Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: ItalicFormatted: Border: Bottom: Double solid lines, Auto, 0.5 pt Line width Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic
Trang 1Style Definition: TOC 1: Font: 14 pt, Bold, Tab stops:
6.1", Right,Leader: …
Formatted: Top: 1.42"
Trang 2Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
Đề tài: MỘT SỐ DẠNG BÀI TOÁN VỀ m- PHẲNG TRONG KHÔNG
GIAN EUCLIDE n CHIỀU Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Đinh Thị Văn đã nhiệt
tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền đạt kinh nghiệm và gợi mở
những ý tưởng giúp tôi hoàn thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa toán
Trường Đai Học Sư Phạm đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ,
đóng góp ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt
nghiệp của mình
Tôi xin cảm ơn phòng thư viện Trường Đại Học Sư Phạm
Đà Nẵng đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được nguồn tài liệu
làm khóa luận
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những
người luôn ủng hộ tôi, cung cấp cho tôi những thông tin cần
thiết, những lời động viên, khích lệ chân thành cùng các ý kiến
quí báu trong thời gian tôi làm khóa luận
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoài Thương
LỜI CẢM ƠN
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Heading 1, Left, Line spacing: single Formatted: Font: 24 pt, Bold, Italic
Formatted: Centered
Trang 3Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
I ) Lý do chọn đề tài:
Toán học có vai trò quan trọng trong đời sống và khoa học kỹ thuật Toán
học là nền tảng cho tất cả các nghành khoa học tự nhiên khác Có thể nói rằng
không có toán học sẽ không có ngành khoa học nào cả Toán học giúp chúng
ta rèn luyện phương pháp suy luận, giải quyết vấn đề, trí thông minh sáng tạo
Đồng thời rèn luyện đức tính cần cù, nhẫn nại, tự lực cánh sinh Nói đến toán
học là nói đến sự gọn gàng và logic
Ở phổ thông, môn toán là một môn khá là quan trọng, khá hay hay, đòi
hỏi nhiều tư duy, kĩ năng Đặc biệt đây là môn học hình học, đây là môn học
khá trừu tượng khiến học sinh hơi vất vả
Hình học là môn học xuất hiện rất sớm Hàng trăm năm trước công
nguyên, con người đã đo đạc các thửa ruộng, đong thóc gạo khi thu hoạch,
xây dựng những kim tự tháp khổng lồ Môn hình học lúc đầu ra đời với ý
nghĩa là môn khoa học về đo đạ ct Nhưng rồi con người không chỉ cần đo đất,
mà cần nghiên cứu nhiều điều phức tạp hơn Tuy nhiên hình học chỉ trở thành
môn khoa học thực sự khi con người nên lên các tính chất hình học bằng con
đường suy diễn chặt chẽ, chứ không phải từ đo đạc trực tiếp
Hình học là một nghành học nghiên cứu các mô hình trong không gian
Hệ tiên đề hình học đầu tiên lấy mô hình từ không gian vật lý theo nhận thức
là khái niệm điểm, đường thẳng, mặt phẳng Từ ba khái niệm này Euclide đã
xây dựng thành nội dung toàn bộ môn hình học ở phổ thông hiện nay Sau này
gọi là hình học Euclide.
Hình học Euclide được giới thiệu ở trung học với việc khảo sát các hình
đa giác, hình tròn, hình cầu, hình đa diện, hình nón…Hơn hai nghìn năm qua
Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Heading 1, Line spacing: single Formatted: Font: (Default) Times New Roman, 16 pt Formatted: Font: (Default) Times New Roman Formatted: Font: (Default) Times New Roman, Not Italic Formatted: Font: (Default) Times New Roman, Not Italic Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Tab
stops: 0.38", Left
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
hình học Euclide đã có tác dụng lớn đối với nền văn minh nhân loại, từ việc
đo đạc ruộng đất đến vẽ đồ án, xây dựng nhà cửa, chế tạo các vật dụng và
máy móc, từ việc mô tả quỹ đạo của các hành tinh trong hệ mặt trời đến cấu
trúc của nguyên tử
Hình học Euclide là môn học khá hay, quan trọng đối với học sinh
Trong môn này chúng ta sẽ biết được cách xác định cách lập phương trình và
xét vị trí tương đối của các phẳng như là khoảng cách giữa các phẳng và ứng
dụng vào giải 1 số bài toán hình học Vì vậy chúng tôi xây dựng đề tài này
nhằm nghiên cứu vấn đề xây quanh một số dạng bài toán về m- phẳng trong
không gian Euclide n - chiều như là: Viết phương trình tham số, phương trình
tổng quát, tìm vị trí tương đối của các phẳng và khoảng cách giữa các phẳng
Với mỗi dạng bài toán tôi đưa ra lời giảphương pháp giải , các ví dụ và bài tập minh họa có
lời giải để học sinh nắm vững, vận dụng được vào quá trình giải toán hình
học
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
III Mục đích chọn đề tài:
Đề tài ng hiênuyên cứu về các dạng bài toán m - phẳng trong không gian
Euclide n - chiều Đây là những nội dung quan trọng trong không gian
Euclide, đưa ra lờiphương pháp giải 1 số bài toán liên quan đến m - phẳng
trong không gian Euclide n - chiều nhằm giúp ích phần nào cho học sinh
THPT giải các bài toán hình học không gian được nhanh hơn, ngắn gọn hơn,
nhằm nâng cao hiệu quả học tập
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Font: 14 pt Formatted: Normal (Web), Centered
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
C HƯƠNGhương I: I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I BỔ SUNG CÁC PHÉP TOÁN TRÊN KHÔNG GIAN VECTƠ
1 Tích vô hướng
1.1 Định nghĩa:
Cho V là không gian vectơ trên trường số thực trên đó xác định một phép
toán f sao cho với mỗi cặp vectơ có thứ tự a , b V ta đặt tương ứng với
một số thực xác định gọi là tích vô hướng của hai vectơ a , b , Kí hiệu là
a b hay a b nếu thỏa mãn 4 tiêu đề sau đây:
1) a b = b a
2) a ( b + c ) = a b + a c với a , b , c V
3) a b = a b với R
4) a a 0, dấu “ = ” xảy ra khi và chỉ khi a = 0
CHÚ Ý: Tương ứng f nói trên là một ánh xạ f: V x V R thỏa mãn 4 điều
kiện nêu trên Một không gian vectơ được trang bị thêm tích vô hướng đối với
mọi hai vectơ bất kì của nó sẽ trở thành một không gian vectơ Euclide Không
gian vectơ Euclide n chiều được kí hiệu là V n
E hoặc n
E Các định nghĩa liên quan đến tích vô hướng của hai vectơ
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.35", Left
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.35", Left
Field Code Changed Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
1.2 Biểu thức tọa độ của tích vô hướng của hai vectơ trong V E n
Trong không gian Euclide En với mục tiêu trực chuẩn cho trước, giả sử:
ie a
i b a
1
2
, cos( a , b ) =
b a
b a
i i
n
i i i
b a
b a
12
121
.
2 Tích có hướng của hai vectơ trong V 3 E
2.1 Định nghĩa:
Trong V 3 E tích có hướng của hai vectơ a và b là một vectơ c thỏa mãn
các điều kiện sau đây:
1) c a và c b
2) c a b sin a , b = dt hình bình hành dựng trên các vectơ a , b
3) Tam diện tạo bởi ba vectơ a , b , c là tam c b
diện thuận (nếu vặn nút chai theo chiều từ a đến a
b thì nút chai chuyển động theo hướng của vectơ Hình 6
c - xem hình 6)
Ta thường kí hiệu tích có hướng của hai vectơ a và b là: a b = c
Field Code Changed
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.18", Left
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.18", Left + 0.31", Left
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.4", Left
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.2", Left + 0.32", Left
Field Code Changed
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
2.3 Biểu thức tọa độ của tích có hướng trong V E 3
Trong hệ tọa độ Đề-các vuông góc Oxyz cho hai vectơ a a1, a2, a3 ,
b1, b2, b3
b Hãy tìm tọa độ của vectơ a b c Ta dễ dàng tính được
tọa độ của vectơ c như sau:
21
13
13
32
3
b b
a a b b
a a b b
a a
Nếu là góc giữa hai vectơ a a1, a2, a3 , b b1, b2, b3 ta có công
thức:
sin =
b a
b a
.
232221232221
2
21
212
13
132
32
32
a a a
b b
a a b b
a a b b
a a
Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: Bold
Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Bold
Field Code Changed Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 6 pt
Formatted: Font: Bold
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0.38", Left
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
212
13
132
32
32
b b
a a b b
a a b b
a a
3 Tích hỗn hợp của 3 vectơ trong V E 3
3.1 Định nghĩa
Tích hỗn hợp của ba vectơ a , , b c trong V E 3 là một số, bằng cách nhân có
hướng hai vectơ a, b ta được a b rồi nhân vô hướng vectơ ấy với c
Tích hỗn hợp của ba vectơ a , , b c được kí hiệu như sau:
( a , b , c ) = ( a b ) c g a b
3.2 Ý nghĩa hình học của tích hỗn hợp
Cho ba vectơ a , , b c không đồng phẳng (H.7) c
Gọi V là thể tích của hình hộp dựng
trên các vectơ a , , b c Khi đó V = S.h h
trong dó S là diện tích của hình bình b
hành dựng trên hai vectơ a và b còn a S
h là chiều cao của hình hộp Đặt g a b Hình 7
thì theo định nghĩa tích có hướng, ta có g S
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.39", Left
Formatted: Justified, Level 2, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.39", Left
Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Bold
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.36", Left
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed
Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 3 pt
Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 3 pt Field Code Changed
Field Code Changed
Trang 10Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Vectơ g vuông góc với mặt đáy tạo nên bởi hai vectơ a và b Ba vectơ
g
b
a , , tạo thành một tam diện thuận Hai vectơ c và g có chung gốc và
nằm về một phía đối với mặt phẳng đáy và gọi ( g , c ) s
nghĩa là ba vectơ a , b , c tạo nên một tam diện nghịch ta có
cos là một số âm, khi đó h = -| c |cos và ta có
KẾT LUẬN: Tích hỗn hợp của ba vectơ a , , b c không đồng phẳng là một số,
có trị tuyệt đối bằng thể tích hình hộp dựng trên ba vectơ a , b , c tạo nên một
tam diện thuận, âm nếu ba vectơ ấy tạo nên một tam diện nghịch
3.3 Biểu thức tọa độ của tích hỗn hợp trong V E n
Trong hệ tọa độ Đề-các vuông góc, cho ba vectơ không đồng phẳng:
21213
13132
32
,
b b
a a c b b
a a c b b
a a c b
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 5 pt
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Formatted: Font: Bold
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 5 pt
Formatted: Font: Italic
Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed
Formatted: Centered
Formatted: Centered
Trang 11Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
c c c
b b b
a a a c
b
321
321
321
,
,
4 Mục tiêu trực chuẩn:
Mục tiêu afin 0 ; e1, e2, , en của không gian Euclide n chiều trong En
được gọi là mục tiêu trực chuẩn (hay còn gọi là hệ tọa độ đề các vuông góc)
nếu cơ sở e 1 , e 2 , , e n của không gian vectơ Euclide Enlà cơ sở trực chuẩn
Tọa độ của một điểm thuộc Enđối với một mục tiêu trực chuẩn gọi là tọa
độ trực chuẩn của điểm đó đối với mục tiêu đã cho (hay còn gọi là tọa độ Đề -
các vuông góc của điểm đó)
Ta biết rằng mọi không gian vectơ Euclide n chiều với n 1 đều có cơ sở
trực chuẩn, do đó ta suy ra trong không gian Euclide n chiều En
luôn luôn có thể tìm thấy những mục tiêu trực chuẩn
II KHÔNG GIAN AFIN
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Justified, Level 1, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Bold
Trang 12Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
Cho tập hợp A khác rỗng mà các phần tử của nó gọi là điểm, cho V là một
không gian vectơ trên trường K và cho ánh xạ f: A A V được kí hiệu là
f(M,N) = MN với các điểm M, N thuộc A và vectơ MN thuộc V
Bộ ba (A ,f, V) gọi là không gian afin nếu hai tiêu đề sau đây được thỏa
mãn:
i)Với mọi điểm M thuộc A và mọi vectơ u thuộc V có duy nhất điểm N
thuộc A sao cho MN = u
ii) Với mọi ba điểm M,N,P thuộc A ta luôn có MN + NP = MP
Khi đó ta nói rằng không gian afin (A, f, V) liên kết với không gian vectơ
V trên trường K và được gọi tắt là không gian afin A trên trường K Không
gian vectơ liên kết V còn được kí hiệu là A’, được gọi là nền của không gian
afin A
Nếu V là không gian vectơ thực nghĩa là K = R ta nói A là một không gian
afin thực, nếu V là không gian vectơ phức nghĩa là K = C ta nói A là một
không gian afin phức Trong giáo trình này chủ yếu ta nói về không gian afin
thực
Không gian afin A gọi là n chiều nếu dimV = n và được kí hiệu dimA = n
hay An (liên kết với không gian vectơ Vn)
2 Các ví dụ:
a) Không gian Euclide hai chiều E2 và ba chiều E3 đã học ở trường trung
học phổ thông trung học là những không gian afin theo thứ tự liên kết với các
không gian vectơ (tự do) hai chiều V2 và ba chiều V3 với định nghĩa vectơ,
phép cộng vectơ, phép nhân vectơ với một số thực đã được trình bày trong
sách giáo khoa phổ thông trung học Khi đó rõ ràng ánh xạ f thỏa mãn hai tiêu
đề i) và ii) nói trên
Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed
Trang 13Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
b) Cho V là một không gian vectơ Ta dùng V làm tập hợp A Khi đó các
vectơ của V được gọi là các điểm của A Với hai vectơ a , b thuộc V ta có ánh
xạ f: V V V cho bởi : f( a , b ) = b - a thuộc V (vectơ b - a được hoàn
toàn xác định)
Rõ ràng ánh xạ f được xác định như trên thỏa mãn hai tiêu đề i) và ii) nên
V trở thành không gian afin liên kết với V
c) Cho tập hợp Rn trong đó mỗi phần tử của nó là một bộ số thực có thứ tự
mà ta sẽ gọi là những điểm và không gian vectơ Vn mà mỗi vectơ x của nó sẽ
tương ứng với một bộ số thực (x1,x2,…,xn) với xi R Ánh xạ f được xác định
như sau: với hai điểm A = (a1,a2,…,an) và B = (b1,b2,…,bn) của Rn ta cho đặt
tương ứng với một vectơ (b1 – a1,b2 – a2,…,bn – an) của Vn thì ta dễ dàng
chứng minh được Rn là một không gian afin n – chiều
III KHÔNG GIAN EUCLIDE
1 Định nghĩa:
Không gian Euclide là không gian afin liên kết với không gian vectơ
Euclide hữu hạn chiều Không gian Euclide thường được ký hiệu là E
Không gian vectơ Euclide liên kết với nó thường được ký hiệu là VE
hoặc là E
Không gian Euclide được gọi là n chiều kí hiệu là En nếu không gian
vectơ Euclide liên kết với nó có số chiều bằng n
2 Các ví dụ:
1 Không gian Euclide ba chiều thông thường được học trong chương trình
toán ở phổ thông được ký hiệu là E3 Trong không gian này, mặt phẳng
Euclide là không gian Euclide hai chiều được ký hiệu là E2 Các không gian
Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed
Formatted: Normal, Justified, Level 1, Line spacing: 1.5
lines
Formatted: Justified, Level 2, Space Before: 0 pt, After: 0
pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Formatted: Font: Bold Field Code Changed Formatted: Font: Bold Formatted: Justified, Level 2, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Trang 14Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
3
E và E2 là các không gian vectơ tự do ba chiều và hai chiều Tích vô hướng
trong không gian E3và E2 được định nghĩa như sau:
mô hình đó trở thành không gian vectơ Euclide n chiều khi đó không gian
afin liên kết với không gian vectơ Euclide V E n đó là không gian En
3 Nếu En là không gian Euclide liên kết với không gian vectơ Euclide n
E
thì mỗi cái phẳng của nó cũng là 1 không gian Euclide liên kết với không
gian vectơ Euclide E mà tích vô hướng trong E được cảm sinh bởi tích vô
R n 0 là 1 không gian vectơ Euclide n-chiều
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.33", Left
Field Code Changed Field Code Changed
Field Code Changed
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Field Code Changed Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Field Code Changed
Trang 15Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
n n
n y b b b z c c c R a
ia b
1
= f( y, x )
f x y z a b c a b a c f x y f x z
n
i i i n
i i i n
i
i i
1 1
b a f b a b
a y
x
f
n
i i i i
i n
i i
ia a a
12
R 1 n cùng với là một không gian Euclide n chiều
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Line spacing: 1.5 lines, No bullets or
numbering, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Font: Bold Field Code Changed
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, No bullets or
numbering, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Font: Bold Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 14 pt Formatted: Font: Bold
Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 14 pt Formatted: Font: Bold
Formatted: Justified, Indent: Left: 0", Line spacing: 1.5
lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Field Code Changed Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops:
0.38", Left
Trang 16Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
(
) 0 , , , ,
( ) 0 , , , ,
( ) ( )
211
MP a
c a
c
a
c
b c b c b c a b a b a b NP MN
Tacó
n n
n n n
cùng với là 1 không gian afin n chiều
CHÚ Ý Theo định nghĩa, không gian Euclide cũng là 1 không gian afin nên
trong không gian Euclide vẫn có các khái niệm và các tính chất của không
gian afin Mặt khác trong không gian Euclide còn có các tính chất và khái
niệm không có trong không gian afin, như sự vuông góc của các phẳng, độ dài
các đoạn thẳng, độ lớn của góc v.v…Các khái niệm, tính chất này có liên
quan mật thiết đến khái niệm và tính chất của tích vô hướng được trang bị
thêm trong không gian vectơ Euclide liên kết với không gian afin đó
IV KHÁI NIỆM VỀ m-PHẲNG:
1 Định nghĩa :
Cho không gian Euclide E liên kết với không gian vectơ E Gọi I là một
điểm của E và là một không gian vectơ con của E là một không gian vectơ
con của E Khi đó tập hợp
Field Code Changed
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 18 pt Field Code Changed
Field Code Changed Field Code Changed
Formatted: Justified, Level 1, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Level 2, Space Before: 0 pt, Line
spacing: 1.5 lines
Trang 17Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
được gọi là cái phẳng (cùng gọi tắt là “phẳng”) qua I và có phương là
Nếu có số chiều bằng m thì gọi là phẳng m chiều hay còn gọi là
Trong không gian Euclide n chiều En liên kết với không gian vectơ Euclide
V n E cho m- phẳng Em xác định bởi m + 1 điểm độc lập E0,E1,…,Em cho trước
Giả sử với một mục tiêu đã cho là E ,0 Ei các điểm E0, E1,…,Em có tọa độ là:
Với t1,t2,…,tm thuộc trường K
Nếu (x1,x2,…,xn) là tọa độ Euclide của điểm X thì phương trình (1) ở
trên có thể viết dưới dạng ma trận như sau:
x - e = t0 1( e1 - e0 ) + t2( e2 - e0 ) +…+ m( em - e0 )
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 3 pt
Formatted: Justified, Level 2, Space Before: 0 pt, Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, After: 0 pt Formatted: Justified, Level 2, Space Before: 0 pt Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Tab stops: 0.38",
Left
Field Code Changed
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Tab stops: 0.38",
Left
Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Justified
Formatted: Justified Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left
Trang 18Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
n n
n n
m m
m m
e e e t e
e t e e
t
x
e e e t e
e t e e
t
x
e e e t e
e t e e
t
x
000
2201
1
0202202
2220212
1
2
0101101
21201111
.
.
Hệ phương trình (3) gồm có n phương trình được gọi là phương trình tham
số của m- phẳng đã cho và các số t1,t2,…,tm gọi là các tham số, với một bộ m
số (t1,t2,…,tm) ta có bộ n số (x1,x2,…,xn) là tọa độ của một điểm X nào đó
n n n
m m
e e e
e e
e
e e e
e e
e
e e e
e e
e
00
201
02202
220212
01101
210111
có hạng m thì đối với mục tiêu đã cho E ,0 Ei của An, hệ phương trình (4) là
phương trình của một m -– phẳng hoàn toàn xác định.
Formatted: Justified Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left Field Code Changed
Field Code Changed Field Code Changed
Field Code Changed Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Tab stops: 0.39",
Trang 19Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
Ta hãy xét m+1 điểm B0, B1, B2,…,Bm có tọa độ như sau:
B0 = ( b01,b02,…,bon)
B1 = ( b11 + b01,b12+b02,…,b1n+b0n)
… … … … …
Bm = (bm1+b01,bm2+b02,…,bmn+b0n)
Ta dễ dàng nhận thấy rẳng khi đó hệ m vectơ B0B1, B0B2,…, BOBm
Từ đó ta suy ra hệ m+1 điểm B0,B1,B2,…,Bm độc lập Nếu ta viết phương
trình tham số của m- phẳng xác định bởi m + 1 điểm B0,B1,B2,…,Bm đó thì rõ
ràng ta được hệ phương trình (4) Vậy hệ phương trình (4) là phương trình
tham số của một m - phẳng Euclide của không gian Euclide En
Ta hãy xem hệ (4) là hệ phương trinh với các ẩn là t1,t2,…,tm Theo giả
thiết ma trận hệ số của các ẩn là B có hạng m nên ta có thể chọn trong n
phương trình của (4) m phương trình độc lập Không làm mất tình tổng quát
ta có thể giả thiết m hàng đầu là độc lập Khi đó chúng ta lập thành một1 hệ
phương trình tuyến tính với m ẩn là t1,t2,…,tm có định thức hệ số khác 0, do
đó nó có nghiệm duy nhất Ta tìm được giá trị của các ẩn t1,t2,…,tm biểu thị
bậc nhất đối với x1,x2, …,xm và thay thế các giá trị đó vào n - m phương trình
còn lại của phương trình (4) ta được hệ phương trình có dạng bậc nhất đối với
Field Code Changed Formatted: Centered
Trang 20Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt, Bold, Italic Formatted: Font: Italic Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Bold
Hạng của ma trận c ji Cij bằng n - m vì trong hệ (5) các hệ số cCij ứng với biến
xm+1 ở hàng đầu bằng 1, với biến xm+2 ở hàng thứ 2 bằng 1,…, với biến xn ở
0
1
0
0 0
0 0
0 1
0
0 0
0 0
1
= 1 0
Ngược lại người ta chứng minh được rằng: Mỗi hệ phương trình tuyến
tính với các biến x1,x2,…,xn và có hạng n- m đều biểu thị một m -– phẳng
hoàn toàn xác định của En.
4.32 Các ví dụ:
4.2.1 Ví dụ 1:
Trong không gian Euclide E4 với mục tiêu trực chuẩn cho trước Viết
phương trình tham số, phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua điểm
A(1,1,-3,-2) và B(-2,0,0,0)
Giải:
Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Justified Field Code Changed Field Code Changed
Formatted: Justified
Formatted: Justified, Level 2 Formatted: Font: Italic Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold
Trang 21Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted Formatted
3 3 1
1 3
2 3 1 3
2 3 1 1
4321
4
3
21
t x
t x
t x
t x t
x
x
x
x
Từ phương trình tham số của đường thẳng d ta suy ra phương trình tổng
quát của đường thẳng d là:
2
2 3
3 1
1 3
Trong không gian Euclide E4 với mục tiêu trực chuẩn cho trước Viết
phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm không thẳng hàng A(1,1,-3,-2),
) 3 ( 3 3 3
) 2 ( 1
1 1
3
1 3 1 0
2 3 1 3
2 3 1 1
214
213
212
112
14
3
2
1
t t x
t t x
t t x
t x t
t x
x
x
x
Trang 22Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
2 3 3
1
0 3
4 3 3
2
431
321
x x x
x x x
a) Các phẳng và gọi là cắt nhau nếu chúng có điểm chung
b) Cái phẳng gọi là song song với nếu là không gian con của
c) Các phẳng và gọi là chéo nhau nếu chúng không cắt nhau và không
song song với nhau
d) Giao hiểu theo nghĩa thông thường của lý thuyết tập hợp và gọi
là giao của hai cái phẳng và
e) Tổng là giao của tất cả các phẳng chứa và , gọi là tổng
của hai cái phẳng và
5 2 Định lý ::
Giao hai cái phẳng và hoặc là rỗng, hoặc là một cái phẳng có
phương là
Chứng minh:
Field Code Changed
Field Code Changed Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 3 pt Field Code Changed
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 28 pt Field Code Changed
Field Code Changed
Formatted: Justified, Level 2 Formatted: Font: Bold Formatted: Justified, Level 2, Tab stops: 0.37", Left
Formatted: Justified
Field Code Changed
Formatted: Justified, Level 2 Formatted: Font: Bold Formatted: Justified, Level 2, Tab stops: 0.37", Left
Formatted: Font: Italic Formatted: Justified
Trang 23Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted Formatted
Nếu , thì chúng có ít nhất một điểm chung I Gọi là cái phẳng
qua điểm I và có phương = a b Một điểm M khi và chỉ khi
Thật vậy nếu song song với thì Nếu chúng có điểm chung thì
theo định lý (ở phần VI mục 2)2 , giao là cái phẳng có phương là
Thật vậy gọi ’ là m- phẳng đi qua điểm I và có phương của khi đó
’ song song với thì rõ ràng ’ và ’’cũng song song với nhau và vì chúng
có điểm chung và ' nên chúng trùng nhau.
5 3 Định lý ::
Trang 24Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Ngược lại nếu IJ thì IJ u v , trong đó u , v Trong
đó ta lấy điểm M sao cho IM u ; trong ta lấy điểm N sao cho
v
JN Khi đó IJ IM JN tức IJ JN IM hay IN IM Từ đó suy ra
hai điểm M và N trùng nhau và là điểm chung của và
5 4 Định lý về số chiều của giao và tổng của hai cái phẳng
5 4.1 Định lý ::
Trong không gian Euclideafin EAn cho cái p - phẳng và q -phẳng có
phương lần lượt là và
Nếu và cắt nhau thì :
dim( + ) = dim + dim - dim( )
Nếu và không cắt nhau thì :
dim( + ) = dim + dim - dim( + ) + 1
Chứng minh:
Nếu và cắt nhau thì giao là cái phẳng có phương là
Ta lấy I là cái phẳng là + Ta lấy I và gọi là cái
phẳng qua I và có phương là = + Rõ ràng chứa và Ngoài ra
nếu có một phẳng ’chứa và thì nó phải chứa điểm I và phương của nó
Formatted: Justified, Level 2, Tab stops: 0.32", Left
Field Code Changed Formatted: Justified Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left
Field Code Changed Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Level 2 Formatted: Justified, Level 3 Formatted: Justified, Level 3, Tab stops: 0.37", Left
Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Justified, Tab stops: 0.35", Left Formatted: Font: Bold
Formatted: Justified
Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left
Field Code Changed
Trang 25Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
phải chứa và , tức chứa + Nói cách khác ’ phải chứa Từ đó
suy ra
= + Vậy
dim( + ) = dim( + ) = dim +dim - dim( )
= dim + dim - dim( )
Bây giờ nếu và không cắt nhau Theo định lý (ở phần VI mục 3 ) có
điểm I , có điểm J sao cho IJ + Gọi là không gian vectơ
một chiều sinh bởi vectơ IJ Ta lấy một điểm E nào đó của phẳng và gọi
là cái phẳng qua điểm E có phương là = ( + ) Phẳng dĩ nhiên
chứa , chứa và chứa đường thẳng qua I và J Giả sử ’ là cái phẳng
chứa , thì ’ qua điểm E và phương của nó phải chứa , và , Từ
đó suy ra ’ chứa và do đó = + Vậy:
dim( + ) ) = dim ( + ) ) = dim( + ) + dim = dim +dim - dim( ) + 1
= dim + dim - dim( + )+1
Định lý đã được chứng minh
5 5 Định lý ::
Một siêu phẳng và m –- phẳng trong không gian Euclideafin EAn thì
hoặc song song với hoặc cắt theo một (m-1) phẳng: (1 m n-1)
Chứng minh:
Nếu và cắt nhau thì có thể xảy ra hai trường hợp.
1 , khi đó và song song với nhau
Formatted: Justified
Formatted: Justified, Tab stops: 0.38", Left
Formatted: Justified
Field Code Changed Formatted: Justified, Level 2 Formatted: Justified, Level 2, Tab stops: 0.37", Left
Formatted: Font: Italic Formatted: Justified
Trang 26Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
2 Nếu thì + = EAn và áp dụng công thức của định lý (ở mục 4 1)s , ta
có:
n = m + n - 1- dim( ) Suy ra dim( ) = m – 1
Vậy và cắt nhau theo một (m-1) -– phẳng
Nếu và không cắt nhau thì cũng áp dụng công thức của định lý (ở mục
4.1) ta có:
n = m + n – 1 + 1 – dim( ).
Với Trong đó và lần lượt là phương của và , ta suy ra
dim( ) = m ,
tức là Như vậy và phải song song Định lý đã được chứng minh
Ngoài những vị trí tương đối: cắt nhau, song song và chéo nhau Thì đối
với cái phẳng trong không gian Euclide còn có thêm quan hệ vuông góc.Nếu
trong hình học affine, giữa hai cái phẳng chỉ có thể nói đến các vị trí tương
đối: cắt nhau, song song và chéo nhau Thì nay trong hình học Euclide một vị
trí tương đối quan trọng là vị trí vuông góc được xét đến Cần chú ý rằng khái
niệm vuông góc ở đây có chổ khác biệt so với khái niệm vuông góc trong
hình học ở PTTH Chúng ta sẽ phân tích sự khác biệt này:
5 6 Định nghĩa :
Trong không gian Euclic En cho phẳng có phương và phẳng có
phương
Hai phẳng và gọi là vuông góc với nhau, kí hiệu nếu hai2
không gian vectơ và trực giao với nhau ( mọi vectơ thuộc đều trực
giao với mọi vectơ thuộc ) Ta cũng kí hiệu
Formatted: Justified
Formatted: Justified, Level 2
Field Code Changed Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Trang 27Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Hai phẳng và gọi là bù vuông góc với nhau nếu và bù trực giao
với nhau trong n
E nghĩa là: = n
E ( dim + dim = n )
5 7 Định lý :.
Hai phẳng vuông góc với nhau có không quá một1 điểm chung Hai phẳng
bù vuông góc có một1 điểm chung duy nhất
Chứng minh:
Trong En giả sử ta có hai2 cái phẳng vuông góc với nhau là Nếu có
hai2 đd iểm M,N thuộc giao thì vectơ MN nghĩa là MN
và MN Vì nên MN MN = 0 Theo tính chất của tích vô
dim ( + ) = n+1 n là điều vô lý Vậy và phải có điểm chung và
theo phần trên của định lí thì điểm chung đó là duy nhất
5 7.1 Hệ quả 1 :
Nếu và bù vuông góc với nhau thì tổng của chúng là En
Chứng minh:
Giả sử nếu và bù vuông góc với nhau thì = E n
(dim + dim = n) theo định lý thì và có 1 điểm chung duy nhất, giả
sử đó là M
Formatted: Justified, Level 2, Space Before: 0 pt
Formatted: Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Field Code Changed
Field Code Changed
Formatted: Justified, Level 3, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Field Code Changed
Trang 28Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
Trong En qua một1 điểm đã cho có một1 và chỉ một1 phẳng bù vuông góc với
phẳng đã cho (nghĩa là phương trình của phẳng này hoàn toàn được xác định).
Chứng minh:
Giả sử qua một1 điểm đã cho có hai2 phẳng , cùng bù vuông góc với
phẳng đã cho = En (dim +dim = n) và = (dim + dim
= n) dim + dim = dim + dim dim = dim
Mặt khác: = M, = N AM ; AN MN = 0
M N = M và = M, mà , đi qua A nên
5 8 Định lí :
Trong En cho một1 điểm A và một1 phẳng không chứa A Khi đó trong
có một1 điểm A’ duy nhất sao cho:
d (A,A’) d ( A,M) với M
Số d ( A,A’) gọi là khoảng cách từ điểm A tới phẳng và được kí hiệu là
d( A, ).
Chứng minh:
Qua điểm A ta có một phẳng duy nhất bù vuông góc với A
Khi đó và có một giao điểm duy nhất là A’ Với A
Với mọi điểm M ta có M A' và AA ' (H.9)
Formatted: Justified, Level 3, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Level 2, Space Before: 0 pt
Formatted: Left, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt Field Code Changed
Field Code Changed Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Space Before: 0 pt
Trang 29Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
M A AA
AM Từ đó suy ra (d(A,M))2 = (d(A,A’))2 + (d(A’,M))2 hay d(A,A’) d(A,M)
Dấu “ = ” xảy ra khi A 'M2 = 0 tức là M A’ Vậy điểm A’ là điểm duy nhất
Gọi , , lần lượt là phương của các phẳng , , Vì vuông góc
với còn là phần bù trực giao của trong n
E nên ta suy ra Vậy cùng phương với
vuông góc với cái phẳng , 2 phẳng bù vuông góc Vậy là phần bù trực
giao của trong En = n
Field Code Changed Field Code Changed Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Level 3, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Formatted: Left
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Level 3, Space Before: 0 pt
Trang 30Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Mặt khác ta có: dim +dim = dim + dim dim = dim
song song với và dim = dim Vậy hệ quả được chứng minh
CHÚ Ý Khái niệm vuông góc của hai mặt phẳng trong E3 dùng ở trường phổ
thông không thỏa mãn định nghĩa nói về sự vuông góc của hai cái phẳng đã
nêu ở phần trên vì đó là sự vuông góc không hoàn toàn
5 10 các ví dụ ::
Ví dụ 1 ::
Trong E4 xét vị trí tương đối của hai cái phẳng và cho bởi phương trình
của chúng sau đây:
0 7 2 2 5 3
:
4321
4321
x x x x
x x x x
0 14 7 3 9 4
:
4321
4321
x x x x
x x x x
4 7 4
0 7 2 2 5 3
:
4 3 2 1
4 3 2 1
x x x x
x x x x
6
2
0 14 7 3
9
4
:
0 10 4 4 7
4
0 7 2 2
5
3
:
432
1
432
1
432
1
432
1
x x x
x
x x x
x
x x x
x
x x x
x
Field Code Changed
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Field Code Changed
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt Field Code Changed
Formatted: Font: Bold, Not Italic
Formatted: Tab stops: 0.22", Left
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 34 pt Field Code Changed
Trang 31Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted Formatted
C HÚ Ýhú ý: :- Trong không gian EA4 hai mặt phẳng có thể chỉ có điểm chung
duy nhất Điều này không xảy ra đối với không gian EA3 vì trong EA32 nếu
hai mặt phẳng đã có 1 điểm chung thì chúng sẽ có 1 đường thẳng chung qua
điểm chung ấy
Ví dụ 2 ::
Trong E4 với mục tiêu trực chuẩn đã cho, xét vị trí tương đối của 2 cái
phẳng và lần lượt cho bởi phương trình tổng quát của chúng như sau:
3 4
3 :
42
1
32
1
21
x x
x
x x
Gọi , lần lượt là phương của và
Từ phương trình tổng quát của ( ) ta có hệ vectơ :
Trang 32Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
n c = 1.2 + (-1).1 + 3.0 +1.(-1) = 0 n c
Vậy các vectơ a , b , c đều vuông góc với vect ơo pháp tuyến n của siêu
phẳng nên a , b , c với dim = 3 Do đó bù vuông góc với Như
vậy và là 2 cái phẳng bù vuông góc với nhau nên chúng có 1 điểm chung
duy nhất Ta hãy tìm tọa độ điểm chung M đó bằng cách giải hệ phương trình
) 3 ( 0 2
) 2 ( 3 4
) 1 ( 3
4321
42
1
321
2
1
x x x
x
x x
x
x x
4 13
Vậy ( ) ( ) = M(
4
1 , 4
11 , 4
3 , 4
13 ).
VII KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC PHẲNG
6 1 Khoảng cách giữa hai điểm
6.1.1 khoảng cách giữa hai điểm:
Như vậy dựa vào tích vô hướng, ta định nghĩa được khái niệm khoảng cách
giữa hai điểm và độ dài của một đoạn thẳng hay môđun của một vectơ Do đó:
d(M,N) = | MN | = MN2=
Field Code Changed
Field Code Changed Field Code Changed Field Code Changed
Formatted: Justified, Level 1, Space Before: 0 pt
Formatted: Justified, Level 2, Space Before: 0 pt Formatted: Justified, Space Before: 0 pt
Trang 33Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
b) a) d(M,N) = d(N,M)
b) b) d(M,N) 0 và d(M,N) = 0 M N
c) c) d(M,N) + d(N,P) d(M,P) với mọi ba điểm bất kì M,N,P
d) d) Nếu M,N,P là ba điểm phân biệt thì điểm N thuộc đoạn thẳng MP khi và
chỉ khi d(M,N) + d(N,P) = d(M,P)
e) e) Nếu trong En với một mục tiêu trực chuẩn cho trước, cho biết tọa độ trực
chuẩn của các điểm M = (x1,x2,…,xn ) và điểm N = (y1,y2,…,yn) thì
1
2
) (
6.2.Khoảng cách từ 1 điểm đến 1 siêu phẳng
2.2 Đường vuông góc chung của hai cái phẳng
Đường thẳng gọi là đường vuông góc chung của 2 cái phẳng và nếu
vuông góc với cả và , đồng thời cắt cả và
1
2
) (
d( , ) = inf d(M,N) với M và N
Formatted: Bullets and Numbering
Field Code Changed
Formatted: Justified, No bullets or numbering
Formatted: Justified, Indent: Left: 0"
Field Code Changed Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Justified, Level 2, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Justified
Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines Formatted: Font: Bold
Formatted: Centered
Formatted: Left
Trang 34Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
I
Thí dụ trong E3 ta có đường vuông góc chung duy nhất của hai đường
thẳng chéo nhau và , hoặc vô số đường vuông góc chung của đường thẳng
song song với mặt phẳng
2.3 Định lí:
Gọi là đường vuông góc chung của hai cái phẳng và Nếu cắt và
lần lượt tại I và J thì d( , ) = d(I,J)
JN MI IJ IJ JN MI
Vì IJ MI 0 và IJ JN 0 nên:
222
IJ JN
MI
22
IJ
MN Vậy d(M,N) d(I,J) hay d( , ) = d(I,J)
2.4 Định lí:
Nếu hai cái phẳng và chéo nhau (nghĩa là không có điểm chung và
không có phương chung) thì chúng có đường vuông góc chung duy nhất
Chứng minh:
Theo giả thiết ta có = và 0
(H.11) Xét tổng và gọi là không gian
con bù trực giao với tổng trong En
M
N J
I u
x
P
y
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 5 pt
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed
Field Code Changed Field Code Changed
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified, Level 3, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Italic
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Not Italic
Formatted: Lowered by 3 pt Formatted: Lowered by 5 pt Formatted: Lowered by 3 pt
Trang 35Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Lấy P và Q thì vectơ PQ được phân
tích một cách duy nhất dưới dạng:
PQ = u v với u và v Hình 11 Giả sử u x y với x và y Lấy các điểm I và J lần lượt trên
và sao cho PI x và JQ y thì I và J
Vì IJ IP PQ QJ x PQ y hay PQ IJ x y
Do đó IJ v nghĩa là IJ và IJ Vì và không có điểm
chung nên I không trùng với J Vậy đường thẳng đường đi qua I và J là
đường vuông góc chung của hai cái phẳng và
Nếu ngoài còn có ’ là đường vuông góc chung của và lần lượt cắt
và tại I’ và J’ thì: IJ II' I'J' J'J I'J' II' J'J
Do đó
2''2''2
J J II J I
Nếu điểm I không thuộc phẳng thì qua I có đường thẳng duy nhất vuông
góc với và cắt tại J Giao điểm J đó gọi là hình chiếu vuông góc của điểm
I trên phẳng Khi đó ta có d(I, ) = d(I,J)
Chứng minh:
J y
Q
Field Code Changed
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 5 pt
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Level 4, Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Lowered by 5 pt Formatted: Lowered by 3 pt
Trang 36Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Giả sử hai phẳng và chéo nhau thì theo định lí ở mục 7.2.4 thì chúng
có đường vuông góc chung duy nhất Giả sử I thì I , nếu qua I có
1đường thẳng vuông góc với và cắt tại J thì đường thẳng IJ sẽ trùng với
đường vuông góc chung và d(I, ) = d(I,J) Vậy hệ quả được chứng minh
2.4.2 Hệ quả:
Nếu song song với nghĩa là = và thì với I đường
thẳng đi qua điểm I và vuông góc với sẽ là đường vuông góc chung của
và Ta có d( , ) = d(I, ) với bất kì I Trong trường hợp này qua mỗi
điểm I có một đường vuông góc chung và như vậy ta sẽ có vô số đường
vuông góc chung của và
Chứng minh:
Giả sử song song với nghĩa là = và thì với I đường
thẳng đi qua điểm I và vuông góc với tại J thì IJ và IJ nên IJ
là đường vuông góc chung của và , ta có d( , ) = inf d(I,J) = d(I, ) Do
nên qua mỗi điểm I có 1 đường vuông góc chung và như vậy ta sẽ
có vô số đường vuông góc chung của và Vậy hệ quả được chứng minh
3 Khoảng cách từ một điểm đến một m-phẳng
3.1 Định thức Gram:
Trong không gian vectơ Euclide n
E cho m vectơ u1, u2, , um, Kí hiệu
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Justified, Level 4, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: Not Italic Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified, Level 2, Space Before: 0 pt, Line
Trang 37Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Gr( u1, u2, , um) =
m m m
m
m m
u u u u u u
u u u
u u u
u u u
u u u
.
.
.
.
.
21
22
212
12
111
Và gọi là định thức Gram của hệ vectơ u1, u2, , um
Bổ đề : Định thức Gram của hệ m vectơ luôn luôn không âm, và bằng
không khi và chỉ khi hệ vectơ đó phụ thuộc tuyến tính
Chứng minh:
Gọi V là không gian vectơ Euclide con m chiều của Enchứa ( u1, u2,…, um)
và gọi e1, e2, , em là một cơ sở trực chuẩn của V Giả sử vectơ uicó tọa
độ (a1i,a2i,…,ami) đối với cơ sở và A là ma trận (aki), k,i = 1,2,…,m Khi đó
Vậy định thức Gram Gr( u1, u2, , um) luôn luôn không âm
Hệ vectơ u1, u2, , um phụ thuộc tuyến tính khi và chỉ khi detA = 0, hay
(detA)2 = 0, tức Gr( u1, u2, , um) = 0 Bổ đề đã được chứng minh
Từ bổ đề trên dễ dàng suy ra: hệ vectơ u1, u2, , um độc lập tuyến tính
khi và chỉ khi Gr( u1, u2, , um) 0
3.2 Khoảng cách từ một điểm đến một m-phẳng
Cho một điểm I và m- phẳng qua điểm S và có phương =( u1, u2,…,
m
u ) Gọi J là hình chiếu vuông góc của I xuống thì d(I, ) = d(I,J) Xét
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines
Field Code Changed Field Code Changed
Field Code Changed
Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Formatted: Font: 14 pt, Lowered by 6 pt Field Code Changed
Field Code Changed Field Code Changed
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5
lines
Field Code Changed
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified, Level 3, Space Before: 0 pt, Line
spacing: 1.5 lines
Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines
Trang 38Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
JI Gr( u1, u2, , um)( vì JI trực giao với các vectơ u1, u2, , um ) Vậy
4 Khoảng cách từ một điểm đến một siêu phẳng
4.1 Vectơ pháp tuyến của siêu phẳng
Trong En giả sử đối với mục tiêu trực chuẩn cho trước siêu phẳng có
phương trình a1x1 + a2x2 +…+ anxn + a0 = 0
Gọi là phương của siêu phẳng Ta xét vectơ n = (a1,a2,…,an) và nhận
thấy rằng vectơ n trực giao với Thực vậy với một điểm bất kì P thuộc siêu
phẳng và giả sử P có tọa độ (p1,p2,…,pn) ta có:
n
i i
ip a
i i
SI u u u Gr
, , ,
) , , , , (21
21
P M
Formatted: Justified, Space Before: 0 pt, Line spacing: 1.5
Formatted: Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed
Formatted: Justified, Line spacing: 1.5 lines
Field Code Changed Formatted: Centered
Trang 39Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: 10 pt Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Bây giờ cho điểm I(x0,x0,…,x0) không thuộc siêu phẳng Gọi J là hình
chiếu vuông góc của I trên Khi đó khoảng cách từ I đến bằng độ dài
vect ơo IJ Do IJ nên IJ = t n với t R
t a
n
i i i
a
a x a
12
01
|
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Justified
Field Code Changed
Field Code Changed
Formatted: Justified
Formatted: Justified
Trang 40Khóa luận tốt nghiệp Khoa Toán Formatted: Font: Italic
Formatted: Border: Bottom: (Double solid lines, Auto, 0.5
pt Line width)
Formatted: Font: 5 pt Formatted: Right: -0.02", Border: Top: (Double solid lines,
Auto, 0.5 pt Line width)
Từ biểu thức trên ta suy ra nếu I thì d(I, ) = 0 khi n = 2 hoặc n = 3 ta
tìm lại được các công thức tính khoảng cách từ 1 một điểm đến một1 đường
thẳng hoặc từ một1 điểm đến 1 một mặt phẳng đã học ở trường phổ thông
Khi n = 2 | IJ | = d(I, ) =
2221
0022011
a a
a x a x a
0033022011
a a a
a x a x a x a
.Ví dụ 1: Trong không gian E2 với một mục tiêu trực chuẩn cho trước, hãy
tìm khoảng cách từ M(1,2) đến đường thẳng d có phương trình: y + x +2 =0
Trong không gian Euclide E3 với một mục tieu trực chuẩn cho trước, hãy
tìm khoảng cách từ điểm M(1,-2,3) đến đường thẳng đi qua hai điểm
đường thẳng là đường cao của hình bình hành
dựng trên các vectơ AB và AM Gọi S là diện tích
Field Code Changed
Formatted: Justified, Level 2 Formatted: Justified
Field Code Changed
Field Code Changed