1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khảo sát một số trò chơi học tập trong phân môn luyện từ và câu ở tiểu học

95 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Môn Tiếng Việt là môn học trung tâm trong chương trình bậc Tiểu học với mục tiêu hàng đầu là hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt nghe, n

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC – MẦM NON

- -

NGUYỄN PHÚC KHÁNH CHÂU

Khảo sát một số trò chơi học tập trong phân môn Luyện từ và câu ở

Tiểu học

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Môn Tiếng Việt là môn học trung tâm trong chương trình bậc Tiểu học với mục tiêu hàng đầu là hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi Thông qua việc dạy và học tiếng Việt, góp phần rèn luyện cho học sinh các thao tác tư duy Môn Tiếng Việt không những là điều kiện và phương tiện cần thiết mà còn là công cụ để các em học tốt các môn học khác

Cụ thể hóa mục tiêu của môn Tiếng Việt, phân môn Luyện từ và câu nhằm làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các em, cung cấp một số kiến thức về từ và câu Ngoài ra, phân môn Luyện từ

và câu còn có nhiệm vụ rèn luyện tư duy, bồi dưỡng lòng ham thích văn thơ,

mở rộng vốn hiểu biết về tự nhiên, xã hội và giáo dục thẩm mĩ, đạo đức, tình cảm cho học sinh

Tổ chức trò chơi học tập trong phân môn Luyện từ và câu tạo cơ hội cho học sinh được giao lưu, hợp tác nhóm với nhau và dần dần hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp Đây là một trong những mục tiêu chính của môn Tiếng Việt ở Tiểu học Hơn nữa, tổ chức trò chơi học tập trong dạy học phân môn Luyện từ và câu là một phương pháp học tập, tạo ra bầu không khí trong lớp học dễ chịu, thoải mái giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức tự giác, tích cực trong tâm trạng hồ hởi, vui tươi Thông qua các trò chơi học tập, giáo viên giúp học sinh tự rèn luyện, củng cố, tiếp thu kiến thức đồng thời, phát triển vốn kinh nghiệm mà các em đã được tích lũy trong cuộc sống Ngoài ra, nó còn góp phần phát triển tư duy nhanh nhạy, óc sáng tạo, xử lí nhanh các tình huống khi tham gia trò chơi, phát huy năng lực cá nhân, nâng cao năng lực hợp tác, giáo dục ý thức tổ chức kỉ luật, có tính đồng đội khi tham gia trò chơi

Trang 3

học tập Vì vậy, nếu trò chơi có nội dung tốt, được tổ chức hợp lí, với mục tiêu cung cấp kiến thức, giáo dục rõ ràng sẽ đem lại tác dụng rất lớn đối với

sự phát triển trí tuệ của trẻ cũng như góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục

Từ cuối thế kỉ XX đến nay, loài người đã phát minh ra và chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin đã chứng tỏ sự hữu dụng trong mọi phương diện, mọi ngành nghề Trong ngành giáo dục, thay vì dạy học theo lối đọc - chép khô khan, giáo điều thì nay chỉ bằng vài thao tác đơn giản thì cả một kho tàng kiến thức khổng lồ, sống động hiện ra ngay trước mắt học sinh Thiết kế giáo án điện tử là một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin trong dạy học Việc dạy học với giáo án điện tử sẽ tạo thuận lợi cho giáo viên trong việc đưa ra các tranh ảnh minh họa, mở rộng kiến thức, cũng như tổ chức trò chơi học tập cho học sinh

Từ những lí do nói trên, chúng tôi đã chọn đề tài “ Khảo sát một số trò

chơi học tập trong phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học” để nghiên cứu

2 Lịch sử vấn đề

Phương pháp sử dụng trò chơi học tập được sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu đã được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tác giả Trong phần này, chúng tôi xin điểm qua một số công trình tiêu biểu sau:

- Vũ Khắc Tuân – “ Trò chơi thực hành Tiếng Việt Lớp 2, 3, 4, 5 – Tập

1, 2” – NXB Giáo Dục đã đưa ra hệ thống trò chơi thực hành từ lớp 2 đến lớp

5 được dạy trong giờ học Tiếng Việt, từ đó hướng dẫn cách tổ chức trò chơi như: mục đích, đồ dùng dạy học, cách tiến hành, đáp án,…

- Trần Mạnh Hưởng – Nguyễn Thị Hạnh – Lê Phương Gia – “ Trò chơi

học tập Tiếng Việt 2” – NXB Giáo Dục Việt Nam đã trình bày các vấn đề liên quan đến việc tổ chức trò chơi học tập cho học sinh trong môn Tiếng Việt ở Tiểu học

Trang 4

- Nguyễn Trí - “ Dạy và học môn Tiếng Việt ở Tiểu học theo chương

trình mới” – đã nghiên cứu các phương pháp nhằm phát huy tính tích cực của học sinh trong dạy và học môn Tiếng Việt ở Tiểu học

- PGS TS Đào Thái Lai – TS Vũ Thị Thái – Ths Trịnh Thanh Hải –

Ths Vũ Mạnh Xuân – “ Phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở Tiểu học” – NXB Hà Nội 2007 đã đưa ra các vấn đề nhằm trang bị và nâng cao kiến thức, kĩ năng sử dụng phương tiện kĩ thuật dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học của giáo viên Tiểu học

Ngoài công trình của Đào Thái Lai, các công trình nêu trên vẫn chưa đề cập đến việc thiết kế các trò chơi học tập dưới dạng giáo án điện tử

Các công trình nghiên cứu trên là tài liệu tham khảo quý giá, bổ ích cho

chúng tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài này

3 Mục đích nghiên cứu

Qua việc khảo sát một số trò chơi học tập trong sách “ Trò chơi thực

hành Tiếng Việt Lớp 2, 3, 4, 5 – Tập 1, 2” của Vũ Khắc Tuân được sử dụng

trong phân môn Luyện từ và câu, chúng tôi lựa chọn một số trò chơi để thiết

kế giáo án điện tử nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học phân môn

Luyện từ và câu ở Tiểu học

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích trên, đề tài đặt ra một số nhiệm vụ cụ thể sau:

+ Nghiên cứu lí thuyết: những vấn đề liên quan đến trò chơi học tập, giáo

Trang 5

+ Thiết kế giáo án điện tử một số trò chơi học tập được sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu: Trò chơi học tập trong sách “ Trò chơi thực hành

Tiếng Việt Lớp 2, 3, 4, 5 – Tập 1, 2” của Vũ Khắc Tuân

6 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Trò chơi học tập ở Tiểu học

7 Giả thuyết khoa học

Đề tài sẽ giúp cho giáo viên Tiểu học nói chung và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học nói riêng, có cái nhìn tổng quát về hệ thống trò chơi học tập được sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu Đề tài cũng là tài liệu tham khảo bổ ích cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học nói riêng, giáo viên Tiểu học nói chung, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học

8 Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp lí thuyết: Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến đề

tài

+ Phương pháp thống kê, phân loại: Thống kê và phân loại một số trò

chơi học tập sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học

+ Phương pháp lựa chọn: Quy nạp các kết quả thống kê, phân loại, trên

cơ sở đó lựa chọn một số trò chơi học tập để thiết kế giáo án điện tử nhằm vận dụng trong phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học

9 Cấu trúc của đề tài

- Phần mở đầu gồm các tiểu mục sau:

+ Lí do chọn đề tài

+ Lịch sử vấn đề

+ Mục đích nghiên cứu

+ Phạm vi nghiên cứu

Trang 6

+ Đối tượng nghiên cứu

+ Giả thuyết khoa học

+ Nhiệm vụ nghiên cứu

+ Phương pháp nghiên cứu

- Phần nội dung gồm 3 chương:

+ Chương 1: Cơ sở lí luận

+ Chương 2: Khảo sát một số trò chơi học tập trong phân môn Luyện từ

Trang 7

PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Đặc điểm tâm lí của học sinh Tiểu học

1.1.1 Đặc điểm tâm lí chung

Vào Tiểu học, các em phải thức dậy đúng giờ, không được bỏ học, phải ngồi trật tự, phải thực hiện đúng hạn bài tập về nhà,… Tính chất quan hệ qua lại giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh, giữa học sinh với gia đình cũng có nhiều thay đổi Điều này gây cho trẻ những khó khăn trong việc thích ứng với môi trường mới trong giai đoạn đầu của giáo dục phổ thông

Ở độ tuổi Tiểu học, các em thích đùa nghịch vận động mạnh, không thích làm công việc đòi hỏi có sự tỉ mỉ và cẩn thận Vì vậy, việc rèn các kĩ năng, kĩ xảo cho học sinh trong giai đoạn này đòi hỏi phải kiên trì, bền bỉ Não của trẻ lên 7 đạt 90% trọng lượng não người lớn Sự phát triển của não về cấu tạo và chức năng không đồng đều nên khả năng kiềm chế của các

em còn yếu, hưng phấn mạnh do đó ở độ tuổi này các em rất hiếu động

Hệ thần kinh cấp cao đang dần được hoàn thiện nhưng có sự mất cân đối giữa tín hiệu tư duy cụ thể và tín hiệu tư duy trừu tượng

Hoạt động học tập rất quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với các em, đó

là lần đầu tiên được cắp sách đến trường, được tiếp xúc với nhiều thầy cô và bạn bè mới Hoạt động học tập là hoạt động hoàn toàn mới và chủ đạo (sau vui chơi ), giúp trẻ hình thành năng lực, nhờ đó mà có sự phát triển tâm lí và nhân cách

1.1.2 Đặc điểm về hoạt động nhận thức của học sinh Tiểu học

a) Tri giác

Tri giác của học sinh Tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và mang tính không chủ định do các em phân biệt các đối tượng còn chưa chính xác, dễ mắc sai lầm, có khi còn lẫn lộn Tri giác của học sinh ở giai đoạn này

Trang 8

phát triển khá nhanh, đặc biệt là tri giác các thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tượng Tri giác không chủ định chiếm ưu thế Giai đoạn đầu lứa tuổi, tri giác của các em còn phiến diện một chiều chưa đầy đủ và được ít chi tiết Càng về cuối độ tuổi, tri giác của các em ngày càng đầy đủ và trọn vẹn hơn

Ở các lớp đầu Tiểu học, tri giác thường gắn liền với các hoạt động thực tiễn, trẻ chỉ cảm nhận được những cái nó cầm nắm Những gì phù hợp với nhu cầu của các em, những gì các em thường gặp trong cuộc sống và gắn hoạt động của các em, những gì giáo viên chỉ dẫn thì các em mới tri giác được Tính xúc cảm thể hiện rất rõ trong tri giác Những dấu hiệu những đặc điểm nào gây cho các em cảm xúc thì được các em tri giác trước hết Vì vậy, cái trực quan, rực rỡ, sinh động được các em tri giác tốt hơn, dễ gây ấn tượng tốt hơn

b) Chú ý

- Chú ý có chủ định của học sinh Tiểu học còn yếu, khả năng điều chỉnh chú ý một cách có ý chí chưa mạnh Sự chú ý của học sinh đòi hỏi một động

cơ gần thúc đẩy (được khen, được điểm cao,… )

- Chú ý không chủ định được phát triển Những gì mang tính mới mẻ, bất ngờ, rực rỡ, khác thường dễ dàng lôi cuốn sự chú ý của các em Tuy vậy, cần nhớ rằng học sinh Tiểu học rất dễ mẫn cảm Những ấn tượng trực quan quá mạnh có thể tạo ra một trung khu hưng phấn mạnh ở vỏ não, kết quả là sẽ kìm hãm khả năng phân tích và khái quát tài liệu học tập

Nhu cầu, hứng thú có thể kích thích và duy trì được chú ý không chủ định cho nên mỗi giáo viên cần tìn cách làm giờ học hấp dẫn và lí thú

Sự tập trung chú ý của học sinh lớp 1, 2 còn yếu, thiếu bền vững Sự chú

ý của học sinh Tiểu học còn phụ thuộc vào nhịp độ học tập Nhịp độ học tập quá nhanh hoặc quá chậm đều không thuận lợi cho tính bền vững và sự tập trung chú ý

Trang 9

c) Tư duy

Tư duy của trẻ mới đến trường là tư duy cụ thể, mang tính hình thức bằng cách dựa vào đặc điểm trực quan của những đối tượng và hiện tượng cụ thể Nhờ ảnh hưởng của việc học tập, học sinh Tiểu học dần dần chuyển từ mặt nhận thức các yếu tố bên ngoài của sự vật, hiện tượng đến nhận thức các thuộc tính bên trong và dấu hiệu bản chất của sự vật hiện tượng Điều này tạo khả năng tiến hành những so sánh, khái quát hóa đầu tiên những suy luận sơ đẳng

Hoạt động phân tích – tổng hợp còn sơ đẳng, học sinh các lớp đầu bậc Tiểu học chủ yếu tiến hành phân tích – trực quan – hành động khi tri giác trực tiếp đối tượng

Ở học sinh Tiểu học, trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ

từ ngữ logic Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật, hiện tượng cụ thể nhanh hơn những định nghĩa, lời giải thích dài dòng Học sinh lớp 1, 2 có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằng cách lặp lại nhiều lần có khi chưa hiểu mối liên hệ, ý nghĩa tài liệu học tập đó

Học sinh chưa hiểu cụ thể phải ghi nhớ những gì trong bao lâu

Trang 10

Ngôn ngữ của học sinh lớp 1, 2 bị hạn chế, các em dễ dàng nhớ lại từng câu, từng chữ hơn là dùng lời lẽ của mình để diễn đạt hiện tượng, sự việc nào

đó Nhiều học sinh Tiểu học còn chưa biết cách tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết sử dụng sơ đồ logic và dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết xây dựng dàn ý, tài liệu cần ghi nhớ Càng về cuối độ tuổi thì ghi nhớ về từ ngữ và ghi nhớ về hình tượng ngày càng phát triển

f) Ngôn ngữ

Ngôn ngữ của học sinh Tiểu học phát triển mạnh cả về ngữ âm, từ ngữ

và ngữ pháp Học sinh các lớp cuối bậc Tiểu học đã nắm được ngữ âm, song hiện tượng phát âm sai vẫn còn phổ biến

- Về ngôn ngữ viết: Các em đã nắm được một số qui tắc cơ bản khi viết Tuy nhiên các em còn viết sai ngữ pháp

- Vốn từ của các em đã phong phú, chính xác và giàu hình ảnh, nhờ tham gia nhiều hoạt động, tiếp xúc rộng rãi với những người xung quanh và được tiếp thu tri thức qua các môn học

1.2 Vị trí, nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học

1.2.1 Vị trí của phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học

Từ và câu có vai trò đặc biệt quan trọng trong hệ thống ngôn ngữ Từ là đơn vị trung tâm của ngôn ngữ Câu là đơn vị nhỏ nhất có thể thực hiện chức năng giao tiếp Vai trò của từ và câu trong hệ thống ngôn ngữ quyết định tầm quan trọng của việc dạy Luyện từ và câu ở Tiểu học Việc dạy Luyện từ và câu nhằm mở rộng, hệ thống hóa làm phong phú vốn từ của học sinh; cung cấp cho học sinh những hiểu biết sơ giản về từ và câu; rèn cho các em kĩ năng dùng từ đặt câu và sử dụng các kiểu câu để thể hiện tư tưởng, tình cảm của mình, đồng thời giúp cho các em có khả năng hiểu các câu nói của người khác Luyện từ và câu có vai trò hướng dẫn học sinh trong việc nghe, nói, đọc, viết, phát triển ngôn ngữ và trí tuệ của các em

Trang 11

1.2.2 Nhiệm vụ của phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học

1.2.2.1 Làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các em

Nhiệm vụ này bao gồm các mục tiêu sau:

- Dạy nghĩa từ: Làm cho học sinh nắm nghĩa từ bao gồm việc thêm vào vốn từ của các em những từ mới và những từ mới của từ đã biết, làm cho các

em nắm được tính nhiều nghĩa và sự chuyển nghĩa của từ Dạy từ ngữ phải hình thành những khả năng phát hiện ra những từ mới chưa biết trong văn bản cần tiếp nhận, nắm một số thao tác giải nghĩa từ, phát hiện ra những từ mới chưa biết trong văn bản cần tiếp nhận, nắm một số thao tác giải nghĩa từ, phát hiện ra những nghĩa mới của từ đã biết, làm rõ những sắc thái nghĩa khác nhau của từ trong những hoàn cảnh khác nhau

- Hệ thống hóa vốn từ: Dạy học sinh biết cách sắp xếp các từ một cách

hệ thống trong trí nhớ của mình để tích lũy từ được nhanh chóng và tạo ra tính thường trực của từ, tạo điều kiện cho các từ đi vào hoạt động lời nói được thuận tiện Công việc này hình thành ở học sinh kĩ năng đối chiếu từ trong hệ thống hàng dọc của chúng, đặt từ trong hệ thống liên tưởng cùng chủ đề, đồng nghĩa, trái nghĩa, đồng âm, cùng cấu tạo, tức là kĩ năng liên tưởng để huy động vốn từ

- Tích cực hóa vốn từ: Dạy cho học sinh sử dụng vốn từ, phát triển kĩ năng sử dụng từ trong lời nói và lời viết của các em, đưa từ vào trong vốn từ tích cực được học sinh dùng thường xuyên Tích cực hóa vốn từ tức là dạy học sinh biết dùng từ ngữ trong hoạt động nói năng của mình

- Dạy cho học sinh biết cách đặt câu, sử dụng các kiểu câu đúng mẫu, phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp

1.2.2.2 Cung cấp một số kiến thức và từ và câu

Trên cơ sở vốn ngôn ngữ có được trước khi đến trường, từ những hiện tượng cụ thể của tiếng mẹ đẻ, phân môn Luyện từ và câu cung cấp cho học

Trang 12

sinh một số kiến thức về từ và câu cơ bản, sơ giản, cần thiết và vừa sức với các em Luyện từ và câu trang bị cho học sinh hiểu biết về cấu trúc của từ, câu, quy luật hành chức của chúng Cụ thể, đó là các kiến thức về cấu tạo từ, nghĩa của từ, các lớp từ, từ loại: các kiến thức về câu như cấu tạo câu, các kiểu câu, dấu câu, các quy tắc dùng từ đặt câu và tạo văn bản để sử dụng trong giao tiếp

Ngoài các nhiệm vụ chuyên biệt trên, phân môn Luyện từ và câu còn có nhiệm vụ rèn luyện tư duy và giáo dục thẫm mĩ cho học sinh

1.3 Phương pháp sử dụng trò chơi học tập

Môn Tiếng Việt nói chung và phân môn Luyện từ và câu nói riêng có nhiệm vụ làm giàu vốn từ cho học sinh và phát triển năng lực dùng từ đặt câu của các em, cung cấp một số kiến thức về từ và câu, rèn cho học sinh dùng từ đúng, nói, viết thành câu Vì vậy, cần khai thác triệt để các thế mạnh của một

số phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh như:

- Phương pháp thực hành giao tiếp: nhằm làm cho học sinh nhận biết ngay được những quy tắc sử dụng tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp và vận dụng ngay những điều đã học vào thực tế sử dụng ngôn ngữ của bản thân, từ

đó các em sẽ hứng thú học tập và học tập có hiệu quả

- Phương pháp thảo luận nhóm: nhằm hình thành ở học sinh khả năng giao tiếp, đặc biệt là trong giao tiếp bằng lời nói, khả năng hợp tác, khả năng thích ứng và khả năng độc lập suy nghĩ

- Phương pháp đóng vai: nhằm hình thành ở học sinh khả năng giao tiếp, khả năng thích ứng với các tình huống giao tiếp đã biết và các tình huống giao tiếp mới, thói quen ứng xử linh hoạt trong đời sống bằng ngôn ngữ văn hóa

- Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề: nhằm hình thành ở học sinh khả năng tư duy giải quyết vấn đề, khả năng thích ứng, khả năng hợp tác trong đời sống, đặc biệt trong giao tiếp

Trang 13

- Phương pháp sử dụng trò chơi học tập: nhằm hình thành ở học sinh một hình thức tự củng cố kiến thức, kĩ năng, thói quen học tập một cách hứng thú, thói quen làm việc theo nhiều quy mô( cá nhân, nhóm, lớp)

Trong đó, phương pháp sử dụng trò chơi học tập là một trong những phương pháp chủ yếu có vai trò rất lớn trong việc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong môn Tiếng Việt nói chung, Luyện từ và câu nói riêng

1.3.1 Khái niệm phương pháp trò chơi học tập

Chơi là một hoạt động không thể thiếu được của con người ở mọi lứa

tuổi Chơi giúp cho trẻ phát triển

Trò chơi là một hình thức hoạt động nhận thức tích cực, độc đáo

Trò chơi học tập theo Play -based learning là phương pháp giáo dục

truyền tải một thông điệp hay một nội dung cụ thể đến người tham gia thông qua hình thức trò chơi, làm cho người tham gia tự khám ra nội dung bài học

đó một cách chủ động, thích thú và ghi nhớ được kiến thức một cách tự nhiên

và sâu sắc nhất

Như vậy, trò chơi học tập là trò chơi có nội dung tri thức gắn với hoạt động học tập của học sinh và gắn với nội dung bài học; giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm của bản thân để chơi và để học Trò chơi học tập có tác dụng cả về mặt rèn luyện trí tuệ lẫn thể chất và các phẩm chất đạo đức

Trong thực tiễn dạy học ở trường Tiểu học, trò chơi học tập được xem như một thủ thuật, một biện pháp ghi nhớ, khắc sâu, củng cố kiến thức mà các

em vừa được học trong tiết học Tuy nhiên, trò chơi học tập cũng có thể được

tổ chức ở tất cả các khâu khác nhau trong tiến trình dạy học hoặc sau một số bài học

1.3.2 Phân loại trò chơi học tập

Dựa trên mục đích sử dụng, có thể chia các trò chơi học tập thành 3 loại:

- Trò chơi dẫn dắt tiếp cận tri thức

Trang 14

- Trò chơi rèn luyện kĩ năng thực hành và củng cố kiến thức

- Trò chơi tổng hợp và phát triển tư duy

1.3.3 Các biện pháp và kĩ thuật dạy học

Để tổ chức trò chơi học tập đạt hiệu quả, trước tiên giáo viên cần phải nêu rõ mục đích của trò chơi, ví dụ: chơi để ôn vần, chơi để mở rộng vốn từ, ; đưa ra hình thức chơi gồm nhiều hoạt động, ví dụ: chơi bằng cách kết hợp đọc với vận động như chơi để học vần bằng hình thức cướp cờ, chơi tìm

từ bằng hình thức dán hoa lên bảng, Bên cạnh đó, giáo viên cần lựa chọn để đưa ra cách chơi đơn giản, dễ nhớ, dễ thực hiện Với học sinh nhỏ tuổi chỉ nên đưa ra ít việc làm khi thực hiện luật chơi thì các em mới ghi nhớ đúng luật và chơi đúng luật Ví dụ: Tìm và viết từ tìm được vào phiếu từ hình cánh hoa hoặc hình bông hoa, dán các từ đã tìm lên bảng vào đúng chỗ của nhóm mình Hơn nữa, khi tổ chức trò chơi học tập nên đưa ra điều kiện tổ chức chơi đơn giản, ví dụ: vật liệu tổ chức chơi dễ kiếm, không gian tổ chức chơi nằm trong diện tích lớp học, và chọn quản trò thích hợp Với học sinh lớp 1, 2 thì giáo viên nên làm quản trò, với học sinh lớp 3, 4, 5 thì nên để học sinh làm quản trò

1.3.4 Vị trí, vai trò của phương pháp trò chơi học tập trong dạy học ở Tiểu học

Ở độ tuổi Tiểu học, vui chơi vẫn còn chiếm vị trí đáng kể trong đời sống của các em, đặc biệt giai đoạn đầu bậc Tiểu học Trò chơi học tập làm thay đổi hình thức hoạt động học tập, tạo ra bầu không khí trong lớp học trở nên dễ chịu, thoải mái hơn Học sinh tiếp thu tri thức tự giác và tích cực hơn Học

sinh thấy vui hơn, cởi mở hơn, thư thái, dễ chịu và khỏe mạnh hơn

Thông qua trò chơi, trẻ dần hoàn thiện các thuộc tính tâm lí, nhân cách, trí tuệ và cả thể lực cũng được nâng lên Có nghĩa là trẻ em “lớn” lên trong

vui chơi

Trang 15

Học sinh rèn luyện, củng cố, tiếp thu kiến thức, đồng thời phát triển vốn kinh nghiệm mà các em đã được tích lũy; rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, thúc đẩy hoạt động trí tuệ Nhờ sử dụng trò chơi học tập mà quá trình dạy và học trở thành một hoạt động vui và hấp dẫn hơn

Trò chơi học tập giúp cho người học, nhất là đối với học sinh Tiểu học tham gia tích cực vào quá trình học Học sinh được quyền ra quyết định, tự giải quyết các vấn đề và phản ứng với kết quả của các quyết định do mình đưa

ra

Đối với học sinh Tiểu học, không có phương tiện nào giúp các em phát triển một cách tự nhiên và hiệu quả, rèn luyện tự chủ bằng trò chơi học tập Bên cạnh đó, trong lúc chơi các khả năng quan sát, óc phán đoán, suy luận; phối hợp tập thể; hoàn thiện khả năng ngôn ngữ của học sinh được hình thành

và phát triển

Tóm lại: Trò chơi nói chung và trò chơi học tập nói riêng có vị trí, vai trò rất quan trọng trong dạy học Tiểu học, nó giúp cho học sinh phát triển toàn diện cả về thể chất lẫn tinh thần Nếu trò chơi có nội dung tốt, được tổ chức hợp lí, với mục tiêu cung cấp kiến thức, giáo dục rõ ràng sẽ đem lại tác dụng rất lớn đối với sự phát triển trí tuệ của trẻ cũng như góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục

1.4 Giáo án điện tử

1.4.1 Khái niệm giáo án điện tử

Giáo án là kế hoạch và dàn ý giờ lên lớp của giáo viên, bao gồm đề tài của giờ lên lớp, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung, phương pháp, thiết bị, những hoạt động cụ thể của thầy và trò, khâu kiểm tra đánh giá Tất

cả được ghi ngắn gọn theo trình tự thực tế sẽ diễn ra trong giờ lên lớp Giáo

án được giáo viên biên soạn trong giai đoạn chuẩn bị lên lớp và quyết định phần lớn sự thành công của bài học

Trang 16

Theo từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển Bách khoa, năm 2001, Tr 104) giáo án là kế hoạch và dàn ý bài giảng của giáo viên được soạn trước ra giấy để tiến hành dạy học trong một hoặc hai tiết lên lớp Trong giáo án thường ghi chủ điểm, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung chi tiết sắp xếp theo trình tự lên lớp, phương pháp và thủ thuật dạy - học của giáo viên và học sinh, công việc kiểm tra và đánh giá, ngoài ra còn chỉ ra những dụng cụ, thiết bị cần thiết phải dùng Giáo án được chuẩn bị tốt là đảm bảo cho giờ dạy thành công, do đó cần cân nhắc, tính toán kĩ từng điểm nội dung, từng thủ thuật dạy - học, điều kiện thời gian và thiết bị sao cho phù hợp với đội tượng học sinh trong lớp

Theo tài liệu “Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS - môn Tin học” do Vụ Giáo dục Trung học - Bộ Giáo dục và Đào tạo phát hành năm

2007 (trang 95) thì : Giáo án điện tử có thể hiểu là giáo án truyền thống của giáo viên nhưng được đưa vào máy vi tính – giáo án truyền thống nhưng được lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những ưu điểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát huy trong việc trình bày nội dung cũng như hình thức của giáo án

Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được đa phương tiện (multimedia) hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học, có sự hỗ trợ của các thiết bị điện tử để tăng cường hiệu quả Khi thực hiện giáo án điện tử kèm theo các thiết bị hỗ trợ trên lớp học thì đó là bài giảng điện tử Bài giảng này không nhất thiết phải tuân theo 100% giáo án mà có thể thay đổi tùy đối tượng, hoàn cảnh

1.4.2 Sự cần thiết ứng dụng giáo án điện tử trong dạy học hiện nay ở trường Tiểu học

Để tiến kịp sự phát triển mạnh mẽ của Công nghệ thông tin trên thế giới,

để học sinh Việt Nam có thể hòa nhập và phát triển trong xã hội hiện đại

Trang 17

tương lai, thì việc ứng dụng Công nghệ thông tin cũng như giáo án điện tử trong dạy học hiện nay ở trường Tiểu học là rất cần thiết

Những tính chất đặc trưng của Công nghệ thông tin nói chung cũng như giáo án điện tử nói riêng, cùng với các phần mềm dạy học sinh động, những ứng dụng chuyên biệt sẽ góp phần bồi dưỡng trí lực, hình thành nhân cách của người lao động mới cho học sinh Tiểu học Do vậy, việc ứng dụng giáo án điện tử vào dạy học ở Tiểu học mang ý nghĩa giáo dục rất to lớn, chúng ta không thể bỏ qua

Trẻ em là thực thể tự nhiên, chúng tiềm tàng một khả năng phát triển rất lớn Ở lứa tuổi Tiểu học, trẻ em chuyển sang loại hình hoạt động mới là hoạt động học tập Trí khôn được hình thành và phát triển nhờ hoạt động của chính bản thân các em với sự tổ chức và dạy dỗ của người lớn Vì vậy, việc ứng dụng giáo án điện tử trong dạy học cho học sinh trong độ tuổi này là thích hợp

và hoàn toàn có khả năng thực hiện được giúp cho việc tiếp thu bài học của học sinh đạt hiệu quả nhất

Sử dụng giáo án điện tử vào quá trình dạy học một cách hợp lý sẽ cho hiệu quả cao, bởi lẽ khi sử dụng giáo án điện tử, bài giảng sẽ sinh động hơn,

sự tương tác hai chiều sẽ được thiết lập Học sinh được giải phóng khỏi những công việc thủ công, vụn vặt, tốn thời gian nên có điều kiện để đi sâu vào bản chất bài học Bên cạnh đó, vai trò của người giáo viên và học sinh thay đổi, giáo viên là người hướng dẫn, kích thích học sinh học tập chứ không đơn thuần chỉ là người cung cấp kiến thức cứng nhắc cho học sinh Chính vì vậy nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh

Như vậy, cũng như các cấp học khác, ở Tiểu học việc sử dụng giáo án điện tử trong dạy học được tiến hành theo hướng: “ Sử dụng công nghệ thông tin như một công cụ hỗ trợ đắc lực trong đổi mới phương pháp dạy học ở tất

cả các môn học”

Trang 18

1.4.3 Định hướng ứng dụng giáo án điện tử trong trường Tiểu học

Mục đích của việc ứng dụng giáo án điện tử trong nhà trường nói chung

và Tiểu học nói riêng là: Sử dụng giáo án điện tử như là một công cụ lao động trí tuệ; giúp các thầy cô giáo nâng cao chất lượng dạy học; giúp học sinh nâng cao chất lượng học tập; góp phần rèn luyện học sinh một số phẩm chất cần thiết của người lao động trong thời kì hiện đại hóa

Sử dụng giáo án điện tử như một công cụ dạy học để hỗ trợ quá trình dạy và học các môn học, trong việc điều tra nghiên cứu thông tin, hình thành kiến thức mới, ôn tập kiến thức, rèn luyện kĩ năng, tổ chức đánh giá (thông qua các phần mềm dạy học với hình thức trò chơi) Hình thành cho học sinh một số phẩm chất và năng lực cần thiết của người lao động như:

- Góp phần hình thành và phát triển tư duy thuật giải

- Bước đầu hình thành năng lực tổ chức và xử lí thông tin

- Có ý thức và thói quen học tập dưới dạng giáo án điện tử

1.4.4 Vấn đề ứng dụng giáo án điện tử trong dạy học ở Tiểu học hiện nay

Dạy học với giáo án điện tử hiện nay đã và đang trở thành một phong trào sôi nổi ở các trường Tiểu học Hiện nay ở các trường Tiểu học, khi nói đến sử dụng giáo án điện tử trong dạy học thì hầu như có nghĩa là giáo án

được biên soạn trên máy tính và sử dụng nhiều phần mềm hỗ trợ

Qua thời gian thực tập sư phạm ở trường Tiểu học, chúng tôi nhận thấy giáo án điện tử không những đã giúp cho giáo viên truyền đạt được một khối lượng tri thức tương đối lớn và khó trong một thời gian ngắn mà còn rất phù hợp với phương thức dạy học mới: dạy học lấy học sinh làm trung tâm Sử dụng giáo án điện tử vào các giờ học sẽ có tác dụng làm cho gìờ học trở nên hấp dẫn, không mệt mỏi và căng thẳng, không khí lớp học rất sôi nổi và kích thích hứng thú nhận thức của học sinh Tiểu học Bên cạnh đó, học sinh dễ dàng nắm vững kiến thức cơ bản tại lớp, học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, dễ tiếp thu bài Hơn nữa, những bài dạy được soạn dưới dạng giáo án điện tử sẽ trở nên

Trang 19

gần gũi và sinh động hơn, kiến thức trong các môn học cũng được mở rộng nhằm nâng cao tri thức mới cho học sinh

TIỂU KẾT

Đến tuổi thứ 6, trẻ bắt đầu bước vào lớp một – đây là bước ngoặt quan trọng trong đời sống của trẻ Gia nhập cuộc sống trong trường Tiểu học, học sinh phải tiến hành các hoạt động học, một hoạt động nghiêm túc, có kỉ cương, có yêu cầu nghiêm ngặt Cùng với học, chơi cũng là một nhu cầu không thể thiếu được của học sinh Tiểu học Dù không còn là hoạt động chủ đạo song vui chơi vẫn giữ một vai trò quan trọng trong hoạt động sống của

trẻ Với những đặc điểm tâm lí chung và đặc điểm về hoạt động nhận thức của

học sinh Tiểu học thì phần lớn các em vẫn chưa sẵn sàng tốt cho hoạt động học Người giáo viên Tiểu học nếu biết tổ chức trò chơi học tập cho trẻ một cách hợp lí, đúng đắn sẽ mang lại hiệu quả giáo dục rất lớn Quá trình học tập trở thành một hình thức vui chơi hấp dẫn làm cho học sinh thấy vui, nhanh nhẹn, cởi mở hơn Học sinh tiếp thu kiến thức tự giác, tích cực hơn và được củng cố, hệ thống hóa kiến thức Phân môn Luyện từ và câu có vị trí, nhiệm

vụ rất quan trọng đối với bậc Tiểu học Chính vì vậy, việc tổ chức trò chơi học tập trong phân môn Luyện từ và câu là việc rất cần thiết, giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng dạy học phân môn này ở Tiểu học Đây là cơ sở để chúng tôi tiến hành khảo sát một số trò chơi học tập trong phân môn Luyện từ

và câu ở chương 2

Trang 20

CHƯƠNG 2 KHÁO SÁT MỘT SỐ TRÒ CHƠI HỌC TẬP TRONG PHÂN MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ở TIỂU HỌC

2.1 Khảo sát, phân loại một số trò chơi học tập trong sách “ Trò chơi

thực hành Tiếng Việt Lớp 2, 3, 4, 5 – Tập 1, 2” của Vũ Khắc Tuân được

sử dụng trong phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học

2.1.1 Tiêu chí phân loại

Để khảo sát, phân loại một số trò chơi học tập trong sách “ Trò chơi

thực hành Tiếng Việt Lớp 2, 3, 4, 5 – Tập 1, 2” của Vũ Khắc Tuân được sử

dụng trong phân môn Luyện từ và câu ở Tiểu học, chúng tôi dựa trên mục

đích sử dụng của trò chơi học tập:

- Trò chơi dẫn dắt tiếp cận tri thức

- Trò chơi rèn luyện kĩ năng thực hành và củng cố kiến thức

- Trò chơi tổng hợp và phát triển tư duy

2.1.2 Bảng khảo sát

Trang 21

Lớp Chủ điểm Tên bài Tên trò chơi

TRÒ CHƠI HỌC TẬP

Dẫn dắt tiếp cận tri thức

Rèn luyện kĩ năng thực hành và củng cố kiến thức

Trò chơi tổng hợp và phát triển tư duy

- Từ chỉ sự vật Câu kiểu Ai

là gì?

- Từ chỉ sự vật Mở rộng vốn từ: ngày, tháng, năm

- Tên riêng và cách viết tên

riêng Câu kiểu Ai là gì?

- Câu kiểu Ai là gì? Khẳng

định, phủ định Mở rộng vốn từ: từ ngữ về đồ dùng học tập

- Sắp xếp từ theo nhóm nội dung

- Tạo câu văn mới

- Sắp từ theo nhóm

- Tìm từ có nét giống nhau

- Ô chữ mang tên các tỉnh thành

Trang 22

- Từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩy

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về

họ hàng Dấu chấm, dấu chấm hỏi

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về

đồ dùng và công việc trong nhà

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về công việc gia đình Câu

kiểu: Ai làm gì?

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về tình cảm gia đình Câu kiểu:

- Ghép lời vào tranh

- Xác định từ chỉ hoạt động, trạng thái

- Sửa lại cho đúng

- Điền ô chữ

- Sắp cho đúng thứ

tự

- Tạo câu văn mới

- Câu nào không đúng?

Trang 23

Câu kiểu: Ai thế nào?

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào?

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Dấu chấm, dấu chấm than

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về chim chóc Đặt và trả lời câu

- Tìm từ chỉ đặc điểm của người

- Tìm từ trái nghĩa

- Tìm hình ảnh so sánh

- Mùa nào trong năm

- Đoạn văn nói về mùa nào?

- Nhận diện các con chim

Trang 24

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về muông thú Đặt và trả lời

câu hỏi Như thế nào?

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về loài thú Dấu chấm, dấu phẩy

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu

hỏi Vì sao?

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về cây cối Đặc và trả lời câu

hỏi Để làm gì?

- Nhận diện các loài chim

- Tìm hiểu loài thú

- Xác định đặc điểm con thú

- Sông biển cho ta những gì?

- Xếp tên cá theo nhóm

- Xếp tên cây theo nhóm

Trang 25

Bác Hồ

Nhân dân

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về cây cối Đặc và trả lời câu

hỏi Để làm gì?

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về Bác Hồ

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ về Bác Hồ Dấu chấm, dấu phẩy

- Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩy

- Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp

- Từ trái nghĩa Mở rộng vốn từ: từ ngữ chỉ nghề nghiệp

- Các bộ phận của cây

- Tìm từ ngữ nói về tình cảm

- Từ ngữ ca ngợi Bác

Hồ

- Từ trái nghĩa

- Từ ngữ chỉ nghề nghiệp

Trang 26

- Ôn tập về từ chỉ hoạt động, trạng thái

- Em tập xếp ô chữ

- Em học ngôn ngữ

- Em tạo ô chữ

- Tạo hình ảnh so sánh

Trang 27

- Mở rộng vốn từ: Từ địa phương Dấu chấm hỏi, chấm than

- Ôn tập về từ chỉ đặc điểm

Ôn tập câu Ai thế nào?

- Mở rộng vốn từ: Các dân tộc Luyện tập câu có hình ảnh so sánh

- Mở rộng vốn từ: Thành thị

- Nông thôn

- Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn

tập câu Ai thế nào? Dấu

- Xếp tên tỉnh thành theo miền

- Em tập làm nhà văn

Trang 28

- Nhân hóa Ôn tập cách đặt

và trả lời câu hỏi Khi nào?

- Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

Dấu phẩy

- Nhân hóa Ôn tập cách đặt

và trả lời câu hỏi Ở đâu?

- Mở rộng vốn từ: Sáng tạo

Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hỏi

- Nhân hóa Ôn tập cách đặt

và trả lời câu hỏi Như thế

nào?

- Mở rộng vốn từ: Nghệ thuật Dấu phẩy

- Nhân hóa Ôn tập cách đặt

và trả lời câu hỏi Vì sao?

- Hoàn chỉnh sơ đồ

về biện pháp nhân hóa

- Tìm từ cho mỗi nhóm

- Hoàn chỉnh sơ đồ

về biện pháp nhân hóa

Trang 29

- Nhân hóa Ôn tập cách đặt

và trả lời câu hỏi Để làm gì?

Trang 30

Ôn tập cuối

học kì II

- Đọc hình ảnh thành câu

- Đọc hình ảnh thành câu

- Cấu tạo của tiếng

- Luyện tập về cấu tạo của tiếng

- Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

- Dấu hai chấm

- Từ đơn và từ phức

- Mở rộng vốn từ: Nhân hậu – Đoàn kết

- Phân tích cấu tạo tiếng

- Thi tìm tiếng mang vần “ ang”

- Thi tìm tiếng ghép

“nhân”

- Em học dấu hai chấm

Trang 31

- Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

- Danh từ

- Danh từ chung và danh từ riêng

- Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng

- Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

- Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam

- Cách viết tên người, tên

- Em học từ ghép và

từ láy

- Em luyện tập từ ghép và từ láy

- Em học viết tên người, tên địa lí Việt Nam

Trang 32

người, tên địa lí nước ngoài

- Em học dùng dấu ngoặc kép

Trang 33

Tiếng sáo

diều

- Tính từ (tiếp theo)

- Mở rộng vốn từ: Ý chí – Nghị lực

- Câu hỏi và dấu chấm hỏi

- Luyện tập về câu hỏi

- Dùng câu hỏi vào mục đích khác

- Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi

- Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi

- Em học dùng tính

từ

- Em học từ

- Em học dùng câu hỏi

- Em học sử dụng câu hỏi

- Em học sử dụng câu hỏi

- Em học sử dụng câu hỏi vào mục đích khác

- Em học từ

- Em học phân tích tính cách nhân vật qua việc đặt câu hỏi

Trang 34

- Câu kể

- Câu kể Ai làm gì?

- Câu kể Ai làm gì?

- Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?

- Em ôn từ ngữ

- Đi tìm chủ ngữ

- Tìm nhóm có từ lạc

- Xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ

Trang 36

- Luyện tập về câu kể Ai là

gì?

- Mở rộng vốn từ: Dũng cảm

- Câu khiến

- Cách đặt câu khiến

- Mở rộng vốn từ: Du lịch – Thám hiểm

- Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu, đề nghị

- Câu khiến

- Luyện đặt câu khiến

- Ôn tập luyện từ và câu

- Ôn tập luyện từ và câu (tiếp theo)

Trang 37

- Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu

- Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

- Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời

- Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

- Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời

- Viết câu cảm

- Thêm trạng ngữ cho câu

- Nhận diện trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu

- Xếp từ theo nhóm

- Nhận diện trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu

- Xếp từ theo nhóm

- Viết câu có trạng ngữ chỉ mục đích

Trang 38

Ôn tập cuối

học kì II

- Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu

- Viết câu có trạng ngữ chỉ phương tiện

- Mở rộng vốn từ: Nhân dân

- Luyện tập về từ đồng nghĩa

Trang 39

- Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

- Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên

- Đại từ

- Đại từ xưng hô

- Quan hệ từ

- Mở rộng vốn từ: Bảo vệ môi trường

Trang 40

- Luyện tập về quan hệ từ

- Ôn tập về từ loại

- Ôn tập về từ loại

- Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc

- Bảo vệ môi trường

- Tìm quan hệ từ trong câu

Ngày đăng: 08/05/2021, 20:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w