luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Trang 3Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðẶNG HUY HÀ
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… ii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban giám hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Khoa Sau ñại học, Khoa Kinh tế Nông nghiệp và PTNT, Bộ môn Kinh tế ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS Trần Văn ðức, người thầy ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
Xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo và cán bộ Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Hoà Bình, Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình, Ngân hàng PT Việt Nam, Chi Nhánh Ngân hàng phát triển Hòa Bình, Cục thống kê Hoà Bình, các doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện cung cấp những thông tin cần thiết ñể tôi hoàn thành luận văn này
Qua ñây, tôi xin cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và gia ñình ñã ñộng viên, khích lệ, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả luận văn
ðẶNG HUY HÀ
Trang 5Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… iii
MỤC LỤC PHẦN 1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục ñích nghiên cứu của luận văn 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU 3
2.1 Cơ sở lý luận 3
2.1.1 Tín dụng xuất khẩu Nhà nước và rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước trong nền kinh tế thị trường 3
2.1.2 Quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà Nước 17
2.2 Cơ sở thực tiễn 26
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu trong và ngoài nước 26
PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Hoà Bình: 35
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 37
3.1.3 ðặc ñiểm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên ñịa bàn: 41
3.2 Giới thiệu về Ngân hàng Phát triển Việt Nam 43
3.2.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 43
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của NHPT Việt Nam 45
Trang 6Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệpẦẦẦ iv
3.2.3 Các hoạt ựộng chủ yếu của Ngân hàng Phát triển Việt Nam 47
3.2.4 Giới thiệu về Chi nhánh NHPT Hoà Bình 49
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 54
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu: 54
3.3.2 Phương pháp phân tắch: 55
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu chủ yếu dùng ựể phân tắch: 56
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 Thực trạng tắn dụng xuất khẩu và rủi ro trong tắn dụng xuất khẩu nhà nước tại chi nhánh NHPT Hòa Bình 59
4.1.1 Thực trạng tắn dụng xuất khẩu 59
4.1.2 Rủi ro trong tắn dụng xuất khẩu 70
4.2 đánh giá quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu nhà nước tại chi nhánh NHPT Hòa Bình 73
4.2.1 Hệ thống quản lý rủi ro trong tắn dụng xuất khẩu của Ngân hàng phát triển Việt Nam 73
4.2.2 Kết quả thực hiện chắnh sách tắn dụng xuất khẩu của Chi nhánh NHPT Hoà Bình 75
4.3 Hạn chế và nguyên nhân 76
4.3.2 Nguyên nhân 80
4.4 Chiến lược xuất khẩu của nước ta ựến năm 2010 và ựinh hướng phát triển hoạt ựộng tắn dụng xuất khẩu của Nhà nước tại chi nhánh NHPT Hòa Bình 89 4.4.1 Chiến lược xuất khẩu của nước ta ựến năm 2010 89
4.4.2 định hướng hoạt ựộng tắn dụng xuất khẩu tại Chi nhánh NHPT Hòa Bình 91
4.5 Giải pháp quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu Nhà nước tại chi nhánh NHPT Hòa Bình 98
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… v
4.5.1 Tổ chức bộ máy quản lý rủi ro 98
4.5.2 Nâng cao chất lượng thẩm ñịnh năng lực của khách hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu 99
4.5.3 Phân loại nợ vay và trích lập dự phòng rủi ro phù hợp với quy ñịnh của Ngân hàng Nhà nước và chuẩn mực quốc tế 101
4.5.4 Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 103
4.5.5 Hiện ñại hoá hệ thống công nghệ thông tin và nâng cấp hệ thống thông tin quản lý 105
4.5.6 Hoàn thiện tổ chức và hoạt ñộng kiểm tra nội bộ 106
4.5.8 Một số giải pháp trong ngắn hạn 109
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 111
5.1 Kết luận 111
5.2 Kiến nghị 115
5.2.1 ðối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 115
5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 115
5.2.3 ðối với khách hàng 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng 3.1: Kết quả hoạt ñộng tín dụng 2006-2008 53
Biếu số 4.2: Dư nợ bình quân TDXK của Chi nhánh NHPT Hoà Bình 65
Biểu số 4.3: Kết quả cho vay TDXK Chi nhánh NHPT Hoà Bình 66
Biểu số 4.4: Doanh số cho vay theo mặt hàng 67
Biểu số 4.5: Doanh số cho vay phân theo loại hình doanh nghiệp 68
Biểu số 4.6: Nợ quá hạn trong cho vay TÝn dông xuÊt khÈu 70
Biểu số 4.7: Sè doanh nghiệp cã nî qu¸ h¹n vµ li treo 71
Biểu số 4.8: Cơ cấu nợ quá hạn năm 2008 theo mặt hàng 71
Biểu số 4.9: Cơ cấu nợ quá hạn cho vay TDXK năm 2007 73
Biểu số 4.10 Những bất cập ở một số quy ñịnh cho vay của NHPT 78
Biểu số 4.11 Tổng hợp các nguyên nhân dẫn ñến 84
Doanh nghiệp có nợ quá hạn 84
Biểu số 4.12 Mối quan hệ giữa lãi suất cho vay với số Doanh nghiệp cố tình chiếm dụng vốn 85
Biếu số 4.13 Mối quan hệ Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh với nợ quá hạn của Doanh nghiệp 85
(Biểu số 4.14) số lượng và chất lượng cán bộ Chi nhánh NHPT Hoà Bình qua 3 năm nghiên cứu 87
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… vii
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ ðồ thị 3.1: Cơ cấu loại hình doanh nghiệp năm 2008 41
ðồ thị 3.2: Cơ cấu lĩnh vực hoạt ñộng của doanh nghiệp năm 2008 42
DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1.1: Bộ máy quản lý rủi ro của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 32
Sơ ñồ 4.1 Tổ chức bộ máy của NHPT 47
Sơ ñồ 2.1: Tổ chức bộ máy Chi nhánh NHPT Hoà Bình 51
Thứ bảy: Mức vốn cho vay 62
Sơ ñồ 4.1: Quy trình duyệt vay 63
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… viii
Trang 11Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 1
PHẦN 1 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong chiến lược quản lý của mỗi ngân hàng, chính sách quản lý rủi
ro tín dụng giữ vai trò rất quan trọng Hoạt ñộng tín dụng luôn ẩn chứa những rủi ro Các ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro mà chỉ có thể tìm các giải pháp làm cho hoạt ñộng tín dụng trở nên an toàn hơn và rủi ro ở mức có thể chấp nhận ñược
Quản lý rủi ro là ñiều kiện quan trọng ñể nâng cao chất lượng hoạt ñộng của ngân hàng, nhất là trong ñiều kiện hội nhập với nền kinh tế thương mại toàn cầu Việc nhận biết, ñánh giá và phân loại rủi ro ñể có biện pháp phòng ngừa, xử lý rủi ro phù hợp theo chuẩn mực quốc tế là ñòi hỏi cấp thiết của các ngân hàng hiện nay
Tín dụng xuất khẩu là một phần quan trọng trong chính sách tín dụng ñầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Hoạt ñộng này do Ngân hàng Phát triển Việt Nam (trước ñây là Quỹ hỗ trợ phát triển) triển khai từ năm
2001 Bên cạnh những ñóng góp ñáng kể trong việc thúc ñẩy tăng trưởng xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hoạt ñộng tín dụng xuất khẩu Nhà nước thời gian qua còn một số tồn tại cần ñược hoàn thiện, bổ sung
Nằm trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển (NHPT) Hoà Bình có nhiệm vụ chính là thực hiện chính sách tín dụng ñầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Hòa Bình
Là một tỉnh thuộc khu vực Tây Bắc, việc thúc ñẩy tăng trưởng xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng ñối với ñịa phương Tuy nhiên, ñể hoạt ñộng tín dụng xuất khẩu Nhà nước duy trì và phát huy vai trò lâu dài, vấn ñề quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu cần phải ñược quan tâm ñúng mức Vì vậy, việc nghiên cứu ñề
tài: “Nghiên cứu rủi ro và Quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước tại
Chi nhánh NHPT Hòa Bình” là cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Trang 12Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệpẦẦẦ 2
1.2 Mục ựắch nghiên cứu của luận văn
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Từ cơ sở ựánh giá thực trạng rủi ro và công tác quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu tại Chi nhánh NHPT Hoà Bình ựể từ ựó ựề ra các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và quản lý rủi ro tốt hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Nhằm ựưa ra hệ thống các giải pháp khoa học và hợp lý nhất ựể quản
lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Hòa Bình, luận
văn từng bước nghiên cứu những vấn ựề sau:
- Hệ thống hoá, luận giải những vấn ựề lý luận cơ bản về tắn dụng xuất khẩu Nhà nước và quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu Nhà nước ựể có sự thống nhất
về lý luận, làm cơ sở cho việc ựánh giá thực trạng và ựề xuất giải pháp
- đánh giá ựúng thực trạng rủi ro tắn dụng xuất khẩu và quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu Nhà nước tại Chi nhánh NHPT Hoà Bình
- đề ra các biện pháp ựể hạn chế và quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu tại Chi nhánh NHPT Hoà Bình
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu Nhà nước, cả về mặt lý luận và thực trạng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu rủi ro và quản lý rủi ro cho vay tắn dụng xuất khẩu ở Chi nhánh NHPT Hòa Bình; Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro và công tác quản lý rủi ro cho vay tắn dụng xuất khẩu ở chi nhánh NHPT HB; Các giải pháp ựể hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu tại chi nhánh NHPT HB
- Về không gian: Luận văn ựược nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Hòa Bình
- Về thời gian: đề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2006 ựến năm 2008,
do ựó thông tin số liệu phản ánh trong thời gian 3 năm
Trang 13Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệpẦẦẦ 3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỀ RỦI RO VÀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG XUẤT KHẨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Tắn dụng xuất khẩu Nhà nước và rủi ro tắn dụng xuất khẩu Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
2.1.1.1 Tắn dụng xuất khẩu Nhà nước trong nền kinh tế thị trường
* Khái niệm về tắn dụng xuất khẩu Nhà nước
để hiểu rõ ựược khái niệm tắn dụng xuất khẩu Nhà nước, chúng ta bắt ựầu nghiên cứu từ khái niệm chung nhất về Ộtắn dụngỢ
Tắn dụng là một phạm trù kinh tế ựược nhiều môn kinh tế ựề cập ựến
và có nhiều cách hiểu khác nhau về tắn dụng Tuy nhiên, theo cách hiểu thông dụng nhất, tắn dụng có thể ựược ựịnh nghĩa như là: "Một giao dịch giữa hai bên, trong ựó một bên (trái chủ hoặc người cho vay) chu cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng khoán dựa vào lời hứa thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái hoặc người ựi vay) Thông thường, những giao dịch như vậy còn bao gồm cả việc thanh toán lợi tức cho người cho vay"
Qua ựó ta thấy ựược bản chất của tắn dụng đó là một dạng quan hệ xã hội giữa người cho vay và người ựi vay thông qua sự vận ựộng của vốn tắn dụng ựược biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật
Tắn dụng Nhà nước là các hoạt ựộng vay trả giữa một bên là Nhà nước với các tác nhân hoạt ựộng trong nền kinh tế, phục vụ cho mục ựắch của Nhà nước Khác với loại hình tắn dụng khác, tắn dụng Nhà nước không phục vụ các mục tiêu kinh tế ựơn thuần mà nhằm vào các mục tiêu rộng hơn, vừa có tắnh chất kinh tế, vừa có tắnh chất xã hội, thực hiện vai trò ựiều tiết vĩ mô của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất ựịnh
Với ựặc thù riêng có của hoạt ựộng xuất nhập khẩu, ựây là quan hệ giữa hai chủ thể ở hai nước khác nhau, có thể cách xa nhau về mặt ựịa lý nên
Trang 14Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 4
dẫn ñến một số hạn chế về thông tin, về ngôn ngữ, môi trường pháp lý nên các bên tham gia vào giao dịch xuất nhập khẩu thường gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán tiền hàng Hơn nữa, trong một giao dịch xuất nhập khẩu, nhà nhập khẩu do khả năng tài chính có hạn, không phải lúc nào cũng ñủ tiền
ñể thanh toán hàng nhập khẩu, còn nhà xuất khẩu thì không phải lúc nào cũng
có ñủ vốn ñể thu mua chế biến hàng xuất khẩu Do ñó, họ cần sự giúp ñỡ từ bên ngoài (từ Ngân hàng, từ Tổ chức tín dụng hoặc từ Chính phủ) ñể hỗ trợ về vốn và ñảm bảo việc thanh toán một cách nhanh nhất và tránh ñược những rủi
ro tiềm ẩn nhiều nhất Sự giúp ñỡ tài chính từ bên ngoài ñối với nhà xuất khẩu luôn ñóng vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp
Như vậy, tín dụng xuất khẩu (TDXK) Nhà nước là sự tài trợ về mặt vốn của Nhà nước ñể các nhà xuất khẩu nước sở tại ñẩy mạnh sản xuất, ñồng thời giúp các nhà nhập khẩu nước ngoài nhập khẩu ñủ hàng hoá, ñúng thời hạn theo hợp ñồng kinh tế giữa hai bên Loại hình tài trợ này ñược Chính phủ
hỗ trợ, có ở các nước muốn ñẩy mạnh xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng chế biến cao, tạo nên các trung tâm tín dụng và bảo hiểm xuất khẩu của quốc gia
TDXK là loại hình tài trợ xuất khẩu cơ bản, quan trọng và phổ biến nhất trong các loại hình tài trợ xuất khẩu Hoạt ñộng TDXK Nhà nước nhằm tài trợ một cách có hiệu quả cho hoạt ñộng xuất khẩu theo ñịnh hướng của Chính phủ phù hợp với ñiều kiện phát triển kinh tế trong từng thời kỳ
* Tính tất yếu khách quan của tín dụng xuất khẩu Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại của loại hình TDXK Nhà nước
là tất yếu khách quan, bắt nguồn từ những lý do chủ yếu sau:
khắc phục các khiếm khuyết của kinh tế thị trường
Trang 15Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệpẦẦẦ 5
Kinh tế thị trường là hình thái kinh tế sản xuất hàng hoá phát triển ở trình ựộ cao với những ựiểm ưu việt, song bên cạnh ựó, cũng xuất hiện và tồn tại những khiếm khuyết: sự phân hoá giàu nghèo, bất công xã hội, nạn ô nhiễm môi trường, sự phát triển không ựồng ựều giữa các vùng miền, mà bất cứ quốc gia nào trong quá trình phát triển, xây dựng nền kinh tế thị trường ựều phải ựối mặt Nhà nước ựã dùng nhiều công cụ như thuế, chi NSNN, tắn dụng xuất khẩu của Nhà nước, vào việc ựiều tiết, phân bổ các nguồn lực, ựảm bảo các vùng, các ngành, hoặc các thành phần kinh tế phát triển một cách ựồng ựều, trong ựó tắn dụng xuất khẩu Nhà nước ựược sử dụng như là công cụ
có hiệu quả ựể tài trợ cho các phương án (hợp ựồng) xuất khẩu có khả năng thu hồi vốn
- TDXK Nhà nước ựáp ứng nhu cầu vốn ngày càng tăng cho hoạt ựộng xuất khẩu, ựể thực hiện các hoạt ựộng như:
+ đầu tư thay ựổi cơ cấu hàng xuất khẩu: Các nước thường xuyên thay ựổi cơ cấu hàng xuất khẩu của mình cho phù hợp với tình hình kinh doanh quốc tế, theo xu hướng là tỷ trọng các mặt hàng chế biến và mặt hàng công nghiệp trong tổng kim ngạch xuất khẩu chiếm tỷ trọng lớn và không ngừng gia tăng đối với các nước phát triển, hướng chuyển dịch tốt nhất cơ cấu hàng xuất khẩu nhằm tăng kim ngạch xuất khẩu là tăng tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu phi truyền thống, các nước này thường coi ựó là một nhân tố
cơ bản trong chiến lược phát triển của nước mình để thực hiện ựược việc mở rộng xuất khẩu những mặt hàng này, mỗi nước phải có một lượng vốn ựủ lớn
ựể ựáp ứng nhu cầu hỗ trợ
+ đáp ứng các công ựoạn của quá trình sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu; với mục tiêu ựạt ựược kim ngạch xuất khẩu cao, chắnh sách hỗ trợ xuất khẩu cần phải ựảm bảo rằng một khối lượng lớn các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu có thể tiếp cận tắn dụng một cách dễ dàng và
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 6
với giá trị ñủ lớn ðây là ñòi hỏi cấp thiết ở hầu hết ở các nước ñang phát triển vì khả năng tiếp cận các nguồn vốn hỗ trợ xuất khẩu của các nhà xuất khẩu thường rất hạn chế (nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ không thuộc sở hữu Nhà nước) nên thường gây cản trở cho họ nhiều hơn là yếu tố lãi suất
Do các chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường diễn ra trong một thời gian không ngắn, nhà xuất khẩu phải tiến hành nhiều việc từ tìm hiểu thị trường, ñối tác, giao dịch ñàm phán, ký hợp ñồng, sản xuất, làm thủ tục xuất khẩu và chờ thanh toán… Trong khi ñó, vốn lưu ñộng của doanh nghiệp cần ñược quay vòng liên tục, không thể và cũng không ñủ ñể tài trợ cho các hợp ñồng quá dài Vì vậy, họ rất cần tài trợ ở nhiều khâu, nhiều mặt phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh thuận lợi và ñạt hiệu quả cao nhất Việc cung cấp khoản tín dụng có thể bao gồm các khoản tín dụng cho các doanh nghiệp khi mới thành lập ñể ñầu tư mở rộng sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu và các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp ñể thực hiện các giao dịch xuất khẩu (bao gồm tín dụng trước và sau khi giao hàng) Trước khi giao hàng, nếu các doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận ñược các nguồn vốn và ñược vay vốn với lãi suất hợp lý, sẽ giúp cho doanh nghiệp nắm chắc thành công trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu Sau khi giao hàng, nếu ñược cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu chứng từ thanh toán, ñặc biệt ñối với các hàng hóa ñược mua bán theo phương thức trả chậm, các doanh nghiệp
có thể nhanh chóng thu ñược tiền về, giảm thiểu rủi ro và tiếp tục ñầu tư vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu khác của mình
- Ở nhiều nước, sản xuất trong nước phụ thuộc vào rất nhiều hàng hóa nhập khẩu ñã dẫn ñến nhu cầu về tín dụng cho việc nhập khẩu nguyên vật liệu
và bán thành phẩm cho sản xuất trong nước gia tăng Do khả năng cung ngoại
tệ hạn chế, nhiều chính phủ giới hạn nhập khẩu hàng hóa nước ngoài nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, nên khả năng nhập khẩu hàng hóa ñầu vào cho
Trang 17Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 7
xuất khẩu trở thành vấn ñề lớn, sự cạnh tranh giữa các nhà xuất khẩu với các doanh nghiệp sản xuất cung cấp hàng hóa cho thị trường trong nước thường xuyên diễn ra và có mức ñộ ngày càng gay gắt Với một hệ thống hỗ trợ ñủ mạnh, các nhà xuất khẩu có thể không phải ñương ñầu cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước
Do khả năng tài chính có hạn nên không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng ñủ vốn ñể thu mua chế biến hàng xuất khẩu, từ ñó nảy sinh ra quan hệ vay mượn và sự hỗ trợ từ những doanh nghiệp khác, mà chủ yếu họ hay nhận ñược sự hỗ trợ từ các tổ chức cho vay Có thể nói, các tổ chức cho vay, bên cạnh việc tham gia sâu rộng vào các nghiệp vụ thương mại quốc tế như thanh toán, thu hộ, bảo lãnh còn ñem lại cho các doanh nhân sự hiểu biết
về kỹ thuật và chỗ dựa tài chính trong hoạt ñộng ngoại thương
Hoạt ñộng xuất khẩu và hoạt ñộng hỗ trợ tín dụng xuất khẩu ra ñời là một ñòi hỏi tất yếu, gắn liền quan hệ ngoại thương giữa các nước với nhau Chúng ñóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp cũng như sự lớn mạnh của quốc gia Cụ thể:
Hoạt ñộng hỗ trợ tín dụng giúp các doanh nghiệp thực hiện ñược những thương vụ xuất khẩu lớn trong khi vốn lưu ñộng của doanh nghiệp không ñủ ñể chuẩn bị hàng xuất Mặt khác hoạt ñộng này cũng làm tăng hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện hợp ñồng; thông qua hỗ trợ tín dụng doanh nghiệp nhận ñược vốn ñể thực hiện thương vụ như: giúp doanh nghiệp thu mua hàng ñúng thời vụ, gia công chế biến và giao hàng ñúng thời ñiểm Hoạt ñộng này còn giúp doanh nghiệp mở rộng mối quan hệ kinh doanh, từ ñó nâng cao vị thế của mình trên thị trường quốc tế
Hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào hoạt ñộng thương mại quốc tế
Trang 18Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 8
ðối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất hàng xuất khẩu thì vấn
ñề tài trợ cho nhập khẩu hàng hóa ñầu vào phục vụ cho xuất khẩu thường khó khăn hơn việc triển khai sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu Họ thường khó khăn trong việc mua ngoại tệ ñể thanh toán tiền nhập khẩu cũng như ñối ứng khi nhận vốn tín dụng do phía nước ngoài cấp Nguyên nhân là do các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước ñang phát triển thường mới tham gia vào hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu nên chưa có nhiều kinh nghiệm trong hoạt ñộng xuất khẩu, vốn ít, khả năng tài chính và tài sản ñảm bảo cho các khoản vay không ñủ, nên các tổ chức cho vay thường do dự và không muốn mở rộng hoạt ñộng hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp này Với những quốc gia có một cơ quan hỗ trợ xuất khẩu của Chính phủ ñứng ra cấp tín dụng và bảo lãnh vay vốn thì các doanh nghiệp này có thể tiếp cận các nguồn hỗ trợ một cách dễ dàng hơn và cho phép họ có thể mở rộng hoạt ñộng sản xuất và kinh doanh hàng xuất khẩu
Xuất phát từ ñặc ñiểm của hoạt ñộng thương mại quốc tế
Trong bối cảnh hiện nay, tính bất ổn trong hoạt ñộng thương mại quốc
tế luôn là vấn ñề các nhà xuất khẩu phải quan tâm vì những tổn thất trong kinh doanh ngoại thương có thể gây ra những thiệt hại rất lớn Rủi ro có thể xuất hiện ở bất cứ giai ñoạn nào của quá trình xuất khẩu và do nhiều nguyên nhân khác nhau như yếu tố chính trị, luật pháp, những khác biệt về tập quán thương mại, biến ñộng về tỷ giá, lãi suất, các nguyên nhân bất khả kháng khác Với việc thiết lập và không ngừng củng cố một hệ thống hỗ trợ xuất khẩu, các nhà xuất khẩu và các tổ chức thực hiện hoạt ñộng hỗ trợ xuất khẩu
có thể phân tán, san sẻ rủi ro thông qua việc mua bảo hiểm từ một cơ quan của Chính phủ
Tóm lại, các hỗ trợ tài chính tín dụng luôn là cần thiết nhằm ñảm bảo và thúc ñẩy hoạt ñộng xuất khẩu của các quốc gia cũng như của mỗi doanh nghiệp
Trang 19Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 9
* ðặc ñiểm của tín dụng xuất khẩu Nhà nước
TDXK Nhà nước là một loại hình tín dụng trong hệ thống tín dụng của nền kinh tế quốc dân, bên cạnh những ñặc ñiểm vốn có của tín dụng nói chung, TDXK còn có những ñặc trưng riêng gắn với chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước TDXK Nhà nước là hoạt ñộng vay – trả giữa Nhà nước với các tác nhân hoạt ñộng trong nền kinh tế, là các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, cá nhân ñược hưởng ưu ñãi, phục vụ cho mục ñích xuất khẩu, tăng trưởng kinh
tế Với mục ñích nhằm hỗ trợ cho hoạt ñộng xuất khẩu, TDXK Nhà nước có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, TDXK của Nhà nước là tín dụng ưu ñãi nhằm hỗ trợ về mặt
tài chính cho các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có ñiều kiện thuận lợi ñể ñầu
tư sản xuất, chế biến, ñổi mới công nghệ, giảm chi phí, hạ giá thành, nâng cao chất lượng hàng xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu Khác với mục ñích của hoạt ñộng TDXK tại các ngân hàng thương mại (NHTM) là tối ña hoá lợi nhuận, dựa trên quan hệ tín dụng hai bên cùng
có lợi, lợi nhuận thu ñược sau hoạt ñộng xuất khẩu của doanh nghiệp cũng ñược phân phối lại cho Ngân hàng thông qua trả lãi tiền vay, tuỳ theo ñộ tín nhiệm và khả năng rủi ro của doanh nghiệp do Ngân hàng ñánh giá mà Ngân hàng có thể chủ ñộng cho doanh nghiệp vay với lãi suất, mức vốn và thời gian khác nhau Sự ưu ñãi thể hiện ở mức lãi suất cho vay TDXK Nhà nước thường thấp hơn lãi suất cho vay trung bình của nhiều NHTM
Thứ hai, nguồn vốn dành cho hoạt ñộng TDXK Nhà nước ñược Chính
phủ cấp và giao kế hoạch hàng năm, căn cứ vào ñịnh hướng phát triển kinh tế – xã hội nói chung và chiến lược phát triển hoạt ñộng xuất nhập khẩu nói riêng trong từng năm, từng giai ñoạn
Thứ ba, trong quan hệ TDXK Nhà nước, khác với các loại hình tín
dụng khác, luôn có một chủ thể tham gia là Nhà nước Nhà nước thực hiện vai
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 10
trò chủ thể của mình trong quan hệ TDXK thông qua các cơ quan có thẩm quyền ñược Nhà nước thành lập ñể thực thi nhiệm vụ TDXK Ở các quốc gia khác nhau, có thể có những cơ quan khác nhau ñược giao nhiệm vụ thực hiện nhiệm vụ TDXK Nhà nước
Thứ tư, ñối tượng vay vốn TDXK Nhà nước bị hạn chế so với ñối
tượng cho vay của các ngân hàng thương mại khác và ñược ñiều chỉnh phù hợp với từng giai ñoạn phát triển của ñất nước Với mục ñích thúc ñẩy xuất khẩu, tăng trưởng phát triển kinh tế – xã hội, các ñối tượng có thể ñược vay vốn TDXK Nhà nước phải tham gia vào việc sản xuất hoặc mua hàng hoá, dịch
vụ thuộc danh mục ưu tiên khuyến khích xuất khẩu, phát huy lợi thế của Việt Nam như các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản, hàng thủ công mỹ nghệ và một số mặt hàng sản phẩm công nghiệp, ðặc ñiểm này cho thấy hoạt ñộng cho vay TDXK Nhà nước không cạnh tranh với các NHTM, hoạt ñộng TDXK Nhà nước sẽ hướng tới các mặt hàng, lĩnh vực ñược Nhà nước khuyến khích xuất khẩu mà các NHTM không muốn cho vay hoặc không có khả năng cho vay
Thứ năm, TDXK Nhà nước có cơ chế riêng về bảo ñảm tiền vay, khác
với khi vay vốn tại các ngân hàng thương mại các doanh nghiệp phải có tài sản thế chấp bằng hoặc cao hơn giá trị khoản vay, còn ñối với khoản vay TDXK của Nhà nước ñược dùng tài sản hợp pháp ñể ñảm bảo tiền vay với một mức giá trị tối thiểu có thể nhỏ hơn giá trị khoản vay
Thứ sáu, hình thức TDXK không chỉ ñơn thuần có hoạt ñộng cho vay
mà còn thực hiện ở một số hoạt ñộng tín dụng gián tiếp khác như bảo lãnh TDXK, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp ñồng
* Vai trò của TDXK Nhà nước
TDXK Nhà nước là công cụ ñể Nhà nước ổn ñịnh kinh tế vĩ mô
Thông qua việc sử dụng tín dụng làm phương tiện ñã góp phần ñảm bảo nguồn lực tài chính cho việc thực thi các chính sách kinh tế – xã hội: tạo
Trang 21Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 11
công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, phát triển các ngành nghề, lĩnh vực Nhà nước ưu tiên, khuyến khích,…chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá - hiện ñại hoá, ñảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế
Thông qua việc thay ñổi, ñiều chỉnh hoạt ñộng hỗ trợ TDXK, Nhà nước
có thể thay ñổi ñược quy mô tín dụng hoặc chuyển hướng sự vận ñộng của nguồn vốn tín dụng, vì thế có tác dụng thúc ñẩy hoặc hạn chế sự phát triển của một số ngành, lĩnh vực phù hợp với ñịnh hướng phát triển kinh tế của Nhà nước trong từng thời kỳ
Nhà nước sử dụng TDXK, một phần ñể ñiều tiết lưu thông tiền tệ, ñảm bảo sự cân bằng xuất nhập khẩu, cán cân thanh toán, ổn ñịnh tỷ giá, ổn ñịnh giá cả hàng hoá TDXK là công cụ ñể thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
TDXK Nhà nước ñã tạo ñiều kiện mở rộng và phát triển hoạt ñộng hợp tác kinh tế quốc tế và nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế
Các hình thức hỗ trợ TDXK Nhà nước không chỉ ñược thực hiện trên phương diện hỗ trợ sản xuất trong nước (người xuất khẩu) mà còn kết hợp với
hỗ trợ các nhà nhập khẩu nước ngoài mua hàng hoá của Việt Nam, các dự án của doanh nghiệp Việt Nam ñầu tư ở nước ngoài Chính vì thế, cơ hội ñể giao lưu, ñưa hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam trực tiếp tới các quốc gia trong khu vực và thế giới ngày càng ñược mở rộng Chính sách TDXK của Nhà nước ñã
có tác ñộng tích cực, thúc ñẩy tín dụng thương mại phát triển, ñưa hàng hoá, dịch vụ của Việt Nam thâm nhập vào thị trường của thế giới, từ ñó vị thế của quốc gia cũng như khả năng hợp tác kinh tế với các nước ñược tăng cường
TDXK Nhà nước có vai trò thúc ñẩy xuất khẩu làm tăng nguồn thu ngoại tệ
Việc hỗ trợ về mặt tài chính giúp các doanh nghiệp xuất khẩu tích cực, chủ ñộng tìm kiếm thị trường, ñổi mới công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất
ñể thúc ñẩy xuất khẩu hàng hóa, tăng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của Việt
Trang 22Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 12
Nam, góp phần ñiều chỉnh quan hệ cân ñối xuất khẩu – nhập khẩu và ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng xuất khẩu ñã ñề ra trong chiến lược phát triển xuất khẩu từng giai ñoạn
TDXK Nhà nước cung cấp một lượng vốn lớn cho nền kinh tế
Thông qua việc hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp có hợp ñồng xuất khẩu, các doanh nghiệp có vốn ñể thu mua nguyên vật liệu, ñể gia công chế biến, sản xuất hàng xuất khẩu thực hiện tốt các hợp ñồng ñã ký với các ñối tác nước ngoài, qua ñó thu ñược khoản ngoại tệ, tạo ñiều kiện nhập khẩu các máy móc, công nghệ hiện ñại ñể tái ñầu tư, mở rộng sản xuất Như vậy, ở nghĩa rộng, hoạt ñộng TDXK Nhà nước sẽ cho phép ñất nước thu về một lượng ngoại tệ ñáp ứng cho các nhu cầu của hoạt ñộng nhập khẩu và thanh toán nợ nước ngoài
2.1.1.2 Rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước
* Sự phát sinh rủi ro trong tín dụng xuất khẩu Nhà nước
Hoạt ñộng TDXK Nhà nước về bản chất là hoạt ñộng tín dụng, là hoạt ñộng vay – trả giữa Nhà nước và các tác nhân trong nền kinh tế Hoạt ñộng tín dụng làm phát sinh mối quan hệ giữa các chủ thể, nếu mối quan hệ này giải quyết ñược hài hoà mục tiêu (lợi ích) của mỗi chủ thể sẽ ñem lại hiệu quả tối
ña và ngược lại
Ngoài những khả năng dễ phát sinh rủi ro của hoạt ñộng tín dụng nói chung, rủi ro TDXK còn xuất phát từ những ñặc trưng của hoạt ñộng TDXK của Nhà nước Sự phát sinh rủi ro TDXK có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan và những nguyên nhân chủ quan
Một là, do sự thay ñổi, ñiều chỉnh chính sách, văn bản pháp luật có liên quan của nước xuất khẩu, hoặc tại nước nhập khẩu (như tăng thuế nhập khẩu, giảm hạn ngạch nhập khẩu, …) khiến việc hợp ñồng xuất khẩu không thể ñược thực hiện như ñã ký kết gây thiệt hại cho nhà nhập khẩu và xuất khẩu; những yếu
Trang 23Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 13
tố bất ngờ như thiên tai, dịch bệnh, ñộng ñất, chiến tranh,… cũng gây rủi ro ñối với việc thực hiện hợp ñồng xuất khẩu, có thể bị chậm, không kịp giao hàng hoặc không có nguồn hàng ñể xuất khẩu thậm chí doanh nghiệp ñứng trước nguy cơ phá sản
Hai là, xuất phát từ ñặc ñiểm của quan hệ thương mại quốc tế, do sự khác biệt về yếu tố ngôn ngữ, tập quán, thói quen tiêu dùng,… có thể phương
án xuất khẩu không khả thi, vì vậy, khi quyết ñịnh cho vay thì tổ chức tài trợ
sẽ có thể không thu ñược nợ vay
Ba là, rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thanh toán quốc tế: nhà nhập khẩu thiếu kinh nghiệm về thanh toán quốc tế dẫn tới không mở ñược thư tín dụng (L/C) hoặc mở L/C với nội dung không ñáp ứng theo hợp ñồng; hoặc nhà xuất khẩu lập chứng từ không phù hợp với L/C; hoặc rủi ro các ngân hàng phục vụ vi phạm quy ñịnh, quy trình thanh toán
Bốn là, rủi ro có thể phát sinh trong khâu thẩm ñịnh – giám sát cho vay của các tổ chức tài trợ xuất khẩu, do năng lực thẩm ñịnh của tổ chức chưa cao hoặc chưa thực hiện ñúng quy trình thẩm ñịnh hoặc do việc cố tình chạy theo doanh số cho vay nên ñể xảy ra việc sử dụng vốn vay sai mục ñích hoặc không hiệu quả
chúng ta cần phải nghiên cứu về rủi ro tín dụng ñể có biện pháp quản lý rủi ro thích hợp
* Khái niệm về rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước
Rủi ro tín dụng theo khái niệm cơ bản nhất là khả năng khách hàng nhận khoản vốn vay không thực hiện hoặc thực hiện không ñầy ñủ nghĩa vụ ñối với ngân hàng, gây tổn thất cho ngân hàng, là khả năng khách hàng không trả, không trả ñầy ñủ, ñúng hạn cả gốc và lãi cho ngân hàng
Trang 24Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 14
Với phạm vi nghiên cứu là hoạt ñộng TDXK, thì khái niệm rủi ro là khả năng xảy ra tổn thất do người vay vốn (nhà xuất khẩu) không thực hiện, hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo ñiều khoản ñã cam kết với tổ chức tài trợ Rủi ro xảy ra khi người vay không trả ñược ñầy ñủ các khoản vay (gốc, lãi), hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không ñược thực hiện ñúng hạn theo các ñiều khoản ñã cam kết Mức ñộ rủi ro có thể ñược ñánh giá thông qua một số tiêu chí như: nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất; nợ không có tài sản ñảm bảo
* Các loại rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước
Nhằm phù hợp với ñề tài nghiên cứu, chúng ta có thể căn cứ nguyên nhân của rủi ro ñể phân loại, rủi ro TDXK Nhà nước có thể ñược chia thành các nhóm chính sau:
Rủi ro từ phía người vay:
- Rủi ro do tư cách người vay kém: cố tình chây ỳ không trả nợ cho ngân hàng nhằm chiếm dụng vốn và sử dụng sai mục ñích số vốn ñã vay
- Rủi ro do năng lực tài chính, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp vay bị giảm sút, thiếu thông tin về thị trường xuất khẩu, về hàng hoá, gặp khó khăn hoặc thất bại trong kinh doanh, thay ñổi người ñiều hành doanh nghiệp,
- Người vay bị chết hoặc mất tích mà không có người kế thừa nghĩa vụ trả nợ nên tổ chức tài trợ không thể ñòi ñược nợ
Rủi ro từ phía tổ chức tài trợ:
- Rủi ro khi cán bộ ngân hàng không tuân thủ ñúng trình tự thủ tục thẩm ñịnh và quyết ñịnh cho vay TDXK nên ñã chấp thuận cho vay cả những ñối tượng khách hàng không ñủ ñiều kiện về năng lực pháp luật hay năng lực tài chính hoặc bộ hồ sơ vay vốn chưa hợp pháp, hợp lệ,
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 15
- Công tác kiểm tra, giám sát chưa hoàn chỉnh, không chặt chẽ nên không nhận diện và phát hiện rủi ro dẫn ñến khả năng không thu hồi ñược nợ
- Do quá chú trọng tới việc triển khai kế hoạch tăng trưởng về dư nợ nên vẫn ñẩy mạnh doanh số cho vay cả những phương án xuất khẩu không khả thi về hiệu quả kinh tế
Rủi ro khác:
- Những yếu tố thiên tai (bão, lũ, ñộng ñất), dịch bệnh, bất khả kháng làm ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của các dự án cho vay, dẫn ñến nguy cơ mất nguồn thu nợ
- Sự thay ñổi cơ chế, chính sách kinh tế của nhà nước hoặc các ñịa phương cũng làm ảnh hưởng ñến hiệu quả của phương án, kéo theo khả năng thu hồi vốn vay gặp khó khăn
- Tài sản bảo ñảm tiền vay của dự án bị giảm giá, không ñảm bảo ñược nguồn thu nợ thứ hai của ngân hàng
* ðặc ñiểm của rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước
Rủi ro TDXK mang tính nhạy cảm, dễ phát sinh
Như ñã ñề cập tại phần trên, hoạt ñộng xuất nhập khẩu liên quan tới các chủ thể tại các quốc gia khác nhau, chịu sự tác ñộng, ñiều chỉnh của các chính sách, pháp luật thương mại của mỗi quốc gia, vì vậy TDXK cũng chịu sự tác ñộng của chính sách kinh tế vĩ mô của từng quốc gia trong từng giai ñoạn, nên những rủi ro TDXK cũng mang tính chất nhạy cảm Thêm nữa, bất kỳ một khâu của quá trình thực hiện hoạt ñộng xuất khẩu (từ phía nhà xuất khẩu, quy trình thẩm ñịnh – giám sát cho vay, từ phía nhà nhập khẩu,…) xuất phát từ nguyên nhân khách quan hay chủ quan ñều có thể gặp rủi ro, ảnh hưởng ñến khả năng trả nợ vốn vay của người vay vốn
Rủi ro TDXK mang tính ña dạng, phức tạp
Trang 26Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp……… 16
Bên cạnh đĩ, do hoạt động xuất khẩu diễn ra giữa hai chủ thể ở hai quốc gia khác nhau, cĩ địa lý, ngơn ngữ, mơi trường pháp lý khác nhau nên hoạt động TDXK cịn ẩn chứa những rủi ro trong thanh tốn quốc tế, rủi ro về
cơ chế chính sách, về tỷ giá hối đối, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro chính trị v.v Cĩ thể, rủi ro này là tiền đề của rủi ro khác, là nguyên nhân của nguyên nhân, vì thế, rủi ro TDXK mang tính đa dạng, phức tạp
Rủi ro TDXK khi xảy ra, liên quan tới nhiều chủ thể khơng chỉ ở phạm
vi trong một quốc gia mà tới quốc gia khác và bị điều chỉnh bởi các điều luật quốc tế phức tạp, vì vậy địi hỏi các cá nhân, tổ chức khi tham gia hoạt động TDXK phải hiểu, nắm rõ đặc điểm TDXK để giảm thiểu rủi ro ở mức cĩ thể Rủi ro TDXK xảy ra thường xuyên và gây tổn thất lớn cho các tổ chức tài trợ Bản chất tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hồn trả, khi người đi vay khơng trả được
nợ vay theo đúng cam kết sẽ gây tổn thất cho người đi vay Rủi ro TDXK xảy
ra sẽ khiến tổ chức tài trợ gặp khĩ khăn trong khâu thu hồi nợ vay, dẫn đến tình hình hoạt động của tổ chức tài trợ khơng đảm bảo, do lãi suất cho vay TDXK Nhà nước thường thấp hơn lãi suất huy động đầu vào của các tổ chức tài trợ Thêm vào đĩ, uy tín của tổ chức tài trợ cũng bị giảm sút phần nào, dù rủi ro đĩ là do nguyên nhân khách quan
Rủi ro TDXK xảy ra thường gặp khĩ khăn trong khâu xử lý
Phạm vi hoạt động xuất khẩu trải dài ở nhiều quốc gia; cơ chế chính sách về TDXK khơng đồng nhất, vì vậy việc xử lý rủi ro, xác định mức độ rủi
ro, nguyên nhân từ phía nhà (nước) nhập khẩu hay nhà (nước) xuất khẩu sẽ mất nhiều thời gian và cơng sức của mỗi bên liên quan
Vì thế, yêu cầu phát hiện, nhận biết rủi ro và đưa ra các giải pháp quản lý, phịng ngừa tồn bộ các rủi ro, các biện pháp xử lý rủi ro luơn được đề cập
trong chiến lược phát triển hoạt động bền vững của bất kỳ ngân hàng nào
Trang 27Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệpẦẦẦ 17
2.1.2 Quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu Nhà Nước
2.1.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro tắn dụng xuất khẩu Nhà nước
Quản lý rủi ro là một phần công việc trọng tâm của bất kỳ một tổ chức trong chiến lược quản lý đó là quá trình mà các tổ chức xác ựịnh một cách khoa học, hợp lý các rủi ro ựi cùng với hoạt ựộng của mình nhằm hướng tới lợi ắch bền vững trong từng hoạt ựộng cũng như trong toàn bộ hoạt ựộng của
tổ chức ựó
điểm mấu chốt của quản lý rủi ro tốt là việc nhận diện và ựưa ra phương hướng xử lý những rủi ro phát sinh ựó Mục tiêu của quản lý rủi ro là nhằm tăng thêm giá trị bền vững tối ựa cho tất cả các hoạt ựộng của một tổ chức Việc quản lý rủi ro tốt sẽ dẫn ựến việc am hiểu các nhân tố tiềm năng bên trong và bên ngoài mà có thể tác ựộng ựến tổ chức ựó, từ ựó làm giảm những khả năng không chắc chắn về việc ựạt ựược các mục tiêu tổng thể của
và mục tiêu hoạt ựộng của công ty
Với khái niệm trên, có thể hiểu quản lý rủi ro tắn dụng là việc sử dụng các biện pháp nghiệp vụ ựể kiểm soát chất lượng tắn dụng, hạn chế hậu quả xấu trong hoạt ựộng tắn dụng, giảm thiểu sự tổn thất không ựể hoạt ựộng ngân hàng lâm vào tình trạng ựổ vỡ
Quản lý rủi ro TDXK Nhà nước là quá trình sử dụng một hệ thống các biện pháp nhằm giảm thiểu ựến mức chấp nhận ựược những tổn thất về tài sản,
Trang 28Tr ường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nơng nghiệp……… 18
thu nhập do người vay vốn TDXK khơng thực hiện, hoặc khơng cĩ khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo điều khoản đã cam kết với tổ chức tài trợ
2.1.2.2 Sự cần thiết quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước
Ở bất kỳ một tổ chức nào, tuỳ theo quy mơ hoạt động, chức năng, nhiệm vụ đều thành lập một bộ phận quản lý rủi ro, đây là bộ phận khơng thể nào thiếu được, xuất phát từ những lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ đặc tính rủi ro của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu ẩn chứa nhiều yếu tố dẫn đến rủi ro khơng thu được nợ cho các tổ chức tài trợ, những rủi ro này xuất phát từ những rủi ro vốn cĩ của hoạt động thương mại quốc tế (sự biến động về tỷ giá hối đối, sự mất ổn định chính trị, rào cản kỹ thuật của nước nhập khẩu, tranh chấp thương mại quốc tế,…) Rủi ro là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động, là điều khơng thể tránh khỏi trong hoạt động đi vay – cho vay của các tổ chức, vì thế các tổ chức chỉ cĩ thể nhận diện và tìm cách quản lý, đưa ra hướng xử lý để mức rủi
ro mà tổ chức phải gánh chịu là hợp lý và kiểm sốt được
Hai là, xuất phát từ vai trị của hoạt động xuất khẩu
Thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ về mặt tài chính đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, các tổ chức tài trợ đã được Chính phủ cho phép triển khai nhiều nghiệp vụ khác nhau (bảo lãnh tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu,…), trong đĩ hoạt động cho vay xuất khẩu
là chủ yếu, mang lại nguồn tài chính (số thu lãi cho vay xuất khẩu) để các tổ chức trang trải các chi phí nhằm đảm bảo hoạt động thường xuyên Do vậy, các tổ chức tài trợ phải quản lý rủi ro TDXK nhằm duy trì sự tồn tại của mình
Thứ ba, xuất phát từ yêu cầu về bảo tồn vốn, nâng cao năng lực tự chủ tài chính của tổ chức tài trợ
Quản lý rủi ro TDXK tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chức tài trợ Hàng năm, các tổ chức tài trợ phải trích
Trang 29Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 19
lập quỹ dự phòng rủi ro hạch toán vào chi phí, quy mô của quỹ dự phòng căn
cứ vào mức ñộ và khả năng rủi ro Nếu việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro TDXK theo tính chất khoản nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn) thì với việc nợ quá hạn nhiều tương ứng với mức rủi ro cao sẽ làm chi phí dự phòng rủi ro tăng lên làm giảm hiệu quả hoạt ñộng và ngược lại
Quản lý rủi ro TDXK là một nội dung mà các tổ chức tài trợ không thể không thực hiện nếu mong muốn bảo toàn và phát triển vốn, vì quản lý rủi ro TDXK tốt bao gồm: (i) việc giảm thiểu chi phí hoạt ñộng do giảm chi phí dự phòng ñối với các khoản vay ñược xếp vào nhóm nợ rủi ro cao và (ii) hạn chế tình trạng mất nguồn thu và mất vốn do phải xử lý rủi ro bằng hình thức khoanh nợ, miễn, giảm lãi tiền vay hoặc xoá nợ Thực hiện chính sách quản lý rủi ro TDXK với việc tăng thu nhập, giảm tối thiểu chi phí cũng phù hợp với chủ trương của Chính phủ về tự bù ñắp chi phí, nâng cao khả năng tự chủ tài chính của các tổ chức tài trợ
Ngoài ra, xây dựng ñược chiến lược và chính sách quản lý rủi ro TDXK cũng tạo ñiều kiện ñể xây dựng nền văn hoá hiểu biết về rủi ro trong nội bộ NHPT bao gồm cả việc ñào tạo tương ứng
Tóm lại, qua những yếu tố phân tích kể trên, có thể khẳng ñịnh quản lý rủi ro TDXK là vấn ñề chiến lược ñối với các tổ chức tài trợ, là một nhiệm vụ cần phải ñược thực hiện thường xuyên và liên tục
2.1.2.3 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước
- Nguyên tắc chấp nhận rủi ro
Như ñã trình bày ở trên, hoạt ñộng ngân hàng gắn liền với rủi ro, các tổ chức tài trợ chỉ có thể chấp nhận rủi ro ở mức cho phép từ ñó ñánh giá rủi ro
và ñưa ra biện pháp nhằm kiểm soát hoặc xử lý rủi ro
-
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 20
Các tổ chức tài trợ có thể chấp nhận rủi ro ở mức cho phép nhằm ñạt ñược mục tiêu về kinh tế – xã hội ñã ñề ra của khoản vay Trên cơ sở ñó, NHPT phải quản lý và ñiều tiết ñược phần lớn “rủi ro cho phép” không phụ thuộc vào khách quan hay chủ quan
Quản lý rủi ro bao gồm cho việc hoạch ñịnh chính sách và chiến lược rủi ro, tuỳ theo các loại rủi ro TDXK phát sinh mà tổ chức tài trợ phải ñưa ra một phương pháp quản lý phù hợp
Ở phương diện nhất ñịnh, người ta quan niệm rủi ro là cái giá phải trả
ñể có thu nhập, do ñó mức ñộ rủi ro trong hoạt ñộng TDXK chỉ ñược nằm trong một giới hạn nhất ñịnh, phù hợp với mức thu nhập mà hoạt ñộng này mang lại
Do hiệu quả hoạt ñộng của ngân hàng tỷ lệ nghịch với mức ñộ rủi ro của ngân hàng, nên khi xảy ra thì giá trị thiệt hại chỉ ñược phép nằm trong giới hạn mức vốn của quỹ dự phòng rủi ro của tổ chức tài trợ; nếu vượt quá giới hạn ñó sẽ làm mất khả năng thanh toán và dẫn ñến phá sản
Nguyên tắc này ñòi hỏi chi phí của tổ chức tài trợ bỏ ra ñể ñiều tiết rủi ro trong hoạt ñộng TDXK phải thấp hơn giá trị thiệt hại mà rủi ro có thể gây ra
Quản lý rủi ro là một nội dung trong chiến lược hoạt ñộng của tổ chức tài trợ Việc xây dựng chính sách quản lý rủi ro nội bộ trong từng thời kỳ phải dựa trên những tiêu chí chung trong hoạt ñộng của tổ chức tài trợ
-
Trang 31Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 21
Tổ chức tài trợ phải có những chiến lược quản lý rủi ro kịp thời, phù hợp với tình hình biến ñộng của hoạt ñộng xuất khẩu cũng như sự thay ñổi của các chính sách ảnh hưởng ñến hoạt ñộng ngoại thương nói chung nhằm giảm thiểu ñến mức tối ña các rủi ro có thể xảy ra
2.1.2.4 Yêu cầu về quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển
Quản lý rủi ro là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối ña hoá lợi ích trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận, vì thế ñể hoạt ñộng TDXK phát triển theo ñúng ñịnh hướng cũng ñòi hỏi việc quản lý rủi ro TDXK của Nhà nước phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:
* Phù hợp với các quy ñịnh của luật ngân hàng và thông lệ quốc tế:
- Hoạt ñộng cho vay TDXK của Nhà nước về bản chất là hoạt ñộng tín
dụng giữa một bên chủ thể là Nhà nước với các doanh nghiệp, nên việc quản
lý rủi ro TDXK cũng phải dựa trên những tiêu chí của quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng ñược quy ñịnh trong luật ngân hàng
- Khi Việt Nam ñã hội nhập với nền kinh tế thế giới, gia nhập WTO cũng ñồng nghĩa Việt Nam phải thực hiện các cam kết phù hợp với thông lệ quốc tế trong ñó có lĩnh vực tài chính – ngân hàng Chính vì thế, quản lý rủi ro TDXK cũng phải ñược xây dựng, thực thi cho phù hợp với thông lệ quốc tế
* Quản lý rủi ro TDXK nói riêng và quản lý rủi to tín dụng nói chung cần ñược coi là một chính sách quản lý quan trọng trong chiến lược phát triển của Chi nhánh NHPTHoà Bình ở từng giai ñoạn:
Tăng cường hoạt ñộng tín dụng ñồng thời NHPT phải xác ñịnh, ñánh giá
và chấp nhận những rủi ro có thể xảy ra (rủi ro luôn gắn liền với hoạt ñộng cho vay), vì vậy nhận thức ñược ảnh hưởng, tác ñộng do rủi ro gây ra, NHPT
sẽ phải xây dựng chính sách quản lý rủi ro chuyên biệt
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 22
* Quản lý rủi ro TDXK phải ñạt ñược mục tiêu phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu rủi ro ở mức có thể, nâng cao chất lượng hoạt ñộng của NHPT ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng trong ngắn hạn và dài hạn của NHPT
Chính sách quản lý rủi ro tín dụng của bất kỳ một ngân hàng hay TCTD ban hành ra ñều phải hướng tới mục ñích là phòng ngừa rủi ro gắn với mục tiêu tăng trưởng ổn ñịnh, bền vững, bảo ñảm an toàn tín dụng; công tác quản
lý rủi ro TDXK của Nhà nước cũng không nằm ngoài mục tiêu chung ñó
2.1.2.5 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu Nhà nước
Hoạt ñộng TDXK của Nhà nước là một nội dung trong hoạt ñộng cho vay của các tổ chức tài trợ vì thế quy trình quản lý rủi ro TDXK cũng tuân theo các bước: xác ñịnh hạn mức rủi ro, ñánh giá rủi ro, theo dõi tổng thể rủi
ro và quá trình quản trị rủi ro
Bước 1: Xác ñịnh hạn mức rủi ro
Các tổ chức tài trợ phải xác ñịnh hạn mức rủi ro cho hoạt ñộng cho vay TDXK là mức rủi ro nhất ñịnh mà tổ chức ñó có thể chấp nhận ñược trong nỗ lực ñể ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra, trên cơ sở sự sẵn sàng chịu ñựng rủi ro và sức mạnh tài chính của mình
Bước 2: Nhận diện rủi ro
Việc ñánh giá rủi ro ñòi hỏi phải xác ñịnh ñược những rủi ro lớn liên quan ñến các sản phẩm, dịch vụ hay hoạt ñộng của tổ chức tài trợ, phải có hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm kiềm chế rủi ro trong hạn mức ñã ñược ñề ra cùng với các biện pháp ñể theo dõi các trường hợp vượt hạn mức rủi ro
Nhận diện rủi ro là bước ñầu tiên trong quy trình ñánh giá rủi ro, là việc nhận biết và xác ñịnh ñược các loại rủi ro mà tổ chức tài trợ có thể gặp phải trong hoạt ñộng TDXK thông qua việc phân tích các ñặc ñiểm của loại hình cho vay này
Trang 33Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 23
Bước 3: Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro thực chất là việc tìm ra nguyên nhân của từng loại rủi
ro trong hoạt ñộng TDXK Thực tế, một loại rủi ro có thể do nhiều nguyên nhân gây ra và ngược lại, một nguyên nhân có thể gây ra nhiều loại rủi ro, vì vậy việc xác ñịnh chính xác nguyên nhân chủ yếu dẫn ñến rủi ro sẽ giúp tổ chức tài trợ ñưa ra biện pháp quản lý rủi ro phù hợp
ðây là một khâu quan trọng trong quy trình ñánh giá rủi ro ñòi hỏi một kiến thức sâu sắc về hoạt ñộng của tổ chức tài trợ nói chung và hoạt ñộng TDXK nói riêng bao gồm cả các yếu tố pháp luật, xã hội, văn hoá mà hoạt ñộng TDXK tác ñộng tới Vì thế, việc phân tích rủi ro nên ñược tiến hành một cách có phương pháp nhằm ñảm bảo chắc chắn rằng tất cả các dự án, hoạt ñộng TDXK sẽ ñược phân tích, nhìn nhận với ñầy ñủ các nguyên nhân chính
có thể gây ra rủi ro
Bước 4: ðịnh lượng rủi ro
Là việc ñề ra, xem xét lại hạn mức rủi ro ñã ñề ra, giúp tổ chức tài trợ xác ñịnh ñược rủi ro cần ñược ưu tiên theo dõi và kiểm soát Khi việc phân tích rủi ro hoàn tất cần có sự so sánh giữa rủi ro dự tính xảy xa với các chuẩn mực rủi ro mà tổ chức tài trợ ñã thiết lập Chuẩn mực rủi ro có thể bao gồm các chi phí liên quan, lợi nhuận, các thủ tục pháp lý, các nhân tố môi trường, kinh tế - xã hội liên quan ñến người ñi vay, Vì vậy, ñịnh lượng rủi ro giúp tổ chức ñưa ra quyết ñịnh chấp nhận và giải pháp quản trị rủi ro tiếp sau ñó Trên thực tế có 3 phương pháp ñịnh lượng cơ bản sau:
- Phương pháp thống kê: dựa trên việc tính toán xác suất xảy ra thiệt hại ñối với các hoạt ñộng ñược nghiên cứu
- Phương pháp kinh nghiệm: ñược hình thành trên kinh nghiệm của các chuyên gia
Trang 34Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 24
- Phương pháp tính toán – phân tích: Dựa trên việc xây dựng ñường cong xác suất thiệt hại và ñánh giá rủi ro dựa trên ñộng thái biến thiên của ñồ thị toán ứng dụng bằng phương pháp ngoại suy
Bước 5: Theo dõi, kiểm soát rủi ro
Theo dõi, kiểm soát rủi ro là việc áp dụng ñầy ñủ và có hệ thống, có phương pháp các thủ tục kiểm soát nằm trong quy trình kiểm soát nội bộ của
tổ chức tài trợ nhằm giảm thiểu rủi ro Chi phí cho các thủ tục kiểm soát cao
có thể giảm thiểu rủi ro tối ña nhưng hiệu quả lại thấp, ngược lại chi phí cho các thủ tục kiểm soát thấp có thể ñem lại hiệu quả hoạt ñộng cao nhưng rủi ro cũng có thể cao, vì vậy các tổ chức tài trợ phải lựa chọn ñược các thủ tục kiểm soát rủi ro phù hợp nhằm tìm ra sự cân bằng tối ưu giữa chi phí cho các thủ tục kiểm soát và lợi ích mà các thủ tục ñó ñem lại
2.1.2.6 Nhân tè ảnh hưởng ñến hiệu quả quản lý rủi ro TDXK Nhà nước
Quá trình quản lý rủi ro chịu tác ñộng của nhiều nhân tố, trong ñó có 3 nhân tố chủ yếu:
Cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước:
Việc ban hành hệ thống các văn bản, chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý rủi ro tín dụng, cùng với các chính sách khuyến khích hoạt ñộng xuất khẩu trong từng thời kỳ là cơ sở pháp lý ñể các tổ chức tài trợ xây dựng chính sách quản lý rủi ro thích hợp (xác ñịnh rõ yếu tố gây rủi ro, tiến hành phân loại, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý rủi ro,…) phù hợp với tình hình hoạt ñộng của tổ chức và thông lệ quốc tế Khi hệ thống các chính sách ñược ban hành ñồng bộ, kịp thời sẽ có tác ñộng tích cực ñến hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng của từng tổ chức
Trình ñộ và năng lực quản lý rủi ro TDXK của tổ chức tài trợ
ðây là nhân tố mang tính quyết ñịnh ñối với việc cụ thể hoá, xây dựng
và thực thi các chính sách quản lý rủi ro tín dụng tại tổ chức tài trợ Các tổ
Trang 35Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 25
chức tài trợ xây dựng cho mình một mô hình quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, phù hợp với môi trường hoạt ñộng ñể hạn chế ñược những rủi ro tín dụng mang tính chủ quan xuất phát từ yếu tố con người và những rủi ro tín dụng khác có thể kiểm soát ñược Từ ñó, giúp các quyết ñịnh cho vay mang tính khách quan hơn, ñồng thời giúp nhận dạng các rủi ro tiềm năng và có biện pháp phòng ngừa thích hợp Tuy nhiên, mô hình quản lý rủi ro tín dụng ñó có hiệu quả ở mức ñộ nào thì phải tuỳ thuộc vào năng lực của nhà quản lý, trình
ñộ của ñội ngũ cán bộ thực hiện việc kiểm tra, giám sát rủi ro Ở ñâu xây dựng ñội ngũ quản lý có năng lực, trình ñộ quản lý rủi ro tốt sẽ hạn chế ñược tối ña những rủi ro tín dụng có thể xảy ra
ðối với khách hàng vay vốn
ðảm bảo khả năng thu hồi vốn cũng chính là một mục tiêu trong quản
lý rủi ro tín dụng, vì vậy ñiều kiện tín dụng ñược ñưa ra ñể tiêu chuẩn hoá khả năng của khách hàng trong quá trình vay vốn nhằm ñảm bảo cho khả năng thu hồi vốn của tổ chức tài trợ Khả năng và ñiều kiện của khách hàng ñáp ứng các ñiều kiện tín dụng thể hiện ở năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực tài chính, năng lực quản lý của khách hàng… Năng lực sản xuất kinh doanh cho biết quy mô của khách hàng, sự phù hợp quy mô của khách hàng với thị trường Năng lực tài chính cho biết tình hình tài chính, khả năng sinh lời, khả năng trả nợ, khả năng ứng phó với những thử thách trong quá trình ñưa dự án vào thực hiện Năng lực quản lý của doanh nghiệp là khả năng ñưa ra những chính sách và biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh Ngoài các yếu tố trên, thì ý thức của khách hàng trong việc tuân thủ về thời hạn trả nợ, các ñiều khoản ñược ghi trong hợp ñồng cũng quyết ñịnh tới hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng Những ñiều kiện trên ñược quan tâm ñúng mức sẽ góp phần giảm thiểu những tổn thất do khách hàng vay vốn không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình ñối với tổ chức tài trợ
Trang 36Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 26
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu trong và ngoài nước 2.2.1.1 Quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc
Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc, tên ñầy ñủ là The Export-Import Bank of Korea (gọi tắt là KEXIM) là một tổ chức tài chính của Chính phủ Hàn Quốc ñược thành lập từ tháng 01 năm 1976 theo cơ chế luật pháp ñặc biệt (Luật ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc) Là một cơ quan của Chính phủ, KEXIM thực hiện các chính sách của Chính phủ về thương mại quốc tế
và ñầu tư nước ngoài
Nhiệm vụ của KEXIM là cung cấp các dịch vụ tài chính như cho vay, bảo hiểm, bảo lãnh và cả các công cụ tài chính khác cho khách hàng trong hoạt ñộng xuất nhập khẩu, các dự án ñầu tư nước ngoài và phát triển tài nguyên ở nước ngoài
Tuy ñược Chính phủ ñảm bảo khả năng thanh khoản của Ngân hàng và chịu trách nhiệm bù ñắp những tổn thất trong phạm vi dự trữ của Ngân hàng nhưng KEXIM cũng rất chú trọng ñến công tác quản lý rủi ro
KEXIM tập trung vào quản lý rủi ro tổng thể và nỗ lực thành lập hệ thống quản lý rủi ro hiện ñại với 03 mục ñích sau:
- Xác ñịnh mức ñộ giới hạn ñể tránh tập trung rủi ro
- Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng theo tiêu chí dự báo (FLC)
- Quản lý rủi ro thông qua phân chia nguồn vốn
Mục tiêu quản lý rủi ro của KEXIM:
- Giữ vốn ñể ñảm bảo ngân hàng “luôn chú tâm” ñến nhiệm vụ hỗ trợ xuất khẩu do Chính phủ giao
- Trọng tâm về sự lành mạnh của tài sản thông qua việc chú trọng quản
lý rủi ro tín dụng
Trang 37Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 27
- Hệ số an toàn vốn tối thiểu (CAR) tại KEXIM phải ñạt 8%
ðể thực hiện các mục tiêu quản lý rủi ro trên, KEXIM ñã thành lập Uỷ ban Quản lý rủi ro tổng hợp theo dõi các rủi ro phát sinh trong ñó chú trọng ñến rủi ro tín dụng hơn các rủi ro khác do phạm vi chủ yếu là TDXK cho một nhóm các khách hàng thuộc ngành công nghiệp nặng và hóa chất như ñóng tàu, xây dựng và lắp ñặt máy và cơ khí
Thành viên ủy ban quản lý rủi ro gồm: Phó chủ tịch, các Giám ñốc ñiều hành và Trưởng các Ban: Kế hoạch, Kho quỹ, Chính sách tín dụng, Quản lý rủi ro, Xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp/ quốc gia Uỷ ban có vai trò ñưa ra quyết ñịnh các chính sách quản lý rủi ro tổng thể, quản lý tài sản nợ (ALM), hệ
số an toàn vốn tối thiểu (CAR), hạn mức rủi ro… thông qua hệ thống các thông tin rủi ro ñược báo cáo thường kỳ lên ủy ban và Ban Giám ñốc thường xuyên
Phương pháp quản lý rủi ro: quản lý mức ñộ nguy cơ ở mức hợp lý trên cơ sở rủi ro/lợi ích kinh tế thu ñược
Trước hết, tránh các giao dịch với khách hàng có rủi ro (ñánh giá và xếp hạng tín nhiệm)
Hai là, nếu ñã thực hiện giao dịch, hạn chế rủi ro ở mức tối thiểu ñối với các khách hàng này (giới hạn nguy cơ)
Ba là, xác ñịnh cơ chế lãi suất và dự phòng rủi ro
KEXIM ñã xây dựng bảng xếp hạng tín dụng áp dụng tiêu chí ñịnh hướng tương lai (FLC) (quan tâm ñến khả năng trả nợ của khách hàng hơn là lịch sử quá hạn của họ); xếp hạng các công ty, quốc gia, ngân hàng theo mức
ñộ rủi ro; trên cơ sở ñánh giá rủi ro tín dụng tiềm ẩn của từng khách hàng ñể ñưa ra ñiều khoản và ñiều kiện của khoản vay theo từng hạng
ðồng thời xác ñịnh hạn mức nguy cơ bao gồm:
- Tổng giới hạn rủi ro ñược xác ñịnh bởi (i) tổng mức rủi ro ñối với ngân hàng (BIS CAR 8%) và (ii) tổng mức rủi ro ñối với một nhóm quốc gia
Trang 38Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 28
- Giới hạn ñối với khách hàng công ty/tổ chức tài chính: theo năng lực
và xếp hạng tín nhiệm của họ Giới hạn tín dụng không tài sản ñảm bảo (cho vay và bảo lãnh) ñối với khách hàng
- Giới hạn ñối với quốc gia theo xếp hạng tín nhiệm, GDP và quy mô trao ñổi thương mại với Hàn Quốc
Ban quản lý rủi ro ñánh giá quan hệ tín dụng của khách hàng ñịnh kỳ, ñột xuất hoặc bất thường ñể có xử lý kịp thời Xem xét khoản vay có ñược xử
lý tốt nếu xảy ra rủi ro và ñánh giá phân tích toàn diện theo ñúng quy ñịnh áp dụng ñối với công ty có nợ quá hạn
- Thẩm ñịnh rủi ro tín dụng: ủy ban thẩm ñịnh rủi ro tín dụng thẩm ñịnh rủi ro tín dụng của khách hàng nửa năm một lần nhằm tái cơ cấu doanh nghiệp
- Chính sách trích lập dự phòng: Mức trích lập dự phòng tổn thất tối thiểu ñược tính theo phân loại tài sản, bình thường (0,7%), quan tâm ñặc biệt (7%), dưới tiêu chuẩn (20%), nghi ngờ (50%) và thất bại (100%)
Tại KEXIM, việc xếp hạng tín dụng là nghiệp vụ quan trọng nhất trong khâu quản trị rủi ro, vì việc xếp hạng tín dụng gắn với việc ñánh giá rủi ro về khách hàng và từ ñó ảnh hưởng tới việc quyết ñịnh lãi suất cho vay ñối với từng khách hàng trong từng khoản vay cụ thể Việc xếp hạng tín dụng gồm 3 nội dung: xếp hạng về tài chính, xếp hạng phi tài chính, xếp hạng hệ thống Xếp hạng về tài chính là xếp hạng tình hình tài chính của khách hàng dựa trên báo cáo tài chính và thống kê về tài chính Xếp hạng phi tài chính là xếp hạng ñánh giá về các yếu tố phi tài chính ñối với khách hàng như kinh nghiệm, khả năng ñiều hành, sản xuất kinh doanh…
Ngoài ra, Kexim còn xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm Mục ñích của hệ thống này là theo dõi thường xuyên tình hình khách hàng vay vốn ñể
có biện pháp theo dõi kịp thời nếu những hiện tượng ảnh hưởng tới khách
Trang 39Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 29
hàng như tình hình tài chính của khách hàng biến ñổi, thị trường biến ñộng hay các nguyên nhân khách quan khác Hệ thống cảnh báo sớm này bao gồm các câu hỏi mà cán bộ tín dụng phải trả lời ñể ñánh giá khả năng xảy ra rủi ro của khách hàng và khoản vay và sẽ do Ban quản trị rủi ro kiểm soát lại
Hơn 10 năm xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, Kexim ñã có ñược hệ thống chính sách, mục tiêu và phương hướng quản lý rủi ro khoa học, góp phần ñáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của KEXIM trong những năm qua
2.2.1.2 Quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc
Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc (EXIMBANK Trung Quốc) ñược thành lập ngày 26/4/1994 và là một trong ba Ngân hàng chính sách của Trung Quốc (02 Ngân hàng khác là Ngân hàng Phát triển Trung Quốc và Ngân hàng phát triển Nông nghiệp Trung Quốc) EXIMBANK ñược thành lập nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm ñiện cơ góp phần triển khai chính sách khuyến khích xuất khẩu của Chính phủ Trung Quốc thông qua các hoạt ñộng tín dụng và tài trợ ngoại thương, cung cấp hỗ trợ tài chính nhằm thúc ñẩy xuất khẩu các sản phẩm cần khuyến khích của Trung Quốc
Hơn 7 năm hoạt ñộng, EXIMBANK Trung Quốc ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng kể, trong ñó phải kể ñến công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng EXIMBANK ñã xây dựng cho mình quy trình thẩm ñịnh và phân tích rủi ro tín dụng chặt chẽ Việc quản lý rủi ro tín dụng ñược thực hiện xuyên suốt từ khi thẩm ñịnh hồ sơ ñến khi kết thúc thu hồi nợ vay, do nhiều ñơn vị cùng phối hợp thực hiện, trong ñó chủ yếu là Vụ Quản lý tín dụng Trong quá trình này, EXIMBANK tự xây dựng những cẩm nang nghiệp vụ lưu hành nội bộ
Trang 40Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp……… 30
Là một trong số những nhiệm vụ chính của chính sách quản lý tín dụng, quản lý rủi ro EXIMBANK ñã ñề ra các nguyên tắc, chính sách và quy trình thủ tục ñể kiểm soát và giám sát rủi ro tín dụng như:
- Xây dựng các nguyên tắc và quy ñịnh quản lý rủi ro ñối với cho vay
- Thiết lập hệ thống cảnh báo tín dụng và giám sát rủi ro thực hiện dự án
- Lập báo cáo phân loại rủi ro các loại hình tài sản tín dụng
- Hướng dẫn các biện pháp hạn chế rủi ro tín dụng và giám sát các chi nhánh ngân hàng thực hiện
- Thường xuyên thu thập và phân tích số liệu về nợ xấu, báo cáo với Giám ñốc Ngân hàng và Uỷ Ban Pháp chế Nhà nước
Với những các biện pháp quản lý rủi ro trên ñã giúp EXIMBANK Trung Quốc kịp thời nằm bắt thông tin khách hàng, thực trạng hoạt ñộng tại từng chi nhánh, từ ñó cung cấp thông tin phục vụ công tác cho các cấp ñiều hành, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng tín dụng của hệ thống
2.2.1.3 Quản lý rủi ro tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB) ñược thành lập ngày 01/4/1963 trên cơ sở bộ máy của Cục Ngoại hối trực thuộc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam VCB là ngân hàng thương mại ñầu tiên của Việt Nam có hoạt ñộng kinh doanh ñối ngoại ñược Ngân hàng Nhà nước cho phép Trải qua 55 năm hoạt ñộng, ñến nay VCB ñã trở thành một trong 4 ngân hàng thương mại quốc doanh với quy mô hoạt ñộng lớn, lĩnh vực kinh doanh ña dạng tại Việt Nam và ñặc biệt có thế mạnh trong hoạt ñộng hỗ trợ xuất nhập khẩu
Trong hoạt ñộng tín dụng, VCB ñã rất chú trọng tới công tác quản lý rủi ro, minh chứng là sự ra ñời của Quyết ñịnh số 57/NHNT-HðQT ngày 22/3/2007 của Hội ñồng quản trị VCB v/v ban hành Chính sách quản lý rủi ro