1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Thiết bị ngoại vi và kỹ thuật ghép nối - ĐH BKHN

399 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết bị ngoại vi và kỹ thuật ghép nối
Tác giả Bùi Quốc Anh
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Máy tính
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 399
Dung lượng 18,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của bài giảng Thiết bị ngoại vi và kỹ thuật ghép nối nhằm giúp cho sinh viên nắm được cấu trúc và hoạt động của các hệ vi xử lý nói chung, kỹ thuật nối ghép thiết bị ngoại vi với máy vi tính và hệ vi xử lý, cấu trúc và hoạt động của các thiết bị ngoại vi cơ bản.

Trang 1

Môn học:

Thiết bị ngoại vi và Kỹ thuật ghép nối

Bộ môn Kỹ thuật Máy tính Khoa CNTT- ĐH BKHN

Trang 2

Mục đích, yêu cầu của môn học

ƒ Giúp cho sinh viên nắm được:

• Cấu trúc và hoạt động của các hệ vi xử lý nói

Trang 3

ƒ Tài liệu tham khảo chính:

1 Bùi Quốc Anh -Bài giảng Thiết bị ngoại vi và kỹ thuật ghép nối

2 Văn Thế Minh - Kỹ thuật vi xử lý - 1997.

3 Nguyễn Nam Trung - Cấu trúc máy vi tính và Thiết bị ngoại vi - 2000.

4 Walter A Triebel, Avtar Singh - The 8088 and 8086 Microprocessors:

Programming, Interfacing, Software, Hardware and Applications - 1997.

5 Ytha Yu, Charles Marut - Assembly Language Programming and

Organization of the IBM-PC - 1992.

6 Muhammad Ali Mazidi, Janice Gillispie Mazidi - The 80x86 IBM PC &

Compatible Computers - 1995.

7 Douglas V Hall - Microprocessors and Interfacing: Programming and

Hardware - 1992.

Trang 4

Chương 1: Kiến trúc Hệ VXL/Máy tính

1 Kiến trúc Hệ vi xử lý/máy tính/hệ nhúng.

2 Hoạt động của hệ thống.

Trang 6

1.1 Kiến trúc Hệ vi xử lý/ máy tính/ hệ nhúng

ƒ Hệ vi xử lý: mang nghĩa tổng quát, là một hệ

thống bao gồm các thành phần cơ bản như trên,

có khả năng tương tác và xử lý công việc.

ƒ Hệ nhúng: là một hệ vi xử lý được thiết kế có

chức năng chuyên dụng

Vd:Các hệ thống trong Lò vi sóng, Máy giặt,…

ƒ Máy tính cá nhân: một trường hợp cụ thể của

hệ vi xử lý *

Trang 7

Hệ trung tâm (CS)

ƒ Hệ trung tâm (Central Sub System) gồm:

1 Bộ nhớ chính (Main Memory)!

2 Khối xử lý trung tâm!

(CPU-center processing unit)

3 Các điều khiển (Controllers)!

Trang 8

Memory

Trang 9

Bộ nhớ (Memory)

ƒ Gồm 2 loại chính: ROM và RAM

ƒ ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc

• Chỉ thực hiện được thao tác đọc từ bộ nhớ (!)*

• Thông tin vẫn được lưu lại khi không có nguồn

cấp điện

• Thường lưu trữ ?

các chương trình và dữ liệu cố định của hệ thống

Trang 10

Bộ nhớ (Memory)

ƒ RAM (Random Access Memory)-Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên:

• Có thể thực hiện đọc/ghi đối với bộ nhớ

• khi không có nguồn cấp điện ?

thông tin bị mất

• Thường lưu trữ các thông tin tạm thời

• Trong các hệ vi xử lý, dung lượng của RAM

thường lớn hơn ROM

Trang 11

CPU

Trang 12

Khối xử lý trung tâm CPU

9Giải mã lệnh: giải mã các lệnh thành dãy các xung

điều khiển ứng với các thao tác trong lệnh.

9Điều khiển thực hiện lệnh: phát các tín hiệu điều

khiển (đã giải mã được) tới các khối khác để thực

Trang 13

Khối xử lý trung tâm CPU

Trang 14

Khối xử lý trung tâm(CPU)

ƒ Thanh ghi lệnh (IR):

• chứa mã nhị phân của lệnh đang được thực hiện

ƒ Bộ đếm chương trình (PC):

• Chứa địa chỉ của lệnh tiếp theo sẽ được thực

hiện

ƒ Khối giải mã lệnh và điều khiển:

• Xác định lệnh cần thực hiện và đưa ra các thao tác để thực hiện lệnh

Trang 15

Khối xử lý trung tâm CPU

• Lưu giữ tạm thời các dữ liệu khi thực hiện lệnh

• Là nơi chứa dữ liệu đầu vào và ra của ALU

ƒ Khối logic và số học (ALU):

• Thực hiện các phép toán logic ( and, or, xor, not), số học (cộng, trừ, nhân, chia) *

Trang 16

Controller

Trang 17

Các bộ điều khiển (Controllers)

ƒ Controllers: Là các vi mạch có chức năng điều

khiển nhằm nâng cao hiệu năng hoạt động của hệ thống, bao gồm: (vd?)

• Bộ điều khiển truyền tin nối tiếp (COM) 8250

• Bộ điều khiển ưu tiên ngắt: PIC – Priority Interrupt Controller, Intel 8259A

• Bộ điều khiển truy nhập trực tiếp bộ nhớ DMAC –Direct memory Access Controller, Intel 8237A

Trang 18

Các bộ điều khiển (Controllers)

ƒ Bộ định thời (Timer): mạch tạo khoảng thời gian PIT- Programmable Interval Timer, Intel 8254.

ƒ Mạch quản lý bộ nhớ: MMU- Memory

Management Unit, sau này thường được built on chip với CPU.

ƒ Bus controller/Arbitor

Trang 19

Bus

Trang 20

ƒ Khái niệm chung về bus:

• Một Bus: là tập hợp các đường kết nối để truyền thông tin giữa các thành phần của hệ vi xử lý

Thông tin trên các đường kết nối này nhằm phục

vụ cho cùng một mục đích nào đó

• Độ rộng bus: là số đường dây có thể truyền thông tin đồng thời của bus đó

ƒ Có 3 loại bus:

• Bus địa chỉ (address bus)

• Bus dữ liệu (data bus)

Trang 22

Bus dữ liệu

ƒ Bus dữ liệu (data bus):

• Thông tin trên bus là dữ liệu:

9Các lệnh9Dữ liệu

• Chiều?

Bus dữ liệu là 2 chiều, dữ liệu được truyền:

9CPU Ù Bộ nhớ9CPU Ù Module vào-ra

Trang 23

Bus dữ liệu (tiếp)

• Độ rộng bus dữ liệu: xác định số bit dữ liệu có thể được trao đồi đồng thời.

• Máy tính (bộ xử lý): 8 bit/16 bit/32 bit (?):

• ~ đường bus địa chỉ là 8 bit/16 bit/ 32 bit ~ tập các thanh ghi thông dụng là 8 bit/16 bit/32 bit.

Trang 24

Bus điều khiển

ƒ Bus điều khiển (control bus):

• Thông tin trên bus là các tín hiệu điều khiển:

9Tín hiệu điều khiển hoặc trả lời từ CPU tới các controller,mô đun nhớ, mô đun vào-ra.

9Tín hiệu yêu cầu từ các controller, mô đun nhớ,

mô đun vào-ra tới CPU.

• Chiều?

Bus 2 chiều

Trang 25

Bus điều khiển

ƒ Ví dụ:

• Các tín hiệu phát ra từ CPU để điều khiển

đọc-ghi:

9Memory Read (MEMR):điều khiển đọc dữ liệu từ

một ngăn nhớ có địa chỉ xcs định lên bus dữ liệu.

Trang 26

Bus điều khiển

cổng vào-ra có địa chỉ xác định lên bus dữ liệu

trên bus dữ liệu lên một cổng vào-ra có địa chỉ xác

Trang 27

Bus điều khiển

ƒ VD (tiếp):

• Các tín hiệu yêu cầu gửi tới CPU:

điều khiển vào-ra gửi yêu cầu ngắt tới CPU

yêu cầu ngắt không che được gửi tới CPU *.

Che được và không che được?

Trang 28

Peripheral

Trang 29

Thiết bị ngoại vi

ƒ Các thiết bị đầu vào ?:

• Chuột, bàn phím, touch screen

• Modem, NIC

• Joy Stick, camera,…

• Sensor, Transducers, Transmitters,…

ƒ Các thiết bị đầu ra ?:

• Màn hình: CRT, LCD, Plasma

Trang 31

Interface

Trang 32

Giao tiếp (interface)

ƒ Giao tiếp (interface): Làm nhiệm vụ kết nối Hệ

trung tâm (CS) với Thiết bị ngoại vi.

ƒ Lý do cần có các interface ?:

• Sự khác nhau giữa CS với các thiết bị ngoại vi:

mức tín hiệu, tốc độ, chế độ làm việc đồng bộ hay không,…

ƒ Để thực hiện giao tiếp, cần có:

• Mạch điện tử thích ứng và Chương trình điều

khiển (device driver)

• Mạch điện tử: Cổng vào-ra, Controller, các bộ

chuyển đổi AD-DA

Trang 33

Ví dụ Vd: Máy IBM-PC *

Trang 34

Hoạt động của hệ thống

ƒ Hoạt động của hệ thống:

• Khởi tạo hệ thống

• Thực hiện truy cập bộ nhớ trực tiếp DMA (nếu có)

• Thực hiện chương trình con phục vụ ngắt (nếu

có)

• Thực hiện chương trình:

nhận lệnh, giải mã, thực thi lệnh

Trang 35

n

n n

y y

y y

y

Trang 36

Khởi tạo hệ thống

ƒ Khởi tạo hệ thống: xảy ra khi ?:

• Hệ thống được bật lần đầu :Cold boot/cold start

• Hệ thống bị khởi động lại do nguồn điện cung cấp tắt-bật đột ngột: hard reboot/cold reboot/frozen

reboot/ hard reset

9vd: khi bấm nút reset

Trang 37

Khởi tạo hệ thống

ƒ Khởi tạo hệ thống: xảy ra khi:

• Hệ thống được khởi động lại với sự kiểm soát

của phần mềm, nguồn điện cung cấp vẫn được duy trì:Warm reboot/ soft reboot / soft reset

9vd: khi bấm Ctr + Alt + Dell hoặc chọn restart

Trang 38

Khởi tạo hệ thống

ƒ Khi được khởi tạo/ hard reset/ soft reset, hệ

thống thực hiện chạy firmware code/ BIOS và

thực hiện quá trình POST (Power-on Self Test):

• Xác định lý do thực hiện POST (do cold reset hay warm reset) để thực hiện các chức năng tương ứng *

• Tìm kiếm, xác định dung lượng và kiểm tra bộ

nhớ chính (main memory : RAM, ROM, Cache)

Trang 39

Khởi tạo hệ thống

ƒ POST (tiếp):

• Tìm, khởi tạo, liệt kê hệ thống bus và các thiết bị

• Tìm nạp hệ điều hành và chuyển quyền điều

khiển hệ thống (trong các máy PC)

Trang 40

Thực hiện chương trình

ƒ Chương trình máy tính là một tập các lệnh có

cấu trúc nhằm thực hiện một nhiệm vụ nào đó.

ƒ Chương trình được thực hiện bằng cách lặp đi lặp lại chu trình lệnh ?:

• Nhận lệnh

• Giải mã và thực thi lệnh

Trang 41

Nhận lệnh

ƒ Bắt đầu mỗi chương trình, CPU sẽ nhận lệnh từ

bộ nhớ chính và đưa vào bên trong CPU

ƒ Bên trong CPU có 2 thanh ghi liên quan trực tiếp đến quá trình nhận lệnh:

• Thanh ghi bộ đếm chương trình ( Program

Counter –PC): chứa địa chỉ của lệnh sẽ được

nhận vào

• Thanh ghi lệnh ( Instruction Register – IR): Nội

Trang 42

• Lệnh từ bộ nhớ chính được chuyển vào IR

• Nội dung PC tự động tăng để chỉ tới lệnh kế tiếp

Trang 43

Nhận lệnh (tiếp)

ƒ Minh hoạ quá trình nhận lệnh:

Trang 44

Giải mã và thực thi lệnh

ƒ Lệnh nằm ở IR sẽ được chuyển sang Khối giải

mã lệnh và điều khiển Tại đây lệnh sẽ được

giải mã và đơn vị điều khiển sẽ phát ra các tín

hiệu để thực thi các thao tác mà lệnh yêu cầu

Trang 45

Giải mã và thực thi lệnh(tiếp)

ƒ Các kiểu thao tác của lệnh:

• Trao đổi dữ liệu giữa CPU và bộ nhớ chính

• Trao đổi dữ liệu giữa CPU và các môđun vào-ra

• Xử lý dữ liệu: thực hiện các phép toán số học

hoặc logic

• Điều khiển rẽ nhánh

• Kết hợp các thao tác trên

Trang 46

Hoạt động ngắt

ƒ Khái niệm chung vể ngắt (interrupt):

• ngắt là cơ chế cho phép CPU tạm dừng chương trình đang thực hiện để chuyển sang thực hiện một chương trình khác, gọi là chương trình con phục vụ ngắt

Trang 47

Chu trình xử lý ngắt

xem có yêu cầu ngắt gửi tới hay không

• Nếu không có tín hiệu yêu cầu ngắt thì CPU nhận lệnh kế tiếp

• Nếu có yêu cầu ngắt và ngắt đó được chấp nhận thì ?:

9CPU cất ngữ cảnh hiện tại của chương trình đang thực hiện (các thông tin liên quan tới chương trình bị ngắt)

9CPU chuyển sang thực hiện chương trình con phục vụ ngắt 9Kết thúc chương trình con đó, CPU khôi phục lại ngữ cảnh

Trang 48

Hoạt động ngắt (tiếp)

Trang 49

Hoạt động ngắt (tiếp)

Trang 50

Xử lý với nhiều tín hiệu yêu cầu ngắt

Trang 51

Xử lý ngắt tuần tự

Trang 53

Xử lý ngắt ưu tiên

Trang 54

Truy nhập trực tiếp bộ nhớ (DMA)

ƒ Việc thực hiện trao đổi dữ liệu được thực hiện

Trang 55

Truy nhập trực tiếp bộ nhớ DMA

ƒ Hoạt động DMA:

Trang 56

Truy nhập trực tiếp bộ nhớ DMA

1)Ngoại vi chuyển dữ liệu tới cổng vào ra

2)Cổng vào ra phát tín hiệu yêu cầu truy cập bộ

nhớ trực tiếp DRQ (Direct Request) tới DMAC

Trang 57

Truy nhập trực tiếp bộ nhớ DMA

3)DMAC gửi tín hiệu yêu cầu được nắm giữ bus: Hold Request

4)CPU thả nổi bus

Trang 58

Truy nhập trực tiếp bộ nhớ DMA

5)CPU gửi tín hiệu báo cho DMAC biết : HLDA ( Hold Acknowledgement) đấy, tôi ko dùng đến

bus, anh dùng đi.

6)DMAC thực hiện gửi các tín hiệu điều khiển để trao đổi dữ liệu

Trang 59

Hết chương 1

Trang 60

Môn học:

Thiết bị ngoại vi và Kỹ thuật ghép nối

(tài liệu lưu hành nội bộ)

Bộ môn Kỹ thuật máy tính Khoa CNTT- ĐH BKHN

Trang 61

Tài liệu tham khảo chính:

1 Bùi Quốc Anh -Bài giảng Thiết bị ngoại vi và kỹ thuật ghép nối

2 Văn Thế Minh - Kỹ thuật vi xử lý - 1997.

3 Nguyễn Nam Trung - Cấu trúc máy vi tính và Thiết bị ngoại vi - 2000.

4 Walter A Triebel, Avtar Singh - The 8088 and 8086 Microprocessors:

Programming, Interfacing, Software, Hardware and Applications - 1997.

5 Ytha Yu, Charles Marut - Assembly Language Programming and

Organization of the IBM-PC - 1992.

6 Muhammad Ali Mazidi, Janice Gillispie Mazidi - The 80x86 IBM PC &

Compatible Computers - 1995.

7 Douglas V Hall - Microprocessors and Interfacing: Programming and

Hardware - 1992.

Trang 62

Chương 2 Các thiết bị ngoại vi cơ bản

Trang 63

Bàn phím – Keyboard

ƒ Nguyên lý một phím

ƒ Nguyên lý keypad

ƒ Nguyên lý keyboard

Trang 64

Bàn phím

ƒ Đặc điểm:

• Dùng để thông báo thông tin trạng thái từ các đối tượng (phím) khác nhau tới bộ vi xử lý

• Nguyên lý hoạt động của bàn phím là:

(mã ASCII) tương ứng.

Trang 65

Bàn phím

ƒ Nguyên lý một phím:

• Khi không bấm phím => hở mạch

• Khi bấm phím => đóng mạch

Trang 66

Bàn phím

ƒ Cấu tạo của 1 phím trên bàn phím:

• Khi không bấm phím, VO=? Logic(O)=?

Trang 68

Bàn phím

ƒ Nguyên lý keypad

ƒ Hoạt động?

Trang 69

Bàn phím

ƒ Hoạt động:

Trang 70

Bàn phím

ƒ Đặc điểm:

• Dùng để thông báo thông tin trạng thái từ các đối tượng (phím) khác nhau tới bộ vi xử lý

• Nguyên lý hoạt động của bàn phím là:

(mã ASCII) tương ứng.

Trang 71

Bàn phím

ƒ Mã hóa phím

Trang 72

Bàn phím

ƒ Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động:

• Có chip xử lý riêng

• Ma trận quét (gồm các đường ngang và dọc):

9 được nối với chíp xử lý.

trên đó là các phím nhấn.

Trang 73

Bàn phím

sẽ được truyền qua bộ đệm tới mạch ghép nối bàn phím trên bản mạch chính về vi xử lý.

Trang 74

Bàn phím

ƒ Phím ấn: có tác dụng như một cảm biến lực và được dùng để chuyển lực ấn thành một đại

lượng điện Đại lượng điện này sẽ được xử lý

tiếp thành tín hiệu để truyền tới máy tính.

ƒ Có 3 loại phím ấn:

• Phím cảm biến điện trở (thay đổi về điện trở)

• Phím cảm biến điện dung (thay đổi về điện dung)

• Phím cảm biến điện từ ( thay đổi về dòng điện

theo hiệu ứng Hall)

ƒ Bàn phím thông dụng hiện nay là MF101, MF102

Trang 75

Bàn phím

ƒ Có 3 loại phím ấn (xem hình):

• Phím cảm biến điện trở (thay đổi về điện trở)

Trang 76

Bàn phím

ƒ Phím cảm biến điện dung (thay đổi về điện dung)

Trang 77

Bàn phím

ƒ Phím cảm biến điện từ ( thay đổi về dòng điện theo hiệu ứng Hall)

Trang 79

Bàn phím

Trang 80

Chuột - Mouse

ƒ Chuột:

• Chuột là thiết bị vào cung cấp dữ liệu cho máy

tính, dữ liệu là vị trí tương đối của chuột khi nó

được di chuyển trên 1 mặt phẳng

• Từ dữ liệu này máy tính tính ra vị trí của con trỏ (cursor) trên màn hình

• Nguyên lý hoạt động chung của chuột:

9 Khi dịch chuyển vị trí của chuột, một độ dịch tương đối sẽ được thực hiện đối với con trỏ chuột trên máy tính PC.

Trang 83

• Các thanh này sẽ phân tích chuyển động của bi theo theo 2 hướng x, y

• Trên 2 thanh có gắn các đĩa, trên đĩa có các lỗ

(rãnh) để cho tia sáng đi qua

Trang 84

• Khi chuột di chuyển => 2 thanh quay => 2 đĩa

quay, các tín hiệu ánh sáng được truyền tới

Sensor nhạy sáng Tín hiệu này được Sensor

chuyển thành xung điện và truyền tới vi mạch

điều khiển bên trong chuột Vi mạch này chuyển thông tin đó thành tín hiệu nối tiếp và truyền tới thành phần giao tiếp của máy tính (cổng : usb,

com, ps/2)

Trang 86

ƒ Cổng ghép nối với máy tính:

• PS/2 (by IBM with the PS/2 systems in 1987)

Trang 87

PS/2 connector USB-PS/2 converter

Trang 88

Màn hình cảm ứng (touchscreen)

ƒ Màn hình cảm ứng:

• Thiết bị input, dùng tay, hoặc bút, …

• Dùng để điều khiển vị trí con trỏ và có công dụng như chuột

• Kích thước nhỏ

• Tích hợp hoặc gắn thêm

(bên trong có phần điều khiển)

Trang 91

Màn hình cảm ứng dùng tia hồng ngoại

• Khi ngón tay di chuyển trên màn hình,

nó sẽ ngắt nguồn tia hồng ngoại theo

các trục x và y Do đó tín hiệu tới các

ƒ Touch display dùng tia hồng ngoại:

• Dùng các nguồn tia hồng ngoại bố trí theo trục

x và y của màn hình

• Đối diện các nguồn tia hồng ngoại là các điốt

hay tế bào cảm quang

Trang 92

Màn hình cảm ứng dùng mảng cảm áp

Trang 93

Màn hình cảm ứng dùng mảng cảm áp

ƒ Thay đổi điện trở khi ấn dẫn đến thay đổi dòng điện

Trang 94

Màn hình cảm ứng dùng màng nhạy điện dung

ƒ Màn hình cảm ứng dùng Màng nhạy điện dung:

• Màng trong suốt có công tắc điện dung

• Ngón tay (bút) đặt lên màn hình làm cho điện

dung giữa hai điện cực tại vị trí ngón tay thay

đổi.Căn cứ vào sự thay đổi này máy tính xác định được vị trí trên màn hình

Trang 95

Màn hình cảm ứng dùng sóng siêu âm bề mặt

Trang 96

Màn hình cảm ứng

Khi ngón tay chạm vào bề mặt màn hình ,

những sóng sẽ truyền tới vị trí của bộ cảm biến chậm hơn Khi đó bộ thu biết được tốc độ của sóng và xác định được vị trí liên quan tới việc

chạm tay vào bề mặt Kết quả của sự chậm trễ cho biết toạ độ x và y tại vị trí điểm tiếp xúc của ngón tay

Trang 97

Màn hình

ƒ Màn hình tia âm cực CRT (cathode ray tube)

ƒ Màn hình tinh thể lỏng LCD (liquid crystal

display)

ƒ Màn hình plasma PD (plasma display)

Trang 98

hướng chuyển động bởi các bộ phận lái tia Tia này sẽ

đập vào màn hình có phủ chất huỳnh quang để tạo thành

một điểm sáng gọi là điểm ảnh

• Độ chói (sáng tối) được quyết định bởi cường độ chùm tia đập vào màn huỳnh quang

• Một điểm màu tự nhiên được hiện nhờ sự trộn lẫn của 3 màu đỏ, xanh lá cây và xanh dương (RGB) theo một tỉ lệ nào đó Ba màu này được hiện nhờ 3 tia điện tử cùng bắn

Trang 99

Màn hình CRT

Trang 100

Màn hình CRT

ƒ Tia điện tử được quét rất nhanh theo chiều

ngang từ trái sang phải sẽ tạo nên một vệt sáng

ngang được gọi là dòng quét

ƒ Đến cuối một dòng, nó được quét ngược trở lại

về bên trái để quét tiếp dòng thứ hai bên dưới

v v Quá trình quét các dòng được dịch dần từ trên xuống dưới suốt chiều dọc của màn hình

được gọi là quét dọc để tạo nên một khung ảnh

gọi là mành

Trang 101

Màn hình CRT

ƒ Số khung (mành) tạo ra trong một giây được gọi

là tốc độ khung, tốc độ quét dọc hay tốc độ làm tươi (refresh rate).

ƒ Sau khi tia điện tử đi qua điểm phát sáng, cường

độ sáng giảm dần, tốc độ giảm đi được gọi là độ lưu ảnh Độ lưu ảnh cao có nghĩa là phải mất nhiều thời gian để cường độ phát sáng giảm đi hết

Ngày đăng: 08/05/2021, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w