- Đọc đúng câu ứng dụng: Buổi tối chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.. Mục tiêu: Giúp hs hiểu: - Hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.. - Biết cư xử lễ phép với a
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9
Từ ngày 20/10 đến ngày 24/10 Thứ
Ngày Tiết
Tiết PPCT Môn Tên bài dạy
2 75 Học vần uôi-ươi
3 76 Học vần uôi-ươi
4 9 Thể dục
5 9 Đạo đức Lễ phép với anh chị, nhường nhịn
em nhỏ
BA 1 77 Học vần Ay-â-ây
2 78 Học vần Ay-â-ây
TƯ 1 79 Học vần Ôn tập
2 80 Học vần Ôn tập
3 34 Toán Luyện tập chung
4 9 Thủ công Xé dán hình cây đơn giản (T2)
3 9 Hát nhạc
4 35 Toán Kiểm tra định kỳ giữa kỳ I
SÁU 1 7 Tập viết Xưa kia, mùa dưa, ngà voi
2 8 Tập viết Đồ chơi, tươi cười, ngày hội
3 9 Mĩ thuật
4 36 Toán Phép trừ trong phạm vi 3
Trang 2Thứ hai , ngày 20 tháng 10 năm 2008
Tiết: 75 + 76
-o0o -MÔN: HỌC VẦN BÀI: uôi, ươi
I Mục tiêu: Sau bài học HS:
- Đọc viết đúng : uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi
- Đọc đúng từ ứng dụng: tuổi thơ, buổi tối, túi lưới, tươi cười
- Đọc đúng câu ứng dụng: Buổi tối chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ
- Phát triển lời nói tự nhiên: chuối, bưởi, vú sữa
II Đồ dùng:
- Bộ ghép chữ TV
- Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1.
1 Ổn định:
2 Bài cũ: ui, ưi
- GV giơ bảng con: cái túi, vui vẻ, gửi
quà, ngửi mùi
- Gọi 2 hs lên bảng lớp viết: đồi núi –
gửi thư
- GV nhận xét ghi điểm– nhận xét
bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hôm nay học vần “uôi, ươi” (Ghi)
Hoạt động 1: Giới thiệu vần
- GV đọc : uôi, ươi
Hoạt động 2: Nhận diện vần
- GV tô màu uôi
- Phân tích vần uôi
- So sánh uôi với ui
Hoạt động 3: Đánh vần
- Đánh vần uôi
- Có vần uôi hãy thêm âm ch, dấu
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- Âm uô đứng trước, âm i đứng sau
- Giống nhau: kết thúc bằng i.Khác nhau: uôi bắt đầu là uô
- HS đính uôi
- uô-i-uôi (CN – ĐT)
- HS đính chuối
Trang 3sắc để được tiếng chuối.
- Vừa đính tiếng gì? (Ghi)
- Phân tích tiếng chuối?
- Đánh vần tiếng chuối?
Hoạt động 4: Viết
- uôi: viết u, o, i cao 2 dòng kẻ, lia
phấn lên viết dấu mũ trên o
- nải chuối: viết n, a, i cao 2 dòng kẻ,
lia phấn lên viết dấu hỏi trên a Lia
phấn sang phải cách 1 con chữ o
Viết c cao 2 dòng kẻ, nối h cao 5
dòng kẻ, viết u, o, i cao 2 dòng kẻ, lia
phấn lên viết dấu mũ trên o, dấu sắc
trên ô
Hoạt động 1: Giới thiệu vần
- GV đọc : ươi
Hoạt động 2: Nhận diện vần
- GV tô màu ươi
- Phân tích vần ươi
- So sánh ươi với uôi
Hoạt động 3: Đánh vần
- Đánh vần ươi
- Có vần ươi hãy thêm âm b, dấu hỏi
để được tiếng bưởi
- Vừa đính tiếng gì? (Ghi)
- Phân tích tiếng bưởi?
- Đánh vần tiếng bưởi?
- chuối
- Âm ch đứng trước, vần uôi đứng sau, dấu sắc trên ô
- chờ-uôi-chuôi-sắc-chuối (CN – ĐT)
- Nải chuối
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- Âm ươ đứng trước, âm i đứng sau
- Giống nhau: đều kết thúc bằng i
Khác nhau: ươi bắt đầu là ươ
- Trái bưởi, múi bưởi
Trang 4 Hoạt động 4: Viết
- ươi: viết u, o, i cao 2 dòng kẻ, lia
phấn lên viết dấu móc trên u, o
- múi bưởi: viết m, u, i cao 2 dòng kẻ,
lia phấn lên viết dấu sắc trên u Lia
phấn sang phải cách 1 con chữ o
Viết b cao 5 dòng kẻ, viết u, o, i cao
2 dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu móc
trên u, o, dấu hỏi trên ơ
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 5: Đọc từ ứng dụng
- GV giải nghĩa
+ tuổi thơ: thời kì còn nhỏ
+ buổi tối: là bắt đầu từ 7 giờ đến 12
giờ
+ tươi cười: cười rất tươi
- GV đọc mẫu
4 Củng cố:
- Vừa học vần gì?
- Vần uôi có trong tiếng nào?
- Vần ươi có trong tiếng nào?
5 Nhận xét – Tuyên dương – Dặn
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Luyện đọc lại vần, từ ở tiết 1
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- HS đọc đồng thanh, cá nhân.tuổi thơ túi lưới
buổi tối tươi cười
- HS đọc cá nhân
uôi ươichuối tuổi buổibưởi lưới cười
- Hát
- HS đọc cá nhân – đồng thanh
chuối bưởi nải chuối múi bưởi
Trang 5- Đọc câu ứng dụng.
- Tranh vẽ gì?
- 2 chị em đang chơi vào thời gian
nào?
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Luyện viết
- Viết mẫu, hướng dẫn từng hàng
- Theo dõi hs viết
- Chấm vở nhận xét
Hoạt động 3: Luyện nói
- Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
- Tranh vẽ gì?
+ Em đã ăn những thứ này chưa? Aên
bao giờ?
+ Quả chuối chín có màu gì? Khi ăn
có vị như thế nào?
+ Vú sữa chín có màu gì?
+ Bưởi thường có nhiều ở mùa nào?
+ Trong 3 thứ quả này em thích quả
nào nhất? Vì sao?
+ Ở vườn nhà em có trồng những quả
4 Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:
- Về nhà học lại bài và xem trước bài
“ay, â-ây” / ở trang 74
tuổi thơ túi lướibuổi tối tươi cười
- 2 chị em đang chơi với bộ chữ
- Buổi tối vì ngoài cửa có trăng sao
- HS đọc ĐT-CN: Buổi tối chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ
- HS đọc cá nhân
- HS viết vào VTV
- Chuối, bưởi, vú sữa
- Nải chuối, quả bưởi, quả vú sữa
- Có màu vàng Ăn có vị ngọt
- Tím (xanh)
- HS đọc
- HS tìm
Trang 7Tiết: 9
MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM
NHỎ (T1)
I Mục tiêu: Giúp hs hiểu:
- Hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn
- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình
II Đồ dùng:
- Vở bài tập đạo đức 1
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Bài thơ “Làm anh” của Phan Thị Thanh Nhàn
III Hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài:
- GV đọc bài thơ:
“Làm anh khó đấy
Phải đâu chuyện đùa
Với em gái nhỏ
Trang 8Phải người lớn cơ
Khi em bé khóc
Anh phải dỗ dành
Nếu em bé ngã
Anh nâng dịu dàng
Mẹ cho quà bánh
Chia em phần hơn
Có đồ chơi đẹp
Cũng nhường em luôn
Làm anh thật khó
Nhưng mà thật vui
Ai yêu em bé
Thì làm được thôi
- Bài thơ này có ý nghĩa gì?
- Để em hiểu rõ hơn hôm nay chúng
ta sẽ vào bài “Lễ phép với anh chị,
nhường nhịn em nhỏ” (Ghi)
Hoạt động 1: Kể lại nội dung từng
tranh (BT1)
- Hãy quan sát tranh 1 và 2, làm rõ
nội dung
+ Họ đang làm gì?
+ Có nhận xét gì về việc làm của họ?
- Gọi 1 số hs trả lời trước lớp
Trang 9+ GV treo tranh 2.
- GV: Qua 2 bức tranh trên, noi theo
các bạn nhỏ, các em cần lễ phép với
anh chị, nhường nhịn em nhỏ, sống
hòa thuận với nhau
Hoạt động 2: HS liên hệ thực tế
- Em có anh chị hay em nhỏ không?
Tên gì? Mấy tuổi? Học lớp mấy?
- Em đã lễ phép với anh chị hay
nhường nhịn em nhỏ như thế nào?
- GV nhận xét: khen học sinh đã thực
hiện tốt, nhặc nhở hs chưa thực hiện
tốt
Hoạt động 3: Nhận xét hành vi trong
tranh (BT3)
- Em hãy nối các bức tranh với chữ
“nên” hay “không nên” cho phù hợp
- Gọi 1 số hs đứng lên đọc bài mình
làm
- GV kết luận:
+ Tranh 1: nối chữ “không nên” vì
anh giành đồ chơi, không cho em chơi
em, còn em lễ phép với anh
- Hai chị em cùng chơi với nhau Chị biết giúp đỡ em mặc áo cho 2 búp bê, 2 chị em chơi với nhau rất hòa thuận, đòan kết
- HS nhận xét
- 1 số hs tự liên hệ
- HS làm bài tập
Trang 10+ Tranh 2: nối chữ “nên” vì anh đã
hướng dẫn em học bài
+ Tranh 3: nối chữ “nên vì 2 chị em
đã biết bảo ban nhau cùng làm việc
nhà
+ Tranh 4: nối chữ “không nên” vì
anh tranh nhau quyển truyện là
không biết nhường nhịn em
+ Tranh 5: nối chữ “nên” vì anh biết
dỗ em để mẹ làm việc nhà
4 Củng cố:
- Vừa học bài gì?
- Anh chị em trong gia đình cần phải
như thế nào?
5 Nhận xét – Tuyên dương – Dặn
dò:
Chuẩn bị bài “Lễ phép với anh chị,
nhường nhịn em nhỏ “ (tiết 2)
- Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ (T1)
- Anh chị em trong gia đình phải thương yêu hòa thuận với nhau
Trang 11Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2008
Tiết: 77 + 78
-o0o -MÔN: HỌC VẦN BÀI: ay, â-ây
I Mục tiêu: Sau bài học HS:
- Đọc viết đúng : ay, â-ây, máy bay, nhảy dây
- Đọc đúng từ ứng dụng: cối xay, ngày hội, vây cá, cây cối
- Đọc đúng câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây
- Phát triển lời nói tự nhiên: chạy, bay, đi bộ, đi xe
II Đồ dùng:
- Bộ ghép chữ TV
- Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1.
1 Ổn định:
2 Bài cũ: uôi, ươi
- GV giơ bảng con: tuổi thơ, buổi tối,
túi lưới, tươi cười
- Gọi 2 hs lên bảng lớp viết: nải
chuối, múi bưởi
- GV nhận xét ghi điểm– nhận xét
bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Hôm nay học vần “ay, â-ây” (Ghi)
Hoạt động 1: Giới thiệu vần
- HS nhắc lại
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- Âm a đứng trước, âm y đứng sau
- Giống nhau: bắt đầu bằng a.Khác nhau: ay kết thúc bằng y
- HS đính ay
Trang 12- Đánh vần ay
- Có vần ay hãy thêm âm b, để được
tiếng bay
- Vừa đính tiếng gì? (Ghi)
- Phân tích tiếng bay?
- Đánh vần tiếng bay?
Hoạt động 4: Viết
- ay: viết a cao 2 dòng kẻ, y dài 5
dòng kẻ
- máy bay: viết m, a cao 2 dòng kẻ, y
dài 5 dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu
sắc trên a Lia phấn sang phải cách 1
con chữ o Viết b cao 5 dòng kẻ, viết
a cao 2 dòng kẻ, y dài 5 dòng kẻ
Hoạt động 1: Giới thiệu vần
- GV đọc : â-ây
Hoạt động 2: Nhận diện vần
- GV tô màu ây
- Phân tích vần ây
- So sánh ây với ay
Hoạt động 3: Đánh vần
- Đánh vần ây
- Có vần ây hãy thêm âm d để được
tiếng dây
- Vừa đính tiếng gì? (Ghi)
- Phân tích tiếng dây?
- Đánh vần tiếng dây?
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- Âm â đứng trước, âm y đứng sau
- Giống nhau: đều kết thúc bằng y
Khác nhau: ây bắt đầu là â
Trang 132 chân và nhảy.
- Ta có từ khóa: nhảy dây (Ghi)
- GV đọc mẫu:
â-y-ây
dờ-ây-dây
nhảy dây
Hoạt động 4: Viết
- ây: viết a cao 2 dòng kẻ, y dài 5
dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu mũ
trên a
- nhảy dây: viết n cao 2 dòng kẻ, h
cao 5 dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu
hỏi trên a Lia phấn sang phải cách 1
con chữ o Viết d cao 4 dòng kẻ, viết
a cao 2 dòng kẻ, y dài 5 dòng kẻ, lia
phấn lên viết dấu mũ trên a
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 5: Đọc từ ứng dụng
- GV giải nghĩa
+ cối xay: cối dùng để xay, gồm 2
thớt tròn, thớt dưới cố định, thớt trên
quay được xung quanh 1 trục
+ ngày hội: là ngày diễn ra lễ hội
+ vây cá: cái vây của con cá
+ cây cối: là từ dụng để chỉ các loại
cây nói chung
- GV đọc mẫu
4 Củng cố:
- Vừa học vần gì?
- Vần ay có trong tiếng nào?
- Vần ây có trong tiếng nào?
5 Nhận xét – Tuyên dương – Dặn
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- HS đọc đồng thanh, cá nhân.cối xay vây cá
ngày hội cây cối
- HS đọc cá nhân
ay âybay xay ngàydây vây cây
- Hát
- HS đọc cá nhân – đồng thanh
Trang 14- Luyện đọc lại vần, từ ở tiết 1.
- Đọc câu ứng dụng
- Tranh vẽ gì?
- Khi đọc câu này em lưu ý điều gì?
- GV đọc mẫu
Hoạt động 2: Luyện viết
- Viết mẫu, hướng dẫn từng hàng
- Theo dõi hs viết
- Chấm vở nhận xét
Hoạt động 3: Luyện nói
- Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?
- Tranh vẽ gì?
+ Hằng ngày các em đến trường bằng
phương tiện gì?
+ Bố mẹ em đi làm bằng gì?
+ Chạy, bay, đi bộ, đi xe người ta
dùng cách nào để đi từ chỗ này đến
chỗ khác, còn dùng phương tiện nào?
+ Khi nào thì phải đi máy bay?
+ Khi đi xe hoặc đi bộ trên đường ta
phải chú ý điều gì?
- Giờ ra chơi, các bạn đang cùng nhau vui đùa dưới sân trường
- HS đọc ĐT-CN: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây
- Ngắt hơi sau dấu phẩy
- HS đọc cá nhân
- HS viết vào VTV
- Chạy, bay, đi bộ, đi xe
- Bạn trai đang chạy, bạn gái đi bộ, bạn nhỏ đang đi xe, máy bay đang bay
- Đi bộ, đi xe
- Tàu, thuyền, ghe
- HS đọc
- HS tìm
Trang 154 Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:
- Về nhà học lại bài và xem trước bài
“Ôn tập” / ở trang 76
Trang 16Tiết: 33
MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP
I Mục tiêu: Giúp hs :
- Củng cố về phép cộng 1 số với số 0
- Bảng cộng, làm tính cộng trong phạm vi 5
- So sánh các số, tính chất của phép cộng
II Đồ dùng:
- Bảng phụ, tranh vẽ
- Hộp đồ dùng Toán 1
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Số 0 trong phép cộng
- Gọi 2 hs lên bảng làm
Giới thiệu bài: Hôm nay các em
học bài “Luyện tập” (Ghi)
- Hát
- HS nhận xét
- HS nhắc lại
Trang 17Thực hành.
Bài 1:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Treo bảng phụ:
- Bài toán yêu cầu gì?
- Gọi 2 hs lên bảng làm
- Nhận xét các số trong 2 phép tính?
- Vị trí của số 1 và số 2 có giống
nhau không?
GV: Khi đổi chỗ các số hạng trong
phép cộng kết quả của chúng không
thay đổi
- Tính
- HS đọc đề bài và làm vở
- HS đổi vở kiểm tra nhau
Trang 18GV: đó là tính chất của phép cộng
Khi biết 1 + 2 = 3 thì biết ngay 2 + 1
- Bài toán yêu cầu gì?
- Hướng dẫn: Lấy 1 số ở hàng dọc
cộng lần lượt với các số ở hàng ngang
rồi viết kết quả vào các ô tương ứng
- GV làm mẫu: vừa làm vừa nói lấy 1
(chỉ vào số 1) cộng (chỉ vào dấu +)
với 1 (chỉ vào số 1) bằng 2 (viết vào
số 2), cứ như vậy làm cho đến hết
- Treo bảng phụ, gọi 1 hs lên điền kết
quả vào ô trống
+ 1 2 3 41
234
Trang 19- GV cho hs nêu lại: 1 số cộng với 0
cũng bằng chính số đó 0 cộng với 1
số bằng chính số đó
- Giáo dục cho hs tính cẩn thận, chính
- Về nhà làm bài tập thêm và xem
trước bài “Luyện tập chung” ở trang
53
- Luyện tập
- 3 hs nêu
Trang 20Tiết: 9
MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI: HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI
I Mục tiêu: Sau giờ học hs:
- Kể những hoạt động mà em thích
- Nói về sự cần thiết nghỉ ngơi và giải trí
- Biết đi, đứng, ngồi học đúng tư thế
II Đồ dùng:
- Phóng to các hình trong bài 9 SGK
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Ăn uống hằng ngày
- Gọi 2 hs trả lời
+ Khi nào chúng ta cần ăn uống
+ Hằng ngày ăn mấy bữa?Vào lúc
nào?
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài: Học bài “Hoạt động
và nghỉ ngơi” (Ghi)
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
Mục tiêu: Nhận biết được các hoạt
động hay trò chơi có lợi cho sức khỏe
Tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ Hằng ngày em chơi trò chơi gì?
Bước 2: Gọi 1 số hs kể tên các trò chơi
mà em chơi hàng ngày
+ Những hoạt động vừa nêu có lợi ích
gì hoặc có hại cho sức khỏe?
+ GV: Các em có thể chơi nhảy dây,
đá bóng, đá cầu Nhưng khi chơi em
- Hát
- Ăn khi đói, uống khi khát
- 3 bữa: sáng, trưa, chiều
- HS nhắc lại
- 2 hs / nhóm
- Từng cặp trao đổi, kể tên các hoạt động hoặc trò chơi mà em chơi hằng ngày
- Nhảy dây, thi chạy, đá cầu, đá bóng …
- Đá bóng, nhảy dây, đá cầu, đi bơi đều cho cơ thể chúng ta sự khéo léo, nhanh nhẹn, khỏa mạnh hơn nhưng nếu đá bóng, nhảy dây, đá cầu vào lúc trời đang nắng hoặc đi bơi khi trời lạnh, bơi lâu rất dễ làm cho ta
bị cảm, ốm
Trang 21nên chú ý giữ gìn an toàn.
Hoạt động 2: Làm việc với SGK
Mục tiêu: HS hiểu được nghỉ ngơi là
rất cần thiết cho sức khỏe
Tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ Hãy quan sát các hình 20, 21 trong
SGK
+ Bạn nhỏ đang làm gì? Nêu tác dụng
của việc làm đó?
Bước 2: Kiểm tra
GV: Khi làm việc nhiều, tiến hành quá
sức chúng ta cần nghỉ ngơi nhưng nếu
nghỉ ngơi không đúng lúc, đúng cách
sẽ có hại cho sức khỏe
+ Thế nào là nghỉ ngơi hợp lí?
- Ngoài việc nghỉ ngơi đúng cách các
em cần có thói quen giữ vệ sinh thân
thể; vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi
trường xung quanh.
Hoạt động 3: Quan sát tranh
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ Quan sát các tư thế đi, đứng, ngồi
trong SGK trang 21
+ Chỉ, nói bạn nào đi, đứng, ngồi
đúng
Bước 2: Kiểm tra
+ Gọi 1 số hs đại diện từng nhóm diễn
lại tư thế
GV: Nên chú ý thực hiện đúng tư thế,
ngồi thẳng lưng, đi dáng thẳng, nếu
không như vậy sẽ bị lệch cột sống, gù
lưng
4 Củng cố:
- Vừa học bài gì?
- Nên nghỉ ngơi khi nào?
5 Nhận xét – tuyên dương-dặn dò:
- 4 hs / nhóm
- Mỗi hs 1 hình trao đổi, thảo luận
- 1 số hs trong nhóm trình bày
- Đi chơi, giải trí, thư giãn, tắm biển
- 1 hs lên chỉ, nói tư thế trong tranh
- Cả lớp quan sát phân tích tư thế nào đúng nên học tập, tư thế nào sai nên tránh
- Hoạt động và nghỉ ngơi
- Khi làm việc mệt và hoạt động quá sức
Trang 22sức khỏe” trang 22.
Thứ tư , ngày 22 tháng 10 năm 2008
Tiết: 79 + 80
-o0o -MÔN: HỌC VẦN BÀI: Ôn tập
I Mục tiêu: Sau bài học HS:
- Đọc viết 1 cách chắc chắn các vần kết thúc bằng i hay y
- Đọc đúng các từ ứng dụng: đôi đũa, tuổi thơ, mây bay và câu ứng dụng:
Gió từ tay mẹ
Ru bé ngủ sayThay cho gió trờiGiữa trưa oi ả
- Nghe, hiểu kể lại theo tranh truyện: Cây khế
II Đồ dùng:
- Bộ ghép chữ TV
- Bảng ôn được phóng to
- Tranh minh họa: đoạn thơ ứng dụng, truyện kể
III Hoạt động dạy học:
Tiết 1.
1 Ổn định:
2 Bài cũ: ay, â-ây
- GV giơ bảng con: cối xay, ngày hội,
vây cá, cây cối
- Gọi 2 hs lên bảng lớp viết: máy bay,
Trang 23- GV nhận xét ghi điểm– nhận xét
bài cũ
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Gắn bảng ôn lên bảng
- Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các vần
kết thúc bởi i, y để em đọc viết 1
cách chắc chắn qua bài “Ôn tập”
(Ghi)
Hoạt động 1: Ôn tập
* Các vần vừa học:
- GV chỉ chữ
- GV đọc
* Ghép chữ, vần thành tiếng:
- Hãy ghép các chữ ở cột dọc, dòng
ngang thành vần
- Các ô trong bảng tô màu với ý
- Học sinh lên bảng ghép vần
- Ô trống không ghép được vần
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
- HS đọc đồng thanh, cá nhân.Đôi đũa tuổi thơ
mây bay
Trang 24+ đôi đũa: gồm 2 cây được làm bằng
tre hay mũ, dùng để gắp thức ăn
+ tuổi thơ: thời kì còn nhỏ
- GV đọc mẫu từ ứng dụng
Hoạt động 3: Viết
- Vừa viết vừa nói:
- tuổi thơ: viết t cao 3 dòng kẻ, nối u,
o, i cao 2 dòng kẻ lia phấn lên viết
dấu mũ trên o, dấu hỏi trên u Lia
phấn sang phải cách 1 con chữ o, viết
t cao 3 dòng kẻ, nối h cao 5 dòng kẻ,
o cao 2 dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu
móc trên o
- mây bay: viết m, a cao 2 dòng kẻ lia
phấn sang phải viết y cao 5 dòng kẻ,
lia phấn lên viết dấu mũ trên a Lia
phấn sang phải cách 1 con chữ o, viết
b cao 5 dòng kẻ nối a cao 2 dòng kẻ,
viết y dài 5 dòng kẻ
4 Củng cố:
- Vừa học bài gì?
5 Nhận xét – Tuyên dương – Dặn
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Nhắc lại bài viết ở tiết 1
- Đọc câu ứng dụng
- Tranh vẽ gì?
- HS đọc cá nhân
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bảng con
- Ôn tập
- Hát
- HS lần lượt đọc tiếng từ ứng dụng (CN – ĐT)
- Vẽ người mẹ đang quạt mát và
ru con giữa trưa hè
- HS đọc cá nhân – đồng thanhGió từ tay mẹ
Ru bé ngủ sayThay cho gió trờiGiữa trưa oi ả
- HS đọc cá nhân
Trang 25- GV đọc mẫu.
Hoạt động 2: Luyện viết
- Viết mẫu, hướng dẫn từng hàng
- Theo dõi hs viết
- Chấm vở nhận xét
Hoạt động 3: Kể chuyện
- GV lần lượt kể, đính tranh
3 Củng cố:
- GV chỉ bảng
4 Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:
- Về nhà học lại bài và xem trước bài
“eo, ao” / ở trang 78
- HS viết vào VTV
- HS đọc: Cây khế
- HS đọc
- HS tự chỉ và đọc
+ Tranh 1: Nhà kia có 2 anh em, bố mẹ mất sớm Người anh tham lam, người
em thật thà, hiếu thảo Người anh lấy vợ, ra ở riêng, chia cho em 1 cây khế ở góc vườn Người em liền làm nhà ở cạnh cây khế, chăm sóc cây Cây khế ra rất nhiều quả to, ngọt
+ Tranh 2: Một hôm, có 1 con đại bàng từ đâu bay tới Đại bàng ăn khế, hứa sẽ đưa người em ra hòn đảo rất nhiều vàng bạc, châu báu
+ Tranh 3: Người em theo đại bàng đến hòn đảo, nghe lời đại bàng, chỉ nhận lấy 1 ít vàng bạc Trở về người em thành người giàu có
+ Tranh 4: Người anh sau khi nghe chuyện của em liền bắt em đổi cây khế lầy nhà cửa, ruộng vườn của mình
+ Tranh 5: Rồi 1 hôm, con đại bàng lại đến ăn khế Người anh cũng theo đại bàng ra đảo Nhưng khác với em người anh lấy quá nhiều vàng bạc Khi ngang qua biển, đại bàng đuối sức vì chở nặng quá Nó xả cánh, người anh bị rơi xuống biển