1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế (FULL) quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện

157 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 891,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù đã có sự cải cách, sửa đổi, bổ sung thường xuyênnhưng công tác quản lý thu thuế, nhất là trong công tác thu thuế Thu nhập doanhnghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trê

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHẠM THỊ THANH NHÃ

QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý kinh

tế Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lưu Ngọc Trịnh

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bảo vệ một học

vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các thông tin trích dẫntrong luận văn này đều đã được trân trọng chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thanh

Nhã

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận đượcrất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân.Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Lưu Ngọc Trịnh đã trựctiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện nghiên cứu đềtài và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Khoa Sau đại học - Trường Đại họcKinh tế và Quản trị Kinh doanh, Quý thầy cô Khoa sau đại học đã giúp đỡ tôi hoànthành quá trình học tập và thực hiện luận văn của mình

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tạiChi cục thuế huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi và cungcấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi hoànthành chương trình học tập và thực hiện Luận văn này

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thanh

Nhã

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Đóng góp mới của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN đối với DNNQD 4

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế TNDN 4

1.1.2 Quản lý thuế TNDN đối với DNNQD 8

1.1.3 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 15

1.1.4 Quy trình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 18

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp 28

1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với DNNQD 32

1.2.1 Kinh nghiệm quản lý thu Thuế TNDN đối với DNNQD ở một số địa phương tại Việt Nam 32

1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp cho Chi cục thuế huyện Phú Bình 35

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 37

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 37

Trang 6

2.2 Phương pháp nghiên cứu 37

2.2.1 Khung phân tích 37

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 38

2.2.3 Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin 39

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 39

2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 40

2.3.1 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ hoạt động quản lý thu thuế TNDN 40

2.3.2 Nhóm chỉ số đánh giá cấp độ hoạt động 41

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN 43

3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Huyện Phú Bình - Tỉnh Thái Nguyên .43 3.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu, dân số của huyện Phú Bình 43

3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên .45

3.1.3 Đặc điểm, tình hình phát triển của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên 47

3.2 Khái quát về Chi cục Thuế Huyện Phú Bình 51

3.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thuế Huyện Phú Bình 51

3.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Chi cục Thuế huyện Phú Bình 54

3.2.3 Kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2013 – 2015 của Chi cục Thuế Huyện Phú Bình 55

3.3 Thực trạng quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai đoạn 2013 - 2015 tại Chi cục Thuế Huyện Phú Bình 59

3.3.1 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài Quốc doanh giai đoạn 2013 - 2015 của Chi cục Thuế Huyện Phú Bình 59

3.3.2 Thực trạng trong quy trình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài Quốc doanh giai đoạn 2013 - 2015 của Chi cục Thuế Huyện Phú Bình 66

3.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài Quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Phú Bình 78

3.4.1 Về thể chế, chính sách của Nhà nước 79

3.4.2 Môi trường quản lý thuế 79

3.4.3 Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý thuế 81

Trang 7

3.4.4 Sự phối kết hợp của các tổ chức, cá nhân trong quản lý thuế 82

3.5 Đánh giá chung tình hình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình 82

3.5.1 Những mặt đạt được 82

3.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 83

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN 87

4.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu hoàn thiện quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình 87

4.1.1 Quan điểm 87

4.1.2 Định hướng 88

4.1.3 Mục tiêu 90

4.2 Giải pháp quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình 92

4.2.1 Giải pháp về thể chế chính sách 92

4.2.2 Giải pháp hoàn thiện môi trường quản lý thuế 93

4.2.3 Giải pháp về quản lý thu thuế TNDN 95

4.2.4 Nâng cao chất lượng cán bộ công chức thuế cả về mặt chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp 98

4.2.5 Tổ chức kết nối thông tin và phối hợp thực hiện việc quản lý nguồn thu NSNN giữa cơ quan thuế với các ngành hữu quan 99

4.3 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp đề ra 100

4.3.1 Đối với Nhà nước, Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế 100

4.3.2 Đối với Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 102

4.3.3 Đối với chính quyền địa phương và các tổ chức có liên quan 104

4.3.4 Đối với Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh 104

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

PHỤ LỤC 107

Trang 8

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

iHTKK : Hệ thống hỗ trợ kê khai

Trang 9

Bình giai đoạn 2013- 2015 48 Bảng 3.3 Loại hình DNNQD thuộc quản lý của Chi cục thuế huyện Phú

Bình giai đoạn 2013- 2015 50 Bảng 3.4 Ngành nghề DNNQD thuộc quản lý của Chi cục thuế huyện

Phú Bình giai đoạn 2013 - 2015 50 Bảng 3.5 Kết quả thu ngân sách Nhà nước của Chi cục thuế Phú Bình

giai

đoaṇ 2013 - 2015 56 Bảng 3.6 Tổng hợp ý kiến của cán bộ, công chức quản lý thuế TNDN tại

Chi cục thuế huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên 60 Bảng 3.7 Thuế và các khoản đã nộp NSNN của DNNQD thuộc quản lý

của Chi cục thuế huyện Phú Bình giai đoạn 2013 - 2015 65 Bảng 3.8 Tổng hợp ý kiến của DNNQD về chính sách thuế TNDN hiện hành 67 Bảng 3.9 Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2013 - 2015 70

Bảng 3.10 Tổng hợp ý kiến của DNNQD về công tác tuyên truyền và

hỗ trợ doanh nghiệp ngoài Quốc doanh của Chi cục Thuế huyện Phú Bình 71

Bảng 3.11 Tình hình thực hiện thủ tục kê khai và nộp thuế của DNNQD

giai đoạn 2013 - 2015 73 Bảng 3.12 Tình hình nộp hồ sơ khai thuế và quyết toán thuế của doanh

nghiệp NQD giai

đoaṇ 2013 - 2015 74 Bảng 3.13 Tình hình nộp thuế TNDN của doanh nghiệp NQD giai đoaṇ

2013 - 2015 75

Trang 10

viiBảng 3.14 Tình hình nợ đọng thuế giai đoạn 2013 - 2015 76

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý thuế 19

Sơ đồ 1.2: Quy trình đăng ký thuế 21

Sơ đồ 1.3: Quy trình quản lý kê khai, nộp thuế và kế toán thuế 24

Sơ đồ 1.4: Quy trình nợ thuế và cưỡng chế thuế 25

Sơ đồ 1.5: Quy trình thanh tra, kiểm tra người nộp thuế 27

Sơ đồ 2.1 Khung phân tích của luận văn 37

Sơ đồ 3.1 Mô hình quản lý của Chi cục Thuế huyện Phú Bình 54

Trang 13

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Từ khi ra đời Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước phản ánhbản chất của chế độ xã hội Do vậy, trong quản lý thuế Nhà nước cần phải luôn đổimới hoàn thiện chính sách, pháp luật thuế để một mặt đảm bảo nguồn thu, mặt khácđộng viên sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra nguồn lực tài chính đủ mạnh

để phát triển kinh tế, xây dựng đất nước Trong đó, Thuế thu nhập doanh nghiệp làmột trong những loại thuế trực thu chiếm một tỷ trọng thu lớn trong nguồn thuNgân sách Nhà nước Khi xu hướng tăng trưởng kinh tế ngày càng đi lên như hiệnnay, quy mô các hoạt động kinh tế ngày càng được mở rộng, hiệu quả kinh doanhngày càng cao hiệu quả về nguồn thu từ thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày càng lớncho Ngân sách Nhà nước Chính vì vậy, qua nhiều năm cải cách và từng bước hiệnđại hoá, ngành thuế đã và đang nỗ lực hết sức hoàn thiện một hệ thống chính sáchthuế, đặt biệt chú trọng Thuế Thu nhập doanh nghiệp, bao quát được hầu hết nguồnthu cho đất nước và luôn được sửa đổi bổ sung kịp thời với tình hình phát triển kinh

tế, xã hội của đất nước

Từ khi thực hiện Luật quản lý thuế ra đời năm 2007 và các văn bản hướngdẫn thi hành của Nhà nước đến nay công tác thu ngân sách của Chi cục Thuế huyệnPhú Bình đã cố gắng để cải thiện trong công tác thu, luôn hoàn thành kế hoạch Cụcthuế Thái Nguyên đề ra Mặc dù đã có sự cải cách, sửa đổi, bổ sung thường xuyênnhưng công tác quản lý thu thuế, nhất là trong công tác thu thuế Thu nhập doanhnghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Huyện Phú Bìnhvẫn còn nhiều điểm bất cập và kém hiệu quả: chưa đồng bộ, nhất quán, một sốchính sách thuế ban hành nhưng chưa được rõ ràng trong khâu thủ tục, tuyên truyềngặp nhiều khó khăn, ý thức chấp hành pháp luật thuế chưa cao, bộ máy quản lý thuthuế còn nhiều hạn chế cả về cơ cấu, quy mô và chất lượng, công tác quản lý thuếgặp nhiều khó khăn

Trước yêu cầu cấp bách về đổi mới, để kịp thời khắc phục những hạn chế,tồn tại trong công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện nay và đảm bảomục tiêu thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào ngân sách, chống thất thu cho ngân

Trang 14

Quản lý kinh tế của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thu Thuế thunhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện PhúBình thời gian qua, từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện côngtác này trong thời gian tới tại huyện Phú Bình

- Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuThuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh trên địa bànhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lýthu Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh trên địabàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

4 Đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý thu Thuế thunhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh

- Đánh giá được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuThuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh trên địa bànhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuThuế thu nhập doanh nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh trên địa bànhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên thời gian tới

5 Bố cục của luận văn

Luận văn, ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đượcchia thành 4 chương nội dung chính như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu Thuế thu nhập doanh

nghiệp đối với Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài.

Chương 3: Thực trạng quản lý thu Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với

Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu Thuế thu nhập doanh nghiệp đối

với Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU

THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH

NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế TNDN đối với DNNQD

1.1.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế TNDN

1.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm vai trò thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm về thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhìn dưới góc độ tài chính thì Thuế là một trong những biện pháp tài chínhbắt buộc nhưng phi hình sự của Nhà nước nhằm động viên một số bộ phận thu nhập

từ lao động, từ của cải, từ vốn, từ các chi tiêu hàng hoá và dịch vụ, từ tài sản của cácthể nhân và pháp nhân nhằm tập trung vào tay Nhà nước để trang trải các khoản chiphí cho bộ máy nhà nước và các nhu cầu chung của xã hội Các khoản thu qua thuế

được thể chế bằng luật.

Thu nhập của một tổ chức hoặc cá nhân là những khoản thu dưới dạng tiền tệhoặc hiện vật của các tổ chức hoặc cá nhân nhận được từ các hoạt động sản xuấtkinh doanh dịch vụ, từ lao động, từ quyền sở hữu quyền sử dụng về tài sản, tiền vốn

mà có hoặc các khoản thu nhập khác mà xã hội dành cho trong một thời kỳ nhấtđịnh thường là một năm

Căn cứ vào tiêu thức khác nhau người ta chia ra các loại thu nhập nhằm đápứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập cá nhân, thu nhập công ty, thunhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ lao động và các thunhập khác

Thuế Thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển củangành thuế Hiện nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quantrọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thực hiện phânphối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộpthuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập vàmục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong giai đoạn lịch sửnhất định Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:

- Thuế TNDN ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Trang 18

- Sự ra đời của thuế TNDN xuất phát từ nhu cầu tài chính của Nhà nước.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế đánh vào thu nhập phát sinh của

cơ sở sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là một chu

kỳ kinh doanh.[1,32]

b Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một loại thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế nàyđược biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế Đốitượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuộc thành phần kinh tếkhác nhau đồng thời cũng là người “chịu thuế”

Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế nên mức động viênvào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp

Thuế TNDN là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập mà các cánhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: Lợi tức cổ phần, lợi nhuận do góp vốnliên doanh…là phần thu nhập được chia sau khi nộp thuế TNDN Do đó, thuếTNDN cũng được coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân

Thuế TNDN ra đời từ rất sớm gần liền với sự tồn tại của ngành Thuế có sựhoàn thiện chính sách cũng như về công tác quản lý thu nên dù là thuế trực thu songthuế TNDN không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân

c Vai trò thuế TNDN

Thứ nhất, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để Nhà nước thực

hiện chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta, tất cả các thành phần kinh tếđều có quyền tự do kinh doanh và bình đẳng trên cơ sở pháp luật Các doanh nghiệpvới lực lượng lao động có tay nghề cao, năng lực tài chính mạnh thì doanh nghiệp

đó sẽ có ưu thế và có cơ hội để nhận được thu nhập cao Ngược lại, các doanhnghiệp với năng lực tài chính, lực lượng lao động bị hạn chế sẽ nhận được thu nhậpthấp, thậm chí không có thu nhập Ðể hạn chế nhược điểm đó, Nhà nước sử dụngthuế thu nhập doanh nghiệp làm công cụ điều tiết thu nhập của các chủ thể có thunhập cao, đảm bảo yêu cầu đóng góp của các chủ thể kinh doanh vào Ngân sáchNhà nước được công bằng, hợp lý

Thứ hai, thuế thu nhập doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng của Ngân sách

Nhà nước

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Phạm vi áp dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, gồm cá nhân,

nhóm kinh doanh, hộ cá thể và các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh

doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước ta ngàycàng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, cácchủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuậnthì khả năng huy động nguồn tài chính cho Ngân sách Nhà nước thông qua thuế thunhập doanh nghiệp ngày càng dồi dào

Thứ ba, thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ quan trọng để góp phần

khuyến khích, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển theo chiều hướng kế hoạch,

chiến lược, phát triển toàn diện của Nhà nước.

Nhà nước ưu đãi, khuyến khích đối với các chủ thể đầu tư, kinh doanh vào

những ngành, lĩnh vực và những vùng miền mà Nhà nước có chiến lược ưu tiên

phát triển trong từng giai đoạn nhất định

Thứ tư, thuế thu nhập doanh nghiệp còn là một trong những công cụ quan

trọng của Nhà nước trong việc thực hiện chức năng điều tiết các hoạt động kinh tế

-xã hội trong từng thời kỳ phát triển kinh tế nhất định.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế có vai trò quan trọng trong hệ thốngpháp luật thuế của Việt Nam, song để phát huy một cách có hiệu quả vai trò củathuế thu nhập doanh nghiệp, chúng ta cần phải xem xét nó dưới nhiều khía cạnh, kể

cả những kinh nghiệm xử lý của nước ngoài

1.1.1.2 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

a Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế

Về nguyên lý chung thì tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hànghoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều thuộc đối tượng nộp thuế TNDN

Tuy nhiên, để thu thuế thu nhập, các nước chú trọng đến việc phân loại công

ty hoạt động dưới hình thức nào Các nước do các hệ thống pháp luật hoàn chỉnhnên đã quy định cụ thể một hoạt động kinh doanh trước khi tiến hành phải thực hiệnviệc đăng ký và hoạt động theo luật kinh doanh tương ứng Trên cơ sở các quy định

về pháp lý, tên gọi, chủ sở hữu hoặc đồng chủ sở hữu, các sáng lập viên… mà đãđịnh ra 2 hình thức thu thuế thu nhập thích hợp Nhìn chung các nước đều quy định

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Thu nhập tính thuế được xác định theo công thức sau:

Thu

nhập

tính thuế

Thu nhập

=chịu thuế

Thu nhập được

miễn thuế

Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế xác định như sau:

Các khoản thu+

nhập khác

Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng doanh thucủa hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trừ chi phí được trừ của hoạtđộng sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó Doanh nghiệp có nhiều hoạt độngsản xuất kinh doanh áp dụng nhiều mức thuế suất khác nhau thì doanh nghiệp phảitính riêng thu nhập của từng hoạt động nhân với thuế suất tương ứng

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hoá, tiền giacông, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanhnghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừthuế: là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng

Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếptrên giá trị gia tăng: là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Các khoản chi được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra đểtiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo ra doanh

Trang 22

b, Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế bằng thu nhập

tính thuế trừ đi phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ (nếu có) nhân với thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xácđịnh theo công thức sau:

Thuế TNDN

=phải nộp

Thu nhập

tính thuế

-Phần trích lập quỹ

x

KH&CN (nếu có)

Thuế suất thuế TNDN

- Doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ởngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đakhông quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN Kỳ tínhthuế được xác định theo năm dương lịch Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tàichính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế xác định theo năm tài chính áp dụng

* Thuế suất: Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành quy định mức

thuế suất phổ thông là 25% Để thực hiện Chiến lược cải cách thuế năm 2020 làgiảm dần mức động viên, Luật quy định từ 1/1/2014 áp dụng mức thuế suất phổthông là 22%; doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng được ápdụng thuế suất phổ thông là 20% kể từ 1/7/2013 Từ ngày 1/1/2016, mức thuế suấtphổ thông là 20% và mức thuế suất ưu đãi được điều chỉnh giảm xuống còn 17%

1.1.2 Quản lý thuế TNDN đối với DNNQD

1.1.2.1 Khái niệm về quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Quản lý thu thuế là thuật ngữ dùng để chỉ tổng thể các khâu lập pháp, hànhpháp và tư pháp về thuế Khi xem xét lĩnh vực thuế dưới góc độ quản lý nhà nước làxem xét ở tầm vĩ mô Quản lý nhà nước về thuế là quản lý nguồn thu chủ yếu củaNgân sách Nhà nước Chủ thể quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế là các cơ quan

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐHTN

nhà nước có chức năng lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế Đối tượng của quản

lý nhà nước về thuế là "các quá trình xã hội, hành vi của cá nhân và tổ chức xã hội"trong lĩnh vực thuế Tuy nhiên, luận văn này chỉ xét đến lĩnh vực quản lý thuế

Quản lý thu thuế là hoạt động của Nhà nước mà cơ quan thuế là đại diện để nhằm huy động tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo những quy định của pháp luật về thuế Quản lý thu thuế là hoạt động quản lý gắn liền với cơ quan thuế - một tổ

chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền Do đó, quản lý thu thuế là mộthình thức quản lý công Quản lý thu thuế chỉ gồm khâu hành pháp và tư pháp về thuế

Quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh là quá trình đảm bảothực thi các chính sách thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thông qua quátrình tác động của cơ quan thuế các cấp lên các doanh nghiệp ngoài quốc doanhnhằm đảm bảo sự tuân thủ theo luật định với kết quả cao Quản lý thu thuế đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh có các đặc điểm cơ bản sau:

- Quản lý thu thuế mang tính quyền lực nhà nước và được đảm bảo bằng phápluật Hoạt động quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuếcủa các doanh nghiệp đều phải dựa trên cơ sở qui định của các luật thuế với đặctrưng có tính bắt buộc cao Việc quản lý thuế bằng pháp luật đảm bảo sự thốngnhất, minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước Qua

đó, đảm bảo các nguồn thu từ thuế vào Ngân sách Nhà nước được tập trung đầy đủ,kịp thời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của nhà nước Đồng thời, đảm bảo sựđiều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân được công bằng, bình đẳng

- Quản lý thu thuế đối với Ngân sách Nhà nước là việc thực hiện quyền hànhpháp và tư pháp về thuế Quản lý thuế bao gồm những hoạt động trong bộ máy Nhànước, thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, vớicác chức năng và quyền hạn do luật định, nhằm đảm bảo thực hiện chính sách thuế

đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua

- Quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh gắn liền với cơ quan

thuế - một tổ chức nhà nước có tư cách pháp nhân công quyền “Chủ thể quản lý

thu thuế trực tiếp là cơ quan quản lý thuế các cấp được Nhà nước giao trách nhiệm

và quyền hạn trực tiếp thu thuế Đối tượng quản lý là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh có nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước” [2,17]

- Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính Nộidung của các phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổ chức

Trang 24

và điều chỉnh, là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa cơ quan thuế với các

tổ chức, cá nhân trong xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp với nhau và với cơ quannhà nước khác, trong các quan hệ đó thì cơ quan nhà nước cấp dưới phải phục tùngmệnh lệnh của cấp trên theo thứ bậc hành chính, đối tượng bị quản lý (NNT) phảichấp hành mệnh lệnh của các cơ quan Nhà nước trong việc đảm bảo nguồn thu vàoNgân sách Nhà nước Đồng thời, phương pháp hành chính trong quản lý thuế cònthể hiện trong qui trình, thủ tục thu, nộp thuế, đó là trình tự các bước công việc phảitiến hành và các giấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế Do đó, hoàn thiện pháp luật về quản lý thuế có ý nghĩa rất quantrọng trong việc đảm bảo quy trình quản lý thuế rõ ràng, minh bạch, thủ tục thu, nộpthuế đơn giản

1.1.2.2 Đặc điểm về quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh

* Đặc điểm của quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế TNDN đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh nói riêng thường có những đặc điểm sau:

- Là nguồn thu chủ yếu vào Ngân sách Nhà nước

+ Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh mặc dù qui mô nhỏ nhưng số lượngcác doanh nghiệp ngoài quốc doanh lớn, hoạt động trong nhiều lĩnh vực, ngànhnghề khác nhau nên hàng năm doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng góp một phầnkhông nhỏ số thu vào Ngân sách Nhà nước Quản lý thuế đối với doanh nghiệpngoài quốc doanh có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế từ cácdoanh nghiệp này được tập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vàoNgân sách Nhà nước Thông qua việc lựa chọn áp dụng các biện pháp quản lý thuế

có hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng qui trình, thủ tục về thuế hợp lý, cơquan thuế đảm bảo thu thuế đúng luật, đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách Nhà nước

- Phát huy vai trò của thuế trong việc quản lý, điều tiết hoạt động của cácdoanh nghiệp

+ Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết cáchoạt động kinh tế của người nộp thuế trong xã hội Theo qui định của pháp luậtthuế, doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trách nhiệm phải kê khai thuế Nội dung kêkhai thuế là kê khai các hoạt động kinh tế có liên quan đến việc tính toán nghĩa vụthuế của doanh nghiệp ngoài quốc doanh, tức là phải kê khai các hoạt động kinh tếphát sinh, các giao dịch kinh doanh của doanh nghiệp ngoài quốc doanh Mặt khác,

Trang 25

+ Thông qua hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, phápluật cũng như các qui định về quản lý thuế Những điểm còn bất cập trong chínhsách thuế và khiếm khuyết trong các Luật thuế được phát hiện trong quá trình ápdụng vào thực tiễn Trên cơ sở đó, cơ quan điều hành thực hiện pháp luật đề xuất bổsung, sửa đổi các Luật thuế.

- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp ngoài quốc doanh.+ Quản lý thuế trong giai đoạn hiện nay được thực hiện theo hướng đề caovai trò chủ động, tự giác của người nộp thuế trong việc kê khai, nộp thuế Cơ quanthuế có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp ngoài quốcdoanh; giám sát, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật thuế, đảm bảo sự bìnhđẳng giữa những người nộp thuế, tạo môi trường phát triển kinh tế lành mạnh, chủđộng hội nhập quốc tế

+ Khi người nộp thuế thực sự hiểu biết pháp luật thuế, có ý thức tự giác chấphành nghĩa vụ nộp thuế thì hiệu quả của công tác quản lý sẽ rất cao, chi phí quản lýthuế có thể được giảm thiểu, số thuế thu được có thể tăng lên Ngược lại, người nộpthuế không có thái độ rõ ràng trước các hành vi trốn thuế, gian lận về thuế, thậm chícòn thờ ơ, khuyến khích, đồng tình và khi người nộp thuế không tự giác kê khaiđúng, đủ số thuế phải nộp sẽ dẫn đến hậu quả là nguồn thu từ thuế thất thu, công tácquản lý thuế kém hiệu quả

* Nguyên tắc quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.

Một là, tuân thủ pháp luật: Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên

trong quan hệ quản lý thuế bao gồm cả cơ quan nhà nước và người nộp thuế Nộidung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý, quyền vànghĩa vụ của người nộp thuế đều do pháp luật quy định Trong quan hệ quản lý, cácbên liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định nhưng phải trongphạm vi qui định của pháp luật về quản lý thuế

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐHTN

Hai là, đảm bảo tính hiệu quả: Giống như mọi hoạt động quản lý khác, hoạt

động quản lý thuế phải tuân thủ nguyên tắc hiệu quả Các hoạt động quản lý thuếđược thực hiện, các phương pháp quản lý thuế được lựa chọn phải đảm bảo số thuvào Ngân sách Nhà nước là lớn nhất theo đúng luật thuế Đồng thời, chi phí quản lýthuế thấp nhất

Ba là, công khai, minh bạch: Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng

của quản lý thuế Nguyên tắc công khai đòi hỏi mọi qui định về quản lý thuế, baogồm hệ thống chính sách thuế và các qui trình, thủ tục thu nộp thuế phải công bốrộng rãi, công khai cho người nộp thuế và tất cả các tổ chức, cá nhân có liên quanđược biết Nguyên tắc minh bạch đòi hỏi các qui định về quản lý thuế phải rõ ràng,đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất quán,không hiểu theo nhiều cách khác nhau Nguyên tắc minh bạch cũng đòi hỏi khôngqui định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế, theo đó, cơ quan thuế hoặccông chức thuế được quyết định áp dụng những ngoại lệ cho những người nộp thuếkhác nhau Thực hiện nguyên tắc công khai, minh bạch là để hoạt động quản lý thuếcủa nhà nước được mọi công dân giám sát, là môi trường tốt để phòng chống thamnhũng, cửa quyền, sách nhiễu ; qua đó, thúc đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật,trong sạch và tạo điều kiện đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển

Bốn là, tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế: Việc

thực hiện các cam kết và thông lệ quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản

lý của các cơ quan nhà nước hội nhập với hệ thống thuế thế giới Tuân thủ thông lệquốc tế cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư nước ngoài

Năm là, bảo đảm tính khoa học và khách quan trong quản lý thu thuế: Tính

khoa học thể hiện ở chỗ là phải dựa vào nền tảng lý luận vững chắc, phù hợp vớiquy luật khách quan Tính khoa học trong quản lý thu thuế cần được tuân thủ từkhâu xây dựng hệ thống tổ chức quản lý thu thuế cho đến hoạt động quản lý thuthuế Khi xây dựng hệ thống tổ chức quản lý thu thuế, trước tiên cần phải nghiêncứu đến những tác nhân tác động như: trình độ phát triển của nền sản xuất (bao gồm

cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất), tính chất và đặc điểm của ngành thuế ;mối quan hệ giữa quản lý tập trung thống nhất và phân cấp quản lý trong ngànhthuế, quan hệ song trùng lãnh đạo giữa ngành dọc và ngành ngang đối với hệ thống

tổ chức quản lý thuế, trình độ trang bị công nghệ, cơ sở vật chất cho hoạt động quản

Trang 27

có thể đảm nhiệm một hoặc một số chức năng nhiệm vụ, song mỗi chức năng nhiệm

vụ không thể bố trí cho hai hoặc nhiều bộ phận khác nhau của hệ thống quản lýthuế Tính khoa học thể hiện rõ nhất ở sự vận động, hiện đại hóa và hoàn thiện củaquản lý thuế, bằng hoạt động quản lý thuế cụ thể hàng ngày, người ta kiểm nghiệmlại quy định của luật pháp, của các quy trình nghiệp vụ và cả hệ thống tổ chức bộmáy để tiến hành cải cách và hiện đại hóa, với xu hướng áp dụng công nghệ thôngtin, xây dựng hệ thống thuế điện tử trong một hệ thống hoàn hảo của chính phủ điện

tử, quốc gia điện tử Tính khách quan thể hiện ở chỗ người quản lý phải tự giác tuânthủ mọi quy định về quản lý thuế, đối xử công bằng với mọi đối tượng của quản lýthuế, tránh áp đặt, chủ quan, duy ý chí

1.1.2.3 Vai trò của quản lý thu thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh Thứ nhất, xuất phát từ tầm quan trọng của thuế TNDN trong hệ thống thuế,

quản lý thuế TNDN quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế TNDN đượctập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định nguồn thu NSNN Trong quátrình gia nhập WTO và hội nhập với nền kinh tế thế giới đòi hỏi cấp thiết nước taphải đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về thuế Gia nhập WTObuộc Việt Nam phải cắt giảm một lượng lớn thuế nhập khẩu (là loại thuế mang vềnguồn thu lớn cho Ngân sách Nhà nước), do đó để đảm bảo cân đối Ngân sách Nhànước, Nhà nước cần phải tăng cường quản lý những nguồn thu lớn từ thuế trongnước mà điển hình là thuế thu nhập doanh nghiệp, nhất là thuế thu nhập doanhnghiệp đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh (là nơi dễ xảy ra tình trạng thấtthu thuế lớn nhất) Hơn nữa, nguồn thu từ thuế TNDN là một trong những nguồnthu quan trọng của Ngân sách Nhà nước Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ngàycàng sâu rộng đòi hỏi nước ta phải thực hiện lộ trình chung trong việc giảm thuếsuất thuế thu nhập doanh nghiệp, thực hiện các ưu đãi cao về thuế thu nhập doanhnghiệp do đó sẽ tác động không nhỏ trong việc làm giảm nguồn thu từ thuế TNDNtrong tương lai Sự phát triển ngày càng mạnh mẽ về số lượng lẫn chất lượng của

Trang 28

các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì đây sẽ

là khu vực tiềm năng cho việc huy động nguồn thu từ thuế vào NSNN Do đó, đểđảm bảo nguồn thu ổn định cho NSNN phục vụ nhu cầu chi tiêu công ngày càng giatăng về đầu tư phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, củng cố an ninh quốc phòng củađất nước thì nhất thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thu thuế thu nhập doanhnghiệp nói chung và đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng

Thứ hai, quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD góp phần hoàn

thiện chính sách, pháp luật thuế cũng như quy định về quản lý thuế TNDN Khuvực kinh tế ngoài quốc doanh là khu vực kinh tế phát triển rất năng động và sángtạo, góp phần giải quyết việc làm cho một khối lượng lớn lao động, tiếp nhận được

cả lao động có trình độ chuyên môn thấp đến cả lao động có trình độ chuyên môncao, tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có và nguồn lao động nông nhàn với chiphí thấp, đáp ứng một cách linh hoạt các nhu cầu đa dạng của nền kinh tế Khu vựckinh tế ngoài quốc doanh là một trong những bộ phận đóng góp lớn nhất nguồn thu

từ thuế vào NSNN trong nền kinh tế Tuy nhiên, việc quản lý nhà nước nói chung

và quản lý thuế nói riêng đối với khu vực này còn gặp rất nhiều khó khăn nhất làtrong khâu thủ tục hành chính sao cho giảm thiểu thời gian giao dịch, tiết kiệm chiphí mà vẫn hiệu quả trong khâu nộp thuế Thông qua công tác quản lý thu thuế cóthể có những yêu cầu phù hợp với điều kiện từng doanh nghiệp song cũng có nhữngquy định không khả thi đối với những doanh nghiệp kinh doanh ngành nghề khácnhau Thông qua quá trình quản lý, người quản lý tìm hiểu và đưa ra phương phápquản lý phù hợp với đối tượng quản lý nhằm đạt được hiểu quả quản lý tối ưu

Thứ ba, quản lý thuế TNDN làm phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt

động kinh tế xã hội Khi nền kinh tế lạm phát Nhà nước sẽ điều tiết tăng thuế và cắtgiảm chi tiêu Chính phủ, ngược lại khi nền kinh tế ổn định Nhà nước sẽ giảm thuế,tăng cường giải ngân để thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển Nhờ có sự điều tiết kịpthời, Chính phủ sẽ kiểm soát được tình hình kinh tế của đất nước Khi có môitrường kinh tế ổn định, từ đó mới có thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triểnnăng động của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh vừa đảm bảo thu đúng, thu đủ chongân sách nhà nước, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng

Trang 29

nơi mà các doanh nghiệp tự do cạnh tranh với nhau, cùng nhau làm giàu, cùng nhau xây dựng đất nước giàu mạnh.

1.1.3 Nội dung quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

1.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế

Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế là một nội dung quan trọng trong quản lýthu thuế đối với DN Việc tổ chức bộ máy quản lý thu thuế không chỉ ảnh hưởng tớiviệc thực thi chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế, mà còn tác động lớn tới chi phí quản

lý thuế, năng lực của bộ máy và những vấn đề khác

Bộ máy quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế nói riêng có thể được tổchức theo nhiều cách khác nhau: theo ĐTNT, theo sắc thuế, theo chức năng quản lýthuế và kết hợp giữa các hình thức đó

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo ĐTNT: dựa trên cơ sở đặc thù của

ĐTNT theo ngành, lĩnh vực, thành phần kinh tế, loại hình DN, tổ chức và cá nhânnộp thuế Theo đó, các bộ phận chủ yếu của bộ máy quản lý thu thuế tập trung quản

lý theo từng loại đối tượng Mỗi bộ phận nghiệp vụ và các cán bộ thuế thực hiện tất

cả các khâu trong quản lý thuế và thu tất cả các loại thuế của ĐTNT Theo mô hìnhnày, bộ máy ngành thuế thường “phình to”, chồng chéo chức năng, khó chuyên sâunên hiệu quả quản lý thấp Ở Việt Nam, trước khi có Nghị định 281/HĐBT (năm1990), có ba cơ quan thu độc lập, gồm Cục Thu quốc doanh, Cục Thuế công thươngnghiệp và Vụ Thuế nông nghiệp Về thực chất, đây là mô hình tổ chức quản lý theoĐTNT Ngoài ra, việc tổ chức các bộ phận quản lý thu như phòng quản lý thu thuếcác DNNQD, phòng quản lý thu các DN có vốn nước ngoài từ sau khi có các luậtthuế năm 1990 cũng thể hiện rõ mô hình quản lý thu thuế theo ĐTNT

Mô hình tổ chức quản lý thuế theo sắc thuế: các bộ phận chủ yếu của bộ máy

thu thuế được định hướng chủ yếu vào từng sắc thuế Theo đó, một bộ phận thuếthực hiện quản lý thu một hoặc một số sắc thuế Mô hình này được áp dụng ở ViệtNam giai đoạn sau năm 1990 Mô hình này có ưu điểm là bảo đảm tính phù hợp vàchuyên môn hoá sâu đối với từng sắc thuế Tuy nhiên, hạn chế của mô hình này lànặng tính khép kín, chuyên quản, chồng chéo về chức năng, bộ máy cồng kềnh, chi

Trang 30

phí quản lý thuế cao, đặc biệt là khi có nhiều sắc thuế như hiện nay.

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐHTN

Mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo chức năng của cơ quan thuế: theo mô

hình này, mỗi bộ phận của cơ quan thuế được bố trí thực hiện một chức năng nhấtđịnh trong số các chức năng: tuyên truyền - hỗ trợ ĐTNT, kê khai - kế toán thuế,cưỡng chế - quản lý nợ, thanh tra - kiểm tra Mô hình này có ưu điểm là tăng cườngtính chuyên sâu theo chức năng, tạo điều kiện để kiểm soát lẫn nhau tốt hơn, đơngiản hoá bộ máy, giảm chi phí quản lý Tuy nhiên, mô hình này khó áp dụng trongđiều kiện khi mà trình độ hiểu biết pháp luật và ý thức tuân thủ pháp luật của ĐTNTcòn thấp Ngoài ra, nếu phối hợp giữa các bộ phận không tốt thì quản lý thuế sẽthiếu đồng bộ, thậm chí có thể dẫn đến bế tắc trong hoạt động quản lý thuế

Trong cả nước, từ khi thực hiện Quyết định 291TC/TCT (năm 1993) củaTổng cục Thuế, việc tổ chức bộ máy quản lý thuế theo chức năng đã được đặt ra.Theo đó, việc quản lý thu thuế được chuyên môn hoá theo ba nhóm chức năng: quản

lý ĐTNT, tính thuế và phát hành thông báo thuế, thanh tra thuế

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thu thuế kết hợp: là mô hình kết hợp một

phần theo chức năng, một phần theo ĐTNT và một phần theo sắc thuế Việc kết hợpcác hình thức đó cho phép phát huy được ưu thế và khắc phục được phần nào hạnchế của mỗi mô hình nêu trên Ở Việt Nam, mô hình kết hợp được áp dụng từ lâu,đặc biệt là từ khi có Quyết định số 218/2003/QĐ-TTg Theo đó, việc tổ chức bộmáy quản lý thu thuế vừa dựa vào chức năng (tuyên truyền - hỗ trợ ĐTNT, kê khai -

kế toán thuế, cưỡng chế - quản lý nợ, thanh tra - kiểm tra), vừa theo ĐTNT (theoloại hình DN), vừa theo loại sắc thuế (thuế TNCN, thuế tài sản ) nhằm vừa chuyênmôn hoá theo chức năng vừa đảm bảo tập trung chỉ đạo nghiệp vụ hành thu theonhóm ĐTNT

Mô hình này thích hợp với giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế thông báo thuếsang cơ chế tự khai-tự nộp thuế

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế theo phương thức kết hợp, trong đóđặc biệt chú trọng các chức năng được hình thành theo Quyết định 115/2009/QĐ-TTg Theo đó, tổ chức bộ máy được xây dựng theo mô hình quản lý chủ yếu theochức năng và có thêm bộ phận quản lý thuế TNCN nhằm phục vụ cho công tác chỉđạo nghiệp vụ Luật Thuế TNCN có hiệu lực từ tháng 1 năm 2009 Để phù hợp vớiLuật Quản lý thuế, tại Tổng cục Thuế, các Ban quản lý thuế theo ĐTNT đã bị xoá

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

ĐHTN

bỏ, thay vào đó là các Vụ mới gồm: Vụ Kê khai và kế toán thuế, Vụ Kiểm tra nội

bộ, Vụ Quản lý nợ và cưỡng chế thuế, Vụ Cải cách và hiện đại hoá

1.1.3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu thuế

Lập dự toán thuế thực chất là việc tính toán xác định các chỉ tiêu tổng hợp,chi tiết về số thu thuế trong năm kế hoạch và các biện pháp để tổ chức thực hiện cácchỉ tiêu đó Trong quá trình lập dự toán cơ quan thuế cấp trên phải tổ chức làm việc

để thảo luận về dự toán với các cơ quan thuế cấp dưới trực thuộc Dự toán thuếđược tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước trình Chính phủ để trình Quốc hộithảo luận và phê chuẩn Căn cứ vào chỉ tiêu dự toán thuế được giao, Tổng cục thuếthực hiện phân bổ và giao dự toán thu thuế chính thức cho các Cục thuế Căn cứ vàoquyết định của Tổng cục, cơ quan thuế của địa phương phối hợp với cơ quan tàichính cùng cấp xây dựng dự toán thu thuế chính thức trình Uỷ ban nhân dân đểtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp thảo luận và quyết định Đối với Chi cục thuế cấphuyện chịu sự chỉ đạo phân kế hoạch dự toán thu do Cục thuế Tỉnh quyết định.Quản lý thuế phải thông qua hệ thống các bộ máy như KBNN, hệ thống chínhquyền các cấp Do đó, kế hoạch thu thuế được duyệt làm mục tiêu phấn đấu và cơ

sở pháp lý mang tính pháp lệnh cho các ngành, các cấp thực hiện Vì vậy, việc xâydựng kế hoạch thu thuế phải thận trọng, có căn cứ khoa học và thực tiễn, đảm bảovừa mang tính tiên tiến để khai thác nguồn thu, tăng thu cho NSNN, vừa mang tínhhiện thực phù hợp với khả năng của nền kinh tế và sức đóng góp của DNNQDthuộc phạm vi quản lý

Lập dự toán thu thuế là hết sức cần thiết và quan trọng Căn cứ dự toán thu

cả năm, số đăng ký thuế và các dự kiến các khoản thu ngân sách Nhà nước phátsinh trong quý được giao hàng năm từ Trung ương, Cục thuế, HĐND, UBND cáccấp giao cho các Chi Cục Thuế cấp huyện, thành phố, thị xã sẽ đưa ra kế hoạch

cụ thể phù hợp với từng đối tượng nộp thuế để quản lý thu thuế trong năm tài chínhsao cho kết quả đạt và tốt hơn là vượt mức dự toán được giao Kết quả thu hành nămthể hiện trình độ quản lý và mức độ hoàn thành nhiệm vụ thu ngân sách của Chi cụcthuế Do đó, cần phải xác định được tương đối lượng vốn có thể huy động đượcbằng thuế để bố trí, sử dụng, góp phần giải quyết cân đối ngân sách

Đồng thời số thu NSNN theo dự toán của Chi cục thuế sẽ được giao kế hoạchđến từng Đội thuế Đối với việc quản lý số thu NSNN của khu vực DNNQD được

Trang 33

giao chủ yếu cho Đội Kiểm tra, quản lý nợ và cưỡng chế nộp thuế Trên cơ sở đó

mà hình thành kế hoạch thu thuế hàng năm và chia nhỏ theo kỳ thu thuế từng tháng,từng quý đến từng cán bộ, công chức quản lý Sau khi dự toán thu thuế được xáclập, cơ quan thuế tổ chức thực hiện kế hoạch trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ củatừng bộ phận, bố trí thêm nguồn lực khi cần thiết, đặc biệt là sắp xếp lại tổ chức nếucần, bố trí cán bộ và nhân viên Việc tổ chức thực hiện dự toán thu thuế có ý nghĩaquan trọng trong việc hoàn thành nhiệm vụ thu thuế của ngành thuế ở địa phươngcũng như là tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao đối vớitừng cán bộ, công chức thuế

Việc lập dự toán thu đầu năm sẽ quy định theo từng sắc thuế, gồm các sắcthuế: Thuế môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, thuế tài nguyên, thuếtrước bạ và loại phí, khoản thu khác Lập dự toán thu thuế TNDN phải dựa trên sốlượng, quy mô, ngành nghề kinh doanh của từng đối tượng kinh doanh trên địa bàn

và phụ thuộc vào tình hình kinh tế - xã hội của năm lập dự toán Việc quản lý thuphải gắn liền với việc theo dõi lịch sử và tình hình tài chính kinh doanh của từngdoanh nghiệp NQD để có những biện pháp thu thuế TNDN đúng, đầy đủ và kịpthời Chỉ khi việc quản lý thu thuế phải gắn liền với việc tạo điều kiện để cho doanhnghiệp hoạt động ổn định vững mạnh thì mới đem lại nguồn thu vào NSNN bềnvững, đạt kết quả cao

1.1.4 Quy trình quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Cơ chế thực hiện quản lý thuế hiện nay đối với doanh nghiệp NQD theo cơchế cơ sở kinh doanh tự kê khai, tự tính, tự nộp thuế vào NSNN

Quy trình quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoàiquốc doanh là việc quy định trình tự, thủ tục các bước công việc phải làm để quản

lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp Việc ban hành quy trình quản lý thuế thu nhậpdoanh nghiệp giúp cơ quan thuế chỉ đạo, điều hành hoạt động của cả hệ thống mộtcách thống nhất, khoa học, theo một trình tự hợp lý, đảm bảo tuân thủ đúng phápluật, thực hiện dân chủ hoá, công khai minh bạch và rõ ràng để cán bộ thuế, ngườinộp thuế dễ dàng thực hiện

Trang 34

Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu thuế Người nộp thuế

Kê khai và kế toán thuế

CƠ QUAN THUẾ Tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ Người nộp thuế

Việc thực hiện các quy trình quản lý phản ánh chất lượng quản lý của cơ quan

thuế và tác động đến kết quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp Quy trình quản lý thuế

thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh bao gồm:

Sơ đồ 1.1 Quy trình quản lý thuế

Đây là cơ chế hiện hành thu mang tính tự chủ trong công tác tự kê khai, tự

tính toán số thuế phải nộp của người nộp thuế theo Pháp luật thuế ban hành và chủ

động nộp thuế cho nhà nước theo số thuế đã tính toán và theo thời hạn quy định của

Pháp luật thuế Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh như

sau:

1.1.4.1 Công tác tuyên truyền pháp luật thuế và hỗ trợ NNT

Công tác này nhằm giúp đối tượng thuế hiểu rõ nội dung của luật thuế và từ

đó nâng cao tính tự giác nộp thuế của NNT Nội dung chính của quy trình này gồm:

- Lập kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ NNT hàng năm

- Hướng dẫn, giải đáp trực tiếp cho NNT tại cơ quan thuế; Hướng dẫn, giải

đáp trực tiếp cho NNT qua điện thoại; bằng văn bản; tại cơ sở của NNT; hoặc

hướng dẫn, giải đáp trực tiếp cho NNT thông qua tổ chức hội thảo, hội nghị và tập

huấn

- Tuyên truyền pháp luật thuế bằng nhiều hình thức

Việc tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế không chỉ là nhiệm vụ của riêng

ngành Thuế mà cần có sự phối hợp của các cấp, các ban, ngành, đoàn thể, tổ chức

xã hội trên toàn địa bàn triển khai các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn, tạo điều

Trang 35

kiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp, người nộp thuế phát triển sản xuất kinhdoanh, nắm bắt đầy đủ, kịp thời và thực hiện tốt chính sách pháp luật thuế.

Trang 36

Triển khai chính sách pháp luật thuế giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời cácquy định mới về các sắc thuế, nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến thu nhập chịuthuế, thời điểm xác định doanh thu để tính thuế, thu nhập được miễn thuế, xác địnhthu nhập tính thuế, quyết toán thuế; các khoản chi được trừ và không

xác định thu nhập chịu thuế, các trường hợp được miễn giảm thuế; các nội dung chủyếu liên quan đến trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền của người nộp thuế, cơ quan thuế,

tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thông quacác buổi tập huấn, tuyên truyền để người nộp thuế trên địa bàn có thể nắm bắt kịpthời những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện các chính sách pháp luật thuếnhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để người nộp thuế ổn định, phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh, tạo nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước

1.1.4.2 Kê khai và kế toán thuế

*/ Đăng ký thuế

Mục đích của quy trình này nhằm quản lý quá trình thay đổi của NNTmột cách kịp thời, đầy đủ và chính xác, lưu giữ hồ sơ chi tiết về NNT, cấp mã

số thuế và đảm bảo tính toàn vẹn của hồ sơ NNT

Quy trình này giúp cho cơ quan thuế quản lý NNT những vấn đề sau:

- Xác định tính đầy đủ và chính xác NNT phải quản lý với các thông tinnhận dạng và định danh của NNT

- Nắm được quá trình thay đổi và di chuyển của NNT, xu hướng thay đổichung về tình hình NNT đang quản lý

- Phát hiện kịp thời khả năng thay đổi của NNT và cung cấp thông tinxây dựng định hướng quản lý với NNT

Các bước cơ bản của quy trình này được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Sơ đồ 1.2: Quy trình đăng ký thuế

*/ Kê khai và kế toán thuế

- Xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế, tính nợ kịp thời và chính xác cho NNT.

- Kế toán thuế đơn giản, rõ ràng

- Cung cấp thông tin vi phạm về nộp tờ khai và nộp thuế cho công tác xửphạt vi phạm về kê khai và thu nợ kịp thời

- Kịp thời hướng dẫn hỗ trợ những NNT kê khai sai Đôn đốc NNT lập tờkhai chính xác, đúng qui định

- Cung cấp thông tin cho thanh tra, kiểm tra

Đối với người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơquan thuế quản lý trực tiếp Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai theo từng lầnphát sinh, khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyếtđịnh về việc doanh nghiệp thực hiện chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hìnhdoanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động Trường hợp chuyển đổi loại hình doanhnghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trướcchuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty

cổ phần hoặc ngược lại, chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công

ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì không phải khaiquyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉkhai quyết toán thuế năm theo quy định

Theo Điều 17 thông tư 151 /2014/TT-BTC ban hành ngày 10/10/2014, cácdoanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý mà nộp tiềnthuế TNDN tự doanh nghiệp tính nếu có phát sinh, cụ thể là:

Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp sốthuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếptheo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thunhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý theo quy địnhcủa pháp luật (như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp niêm yết trên thị trườngchứng khoán và các trường hợp khác theo quy định) thì doanh nghiệp căn cứ vàobáo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thunhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý

Đối với những doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính quý thì doanhnghiệp căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quảsản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộphàng quý

Thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa công tácquản lý thuế, Tổng cục Thuế đã triển khai chương trình khai thuế qua mạng(iHTKK) từ tháng 8 năm 2009 Đến nay, hệ thống iHTKK đã được triển khai trên cảnước giúp giảm chi phí, tạo thuận lợi cho NNT và nâng cao hình ảnh của cơ quanthuế trong cộng đồng xã hội và doanh nghiệp Đồng thời khuyến khích người nộpthuế đăng ký chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi mộtthông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có đượcthông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định đượcchính xác để thuận lợi trong việc gửi hồ sơ kê khai quyết toán thuế qua mạng đượcchính xác, rõ rành, nhanh chóng

*/ Quyết toán thuế

- NNT lập và gửi quyết toán thuế: NNT trong thời hạn 90 ngày kể từ ngàykết thúc năm dương lịch, phải lập và gửi quyết toán thuế cho cơ quan thuế

Đối với NNT chia, tách, sát nhập, giải thế…phải lập và nộp quyết toán thuếcho cơ quan thuế thời hạn 45 ngày kể từ khi có quyết định sát nhập, chia, tách, giảithể…

- Nhận quyết toán thuế: Bộ phận một cửa của cơ quan thuế nhận quyết toánthuế sau đó đóng dấu ngày nhận vào quyết toán thuế và chuyển cho các phòng liênquan

- Kiểm tra số liệu quyết toán thuế:

+ Kiểm tra ban đầu: Phòng quản lý DN nhận quyết toán thuế, kiểm tra pháthiện các chỉ tiêu kê khai sai sau khi quyết toán thuế như: Ghi sai tên NNT, khôngghi hoặc ghi sai mã số thuế, khai thiếu chỉ tiêu trong quyết toán hoặc sai mẫu biểu

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –

quy định, các chỉ tiêu về tiền kê khau bằng ngoại tệ Đối với các lỗi này, cán bộphòng quản lý DN liên hệ với NNT để chỉnh sửa kịp thời

Ngày đăng: 08/05/2021, 19:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Học viện Tài chính (2008), Giáo trình nghiệp vụ thuế, Nhà xuất bản Tài Chính 12. Học viện Tài chính (2005) , Giáo trình quản lý thuế, Nhà xuất bản Tài Chính,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ thuế", Nhà xuất bản Tài Chính12. Học viện Tài chính (2005) , "Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính12. Học viện Tài chính (2005)
Năm: 2008
16. Tổng cục thuế (2011), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới, tập II“Kiến thức khái quát về thuế, đạo đức tác phong cán bộ thuế”, nhà xuất bản Tài Chính năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới, tập II"“Kiến thức khái quát về thuế, đạo đức tác phong cán bộ thuế”
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: nhà xuất bảnTài Chính năm 2011
Năm: 2011
17. Tổng cục thuế (2011), Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới, tập IV“Kiến thức về quản lý thuế”, nhà xuất bản Tài Chính năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức mới, tập IV"“Kiến thức về quản lý thuế
Tác giả: Tổng cục thuế
Nhà XB: nhà xuất bản Tài Chính năm 2011
Năm: 2011
18. Tổng Cục Thuế (2012), Quy trình tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế, Ban hành theo Quyết định số 601/QĐ-TCT ngày 11/5/2012 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Năm: 2012
19. Tổng Cục Thuế (2013), Hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế, Ban hành theo Quyết định 688/QĐ-TCT ngày 22/4/2013 của Tổng Cục trưởng Tổng Cục Thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống chỉ số đánh giá hoạt động quản lý thuế
Tác giả: Tổng Cục Thuế
Năm: 2013
1. Bộ Tài chính (2014), thông tư 151 /2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành sửa đổi, bổ sung một số điều về tại Nghị định quy định về Thuế Khác
2. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế Khác
3. Bộ Tài chính (2015), Thông tư 96/2015/TT-BTC ban hành hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 22/06/2015 Khác
4. Các báo cáo tổng kết về thu NSNN trên địa bàn huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015 Khác
5. Cục thuế Thái Nguyên (2013), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013 Khác
6. Cục thuế Thái Nguyên (2014), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
7. Cục thuế Thái Nguyên (2015), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác
8. Chi cục Thuế huyện Phú Bình (2013), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2013 Khác
9. Chi cục Thuế huyện Phú Bình (2014), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2014 Khác
10. Chi cục Thuế huyện Phú Bình (2015), Báo cáo tổng kết công tác thuế năm 2015 Khác
13. Niên giám thống kê huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên Khác
14. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá XII (2008), Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Khác
15. Tổng cục Thuế (2007), Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Khác
3. Tên người cung cấp thông tin: ……………………………………………I. Tình hình thực hiện chính sách thuế của Doanh nghiệp Khác
2. Các loại thuế phải nộp tại doanh nghiệpThuế GTGT Thuế TNDN Thuế Tài nguyênThuế XNK Thuế TNCN Phí, Lệ PhíThuế TTĐB Thuế môn bài Khác Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w