1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu giaoan lop 1-tuan 9

50 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng tuần 9
Trường học Trường Tiểu Học Phú Long
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Phú Long
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 316 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc đúng câu ứng dụng: Buổi tối chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ.. Mục tiêu: Giúp hs hiểu: - Hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn.. - Biết cư xử lễ phép với a

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9

Từ ngày 20/10 đến ngày 24/10 Thứ

Ngày Tiết

Tiết PPCT Môn Tên bài dạy

2 75 Học vần uôi-ươi

3 76 Học vần uôi-ươi

4 9 Thể dục

5 9 Đạo đức Lễ phép với anh chị, nhường nhịn

em nhỏ

BA 1 77 Học vần Ay-â-ây

2 78 Học vần Ay-â-ây

1 79 Học vần Ôn tập

2 80 Học vần Ôn tập

3 34 Toán Luyện tập chung

4 9 Thủ công Xé dán hình cây đơn giản (T2)

3 9 Hát nhạc

4 35 Toán Kiểm tra định kỳ giữa kỳ I

SÁU 1 7 Tập viết Xưa kia, mùa dưa, ngà voi

2 8 Tập viết Đồ chơi, tươi cười, ngày hội

3 9 Mĩ thuật

4 36 Toán Phép trừ trong phạm vi 3

Trang 2

Thứ hai , ngày 20 tháng 10 năm 2008

Tiết: 75 + 76

-o0o -MÔN: HỌC VẦN BÀI: uôi, ươi

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- Đọc viết đúng : uôi, ươi, nải chuối, múi bưởi

- Đọc đúng từ ứng dụng: tuổi thơ, buổi tối, túi lưới, tươi cười

- Đọc đúng câu ứng dụng: Buổi tối chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ

- Phát triển lời nói tự nhiên: chuối, bưởi, vú sữa

II Đồ dùng:

- Bộ ghép chữ TV

- Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1.

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ui, ưi

- GV giơ bảng con: cái túi, vui vẻ, gửi

quà, ngửi mùi

- Gọi 2 hs lên bảng lớp viết: đồi núi –

gửi thư

- GV nhận xét ghi điểm– nhận xét

bài cũ

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- Hôm nay học vần “uôi, ươi” (Ghi)

 Hoạt động 1: Giới thiệu vần

- GV đọc : uôi, ươi

 Hoạt động 2: Nhận diện vần

- GV tô màu uôi

- Phân tích vần uôi

- So sánh uôi với ui

 Hoạt động 3: Đánh vần

- Đánh vần uôi

- Có vần uôi hãy thêm âm ch, dấu

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Âm uô đứng trước, âm i đứng sau

- Giống nhau: kết thúc bằng i.Khác nhau: uôi bắt đầu là uô

- HS đính uôi

- uô-i-uôi (CN – ĐT)

- HS đính chuối

Trang 3

sắc để được tiếng chuối.

- Vừa đính tiếng gì? (Ghi)

- Phân tích tiếng chuối?

- Đánh vần tiếng chuối?

 Hoạt động 4: Viết

- uôi: viết u, o, i cao 2 dòng kẻ, lia

phấn lên viết dấu mũ trên o

- nải chuối: viết n, a, i cao 2 dòng kẻ,

lia phấn lên viết dấu hỏi trên a Lia

phấn sang phải cách 1 con chữ o

Viết c cao 2 dòng kẻ, nối h cao 5

dòng kẻ, viết u, o, i cao 2 dòng kẻ, lia

phấn lên viết dấu mũ trên o, dấu sắc

trên ô

 Hoạt động 1: Giới thiệu vần

- GV đọc : ươi

 Hoạt động 2: Nhận diện vần

- GV tô màu ươi

- Phân tích vần ươi

- So sánh ươi với uôi

 Hoạt động 3: Đánh vần

- Đánh vần ươi

- Có vần ươi hãy thêm âm b, dấu hỏi

để được tiếng bưởi

- Vừa đính tiếng gì? (Ghi)

- Phân tích tiếng bưởi?

- Đánh vần tiếng bưởi?

- chuối

- Âm ch đứng trước, vần uôi đứng sau, dấu sắc trên ô

- chờ-uôi-chuôi-sắc-chuối (CN – ĐT)

- Nải chuối

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bảng con

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Âm ươ đứng trước, âm i đứng sau

- Giống nhau: đều kết thúc bằng i

Khác nhau: ươi bắt đầu là ươ

- Trái bưởi, múi bưởi

Trang 4

 Hoạt động 4: Viết

- ươi: viết u, o, i cao 2 dòng kẻ, lia

phấn lên viết dấu móc trên u, o

- múi bưởi: viết m, u, i cao 2 dòng kẻ,

lia phấn lên viết dấu sắc trên u Lia

phấn sang phải cách 1 con chữ o

Viết b cao 5 dòng kẻ, viết u, o, i cao

2 dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu móc

trên u, o, dấu hỏi trên ơ

 Nghỉ giữa tiết

 Hoạt động 5: Đọc từ ứng dụng

- GV giải nghĩa

+ tuổi thơ: thời kì còn nhỏ

+ buổi tối: là bắt đầu từ 7 giờ đến 12

giờ

+ tươi cười: cười rất tươi

- GV đọc mẫu

4 Củng cố:

- Vừa học vần gì?

- Vần uôi có trong tiếng nào?

- Vần ươi có trong tiếng nào?

5 Nhận xét – Tuyên dương – Dặn

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- Luyện đọc lại vần, từ ở tiết 1

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bảng con

- HS đọc đồng thanh, cá nhân.tuổi thơ túi lưới

buổi tối tươi cười

- HS đọc cá nhân

uôi ươichuối tuổi buổibưởi lưới cười

- Hát

- HS đọc cá nhân – đồng thanh

chuối bưởi nải chuối múi bưởi

Trang 5

- Đọc câu ứng dụng.

- Tranh vẽ gì?

- 2 chị em đang chơi vào thời gian

nào?

- GV đọc mẫu

 Hoạt động 2: Luyện viết

- Viết mẫu, hướng dẫn từng hàng

- Theo dõi hs viết

- Chấm vở nhận xét

 Hoạt động 3: Luyện nói

- Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

- Tranh vẽ gì?

+ Em đã ăn những thứ này chưa? Aên

bao giờ?

+ Quả chuối chín có màu gì? Khi ăn

có vị như thế nào?

+ Vú sữa chín có màu gì?

+ Bưởi thường có nhiều ở mùa nào?

+ Trong 3 thứ quả này em thích quả

nào nhất? Vì sao?

+ Ở vườn nhà em có trồng những quả

4 Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:

- Về nhà học lại bài và xem trước bài

“ay, â-ây” / ở trang 74

tuổi thơ túi lướibuổi tối tươi cười

- 2 chị em đang chơi với bộ chữ

- Buổi tối vì ngoài cửa có trăng sao

- HS đọc ĐT-CN: Buổi tối chị Kha rủ bé chơi trò đố chữ

- HS đọc cá nhân

- HS viết vào VTV

- Chuối, bưởi, vú sữa

- Nải chuối, quả bưởi, quả vú sữa

- Có màu vàng Ăn có vị ngọt

- Tím (xanh)

- HS đọc

- HS tìm

Trang 7

Tiết: 9

MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: LỄ PHÉP VỚI ANH CHỊ, NHƯỜNG NHỊN EM

NHỎ (T1)

I Mục tiêu: Giúp hs hiểu:

- Hiểu: Đối với anh chị cần lễ phép, đối với em nhỏ cần nhường nhịn

- Biết cư xử lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ trong gia đình

II Đồ dùng:

- Vở bài tập đạo đức 1

- Đồ dùng để chơi đóng vai

- Bài thơ “Làm anh” của Phan Thị Thanh Nhàn

III Hoạt động dạy học:

 Giới thiệu bài:

- GV đọc bài thơ:

“Làm anh khó đấy

Phải đâu chuyện đùa

Với em gái nhỏ

Trang 8

Phải người lớn cơ

Khi em bé khóc

Anh phải dỗ dành

Nếu em bé ngã

Anh nâng dịu dàng

Mẹ cho quà bánh

Chia em phần hơn

Có đồ chơi đẹp

Cũng nhường em luôn

Làm anh thật khó

Nhưng mà thật vui

Ai yêu em bé

Thì làm được thôi

- Bài thơ này có ý nghĩa gì?

- Để em hiểu rõ hơn hôm nay chúng

ta sẽ vào bài “Lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ” (Ghi)

 Hoạt động 1: Kể lại nội dung từng

tranh (BT1)

- Hãy quan sát tranh 1 và 2, làm rõ

nội dung

+ Họ đang làm gì?

+ Có nhận xét gì về việc làm của họ?

- Gọi 1 số hs trả lời trước lớp

Trang 9

+ GV treo tranh 2.

- GV: Qua 2 bức tranh trên, noi theo

các bạn nhỏ, các em cần lễ phép với

anh chị, nhường nhịn em nhỏ, sống

hòa thuận với nhau

Hoạt động 2: HS liên hệ thực tế

- Em có anh chị hay em nhỏ không?

Tên gì? Mấy tuổi? Học lớp mấy?

- Em đã lễ phép với anh chị hay

nhường nhịn em nhỏ như thế nào?

- GV nhận xét: khen học sinh đã thực

hiện tốt, nhặc nhở hs chưa thực hiện

tốt

Hoạt động 3: Nhận xét hành vi trong

tranh (BT3)

- Em hãy nối các bức tranh với chữ

“nên” hay “không nên” cho phù hợp

- Gọi 1 số hs đứng lên đọc bài mình

làm

- GV kết luận:

+ Tranh 1: nối chữ “không nên” vì

anh giành đồ chơi, không cho em chơi

em, còn em lễ phép với anh

- Hai chị em cùng chơi với nhau Chị biết giúp đỡ em mặc áo cho 2 búp bê, 2 chị em chơi với nhau rất hòa thuận, đòan kết

- HS nhận xét

- 1 số hs tự liên hệ

- HS làm bài tập

Trang 10

+ Tranh 2: nối chữ “nên” vì anh đã

hướng dẫn em học bài

+ Tranh 3: nối chữ “nên vì 2 chị em

đã biết bảo ban nhau cùng làm việc

nhà

+ Tranh 4: nối chữ “không nên” vì

anh tranh nhau quyển truyện là

không biết nhường nhịn em

+ Tranh 5: nối chữ “nên” vì anh biết

dỗ em để mẹ làm việc nhà

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Anh chị em trong gia đình cần phải

như thế nào?

5 Nhận xét – Tuyên dương – Dặn

dò:

Chuẩn bị bài “Lễ phép với anh chị,

nhường nhịn em nhỏ “ (tiết 2)

- Lễ phép với anh chị, nhường nhịn em nhỏ (T1)

- Anh chị em trong gia đình phải thương yêu hòa thuận với nhau

Trang 11

Thứ ba, ngày 21 tháng 10 năm 2008

Tiết: 77 + 78

-o0o -MÔN: HỌC VẦN BÀI: ay, â-ây

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- Đọc viết đúng : ay, â-ây, máy bay, nhảy dây

- Đọc đúng từ ứng dụng: cối xay, ngày hội, vây cá, cây cối

- Đọc đúng câu ứng dụng: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây

- Phát triển lời nói tự nhiên: chạy, bay, đi bộ, đi xe

II Đồ dùng:

- Bộ ghép chữ TV

- Tranh minh họa từ khóa, câu ứng dụng, phần luyện nói

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1.

1 Ổn định:

2 Bài cũ: uôi, ươi

- GV giơ bảng con: tuổi thơ, buổi tối,

túi lưới, tươi cười

- Gọi 2 hs lên bảng lớp viết: nải

chuối, múi bưởi

- GV nhận xét ghi điểm– nhận xét

bài cũ

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- Hôm nay học vần “ay, â-ây” (Ghi)

 Hoạt động 1: Giới thiệu vần

- HS nhắc lại

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Âm a đứng trước, âm y đứng sau

- Giống nhau: bắt đầu bằng a.Khác nhau: ay kết thúc bằng y

- HS đính ay

Trang 12

- Đánh vần ay

- Có vần ay hãy thêm âm b, để được

tiếng bay

- Vừa đính tiếng gì? (Ghi)

- Phân tích tiếng bay?

- Đánh vần tiếng bay?

 Hoạt động 4: Viết

- ay: viết a cao 2 dòng kẻ, y dài 5

dòng kẻ

- máy bay: viết m, a cao 2 dòng kẻ, y

dài 5 dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu

sắc trên a Lia phấn sang phải cách 1

con chữ o Viết b cao 5 dòng kẻ, viết

a cao 2 dòng kẻ, y dài 5 dòng kẻ

 Hoạt động 1: Giới thiệu vần

- GV đọc : â-ây

 Hoạt động 2: Nhận diện vần

- GV tô màu ây

- Phân tích vần ây

- So sánh ây với ay

 Hoạt động 3: Đánh vần

- Đánh vần ây

- Có vần ây hãy thêm âm d để được

tiếng dây

- Vừa đính tiếng gì? (Ghi)

- Phân tích tiếng dây?

- Đánh vần tiếng dây?

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bảng con

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Âm â đứng trước, âm y đứng sau

- Giống nhau: đều kết thúc bằng y

Khác nhau: ây bắt đầu là â

Trang 13

2 chân và nhảy.

- Ta có từ khóa: nhảy dây (Ghi)

- GV đọc mẫu:

â-y-ây

dờ-ây-dây

nhảy dây

 Hoạt động 4: Viết

- ây: viết a cao 2 dòng kẻ, y dài 5

dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu mũ

trên a

- nhảy dây: viết n cao 2 dòng kẻ, h

cao 5 dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu

hỏi trên a Lia phấn sang phải cách 1

con chữ o Viết d cao 4 dòng kẻ, viết

a cao 2 dòng kẻ, y dài 5 dòng kẻ, lia

phấn lên viết dấu mũ trên a

 Nghỉ giữa tiết

 Hoạt động 5: Đọc từ ứng dụng

- GV giải nghĩa

+ cối xay: cối dùng để xay, gồm 2

thớt tròn, thớt dưới cố định, thớt trên

quay được xung quanh 1 trục

+ ngày hội: là ngày diễn ra lễ hội

+ vây cá: cái vây của con cá

+ cây cối: là từ dụng để chỉ các loại

cây nói chung

- GV đọc mẫu

4 Củng cố:

- Vừa học vần gì?

- Vần ay có trong tiếng nào?

- Vần ây có trong tiếng nào?

5 Nhận xét – Tuyên dương – Dặn

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bảng con

- HS đọc đồng thanh, cá nhân.cối xay vây cá

ngày hội cây cối

- HS đọc cá nhân

ay âybay xay ngàydây vây cây

- Hát

- HS đọc cá nhân – đồng thanh

Trang 14

- Luyện đọc lại vần, từ ở tiết 1.

- Đọc câu ứng dụng

- Tranh vẽ gì?

- Khi đọc câu này em lưu ý điều gì?

- GV đọc mẫu

 Hoạt động 2: Luyện viết

- Viết mẫu, hướng dẫn từng hàng

- Theo dõi hs viết

- Chấm vở nhận xét

 Hoạt động 3: Luyện nói

- Chủ đề luyện nói hôm nay là gì?

- Tranh vẽ gì?

+ Hằng ngày các em đến trường bằng

phương tiện gì?

+ Bố mẹ em đi làm bằng gì?

+ Chạy, bay, đi bộ, đi xe người ta

dùng cách nào để đi từ chỗ này đến

chỗ khác, còn dùng phương tiện nào?

+ Khi nào thì phải đi máy bay?

+ Khi đi xe hoặc đi bộ trên đường ta

phải chú ý điều gì?

- Giờ ra chơi, các bạn đang cùng nhau vui đùa dưới sân trường

- HS đọc ĐT-CN: Giờ ra chơi, bé trai thi chạy, bé gái thi nhảy dây

- Ngắt hơi sau dấu phẩy

- HS đọc cá nhân

- HS viết vào VTV

- Chạy, bay, đi bộ, đi xe

- Bạn trai đang chạy, bạn gái đi bộ, bạn nhỏ đang đi xe, máy bay đang bay

- Đi bộ, đi xe

- Tàu, thuyền, ghe

- HS đọc

- HS tìm

Trang 15

4 Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:

- Về nhà học lại bài và xem trước bài

“Ôn tập” / ở trang 76

Trang 16

Tiết: 33

MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp hs :

- Củng cố về phép cộng 1 số với số 0

- Bảng cộng, làm tính cộng trong phạm vi 5

- So sánh các số, tính chất của phép cộng

II Đồ dùng:

- Bảng phụ, tranh vẽ

- Hộp đồ dùng Toán 1

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Số 0 trong phép cộng

- Gọi 2 hs lên bảng làm

 Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài “Luyện tập” (Ghi)

- Hát

- HS nhận xét

- HS nhắc lại

Trang 17

Thực hành.

Bài 1:

- Bài toán yêu cầu gì?

- Treo bảng phụ:

- Bài toán yêu cầu gì?

- Gọi 2 hs lên bảng làm

- Nhận xét các số trong 2 phép tính?

- Vị trí của số 1 và số 2 có giống

nhau không?

GV: Khi đổi chỗ các số hạng trong

phép cộng kết quả của chúng không

thay đổi

- Tính

- HS đọc đề bài và làm vở

- HS đổi vở kiểm tra nhau

Trang 18

GV: đó là tính chất của phép cộng

Khi biết 1 + 2 = 3 thì biết ngay 2 + 1

- Bài toán yêu cầu gì?

- Hướng dẫn: Lấy 1 số ở hàng dọc

cộng lần lượt với các số ở hàng ngang

rồi viết kết quả vào các ô tương ứng

- GV làm mẫu: vừa làm vừa nói lấy 1

(chỉ vào số 1) cộng (chỉ vào dấu +)

với 1 (chỉ vào số 1) bằng 2 (viết vào

số 2), cứ như vậy làm cho đến hết

- Treo bảng phụ, gọi 1 hs lên điền kết

quả vào ô trống

+ 1 2 3 41

234

Trang 19

- GV cho hs nêu lại: 1 số cộng với 0

cũng bằng chính số đó 0 cộng với 1

số bằng chính số đó

- Giáo dục cho hs tính cẩn thận, chính

- Về nhà làm bài tập thêm và xem

trước bài “Luyện tập chung” ở trang

53

- Luyện tập

- 3 hs nêu

Trang 20

Tiết: 9

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI BÀI: HOẠT ĐỘNG VÀ NGHỈ NGƠI

I Mục tiêu: Sau giờ học hs:

- Kể những hoạt động mà em thích

- Nói về sự cần thiết nghỉ ngơi và giải trí

- Biết đi, đứng, ngồi học đúng tư thế

II Đồ dùng:

- Phóng to các hình trong bài 9 SGK

III Hoạt động dạy học:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Ăn uống hằng ngày

- Gọi 2 hs trả lời

+ Khi nào chúng ta cần ăn uống

+ Hằng ngày ăn mấy bữa?Vào lúc

nào?

- GV nhận xét bài cũ

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài: Học bài “Hoạt động

và nghỉ ngơi” (Ghi)

 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

Mục tiêu: Nhận biết được các hoạt

động hay trò chơi có lợi cho sức khỏe

Tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

+ Hằng ngày em chơi trò chơi gì?

Bước 2: Gọi 1 số hs kể tên các trò chơi

mà em chơi hàng ngày

+ Những hoạt động vừa nêu có lợi ích

gì hoặc có hại cho sức khỏe?

+ GV: Các em có thể chơi nhảy dây,

đá bóng, đá cầu Nhưng khi chơi em

- Hát

- Ăn khi đói, uống khi khát

- 3 bữa: sáng, trưa, chiều

- HS nhắc lại

- 2 hs / nhóm

- Từng cặp trao đổi, kể tên các hoạt động hoặc trò chơi mà em chơi hằng ngày

- Nhảy dây, thi chạy, đá cầu, đá bóng …

- Đá bóng, nhảy dây, đá cầu, đi bơi đều cho cơ thể chúng ta sự khéo léo, nhanh nhẹn, khỏa mạnh hơn nhưng nếu đá bóng, nhảy dây, đá cầu vào lúc trời đang nắng hoặc đi bơi khi trời lạnh, bơi lâu rất dễ làm cho ta

bị cảm, ốm

Trang 21

nên chú ý giữ gìn an toàn.

 Hoạt động 2: Làm việc với SGK

Mục tiêu: HS hiểu được nghỉ ngơi là

rất cần thiết cho sức khỏe

Tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ

+ Hãy quan sát các hình 20, 21 trong

SGK

+ Bạn nhỏ đang làm gì? Nêu tác dụng

của việc làm đó?

Bước 2: Kiểm tra

GV: Khi làm việc nhiều, tiến hành quá

sức chúng ta cần nghỉ ngơi nhưng nếu

nghỉ ngơi không đúng lúc, đúng cách

sẽ có hại cho sức khỏe

+ Thế nào là nghỉ ngơi hợp lí?

- Ngoài việc nghỉ ngơi đúng cách các

em cần có thói quen giữ vệ sinh thân

thể; vệ sinh ăn uống và vệ sinh môi

trường xung quanh.

 Hoạt động 3: Quan sát tranh

Bước 1: Giao nhiệm vụ

+ Quan sát các tư thế đi, đứng, ngồi

trong SGK trang 21

+ Chỉ, nói bạn nào đi, đứng, ngồi

đúng

Bước 2: Kiểm tra

+ Gọi 1 số hs đại diện từng nhóm diễn

lại tư thế

GV: Nên chú ý thực hiện đúng tư thế,

ngồi thẳng lưng, đi dáng thẳng, nếu

không như vậy sẽ bị lệch cột sống, gù

lưng

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

- Nên nghỉ ngơi khi nào?

5 Nhận xét – tuyên dương-dặn dò:

- 4 hs / nhóm

- Mỗi hs 1 hình trao đổi, thảo luận

- 1 số hs trong nhóm trình bày

- Đi chơi, giải trí, thư giãn, tắm biển

- 1 hs lên chỉ, nói tư thế trong tranh

- Cả lớp quan sát phân tích tư thế nào đúng nên học tập, tư thế nào sai nên tránh

- Hoạt động và nghỉ ngơi

- Khi làm việc mệt và hoạt động quá sức

Trang 22

sức khỏe” trang 22.

Thứ tư , ngày 22 tháng 10 năm 2008

Tiết: 79 + 80

-o0o -MÔN: HỌC VẦN BÀI: Ôn tập

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- Đọc viết 1 cách chắc chắn các vần kết thúc bằng i hay y

- Đọc đúng các từ ứng dụng: đôi đũa, tuổi thơ, mây bay và câu ứng dụng:

Gió từ tay mẹ

Ru bé ngủ sayThay cho gió trờiGiữa trưa oi ả

- Nghe, hiểu kể lại theo tranh truyện: Cây khế

II Đồ dùng:

- Bộ ghép chữ TV

- Bảng ôn được phóng to

- Tranh minh họa: đoạn thơ ứng dụng, truyện kể

III Hoạt động dạy học:

Tiết 1.

1 Ổn định:

2 Bài cũ: ay, â-ây

- GV giơ bảng con: cối xay, ngày hội,

vây cá, cây cối

- Gọi 2 hs lên bảng lớp viết: máy bay,

Trang 23

- GV nhận xét ghi điểm– nhận xét

bài cũ

3 Bài mới:

 Giới thiệu bài:

- Gắn bảng ôn lên bảng

- Hôm nay chúng ta sẽ ôn lại các vần

kết thúc bởi i, y để em đọc viết 1

cách chắc chắn qua bài “Ôn tập”

(Ghi)

 Hoạt động 1: Ôn tập

* Các vần vừa học:

- GV chỉ chữ

- GV đọc

* Ghép chữ, vần thành tiếng:

- Hãy ghép các chữ ở cột dọc, dòng

ngang thành vần

- Các ô trong bảng tô màu với ý

- Học sinh lên bảng ghép vần

- Ô trống không ghép được vần

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

- HS đọc đồng thanh, cá nhân.Đôi đũa tuổi thơ

mây bay

Trang 24

+ đôi đũa: gồm 2 cây được làm bằng

tre hay mũ, dùng để gắp thức ăn

+ tuổi thơ: thời kì còn nhỏ

- GV đọc mẫu từ ứng dụng

 Hoạt động 3: Viết

- Vừa viết vừa nói:

- tuổi thơ: viết t cao 3 dòng kẻ, nối u,

o, i cao 2 dòng kẻ lia phấn lên viết

dấu mũ trên o, dấu hỏi trên u Lia

phấn sang phải cách 1 con chữ o, viết

t cao 3 dòng kẻ, nối h cao 5 dòng kẻ,

o cao 2 dòng kẻ, lia phấn lên viết dấu

móc trên o

- mây bay: viết m, a cao 2 dòng kẻ lia

phấn sang phải viết y cao 5 dòng kẻ,

lia phấn lên viết dấu mũ trên a Lia

phấn sang phải cách 1 con chữ o, viết

b cao 5 dòng kẻ nối a cao 2 dòng kẻ,

viết y dài 5 dòng kẻ

4 Củng cố:

- Vừa học bài gì?

5 Nhận xét – Tuyên dương – Dặn

 Hoạt động 1: Luyện đọc

- Nhắc lại bài viết ở tiết 1

- Đọc câu ứng dụng

- Tranh vẽ gì?

- HS đọc cá nhân

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh viết bảng con

- Ôn tập

- Hát

- HS lần lượt đọc tiếng từ ứng dụng (CN – ĐT)

- Vẽ người mẹ đang quạt mát và

ru con giữa trưa hè

- HS đọc cá nhân – đồng thanhGió từ tay mẹ

Ru bé ngủ sayThay cho gió trờiGiữa trưa oi ả

- HS đọc cá nhân

Trang 25

- GV đọc mẫu.

 Hoạt động 2: Luyện viết

- Viết mẫu, hướng dẫn từng hàng

- Theo dõi hs viết

- Chấm vở nhận xét

 Hoạt động 3: Kể chuyện

- GV lần lượt kể, đính tranh

3 Củng cố:

- GV chỉ bảng

4 Nhận xét, tuyên dương, dặn dò:

- Về nhà học lại bài và xem trước bài

“eo, ao” / ở trang 78

- HS viết vào VTV

- HS đọc: Cây khế

- HS đọc

- HS tự chỉ và đọc

+ Tranh 1: Nhà kia có 2 anh em, bố mẹ mất sớm Người anh tham lam, người

em thật thà, hiếu thảo Người anh lấy vợ, ra ở riêng, chia cho em 1 cây khế ở góc vườn Người em liền làm nhà ở cạnh cây khế, chăm sóc cây Cây khế ra rất nhiều quả to, ngọt

+ Tranh 2: Một hôm, có 1 con đại bàng từ đâu bay tới Đại bàng ăn khế, hứa sẽ đưa người em ra hòn đảo rất nhiều vàng bạc, châu báu

+ Tranh 3: Người em theo đại bàng đến hòn đảo, nghe lời đại bàng, chỉ nhận lấy 1 ít vàng bạc Trở về người em thành người giàu có

+ Tranh 4: Người anh sau khi nghe chuyện của em liền bắt em đổi cây khế lầy nhà cửa, ruộng vườn của mình

+ Tranh 5: Rồi 1 hôm, con đại bàng lại đến ăn khế Người anh cũng theo đại bàng ra đảo Nhưng khác với em người anh lấy quá nhiều vàng bạc Khi ngang qua biển, đại bàng đuối sức vì chở nặng quá Nó xả cánh, người anh bị rơi xuống biển

Ngày đăng: 03/12/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cây đơn giản” (T2) (Ghi). - Tài liệu giaoan lop 1-tuan 9
Hình c ây đơn giản” (T2) (Ghi) (Trang 28)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w