1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế (FULL) hiệu quả kinh tế và các nhân tố tác động đến việc lựa chọn mô mình nuôi tôm thẻ chân trắng lót bạt

64 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệu quả kinh tế và các nhân tố tác động đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng lót bạt
Tác giả Trần Bình Trọng
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Loan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 552,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH___________________ TRẦN BÌNH TRỌNG HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN MÔ MÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG LÓT BẠT ĐÁY 2 GIAI ĐOẠN TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG, TỈ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

_

TRẦN BÌNH TRỌNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN MÔ MÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG LÓT BẠT ĐÁY 2 GIAI ĐOẠN TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG,

TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – 2017

Trang 2

TRẦN BÌNH TRỌNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN MÔ MÌNH NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG LÓT BẠT ĐÁY 2 GIAI ĐOẠN TẠI HUYỆN KIÊN LƯƠNG,

TỈNH KIÊN GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh

tế Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ THANH LOAN

Tp Hồ Chí Minh – 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trongbất cứ công trình nào

Tác giả Luận văn

Trần Bình Trọng

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC 5

2.1 Cơ sở lý thuyết 5

2.1.1 Các mô hình nuôi thủy sản thâm canh 5

2.1.2 Đặc điểm của nuôi tôm thâm canh 6

2.2 Các khái niệm hiệu quả sản xuất trong ngành thủy sản 7

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước 8

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 11

3.1 Những điều kiện về tự nhiên, tài nguyên môi trường và điều kiện kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương 11

3.1.1 Vị trí địa lý 11

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 12

3.2 Tình hình nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương 13

Trang 5

3.2.1 Tình hình chung 13

3.2.2 Tình hình nuôi tôm thâm canh 2 giai đoạn tại huyện Kiên Lương 13

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

4.1 Khung phân tích 15

4.2 Phương pháp chọn mẫu khảo sát 16

4.3 Thu thập số liệu 16

4.3.1 Nguồn thông tin thứ cấp 16

4.3.2 Nguồn thông tin sơ cấp 16

4.4 Phương pháp phân tích 17

4.4.1 Đối với mục tiêu 1 17

4.4.2 Đối với mục tiêu 2 18

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

5.1 Thực trạng nuôi tôm thâm canh truyền thống và LBĐ2 GĐ tại Kiên Lương 22

5.2 So sánh đặc điểm mô hình tôm thâm canh truyền thống và LBĐ2 GĐ 23

5.2.1 Tổ chức mùa vụ trong năm của 2 mô hình 23

5.2.2 Quy trình nuôi thâm canh theo phương pháp truyền thống 24

5.2.3 Quy trình nuôi thâm canh theo phương pháp lót bạc đáy 2 giai đoạn 25

5.3 Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm truyền thống 27

5.4 Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm lót bạc đáy 2 giai đoạn 32

5.5 So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình 36

5.6 Phân tích các nhân tố tác động ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình tôm thâm canh lót bạc đáy 2 giai đoạn 39

5.6.1 Kết quả mô hình 39

5.1.1 Phân tích mô hình 41

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

6.1 Kết luận 42

6.2 Kiến nghị 42

TÀI LIỆU THAM

KHẢO PHỤ LỤC

Trang 6

Lao động Khấu hao Lót bạc đáyLót bạc đáy 2 giai đoạnNông nghiệp và phát triển nông thôn Thâm canh

Thâm canh - Bán thâm canhThâm canh theo phương pháp truyền thống Thu nhập ròng

Thị trấn

Ủy ban Nhân dân 1000m2

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Quá trình phát triển nghề nuôi tôm tại huyện Kiên Lương 13

Bảng 3.2 Quy hoạch hoạt động nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương 14

Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu điều tra 17

Bảng 4.2 Các biến sử dụng trong mô hình Logit 19

Bảng 5.1 Thực trạng nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương 23

Bảng 5.2 Chi phí đầu tư và phân bổ máy móc thiết bị sản xuất của mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thống 28

Bảng 5.3 Chi phí sản xuất mô hình nuôi tôm thâm canh truyền thống 30

Bảng 5.4 Hiệu quả kinh tế mô hình nuôi truyền thống 32

Bảng 5.5 Chi phí đầu tư và phân bổ máy móc thiết bị sản xuất của mô hình nuôi tôm thâm canh lót bạc đáy 2 giai đoạn 33

Bảng 5.6 Chi phí sản xuất của mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp thâm canh lót bạc đáy 2 giai đoạn 34

Bảng 5.7 Hiệu quả kinh tế của mô hình lót bạc đáy 2 giai đoạn 35

Bảng 5.8 Kết quả kiểm định năng suất và lợi nhuận của hai mô hình 37

Bảng 5.9 So sánh hiệu quả kinh tế của hai mô hình 38

Bảng 5.10 Thống kê mô tả các biến trong mô hình logit 39

Bảng 5.11 Kết quả ước lượng mô hình Logit 40

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Kiên Lương 12

Hình 4.1 Khung phân tích của nghiên cứu 15

Hình 5.1 Sơ đồ mùa vụ nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thống 24

Hình 5.2 Sơ đồ mùa vụ nuôi tôm theo phương pháp lót bạc đáy 2 giai đoạn 24

Hình 5.3 Quy trình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thống 25

Hình 5.4 Quy trình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp LBĐ2GĐ 26

Trang 9

Đối với nhóm nhân tố về đặc điểm người nuôi tôm, kinh nghiệm nuôi tôm lànhân tố quyết định đến quyết định lựa chọn mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ Đối vớinhóm nhân tố về đầu vào, số vụ nuôi, mức độ khí độc và vi khuẩn trong ao nuôi, vàvốn nuôi là các nhân tố quyết định đến quyết định lựa chọn mô hình nuôi tômLBĐ2GĐ Đối với nhóm nhân tố về đầu ra, lợi nhuận là nhân tố quyết định đến địnhlựa chọn mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ Nhân tố về sự hô trợ chính sách của chínhquyền địa phương thông qua việc tổ chức tập huấn nuôi tôm theo mô hình LBĐ2GĐkhông tác động đến định lựa chọn mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ.

Trong nhóm nhân tố về đầu vào, vốn nuôi có tác động một cách có ý nghĩathống kê đến quyết định lựa chọn mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ Do đó, cần có chínhsách hỗ trợ vay vốn cho người nuôi tôm Ngoài ra, nhóm nhân tố về môi trườnggồm mức độ khí độc và mức độ vi khuẩn trong ao nuôi có tác động một cách có ýnghĩa thống kê đến quyết định lựa chọn mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ Vì vậy, cần đầu

tư vào các biện pháp xử lý môi trường nuôi tôm và thiết lập các trạm quan trắc nướcnhằm hỗ trợ kiểm soát vấn đề về dịch bệnh cho các hộ nuôi tôm

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Đặt vấn đề

Việt Nam là một quốc gia cú nền kinh tế đang phỏt triển, cơ cấu kinh tế chủ yếu làkinh tế nụng nghiệp Theo ngõn hàng Thụy Sĩ UBS trong năm 2018, Việt Nam sẽ trởthành một trong những con rồng mới nổi của Chõu Á Đạt được những thành tựu nhưtrờn, cơ cấu kinh tế của Việt Nam đó cú những bước chuyển mỡnh mạnh mẻ Trong đú,ngành nuụi trồng thủy sản đang ngày càng phỏt triển và đó trở thành một ngành kinh tếquan trọng của Việt Nam trong việc phỏt triển đất nước Ngành đó đúng gúp 7 tỷ USDgiỏ trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP, 2016)

Kiờn Giang là một tỉnh ven biển thuộc ĐBSCL, với địa hỡnh bờ biển kộo dàihơn 200km, Kiên Giang xác định nuôi trồng thủy sản là thế mạnh của tỉnh.Trong những năm gần đây, diện tớch nuụi tụm TC-BTC khụng ngừng được tăng lờn,

từ 1.434 ha năm 2013 lên đến 1.898 ha năm 2016, với tốc độ bình quân từ năm

2013 – 2016 là 32,35% (Cục thống kờ Kiờn Giang, 2016) Phấn đấu đến năm 2020kim ngạch xuất khẩu đạt 12 tỷ đụ la Mỹ (UBND tỉnh Kiờn Giang, 2017) KiờnLương là một huyện nằm phớa Tõy Bắc tỉnh Kiờn Giang, cú diện tớch tự nhiờn là47.329 ha, cú đường bờ biển dài 42 km Năm 2013, diện tớch nuụi quảng canh-quảngcanh cải tiến toàn huyện 3230 ha, diện tớch nuụi tụm TC-BTC toàn 573 ha, đến năm

2016 toàn huyện cú 1.150 ha diện tớch nuụi tụm TC-BTC và 5760 ha diện tớch nuụitụm quảng canh-quảng canh cải tiến, đang phỏt triển mạnh tại cỏc xó Dương Hũa,Bỡnh Trị, Bỡnh An, Hũa Điền, Kiờn Bỡnh và thị trấn Kiờn Lương Sản lượng nuụitụm tại huyện Kiờn Lương cũng tăng nhanh từ 9.345 tấn năm 2013 lờn 16.130 tấnnăm 2016 (UBND huyện Kiờn Lương, 2017), chiếm khoảng 50% sản l•ợng tôm nuôicủa toàn tỉnh

Tuy nhiờn, trong những năm gần đõy, tỡnh hỡnh nuụi tụm quảng canh, quảngcanh cải tiến và nuụi tụm TCTPPTT của huyện gặp nhiều khú khăn do tỡnh hỡnh dịchbệnh thường xuyờn xảy ra làm giảm hiệu quả kinh tế trong hoạt động nuụi tụm, cúnhững khu vực trong huyện do tỡnh hỡnh dịch bệnh khụng cũn nuụi tụm được Mụ hỡnhnuụi tụm thõm canh LBĐ2GĐ cú thể ngăn được mầm bệnh từ trong đất làm giảm dịch

Trang 11

bệnh trong suốt quá trình nuôi tôm, năng suất cao hơn từ 5 đến 7 lần so với mô hìnhnuôi tôm TCTPPTT Tuy nhiên, việc đầu tư mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ đòi hỏi đầu

tư lớn về kinh tế Chính vì vậy, các hộ nuôi tôm còn cân nhắc trong việc lựa chọn môhình đầu tư nào đem lại hiệu quả kinh tế Cơ quan quản lý nhà nước như Sở nôngnghiệp và phát triển nông thôn và chi cục thủy sản cần có kết quả nghiên cứu khoa học

về hiệu quả kinh tế của 2 mô hình nuôi tôm truyền thống và mô hình lót bạc đáy 2 giaiđoạn và các nhân tố quyết định đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm để làm cơ sở đưa

ra các chính sách đầu tư nào để định hướng cho người nuôi tôm lựa chọn mô hình phùhợp đạt hiệu quả kinh tế cao và giảm rủi ro về dịch bệnh góp phần phát triễn hoạt độngnuôi tôm của địa phương

Với các yêu cầu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Hiệu quả kinh tế và các nhân

tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng lót bạc đáy hai giaiđoạn tại huyện Kiên Lương” nhằm cung cấp thông tin tính hiệu quả của mô hình nuôitôm và các đề xuất hỗ trợ các hộ nuôi tôm và các cơ quan quản lý nhà nước

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của đề tài là phân tích hiệu quả kinh tế và các nhân tố ảnh hưởng đếnviệc lựa chọn mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng lót bạc đáy hai giai đoạn tại huyện KiênLương Từ đó đề tài đưa ra các đề xuất về việc lựa chọn mô hình đối với người nuôitôm và những đề xuất về chính sách đối với các cơ quan quản lý nhà nước

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- So sánh hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi tôm thâm canh lót bạc đáy hai giai

đoạn với mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thống;

- Phân tích các nhân tố quyết định đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm thâm canh

lót bạc đáy hai giai đoạn;

- Phân tích các hàm ý chính sách và đưa ra các đề xuất chính sách nhằm định

hướng cho hoạt động nuôi tôm đạt hiệu quả kinh tế cao và giảm rủi ro vềdịch bệnh góp phần phát triễn hoạt động nuôi tôm của địa phương

Trang 12

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Mô hình nuôi tôm thâm canh lót bạc đáy hai giai đoạn có đạt được hiệu quảkinh tế cao hơn so với mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thốngkhông?

Các nhân tố nào quyết định đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm thâm canh lótbạc đáy hai giai đoạn?

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung phân tích hiệu quả kinh tế của hai mô hình nuôi tôm thâm canhlót bạc đáy hai giai đoạn và mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyềnthống và các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn mô hình nuôi tôm thâm canh lót bạcđáy hai giai đoạn của các hộ dân

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: nghiên cứu thực hiện khảo sát các hộ nuôi tôm tại huyện KiênLương, cụ thể tại các xã Bình An, Bình Trị, Dương Hòa, Hòa Điền, Kiên Bình và thịtrấn Kiên Lương vì đây là những xã có số hộ nuôi tôm lớn trên địa bàn huyện KiênLương, chiếm 90% tổng diện tích nuôi tôm của huyện Kiên Lương (Niên giám thống

kê huyện Kiên Lương, 2016) Đồng thời, các hộ nuôi tôm ở những xã này cũng phảnánh đầy đủ về trình độ, điều kiện nuôi tôm và cơ sở vật chất hạ tầng cho hoạtđộng nuôi tôm

Về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập từ Sở nông nghiệp và phát triểnnông thôn Kiên Giang, Chi Cục thủy sản Kiên Giang, Cục thống kê tỉnh Kiên Giang,Chi cục thống kê huyện Kiên Lương, Văn phòng UBND huyện Kiên Lương vàPhòng Kinh tế huyện Kiên Lương giai đoạn 4 năm từ năm 2013 đến năm 2016 Số liệu

sơ cấp được thu thập từ các hộ dân nuôi tôm trên địa bàn huyện Kiên Lương, tỉnhKiên Giang qua 3 vụ nuôi tôm tháng từ tháng 1 đến tháng 11 năm 2017 đối với môhình nuôi thâm canh lót bạc đáy 2 giai đoạn, và qua 2 vụ nuôi tôm từ tháng 2 đếntháng 11 năm 2017 Thời gian thu thập số liệu sơ cấp từ tháng 10/2017 đến tháng11/2017

Trang 13

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu

Nghiên cứu cung cấp kết quả phân tích, đánh giá và so sánh hiệu quả kinh tếcủa 2 mô hình nuôi tôm thâm canh theo phương pháp truyền thống và nuôi tôm thâmcanh lót bạc đáy 2 giai đoạn Thông tin về hiệu quả kinh tế của 2 mô hình nuôi tômnày có thể làm căn cứ để các hộ nuôi tôm lựa chọn mô hình nuôi hiệu quả kinh tế hơn;các cơ quan quản lý nhà nước có cơ chế chính sách hỗ trợ nhằm khuyến khích các hộdân chuyển đổi mô hình nuôi tôm theo hướng hiệu quả kinh tế cao và giảm rủi ro vềdịch bệnh góp phần phát triễn hoạt động nuôi tôm của địa phương theo hướng bềnvững

1.6 Kết cấu của luận văn

Đề tài gồm phần mở đầu và 5 chương, cụ thể:

- Chương 1 Mở đầu

- Chương 2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

- Chương 3 Tổng quan địa bàn nghiên cứu

- Chương 4 Phương pháp nghiên cứu

- Chương 5 Kết quả và thảo luận

- Chương 6 Kết luận và kiến nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.1 Cơ sở lý thuyết

2.1.1 Các mô hình nuôi thủy sản thâm canh

Ngành thuỷ sản là một phần của ngành nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng baogồm nông - lâm - ngư nghiệp Ngành thuỷ sản được coi là ngành sản xuất dựa trênnhững khả năng tiềm tàng về sinh vật trong môi trường nước để sản xuất ra những sảnphẩm phục vụ cho nhu cầu không ngừng tăng lên của con người Hoạt động thuỷ sản

là việc tiến hành khai thác, nuôi trồng, vận chuyển, bảo quản, chế biến, mua bán, xuấtkhẩu, nhập khẩu thuỷ sản, dịch vụ trong hoạt động thuỷ sản, điều tra, bảo vệ và pháttriển nguồn lợi thuỷ sản Theo FAO (2008) Nuôi trồng thủy sản thâm canh là nuôi cácthủy sinh vật trong môi trường nước ngọt và lợ/mặn, bao gồm áp dụng các kỹ thuậtvào quy trình nuôi nhằm nâng cao nãng suất, thuộc sở hữu cá nhân hay tập thể

Nuôi thủy sản thâm canh là hình thức nuôi có năng suất dưới 200 tấn/ha/năm;kiểm soát tốt các điều kiện nuôi; chi phí đầu tư ban đầu, kỹ thuật áp dụng và hiệu quảsản xuất đều cao, và có xu hướng tiến tới kiểm soát hiệu quả tất cả các điều kiện nuôi(khí hậu và chất lượng nước) và các hệ thống nuôi có tính nhân tạo (FAO, 2008)

Nhằm hướng đến phát triển bền vững nghề nuôi tôm tại huyện Kiên Lương, các

mô hình nuôi cải tiến không ngừng đảm bảo an toàn sinh học, an toàn tiêu dùng vàthân thiện môi trường được ứng dụng rộng rải giúp quản lý nghề nuôi tốt hơn như:thực hành nuôi tốt (GAP - good aquaculture practice), thực hành quản lý tốt (BMP -best management practice), nuôi an toàn sinh học (bio - security shrimp culture), nuôi

có trách nhiệm, nuôi kết hợp, nuôi sinh thái và mô hình nuôi mới nhất là nuôi tôm lótbạc đáy 2 giai đoạn đã áp dụng thành công ở nhiều nước như Indonesia, Thái Lan.Trước tình hình dịch bệnh diễn biến như hiện nay thì vấn đề cấp thiết đặt ra lúc này làlựa chọn phương thức nuôi và đối tượng nào để đảm bảo nghề nuôi phát triển bềnvững và thân thiện với môi trường Trong nghiên cứu này tập trung vào mô hình nuôitôm thâm canh theo kiểu truyền thống và mô hình nuôi tôm thâm canh lót bạc đáy haigiai đoạn

Trang 15

2.1.2 Đặc điểm của nuôi tôm thâm canh

Ngành nuôi tôm thâm canh có lực lượng chuyên môn hoá thể hiện đó là mộtnghề nhất định Bởi vì do đối tượng sản xuất của ngành thuỷ sản quyết định đến tínhchuyên môn hoá của lực lượng sản xuất Trong hoạt động nuôi tôm thâm canh phảicần những lao động có đủ trình độ kỹ thuật để chăm sóc, nuôi dưỡng vật nuôi, kiểmsoát dịch bệnh

Ngành sản xuất vật chất có tính hỗn hợp và tính liên ngành cao

Ngành nuôi tôm thâm canh mang tính chất sản xuất hỗn hợp bởi cũng giốngnhư ngành sản xuất nông nghiệp, đối tượng của ngành là các sinh vật sống trong môitrường nước có khả năng tái sinh tự nhiên Chúng có chu kỳ tăng trưởng, chu kỳ sinhsản có môi trường sống riêng theo từng loài, đồng thời cũng có những hoạt động di trútheo mùa, theo thời tiết rất đa dạng và phong phú Chính vì vậy đi đôi với việc khaithác các nguồn lợi tự nhiên thì cần phải nghiên cứu và thực hiện bảo vệ, duy trì tái tạonguồn lợi

Con tôm ngoài phục vụ nhu cầu tiêu thụ trực tiếp của dân cư, thì một phần lớnđược cung cấp cho các nhà máy chế biến làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

Có một đặc điểm dễ dàng nhận thấy là thông qua hoạt động chế biến thì giá trị của cácsản phẩm thuỷ sản được nâng tầm giá trị Việc chế biến các sản phẩm từ con tôm dùngcông nghệ bao gói chủ yếu nhằm mục đích xuất khẩu sang thị trường thế giới Để cácsản phẩm này thực sự làm hài lòng người tiêu dùng ngoại quốc thì chất lượng sảnphẩm phải được đặt lên hàng đầu Do đó, vấn đề đặt ra là phải đảm bảo chất lượng contôm từ khâu nuôi trồng, chúng ta chỉ có đầu ra khi có sản phẩm sạch

Trang 16

2.2 Các khái niệm hiệu quả sản xuất trong ngành thủy sản

2.2.1 Hiệu quả kinh tế

Được đo bằng sự so sánh kết quả sản xuất kinh doanh và chi phí bỏ ra để đạt được kếtquả đó Hiệu quả kinh tế là biểu hiện tính hiện hữu về mặt kinh tế của việc sử dụng cácloại vật tư, lao động, tiền vốn trong sản xuất kinh doanh Nó chỉ ra các mối quan hệgiữa các lợi ích kinh tế thu được với các chi phí bằng tiền trong mỗi chu kì kinh doanh.Lợi ích kinh tế càng lớn thì kết quả kinh doanh càng cao và ngược lại Hay nói cáchkhác, tiêu chí hiệu quả kinh tế thực ra là giá trị; có nghĩa là khi sự thay đổi làm tănggiá trị thì sự thay đổi đó có hiệu quả và ngược lại sẽ không tăng hiệu quả

2.2.2 Hiệu quả kỹ thuật

Hiệu quả kỹ thuật đòi hỏi nhà sản xuất tạo ra một số lượng nhất định xuấtphát từ việc sử dụng các nguồn lực đầu vào ít nhất Thực ra, hiệu quả kỹ thuật đượcxem chỉ là một thành phần của hiệu quả kinh tế Bởi vì, để đạt được hiệu quả kinh tếthì trước hết họ phải có hiệu quả kỹ thuật Cụ thể trong trường hợp tối đa hóa lợinhuận đòi hỏi nhà sản xuất phải sản xuất mức sản lượng tối đa tương ứng với nguồnlực đầu vào nhất định hay nói cách khác hiệu quả kỹ thuật dùng để chỉ sự kết hợp tối

ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra mức sản lượng nhất định

2.2.3 Rủi ro

Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình hay

từ một vài sự kiện rủi ro trong nền kinh tế là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể cólợi, nhưng cũng có thể sẽ mang đến sự tổn thất (sự thay đổi về thị hiếu khách hàng cóthể phù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không, sự thay đổi

về công nghệ kĩ thuật có phù hợp với khả năng kinh tế của doanh nghiệp hay không,

sự thay đổi đó có quá nhanh hay không? .)

2.2.4 Lợi nhuận

Là phần thu về được sau khi đã trừ chi phí liên quan đến đầu tư đó Là phầnchênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bỏ ra Các yếu tố ngoại cảnh tácđộng thuận lợi thì khả năng thu lợi nhuận càng cao

Trang 17

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước

Ngành nuôi tôm đã góp phần quan trọng trong việc cung cấp lương thực, thựcphẩm và nguyên liệu chế biến phục vụ cho xuất khẩu sang các thị trường như NhậtBản, Hàn Quốc, Mỹ và các nước Châu Âu Nghiên cứu về quy trình sản xuất cũngnhư phân tích hiệu quả kinh tế trong nuôi tôm thâm canh đã trở thành đề tài nghiêncứu của nhiều tác giả như: Huỳnh Thị Thanh Chi (2015); Đoàn Trần Đạt (2009); NgôThế Trường (2009); Phan Thị Ngọc Thơ (2009); Nguyễn Văn Kiều (2013); Trần ÁiKết và Nguyễn Thành Tích (2014)

Huỳnh Thị Thanh Chi (2015) đã phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội - môitrường của ba mô hình sản xuất lúa đơn, tôm đơn và xen canh lúa tôm ở Giá Rai, BạcLiêu Kết quả nghiên cứu xác định được mô hình xen canh lúa tôm mang lại hiệu quảkinh tế cao hơn hai mô hình canh tác còn lại, với tỷ suất doanh thu và lợi nhuận lầnlượt là 4.02 và 3.02, doanh thu cả năm là 143.17 triệu đồng/ha, mang lại lợi nhuận là107.54 triệu đồng Vụ lúa tôm tuy có năng suất và doanh thu tôm thấp hơn tôm vụ 3(vụ tương ứng trong tôm đơn) nhưng nhờ vụ lúa nên năng suất tôm vụ 1, vụ 2 tăng,giúp tôm phát triển, ít bệnh, giảm chi phí so với hai vụ tôm tương ứng trong mô hìnhtôm đơn Tuy nhiên, đề tài chỉ phân tích vụ lúa Thu Đông, chưa phân tích vụ lúa ĐôngXuân và vụ lúa Hè Thu

Đoàn Trần Đạt (2009) so sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các môhình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Bến Tre Đề tài đã phân tíchcho kết quả diện tích đất sử dụng bình quân cho mô hình nuôi tôm sú thâm canh là1,58 ha/hộ và tôm thẻ thâm canh là 1,5 ha/hộ Diện tích mặt nước của mô hình tôm súthâm canh là 0,9 ha/hộ và tôm thẻ thâm canh là 0,92 ha/hộ Diện tích mặt nước trungbình ao nuôi ở mô hình nuôi tôm sú TC là 0,33 ha và tôm thẻ TC là 0,36 ha Ở cả hai

mô hình tôm sú TC và tôm thẻ TC điều có sử dụng ao lắng để xử lý nước với diệntích ao lắng chiếm 28,53% đối với mô hình nuôi tôm sú TC và 30,99% tổng diệntích mặt nước ao nuôi tôm thẻ TC Năng suất bình quân vụ 1 là 4,48 tấn/ha tôm sú

TC và 6,03 tấn/ha tôm chân trắng TC; ở vụ 2 là 4,11 tấn/ha tôm sú và 4,46 tấn/ha đốivới tôm thẻ TC Tổng chi phí hằng năm nuôi tôm ở mô hình tôm sú TC là 337,9triệu đồng/ha/năm, ở mô hình tôm thẻ TC là 323,7 triệu đồng/ha/năm Trong đó tổngchi phí cố định của mô hình tôm sú TC là 24,37 triệu đồng /ha/năm và tôm thẻ TC

là 25,07

Trang 18

triệu đồng /ha/năm Chi phí biến đổi mô hình tôm sú TC là 313,6 triệu đồng /ha/năm

và tôm thẻ TC là 298,7 triệu đồng /ha/năm Mức lãi trung bình của mô hình TC là 78,9triệu đồng /ha/năm và mô hình tôm thẻ TC là 53 triệu đồng /ha/năm Đề tài chưa đềcặp sâu về mật độ nuôi và các yếu tố tác động đến môi trường

Ngô Thế Trường (2009) so sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các môhình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Kiên giang Kết quả nghiêncứu cho thấy mật độ thả giống của mô hình thâm canh tôm thẻ chân trắng trung bình là

113 con/m2 và mô hình thâm canh tôm sú 23,9 con/m2 Năng suất trung bình của môhình thâm canh tôm thẻ chân trắng là 6.994 kg/ha và mô hình thâm canh tôm sú là3.244 kg/ha Thời gian nuôi thực của mô hình thâm canh tôm sú là 150,8 - 152,4ngày/vụ và mô hình thâm canh tôm thẻ chân trắng 81,0 - 88,9 ngày/vụ Tổng chi phícủa mô hình thâm canh tôm thẻ chân trắng là 290 triệu đồng/ha/vụ và mô hình thâmcanh tôm sú 227 triệu đồng/vụ Lợi nhuận của mô hình thâm canh tôm thẻ chân trắng

là 92,3 triệu đồng/ha/vụ và mô hình thâm canh tôm sú 11,7 triệu đồng/ha/vụ Đề tàichưa đề cặp đến số vụ nuôi trong năm của từng đối tượng

Phan Thị Ngọc Thơ (2009) so sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các môhình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Trà Vinh Kết quả nghiên cứucho thấy diện tích trung bình của hộ nuôi tôm sú là 2,26 ha/hộ và tôm thẻ chân trắng là1,75 ha/hộ Mật độ thả của tôm sú là 20,39 con/m2 và tôm thẻ chân trắng là 87,33con/m2 Thời gian nuôi tôm sú là 137,42 ngày và thời gian nuôi của tôm thẻ chân trắng

là 82,94 ngày Năng suất suất tôm sú là 3,79 tấn/ha và năng suất của tôm thẻ chântrắng là 6,71 tấn/ha Lợi nhuận của mô hình tôm sú thâm canh là 113,32 triệu/ha và đốivới mô hình tôm thẻ chân trắng 92,36 triệu/ha

Nguyễn Văn Kiều (2013) ứng dụng công nghệ Biofloc trong nuôi tôm thẻ chântrắng Kết quả phân tích lượng Carbohydrate được bổ sung định kỳ theo hàm lượngTAN thì cho tỉ lệ tôm sống cao hơn không bổ sung carbohydrate và có bổ sung bột gạothủy phân thì cho tỉ lệ sống cao không bổ sung bột gạo là 9,5% Đề tài chỉ nghiên cứunhân tố tạo ra và duy trì Biofloc, chưa đề cặp đến quy trình nuôi thâm canh tôm thẻchân trắng theo quy trình Biofloc

Trần Ái Kết và Nguyễn Thành Tích (2014) phân tích các yếu tố ảnh hưởngtới tín dụng thương mại của trang trại nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Kiên Giang Các tácgiả

Trang 19

đã sử dụng mô hình hồi quy Logit nhị phân để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới khảnăng sử dụng tín dụng thương mại của trang trại và đã chỉ ra được các nhân tố ảnhhưởng chủ yếu gồm: giới hạn tín dụng ngân hàng, chào hàng, thói quen mua chịu,quan hệ quen biết, có tiết kiệm và tuổi chủ của trang trại Phân tích các yếu tố ảnhhưởng đến lượng vốn tín dụng thương mại bằng mô hình hồi qui Tobit cho kết quả cácyếu tố chủ yếu gồm: có tiết kiệm, có lợi nhuận, giới hạn tín dụng ngân hàng và chi phínuôi trồng thủy sản của trang trại Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cặp đến các giảipháp quản lý và sử dụng hợp lý tín dụng thương mại của trang trại.

Trang 20

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1 Những điều kiện về tự nhiên, tài nguyên môi trường và điều kiện kinh tế - xã

hội ảnh hưởng đến nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương

3.1.1 Vị trí địa lý

Kiên Lương là huyện nằm trong vùng Tứ Giác Long Xuyên, thuộc tỉnh Kiên Giang,huyện có 7 xã và 1 thị trấn, trong đó có 2 xã đảo, dân số 83.056 người (NGTK huyệnKiên Lương, 2016) Diện tích đất tự nhiên 47.329 ha; trong đó đất nông nghiệp 40.950ha; đất phi nông nghiệp 5.778 ha; đất chưa sử dụng 592 ha Đất sản xuất nông nghiệp24.987 ha, bao gồm: đất trồng cây lâu năm 1.775 ha; đất trồng cây hàng năm 23.213ha; đất trồng lúa 22.897 ha; đất lâm nghiệp 2.998 ha; đất nuôi trồng thủy sản 12.92 2 hangười (NGTK huyện Kiên Lương, 2016) Huyện Kiên Lương nằm trong vùng Tứ GiácLong Xuyên, nên đất nông nghiệp chủ yếu là đất bị nhiễm phèn nặng và nhiễm mặn, làvùng bị ảnh hưởng của chế độ triều hỗn hợp thiên về nhật triều với biên độ triều thấp,khoảng 80-100cm Thủy triều Biển Tây xâm nhập vào vùng ven biển Kiên Giang quacác sông Cái Lớn, Cái Bé, Cái Sắn, Rạch Giá, Vàm Răng, Luỳnh Huỳnh, Vàm Rầy,

Võ Văn Kiệt, Lung Lớn, Giang Thành, Hà Giang, kênh Rạch Giá – Hà Tiên

Đa dạng về sinh thái, huyện có biển, đồng bằng và đồi núi, các nguồn lợi vềthủy hải sản, như:

Nguồn lợi nhuyễn thể: tập trung chủ yếu ở khu vực quần đảo Bà Lụa, gồm có

các loài sò huyết Anadara sp Sò lông có các loài như: Anadara maculosa Nghêu lụagiống Paphia spp, sinh lượng và mật độ chủ yếu thuộc loài Paphia undulata Các loàicho giá trị mỹ nghệ như loài ốc gai Muex trapa, ốc tù Hemifusus tuba Các loài điệptròn giống Placuna

Nguồn lợi tôm biển: có 44 loài, thuộc 2 họ chủ yếu là tôm nước lợ và họ tôm

gai Nhóm tôm biển thường sống ở vùng nước lợ mặn, gồm các loài thuộc họ tôm hePenaeidae và tôm tích Squillidae

Nguồn lợi cá: dựa vào đặc điểm vùng nước sinh sống có thể chia thành 2

nhóm cá chính: nhóm cá nổi và nhóm cá đáy Nhóm cá nổi gồm các loài như cáTrích, cá

Trang 21

Liệt, cá Cơm, cá Thu Ngừ Nhóm cá sống tầng đáy gồm các loài như: cá Mối, cá Đổng, cá Phèn.

Nhìn chung, với hệ sinh thái đa dạng về nguồn lợi thủy sản là tiềm năng lớn chophát triển nuôi trồng thủy sản vùng ven biển đảo, nhất là nghề nuôi cá lồng biển vànuôi tôm thâm canh

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Kiên Lương

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường Kiên Giang, 2015

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Huyện có lợi thế phát triển kinh tế - xã hội về công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp và dịch vụ - dulịch Các ngành chế biến, dịch vụ - du lịch chưa được đầu tư nên chưa khai thác hếttiềm năng Huyện có tiềm năng phát triển ngành nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôitôm theo hình thức thâm canh, nhưng hiện nay nuôi trồng thủy sản chưa được đầu tư

Trang 22

đúng mức, đặc biệt là chế biến thủy sản; hạ tầng giao thông, thủy lợi, hệ thống cống,

đê chống, thoát lũ, ngăn mặn, giữ ngọt đã được đầu tư xây dựng phục vụ phát triển sảnxuất lúa, sản xuất lúa - tôm, nuôi tôm thâm canh - bán thâm canh Tuy nhiên đầu tư hệthống thủy lợi chưa hòan chỉnh, còn một số công trình ngăn mặn chưa phù hợp khiđiều chỉnh quy hoạch sản xuất, cần phải quy hoạch lại theo tình hình thực tế

3.2 Tình hình nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương

3.2.1 Tình hình chung

Huyện Kiên Lương có diện tích quy hoạch nuôi trồng thủy sản 12.864 ha, trong đóquy hoạch nuôi tôm 11.590 ha (tôm thâm canh-bán thâm canh là 8.990 ha, tôm lúa là2.600 ha) Tập trung quy hoạch ở một số xã như: Hòa Điền (diện tích 1.200ha), DươngHòa (diện tích 4.300ha), Bình Trị (2.200ha), Bình An (diện tích 1.050ha), TT KiênLương (diện tích 240ha) Đến nay trên địa bàn huyện có 5 công ty nuôi tôm côngnghiệp với diện tích được giao 2.632 ha gồm công ty Trung Sơn, Seavina, Minh Phú,Thông Thuận, Camimex và 1 công ty sản xuất tôm giống công ty CP Tổng số hộ nuôitôm trên địa bàn huyện khoảng 300 hộ nuôi tôm công nghiệp (Dương Hòa 95 hộ; BìnhTrị 85 hộ; Hòa Điền 70 hộ; Bình An 37 hộ; thị trấn Kiên Lương 13 hộ) Hiện nay cáccông ty và một số hộ dân đang áp dụng các mô hình nuôi truyền thống như nuôi 1 giaiđoạn trong ao đất, cũng có một số hộ nuôi mạnh dạn sản xuất một số mô hình nuôi tômmới như: Nuôi 2 giai đoạn (nuôi trong nhà lưới và nuôi trong ao đất, nuôi trong nhàlưới và nuôi trong ao lót bạt đáy với mật độ cao) (UBND huyện Kiên Lương, 2016)

Bảng 3.1 Quá trình phát triển nghề nuôi tôm tại huyện Kiên Lương

Nguồn: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2017

3.2.2 Tình hình nuôi tôm thâm canh 2 giai đoạn tại huyện Kiên Lương

Cuối năm 2015, đầu năm 2016, tình hình nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương gặp nhiều khó khăn, trong đó dịch bệnh xảy ra liên tục, tâm điểm là bệnh tôm chết

Trang 23

sớm EMS, bệnh hoại tử gan tụy, bệnh phân trắng làm diện tích nuôi tôm cũng như sảnlượng đáng kể, diện tích nuôi tôm thâm canh từ 1.008ha xuống còn 1.000ha và sảnlượng giảm từ 6.279 tấn xuống còn 6.200 tấn Trước tình hình thực tế đó, một số công

ty và hộ dân trong huyện đã mạnh dạng chuyển đổi quy trình nuôi từ thâm canh theophương pháp truyền thống sang thâm canh lót bạc đáy 2 giai đoạn, bước đầu mang lạikết quả hết sức khả quan Tính đến cuối tháng 10/2017, toàn huyện, đã có trên 120 hộchuyển sang mô hình lót bạc đáy 2 giai đoạn, tổng diện tích khoảng 100 ha, và sảnlượng ước đạt khoảng 3.000 đến 4.000 tấn Tập trung chủ yếu ở các xã Dương Hòa,Bình An và Bình Trị

Theo Đề án quy hoạch tái cơ cấu ngành nông nghiệp từ nay đến năm 2020

và định hướng đến năm 2030, diện tích nuôi tôm của toàn huyện ước đạt 2.500 ha vàsản lượng ước đạt 30.000 tấn Được thể hiện:

Bảng 3.2 Quy hoạch hoạt động nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương

m 2030

Nguồn: UBND huyện Kiên Lương, 2017

Địa điểm Điều chỉnh đến năm 2020

Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) Diện tích (ha) Sản

Trang 24

Hiệu quả MH LBĐ2GĐHiệu quả MH truyền thống

Đặc điểm người nuôi tôm

Kinh nghiệmHọc vấnGiới tính

Số vụ

Vi khuẩnKhí độc

Lựa chọn mô hình nuôi tôm

CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Khung phân tích

Hình 4.1 Khung phân tích của nghiên cứu

Hình 4.1 trình bày khung phân tích của nghiên cứu Để trả lời câu hỏi nghiên cứu 1;

nghiên cứu thực hiện phân tích hiệu quả kinh tế của 2 mô hình nuôi tâm bằng cách tính

toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế dựa trên các yếu tố đầu vào phát sinh chi phí gồm

các khoản chi phí khấu hao đầu tư máy móc thiết bị, chi phí vật tư, và lao động Để

trả lời câu hỏi nghiên cứu 1; nghiên cứu thực hiện phân tích các nhân tố tác động đến

việc lựa chọn mô hình nuôi tôm của người nuôi tôm Đề tài thực hiện mô hình

Logit với biến phụ thuộc là việc lựa chọn mô hình nuôi tôm của người nuôi tôm và

biến số độc lập gồm 4 nhóm biến số chính: nhân tố đầu vào, nhân tố đầu ra, đặc

điểm của người nuôi tôm, và chính sách hỗ trợ của nhà nước

Trang 25

4.2 Phương pháp chọn mẫu khảo sát

Nghiên cứu thực hiện khảo sát chọn mẫu thuận tiện đối với các hộ nuôi tôm tại huyệnKiên Lương, cụ thể tại các xã Bình An, Bình Trị, Dương Hòa, Hòa Điền, Kiên Bình vàthị trấn Kiên Lương vì đây là những xã có số hộ nuôi tôm lớn trên địa bàn huyện KiênLương, chiếm 90% tổng diện tích nuôi tôm của huyện Kiên Lương (Niên giám thống

kê huyện Kiên Lương, 2016) Đồng thời, các hộ nuôi tôm ở những xã này cũng phảnánh đầy đủ về trình độ, điều kiện nuôi tôm và cơ sở vật chất hạ tầng cho hoạt độngnuôi tôm

Phương pháp chọn vùng nghiên cứu dựa vào các chỉ tiêu sau:

- Tham khảo số liệu thứ cấp của Phòng Kinh tế huyện Kiên Lương.

- Cách chọn nông hộ để phỏng vấn thuận tiện Tiến hành phỏng vấn theo sựhướng dẫn của cán bộ tổ kinh tế kỹ thuật của xã, thị trấn

- Tham khảo số liệu tại các Phòng xét nghiệm trên địa bàn huyện Kiên Lương đểlấy số liệu về mật độ vi khuẩn và nồng độ khí độc (trong đó mật độ vi khuẩn được xácđịnh bằng cách cấy mẫu nước ao nuôi tôm trên môi trường Agar, sau đó đọc kết quảthông qua kính hiển vi; nồng độ khí độc được đo bằng Test Sera của Đức tương ứngvới từng loại mẫu Test)

4.3 Thu thập số liệu

4.3.1 Nguồn thông tin thứ cấp

Nguồn thông tin số liệu thứ cấp từ báo cáo UBND huyện Kiên Lương và các NGTKcủa Sở NN&PTNT tỉnh Kiên Giang, NGTK tỉnh Kiên Giang năm 2017, NGTK huyệnKiên Lương 2017 Tác giả cũng tham khảo các tài liệu có liên quan phân tích kinh tế

kỹ thuật các mô hình nuôi tôm nước lợ chủ yếu ở tỉnh Kiên Giang, đánh giá hiệu quảkinh tế các mô hình nuôi tôm sú ở ĐBSCL, đánh giá hiệu quả kinh tế kỹ thuật của môhình nuôi tôm sú thâm canh tỉnh Kiên Giang

4.3.2 Nguồn thông tin sơ cấp

Nguồn thông tin sơ cấp được thu thập bằng cách thiết kế bảng câu hỏi và phỏng vấntrực tiếp cá nhân tại nhà, tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ nuôi tôm huyện Kiên

Trang 26

Lương theo hai mô hình TCTPPTT và mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ Gồm có 120 hộnuôi tôm được phỏng vấn trực tiếp bằng phỏng vấn soạn sẵn (xem Phụ lục 1 về Bảngcâu hỏi khảo sát) Nội dung trọng tâm của Bảng câu hỏi gồm các thông tin liên quanđến đặc điểm người phỏng vấn, các yếu tố đầu vào của hoạt động nuôi tôm, các yếu tốđầu ra như năng suất, giá bán, mô hình nuôi tôm được lựa chọn thực hiện Cơ cấu mẫukhảo sát như Bảng 4.1.

Bảng 4.1 Cơ cấu mẫu điều tra

Đơn vị: quan sát

Mô hình

Xã Dương Hòa

Xã Bình An

Xã Bình Trị

Xã Hòa Điền

TT Kiên Lương

4.4.1 Đối với mục tiêu 1

Để đạt được mục tiêu số 1, đề tài dùng phương pháp phân tích các chỉ tiêu kinh

tế, các tỷ số hiệu quả kinh tế, thiết lập bảng biểu mô tả số liệu phân tích và đồ thị đểđánh giá được hiệu quả kinh tế từ việc nuôi tôm thâm canh theo hai mô hình

Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế

Tổng chi phí là toàn bộ số tiền chi ra cho hoạt động nuôi tôm để tạo ra

sản phẩm bao gồm chi phí lao động, chi phí vật chất và chi phí khác

Tổng chi phí = Chi phí lao động + chi phí vật chất + chi phí khấu hao máy móc

Doanh thu là giá trị thành tiền từ sản lượng sản phẩm với đơn giá sản

phẩm đó (thu nhập của nông hộ được tạo ra từ nuôi tôm thâm canh)

Doanh thu = Sản lượng x Đơn giá

Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và tổng chi phí

bỏ ra để sản xuất sản phẩm đó

Trang 27

Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí

Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh tế gồm:

Doanh thu trên chi phí = Doanh thu/Chi phí

Tỷ số này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra thì người sản xuất thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Lợi nhuận trên chi phí = Lợi nhuận/chi phí

Tỷ số này cho biết một đồng chi phí lợi nhuận mà nông hộ chi ra thì sẽ có bao nhiêu đồng thu nhập tạo ra được

Doanh thu trên ngày công lao động gia đình = Doanh thu/ngày công lao động

Tỷ số này cho thấy trong một ngày công lao động bỏ ra, tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu hay giá trị tạo ra được của 1 ngày công lao động

Lợi nhuận trên ngày công lao động gia đình = Lợi nhuận/ngày công lao động

Tỷ số này cho thấy trong một ngày công lao động bỏ ra, tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận hay lợi nhuận tạo ra được của 1 ngày công lao động

Kiểm định sự khác biệt về năng suất và lợi nhuận

Sử dụng kiểm định independent-samples T-test: Cần dựa vào kết quả kiểm định

sự bằng nhau của 2 phương sai tổng thể Phương sai diễn tả mức độ đồng đều hoặckhông đồng đều (độ phân tán) của dữ liệu quan sát

- Nếu giá trị Sig < 0.05 thì phương sai của 2 tổng thể khác nhau, ta sử

dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal variances not assumed

- Nếu Sig ≥ 0.05 thì phương sai của 2 tổng thể không khác nhau, ta sử

dụng kết quả kiểm định t ở dòng Equal variances assumed

4.4.2 Đối với mục tiêu 2

Để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn mô hình tôm thâm canh lót bạcđáy 2 giai đoạn của các nông dân tác giả vận dụng mô hình hồi qui Logit nhị phân(Binary Logistic)

Trang 28

Bảng 4.2 Các biến sử dụng trong mô hình Logit

Đặc điểm về người nuôi tôm

Nhân tố đầu vào

 Khả năng về diện tích đất để nuôi tôm X4 1000 m2 +

Chính sách hỗ trợ

1 Mức độ vi khuẩn trong ao nuôi ảnh hưởng đến nguy cơ nhiễm bệnh

2Mức độ khí độc ả nh hưởng đến quá trình hấp thụ dinh dưỡng

 Pr(yes): xác xuất lựa chọn mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ

 1-Pr(yes): xác xuất không lựa chọn mô hình nuôi tôm LBĐ2GĐ

 X: biến độc lập (mô tả biến, đơn vị đo lường, và kỳ vọng dấu xem Bảng 4.2)

Trang 29

Trình độ học vấn ( ) là học vấn của người nuôi tôm, với các giá trị là thước đo

có thứ bậc giá trị từ 1 đến 12 Kỳ vọng tác động đến mô hình là dấu dương

Giới tính ( ) là phản ánh giới tính của chủ hộ, nhận giá trị là 1 nếu là Nam vànhận giá trị là 0 nếu là Nữ Kỳ vọng tác động đến mô hình là dấu dương

Khả năng về diện tích đất để nuôi tôm ( ) là diện tích của nông hộ có được đểlựa chọn mô hình lót bạc đáy 2 giai đoạn Kỳ vọng tác động đến mô hình là dấudương

Nguồn điện hiện có ( ) là nguồn điện nông hộ sử dụng nuôi tôm, nhận giá trị

là 1 nếu là nguồn điện 1 pha và nhận giá trị là 3 nếu là nguồn điện 3 pha Kỳ vọngtác động đến mô hình là dấu dương

Số vụ nuôi ( ) là phản ánh vụ nuôi tôm thâm canh trong một năm, nhận giátrị 3 khi nuôi tôm theo phương pháp lót bạc đáy 2 giai đoạn, nhận giá trị là 2 khi nuôitôm theo phương pháp truyền thống Kỳ vọng tác động đến mô hình là dấu dương

Mức độ vi khuẩn trong ao nuôi ( ) với các giá trị là thước đo có thứ bậc giá trị

từ 1 đến 10 Kỳ vọng tác động đến mô hình là dấu âm

Mức độ khí độc trong ao nuôi ( ) với các giá trị là thước đo có thứ bậc giá trị

từ 1 đến 10 Kỳ vọng tác động đến mô hình là dấu âm

Vốn nuôi tôm ( ) là phản ánh khả năng kinh tế của người nuôi tôm, nhận giátrị là 1 nếu đủ vốn, nhận giá trị là 0 nếu không đủ vốn Kỳ vọng dấu dương

Hiệu quả kinh tế ( ) là lợi nhuận thu được của vụ nuôi tôm Kỳ vọng tácđộng đến mô hình là dấu dương

Trang 30

Khả năng tiêu thụ ( ) là phản ánh khả năng tiêu thụ của sản phẩm khi thuhoạch, với các giá trị là thước đo có thứ bậc giá trị từ 1 đến 10 Kỳ vọng tác động đến

mô hình là dấu dương

Tham gia tập huấn mô hình hai giai đoạn ( ) là hộ nông dân được chuyểngiao kỹ thuật về nuôi tôm lót bạc đáy hai giai đoạn Kỳ vọng tác động đến mô hình làdấu dương

Trang 31

CHƯƠNG 5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1 Thực trạng nuôi tôm thâm canh truyền thống và LBĐ2GĐ tại Kiên Lương

Kiên Lương là huyện có đường bờ biển trên 42km, có hệ thống thủy lợi tương đốihoàn chỉnh là điều kiện thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản trên cả ba vùng sinhthái mặn, lợ và ngọt Sau Chỉ thị số 228/CT-BNN-NTTS ngày 25 tháng 1 năm 2008của Bộ NN&PTNN cho phép các tỉnh ven biển nuôi TC tôm thẻ chân trắng Tiếp đến,Thông tư số 45/2010/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ NN&PTNNQuy định điều kiện cơ sở, vùng nuôi tôm sú, tôm chân trắng thâm canh đảm bảo antoàn vệ sinh thực phẩm

Theo đó, huyện Kiên Lương đã phát triển khá nhanh diện tích cũng như về sảnlượng và năng suất nuôi thâm canh tôm thẻ chân trắng trên địa bàn huyện (Bảng 5.1).Năm 2017 tổng diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh của huyện Kiên Lương là1.300 ha, tăng 292 ha so với năm 2016, trong đó diện tích nuôi tôm thâm canhLBĐ2GĐ năm 2017 là 260 ha, tăng 190 ha so với năm 2016 Sản lượng đạt 7615 tấn,tăng 1415 tấn so với năm 2016 Đầu năm 2017, do tình hình dịch bệnh của các năm

2014, 2015 và 2016 và hiệu quả của mô hình nuôi tôm thâm canh LBĐ2GĐ nên ngườinuôi tôm bắt đầu chuyển sang mô hình nuôi tôm thâm canh LBĐ2GĐ, khoảng 190 hadiện tích nuôi tôm truyền thống chuyển qua Theo Bảng 5.1 diện tích và sản lượng tômnuôi truyền thống khá lớn, trong đó, diện tích và sản lượng của mô hình nuôi thâmcanh LBĐ2GĐ chiếm tỷ trọng khá thấp so với tổng diện tích nuôi tôm (chiếm 1,33%

về diện tích và 7,55% về sản lượng vào năm 2017) Nhưng về năng suất thì mô hìnhnuôi tôm thâm canh LBĐ2GĐ cao hơn 5,18 lần so với mô hình nuôi tôm truyền thống

Trang 32

Bảng 5.1 Thực trạng nuôi tôm thâm canh tại huyện Kiên Lương

2013 tăng lên 32,3 tấn/ha/năm vào năm 2017 Nhìn chung, mô hình nuôi tôm TCLBĐ2GĐ là mô hình được lựa chọn ưu tiên phát triển trong nuôi tôm hiện nay củaKiên Lương

5.2 So sánh đặc điểm mô hình tôm thâm canh truyền thống và LBĐ2GĐ

5.2.1 Tổ chức mùa vụ trong năm của 2 mô hình

Hiện nay các hộ nuôi tôm truyền thống thường cùng nhau sử dụng chung các nguồnnước, nên khi một vuông tôm đã có mầm bệnh sau đó chủ vuông thay nước, xả nướcnày ra ngoài các hộ khác không biết lấy nước này vào vuông của mình sẽ truyền mầmbệnh cho tôm Do đó mỗi lần xảy ra rủi ro thì hầu như các hộ nuôi tôm truyền thốngđều bị như một chuỗi mắc xích rất khó khắc phục kịp thời Thời gian nuôi tôm truyềnthống có thể nuôi được 2 vụ trong 1 năm kéo dài từ 3 đến 6 tháng Lịch thời vụ có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong việc nuôi tôm, giúp cho người nuôi xác định được thờiđiểm thuận lợi xuống giống, thường thì nuôi từ tháng 2 đến tháng 5 và từ tháng 7 đếntháng 10 là thời điểm thích hợp cho phương pháp nuôi thâm canh theo truyền thống

Ngày đăng: 08/05/2021, 19:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Carlos Masad, Marc Campet và Gustavo Pineda Mahr (2014) “Mô hình mới cho sản xuất nuôi tôm ở Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình mới cho sản xuất nuôi tôm ở Việt Nam
2. Cục Thống kê Kiên Giang (2016), “Niên giám thống kê huyện Kiên Lương 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê huyện Kiên Lương 2016
Tác giả: Cục Thống kê Kiên Giang
Năm: 2016
3. Cục Thống kê Kiên Giang (2016), “Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Kiên Giang 2016
Tác giả: Cục Thống kê Kiên Giang
Năm: 2016
4. Đoàn Trần Đạt (2009), “So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Bến Tre” Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú và tôm thẻ chân trắng ở tỉnh Bến Tre
Tác giả: Đoàn Trần Đạt
Năm: 2009
6. Ngô Thế Trường (2009), “So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) ở tỉnh Kiên giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú (Penaeus monodon) và tôm thẻ chân trắng (Penaeus vannamei) ở tỉnh Kiên giang
Tác giả: Ngô Thế Trường
Năm: 2009
7. Nguyễn Văn Hảo (2003), “Một số vấn đề về kỹ thuật Nuôi tôm sú công nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về kỹ thuật Nuôi tôm sú công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Hảo
Năm: 2003
8. Phạm Thị Ngọc Thơ (2009) “So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú (P.monodon) và tôm thẻ chân trắng (P.vannamei) ở tỉnh Trà Vinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh một số chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của các mô hình nuôi thâm canh tôm sú (P.monodon) và tôm thẻ chân trắng (P.vannamei) ở tỉnh Trà Vinh
13. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2017) “Báo cáo số 20/BC- NNPTNT ngày 21 tháng 11 năm 2017 về tình hình thực hiện năm 2017 và kế hoạch năm 2018” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 20/BC-NNPTNT ngày 21 tháng 11 năm 2017 về tình hình thực hiện năm 2017 và kế hoạch năm 2018
14. Sở Tài nguyên và Môi trường (2017) “ Quyết định số 20-QĐ/UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về phê duyệt quy hoạch thăm dò và sử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 20-QĐ/UBND ngày 20tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về phê duyệt quy hoạch thăm dò vàsử dụng khoáng sản tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030
15. Thái Bá Hồ - Ngô Trọng Lư (2006), “Kỹ thuật Nuôi tôm he chân trắng” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật Nuôi tôm he chân trắng
Tác giả: Thái Bá Hồ - Ngô Trọng Lư
Năm: 2006
16. Trần Ái Kết và Nguyễn Thành Tích (2014) “phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại của trang trại nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Kiên Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: phân tích các yếu tố ảnh hưởng tớitín dụng thương mại của trang trại nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Kiên Giang
18. UBND huyện Kiên Lương (2016) “Báo cáo 198/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 về tình hình nuôi trồng thủy sản năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo 198/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 về tình hình nuôi trồng thủy sản năm 2016 và phương hướng nhiệm vụ năm 2017
19. UBND huyện Kiên Lương (2017) “Quyết định 3762/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2017 về phê duyệt Đề án tái cơ cấu nông nghiệp huyện Kiên Lương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 3762/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11năm 2017 về phê duyệt Đề án tái cơ cấu nông nghiệp huyện Kiên Lương đến năm2020 và định hướng đến năm 2030
20. UBND tỉnh Kiên Giang (2017) “Báo cáo số 587/BC-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về tình hình 9 tháng đầu năm và phương hướng nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2017” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 587/BC-UBND ngày 21 tháng 9 năm2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về tình hình 9 tháng đầu năm và phương hướngnhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2017
21. VASEP (2016) “Báo cáo kim ngạch xuất khẩu Thủy sản của Việt Nam năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kim ngạch xuất khẩu Thủy sản của Việt Nam năm 2016
23. Yoram Avnimelech (Hoàng Tùng chủ biên dịch, 2012), “Thực hành công nghệ Biofloc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành công nghệBiofloc
9. Quyết định số 1105/QĐ-UBND ngày 23/05/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Phê duyệt Dự án quy hoạch tổng thể thủy sản tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 Khác
10. Quyết định số 1298/QĐ-UBND ngày 15/06/2011 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Phê duyệt Rà soát, điều chỉnh quy hoạch nuôi trồng thủy sản ven biển, ven đảo tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 Khác
11. Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 24/02/2016 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp Kiên Giang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững Khác
12. Quyết định số 41/QĐ-UBND ngày 09/01/2017 của UBND tỉnh Kiên Giang về việc Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch phát triển nông nghiệp - nông thôn gắn với cơ cấu lại ngành nông nghiệp tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w