
Hình 2.1  a) Hệ thống bảng tương tác Activboard ;    b) Bút Activpen ; c) Thiết bị thu nhận phản hồi Activote - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình 2.1 a) Hệ thống bảng tương tác Activboard ; b) Bút Activpen ; c) Thiết bị thu nhận phản hồi Activote (Trang 24)
Hình 2.2: Bảng điều khiển Dashboard - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình 2.2 Bảng điều khiển Dashboard (Trang 29)
Hình 2.3: Giao diện làm việc của Activinspire  1-Hộp công cụ chính;  2- Trình duyệt; 3 -Thanh Menu; 4-Tên Flipchart; 5-Chi tiết các  kích cỡ; 6-Trang Flipchart; 7-Thùng rác Flipchart - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình 2.3 Giao diện làm việc của Activinspire 1-Hộp công cụ chính; 2- Trình duyệt; 3 -Thanh Menu; 4-Tên Flipchart; 5-Chi tiết các kích cỡ; 6-Trang Flipchart; 7-Thùng rác Flipchart (Trang 30)
Hình 2.4 Các bước tạo một flipchart mới - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình 2.4 Các bước tạo một flipchart mới (Trang 30)
Hình 2.5 Các bước mở một flipchart đã soạn sẵn - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình 2.5 Các bước mở một flipchart đã soạn sẵn (Trang 31)
Hình 2.6 Các bước lưu một flipchart - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình 2.6 Các bước lưu một flipchart (Trang 32)
Hình 2.7 Thanh công cụ khi soạn thảo văn bản - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình 2.7 Thanh công cụ khi soạn thảo văn bản (Trang 32)
Hình 2.8 Các bước chèn tập tin - Tổ chức dạy học chương cảm ứng điện từ vật lí 11 nâng cao THPT với sự hỗ trợ của hệ thống bảng tương tác activboard
Hình 2.8 Các bước chèn tập tin (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w