Tham khảo Bài giảng Quản lý và xử lý dữ liệu cơ bản: Chương 1 - CĐ CNTT Hữu nghị Việt Nhật tìm hiểu và thực hành thiết kế giao diện.
Trang 1Chương 4: Thiết kế giao diện
1 Giới thiệu
2 Tạo Form bằng AutoForm
3 Tạo Form bằng Wizard
4 Tạo Form bằng Design View
5 Tạo Main Form/ Sub Form
6 Tạo các điều khiển bằng Control Wizard
Trang 2Form là đối tượng dùng để:
Thể hiện và cập nhật dữ liệu cho các bảng
Tổ chức giao diện chương trình
1 Giới thiệu
Trang 3 Đặc điểm của Form
Thông tin lấy từ bảng, truy vấn hoặc có thể độc
lập với nguồn.
Thông tin trên Form được chứa trong các đối
tượng điều khiển
Tạo Form theo ba cách:
Tạo Form bằng Wizard
Tạo Form bằng Design View
1 Giới thiệu
Trang 41 Giới thiệu
Trang 5 Trình tự thiết kế một Form
Xác định mục đích tạo form
Xác định nguồn và tạo các điều khiển
Đặt thuộc tính cho Form và các điều
khiển
Chạy thử và kiểm tra
1 Giới thiệu
Trang 6 Cách tạo:
Tạo nguồn dữ liệu cho Form (nếu cần)
Forms\ New\ AutoForm:
Trang 7 Cách tạo:
Forms\new xuất hiện New form
Chọn Form wizard, chọn nguồn dữ liệu\OK
Chọn các trường cần đưa vào thiết kế\Next
Chọn cách bố trí Form\Next
Chọn hình thức trình bày\Next
Đặt tên cho Form\Finish
3 Tạo Form bằng Wizard
Trang 84.Tạo Form bằng Design View
Từ cửa sổ Database, chọn Forms / New, hộpthoại New Form xuất hiện, Chọn Design View
Chọn nguồn dữ liệu
Trang 9Cửa sổ thiết kế Form
Trang 10Cấu trúc của form
Trang 11Cấu trúc của Form
Trang 12Form Header (Tiêu đề của form)
Các tiêu đề (Label) sẽ nằm ở phần này
Trang 13Detail (Chi tiết)
Chi tiết form (Detail): Đây là phần rất quan
trọng chứa các điều khiển nhằm trình bày cácdạng dữ liệu từ các bảng dữ liệu hoặc cáctruy vấn
Trang 15More Controls Line
Tab Control Bound Object Frame Image
List Box Check Box Toggle Button Text Box
Controls Wizard
Rectangle Subform/Subreport
Page Break
Unbound Object Frame
Command Button
Combo Box Option Button Option Group
Label Select Object
Trang 16Select Object chọn đối tượng cần hiệu chỉnh
Label tạo nhãn
Option Group nhóm chọn việc
Option Button tạo nút chọn một trong nhiều giá trị
Combo Box chọn giá trị từ danh sách
Command Button tạo nút lệnh
Unbound Object Frame tạo một khung hình cố định
Page Break tạo dấu phân trang
Subform/Subreport tạo Form con, tạo Report con
Rectangle tạo hình chữ nhật
Trang 17Controls Wizard bật/tắt Controls Wizard
Text Box hiển thị giá trị/nhập dữ liệu cho trường, kết quả
biểu thức
Toggle Button tạo nút bật tắt
Check Box hộp đánh dấu để chọn nhiều gía trị cùng lúc
List Box hộp danh sách, cho chọn 1 gía trị trong danh sách
Bound Object Frame tạo khung hình không cố định
Tab Control tạo Tab để điều khiển việc chọn trang
Line vẽ đường thẳng
More Controls chọn sử dụng các nút điều khiển từ nhiều chương
trình khác
Trang 18Các thao tác cơ bản
Chọn điều khiển
Xóa điều khiển
Di chuyển điều khiển
Thay đổi kích thước
Canh lề
Đặt khoảng cách
Sao chép
Chọn màu nền, ảnh nền cho form
Các nút lệnh trên thanh công cụ
Trang 19Các loại điều khiển
Bound (bị buộc): nó được gắn vào 1 field nào đó trong Table hoặc Query, dùng để hiển thị, nhập liệu hoặc cập nhật giá trị (text box, combo box, list box…)
Unbound (không bị buộc): không có dữ liệu nguồn, hiển thị thông tin, chú thích (line, label, retangle…)
Điều khiển có thể tính toán được: dữ liệu là 1 biểu thức Biểu thức này có thể bao gồm những trường trong Table hoặc Query, giá trị hàm, hoặc giá trị lấy từ điều khiển khác.
Trang 20Các loại điều khiển
Trang 21 Bật hộp công cụ:
Toolbox:View\Toolbox
Nhấp nút
Để tạo một điều khiển: Nhấp lên nút chứa
biểu tượng, dời trỏ vẽ lên trên form
Điều khiển
Trang 22Các loại điều khiển thông dụng
Trang 23SỬ DỤNG ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN
Sử dụng chức năng Wizard
Yêu cầu: Trước khi sử dụng tính năng này,
phải đảm bảo nút Control Wizard trên thanh
công cụ ToolBox đã được nhấn chìm xuống:
Trang 24 Dùng làm tiêu đề hoặc chú thích 1 vấn đề
nào đó được hiển thị trên form
Không hiển thị giá trị của field hoặc biểu thức
Không bị buộc và không thay đổi khi di
chuyển qua lại giữa các record
Một label có thể kết nối với 1 control khác
Trang 26Option Group
Sử dụng để giới hạn việc lựa chọn n trong 1
nhóm các thành phần
Khi 1 Option Group được gắn với 1 field thì
chỉ có giá trị của nó liên hệ với record, còn tất
cả các giá trị trong Option Group không thể được gắn với 1 field
Giá trị của các Option Group phải là số
Trang 27Các tuỳ chọn trong Option Group
Toggle Button
Là giá trị độc lập để hiển thị giá trị Yes/No từ Yes/No
Table/Query hoặc cầu lệnh SQL
Có thể chèn hình ảnh trên Toggle Button
C ó thể dùng trong hộp thoại để cho phép nhập liệu từ người dùng
Option Button
Giống như Toggle Button nhưng không thể dùng hình ảnh trên nó
Check box Check box
Giống như Option Button
Trang 28Tạo Option Group
Bật sáng nút Control Wizard trên Toolbox
Click nút Option Group trên thanh Toolbox
Nhập các tiêu đề làm nhãn
Chọn giá trị mặc nhiên cho các lựa chọn
Đặt giá trị cho các mục lựa chọn tương ứng với nhãn lựa chọn
Chọn kiểu lựa chọn: Option Button, Check box, Toggle
Đặt tiêu đề cho Option Group
Finish
Trang 29Combo box
Cho phép chọn giá trị nhanh từ danh sách các nhanh
giá trị
Không chiếm nhiều không gian trên form
Khi nhập chuỗi văn bản hoặc lựa chọn 1 giá trị trong Combo box, nếu Combo box gắn vào 1 field trong table/Query thì giá trị được chọn sẽ chèn vào field tương ứng
Danh sách trong Combo box gồm nhiều dòng, nhiều cột, có thể có dòng tiêu đề
Nếu không gắn với field, nó được sử dụng với các điều khiển khác
Trang 30Tạo một Combo box bằng Wizard
Chọn biểu tượng ng và click vào vị trí trên form
Chọn giá trị cho Combo box từ Table/Query hay
giá trị do người dùng nhập
Chọn Table/Query làm nguồn n cho Combo box
Chọn các cột t mà Combo box lấy giá trị
Chọn trường để lưu giá trị ị vào trong mục Store
that value in the Field
Nếu không lưu giá trị vào field, chỉ nhớ để sử dụng lần sau, chọn Remember the value for last use
Đặt nhãn cho Combox box
Trang 31Tạo một Combo box không dùng Wizard
Tắt Control Wizard t Control Wizard trên thanh công cụ
Chọn Combo box n Combo box, vẽ trên Form
R-click Combo box chọn Properties đặt các thuộc tính:
Control Source: nguồn dữ liệu của control Control Source:
Row Source Type:: Table/Query; Field List; Value List
Row Source:: chỉ định tên Table/Query muốn lấy các trường
Column Count: số cột hiển thị
Comlumn Head: tiêu đề cột
Column Width: độ rộng của mỗi cột Column Width:
Bound Column: giá trị trả về cho điều khiển ở cột mấy
Limit To List: cho phép nhập thêm giá trị hay không, giá Limit To List:
trị nhập thêm chỉ thay trường trong thuộc tính Control Source
Trang 32List box
- Danh sách không được hiển
thị cho đến khi người dùng
click chuột -> ít tốn không gian
- Danh sách luôn được hiển thị -> tốn không gian
Trang 34Tạo Command Button dùng Wizard
Bước 1: Dùng chuột đưa đối tượng
Command Button từ thanh công cụ lên vị trí
thích hợp trên Form, hộp thoại sau xuất hiện:
Trang 35Tạo Command Button dùng Wizard
Bước 2: Chọn hành động cần làm cho nút
lệnh Quan sát hộp thoại trên có 2 danh sách:
Categories: chứa các nhóm thao tác mà một
nút lệnh có thể nhận;
Actions: chứa danh sách các lệnh của mỗi
nhóm
Trang 36Tạo Command Button dùng Wizard
Record Navigation: Nhóm định hướng
bản ghi
Record Operations: Các xử lý với bản ghi
Form Operations: Các xử lý với Form
Report Operations: Các xử lý với Report
Applications: Xử lý ứng dụng
Miscellaneos: Một số thao tác khác
Trang 37Tạo Command Button dùng Wizard
Bước 3: Chọn hiển thị cho nút lệnh trên hộp thoại dưới:
Trang 38Chèn hình hoặc đối tượng khác
Sử dụng công cụ Image, Image Unbound Object
Frame
Frame, Bound Object Frame
Có thể chèn đối tượng từ ứng dụng khác (MS Excel
Excel, MS Word, MS Word Clip Art…) vào Form hoặc Clip Art
Report
Trang 39Chèn hình (Image)
Bật sáng nút Control Wizard t Control Wizard trên thanh
Toolbox
Click vào nút Image t Image và nhấp vào Form
Chọn tập tin hình ảnh nh có trên đĩa và click
OK
Trang 40Chèn Unbound Object Frame
Bật sáng nút Control Wizardt Control Wizard trên thanh
Toolbox
Click vClick vào Unbound Object Frameo Unbound Object Frame và nhấp vào Form
Chọn loại tập tin p tin muốn chèn (Bitmap Image,
Microsoft Clip Art, Microsoft Equation, MS
Word, MS Excel…
Trang 41 View\Properties
Thẻ Format: Định dạng cách hiển thị dữ liệu trên Form và các
điều khiển
Caption: Tiêu đề (Form, Label)
Scroll bar: Thanh trượt (Textbox, Form)
Record Selectors : (có trên form) Tuỳ chọn trên form có nút
chọn mẫu tin
Navigation buttons: (Có trên Form) Tuỳ chọn trên form có các
nút để di chuyển các mẫu tin qua lại
Dividing lines: (Có trên Form) Đường thẳng phân cách giữa các
vùng
Fore color: Màu chữ
Back color: Màu nền
Border color: Màu viền
Thuộc tính của các đối tượng
Trang 42Các dạng thể hiện của Form
Trang 43Các dạng thể hiện của Form
Form dạng Single Form
Trang 44Các dạng thể hiện của Form Form dạng
continuous form
Trang 45Các dạng thể hiện của Form
Form dạng Datasheet
Trang 46Thẻ data: Chỉ có trên các điều khiển buộc
Record Source : Nguồn dữ liệu bảng hoặc truy
vấn
Control source: Nguồn Textbox
Filter: Dữ liệu có được lọc hay không, theo biểu
thức nào
Order by: Sắp xếp trường
Allow edit: Cho phép cập nhật, xoá
Record locks: Khoá bản ghi
Source Object : Nguồn của Sub form, sub report
Thuộc tính của các đối tượng
Trang 48 Main form – Sub form (Form chính – phụ)
Thể hiện đồng thời dữ liệu trên hai bảng cóquan hệ một_nhiều
Tạo Main form/Sub form
Trang 49 Chọn các trường trên bảng phụ\Next
Tạo Main\sub form bằng Wizard
Trang 50 Chọn hiển thị dạng Form with sub form\Next
Tạo Main\sub form bằng Wizard