1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong sách giáo khoa tiếng việt lớp 4, 5

68 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 682,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, vấn đề tích hợp các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào việc dạy học các môn nói chung và môn Tiếng Việt nói riêng là vấn đề quan trọng và cần thiết để giúp cho học sinh có

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON

- -

TRẦN THỊ MỸ LINH

Khảo sát nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong sách giáo

khoa Tiếng việt lớp 4,5

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Thực trạng môi trường đang ngày càng trở thành vấn đề nóng của toàn xã hội Kinh tế ngày càng phát triển nhanh thì con người ngày càng phải đối mặt với sự cạn kiệt của tài nguyên và sự ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên khắp địa cầu Điều này làm cho hàng chục triệu người mỗi năm bị thiệt mạng, tình trạng bệnh tật ngày một gia tăng, thiên tai ngày càng nhiều, mà thủ phạm gây nên không ai khác chính là ý thức của con người Vì vậy để góp phần làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp đòi hỏi ý thức bảo vệ môi trường (BVMT) của mỗi người Muốn cho trái đất được sạch đẹp, môi trường giảm thiểu sự ô nhiễm, chúng ta phải giáo dục cho mọi người và nhất là cho học sinh có ý thức bảo vệ môi trường ở mọi nơi mọi lúc, trong mọi điều kiện, hoàn cảnh Trong đó, bậc tiểu học được xem là nền tảng của các bậc học, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách của trẻ Do đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường phải được xây dựng từ nhỏ

Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) đã và đang là một vấn đề được cả thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng đặc biệt quan tâm Chất lượng môi trường có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển bền vững đối với cuộc sống con người

Giáo dục bảo vệ môi trường là quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển cho học sinh sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho các em cùng tham gia vào một xã hội bền vững về sinh thái Hiện nay, vấn đề tích hợp các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào việc dạy học các môn nói chung và môn Tiếng Việt nói riêng là vấn đề quan trọng và cần thiết để giúp cho học sinh có nhận thức đúng về môi trường trong thời đại mới Để giúp học sinh thấy được tầm quan trọng của môi trường và

Trang 3

làm thế nào để bảo vệ môi trường, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số 6327/BGDĐT-KHCNMT triển khai tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) vào các môn học trong các trường phổ thông Việc tích hợp giáo dục môi trường ở môn Tiếng Việt nhằm trang bị những hiểu biết về vai trò và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường, hình thành và phát triển ở các em thói quen,

kĩ năng, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự, thân thiện với môi trường, bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên, hình thành thói quen sống bảo vệ môi trường

Vì những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Khảo sát nội dung tích hợp

giáo dục bảo vệ môi trường trong sách giáo khoa Tiếng việt lớp 4, 5” để

nghiên cứu

2 Lịch sử vấn đề

Vấn đề giáo dục bảo vệ môi trường đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu Trong phần này, chúng tôi xin điểm qua một số công trình tiêu biểu sau:

- Eldon D Enger Bradley F Smith - Dịch giả: Chương Ngọc, “Tìm hiểu

môi trường” nhà xuất bản lao động xã hội, 2008 “Tìm hiểu môi trường” là

một công trình khoa học công phu được kết hợp biên soạn hoàn hảo giữa hai nhà khoa học Hoa Kỳ: Eldon D.enger, Giáo sư sinh học, động vật học và môi trường học, trường cao đẳng Delta, Michigan; và Bradley F.smith, Giáo sư môi trường học, trường đại học Huxley, Bellingham, Washinton Nội dung sách đưa ra một cái nhìn tổng quát về toàn bộ vấn đề liên quan đến môi trường trên toàn cầu hiện nay

- Lê Huy Bá “Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững” nhà xuất

bản khoa học kỹ thuật, 2002.Nghiên cứu các vấn đề về môi trường và tài nguyên môi trường, đề ra các giải pháp để hạn chế sự suy thoái và ô nhiễm môi trường Cuốn "Tài Nguyên Môi Trường Và Phát Triển Bền Vững" là đề tài giới thiệu về một cách tiếp cận mới đối với vấn đề đang được quan tâm - Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững

Trang 4

- Nguyễn Đức Khiển “Luật và các tiêu chuẩn chất lượng môi trường”,

nhà xuất bản Hà Nội, 2002 Cung cấp những thông tin quan trọng cho những người làm việc trong lĩnh vực quản lý môi trường, đồng thời phổ biến các kiến thức cho cộng đồng và doanh nghiệp trong việc bảo vệ môi trường theo các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước

- Nguyễn Thị Thấn “Giáo dục môi trường trong dạy học các môn học về

Tự nhiên và xã hội” nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2007 Hình thành ở học

sinh những kỹ năng và thái độ bảo vệ môi trường qua các môn học về tự nhiên

và xã hội (Tự nhiên và xã hội, lịch sử, địa lý, khoa học) Qua đó xác định được sự cần thiết của giáo dục bảo vệ môi trường trong chương trình học tập

ở trường học Đồng thời cung cấp những kiến thức và kỹ năng về giáo dục môi trường và việc tích hợp lĩnh vực này trong dạy học ở trường Tiểu học theo hướng tích cực hóa hoạt động của người học

- TS Đậu Thị Hòa “Giáo dục môi trường”, Đà Nẵng – 2004 Bao gồm

các nội dung: Những vấn đề cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường; giáo dục môi trường và giáo dục môi trường trong nhà trường; giáo dục môi trường qua môn địa lý ở Phổ thông Việt Nam Giáo trình cung cấp những kiến thức

cơ bản về môi trường và bảo vệ môi trường ở trong nước và trên thế giới, đồng thời cung cấp một số kiến thức và phương pháp cơ bản về giáo dục môi trướng thông qua môn địa lý

- Luận văn “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các học sinh THPT

qua giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân” của sinh viên Phạm Thị Hương

lớp 05GC (2009) Luận văn nghiên cứu về tình hình môi trường ở Việt Nam, tính cấp thiết của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua giảng dạy môn Giáo dục công dân

- Luận văn “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh qua môn

Tự nhiên xã hội, địa lý ở Tiểu học” của sinh viên Trần Thị Thanh Phê lớp 04

Trang 5

TH (2008), nghiên cứu tổng quan về môi trường, và vấn đề giáo dục ý thức bảo vệ môi trường thông qua môn Tự nhiên xã hội, địa lý ở Tiểu học

Các công trình nghiên cứu trên là tài liệu tham khảo quý giá, bổ ích cho

chúng tôi trong quá trình thực hiện đề tài “Khảo sát nội dung tích hợp giáo

dục bảo vệ môi trường trong sách giáo khoa Tiếng việt lớp 4, 5”

3 Mục đích nghiên cứu

Chúng tôi chọn đề tài này với mục đích khảo sát, thống kê hệ thống bài học có nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, 5 giúp cho giáo viên Tiểu học nói chung và sinh viên ngành

Sư phạm giáo dục Tiểu học nói riêng có cái nhìn tổng quát về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được tích hợp trong sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học Trên cơ sở đó, đề xuất một số phương pháp tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên thì đề tài đặt ra một số nhiệm vụ cụ thể sau:

- Nghiên cứu lí thuyết: Những vấn đề liên quan đến giáo dục ý thức bảo

vệ môi trường

- Thống kê các bài học có nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường

- Đề xuất một số biện pháp tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường

trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học

5 Phạm vi nghiên cứu

Sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, 5

6 Đối tượng nghiên cứu

Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, 5

7 Giả thuyết khoa học

Trang 6

Việc thống kê các bài học có nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4, 5 giúp cho giáo viên Tiểu học nói chung và sinh viên ngành Sư phạm giáo dục Tiểu học nói riêng có cái nhìn tổng quát về nội dung giáo dục bảo vệ môi trường được tích hợp trong sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học Đề tài cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên Tiểu học nói chung và sinh viên ngành Sư phạm giáo dục Tiểu học nói riêng góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Tiếng Việt ở Tiểu học

8 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến đề tài

- Phương pháp khảo sát, thống kê: Thống kê các bài học có nội dung về môi trường trong sách giáo khoa Tiếng Việt Tiểu học

- Phương pháp quy nạp: Quy nạp các kết quả đã phân tích để trên cơ sở

đề xuất một số biện pháp tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong

dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học

- Khách thể và đối tượng nghiên cứu

- Giả thuyết khoa học

- Phương pháp nghiên cứu

Phần nội dung gồm có 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lí luận về giáo dục bảo vệ môi trường

Trang 7

Chương 2: Khảo sát nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4 lớp 5

Chương 3: Đề xuất một số biện pháp tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học

Phần kết luận

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm môi trường

“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” (Theo điều 1, Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam).[2005,tr10]

1.1.2 Khái niệm bảo vệ môi trường

“Bảo vệ môi trường là những hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, cải thiện môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường, khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm nguồn tài nguyên môi trường” (Luật bảo vệ môi trường) [2008,tr37]

1.1.3 Khái niệm giáo dục bảo vệ môi trường

GDMT là một quá trình (thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy) hình thành và phát triển ở người học sự hiểu biết, kĩ năng, giá trị và quan tâm tới những vấn đề về môi trường, tạo điều kiện cho họ tham

gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái (Luật bảo vệ môi trường)

[2008,tr53]

Giáo dục BVMT nhằm giúp cho mỗi cá nhân và cộng đồng có sự hiểu biết và nhạy cảm về môi trường cùng các vấn đề của nó (nhận thức); những khái niệm cơ bản về môi trường và BVMT (kiến thức) ; những tình cảm, mối quan tâm trong việc cải thiện và bảo vệ môi trường (thái độ, hành vi) ; những

kĩ năng giải quyết cũng như cách thuyết phục các thành viên khác cùng tham

Trang 9

gia (kĩ năng) ; tinh thần trách nhiệm trước những vấn đề về môi trường và có

những hành động thích hợp giải quyết vấn đề (tham gia tích cực)

1.2 Tổng quan về môi trường

1.2.1 Định nghĩa môi trường

Thuật ngữ “môi trường” đã xuất hiện từ rất lâu và được sử dụng ở nhiều

lĩnh vực khác nhau Hiểu theo nghĩa rộng nhất thì môi trường là tổng hợp những yếu tố bao quanh một vật thể và có quan hệ nhất định với vật thể đó Bất cứ một vật thể, một sự kiện hay một cơ thể sống nào cũng tồn tại và biến đổi trong một môi trường nhất định

Gần đây, cả thế giới đều quan tâm tới môi trường Trên báo chí, sách vở,

tài liệu đều nói tới môi trường, tức là nói tới “môi trường sống của con

người” Có nhiều định nghĩa về môi trường như sau:

Định nghĩa 1: Môi trường là tổng thể các điều kiện ảnh hưởng đến đời

sống của cá nhân hoặc dân cư Tình trạng môi trường quyết định trực tiếp chất

lượng và sự sống của cuộc sống (Khoa học môi trường, 2003) [tr4]

Định nghĩa 2: Môi trường là tổng hợp tất cả các nhân tố vật lí, hóa học,

sinh học, kinh tế, xã hội có tác động tới một cá thể, một quần thể hoặc một cộng đồng Những quần thể này bao gồm cả biện pháp quản lí hợp lí việc sử dụng và duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của loài người hiện nay và trong tương lai (Ngân hàng thế giới, 1980) [tr7]

Định nghĩa 3: Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất

nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (Điều

1, Luật bảo vệ môi trường) [tr10]

Cho dù các định nghĩa trên có khác nhau về quy mô, mức độ và giới hạn nhưng đều thể hiện các điểm chung sau:

Trang 10

- Môi trường là một hệ thống do nhiều thành phần tạo nên, các thành phần này có bản chất khác nhau nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau, chi phối nhau

- Con người sống, sinh trưởng và phát triển trong môi trường, tất cả các yếu tố trong môi trường đều ảnh hưởng tới con người và ngược lại mọi hoạt động của con người đều ảnh hưởng tới môi trường

Xét về khía cạnh xã hội, môi trường có bốn chức năng quan trọng:

- Là không gian sống của con người

- Là nơi con người khai thác các nguồn tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và sản xuất

- Là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra

- Là nơi cung cấp và lưu giữ thông tin

Như vậy, môi trường sống của con người bao hàm: môi trường tự nhiên, môi trường kinh tế - xã hội, môi trường nhân tạo Chúng đan xen vào nhau và

có mối quan hệ mật thiết

Môi trường tự nhiên có nhiều thành phần cấu tạo nên như: nham thạch, đất, nước, không khí, năng lượng, thực vật,… Các thành phần có mối quan hệ mật thiết với nhau, tạo nên một tổng thể tự nhiên của trái đất Nó tồn tại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý muốn của con người hoặc ít chịu sự chi phối của con người

Môi trường nhân tạo là tất cả các nhân tố vật lí, sinh học, xã hội do con người tạo ra và chịu sự chi phối của con người như thành phố, đường sá, nhà máy, trường học, bệnh viện…

Môi trường kinh tế - xã hội là tổng thể các mối quan hệ giữa con người với con người, định hướng các hoạt động của con người tạo ra thuận lợi cho

sự phát triển, làm cho cuộc sống khác với thế giới sinh vật, đó là hương ước, luật pháp…

1.2.2 Các thành phần của môi trường

Trang 11

a Môi trường đất

Vỏ trái đất hay thạch quyển có độ dày 60-70 km, cấu tạo hình thái rất phức tạp và có lớp trên cùng là đất

Đất là vật thể thiên nhiên được hình thành do quá trình phong hóa các lớp

đá gốc dưới tác động của quá trình biến đổi địa chất và khí hậu lâu dài của trái đất Hoạt động của các sinh vật như thực vật, động vật nhất là các vi sinh vật

có vai trò quan trọng trong việc hình thành đất

Con người bằng các hoạt động sản xuất của mình đã có những ảnh hưởng lớn đến những biến đổi của trái đất và sự hình thành đất mặt Thành phần của môi trường đất gồm: nước, không khí, chất vô cơ (khoáng chất) và chất hữu

b Môi trường nước

Khoảng 71% với 361 triệu km2 bề mặt Trái đất được bao phủ bới mặt nước Nước được coi là dạng thức vật chất cần cho tất cả các sinh vật sống trên Trái đất và tồn tại ở 3 dạng: rắn, lỏng, hơi Phần lớn lớp phủ nước trên trái đất là biển và đại dương Tổng lượng nước là 1386.10 km3 Nước ngọt chiếm rất ít trong 3/4 diện tích bề mặt, chỉ 2,5% mà tồn tại chủ yếu ở dạng rắn (băng, tuyết) và con người sử dụng chỉ có 0,26% phân bố không đồng đều trên Trái đất Hiện nay với sự gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa – đô thị hóa, thâm canh công nghiệp rồi thói quen tiêu thụ nước quá mức đang gây ra sự khủng hoảng nước trên phạm vi toàn cầu (gần 20% dân số trên thế giới thiếu nước sạch)

c Môi trường không khí

Không khí có vai trò quan trọng đối với cơ thể sống Không một sinh vật nào có thể sống thiếu không khí Không khí cung cấp oxy cho các sinh vật hô hấp, sản ra năng lượng cho cơ thể hoạt động Áp suất của không khí gần mặt đất tương đối ổn định (670 mmHg) đảm bảo cho sự sống diễn ra bình thường Dòng không khí chuyển động (gió) có ảnh hưởng rõ rệt đến nhiệt độ, độ ẩm

Trang 12

Dòng không khí lưu thông yếu có vai trò quan trọng trong việc phát tán sinh vật, bào tử, phấn hoa, quả… Vì vậy, khi không khí bị ô nhiễm cũng gây tác động không nhỏ đến cơ thể sinh vật

1.2.3 Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên là tất cả các nguồn vật liệu, năng lượng ở Trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử dụng để phục vụ cho cuộc sống và sự phát triển của mình

Đại bộ phận các nguồn tài nguyên thiên nhiên đều có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử

Chính hai thuộc tính này đã tạo nên tính quý hiếm của tài nguyên thiên nhiên và lợi thế phát triển của quốc gia giàu tài nguyên

Tài nguyên được phân ra thành nhiều loại:

1.2.3.1 Tài nguyên khoáng sản và năng lượng

a Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản là các thành phần tạo hóa lí tự nhiên được sử dụng trực tiếp trong công nghiệp hoặc có thể lấy chúng ra từ kim loại và khoáng vật dùng cho các ngành công nghiệp Khoáng sản có thể tồn tại dưới dạng rắn (quặng, đá), lỏng (dầu, nước khoáng), khí (khí đốt) Khả năng khai thác và sử dụng khoáng sản phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật công nghệ và nhu cầu của con người trong mỗi giai đoạn lịch sử nhất định

b Tài nguyên năng lượng

Năng lượng trên Trái đất có nguồn gốc chủ yếu từ năng lượng mặt trời và năng lượng tàn dư trong lòng trái đất Năng lượng mặt trời tồn tại ở các dạng chính là bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học dưới dạng sinh khối, năng lượng chuyển động của thủy quyển, khí quyển (gió, bão, sóng, các dòng chảy sông suối…) Năng lượng tàn dư trong lòng trái đất có các dạng chính là nguồn nước nóng, năng lượng núi lửa, năng lượng phóng xạ…

Trang 13

Năng lượng gió, thủy triều, sóng biển và các dòng hải lưu là loại năng lượng sạch có trữ lượng lớn và việc sử dụng chúng không gây ô nhiễm môi trường

Năng lượng địa nhiệt tồn tại dưới các dạng hơi nước nóng và nhiệt thoát

ra từ các vùng có hoạt động núi lửa, năng lượng của các suối nước nóng Ưu điểm của năng lượng địa nhiệt là việc khai thác và sử dụng chúng không gây ô nhiễm môi trường, mất ít diện tích và không gây ra hiệu ứng nhà kính Nhược điểm là luôn tiềm ẩn những rủi ro và tai biến do vùng núi lửa

1.2.3.2 Tài nguyên đất, rừng, khí hậu

a Tài nguyên đất

Cho đến nay có nhiều định nghĩa về đất nhưng định nghĩa Dacutracp

(1879) được thừa nhận là rộng rãi nhất: “Đất là vật thể thiên nhiên được hình

thành qua một thời gian dài do kết quả tác động tổng hợp của năm yếu tố: đá

mè, động thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian” Sau này còn bổ sung thêm

vào định nghĩa trên yếu tố tác động của con người

Đất có các chức năng cơ bản:

+ Là môi trường để con người và sinh vật trên cạn sinh trưởng và phát triển

+ Là địa bàn cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải

+ Là nơi cư trú cho các động thực vật trong đất

+ Là địa bàn để xây dựng các công trình kinh tế, cư trú và văn hóa… + Là địa bàn để lọc và cung cấp nước

b Tài nguyên rừng

Rừng là một thành phần của môi trường Rừng tham gia vào vòng tuần hoàn sinh địa hóa hành tinh và là nguồn tài nguyên quý giá, đa diện, đảm bảo nhu cầu nhiều mặt của con người Rừng là hệ sinh thái điển hình trong sinh quyển, là sự thống nhất trong mối quan hệ biện chứng giữa sinh vật (trong đó thực vật với các loại cây gỗ giữ vai trò chủ đạo), đất và môi trường

Trang 14

Tài nguyên rừng có vai trò rất lớn đối với con người và môi trường

Rừng ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thành phần khí quyển và điều hòa khí hậu Rừng là vật cản trên đường vận chuyển gió và thông qua đó

là thay đổi các nhân tố khác nhau của hoàn cảnh sinh thái Rừng làm sạch không khí và có ảnh hưởng đến vòng tuần hoàn các bon trong tự nhiên và trên thực tế, rừng được xem như nhà máy lọc bụi khổng lồ

Tuy là loại tài nguyên có thể phục hồi lại được song diện tích rừng của thế giới không ngừng giảm sút do nạn chặt phá rừng để lấy củi và gỗ, mở rộng đồng cỏ để chăn thả gia súc, hiện tượng du canh du cư…

Những vùng đất mất rừng thì quá trình xói mòn gia tăng mạnh, nhiều loại động vật bị tuyệt chủng, sự đa dạng sinh học giảm sút, cân bằng sinh thái bị phá vỡ, nguồn nước bị hao kiệt, khí hậu trái đất nóng lên, môi trường không khí bị ô nhiễm nặng

c Tài nguyên khí hậu

Tài nguyên khí hậu là những nguồn lợi về ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió, mưa của một lãnh thổ nào đó có thể khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển, tăng năng suất cây trồng – vật nuôi và phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội Khí hậu là yếu tố cực kỳ quan trọng trong sự sống của muôn loài, là nhân tố sinh thái quan trọng quyết định năng suất và sản lượng sinh vật Khí hậu là nguồn tài nguyên vô tận có liên quan đến nhiều ngành sản xuất

Trong những năm gần đây, do phá rừng và đưa vào khí quyển một lượng lớn các chất thải cho nên trong khí quyển diễn ra một số quá trình làm mất tính ổn định của thời tiết, khí hậu như: hiệu ứng nhà kính, mưa axít… gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của con người

Do đó vấn đề bảo vệ khí quyển và chống các tác nhân bảo vệ khí hậu cũng là một vấn đề phải đặt ra trên phạm vi toàn cầu

1.2.3.3 Tài nguyên nước, biển và đại dương

Trang 15

Nước có vai trò quan trọng đối với môi trường và đời sống con người Đối với môi trường, nước tạo độ ẩm, mây, mưa trong khí quyển, là nhân tố hình thành các dạng địa hình, tham gia vào các quá trình hoặc biến đổi đất, là nhân tố quyết định sự hình thành, tồn tại và phát triển của giới sinh vật… Biển và đại dương là kho tài nguyên sinh vật, khoáng sản và năng lượng phong phú Là cầu nối các lục địa với nhau, là nguồn cung cấp năng lượng vô tận, là nơi nghĩ ngơi, an dưỡng và du lịch hấp dẫn

Vùng ven biển có sự đa dạng sinh học rất cao và năng suất sinh học lớn… Hoạt động của con người đã làm cho các hệ sinh thái và tài nguyên của vùng ven biển và đại dương suy thoái nghiêm trọng ở nhiều nơi

1.2.4 Vai trò của môi trường

1.2.4.1 Môi trường cung cấp không gian sống cho con người và các loài sinh vật

Khoảng không gian nhất định do môi trường tự nhiên đem lại, phục vụ cho các hoạt động sống con người như không khí để thở, nước để uống, lương thực, thực phẩm

Con người trung bình mỗi ngày cần 4m3 không khí sạch để thở, 2,5 lít nước để uống, một lượng lương thực, thực phẩm để sản sinh ra khoảng 2000 -

2400 calo năng lượng nuôi sống con người Như vậy, môi trường phải có khoảng không gian thích hợp cho mỗi con người được tính bằng m2 hay hecta đất để ở, sinh hoạt và sản xuất Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người

1.2.4.2 Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người

Để tồn tại và phát triển, con người cần các nguồn tài nguyên để tạo ra của cải vật chất, năng lượng cần thiết cho hoạt động sinh sống, sản xuất và quản lí Các nguồn tài nguyên gồm:

- Rừng: cung cấp gỗ, củi, dược liệu và cải thiện điều kiện sinh thái

Trang 16

- Các hệ sinh thái nông nghiệp cung cấp lương thực, thực phẩm

- Các thủy vực cung cấp nguồn nước, thuỷ hải sản, năng lượng, giao thông thuỷ và địa bàn vui chơi giải trí…

- Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió, mưa…

- Các loại khoáng sản, dầu mỏ cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho mọi hoạt động sản xuất và đời sống

1.2.4.3 Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống

Con người đã thải các chất thải vào môi trường Các chất thải dưới sự tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác như nhiệt độ, độ ẩm, không khí sẽ bị phân huỷ, biến đổi Từ chất thải bỏ đi có thể biến thành các chất dinh dưỡng nuôi sống cây trồng và nhiều sinh vật khác, làm cho các chất thải trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Nhưng sự gia tăng dân số, đô thị hoá, công nghiệp hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trờng

1.2.4.4 Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các nguồn thông tin

Con người biết được nhiều điều bí ẩn trong quá khứ do các hiện vật, di chỉ phát hiện được trong khảo cổ học; liên kết hiện tại và quá khứ, con người đã dự đoán được những sự kiện trong tương lai Những phản ứng sinh lí của

cơ thể các sinh vật đã thông báo cho con người những sự cố như bão, mưa, động đất, núi lửa… Môi trường còn lưu trữ, cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động vật, các hệ sinh thái tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên…

1.2.5 Vấn đề ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm không khí là sự có mặt của chất lạ hoặc sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí làm cho nó không sạch, có mùi khó chịu… là do các nhân tố tự nhiên: cát bụi, khói do cháy rừng và các nhân tố nhân tạo như các hoạt động công nghiệp, hoạt động giao thông vận tải… Ô nhiễm không

Trang 17

khí mang tính toàn cầu vì chúng lan truyền rất nhanh theo gió Đồng thời gây nhiều tác động xấu cho hoạt động sản xuất, môi trường và sức khỏe con người (bệnh về đường hô hấp, tác động đến mắt, ung thư da…)

Ô nhiễm nguồn nước do chất thải xã xuống sông, hồ, biển, hay hiện tượng dầu tràn gây ra một số bệnh nguy hiểm cho người khi sử dụng

Ô nhiễm môi trường đất là những tác động làm biến đổi các yếu tố sinh thái của đất vượt ra ngoài phạm vi chống chịu của sinh vật Nguồn gốc gây ô nhiễm đất có thể là các nhân tố tự nhiên (núi lửa, ngập úng, đất bị mặn) hay các nhân tố nhân sinh (chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp) Trong các chất thải sinh hoạt có nhiều thành phần khác nhau, nhưng nguy hiểm nhất

là các sinh vật gây bệnh Chúng có thể gây ra bệnh cho các vật nuôi hoặc những nhân tố tác động trên đồng ruộng

Nói chung ô nhiễm môi trường làm thay đổi về các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường, làm thay đổi tính chất môi trường, phạm vi tiêu chuẩn môi trường không có lợi cho môi trường sống Nó gây nguy hại đến sức khỏe con người, đồng thời nó làm ảnh hưởng đến nhiều quá trình khác nhau của sản xuất, làm tổn hại đến tài sản văn hóa, gây tổn thất hoặc hủy hoại tài nguyên dự trữ của trái đất

1.2.6 Thực trạng môi trường ở nước ta hiện nay

a Suy thoái rừng

Năm 1943 diện tích rứng Việt Nam ước tính có khoảng 14triệu ha, với tỷ

lệ che phủ là 43% Năm 1985 giảm xuống còn 9,3triệu ha và tỷ lệ che phủ là 30% Và năm 1995 còn 8 triệu ha và tỷ lệ che phủ là 25% Về chất lượng, trước năm 1945 nước ta có trữ lượng gỗ là 200 – 300 m3/ha, hiện nay chất lượng giảm sút đáng kể chỉ còn chủ yếu là rừng nghèo, giá trị kinh tế không cao Rừng cũng phong phú về các loại dược liệu được biết đến như tinh dầu, chất béo, cánh kiến, nấm… Hiện nay có rất nhiều loại động thực vật quý hiếm

có nguy cơ tuyệt chủng như cây cẩm lại, cây trầm hương, vượn, gà lôi…

Trang 18

b Suy thoái môi trường đất

Hơn 50% diện tích đất trong cả nước đang bị suy thoái Đất đã bị thoái hóa rất khó để khôi phục lại trạng thái màu mỡ ban đầu Nhìn chung ở Việt Nam xảy ra các quá trình thoái hóa đất:

- Quá trình rửa trôi và xói mòn (đây là quá trình phổ biến)

- Quá trình hoang mạc hóa

c Ô nhiễm môi trường nước

Có 583 tỷ m3/năm, tuy nhiên Việt Nam nằm ở hạ lưu sông Mê Công, sông Cả, sông Hồng cho nên tổng lượng dòng chảy thuộc phần phát sinh trên lãnh thổ Việt Nam là 317 km3/năm, chiếm 30% tổng lượng dong chảy Vì vậy,

có khả năng thiếu nước vào mùa khô Lượng mưa phân bố không đồng đều Vùng có lượng mưa lớn nhất là vùng Móng Cái thuộc Quảng Ninh, vùng nam Nghệ An, bắc Hà Tĩnh… Vùng có lựong mưa nhỏ: vùng Bắc Bộ, vùng Sơn La

ở Tây Bắc, Bắc Nghệ An, Tây Nam Bộ Chính điều đó làm cho các tĩnh trung

du Bắc Bộ thường xảy ra hạn hán Ngoài việc bùng nổ dân số, các hoạt động kinh tế - xã hội gia tăng, các công ty quản lí chưa đầy đủ cho nên nguồn nước đang bị sử dụng quá mức và bị ô nhiễm

Trang 19

1.4 Sự cần thiết giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh Tiểu học

1.4.1.Sự cần thiết của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh Tiểu học

Môi trường là vấn đề đã và đang thu hút sự quan tâm của nhân loại Trong mấy chục năm trở lại đây, do sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, sự gia tăng dân số quá nhanh và quá trình đô thị hóa mạnh mẽ đã làm cho cường

độ khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường ngày càng lớn Kết quả là nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên có nguy cơ bị cạn kiệt, nhiều hệ sinh thái bị phá hủy, rối loạn và môi trướng sống của chúng ta đang lâm vào tình trạng khủng hoảng với quy mô toàn cầu

Để bảo vệ môi trường tự nhiên - cái nôi sinh thành của mình, con người đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong đó có biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường được xem là biện pháp

có hiệu quả, bởi vì nó giúp con người có được biện pháp đúng đắn trong việc khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên và có ý thức trong việc thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường

Hiện nay, việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường qua giảng dạy trong các trường học, nhất là các trường Tiểu học – bậc học nền móng của ngành giáo dục, có ý nghĩa và chiếm vị trí đặc biệt

Nhà trường là nơi đào tạo thế hệ trẻ, những chủ nhân tương lai của đất nước, những người sẽ thực hiện khai thác, sử dụng, tái tạo và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường của đất nước sau này Nếu ngay

từ bậc tiểu học, các em nhận thức được đầy đủ các vấn đề về môi trường, thì khi ra đời, dù bất cứ ở lĩnh vực nào, hoạt động nào, các em đều có thể thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường một cách hiệu quả Chính vì vậy, việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường phải được đưa vào ngay từ bậc tiểu học nhằm

Trang 20

mục đích trang bị đầy đủ cho học sinh cả về ý thức lẫn trách nhiệm đối với môi trường tự nhiên

Nhận thức được tầm quan trọng trên nên Đảng và nhà nước ta rất quan rất quan tâm: trong quyết định số 1363/QDD-Ttg ngày 17/10/2001 của thủ

tướng chính phủ đã phê duyệt đề án “đưa các nội dung giáo dục bảo vệ môi

trường vào hệ thống giáo dục quốc dân” Cụ thể hóa và triển khai thực hiện

ngày 31/01/2005, bộ trưởng bộ giáo dục – đào tạo ra chỉ thị về tăng cường công tác giáo dục bảo vệ môi trường đến năm 2010 phải trang bị cho học sinh kiến thức về môi trường và bảo vệ môi trường bằng nhiều hình thức phù hợp, xây dựng mô hình trường xanh - sạch - đẹp Đích quan trọng của giáo dục bảo

vệ môi trường là con người phải có thói quen, hành vi ứng xử văn minh, lịch

sự với môi trường Điều này phải được hình thành và phát triển lâu dài ngay

từ tuổi ấu thơ

Bảo vệ môi trường để phát triển bền vững đã trở thành một xu thế tất yếu của thời đại Việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho cộng đồng nói chung và học sinh tiểu học nói riêng là việc làm có ý nghĩa thiết thực nhằm đảm bảo sự trường tồn của trái đất – ngôi nhà chung của chúng ta

1.4.2.Vai trò của giáo dục đào tạo trong việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh Tiểu học

1.4.2.1 Vai trò, nhiệm vụ của giáo dục đào tạo trong việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường

Có rất nhiều nguyên nhân để giải thích vì sao con người và xã hội chưa đạt được cuộc sống bền vững Một trong những nguyên nhân quan trọng nhất

đó là sự hạn chế về nhận thức Chính sự nhận thức hạn chế đã dẫn tới việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách lãng phí, hơn nữa dẫn tới thái độ và hành vi ứng xử của con người không phù hợp với quy luật vận động, phát triển hệ sinh thái Chính vì vậy, để làm cho mọi người hiểu được những lợi

Trang 21

ích về sự thay đổi trong cách xử sự của chính đối với vấn đề môi trường sống thì không thể không cần đến giáo dục

Giáo dục về lĩnh vực sinh thái trở thành nền tảng, cơ sở xây dựng ý thức sinh thái thì trước hết nó phải là một bộ phận quan trọng không thể thiếu của

hệ thống giáo dục quốc dân thống nhất, phải coi đó như một nhân tố góp phần xây dựng nhân cách của con người một cách toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội Nhiệm vụ của giáo dục đào tạo trong việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường là cần phải xác định đúng nội dung, đối tượng và phương pháp giáo dục ý thức sinh thái cho từng cấp học và cộng đồng xã hội; cần quan tâm hơn nữa đến các vấn đề như: phân bố khung chương trình, cung cấp tài liệu, các tư liệu mới về vấn đề môi trường để giúp cho quá trình dạy và học của giáo viên và học sinh đạt hiệu quả cao hơn

Nhiệm vụ của giáo dục – đào tạo là phải làm cho mọi người nhận thức được quy luật vận động của tự nhiên, xã hội, trên cơ sở đó con người sẽ chủ động, tự giác điều chỉnh hành vi và hoạt động của mình tuân theo quy luật hoạt động của hệ sinh thái vì sự phát triển lâu bền của xà hội

Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường phải chú ý giáo dục từ tình cảm, đạo đức, thẩm mỹ đến trách nhiệm và nghĩa vụ công dân đối với việc bảo vệ môi trường Chỉ khi nào con người hiểu đúng giá trị và giá trị thẩm mỹ của môi trường sống đối với cuộc sống của con người thì khi đó mới ngăn chặn được hành vi của con người sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách thực dụng, vụ lợi mà tự giác tuân theo những quy luật của tự nhiên, của hệ sinh thái Để quá trình giáo dục ý thức sinh thái mới cho mọi người đạt kết quả cao, cần kết hợp chặt chẽ sự biến đổi về các mặt về ý thức chính trị, đạo đức, pháp luật, thẩm

mỹ và văn hóa sinh thái Đồng thời phải biết kế thừa yếu tố tích cực của văn hóa truyền thống và hiện đại để xây dựng ý thức sinh thái cho phù hợp yêu cầu phát triển của thời đại

Trang 22

1.4.2.2 Nhà trường đối với việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh

Trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ở nước ta, nhà trường, ngành giáo dục với sứ mệnh đào tạo ra các chủ nhân tương lai của xã hội mới

có trọng trách và nhiệm vụ chủ yếu trước xã hội là dạy cho thế hệ trẻ biết tư duy theo hướng nhân văn, biết sống hài hòa với tự nhiên, nhận thức được tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống của bản thân và sự phát triển của xã hội

Mô hình nhân cách con người Việt Nam hiện đại, mục tiêu của sự nghiệp giáo dục – đào tạo và của nhà trường là con người có trí tuệ, biết suy nghĩ độc lập, có năng lực sáng tạo, có ý thức, trách nhiệm cao Với phương châm như vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng nhà trường nói chung và trường Tiểu học nói riêng là phải giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh Nhà trường Tiểu học thực hiện nhiệm vụ của mình thông qua cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên, truyền thụ cho học sinh những hiểu biết cơ bản

về môi trường, tình hình môi trường chung và các vấn đề có liên quan đến môi trường và sự phát triển bền vững Qua đó giúp học sinh có những giá trị

và cảm xúc, mối quan tâm về môi trường và động cơ muốn tham gia vào việc bảo vệ, cải thiện môi trường Cung cấp cho người học có cơ hội và động lực

để tham gia một cách tích cực ở mọi nơi, mọi lúc, phù hợp với lứa tuổi và năng lực bản thân trong việc góp phần tạo ra một môi trường bền vững

1.5 Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh Tiểu học thông qua môn Tiếng Việt

1.5.1 Mục tiêu dạy học môn Tiếng Việt ở Tiểu học

Trong chương trình Tiếng Việt ở Tiểu học, mục đích giao tiếp bằng Tiếng Việt – hình thành kĩ năng nghe, nói, đọc, viết được đưa lên hàng ưu tiên Những kiến thức về tiếng Việt cùng với các kiến thức của các kiến thức

Trang 23

về xã hội, tự nhiên và con người, văn hóa, văn học cũng được cung cấp cho học sinh một cách sơ giản

1.5.2 Mục tiêu Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt ở Tiểu học

Giáo dục BVMT qua môn Tiếng Việt ở cấp tiểu học nhằm giúp HS :

- Hiểu biết về một số cảnh quan thiên nhiên, về cuộc sống gia đình, nhà

trường và xã hội gần gũi với HS qua ngữ liệu dùng để dạy các kĩ năng đọc (Học vần, Tập đọc), viết (Chính tả, Tập viết, Tập làm văn), nghe - nói (Kể

chuyện)

- Hình thành những thói quen, thái độ ứng xử đúng đắn và thân thiện với môi trường xung quanh

- Giáo dục lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường Xanh - Sạch - Đẹp

qua các hành vi ứng xử cụ thể : bảo vệ cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường

và danh lam thắng cảnh của quê hương, đất nước; bước đầu biết nhắc nhở mọi người bảo vệ môi trường để làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn

Trang 24

Tiểu kết

Qua nghiên cứu, phân tích cơ sở lí luận trên, ta thấy được:

Tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống con người: Môi trường cung cấp không gian sống của con người và các loài sinh vật ; Môi trường cung cấp các nguồn tài nguyên cần thiết phục vụ cho đời sống và sản xuất của con người ; Môi trường là nơi chứa đựng và phân huỷ các phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống ; Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp các

nguồn thông tin

Sự ảnh hưởng của môi trường bị ô nhiễm đến sức khỏe và chất lượng

cuộc sống của con người hiện nay: Ô nhiễm môi trường gây nhiều tác động

xấu cho hoạt động sản xuất, môi trường và sức khỏe con người (bệnh về đường hô hấp, tác động đến mắt, ung thư da…) Nói chung ô nhiễm môi trường gây nguy hại đến sức khỏe con người, đồng thời nó làm ảnh hưởng đến nhiều quá trình khác nhau của sản xuất, làm tổn hại đến tài sản văn hóa, gây tổn thất hoặc hủy hoại tài nguyên dự trữ của trái đất

Để giúp học sinh nhận thức được đầy đủ vai trò và tầm quan trọng của môi trường, biết được những tác hại của ô nhiễm môi trường thì Đảng và nhà nước đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau trong đó có biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường Một trong những hình thức giáo dục bảo vệ môi trường đang được áp dụng hiệu quả là tích hợp và lồng ghép các nội dung bảo

vệ môi trường thông qua các môn học Việc tích hợp giáo dục môi trường ở môn Tiếng Việt Tiểu học nhằm trang bị cho học sinh những hiểu biết về vai trò và sự cần thiết phải bảo vệ môi trường, hình thành và phát triển ở các em thói quen, kĩ năng, hành vi ứng xử văn minh, lịch sự, thân thiện với môi trường

Trang 25

Những lí luận trên đây là cơ sở để chúng tôi tiến hành khảo sát nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ vệ môi trường trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 4,

5 Nội dung này sẽ được trình bày ở chương 2

Trang 26

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT NỘI DUNG TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT LỚP 4, 5

Ở chương này chúng tôi thống kê nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong SGK Tiếng Việt lớp 4, 5 theo từng phân môn bao gồm: Tập đọc,

Chính tả, LTVC, Kể chuyện, Tập làm văn

2.1 Mục đích khảo sát

Thống kê nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Tiếng Việt Trên cơ sở đó đềxuất một số biện pháp và hình thức tích hợp nội dung giáo dục bảo vệ môi trường trong dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học

2.2 Tiêu chí thống kê

- Nội dung tích hợp: Xác định các bài học có khả năng tích hợp giáo dục BVMT và nêu nội dụng tích hợp của các bài đó

- Phương pháp tích hợp

+ Tích hợp trực tiếp: Đối với các bài học có nội dung trực tiếp về

GDBVMT (VD : các bài Tập đọc nói về chủ điểm thiên nhiên, đất nước, )

GV giúp HS hiểu, cảm nhận được đầy đủ và sâu sắc nội dung bài học chính là góp phần giáo dục trẻ một cách tự nhiên về ý thức bảo vệ môi trường Những hiểu biết về môi trường được HS tiếp nhận qua các bài văn, bài thơ sẽ in sâu vào tâm trí các em Từ đó, các em sẽ có những chuyển biến về tư tưởng, tình cảm và có những hành động tự giác bảo vệ môi trường Đây là điều kiện tốt nhất để nội dung GDBVMT phát huy tác dụng đối với HS thông qua đặc trưng của môn Tiếng Việt

+ Tích hợp gián tiếp: Đối với các bài học không trực tiếp nói về

GDBVMT nhưng nội dung có yếu tố gần gũi, có thể liên hệ với việc bảo vệ môi trường nhằm nâng cao ý thức cho HS

2.3 Bảng thống kê

Trang 27

Bảng 1: Nội dung tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường - Lớp 4

Phân

môn Chủ điểm Tên bài

Trang/tập Nội dung tích hợp

Phương thức tích hợp

- Giáo dục HS ý thức BVMT : cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên

+

Người ta

là hoa đất

Bè xuôi sông La 26/T2

- HS tìm hiểu bài theo câu hỏi trong SGK (chú

ý câu hỏi 1: Sông La

đẹp như thế nào ?), từ

đó HS cảm nhận được

vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên,

+

Trang 28

có ý thức BVMT

Vẻ đẹp

muôn màu

Chợ Tết 38/T2

- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên giàu sức sống qua các câu thơ trong bài

x

Vẻ đẹp

muôn màu

Đoàn thuyền đánh cá

59/T2

- Qua bài thơ, giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp huy hoàng của biển đồng thời thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người

x

Khám phá

thế giới

Ăng-co-vát 123/T2

- HS nhận biết : Bài văn

ca ngợi công trình kiến trúc tuyệt diệu của nước bạn Cam-pu-chia xây dựng từ đầu thế kỉ XII : ăng-co-vát ; thấy được

vẻ đẹp của khu đền hài hoà trong vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn Từ đó giáo dục HS ý thức giữ gìn và bảo vệ các giá trị

+

Trang 29

văn hóa của con người.

Tình yêu

cuộc sống

Không đề 137/T2

- Giáo dục HS cảm

nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu

- Giáo dục tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước

x

Tiếng sáo

diều

Cánh diều tuổi thơ 147/T1

- Giáo dục ý thức yêu thích cái đẹp của thiên nhiên và quý trọng những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

- Giáo dục HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta Từ

đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

+

Người ta

là hoa đất

Kim tự tháp Ai Cập 5/T2

- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn,

+

Trang 30

có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới.

Những

người quả

cảm

Thắng biển 77/T2

- Giáo dục lòng dũng cảm, tinh thần đoàn kết chống lại sự nguy hiểm

do thiên nhiên gây ra để bảo vệ cuộc sống con người

- Giáo dục ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người

- Giáo dục tính hướng thiện cho HS (biết sống nhận hậu và biết đoàn kết với mọi người)

x

Vẻ đẹp

muôn màu

MRVT Cái đẹp 40/T2

- Giáo dục HS biết yêu

và quý trọng cái đẹp trong cuộc sống

Trang 31

57/T2 đẹp của quê hương có

tác dụng GDBVMT

Khám phá

thế giới

MRVT Du lịch – Thám hiểm 105/T2

- Qua BT4, HS mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên đất nước tươi đẹp, Giáo dục HS ý thức BVMT

- Khai thác vẻ đẹp của ánh trăng để giáo dục

HS thấy được giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống con người (đem đến niềm hi vọng tốt đẹp)

+

Vẻ đẹp

muôn màu

Con vịt xấu xí 37/T2

- GDBVMT: Cần yêu quý các loài vật quanh

ta, không vội đánh giá một con vật chỉ dựa vào hình thức bên ngoài

+

Vẻ đẹp

muôn màu

KC được chứng kiến, tham gia 58/T2

- Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường xung quanh xanh – sạch – đẹp

x

Trang 32

Khám phá

thế giớ

Đôi cánh của Ngựa Trắng 106/T2

- Giáo dục ý thức bảo

vệ các loài động vật hoang dã

Khám phá

thế giới

KC đã nghe, đã

đọc 117/T2

- Giúp học sinh mở rộng vốn hiểu biết về thiên nhiên, môi trường sống của các nước trên thế giới

x

Tình yêu

cuộc sống

Khát vọng sống 136/T2

- Giáo dục ý chí vượt

mọi khó khăn, khắc phục những trở ngại trong môi trường thiên nhiên

- Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp của cây cối trong môi trường thiên nhiên

x

Vẻ đẹp

muôn màu

Tóm tắt tin tức 63/T2

- Giúp học sinh thấy được giá trị cao quý của cảnh vật thiên nhiên trên đất nước ta

x

Những LT xây dựng - Thông qua các BT cụ +

Trang 33

người quả

cảm

mở bài trong bài văn tả cây cối 75/T2

thể, HS quan sát, tập viết mở bài để giới thiệu về cây sẽ tả, có thái độ gần gũi, yêu quý các loài cây trong môi trường thiên nhiên

- HS thể hiện hiểu biết

về môi trường thiên nhiên, yêu thích các loài cây có ích trong cuộc sống qua thực hiện đề

bài : Tả một cây có

bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích.

x

Trang 34

Bảng 2: Nội dung tích hợp tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường – Lớp 5

Phân

môn

Chủ điểm

Tên bài Trang/tập Nội dung tích hợp

Phương thức tích hợp

GT TT

Tập đọc

Việt Nam –

Tổ quốc

em

Quang cảnh làng mạc ngày mùa 10/T1

- Giúp HS hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam

+

Việt Nam –

nhiên đất nước : Trăm

nghìn cảnh đẹp,…Sắc màu Việt Nam.

+

Con người với thiên

nhiên

Kì diệu rừng xanh 75/T1

- Giúp các em biết yêu

vẻ đẹp của thiên nhiên, thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ môi trường

x

Con người với thiên

nhiên

Đất Cà Mau 89/T1

- HS luyện đọc và tìm hiểu bài văn, qua đó hiểu biết về môi trường sinh thái ở đất mũi Cà Mau

x

Ngày đăng: 08/05/2021, 21:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo – 2003, Khoa học môi trường, nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học môi trường
Nhà XB: nhà xuất bản giáo dục
2. Bộ giáo dục và đào tạo - Thiết kế mẫu một số môđun giáo duc môi trường, dự án VIE/98/018, Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế mẫu một số môđun giáo duc môi trường
3. Lê Huy Bá “Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững”, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài nguyên môi trường và phát triển bền vững”
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
5. Đậu Thị Hòa, Giáo dục môi trường, Đà Nẵng – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường
6. Phạm Thị Hương - 05GC – Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Năng. Luận văn “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các học sinh THPT qua giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân”, Đà Nẵng _ 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho các học sinh THPT qua giảng dạy bộ môn Giáo dục công dân”
7. Nguyễn Đức Khiển “Luật và các tiêu chuẩn chất lượng môi trường” , nhà xuất bản Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật và các tiêu chuẩn chất lượng môi trường”
Nhà XB: nhà xuất bản Hà Nội
8. Đinh Thị Oanh, Vũ Thị Kim Dung, Phạm Thị Thanh (2006), Tiếng Việt và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học (Dự án phát triển giáo viên tiểu học), NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếng Việt và phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học
Tác giả: Đinh Thị Oanh, Vũ Thị Kim Dung, Phạm Thị Thanh
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
9. Eldon D. Enger. Bradley F. Smith - Dịch giả: Chương Ngọc “Tìm hiểu môi trường” , nhà xuất bản lao động xã hội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tìm hiểu môi trường”
Nhà XB: nhà xuất bản lao động xã hội
12. Nguyễn Thị Thấn Chuyên đề “giáo dục môi trường trong dạy học các môn học về Tự nhiên và xã hội” trường Đại học Sư phạm Hà Nội biên soạn năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “giáo dục môi trường trong dạy học các môn học về Tự nhiên và xã hội”
4. PGS.TS. Hoàng Hòa Bình, TS. Trần Thị Hiền Lương, truyện đọc lớp 5, NCBGD Khác
10. Lê Quang Sơn, tâm lí học lứa tuổi và tâm lí sư phạm Khác
11. TH.s Bùi Thị Thanh, Đề cương bài giảng Phương pháp dạy học Tiếng Việt Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w