luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
ðINH VĂN TƯỜNG
NGHIÊN CỨU SỰ THÀNH CÔNG VÀ THẤT BẠI TRONG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH DỨA TẠI MỘT SỐ DOANH NGHIỆP THUỘC TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ,
NÔNG SẢN VIỆT NAM Ở MIỀN BẮC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học : GS.TS ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðinh Văn Tường
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn; cảm ơn Quý Thầy- Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS ðỗ Kim Chung, người ñã dành thời gian công sức chỉ bảo, tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Tổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam; Nhà máy Chế biến nông sản và Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang; Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu ðồng Giao ñã tiếp nhận, nhiệt tình giúp ñỡ tư vấn và cung cấp các số liệu, những thông tin cần thiết ñể phục vụ cho quá trình nghiên cứu hoàn thiện ñề tài này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình
Do ñiều kiện thời gian và trình ñộ nghiên cứu có hạn, luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Vì vậy, tác giả mong muốn nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Quý Thầy- Cô, ñồng nghiệp và các bạn ñể nghiên cứu ñược hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 41 MỞ ðẦU
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.6 Một số bài học về thành công và thất bại trong phát triển sản xuất kinh doanh
dứa và nông sản
49
Trang 53 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất
3.1.3 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Nhà máy Chế biến nông
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng sự thành công và thất bại trong sản xuất kinh doanh dứa của
công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu ðồng Giao và Nhà máy chế
4.1.1 Thực trạng kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Thực
4.1.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Thực phẩm xuất khẩu
4.1.2.1 Kết quả sản xuất nguyên liệu của Nhà máy chế biến nông sản và Thực
Trang 64.1.2.4 đánh giá chung 87 4.2 Phân tắch nguyên nhân dẫn ựến thành công và thất bại trong phát triển
4.2.1 Tổ chức quản lý và cơ chế hoạt ựộng ảnh hưởng ựến thành công và thất
4.2.2 Ảnh hưởng của cơ cấu nguồn nhân lực ựến sự thành công và thất bại
4.2.3 Phân tắch ảnh hưởng của công tác phát triển và chủ ựộng nguồn nguyên
4.2.4 Tổ chức dây chuyền sản xuất, chế biến ảnh hưởng ựến sự thành công và
4.2.5 Chiến lược xây dựng thương hiệu và tìm kiếm khách hàng ảnh hưởng
ựến sự thành công và thất bại của Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu đồng Giao và Nhà máy chế biến nông sản và Thực phẩm xuất
4.3 Một số giải pháp và bài học kinh nghiệm rút ra cho sản xuất kinh doanh
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG ðỀ TÀI
Bảng 4.3 Sản lượng chế biến của Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu ðồng Giao
Bảng 4.5 Tình hình phân bổ nguyên liệu ñầu vào của Nhà máy Chế biến nông sản và
Bảng 4.6 Tổng sản lượng các loại sản phẩm của Nhà máy chế biến nông sản, Thực
Bảng 4.7 Sản lượng sản xuất năm 2008 của Nhà máy Chế biến nông sản và Thực
Bảng 4.9 Cơ cấu lao ñộng Nhà máy Chế biến nông sản và Thực phẩm xuất khẩu Bắc
Bảng 4.11 Tình hình hoạt ñộng sản xuất của Công ty Cổ phần TPXK ðồng Giao và
Nhà máy Chế biến nông sản, Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang (2004-2008) 103 Bảng 4.12 Kim ngạch và Thị trường xuất khẩu sản phẩm của Công ty Cổ phần Thực
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ SỬ DỤNG TRONG ðỀ TÀI
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do đông Nam Á- ASEAN Free Trade
Area APEC : Diễn ựàn hợp tác Châu Á- Thái Bình Dương- ASIA
Paciffic Economic Forum ASEAN : Hiệp hội các quốc gia đông Nam Á- Association of South-
East ASIA Nations
BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CBNS : Chế biến nông sản
CIF : Giá giao hàng tại cảng người mua
Cty TNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
DRC : Domestic Resources Cost- Chỉ số nguồn lực trong nước
FOB : Giá giao hàng tại cảng người bán
KHTSCđ : Khấu hao tài sản cố ựịnh
TSCđ : Tài sản cố ựịnh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TMđT : Thương mại ựiện tử
PTNT : Phát triển nông thôn
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước nông nghiệp giữ một vai trò quan trọng, ưu tiên hàng ựầu đất nước muốn phát triển phải ựẩy mạnh phát triển nông nghiệp để phát triển nông nghiệp ta phải chuyển dịch cơ cấu cây trồng cho phù hợp, có hiệu quả, ựặc biệt là các sản phẩm rau quả trong ựó
có mặt hàng dứa Dứa là loại cây trồng trên các loại ựất vườn, ựồi trong ựó có ựất trồng ựồi trọc, có thể trồng xen với các cây công nghiệp khác Dứa dễ trồng, sản phẩm dứa dễ tiêu thụ, nhu cầu thị trường còn cần nhiều, có thể tiêu thụ nội ựịa, xuất khẩu, là loại quả có giá trị kinh tế cao [10], [11]
Việt Nam phát triển sản xuất kinh doanh dứa trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam và ựã có từ lâu, việc trồng, kinh doanh dứa ở các hộ, các trang trại, các doanh nghiệp, sản phẩm ựa dạng: Dứa tươi, dứa miếng, dứa hộp, nước dứa, nước dứa cô ựặc Thị trường rộng lớn tiêu thụ nội ựịa, xuất khẩu, các nước nhập khẩu dứa như Nga, Tây Âu, MỹẦ Mặc dù việc phát triển sản xuất dứa là
có nhiều lợi thế như ựiều kiện khắ hậu, chi phắ nhân công rẻ, nguồn lao ựộng phong phú và ựặc biệt là một nước phát triển sau nên việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất tương ựối thuận lợi nhưng thực tế phát triển sản xuất kinh doanh dứa ở nước ta hiện nay phụ thuộc nhiều vào thị trường của khu vực và trên thế giới, do thị trường ựiều chỉnh về quy mô, chất lượng, giá cảẦ
Các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh dứa, trải dài từ Bắc vào Nam: Nhà máy Chế biến nông sản xuất khẩu Bắc Giang thuộc Công ty xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm Hà Nội; Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu đồng Giao; Công ty Xuất nhập khẩu Nông sản thực phẩm đà Nẵng, Công ty thực phẩm xuất khẩu Kiên GiangẦ trong ựó có doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thành công (có lãi), có doanh nghiệp không thành công (thua
lỗ kéo dài, có ựơn vị phá sản)
Trang 11ðứng trước những vấn ñề như trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu sự thành công và thất bại trong phát triển sản xuất kinh
doanh dứa tại một số doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam ở miền Bắc”
ðề tài nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau ñây:
(1) Thực trạng phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm dứa tại Tổng công
ty rau quả, nông sản Việt Nam ra sao?
(2) Nguyên nhân nào dẫn ñến những thành công và thất bại trong phát triển sản xuất kinh doanh dứa của Tổng công ty?
(3) Những giải pháp nào cần ñược quan tâm trong nâng cao hiệu quả phát triển sản xuất kinh doanh sản phẩm dứa của Tổng công ty?
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu những thành công và thất bại trong phát triển sản xuất kinh doanh dứa ở một số doanh nghiệp thuộc Tổng công Rau quả, nông sản Việt Nam ở khu vực Miền Bắc; từ ñó ñề xuất các giải pháp ñịnh hướng cho phát triển sản xuất dứa trong những năm tiếp theo
Trang 12(4) ðề xuất một số giải pháp cũng như các bài học kinh nghiệm nhằm phát triển sản xuất kinh doanh dứa cho Tổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam trong thời gian tới
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối với các ñề tài nghiên cứu về mặt chính sách và trong ñiều kiện cho phép thực hiện ñề tài này, các ñối tượng nghiên cứu gồm có:
(1) Nghiên cứu vĩ mô về kế hoạch và chiến lược phát triển tại Tổng công
ty Rau quả, nông sản việt nam làm căn cứ lựa chọn doanh nghiệp thất bại và doanh nghiệp thành công thuộc Tổng công ty;
(2) Hộ dân trồng dứa tại hai tỉnh Ninh Bình và Bắc Giang nơi lựa chọn 2 ñối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu ðồng Giao và Nhà máy chế biến nông sản, Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang;
(3) Chính quyền ñịa phương về các vấn ñề quy hoạch và các chính sách hỗ trợ trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng dứa nguyên liệu nói riêng
Trang 13• Các nhóm sản phẩm chế biến, ña dạng hóa sản phẩm; và
• Kết quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp qua các thời kỳ (2) Phân tích các nguyên nhân dẫn ñến thành công hay thất bại của Công ty
Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu ðồng Giao và Nhà máy chế biến nông sản, Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang với 5 (năm) chỉ tiêu cơ bản, bao gồm:
• Ảnh hưởng của tổ chức quản lý và cơ chế hoạt ñộng ñến sự thành công
và thất bại của hai doanh nghiệp;
• Ảnh hưởng của cơ cấu nguồn nhân lực ñến sự thành công và thất bại của hai doanh nghiệp;
• Ảnh hưởng của công tác phát triển và chủ ñộng nguồn nguyên liệu trong sản xuất ñến sự thành công và thất bại của hai doanh nghiệp;
• Ảnh hưởng của tổ chức dây chuyền sản xuất, chế biến ñến sự thành công và thất bại của hai doanh nghiệp;
• Ảnh hưởng của chiến lược xây dựng thương hiệu và tìm kiếm khách hàng ñến sự thành công và thất bại của hai doanh nghiệp
1.3.2.2 Phạm vi không gian
ðề tài nghiên cứu và thực hiện tại Công ty Cổ phần Thực phẩm xuất khẩu ðồng Giao và Nhà máy Chế biến nông sản và Thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang thuộc Tổng công ty Rau quả, nông sản Việt Nam
Các số liệu ñiều tra hộ nông dân trồng dứa nguyên liệu tiến hành tại hai tỉnh
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm về phát triển sản xuất kinh doanh dứa
Sản xuất kinh doanh dứa là việc chế biến dứa thành các sản phẩm hàng hóa ựể bán và ựưa ra phục vụ thị trường nhằm mục ựắch thu về lợi nhuận [11]
để phát triển việc sản xuất kinh doanh dứa ựòi hỏi các chủ thể kinh doanh phải xây dựng ựược thị trường, giữ ựược các thị trường truyền thống Nga, các nước đông Âu, Tây Âu, Mỹ, tìm kiếm ựược thị trường mới trên cơ sở ựảm bảo về số lượng, chất lượng sản phẩm, giá thành, giá bán sản phẩm hợp lý, phong phú về chủng loại mặt hàng, phát triển sản xuất kinh doanh dứa phù hợp với thị trường; xây dựng ựược vùng nguyên liệu ổn ựịnh lâu dài, diện tắch trồng phù hợp với công suất của nhà máy chề biến, giống dứa phù hợp với chất ựất, khắ hậu từng vùng, cho năng suất cao, chất lượng tốt, giá thành hạ [5], [12]
2.1.2 Các vấn ựề liên quan ựến phát triển sản xuất kinh doanh dứa
2.1.2.1 đặc ựiểm của Phát triển sản xuất kinh doanh dứa
Thứ nhất, nhu cầu của thị trường và ựặc ựiểm khách hàng là hết sức ựa dạng
vì sản phẩm dứa ựã có mặt trên toàn thế giới để sản phẩm dứa ựược thị trường chấp nhận, sản phẩm dứa phải phù hợp với sở thắch thị hiếu của từng nhóm khách hàng ựiều này ựồng nghĩa với việc chúng ta phải ựa dạng hóa các sản phẩm chế biến từ dứa như dứa cô ựặc, dứa tươi, dứa miếng, nước dứa, dứa hộp Các sản phẩm này về hương vị, ựộ chua ngọt theo gu của từng nhóm khách hàng trong từng vùng, từng nước
Thứ hai, phát triển sản xuất kinh doanh dứa phải dựa vào lợi thế so sánh của
Trang 15hậu phù hợp với cây dứa, vùng nguyên liệu gần với nhà máy chế biến, có truyền thống chuyên canh, thâm canh… Việc sản xuất kinh doanh dứa ở các vùng có lợi thế so sánh giúp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm hơn so với sản xuất ở các vùng không có lợi thế so sánh về sản xuất kinh doanh dứa Nhờ vậy nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Thứ ba, nguồn vốn thuộc sở hữu nhà nước hay tư nhân quyết ñịnh ñến hiệu
quả sử ñụng vốn trong sản xuất kinh doanh, ñồng thời chi phối việc ra quyết ñịnh kế hoạch sản xuất kinh doanh, quảng cáo, quảng bá ðối với sở hữu tư nhân các phương án sản xuất kinh doanh thường nhanh chóng ñiều chỉnh với những phản ứng của thị trường hơn là sở hữu nhà nước
Thứ tư, công nghệ trong sản xuất và chế biến: ñòi hỏi của thị trường ngày
càng cao cả về chất lượng và số lượng sản phẩm ðể ñáp ứng ñược nhu cầu
ñó các chủ thể sản xuất kinh doanh dứa phải thường xuyên cải tiến công nghệ nhằm nâng cao năng xuất và chất lượng sản phẩm Các dây truyền chủ yếu hiện nay phục vụ cho sản xuất dứa là dây truyền sản xuất dứa ñóng hộp, dây truyền sản xuất dứa ñông lạnh, dây truyền sản xuất nước dứa cô ñặc Mỗi dây truyền ñều có thể cải tiến, nâng cấp nhằm nâng cao chất lượng và giảm hao tổn nguyên liệu như Ngoài ra việc chế biến các sản phấm mới từ dứa phù hợp với từng thị trường sẽ là bước ngoặt cho ngành sản xuất kinh doanh dứa
Thứ năm, hình thái vùng nguyên liệu: các vùng nguyên liệu dứa hiện nay ở
Việt Nam ñang ñược nhiều cấp, ngành quan tâm ðây là cây công nghiệp ñem lại hiệu quả kinh tế cao nếu ñược ñầu tư ñúng mức Tuy nhiên vẫn còn nhiều người nông dân nghèo ñi vì trồng dứa, do trồng tự phát không theo quy hoạch, thiếu kĩ thuật, tùy tiện trong chăm sóc và thu hoạch dẫn ñến sản phẩm không ñủ tiêu chuẩn chế biến hoặc không tiêu thụ ñược do quá công suất của nhà máy Sự hỗ trợ của nhà nước và doanh nghiệp trong việc quy hoạch, chăm sóc, vốn, phân bón, giống cho bà con trồng nguyên liệu dứa là hết sức cần thiết Nó thể hiện mối liên kết 4 nhà và ñảm bảo cho sự thành công của xây dựng vùng nguyên liệu dứa
Trang 16Thứ sáu, tổ chức lao ñộng Trong ñiều kiện mặt bằng công nghệ hiện nay ở
Việt Nam, sản phẩm sản xuất từ dứa vẫn chiếm một phần lớn là giá trị tạo ra
do lao ñộng thủ công Mỗi công ty sản xuất kinh doanh dứa ñều có số công nhân làm việc rất lớn như công ty xuất khẩu ðồng Giao với hơn 2000 công nhân Do ñó nguồn lao ñộng rẻ tại ñịa phương luôn là vấn ñề quan trọng góp phần quyết ñịnh xây dựng nhà máy Ngoài ra sản xuất dứa có công ñoạn sơ chế có thể làm tại các hộ cung cấp nguyên liệu ñặc trưng này giúp ngành sản xuất kinh doanh dứa có thể sử dụng thêm lao ñộng của các hộ gia ñình với số lượng lớn mà không mất chi phí quản lý [5],[12]
2.1.2.2 Những vấn ñề nghiên cứu về phát triển sản xuất kinh doanh dứa
ðể phát triển kinh doanh dứa ñạt hiệu quả cao chúng tôi ñặt ra các vấn ñề cần thiết nghiên cứu từ khâu nghiên cứu thị trường, khâu sản xuất cho ñến khâu tiêu thụ sản phẩm bao gồm:
Nghiên cứu xác ñịnh nhu cầu về phát triển sản xuất kinh doanh dứa là công việc ñầu tiên trước khi sản xuất Quả dứa ñược coi là một trong những cây ăn quả nhiệt ñới hàng ñầu, loại quả “vua”, rất ñược ưa chuộng ở các nước phương Tây Quả dứa có mùi thơm mạnh, chứa nhiều ñường, lượng calo khá cao, giàu chất khoáng, nhất là Kali, có ñủ các loại vitamin cần thiết như A, B1, B2, PP, C ñặc biệt trong cây và quả dứa có chất Bromelin là một loại men thủy phân protein (giống như chất Papain ở ñủ ñủ), có thể chữa ñược các bệnh rối loạn tiêu hóa, ức chế phù nề và tụ huyết, làm vết thương mau thành sẹo Trong công nghiệp, chất Bromelin dùng làm mềm thịt ñể chế biến thực phẩm, nước chấm Ngoài ăn tươi, quả dứa chế biến thành dứa hộp và nước dứa, là những mặt hàng xuất khẩu lớn Xác bã quả dứa sau khi chế biến dùng làm thức ăn gia súc và phân bón Thân lá dứa làm bột giấy Như vậy nhu cầu các sản phẩm chế biến từ dứa là rất lớn Thị trường chủ yếu là các nước thuộc Châu Âu, Châu Mỹ Mỗi thị thường ưa chuộng một loại sản phẩm khác nhau như sản phẩm dứa ñóng hộp rất ñược người dân Châu Âu ưa chuộng ngoài ra khu vực bắc Mỹ bao gồm Canada, Mỹ cũng chiếm tỉ lệ lớn trong nhập khẩu
Trang 17dứa ựóng hộp đối với nước dứa chủ yếu ựược xuất vào khu vực Bắc Mỹ Như vậy nghiên cứu nhu cầu của từng vùng, từng thị trường sẽ giúp cho viêc phát triển sản xuất kinh doanh dứa ựám ứng ựược nhu cầu của người tiêu dùng
Nghiên cứu lựa chọn công nghệ là khâu nghiên cứu quan trọng trước khi tiến hành sản xuất để ựáp ứng ựược nhu cầu về số lượng và chất lượng sản phẩm chủ thể kinh doanh cần lựa chọn công nghệ sao cho phù hợp Chủ thể kinh doanh cần xem xét, cân ựối giữa giá công nghệ và năng suất chất lượng sản phẩm do ựầu tư công nghệ mang lại Ngoài ra, trong lĩnh vực chế biến dứa cần có kế hoạch ựổi mới công nghệ phù hợp với kế hoạch chiếm lĩnh thị trường tiềm năng Tùy từng thị trường và ựiều kiện cụ thể của doanh nghiệp
mà lựa chọn ựổi mới công nghệ theo hướng nâng cao năng suất hay nâng cao chất lượng [12]
Nghiên cứu xây dựng vùng sản xuất nguyên liệu và vấn ựề liên doanh trong phát triển nguyên liệu là yếu tố quyết ựịnh cho sự phát triển lâu dài, bền vững trong sản xuất và kinh doanh dứa Xây dựng vùng nguyên liệu phải thỏa mãn các yêu cầu về lợi thế so sánh giữa trồng cây dứa và các cây công nghiệp, nông nghiệp khác, ựồng thời phải ựảm bảo yếu tố ựất ựai, khắ hậu phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cây dứa đất trồng dứa cần có kết cấu nhẹ, ựảm bảo thoát nước tốt, mực nước ngầm thấp và hơi dốc Với yêu cầu này, các vùng ựồi thoai thoải của trung du phắa Bắc và đông Nam Bộ ựược coi là vùng ựất lắ tưởng cho cây dứa Vùng sản xuất nguyên liệu phải gần nhà máy chế biến nhằm giảm chi phắ vận chuyển và hao phắ nguyên liệu Việc lựa chọn vùng sản xuất nguyên liệu ựã quan trọng nhưng việc phát triển bền vững vùng nguyên liệu còn quan trọng hơn Cho ựến nay mô hình liên kết 4 nhà gồm nhà nông, nhà doanh nghiệp, nhà nước, nhà khoa học vẫn ựang phát huy thế mạnh Mô hình này cho phép người nông dân yên tâm về ựầu ra của sản phẩm và nhận ựược sự hỗ trợ về kinh tế, kĩ thuật Bên cạnh ựó lợi ắch của
Trang 18doanh nghiệp cũng ñược ñảm bảo, tránh xảy ra tình trạng thiếu nguyên liệu ñầu vào do dứa nguyên liệu không ñạt tiêu chuẩn cho chế biến
Vấn ñề nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh dứa là một vấn ñề quan trọng Lao ñộng phục vụ trong ngành sản xuất dứa là không nhỏ vì vậy việc
sử dụng lao ñộng tại chỗ sẽ giúp các doanh nghiệp giảm thiểu chi phí nhân công Tuy nhiên, nhược ñiểm của nhân công tại chỗ thường có trình ñộ chuyên môn và kỉ luật kém do chưa trải qua ñào tạo và làm việc thực tế Do
ñó các doanh nghiệp sử dụng lao ñộng tại chỗ phải chú trọng ñào tạo công nhân dể ñáp ứng yêu cầu làm việc khắt khe của dây truyền sản xuất Bên cạnh
ñó các nhân viên quản lý cũng ñòi hỏi thường xuyên ñào tạo ñể có chuyên môn nghiệp vụ tốt hơn, nhất là các nhân viên thị trường cần thiết thường xuyên nâng cao trình ñộ ñể bắt kịp với những thay ñổi của thị trường [12], [15]
2.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất kinh doanh dứa
Trên thực tế có nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh doanh dứa
Nhưng trong quá trình nghiên cứu chúng tôi ñưa ra một số nhân tố ảnh hưởng chính bao gồm chính sách hỗ trợ của chính phủ, loại hình sở hữu công ty, công tác quy hoạch kế hoạch, liên kết với người nông dân, công nghệ chế biến, marketing và thị trường
a Chính sách hỗ trợ của chính phủ có tác ñộng rất lớn ñối với phát triển sản xuất kinh doanh dứa
Mọi ñối tượng tham gia kinh doanh sản xuất dứa ñều ñược hưởng lợi ích từ chính sách như nhà doanh nghiệp, người nông dân, nhà khoa học ðối với nhà doanh nghiệp chính phủ luôn hỗ trợ xúc tiến thương mại , tổ chức hội chợ và
hỗ trợ kinh phí tham gia, giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường Các doanh nghiệp mới thành lập hay mới cổ phần hóa ñều ñược hỗ trợ miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp ðây là những hỗ trợ rất kịp thời của nhà nước giúp các doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh dứa ðối với người
Trang 19nông dân, Chính phủ có nhiều hỗ trợ hơn như giao ñất lâu dài, ổn ñịnh cho người dân trồng dứa trong khu vực quy hoạch vùng nguyên liệu Riêng các xã thuộc ñối tượng 135 người dân thuê ñất trồng dứa ñược miễn thuế ñất Ngoài
ra chính phủ còn hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng với phương trâm “Nhà nước
và nhân dân cùng làm, nhân dân làm nhà nước hỗ trợ” Chính phủ còn hỗ trợ xây dựng các vườn giống ñể cung cấp cây giống cho bà con, hỗ trợ kinh phí cho khuyến nông giúp ñỡ bà con trong khâu kĩ thuật Tác ñộng lớn nhất và kịp thời nhất hiện nay của chinh phủ là chính sách tín dụng, người dân trồng dứa ñược hỗ trợ lãi xuất vay tùy theo diện tích trồng mà không phải thế chấp nhưng phải ñược doanh nghiệp bảo lãnh Với sự hỗ trợ này bước ñầu khuyến khích người nông dân trồng dứa theo quy hoạch mang lai năng suất cao, thu nhập hơn hẳn các cây nông nghiệp truyền thống
ðối tượng cuối cùng ñược hưởng lợi ích từ chính sách của chính phủ là nhà khoa học Hàng năm Chính phủ luôn trích một phần kinh phí ñể hỗ trợ cho các trung tâm nghiên cứu giống, trung tâm khuyến nông Nhờ vậy các giống dứa liên tục ñược cải tiến nhằm ñem lại năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn ðây là một ñộng lực giúp phát triển sản xuất kinh doanh dứa
b Loại hình sở hữu ảnh hưởng ñến ñịnh hướng sản xuất kinh doanh dứa theo các hướng lợi nhuận và phúc lợi xã hội
Các doanh nghiệp tư nhân mục tiêu lợi nhuận là cao nhất, tương ứng với nó là
tổ trức sản xuất với phương trâm tối thiểu hóa chi phí và tối ña hóa lợi nhuận
Vì vậy tiết kiệm chi phí ñầu vào, giảm chi phí quản lý, nhậy bén với thị trường là yếu tố quyết ñịnh sống còn của doanh nghiệp tư nhân ðối với các doanh nghiệp nhà nước phúc lợi xã hội ñược coi là mục tiêu cuối cùng vì vậy ñịnh hướng sản xuất kinh doanh hướng tới công an việc làm cho công nhân, thu nhập cho bà con nông dân ñược các doanh nghiệp nhà nước quan tâm Trong ñiều kiện hiện nay ñối với các doanh nghiệp nhà nước phải ñảm bảo song song hai mục tiêu là lấy thu bù chi hạch toán có lãi và ổn ñịnh phúc lợi
xã hội Vì vậy các doanh nghiệp không thực hiện ñược hai mục tiêu ñó hoặc
Trang 20thức hiện ñược một trong hai mục tiêu nhất thiết phải tiến hành cổ phần hóa Ngoài ra Như vậy loại hình sở hữu nhà nước hay tư nhân ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả sản xuất kinh doanh dứa
c Công tác quy hoạch kế hoạch: quy hoạch vùng nguyên liệu, kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu phù hợp với tiến ñộ xây dựng và mở rộng nhà máy
Sự ổn ñịnh của vùng nguyên liệu tạo ñiều kiện cho nhà máy hoạt ñộng tối ña công suất ñồng thời chất lượng nguyên liệu ñầu vào phụ thuộc vào trình ñộ thâm canh của vùng nguyên liệu Với hai lý do trên việc quy hoạch vùng nguyên liệu và kế hoạch phát triển vùng nguyên liệu sẽ ảnh hưởng gián tiếp ñến công suất của nhà máy và chất lượng của sản phẩm
d Liên kết giữa người nông dân và nhà máy ñể sản xuất nguyên liệu là một phần trong công tác quy hoạch vùng nguyên liệu
Liên kết này thể hiện ở hai nội dung bao gồm cam kết cung ứng và tiêu thụ nguyên liệu ñầu vào và hỗ trợ vật chất, kĩ thuật phục vụ cho sản xuất Cam kết giữa nhà máy và người nông dân giúp nông dân yên tâm về ñầu ra sản phẩm ñồng thời nhà máy chủ ñộng ñược nguyên liệu ñầu vào cho sản xuất Chất lượng sản phẩm và năng suất của vùng nguyên liệu cũng ñược ñảm bảo nhờ
sự quan tâm của các cán bộ kĩ thuật trong doanh nghiệp luôn luôn bám sát ñịa bàn hỗ trợ cho người nông dân khi gặp rủi ro thiên tai, ñịch hại Mối liên kết hai chiều giữa người nông dân và doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn ñến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp nói chung và doanh nghiệp kinh doanh sản xuất dứa nói riêng
e Công nghệ chế biến thể hiện lợi thế so sánh giữa các doanh nghiệp sản xuất dứa Công nghệ sản xuất cao giúp doanh nghiệp bớt ñược chi phí lao ñộng chân tay, giảm sản phẩm lỗi tận dụng nguyên liệu thừa, năng suất cao làm cho chi phí khấu hao tài sản có ñịnh trên một sản phẩm thấp từ ñó làm giảm giá thành sản phẩm Song song với ñó là chất lượng sản phẩm ổn ñịnh ở mức cao hơn
Trang 21Như vậy công nghệ ñã tác ñộng trực tiếp ñến năng suất và chất lượng sản phẩm
f Ảnh hưởng của Marketting và thị trường ñến phát triển sản xuất kinh doanh dứa ñang là vấn ñề thời sự trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập
Marketting là công cụ của các doanh nghiệp khi muốn hướng tới bất kì một thị trường nào Công cụ Marketting không tốt sẽ làm gián ñoạn mối quan hệ giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Từ ñó ảnh hưởng ñến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Công cụ Marketting ngày càng ña dạng và phong phú, nhiều hình thức Marketting mới lạ thông qua mạng internet ñược sử dụng càng làm tăng mức ñộ ảnh hưởng của Marketting ñến thị trường và khẳng ñịnh tầm quan trọng của Marketting trong phát triển sản xuất kinh doanh dứa
Sản phẩm dứa hiện ñang có mặt chủ yếu ở các thị trường sau:
(1) Thị trường xuất khẩu sang Nga
Sở dĩ có xu hướng giảm dần về giá trị tương ñối là do chủng loại sản phẩm nhập khẩu của thị trường Nga ñơn ñiệu chủ yếu là Dưa chuột ñóng lọ và dứa hộp, hình thức thanh toán khó khăn, không ñảm bảo an toàn trong khi
ñó giá mua thấp Sản phẩm dứa xuất sang thị trường Nga chủ yếu là xuất khẩu theo kiểm ăn theo các nước có số lượng xuất khẩu lớn như Ấn ðộ, Trung Quốc Trong những năm gần ñây các nước này liên tiếp ñược mùa dứa nên sản lượng của nước ta chen vào thị trường này thu hẹp Một số mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang Nga không phải là dứa như ñã trình bày ở trên ñây, do ñó sản lượng xuất khẩu dứa sang thị trường này giảm
(2) Thị trường Tây Âu
ðây là một thị trường lớn, công ty xuất khẩu chủ yếu sang một số nước như : ðức, Hà Lan, Anh, Pháp với thiết bị chế biến hiện ñại, sản phẩm của công ty sản xuất ra ñáp ứng ñược yêu cầu về chất lượng, ñảm bảo các thông số về vệ sinh, an toàn thực phẩm, ñặc biệt là hình thức thanh toán
Trang 22của thị trường này thuận lợi, giá cả ổn ựịnh nên kim ngạch xuất khẩu của công ty ngày càng tăng lên đối với sản phẩm dứa, thị trường này ựòi hỏi tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe, sản phẩm mẫu mã ựẹp và ựảm bảo yêu cầu
kỹ thuật Các sản phẩm dứa xuất sang thị trường này tập trung nhiều vào nước dứa cô ựặc, dứa miếng, dứa thái látẦ
(3) Thị trường Mỹ
đây là một thị trường lớn về tiêu thụ sản phẩm rau quả nhất là Dứa nhưng cũng là một thị trường khó tắnh, yêu cầu cao về chất lượng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, mẫu mã hàng hoá Công ty ựã phần nào ựáp ứng ựược yêu cầu ựó ựặc biệt là sau khi hiệp ựịnh thương mại Việt Mỹ ựã ựược thông qua, thì ựiều kiện và hình thức thanh toán ngày càng thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam bán hàng sang Mỹ nói chung và Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng Giao nói riêng Do vậy, kim ngạch xuất khẩu của công ty sang Mỹ ngày một tăng và ựây là thị trường tiềm năng của công ty
(4) Thị trường khác
ựây là nhóm thị trường chiếm tỉ trọng nhỏ, chủ yếu là các nước trong khu vực Trung đông như Israel, Afghanistan, BangladesẦ Các thị trường này nông sản Việt Nam nói chung và sản phẩm của Công ty cổ phần thực phẩm xuất khẩu đồng Giao nói riêng mới bước ựầu xâm nhập với kim ngạch xuất khẩu hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng Trong thời gian tới Công ty cần có kế hoạch ựẩy mạnh khai thác tiềm năng của những thị trường này Hiện nay việc xuất khẩu sang các thị trường này ựang gặp những rào cản về cơ chế chắnh sách Nếu khai thông các chắnh sách xuất nhập khẩu sẽ mở ra cho các Doanh nghiệp cơ hội ựể tiếp cận thị trường
g Quan ựiểm xuất khẩu nông sản
(1) Phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở phát huy lợi thế so sánh của mỗi vùng, mỗi ựịa phương nhằm nâng cao hiệu quả SXKD, góp phần tăng
Trang 23nhanh kim ngạch xuất khẩu, tạo thêm việc làm, nâng cao thu nhập cán bộ công nhân viên, người lao ñộng
(2) ðẩy mạnh sản xuất kinh doanh cần xuất phát từ nhu cầu thị trường, lấy thị trường làm căn cứ chủ yếu ñể xây dựng kế hoạch, quy hoạch
(3) Phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật với công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất, giá trị sản phẩm xuất khẩu kết hợp với tổ chức tốt quá trình cung ứng dịch vụ xuất khẩu (4) Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia nhằm huy ñộng mọi tiềm năng, thế mạnh còn tiềm ẩn của từng thành phần kinh tế
(5) Kích thích phát triển sản xuất kinh doanh cần có sự hỗ trợ của Nhà nước, các cấp, các ngành có liên quan
Trong thời ñiểm hiện nay, xuất khẩu nông sản gặp rất nhiều khó khăn "Cơn lốc" khủng hoảng tài chính bắt ñầu tác ñộng ñến nông sản xuất khẩu từ tháng 9/2008 Cùng với ñó, hầu hết các nước ñều ñược mùa khiến giá nông, lâm, thuỷ sản giảm nhanh và ở mức quá thấp, tác ñộng sâu sắc ñến nông nghiệp Nếu tháng 7/2008, kim ngạch xuất khẩu nông sản Việt Nam ñạt kỷ lục 1,75 tỷ USD thì ñến tháng 11/2008, con số này ước còn 1,2 tỷ USD, giảm gần 32% Việc khủng hoảng tài chính diễn tra trên toàn cầu khiến cho lượng cầu giảm xuống không ngoại trừ cầu nội ñịa Ngoài ra năm 2009 thị trường tài chính trao ñảo gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhập khẩu các sản phẩm nông sản của Việt Nam Bản thân ngành xuất khẩu nông sản của Việt Nam cũng ñã bộc lộ những dấu hiệu tăng trưởng quá nóng trong những năm 2004 – 2007
Sự tăng trưởng phi mã này lên tới 34% trong khi thế giới chỉ tăng 14 % ðến cuối năm 2008 tốc ñộ tăng của Việt Nam giảm xuống 21,4 % trong khi thế giới chỉ giảm còn 13% ðiều này thể hiện ngành xuất khẩu Việt Nam tăng trưởng nhanh nhưng không bền vững, “sức ñề kháng kém” với những biến ñộng bất lợi của thị trường quốc tế [8], [9]
Trang 24Theo TS ðặng Kim Sơn (2006), nơng thơn “tỷ giá hối đối so với các nhà xuất khẩu nơng nghiệp khác Cùng với thiên tai, dịch bệnh, cơng tác chỉ đạo điều hành yếu kém, lãi suất cho vay vốn tăng cao, sự thiếu kết hợp giữa người sản xuất và DN xuất khẩu, hệ thống thu mua phân phối, lưu kho, tiếp thị chưa
"ổn" Những khĩ khăn này khơng mới, song, trong tình hình bất lợi hiện nay
nĩ càng trở lên rõ rệt hơn bao giờ hết” Ơng cũng cảnh báo sự sụt giảm cầu thế giới khơng đáng ngại bằng sự yếu kém nội tại của nền nơng nghiệp Việt Nam Nhân cơ hội này nền nơng nghiệp Việt Nam cần chớp lấy thời cơ để đổi mới chính sách
Trên đây là quan điểm chúng tơi căn cứ để đưa ra những định hướng và giải pháp cho Tổng cơng ty Rau quả, nơng sản Việt Nam nhằm đẩy mạnh ngành cơng nghiệp chế biến dứa xuất khẩu
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH DỨA
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dứa trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình sản xuất dứa của thế giới
Dứa được sản xuất ở 70 nước trên thế giới, nhưng chủ yếu tập trung ở châu á (chiếm 51% tổng sản lượng tồn thế giới), châu Mỹ (chiếm 36%), cịn lại rải rác ở các châu lục khác Theo số liệu của FAO năm 2001, những nước sản xuất dứa lớn trên thế giới là: Thái Lan, Trung Quốc,
Diện tích dứa tồn thế giới năm 2001 đạt khoảng 724.000 ha, năng suất trung bình 191,4tạ/ha, sản lượng 13,748 triệu tấn Năng suất dứa biến động rất lớn giữa các nước Các nước cĩ năng suất cao (từ 22,0 tấn đến 37,0 tấn/ha) như Philippine, Trung Quốc, Thái Lan và Brazil Các nước cĩ diện tích lớn khác
đều cĩ năng suất thấp hơn mức bình quân của thế giới (≤ 19,1tấn/ha)
Sản lượng dứa quả: Hiện nay Thái Lan là nước cĩ sản lượng dứa lớn nhất trên thế giới (gần 2,3 triệu tấn), tiếp theo là Philippine (1,5 triệu tấn), Brazil (gần
Trang 251,4 triệu tấn) và Ấn ðộ (xấp xỉ 1 triệu tấn) Sản lượng dứa của Việt Nam hiện
nay ñứng thứ 7 trên thế giới (gần 0,3 triệu tấn)
Hiện nay dứa là một loại hàng rau quả có giá trị cao, nhu cầu tiêu dùng dứa bao gồm cả dứa tươi và chế biến ñã gia tăng ñáng kể trong những năm gần ñây Nước dứa là thành phần cơ bản trong các công thức pha chế nước quả nhiệt ñới Thị trường dứa lớn lên là ñộng lực thúc ñẩy việc mở rộng sản xuất
và gia tăng sản lượng
Bảng 2.1 Diện tích, năng suất, sản lượng tại một số quốc gia sản xuất dứa
1998 Sự gia tăng diện tích trồng dứa tập trung chủ yếu ở các nước châu Phi
và Bắc Mỹ ðến năm 1998, tỷ lệ về diện tích trồng giữa các châu lục có sự thay ñổi ñáng kể so với năm 1996, cụ thể châu Á chiếm 48,3% diện tích trồng
Trang 26dứa toàn thế giới, châu Phi ñã tăng lên 30,0% và khu vực Bắc Mỹ tăng lên 7,60%
Cùng với sự mở rộng diện tích trồng là sự gia tăng sản lượng trên toàn thế giới Năm 1997, tổng sản lượng dứa toàn thế giới ñạt 13.150 nghìn tấn, tăng 4,29% so với năm 1996 Tuy nhiên, sản lượng năm 1997 lại giảm xuống còn 12.690 nghìn tấn, tương ñương với mức sản lượng của năm 1996 Nguyên nhân của sự giảm sút sản lượng dứa năm 1998 là do thời tiết xấu ñã gây ra mất mùa ở một số nhà sản xuất lớn trên thế giới như Thái Lan, Philippine và Brazil Năm 1999, sản lượng dứa toàn thế giới ñã vượt lên ñạt 13.444 nghìn tấn, tăng 5,94% so với năm 1998 Châu Á vẫn là khu vực sản xuất và cung cấp dứa lớn nhất thế giới Sản lượng dứa của châu Á luôn chiếm trên 50% tổng sản lượng toàn thế giới Năm 1997, tổng sản lượng dứa các nước châu á ñạt 6.759 nghìn tấn, chiếm 51,4% sản lương thế giới, tỷ lệ này năm 1999 là 51,29% tương ứng với mức sản lượng là 6.895 nghìn tấn Tiếp theo là khu vực châu Phi với sản lượng hàng năm chiếm khoảng trên 16% sản lượng thế giới Năm 1998, châu Phi ñã thu hoạch ñược 2.140 nghìn tấn dứa, chiếm 16,86% sản lượng dứa thế giới Sản lượng dứa của Bắc Mỹ vào khoảng 1.500 nghìn tấn/năm (chiếm trên 11% sản lượng thế giới)
2.2.1.2 Tình hình tiêu thụ dứa của thế giới
a Khái quát về thị trường tiêu thụ dứa chế biến thế giới
Hiện nay, sản lượng trái cây ñược tiêu thụ trên thế giới là 430 triệu tấn/năm, bình quân ñầu người 69 kg quả/năm ðây là mức tiêu thụ quả khá cao nhưng với dân số ñang ngày càng tăng lên thì những con số này sẽ trở nên nhỏ bé trong vòng một vài năm tới
Theo dự báo của Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO), trong thời kỳ
2001-2010, nhu cầu tiêu thụ rau, quả của thế giới tăng nhanh vì tốc ñộ tăng dân số thế giới là 1,5%/năm, ñến năm 2005 ñạt 6,5 tỷ người, năm 2010 ñạt 7 tỷ người; tốc ñộ phát triển kinh tế thế giới tăng 3 - 4%/năm, tốc ñộ phát triển
Trang 27thương mại tăng 6 - 7%/năm; nhu cầu tiêu thụ rau, quả tăng 3,6%/năm, trong khi tốc ñộ tăng sản lượng rau, quả chỉ ñạt 2,8%/năm
b Mức nhập khẩu dứa trên thế giới
Khi sản xuất trong nước không ñáp ứng ñủ cho nhu cầu tiêu thụ nội ñịa thì các nước nhập khẩu sản phẩm rau quả của nhau ñể bù ñắp cho sự thiếu hụt về nguồn cung của mình Với ñiệu kiện khí hậu và thời tiết khác nhau, mỗi nước ñều có thế mạnh riêng về một số loại rau quả nhất ñịnh Theo ñánh giá của Tổ chức Nông Lương thế giới, mức nhập khẩu rau quả của thế giới khá cao và ñang tăng lên với tốc ñộ ñáng kể
Dứa ñược xuất khẩu ở các dạng sản phẩm: dứa tươi, nước dứa, dứa ñóng hộp Các khu vực xuất khẩu dứa tươi chủ yếu là Bắc Mỹ, châu Phi, châu Á Trong
ñó, Bắc Mỹ chiếm 41%, châu Phi 22,6%, châu Á chỉ xấp xỉ 16% Sản phẩm nước dứa cô ñặc thì châu Á là khu vực xuất khẩu khoảng 88% Dứa ñóng hộp của châu Á chiếm 74% tổng sản lượng xuất khẩu sản phẩm này của thế giới Trong những năm qua, lượng xuất khẩu dứa tươi và nước dứa có xu hướng tăng Năm 1998 so với năm 1994 lượng xuất khẩu dứa tươi tăng 16%, xuất khẩu nước dứa cô ñặc tăng 28% (trung bình 7%/ năm) Ngược lại, dứa ñóng hộp xuất khẩu có xu hướng giảm (6,0%/năm) Về giá cả, giá xuất khẩu dứa tươi và dứa ñóng hộp có xu hướng tăng, ngược lại giá nước dứa cô ñặc xuất khẩu lại có xu hướng giảm
Thứ nhất, Thị trường dứa ñóng hộp
Năm 1998, tổng lượng nhập khẩu thế giới giảm ñáng kể, xuống còn 810.767 tấn, bằng 86,54% so với năm 1996 và bằng 90,36% so với năm 1997 Nhìn chung nhu cầu tiêu dùng dứa ñóng hộp trên thế giới vẫn cao và còn có xu hướng tăng lên Tuy nhiên thị trường tiêu thụ lại chỉ tập trung ở một số khu vực thị trường lớn như Mỹ và EU
Hiện nay, châu Âu ñang là khu vực nhập khẩu dứa ñóng hộp lớn nhất thế giới Mặc dù khối lượng nhập khẩu giảm xuống ở các năm 1997 và 1998, tuy nhiên
Trang 28ñây chỉ là sự ảnh hưởng của tình trạng thiếu cung ứng thế giới trong thời gian này, nhu cầu tiêu dùng vẫn cao và có xu hướng tăng lên Năm 1997 khối lượng nhập khẩu của châu Âu là 403.273 tấn chiếm 44,95% tổng khối lượng nhập khẩu toàn thế giới, giảm gần 40.000 tấn so với năm 1996 Năm 1998, khối lượng nhập khẩu chỉ tăng 0,35% so với năm 1997, nhưng thị phần nhập khẩu ñã tăng lên 49,91%
Tiếp theo là khu vực Bắc Mỹ, trong ñó chủ yếu là Mỹ và Canada Khối lượng nhập khẩu dứa ñóng hộp của các nước Bắc Mỹ năm 1998 chiếm 34,1% tổng lượng nhập khẩu toàn cầu Tuy nhiên, khối lượng nhập khẩu năm 1998 ñã giảm 16,48% so với năm 1997, từ 331.050 tấn xuống còn 276.501 tấn Nhập khẩu của Mỹ chiếm khoảng 90% nhu cầu nhập khẩu của khu vực thị trường này
Nhập khẩu dứa ñóng hộp của châu Á chiếm trên 10% lượng nhập khẩu thế giới, tuy nhiên trong những năm gần ñây lại có xu hướng giảm cả về khối lượng và tỷ trọng Năm 1996, khối lượng nhập khẩu của các nước châu á ñạt 175.668 tấn, chiếm 14,50% lượng nhập khẩu thế giới, ñến năm 1998 các con
số này tương ứng là 89.440 tấn và 11,03%
Thứ hai, Thị trường nước dứa thế giới
Nước dứa là loại ñồ uống trái cây rất ñược ưa chuộng trên thế giới Nhu cầu nước dứa hàng năm trên thế giới khá lớn và tương ñối ổn ñịnh Trong ñó lượng tiêu dùng thế giới tập trung chủ yếu ở khu vực Bắc Mỹ
Mỹ là thị trường nhập khẩu nước dứa lớn nhất thế giới, năm 1997 chiếm tới 68% tổng khối lượng nước dứa nhập khẩu trên thế giới Thị phần này ñã giảm xuống và ổn ñịnh khoảng 60% tổng khối lượng nhập khẩu toàn thế giới kể từ năm 1998
Khu vực tiêu thụ nước dứa lớn thứ hai trên thế giới là thị trường EU, trong ñó
Hà Lan là nhà nhập khẩu lớn nhất châu Âu và ñồng thời là nhà nhập khẩu lớn thứ hai trên thế giới sau Mỹ Khối lượng nhập khẩu hàng năm của Hà Lan
Trang 29chiếm khoảng từ 10% ựến 12,50% tổng khối lượng nhập khẩu toàn thế giới kể
từ năm 1994 Phần lớn lượng nhập khẩu của Hà Lan là dùng ựể tái xuất sang các nước khác thuộc EU Pháp là một thị trường tiêu thụ và nhập khẩu nước dứa lớn trên thế giới
Một số nhà nhập khẩu nước dứa lớn khác trên thế giới là Anh (chiếm khoảng 2,5% tổng khối lượng nhập khẩu thế giới), Bỉ (khoảng 2%), Canada (từ 1,5% ựến 2%) Các thị trường nhập khẩu nước dứa ở châu Á là Nhật Bản, Hồng Kông, đài Loan và Singapore Tuy nhiên khối lượng nhập khẩu của các nước này còn rất nhỏ
c đặc ựiểm và tình hình biến ựộng giá sản phẩm dứa trên thế giới
(1) Giá cả của mặt hàng dứa chế biến trên thị trường thế giới có tắnh biến ựộng cao và bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Nhưng nhìn chung, giá dứa chế biến trên thế giới có những ựặc ựiểm sau:
Ớ Giá các loại dứa chế biến không ổn ựịnh vì có tắnh mùa vụ Vì thế, trong các hợp ựồng xuất nhập khẩu, giá cả của hợp ựồng thường ựược xác ựịnh vào thời ựiểm giao nhận hàng chứ không phải là thời ựiểm ký kết hợp ựồng
Ớ Giá dứa chế biến phụ thuộc nhiều vào những nước xuất khẩu chủ yếu điều này cũng hết sức quan trọng vì nó ảnh hưởng rất nhiều ựến khả năng xuất khẩu của những nước xuất khẩu dứa yếu hơn, khi những nước xuất khẩu lớn ựược mùa thì những nước xuất khẩu còn lại sẽ phải bán với giá thấp hơn
Ớ Giá dứa có xu hướng giảm ựi do các nước biết tận dụng những lợi thế trong sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật ựể giảm giá thành, từ ựó dẫn ựến việc giảm giá bán của mặt hàng dứa trên thị trường thế giới
(2) Cầu về rau quả
Trang 30Khi dân số thế giới ñang dần tăng lên thì cầu về rau quả nói chung và các sản phẩm từ dứa cũng ngày càng cao Sự tăng lên của cầu tương ñối ổn ñịnh, nó không ảnh hưởng nhiều ñến sự biến ñộng về giá của mặt hàng Tuy nhiên, như ñã nói ở trên, mỗi sự thay ñổi về cung ñều dẫn ñến sự tăng giảm về giá Như vậy, giá biến ñộng chủ yếu do cung dứa trên thị trường Từ ñó, ta có thể xét những nguyên nhân gián tiếp tác ñộng ñến giá sản phẩm dứa thông qua nguồn cung
(3) ðiều kiện về thời tiết, khí hậu
Như ñã nói ở những phần trước, ñiều kiện khí hậu là yếu tố hết sức quan trọng, quyết ñịnh ñến khả năng sản xuất dứa Những thay ñổi về thời tiết sẽ quyết ñịnh sản xuất có cho năng suất hay không Khi ñiều kiện về thiên nhiên thích hợp thì nguồn cung dứa tăng, dẫn ñến giá giảm và ngược lại ðây là yếu
tố khách quan, ngoài khả năng kiểm soát của con người, vì vậy người sản xuất hầu như không thể hoàn toàn quyết ñịnh ñược lượng cung khi có những bất lợi về thời tiết
Riêng về các sản phẩm dứa tươi, ñiều kiện cần thiết và quan trọng nhất là vấn
ñề bảo quản Giá trị của trái cây tươi là con số tỷ lệ thuận với chất lượng Vì vậy, khi rau quả bị giảm dần về chất lượng từ sau thu hoạch và trong quá trình bảo quản cho ñến khi phục vụ người tiêu dùng thì giá cả của rau quả sẽ giảm xuống Mặt khác, ñối với thị trường càng xa nơi sản xuất thì giá trị của sản phẩm cũng giảm dần do thời gian vận chuyển diễn ra trong một thời gian khá dài, khả năng hư hỏng và hao hụt lớn Vì vậy, hiện nay, xu thế tiêu dùng sản phẩm ñã qua chế biến có chiều hướng tăng lên, vừa ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng ña dạng của người tiêu dùng, vừa khắc phục ñược khả năng giảm chất lượng của rau quả
(4) Tính thời vụ
Như ta biết, mỗi loại rau quả chỉ có thể phát triển tốt và ra hoa, kết trái vào một thời ñiểm nhất ñịnh trong năm Vì vậy, ñiều này sẽ dẫn ñến việc giá cả
Trang 31lên cao lúc trái mùa, ñầu mùa và cuối mùa, còn vào giữa mùa thu hoạch thì giá lại giảm ñi trông thấy
Mặc dù ñã có nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật ñược áp dụng ñể khắc phục những hạn chế này, nhưng sản xuất rau quả vẫn không thể tách rời những vấn
ñề kể trên, vì ñây chính là ñặc tính riêng biệt của mặt hàng rau quả
2.2.2 Phát triển dứa ở Việt Nam
2.2.2.1 ðặc ñiểm phát triển cây dứa ở nước ta
Dứa ñược xem là cây ăn quả không kén ñất lắm, ñất ñồi, ñất chua, ñất nhiễm phèn nếu không bị ngập úng ñều có thể trồng ñược dứa Xét các ñiều kiện về nhiệt ñộ, ẩm ñộ không khí, lượng mưa, ánh sáng thì một số vùng miền trên cả nước như Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Nam Bộ hoàn toàn phù hợp cho cây dứa và giá trị của cây dứa cũng ñược ñánh giá cao Chính vì lẽ ñó cây dứa ñã ñược Chính quyền các tỉnh xác ñịnh là một trong 10 cây nguyên liệu cần ñầu tư phát triển Các chính sách phát triển cây dứa ñược ban hành, nhờ vậy trong thời gian qua cây dứa ñã tìm ñược chỗ ñứng và phát huy hiệu quả trên nhiều vùng ñất gò ñồi nghèo dinh dưỡng ở nhiều ñịa phương trong cả nước Cây dứa ñã phát huy ñược thế mạnh của nó vừa tận dụng và phát huy hiệu quả nhiều diện tích hoang hoá lâu năm, tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, giải quyết công ăn việc làm, góp phần tăng thu nhập cho người dân ở nhiều vùng nông thôn, ñồng thời phủ xanh một phần ñất trống ñồi núi trọc
Cây dứa có tên khoa học là Ananas comosus (L) Merr, là cây ăn quả nhiệt ñới, có nguồn gốc Nam Mỹ Cây dứa sinh trưởng thuận lợi ở nhiệt ñộ 20-
35oC, sinh trưởng mạnh nhất ở nhiệt ñộ 25-35oC, sinh trưởng chậm ở nhiệt ñộ 10-20oC và 35-41oC Yêu cầu lượng mưa bình quân của cây dứa từ 1200-
2000 mm/năm, ẩm ñộ không khí trung bình 75-80% Cây dứa có thể trồng trên nhiều loại ñất, tuy nhiên do ñặc ñiểm cây dứa có bộ rễ phát triển yếu, tập
Trang 32trung chủ yếu ở tầng ựất mặt (15-30cm) và ăn rộng cách gốc 40-50cm, do ựó yêu cầu ựất phải tơi xốp, thoáng có kết cấu hạt, thoát nước không ựọng nước trong mùa mưa, ựộ PH của ựất từ 4,5-5,5, do ựó ựất trồng dứa thắch hợp nhất
là ựất Feralit nâu ựỏ (Fd) phát triển trên ựá Bazan (Phủ Quỳ, Tây Nguyên ), ựất Feralit nâu vàng (Fx), phát triển trên ựá vôi (đồng Giao- Ninh Bình, Thanh Hoá, ) phát triển trên ựá Macma Bazơ, ựá Macma trung tắnh và phát triển trên ựá phiến sét Có thể trồng dứa trên ựất xám Feralit (XFa), phát triển trên ựá Macma acid nhưng thường có năng suất trung bình và thấp
Quả dứa ựược dùng ăn tươi và chế biến nhiều dạng sản phẩm có giá trị xuất khẩu cao như dứa ựông lạnh, nước dứa và nước dứa cô ựặcẦ
đối với Việt Nam, sản phẩm dứa chế biến ựã ựược xuất sang nhiều nước trên thế giới như EU, các nước đông Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc), Hồng Kông, đài Loan và ựặc biệt trong một vài năm gần ựây, xâm nhập vào thị trường khổng lồ Mỹ, một số thị trường quen thuộc trước ựây của Việt Nam cũng ựang có nhu cầu rất lớn
Diện tắch trồng dứa của các ựịa phương cũng như cả nước tăng qua các năm, ựặc biệt từ năm 1999 ựến nay Năm 1976 cả nước mới có 16.800 ha dứa, năng suất bình quân 73,5 tạ/ha; sản lượng mới ựạt 123,4 nghìn tấn Năm 2000, cả nước có 36.541 ha dứa, trong ựó có 30.485 ha cho sản phẩm, sản lượng ựạt 291,4 nghìn tấn dứa quả, năng suất trung bình 95,5 tạ/ha đến năm 2001, cả nước có 35.813 ha dứa, trong ựó có 30.789 ha cho sản phẩm, năng suất dứa ựạt 92,3 tạ/ha, sản lượng ựạt 284,1 nghìn tấn và hiện nay cả nước có khoảng 37.800 ha dứa các loại Nhìn chung, năng suất dứa bình quân thực tế (<10 tấn/ha) là rất thấp, không bằng 1/3 so với năng suất tắnh toán trong các ựề án (35 - 40 tấn /ha) Các vùng dứa hàng hoá tập trung lớn hiện nay là Kiên Giang (7.710 ha); Tiền Giang (6.830 ha); Quảng Nam (2.320 ha); Thanh Hoá (1.600 ha) và Ninh Bình (1.572 ha) v v
Trang 33Phát triển cây ăn quả, ựặc biệt là các cây ôn ựới trong ựó lấy cây dứa làm trọng tâm là một trong những yếu tố quan trọng nhằm khai thác tốt tiềm năng khắ hậu ựất ựai, lao ựộng,Ầ ựem lại hiệu quả kinh tế cao trong sản xuất nông nghiệp Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn trong hoạt ựộng sản xuất, kinh doanh xuất khẩu rau quả, ngành rau quả của Việt Nam cũng ựược thừa hưởng không ắt những ựiều kiện thuận lợi mà chúng ta không thể phủ nhận
a điều kiện tự nhiên
Việt Nam là một nước có tiềm năng về phát triển cây dứa Với khắ hậu nhiệt ựới và ôn ựới cùng 7 vùng sinh thái khác nhau, chúng ta có khả năng trồng luân canh các loại rau và cây ăn quả một cách phong phú, ựa dạng Những loại rau quả này vừa có giá trị dinh dưỡng cao, vừa có khả năng xuất khẩu trên thị trường quốc tế
Với ựiều kiện tự nhiên ựa dạng, khắ hậu nhiệt ựới ẩm, khắ hậu ôn ựới và á nhiệt ựới, Việt Nam có nhiều ựiều kiện thuận lợi ựể trồng dứa quanh năm, phục vụ cho tiêu thụ trong nước, chế biến và xuất khẩu
Mặt khác, Việt Nam nằm ở phắa đông bán ựảo đông Dương, gần trung tâm đông Nam Á, với bờ biển chạy dọc theo chiều dài ựất nước từ Nam ra Bắc, vị trắ tiếp giáp trên ựất liền và trên biển làm cho nước ta có thể dễ dàng giao lưu
về kinh tế với các nước trên thế giới Nhờ vị trắ ựịa lý thuận lợi, Việt Nam có thể xuất khẩu quả tươi ựi hầu hết các thị trường lớn của thế giới: vùng đông Bắc Á, đông Nam Á, Trung Cận đông, Châu Âu, Châu Mỹ rất tiện lợi
Khắ hậu thiên nhiên ưu ựãi không chỉ giúp Việt Nam phát triển ngành rau quả một cách ựa dạng và phong phú, mà còn là ựiều kiện tốt ựể nâng cao chất lượng, khối lượng, hạ giá thành sản phẩm và dễ dàng khai thông các thị trường rau quả trên thế giới
Nước ta có sự ựa dạng về tài nguyên thiên nhiên ở ựiều kiện vẫn là một nước nông nghiệp như hiện nay, tài nguyên ựất giữ một vị trắ hết sức quan trọng Việt Nam có khoảng 7 triệu ha ựất nông nghiệp, bao gồm ựất ở ựồng bằng, ở các
Trang 34bồn ựịa giữa núi, ở ựồi núi thấp và các cao nguyên Nguồn nhiệt ẩm lớn, tiềm năng nước dồi dàoẦ ựều là những ựiều kiện thuận lợi mà thiên nhiên ựã dành cho nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành sản xuất rau quả nói riêng
Bảng 2.2 Vùng phân bố các loại cây ăn quả
Chuối, cam, quýt, bưởi, chanh, dứa, mắt, nhãn, ựu ựủ, na, táo, hồng xiêm
Cây có nguồn gốc
á nhiệt ựới
Từ vùng ựồng bằng sông Hồng trở lên các vùng núi đông Bắc, Tây Bắc
Vải, mơ, mận, hồng, ựào
Cây có nguồn gốc
nhiệt ựới
được phân bổ chủ yếu từ Bình định trở vào ựồng bằng sông Cửu Long
Xoài, mắt tố nữ, sầu riêng, chôm chôm, măng cụt, bơ
Cây có tắnh thắch
ứng hẹp
Phân bổ ở một số ựịa phương nhất ựịnh
Bưởi (Phúc Trạch, Năm Roi, đoan Hùng); nho, thanh long (Ninh Thuận); vải (Thanh Hà, Lục Ngạn), cam (Bố Hạ, Xã đoài)Ầ
(Ngu ồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2002)
Theo quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, từ nay ựến năm
2010, diện tắch ựất có khả năng trồng rau quả của cả nước khoảng 1,6 triệu ha Hiện nay, trên lãnh thổ Việt Nam có khoảng 27 loại cây ăn quả ựược trồng trên diện tắch lớn Trong ựó, chuối, cam, dứa là những cây trồng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng diện tắch cây ăn quả với chất lượng cũng như khối lượng
có khả năng ựáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước và một phần cho hoạt ựộng xuất khẩu ra thị trường quốc tế
Trang 35Bảng 2.3 Vùng trồng cây ăn quả xuất khẩu năm 2000
- đồng bằng sông Hồng
- Ven sông Tiền, sông Hậu
- Vùng phù sa sông Thao, miền núi Bắc
Bộ
33.100
3.600 26.000 3.500
- Cà Mau và Tây sông Hậu
- Bình Sơn- Kiên Giang
- Bắc đông- Tiền Giang
- đồng Giao- Ninh Bình
- Tam Kỳ- đà Nẵng
29.900
19.500 4.200 4.500 1.400
Chôm chôm, Sầu
Riêng, Măng Cụt
Tổng
- đồng Nai- đông Nam Bộ
- Ven sông Tiền, sông Hậu
6.909
4.707 2.202
(Ngu ồn:Chương trình phát triển 10 triệu tấn quả ựến năm 2010- Bộ Nông
nghi ệp và Phát triển nông thôn, 2002)
Về nguyên lý, việc xác ựịnh vùng trồng của một chủng loại cây dựa vào 3 mảng yếu tố chắnh, ựó là ựiều kiện ựất ựai, thời tiết khắ hậu và ựiều kiện xã
Trang 36hội Mối quan hệ giữa ựặc ựiểm sinh học, các nhu cầu sinh thái của cây trồng với các mảng yếu tố này ựược thể hiện bằng các bản ựồ thắch nghi riêng lẻ, và phần giao nhau khi chồng ghép các loại bản ựồ này lên nhau ựược coi là vùng trồng của một số loại cây ăn quả chủ ựạo
b Nguồn nhân lực
Việt Nam là một nước có nguồn lao ựộng dồi dào với tổng số dân gần 80 triệu người, trong ựó trên 71% hoạt ựộng trong lĩnh vực nông nghiệp Mặt khác, dân số Việt Nam thuộc loại trẻ với khoảng 50% số dân nằm trong ựộ tuổi lao ựộng điều ựó cho thấy lực lượng lao ựộng dành cho nền nông nghiệp nói chung và ngành sản xuất rau quả nói riêng tương ựối ựông ựảo
Từ xưa ựến nay, người dân Việt Nam có truyền thống chăm chỉ cần cù, không quản ngại gian khó Sản xuất nông nghiệp là ựặc trưng, là cuộc sống của người dân Việt Nam, do ựó không thể phủ ựịnh những kinh nghiệm quý giá ựược truyền từ bao nhiêu thế hệ người dân Việt Nam
Giá lao ựộng rẻ, cộng với hiệu quả lao ựộng sản xuất cao là một trong những lợi thế quan trọng ựối với hoạt ựộng sản xuất rau quả, góp phần làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm rau quả Việt Nam trên thị trường quốc tế
Hiện nay, đảng và Nhà nước ta ựang có những chắnh sách hỗ trợ các tỉnh, huyện, xã và cả các doanh nghiệp tiến hành công tác ựào tạo tay nghề, bổ sung kiến thức khoa học cho người dân điều này ựã và ựang từng bước giúp người lao ựộng khắc phục những mặt hạn chế ựể phát triển ngành rau quả Việt Nam ngày một hoàn thiện hơn
c Thị trường xuất khẩu
Cùng với những lợi thế về khắ hậu, sinh thái và nguồn nhân lực, chúng ta lại ở cận kề các nước có nhu cầu rau quả lớn như Nhật Bản (chuối và các loại rau mùa hè); vùng Viễn đông (Liên bang Nga) với nhu cầu các loại quả nhiệt ựới
Trang 37như: dứa, vải, nhãn, cam, quýt,Ầ và các loại rau vụ ựông (su hào, súp lơ, hành tỏi,Ầ); Hàn Quốc cũng cần nhập rất nhiều các loại rau vụ ựông Tất cả những yếu tố này ựã tạo thế mạnh cho Việt Nam phát triển ngành rau quả phục vụ trong nước và xuất khẩu mà không phải nước nào cũng có thể có ựược
Về vấn ựề thị trường, 5 nước và lãnh thổ dẫn ựầu về kim ngạch là Trung Quốc, đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Liên bang Nga (L.B Nga) tiếp tục là những Ộthỏi nam châmỢ thu hút lượng sản phẩm dứa xuất khẩu của Việt Nam Việc buôn bán qua ựường biên mậu Việt - Trung ngày càng ổn ựịnh, các doanh nghiệp Việt Nam ựã khai thác triệt ựể quan hệ buôn bán biên mậu qua ựường tiểu ngạch nên hầu như ựã tránh ựược chắnh sách phi thuế khá chặt chẽ của Trung Quốc Gần ựây, Trung Quốc còn là thị trường trung chuyển, nhập khẩu rau quả tươi Việt Nam rồi chế biến tái xuất ựi nước khác, do ựó nhu cầu ngày càng cao Mặc dù kinh tế Nhật Bản tăng trưởng chậm lại, song không ảnh hưởng dung lượng và nhu cầu nhập khẩu rau quả, giữ ổn ựịnh ở mức 1,2 - 1,3 tỷ USD/năm
Hiện nay trên thế giới có không ắt quốc gia kém lợi thế về sản xuất rau quả nói chung và dứa nói riêng như về nhân công, ựiều kiện tự nhiên,Ầ trong khi nhu cầu nhập khẩu rau quả của chắnh những quốc gia này lại rất lớn, có nước hàng năm nhập khẩu hàng triệu tấn rau quả như: đức, Pháp, Mỹ, Canada, L.B Nga, Tây Ban Nha đây là thị trường xuất khẩu tiềm năng cho những nước có lợi thế về trồng rau quả như nước ta
d Lợi thế về xu hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng xuất khẩu
Trong những năm gần ựây, diện tắch và sản lượng rau, quả tăng với tốc ựộ cao
và ngày càng có tầm quan trọng trong nông nghiệp Phát triển rau, quả tăng nhanh do tăng nhu cầu trong nước bắt nguồn từ tăng về thu nhập và do chắnh sách của ,nhà nước không chỉ sản xuất ựủ lương thực cho nhu cầu trong nước,
mà còn thúc ựẩy các sản phẩm ựa dạng khác cho xuất khẩu thu ngoại tệ
Trang 38Ta có thể thấy nhiều năm trước ñây, sản xuất nông nghiệp chủ yếu chỉ tập trung vào các sản phẩm lương thực nên mặt hàng rau quả chưa ñược quan tâm một cách trọn vẹn, vì thế chưa khai thác ñược hoàn toàn thế mạnh của ngành rau quả Việt Nam Hiện nay, với chủ trương sản xuất hướng về xuất khẩu, ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các thị trường, ñặc biệt là sự mới mẻ và khắt khe của thị trường thế giới, ngành rau quả Việt Nam ñã từng bước hoàn thiện chính mình và tận dụng ñược mọi lợi thế về thiên nhiên cũng như về nguồn nhân lực
Với mục tiêu sản xuất theo ñịnh hướng thị trường chứ không phải sản xuất một cách tự phát như trước ñây, các ñịa phương, các doanh nghiệp và người lao ñộng ñang thực hiện chuyển dịch cơ cấu giống rau, quả theo hướng sử dụng các loại giống có chất lượng và năng suất cao, ñặc biệt là nhập khẩu các loại giống phục vụ sản xuất theo yêu cầu cụ thể của từng bạn hàng, tổ chức sản xuất Quy hoạch vùng nguyên liệu theo mô hình trang trại tập trung, từ ñó
có sự ñầu tư tương xứng của nhà nước trong việc xây dựng cơ sở chế biến, bảo quản, phương tiện vận chuyển và tìm kiếm thị trường xuất khẩu Bên cạnh ñó nhà nước cũng ñang tăng cường ñầu tư cho nghiên cứu khoa học, cải tạo giống và công nghệ bảo quản, mở rộng thị trường tiêu thụ
Như vậy, mặc dù chính sách chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng xuất khẩu không trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xuất khẩu mà nó góp phần thúc ñẩy và tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất ra sản phẩm rau, quả cho xuất khẩu Chính vì thế mà chính sách này cũng ñược coi là một lợi thế của ngành rau quả Việt Nam
2.2.3 Tình hình chung về phát triển chuyên canh vùng trồng dứa ở Việt Nam
2.2.3.1 Khái quát tình hình trồng và phát triển dứa nguyên liệu
a Tình hình cung ứng dứa nguyên liệu
Trang 39Nguồn nguyên liệu ñóng vai trò rất quan trọng trong hoạt ñộng chế biến nông sản của doanh nghiệp nông nghiệp Việc ñảm bảo nguồn nguyên liệu ñể dây chuyền chế biến hoạt ñộng hết công suất và ñạt hiệu quả cao nhất, tránh tình trạng khan hiếm nguyên liệu là một trong những hoạt ñộng chiến lược của mỗi Công ty Cây dứa ở nước ta trong những năm gần ñây ñược Chính phủ quan tâm ñầu tư phát triển và ñã tạo thành những vùng nguyên liệu lớn như vùng nguyên liệu Thanh Hóa - Ninh Bình - Hòa Bình, vùng nguyên liệu dứa Bắc Giang, vùng nguyên liệu dứa Tây Nguyên, vùng dứa nguyên liệu thuộc các tỉnh miền tây…Các chính sách phát triển cây dứa ñược thể hiện qua các văn bản của Chính phủ như: Công văn số 1087 /TT-CCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (ngày 29/08/2008), Quyết ñịnh số 11/2008/Qð-BTC của Bộ Tài chính ngày 19/02/2008, Quyết ñịnh Số 103/2006/Qð-BNN, ngày 14/11/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ñều nhấn mạnh ñến việc phát triển cây dứa trong phạm vi cả nước ðây
là những cơ sở pháp lý tạo nền tảng cho việc hình thành và phát triển các vùng nguyên liệu dứa trên cả nước Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài xin ñược ñề cập ñến tình hình phát triển dứa nguyên liệu ở tỉnh Bắc Giang và vùng nguyên liệu dứa thuộc các tỉnh Hòa Bình - Thanh Hóa - Ninh Bình
Thứ nhất, về diện tích ñất trồng dứa
ðất trồng dứa là những vùng ñất gò ñồi nghèo nàn chất dinh dưỡng Cây dứa phát triển tốt trên những vùng có ñịa hình tương ñối dốc, do ñó phát triển cây dứa là một trong những giải pháp phủ xanh những vùng ñất trống, ñồi trọc Trong những năm qua, diện tích ñất trồng dứa trên cả nước nhìn chung có tăng nhưng biến ñộng tăng không nhiều, trong các vùng lại có sự xáo trộn ñáng kể, ví dụ như các vùng phía tây của tỉnh Thanh Hóa, diện tích ñất trồng dứa giảm tới hơn 2.000ha (năm 2008 - niên giám thống kê tỉnh Thanh Hóa), trong khi ở những vùng như Ninh Bình, Hòa Bình, Lạng Sơn và các tỉnh phía Nam như Bến Tre, Kiên Giang diện tích dứa lại tăng Theo số liệu thống kê từ Cục Bảo vệ thực vật (2008), các ñịa phương có diện tích dứa tập trung lớn là
Trang 40Tiền Giang (3,7 nghìn ha), Kiên Giang (3,3 nghìn ha); Nghệ An (3,1 nghìn ha), Ninh Bình (3,0 nghìn ha) và Quảng Nam (2,7 nghìn ha)Ầ
Bảng 2.4 Diện tắch dứa nguyên liệu ở nước ta năm 2008
(Nguồn: Tổng Công ty Rau quả, nông sản Việt Nam, 2009)
Ở Bắc Giang, dứa chưa ựược xem là cây trồng chắnh, vì vậy diện tắch trồng dứa còn chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng diện tắch ựất trồng cây công nghiệp của tỉnh Hiện nay trên toàn tỉnh mới chỉ có Nhà máy chế biến nông sản và thực phẩm xuất khẩu Bắc Giang ựảm nhận các công ựoạn chế biến dứa với công suất 1000 tấn/ năm Do vậy chắnh sách phát triển dứa ựang ựược các cấp chắnh quyền quan tâm xem xét
Trong những năm qua, công nghiệp chế biến dứa xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế Thị trường chủ lực của dứa Việt Nam là Nga và các nước khu vực Trung đông giảm nhập khẩu dứa, tỷ trọng xuất khẩu của dứa chỉ ựạt trên 10 triệu USD, bằng 89% so với năm
2007 Mặt khác, sản phẩm dứa Việt Nam không chủ ựộng trên thị trường do sản lượng thấp, sản xuất kém và không có lãi, bên cạnh ựó giá nguyên liệu ựầu vào tăng, ựặc biệt là giá ựường tăng ựã khiến cho sản phẩm dứa Việt nam giảm hẳn sức cạnh tranh so với Thái Lan, Ấn độ hay Indonesia Trong khi ựó,