Bài giảng Tin học đại cương: Hệ xử lý bảng tính điện tử Microsoft Excel có nội dung trình bày tổng quan về Excel, biên tập dữ liệu, định dạng dữ liệu, công thức, hàm, biểu đồ/đồ thị, quản trị dữ liệu, in bảng tính.
Trang 1HỆ XỬ LÝ BẢNG TÍNH ĐIỆN TỬ
MICROSOFT EXCEL
TS ĐỖ QUANG VINH
Trang 4 Khởi động Excel
– Cách Cách 1: 1: Nháy Nháy chuột chuột vào vào nút nút
Start\Programs\Microsoft Office\Microsoft
Start\Programs\Microsoft Office\Microsoft Excel
– Cách 2: Nháy kép chuột vào biểu tượng
Microsoft Excel ở trên màn hình nền Desktop
– Cách 3: Start\Run
– Cách 4: Start\Search
Trang 5 Giới thiệu bảng tính Excel
+Sổ bảng tính – Workbook (*.xls)+Trang bảng tính – Sheet (Sheet1, Sheet2, …)+Các cột – A, B, C, … , Z, AA, AB, … , IV
+Các hàng – 1, 2, 3, …, 65536
Trang 6 Cửa sổ bảng tính
+Thanh tiêu đề+Thanh bảng chọn+Thanh công cụ+Thanh công thức+Thanh trượt
+Thanh trạng thái+Lưới Gridlines
Trang 7 Ẩn/ Hiện thanh công cụ
– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh View\Toolbars
– Ẩn / Hiện thanh công cụ tương ứng
Trang 8 Sử dụng công cụ Zoom phóng to thu nhỏ
– Bảng tính được đặt hiển thị mặc định là 100%
– Thay đổi tỉ lệ hiển thị: Nháy chuột vào biểu
tượng Zoom, chọn tỉ lệ tương ứng muốn hiển thị
Trang 9 Trang hiện thời
– Trang hiện thời: là bảng tính hiện tại đang được
thao tác
– Thay đổi trang hiện thời: nháy chuột vào phần
chứa tên của trang bảng tính
Ô hiện thời
– Ô hiện thời là ô đang được thao tác: A1,
Trang 10 Nhận dạng con trỏ
– Con trỏ ô: xác định ô nào là ô hiện thời, có
đường bao đậm xung quanh
– Con trỏ soạn thảo: hình thanh đứng mầu đen,
nhấp nháy xác định vị trí nhập dữ liệu cho ô
– Con trỏ chuột: thay đổi hình dạng tùy thuộc
vào vị trí của nó trên trang
Trang 11 Tạo bảng tính mới theo mẫu mặc định
– Cách 1: Nháy chuột vào biểu tượng New
trên thanh chuẩn
Trang 12 Định dạng bảng tính theo mẫu
– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\New
– Chọn Format\AutoFormat
– Nháy chọn mẫu có sẵn
Trang 13 Ghi bảng tính vào ổ đĩa
– Nháy chuột vào biểu tượng Save
– Chọn thư mục chứa tệp tin trong hộp Save in – Nhập tên cho bảng tính vào hộp File name
–
Trang 14 Ghi bảng tính với một tên khác
Trang 15 Ghi bảng tính theo kiểu tệp tin khác
Trang 16 Ghi bảng tính như một tệp tin mẫu
– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Save as
– Trong hộp Save in chọn thư mục chứa tệp
– Nhập tên cho tệp tin mẫu vào hộp File name– Trong hộp Save as type chọn Template(*.xlt)
– Nháy nút Save để ghi
Trang 17 Ghi bảng tính ở dạng trang web
– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Save as Web
page
– Trong hộp Save in chọn thư mục chứa tệp
– Nhập tên cho tệp tin vào hộp File name
– Nháy nút Save để ghi
Trang 18 Đóng bảng tính
Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Close
Thoát khỏi Excel
– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Exit
– Hoặc nháy vào biểu tượng
+ Hộp hội thoại xuất hiện, nháy nút Yes để ghi
hoặc No để không ghi lại bảng tính
Hoặc ấn tổ hợp phím <ALT + F4>
Trang 19 Mở một bảng tính
– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Open
– Hoặc nháy chuột vào biểu tượng Open
– Di chuyển đến tệp tin cần mở
– Nháy kép chuột vào tên tệp tin cần mở
– Có thể thao tác để tìm tệp trong các thư mục
Trang 20 Chọn và mở nhiều tệp tin nằm kề nhau
– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Open hoặc
Nháy chuột vào biểu tượng Open
– Chọn tệp tin đầu tiên trong danh sách, giữ phím
Shift và nháy chuột vào tệp tin cuối cùng
– Nháy nút Open
Trang 21 Chọn và mở nhiều tệp tin nằm không kề nhau
– Trên bảng chọn, ta chọn lệnh File\Open
hoặc Nháy chuột vào biểu tượng Open
– Chọn tệp tin đầu tiên, giữ phím Ctrl và nháy
chuột vào các tệp tin khác
Trang 22 Chuyển trạng thái hiện hành giữa các bảng tính
– Cách 1: Nháy chuột vào biểu tượng bảng tính
có trên thanh trạng thái của Windows
– Cách 2: Trong cửa sổ làm việc của Excel, nháy
chuột vào bảng chọn lệnh Window\chọn tên bảng tính cần mở
Trang 24 Đổi tên trang bảng tính
– Nháy phải chuột vào tên trang bảng tính muốn
thay đổi
– Chọn Rename
– Nhập tên mới cho trang bảng tính
– Ấn phím Enter để kết thúc
Trang 26 Sao chép trang bảng tính
– Chọn tên trang bảng tính cần sao chép
– Giữ phím Ctrl + nháy chuột trái và kéo – thả
trang bảng tính sang vị trí mới
Trang 27 Sao chép nhiều trang bảng tính sang bảng tính khác
Trang 28 Di chuyển trang bảng tính
– Nháy chọn tên trang cần di chuyển
– Kéo – thả trang bảng tính sang vị trí mới
Trang 29 Di chuyển nhiều trang bảng tính
Trang 30 Phân chia trang bảng tính
Cách 2: Định vị con trỏ vào vị trí cần phân
chia, chọn mục Window\Freeze Panes
Sau đó, để bỏ phân chia, chọn mục
Trang 31 Ẩn / hiện trang bảng tính
Chọn Format\Sheet\Hide để ẩn trang bảng tính
Hiện trang bảng tính Format\Sheet\Unhide
Trang 32 Bảo mật bảng tính
Thực hiện như sau:
+ Chọn mục Tool\Protection
+ Chọn Protect Sheet để bảo mật trang bảng tính
chọn Protect Workbook để bảo mật sổ bảng tính
Gỡ bỏ chế độ bảo mật
chọn Tool\Protection\Unprotect Sheet hay Unprotect Workbook
Trang 33Biên tập bảng tính
Nhập dữ liệu
Biên tập dữ liệu
Lệnh chọn/hủy chọn ô, hàng, cột
Công cụ Fill Handle
Lệnh sao chép, di chuyển, xóa, chèn ô
Trang 34 Các phím thường dùng
+Tab: di chuyển con trỏ ô sang phải một cột+Enter: di chuyển con trỏ ô xuống hàng dưới
và kết thúc nhập dữ liệu
+ : chuyển sang ô phía trái, phải,
trên, dưới ô hiện tại
+Ctrl + Home: chuyển con trỏ về ô A1
Nhập dữ liệu
Trang 35+ Định vị con trỏ đến ô cần nhập dữ liệu
+ Delete, Backspace để xóa ký tự
+ Home, End để di chuyển nhanh trên hàng nhập+ Esc: kết thúc nhưng không lấy dữ liệu đã nhập+ Enter: chấp nhận dữ liệu nhập và kết thúc nhập
Trang 36 Các kiểu dữ liệu cơ bản
– Kiểu số - Number: 1, 2, …, -100,
– Kiểu văn bản – Text: “Cộng hòa”, …
– Kiểu logic: True, False
– …
Trang 37 Nhập dữ liệu kiểu số
– Mặc định được căn theo lề phải của ô
– Dữ liệu kiểu số
+Ví dụ: 789, -789, 7.89, 7.89E+08 +Số âm: gõ dấu - trước số hoặc đưa số đó vào cặp dấu ngoặc đơn -(số)
Trang 38 Nhập dữ liệu kiểu ngày tháng
- Cách thức nhập được quy định trong mục
Regional Settings trong cửa sổ Control Panel
- Mặc định: tháng/ngày/năm
Chú ý: phải nhập giá trị ngày tháng theo đúng
quy định được đặt trong mục Regional Settings
Trang 39 Nhập dữ liệu kiểu văn bản
– Mặc định được căn theo lề trái của ô
Trang 40 Nhập dữ liệu giống nhau ở nhiều ô
- Lựa chọn các vùng ô cần nhập dữ liệu
- Nhập dữ liệu
- Kết thúc nhập bằng cách ấn tổ hợp phím
<Ctrl + >
Trang 41Biên tập dữ liệu
Hiệu chỉnh nội dung đã có trong ô
– Nháy đúp chuột vào ô có dữ liệu cần hiệu chỉnh– Di chuyển con trỏ chuột đến vị trí hiệu chỉnh
– Thực hiện hiệu chỉnh
Trang 42 Thay thế nội dung đã tồn tại trong ô
– Nháy chuột vào ô có dữ liệu muốn thay thế– Nhập nội dung mới cho ô
– Ấn phím Enter để kết thúc
Trang 44tác ở trên
Trang 46– Chọn một cột: Nháy chuột vào tên cột có trên
Trang 47– Chọn dãy cột rời rạc
+ Chọn cột hoặc dãy cột liền nhau
+ Giữ phím Ctrl trong khi chọn cột hoặc dãy cột tiếp theo
+ Thả phím Ctrl
Trang 48 Lựa chọn toàn bộ bảng tính
+Nháy vào ô giao nhau của hàng địa chỉ cột
và cột địa chỉ hàng
+Hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl + A
Trang 49 Hủy lựa chọn
Nháy chuột vào một ô bất kỳ trên bảng tính
Trang 50Công cụ Fill Handle
Điền tự động số thứ tự
– Nhập số đầu tiên vào ô đầu tiên của vùng muốn
điền số tự động, ví dụ: nhập vào ô A1 số 1
– Ấn giữ phím Ctrl
– Chuyển con trỏ chuột vào hình vuông nhỏ ở góc
phải dưới của ô, con trỏ chuyển thành hình dấu
“+”cộng có mũ “+”
– Kéo rê chuột theo chiều dọc, ngang như mong
muốn
Trang 51 Điền tự động theo chuỗi dữ liệu
– Nhập 2 chuỗi cho 2 ô đầu tiên theo quy luật,
ví dụ: 05TC0001, 05TC0002
– Chọn 2 ô vừa nhập
– Đưa con trỏ chuột vào hình vuông ở góc phải
dưới của vùng lựa chọn
Trang 52 Điền tự động theo cấp số cộng
– Nhập giá trị cho 2 ô đầu tiên theo quy luật cấp số
cộng, ví dụ: 1, 4
– Chọn 2 ô vừa nhập
– Đưa con trỏ chuột vào hình vuông ở góc phải
dưới của vùng vừa chọn
– Kéo rê chuột theo chiều dọc, ngang như mong
muốn
Trang 53Sao chép, di chuyển, xóa, chèn ô
Các lệnh thường dùng
Trang 54 Sao chép ô
– Chọn các ô muốn sao chép
– Nháy nút Copy hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+C
– Chuyển con trỏ ô đến ô trái trên của vùng định
sao chép
– Nháy nút Paste hoặc ấn tổ hợp phím Ctrl+V
– Thực hiện tương tự khi sao chép các ô sang
trang bảng tính khác
Trang 55 Di chuyển ô
+ Chọn các ô muốn di chuyển
+ Nháy nút Cut hoặc ấn tổ hợp phím <Ctrl+X>
+ Chuyển con trỏ ô đến ô trái trên của vùng định
chuyển tới
+ Nháy nút Paste hoặc ấn tổ hợp phím <Ctrl+V>
Trang 56 Xóa nội dung ô
– Chọn các ô cần xóa
– Trên bảng chọn, chọn Edit\Clear\Contents – Hoặc ấn phím Delete
Trang 58 Thêm ô
– Chọn ô cần thêm ô mới bên cạnh
– Trên bảng chọn, chọn Insert\Cell
– Xuất hiện hộp thoại
+Chọn Shift cells right: chèn ô trống và đẩy ô
hiện tại sang phải
+Chọn Shift cells down: chèn ô trống và đẩy ô
hiện tại xuống dưới
+Chọn Entire row: chèn một hàng mới lên trên
Trang 59 Xóa ô
– Chọn vùng ô cần xóa
– Trên bảng chọn, chọn Edit\Delete
– Xuất hiện hộp thoại
+ Chọn Shift cells left: xóa các ô và đẩy ô bên trái
Trang 60 Thay đổi độ rộng cột
+Chuyển con trỏ chuột vào cạnh phải của tiêu
đề cột, biểu tượng chuột có dạng
+Nháy và kéo di chuột sang phải/ trái để
tăng/giảm kích thước độ rộng cột
Nếu muốn thay đổi độ rộng của nhiều cột thì trước tiên chọn các cột cần thay đổi có cùng kích thước và sau đó thực hiện thay đổi
Trang 61 Thay đổi độ cao hàng
+Chuyển con trỏ chuột vào cạnh dưới của tiêu đề
hàng, biểu tượng chuột có dạng
+Nháy và kéo di chuột xuống dưới/lên trên để
tăng/giảm độ cao hàng
Nếu muốn thay đổi độ cao của nhiều hàng thì trước tiên chọn các hàng muốn thay đổi độ cao có
Trang 62 Thay đổi độ rộng cột/ độ cao hàng
– Điều chỉnh tự động độ rộng cột
+ Nháy kép chuột vào cạnh phải của cột
– Đặt độ rộng bằng nhau cho nhiều cột
+ Chọn các cột muốn đặt độ rộng bằng nhau Chọn các cột muốn đặt độ rộng bằng nhau
+ Trên bảng chọn, chọn Trên bảng chọn, chọn Format\Column\Width
+ Nhập độ rộng cột vào Column Width Nhập độ rộng cột vào Column Width
+ Nháy nút OK Nháy nút OK
Trang 63– Điều chỉnh tự động độ cao hàng
+ Nháy kép chuột vào cạnh dưới của hàng
– Đặt độ cao bằng nhau cho nhiều hàng
+Chọn các hàng muốn đặt độ cao bằng nhau+Trên bảng chọn, chọn Format\Row\Height +Nhập độ cao hàng vào Row Height
Trang 64 Ẩn/hiện cột
– Ẩn cột
+ Chọn các cột cần ẩn
+Trên bảng chọn, chọn Format\Column\Hide– Hiện cột
+Chọn vùng cột chứa các cột đang bị ẩn+Trên bảng chọn, chọn Format\Column\Unhide
Trang 66Định dạng
Định dạng
Căn lề và kẻ khung
Trang 67 Định dạng ô được thực hiện với các nút lệnh trên thanh định dạng Formating
hoặc hộp hội thoại Format Cells
Trang 70 Biểu diễn dữ liệu dạng ngày tháng
– Mặc định là ngày/tháng/năm (mm/dd/yyyy hoặc
Trang 71 Biểu diễn dữ liệu dạng tiền tệ
– Chọn ô có dữ liệu số muốn định dạng tiền tệ
Trang 72 Biểu diễn dữ liệu theo dạng phần trăm
– Nháy nút % trên thanh định dạng
– Sử dụng nút Increase Decimal để tăng số
xuất hiện sau dấu thập phân
– Hoặc Decrease Decimal để giảm số xuất hiện
sau dấu thập phân
Trang 74 Thay đổi mầu chữ
– Thay đổi mầu trong mục Color
Tương tự trong Word
Trang 75 Thay đổi mẫu nền
– Chọn các vùng có dữ liệu cần định dạng mẫu nền
– Sử dụng nút Fill color trên thanh Formating
– Hoặc trên bảng chọn, ta chọn Format\Cells, chọn
Patterns
– Thay đổi mầu trong bảng Color
Trang 76 Sao chép định dạng
– Chọn ô có định dạng cần sao chép
– Nháy nút Format Painter
– Con trỏ chuột chuyển thành biểu tượng chổi
quét sơn
– Quét vào ô hoặc vùng ô cần sao chép định dạng
Trang 77 Đặt thuộc tính Wrap Text cho ô
– Cho phép hiển thị dữ liệu bằng nhiều dòng
Trang 78 Xóa bỏ định dạng
– Chọn ô hoặc vùng ô muốn xóa bỏ định dạng– Trên bảng chọn, ta chọn Edit\Clear\Format
Trang 79Căn lề và kẻ khung
Căn vị trí chữ trong ô
– Chọn ô hoặc vùng ô muốn căn chỉnh
– Sử dụng các nút trên thanh Formating để căn
theo chiều ngang của ô
– Hoặc trên bảng chọn, ta chọn Format\Cells,
chọn Alignment
+ Căn chỉnh theo chiều ngang trong hộp Căn chỉnh theo chiều ngang trong hộp
Trang 81 Thay đổi hướng chữ
– Chọn ô hoặc vùng ô cần thay đổi
Trang 82 Kẻ khung
– Chọn ô hoặc vùng ô cần kẻ khung
– Nháy chuột vào hình tam giác trong nút Border
trên thanh Formating
– Chọn một mẫu tương ứng
Trang 83 Kẻ khung bằng hộp thoại Format Cells
Trang 84Công thức
Tạo lập công thức
Các loại địa chỉ
Sao chép công thức
Trang 85Tạo lập công thức
Tạo công thức cơ bản
– Gõ dấu = trước công thức, ví dụ: =E1+F1
Trang 88 Nhận biết và sửa lỗi
– ####: không đủ độ rộng của ô để hiển thị,
– #VALUE!: dữ liệu không đúng theo yêu cầu của
công thức
– #DIV/0!: chia cho giá trị 0
– #NAME?: không xác định được ký tự trong công
thức
– #N/A: không có dữ liệu để tính toán
– #NUM!: dữ liệu không đúng kiểu số
Trang 90 Địa chỉ tương đối
+Chỉ đến một ô hay các ô trong sự so sánh với
vị trí nào đó
+Thay đổi theo vị trí ô mà ta copy công thức
tới
Trang 91 Địa chỉ hỗn hợp
+ Có một thành phần là tuyệt đối, thành phần
còn lại là tương đối
+ Thay đổi từ các loại địa chỉ bằng cách ấn phím
<F4> hoặc cho ký tự $ trực tiếp vào phần địa chỉ mong muốn
ấn F4 E8
ấn F4
$E$8
$E8
Trang 92 Sao chép công thức
– Nháy chọn ô chứa công thức cần sao chép
– Đặt con trỏ chuột vào góc phải dưới của ô
– Biểu tượng chuột chuyển thành hình dấu thập
màu đen đặc
– Nháy nút trái, kéo và di chuyển chuột theo
hàng hoặc theo cột đến các ô cần sao chép
Trang 94 Nhập hàm
– Cách 1: gõ trực tiếp vào ô
=<Tên hàm>(đối số 1, đối số 2, …, đối số n)
Cách 2: Nháy nút trên thanh công thức
– Cách 3:
+ Định vị con trỏ vào ô cần nhập công thức Định vị con trỏ vào ô cần nhập công thức
+ Trên bảng chọn, ta chọn Insert Trên bảng chọn, ta chọn Insert \Function
+ Chọn loại hàm trong mục Function Category Chọn loại hàm trong mục Function Category
+ Chọn hàm trong mục Function name Chọn hàm trong mục Function name
+ Nháy nút OK
+ Nhập các đối số cần thiết Nhập các đối số cần thiết
Trang 95Hàm mẫu thông dụng
Hàm toán học
a> ABS(dữ liệu số)
Lấy giá trị tuyệt đối của dữ liệu số.
Ví dụ:
= 2 + ABS(-5.2) kết quả = 7.2
2 cộng với giá trị tuyệt đối của -5.2
b> INT(dữ liệu số)
Lấy phần nguyên của dữ liệu số.
Phần nguyên là số nguyên lớn nhất có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng đối số.
Trang 96c> MOD(số bị chia, số chia)
Lấy phần dư của phép chia
Khi n = 0 - hàm làm tròn đến hàng đơn vị
Khi n < 0 - hàm làm tròn đến hàng n ở phần nguyên
Chẳng hạn, n = -1: hàng chục, n = -2: hàng trăm,
Trang 97Ví dụ:
= ROUND(15.879,2) kết quả =15.88 (có 3 chữ số thập phân nhưng chỉ lấy 2 chữ số sau dấu chấm thập phân).
Trang 99d> COUNTIF(Vùng điều kiện, "Điều kiện" )
Đếm các ô trong vùng thỏa điều kiện
Trang 100e> MAX(dữ liệu số1, dữ liệu số2, , dữ liệu số n)
Hàm tìm dữ liệu số có giá trị lớn nhất trong các dữ liệu số
Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất trong các dữ liệu của ô B2, B3, B4, B5, B6
= MAX(B2: B6) =28
f> MIN(dữ liệu số1, dữ liệu số2, , dữ liệu số N)
Hàm tìm dữ liệu có giá trị nhỏ nhất trong các dữ liệu số
Trang 101h> SUMIF(vùng điều kiện, "điều kiện", vùng lấy
tổng)
Tính tổng giá trị các ô trong vùng lấy tổng tương ứng với các ô trong vùng điều kiện thỏa điều kiện
Ví dụ:
= SUMIF(B4:B7, ">5", C4:C7)
Tính tổng giá trị các ô trong vùng C4:C7 với các
ô tương ứng trong vùng B4:B7 có giá trị lớn hơn
5 Như vậy, các ô có giá trị 6, 8, 6 trong vùng B4:B7 thoả điều kiện và tổng các ô tương ứng
Trang 102i> RANK(x, vùng danh sách, tuỳ chọn)
Xác định thứ hạng của số x so với chuỗi số trong vùng danh sách, tức là xem số x đứng thứ mấy trong chuỗi số đó
+ Xếp giảm dần nếu không có thông số tuỳ chọn hoặc tuỳ chọn bằng 0 (ví dụ 1)
+ Xếp tăng dần nếu thông số tuỳ chọn là một số khác
0 (ví dụ 2)
Ví dụ 1: giả sử ở các ô E3:E12 ghi điểm trung bình của các thí sinh, để xếp thứ căn cứ vào điểm trung bình, tại ô G3 nhập =RANK(E3,$E$3:$E$12) hoặc
=RANK(E3,$E$3:$E$12,0), sau đó, sao chép công