luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến GS.TS ðỗ Kim Chung, người
ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong Viện Sau ñại học, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập
Tôi xin cảm ơn Sở LðTB&XH tỉnh Thanh Hoá, UBND, các phòng chuyên môn huyện Như Xuân ñã giúp tôi trong suốt quá trình nghiên cứu Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2009
Tác giả
Vũ Quỳnh Hương
Trang 42 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRỢ GIÚP CHO
Trang 53.1.9.Tình hình nghèo ñói 39
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CN-TTCN Công nghiệp- Tiểu thủ công nghiệp
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.12 Ý kiến cán bộ tham gia công tác giảm nghèo về khó khăn trong tổ
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Trang 9ñã giảm 3/4 số người nghèo, thu nhập bình quân ñầu người ñạt 830 UDS năm 2007; ñời sống của ñại ña số người dân ñược cải thiện ñáng kể, nhất là nhóm hộ nghèo
Báo cáo việc thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ của Việt Nam ñã khẳng ñịnh tốc ñộ giảm nghèo nhanh là do tăng trưởng kinh tế có lợi cho người nghèo và triển khai ñồng bộ các chương trình giảm nghèo diễn ra từ năm
1993 ñến nay
Tuy nhiên, trong giai ñoạn này các huyện có ñông ñồng bào dân tộc thiểu
số sinh sống có tỷ lệ nghèo cao,tốc ñộ giảm nghèo vẫn diễn ra chậm Theo kết quả khảo sát mức sống dân cư năm 1993 và năm 2006 cho thấy tốc ñộ giảm nghèo của ñồng bào dân tộc thiểu số chậm hơn người Kinh và người Hoa Tỷ
lệ nghèo của ñồng bào dân tộc thiểu số từ 86,4% năm 1993 xuống còn 52,3% năm 2006, trung bình mỗi năm giảm 2,4%; trong khi ñó tỷ lệ nghèo của người Kinh và Hoa là 53,9% năm 1993 giảm còn 10,36% năm 2006 trung bình mỗi năm giảm 3,15%
Tình trạng nghèo khổ, tuổi thọ, tình trạng dinh dưỡng và những chỉ số ño lường mức sống khác ở vùng ñồng bào dân tộc vẫn còn ở mức thấp mặc dù có rất nhiều chính sách, chương trình ñã ñược ñưa vào thực hiện nhằm hỗ trợ các huyện này và ñồng bào dân tộc thiểu số Tình trạng nghèo của nhóm dân tộc thiểu số cao gấp 4,5 lần so với người Kinh và người Hoa, trong khi ñồng bào
Trang 10dân tộc thiểu số chỉ chiếm tới 13% dân số cả nước nhưng số người nghèo lại chiếm 40% tổng số người nghèo vào năm 2004 Sự giảm nghèo của các huyện vùng cao, đồng bào dân tộc thiểu số diễn ra chậm hơn các huyện trung du, đồng bằng Tính đến cuối năm 2006 cả nước cĩ 58 huyện cĩ tỷ lệ nghèo cao gấp 3,5 lần tỷ lệ nghèo chung của cả nước, thu nhập bình quân đầu người ở các huyện này đạt từ 2,3-4,3 triệu/năm chỉ bằng 1/3 mức bình quân đầu người chung của cả nước ðầu năm 2007 bổ sung thêm 03 huyện do mới chia tách
và tái nghèo, nâng tổng số lên 61 huyện cĩ tỷ lệ nghèo cao trong cả nước Vấn
đề đặt ra là cần phải cĩ giải pháp gì hỗ trợ các huyện nghèo để đẩy nhanh tốc
độ phát triển kinh tế – xã hội, về thu nhập, mức sống giữa các huyện này với các địa phương khác trong nước
Thanh Hố là một tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung Bộ, kinh tế chưa phát triển, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, hay xảy ra thiên tai, lũ lụt nên đời sống người dân gặp rất nhiều khĩ khăn Từ hơn 10 năm nay, xố đĩi giảm nghèo- giải quyết việc làm đã trở thành nhiệm vụ chính trị quan trọng của các cấp uỷ ðảng, chính quyền, các tổ chức đồn thể chính trị, xã hội ở Thanh Hố Người nghèo đã bước đầu cĩ nhận thức đúng để tự vươn lên, biết tận dụng các cơ hội và sử dụng cĩ hiệu quả sự hỗ trợ của Nhà nước và cộng đồng Thêm vào đĩ, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh ổn định ở mức bình quân 9,1% năm trong giai đoạn 2001-2005 là yếu tố cĩ tính chất quyết định đến XðGN trên diện rộng và cải thiện đáng kể tình trạng của người nghèo về thu nhập, khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản và phát triển nguồn lực Nhờ huy động tốt các nguồn lực, kết hợp đồng bộ nhiều giải pháp, chương trình, dự án, tình trạng nghèo đĩi ở Thanh Hố đã giảm cả ở nơng thơn và thành thị, cả người Kinh và dân tộc thiểu số, đặc biệt là vùng ngoại vi các thành phố, thị xã và những vùng cĩ điều kiện tự nhiên thuận lợi Mặc dù
đã đạt được thành quả đáng kể trong cơng tác XðGN, song thu nhập bình
Trang 11với bình quân chung của cả nước Hiện nay Thanh Hố là tỉnh cĩ số huyện nghèo cao nhất cả nước (cĩ 7 huyện nghèo trong danh sách 61 huyện nghèo của cả nước), trong đĩ Như Xuân là một trong 7 huyện nghèo của tỉnh Thanh Hĩa Trong những năm qua được sự quan tâm hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh, các cấp, các ngành của huyện đã phối hợp và tổ chức tốt các chương trình chính sách giảm nghèo Tuy vậy, tỷ lệ nghèo tại huyện vẫn cao, năm
2007 tỷ lệ nghèo là 52,31%, thu nhập bình quân đầu người chỉ đạt 6,5 triệu đồng/năm năm 2008 Do đĩ làm thế nào giúp các huyện nghèo giảm nhanh tỷ
lệ nghèo và phát triển ngang bằng với các huyện khác là một vấn đề quan tâm hàng đầu đối với cấp uỷ ðảng, chính quyền, các tổ chức đồn thể chính trị, xã hội huyện Như Xuân
Từ thực tiễn nêu trên cho thấy cần thiết phải cĩ các giải pháp, chính sách phù hợp trợ giúp cho các huyện nghèo để các huyện cĩ thể giảm nghèo nhanh
và bền vững Do đĩ chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu kết quả thực hiện giải pháp trợ giúp cho huyện nghèo ở huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hố”. ðây là một nghiên cứu cĩ ý nghĩa thiết thực trên cơ sở nghiên cứu các kết quả thực hiện các giải pháp, chính sách nhằm đưa ra các đề xuất giúp huyện nghèo Như Xuân cĩ thể giảm nhanh tỷ lệ nghèo, tạo điều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, nâng cao đời sống và thu nhập, nhất là đối với các xã vùng cao, vùng dân tộc thiểu số và làm cơ sở để Thanh Hĩa cĩ thể
hồn thành mục tiêu giảm nghèo theo đúng kế hoạch đề ra
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðề xuất một số giải pháp phù hợp trợ giúp cho huyện nghèo Như Xuân
ở tỉnh Thanh Hố giảm nghèo nhanh, chống tái nghèo, thu hẹp khoảng cách
về thu nhập và mức sống giữa các huyện
Trang 121.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống cơ sở lý luận về trợ giúp cho các huyện nghèo, vùng nghèo
- đánh giá thực trạng việc thực hiện giải pháp trợ giúp huyện nghèo thông qua các chắnh sách hỗ trợ giảm nghèo ở huyện nghèo Như Xuân của tỉnh Thanh Hoá
- đề xuất một số giải pháp phù hợp trợ giúp huyện nghèo Như Xuân của tỉnh Thanh Hoá giảm nhanh tỷ lệ nghèo
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
- Các chắnh sách, chương trình, dự án hỗ trợ huyện nghèo
- Các xã thuộc huyện nghèo Như Xuân của tỉnh Thanh Hoá
- Người nghèo, hộ nghèo, người dân tộc thiểu số, hộ dân tộc thiểu số
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- địa ựiểm nghiên cứu: huyện nghèo Như Xuân của tỉnh Thanh Hóa
- Thời gian nghiên cứu: Thu thập thông tin về giảm nghèo tập trung chủ yếu ở giai ựoạn 2001-2005; từ năm 2006-2008
- Nội dung nghiên cứu: tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển của các ngành, lĩnh vực, tình hình nghèo ựói; các nguyên nhân dẫn ựến nghèo ựói; kết quả thực hiện các chắnh sách, giải pháp trợ giúp giảm nghèo hiện có trên ựịa bàn huyện nghèo Như Xuân của tỉnh Thanh Hoá bao gồm: ựầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và dân sinh; hỗ trợ thúc ựẩy phát triển sản xuất;
hỗ trợ tiếp cận các dịch vụ xã hội, từ ựó ựề xuất các chắnh sách, giải pháp cho phù hợp nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ giảm nghèo ở huyện này
Trang 132 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRỢ GIÚP CHO HUYỆN NGHÈO
2.1 Cơ sở lý luận về trợ giúp huyện nghèo
2.1.1 Khái niệm về trợ giúp huyện nghèo
Mỗi quốc gia có những ñiểm khác biệt nhau về ñiều kiện ñịa lý tự nhiên, dân số, bản sắc văn hóa, trình ñộ phát triển kinh tế- xã hội, chế ñộ chính trị Nhưng dù các nước có những khác biệt ñến ñâu thì vẫn có những vấn ñề chung cần quan tâm giải quyết Một trong những vấn ñề ñó là ñói nghèo Có những quốc gia dù rất phát triển nhưng vẫn tồn tại sự chênh lệch, khác biệt giữa người giàu có, người nghèo, vẫn có những vùng nghèo nhưng tùy ñiều kiện phát triển của mỗi quốc gia mà sự chênh lệch ñó là cách xa hay ñược thu hẹp Vấn ñề giải quyết tình trạng nghèo tại mỗi quốc gia cũng theo
ñó có sự khác biệt, quan ñiểm về vấn ñề này qua mỗi giai ñoạn cũng khác nhau Những năm trước việc xóa ñói giảm nghèo ñược coi là trách nhiệm nặng nề của Nhà nước cần thực hiện và chủ yếu là do Nhà nước thực hiện nhưng nay chúng ta ñã dần nhận thức và thấy ñược sự cần thiết phải xã hội hóa công tác giảm nghèo Quốc gia nào thực hiện tốt xã hội hóa giảm nghèo thì vấn ñề nghèo ở quốc gia ñó ñược giải quyết nhanh và hiệu quả hơn
Quan ñiểm về trợ giúp huyện nghèo cũng vậy, nó ñược ñưa ra trên cơ sở cách nhìn nhận ñể giải quyết vấn ñề nghèo tại mỗi ñịa phương tùy theo trình ñộ phát triển kinh tế và phong tục tập quán cũng như trong từng giai ñoạn
Chuẩn nghèo
Chuẩn nghèo là một khái niệm ñộng, ñược xác ñịnh dựa trên nhu cầu chi tiêu cơ bản tối thiểu của con người trong từng giai ñoạn và ñược tính bằng tiền dùng ñể ño lường xác ñịnh ai là người nghèo và người không nghèo; chuẩn nghèo có thể thay ñổi theo thời gian và không gian và do Chính phủ quy ñịnh
Trang 14Chuẩn nghèo là yếu tố quan trọng quyết ñịnh quy mô và tỷ lệ nghèo trên phạm vi toàn quốc Những số liệu về số hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng việc xây dựng chương trình xoá ñói giảm nghèo, từ việc xác ñịnh mục tiêu (số hộ nghèo giảm, tỷ lệ hộ nghèo giảm hàng năm, ) ñến nhu cầu về nguồn lực của chương trình (kinh phí ñể thực hiện các chính sách, giải pháp phù hợp với qui mô hộ nghèo )
Hộ nghèo là những hộ có mức thu nhập bình quân ñầu người/tháng thấp hơn chuẩn nghèo theo qui ñịnh hiện hành
Chuẩn nghèo của nước ta ban hành từ năm 1993, ñến nay ñã 5 lần thay ñổi cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của ñất nước, song nhìn chung còn thấp so với quốc tế và chưa phản ánh ñúng thực trạng nghèo ñói của ñất nước; mặt khác một số tỉnh thành phố ñã ñưa ra chuẩn nghèo cao hơn chuẩn quốc gia
ðến nay chuẩn nghèo ñang ñược áp dụng trong giai ñoạn 2006-2010 (theo Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-LðTBXH) là:
ðối với khu vực thành thị: 260.000 ñồng/người/tháng
ðối với khu vực nông thôn: 200.000 ñồng/người/tháng
Vùng nghèo
Là một vùng liên tục gồm nhiều làng, xã, huyện, hoặc chỉ một làng, một xã, một huyện mà tại ñó chứa ñựng nhiều yếu tố khó khăn, bất lợi cho sự phát triển của cộng ñồng, như: ñất ñai khô cằn, thời tiết khí hậu khắc nghiệt, ñịa hình phức tạp, giao thông khó khăn, trình ñộ dân trí thấp, sản xuất tự cung
tự cấp và có mức sống dân cư trong vùng thấp hơn so với mức sống chung của cả nước xét trong cùng một thời ñiểm
Trang 15Xã nghèo
Xã nghèo là xã có một trong các ñặc trưng sau:
+ Tỷ lệ hộ nghèo của xã chiếm trên 40 % số hộ của xã
+ Kết cấu hạ tầng gồm ñường giao thông, ñiện thắp sáng, trường học, trạm y tế, nước sinh hoạt, chợ… chưa có hoặc rất hạn chế: thiếu 1/6 các công trình kết cấu hạ tầng về kinh tế và xã hội
tỷ lệ hộ nghèo trên 50% Danh sách 61 huyện nghèo ñược xác ñịnh tại thời ñiểm cuối năm 2006
Do ñó trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi sử dụng khái niệm về huyện nghèo như sau: Huyện nghèo là huyện có tỷ lệ hộ nghèo chiếm trên 50% tổng số hộ của huyện [12]
Trang 16Với tiêu chí về huyện nghèo như trên theo nhận ñịnh của tác giả thấy có hạn chế ñó là: chỉ dựa vào tỷ lệ hộ nghèo ñể xác ñịnh huyện nghèo, chưa có tiêu chí cụ thể, việc xác ñịnh huyện nghèo nếu chỉ căn cứ vào một tiêu chí là
tỷ lệ hộ nghèo trên 50% thì chưa bảo ñảm tính công bằng bởi mức ñộ “rò rỉ”cũng như ñộ chính xác trong khâu xác ñịnh ñối tượng trong qui trình rà soát hộ nghèo ở các ñịa phương có thể khác nhau Như việc xác ñịnh các xã nghèo cũng cần xét tới các tiêu chí như kết cấu hạ tầng, mức sống dân cư
Do ñó ñể ñảm bảo tính khoa học và công bằng hơn, trong thời gian tới cần phải xét ñến việc sửa ñổi, bổ sung tiêu chí xác ñịnh huyện nghèo
Trong luận văn này, tác giả ñề xuất khái niệm về huyện nghèo như sau: Huyện nghèo là huyện ñáp ứng ít nhất 2 trong 4 tiêu chí sau ñây:
Trang 17Bảng 2.1: Danh sách 61 huyện có tỷ lệ nghèo cao nhất cả nước
1 Hà Giang 6 đồng Văn, Mèo Vạc, Quản Bạ;Yên Minh, Xắn
Mần, Hoàng Su Phì
2 Cao Bằng 5 Thông Nông, Bảo Lâm, Hà Quảng, Bảo Lạc, Hạ Lang
3 Lào Cai 3 Si Ma Cai, Mường Khương, Bắc Hà
4 Yên Bái 2 Mù Căng Chải, Trạm Tấu
5 Phú Thọ 1 Tân Sơn
6 Bắc Kạn 2 Ba Bể, Pắc Nặm
7 Bắc Giang 1 Sơn động
8 Sơn La 5 Mường La, Bắc Yên, Phù Yên, Quỳnh Nhai, Sốp Cộp
9 Lai Châu 4 Sìn Hồ, Mường Tè, Phong Thổ, Than Uyên
10 điện Biên 4 Tủa Chùa, Mường Ảng, Mường Nhé, điện Biên đông
11 Thanh Hoá 7 Lang Chánh, Thường Xuân, Quan Hoá, Quan Sơn,
Mường Lát, Như Xuân, Bá Thước
12 Nghệ An 3 Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn
13 Quảng Bình 1 Minh Hoá
14 Quảng Trị 1 đa Krông
15 Quảng Nam 3 Nam Trà My, Tây Giang, Phước Sơn
16 Quảng Ngãi 6 Sơn Hà, Trà Bồng, Sơn Tây, Minh Long, Tây Trà,
Ba Tơ
17 Bình định 3 An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh
18 Ninh Thuận 1 Bắc Ái
19 Lâm đồng 1 đam Rông
20 Kon Tum 2 Kon Plong, Tu Mơ Rông
(Ngu ồn: Bộ Lao ựộng Ờ Thương binh và Xã hội)
Trang 18Theo kết quả khảo sát năm 2006 của Bộ Lao ñộng- Thương binh và Xã
hội thì các huyện nghèo có những ñặc ñiểm nổi bật sau:
- Về ñịa lý: Các huyện nghèo nằm ở vùng cao, xa các trung tâm kinh tế
xã hội, ñịa hình chia cắt phức tạp, giao thông ñi lại khó khăn, nhất là mùa mưa lũ; ñiều kiện tự nhiên không thuận lợi, nhiều xã vùng cao thiếu nước sinh hoạt và sản xuất, hàng năm lũ quét thường xẩy ra gây khó khăn cho giao thông và ñời sống của nhân dân; nhiều xã nằm sát ñường biên giới, nhiệm vụ ñảm bảo an ninh- quốc phòng ñược ñặt lên hàng ñầu Diện tích ñất tự nhiên rộng, nhưng diện tích ñất sản xuất nông nghiệp bình quân ñầu người lại không cao và chất lượng ñất thấp, do bị mưa bào mòn lớp mùn bề mặt
- Về dân số và dân tộc: Số lượng dân cư ít, dân số chủ yếu ở các huyện này là ñồng bào dân tộc thiểu số, quá một nửa dân số của huyện là ñồng bào dân tộc, mật ñộ dân cư thấp, lại sống phân tán, thiếu tập trung, không thuận lợi cho quy hoạch ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ nhu cầu của người dân và phát triển kinh tế xã hội ðồng bào dân tộc thiểu số thường
có quy mô hộ gia ñình cao hơn mức bình quân chung của cả nước, tỷ lệ trẻ
em, người già phải nuôi dưỡng cao, ngược lại tỷ lệ lao ñộng lại thấp; kèm theo là tập tục lạc hậu với chi phí tốn kém và ít có tích luỹ
- Về phát triển kinh tế- xã hội: Trình ñộ phát triển kinh tế xã hội còn ở mức thấp, ña số lao ñộng chưa qua ñào tạo, năng suất lao ñộng thấp; tỷ trọng sản phẩm nông nghiệp trong tổng giá trị sản phẩm của các huyện chiếm từ 65-80%, tỷ trọng sản phẩm công nghiệp và xây dựng chiếm từ 8-33%; tỷ trọng sản phẩm thương mại dịch vụ chiếm từ 14-23% Thu nhập bình quân ñầu người từ 2,1- 4,3 triệu ñồng/năm Thu ngân sách trên ñịa bàn mức phổ biến từ 4,3 tỷ ñồng ñến 6 tỷ ñồng một năm; hầu hết chi ngân sách trên ñịa bàn là do trung ương và tỉnh hỗ trợ
Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của người dân chủ yếu dựa vào nông
Trang 19mô hình tự cung tự cấp là chính, chỉ có một phần nhỏ ñể bán trên thị trường tại ñịa phương, chưa có sản xuất theo mô hình hàng hoá
Tỷ lệ dân số trong ñộ tuổi không biết chữ và chưa tới trường còn cao, chất lượng giáo dục, y tế còn thấp so với vùng nông thôn ñồng bằng; việc tiếp cận thông tin, văn hoá còn hạn chế và nhiều hủ tục ma chay, cưới xin còn lạc hậu chưa xoá bỏ ñược
- Về hạ tầng cơ sở: Nhìn chung cơ sở hạ tầng cơ sở thiết yếu có cải thiện, nhưng chủ yếu vẫn tập trung ở khu vực trung tâm xã, từ xã xuống các thôn bản cơ sở hạ tầng vẫn còn thiếu; xét trên tổng thể hạ tầng cơ sở thiết yếu vẫn ở tình trạng thấp kém; ñường giao thông từ huyện ñến nhiều xã không ñi ñược 4 mùa; ñiện lưới quốc gia chỉ bảo ñảm khu trung tâm xã; thuỷ lợi không ñáp ứng
ñủ nhu cầu tưới tiêu; hầu hết các xã có trạm y tế song cơ sở vật chất và cán bộ
y tế không ñủ dẫn ñến chất lượng dịch vụ y tế thấp, người dân ít ñến khám chữa bệnh; tình trạng cơ sở vật chất và cán bộ cho giáo dục tương tự như y tế
- Về ñội ngũ cán bộ quản lý: Chất lượng ñội ngũ cán bộ cấp xã hạn chế, trình ñộ học vấn thấp, hầu hết thiếu hiểu biết về quản lý kinh tế, quản lý các chương trình dự án và quản lý hành chính, họ thường làm theo cảm tính, kinh nghiệm và sự hiểu biết ít ỏi của cá nhân; những quy ñịnh về thủ tục ñầu tư phức tạp một chút là trở ngại chính ñối với họ trong việc quản lý các chương trình dự án
Khái niệm về trợ giúp huyện nghèo
- Trợ giúp: Trợ giúp ñược hiểu là hỗ trợ một khoản tiền nhất ñịnh hoặc
hỗ trợ giải quyết một vấn ñề có thể nào ñó
- Trợ giúp huyện nghèo là hỗ trợ một khoản tiền nhất ñịnh hoặc hỗ trợ, cùng giải quyết cho một vấn ñề cần thiết nào ñó tại huyện nghèo
Trợ giúp huyện nghèo là một giải pháp mang tính tạm thời của Chính phủ bằng việc hỗ trợ một khoản tiền nhất ñịnh trong một khoảng thời gian nào
ñó nhằm giúp huyện nghèo giải quyết cơ bản vấn ñề nghèo ñói và phát triển
Trang 20kinh tế - xã hội của ñịa phương, thu hẹp khoảng cách về trình ñộ phát triển kinh tế xã hội và tình hình nghèo ñói so với các huyện khác trên cùng ñịa bàn hoặc trên vùng lãnh thổ
Sự khác biệt giữa trợ giúp với bao cấp:
+ Bao cấp là những hoạt ñộng mang tính áp ñặt trước, ñối tượng hưởng lợi không có tính chủ ñộng mà lệ thuộc vào kế hoạch, sự ấn ñịnh trước Bao cấp mang ý nghĩa là cung cấp toàn bộ sự cần thiết ñể thực hiện một hoạt ñộng nào ñó + Trợ giúp có thể là sự hỗ trợ tài chính nhưng cũng có thể chỉ là sự hỗ trợ kĩ thuật, về cách thức ñể tìm ra cách giải quyết 1 vấn ñề cần thiết nào ñó Trợ giúp không mang tính áp ñặt, ñối tượng hưởng lợi có sự chủ ñộng trong
kế hoạch
Theo tác giả, sự khác biệt giữa trợ giúp huyện nghèo với thực hiện cơ chế bao cấp cho các huyện nghèo thể hiện trước hết ở tính chất của giải pháp Trợ giúp mang tính chất tạm thời, ngắn hạn; ñó là sự giúp ñỡ thêm và mang tính mục tiêu là nhằm giải quyết vấn ñề nghèo ñói, nâng cao năng lực của chính quyền ñịa phương Sự hỗ trợ này thường gắn với những ñiều kiện nhất ñịnh Quyền quyết ñịnh sử dụng khoản kinh phí trợ giúp này như thế nào là
do chính quyền ñịa phương, do nhu cầu thực tế, các Bộ, ngành Trung ương chỉ ñóng vai trò giám sát, ñánh giá và tháo gỡ khó khăn bằng cơ chế hoặc ñề nghị Chính phủ hỗ trợ thêm nguồn lực
Bao cấp là nói ñến cơ chế mang tính chất lâu dài, ñảm bảo; bao cấp thường gắn liền với cơ chế “xin và cho” ðối tượng ñược hưởng chính sách bao cấp thường do các Bộ, ngành xác ñịnh, chế ñộ cụ thể cho các khoản bao cấp cũng thường do Trung ương ấn ñịnh “từ trên xuống” Ví dụ cơ chế bao cấp thể hiện qua chế ñộ tem phiếu thời kì chưa ñổi mới, Nhà nước có trách nhiệm bảo ñảm cho mỗi người 13-15kg gạo/tháng , các loại hàng hóa trên ñược bán với giá do nhà nước ấn ñịnh trước, thường không ñúng với giá trị
Trang 21Phương pháp tiếp cận ñể trợ giúp huyện nghèo
- Hỗ trợ trọn gói theo chương trình, kế hoạch hàng năm, lồng ghép với
kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của huyện
- Tạo ñiều kiện cho huyện nghèo phát triển kinh tế- xã hội trên cơ sở xác ñịnh nhu cầu ñầu tư thực tế tại mỗi ñịa phương
- Tạo ñiều kiện cho huyện nghèo, xã thuộc huyện nghèo chủ ñộng trong xây dựng kế hoạch giảm nghèo, nâng cao năng lực cán bộ
- Tạo ñiều kiện ñể người dân tại các huyện nghèo tiếp cận dịch vụ xã hội, thông tin thị trường, phát triển sản xuất hàng hóa
- Phân cấp, trao quyền gắn với trách nhiệm ñầy ñủ cho cấp huyện, xã Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của người dân và nhu cầu thực tiễn của ñịa phương (huyện nghèo), do vậy phương pháp tiếp cận ñể trợ giúp huyện nghèo dựa vào nhu cầu sẽ là phương pháp chủ ñạo Nhu cầu này sẽ ñược thể hiện bằng kế hoạch 5 năm và hàng năm Việc xây dựng kế hoạch phải ñi từ dưới lên tức là từ cấp xã lên cấp huyện và có sự tham gia của người dân
2.1.2 Vai trò của trợ giúp huyện nghèo
Kinh tế thị trường phát triển, bên cạnh những thành tựu mà nó ñem lại như tốc ñộ phát triển kinh tế tăng nhanh, nền kinh tế Việt Nam có những bước chuyển biến mạnh, ñời sống của nhân dân ñược cải thiện rõ rệt Kinh tế Việt Nam ñang từng bước hội nhập cùng kinh tế thế giới Bên cạnh những thành tựu
mà kinh tế thị trường ñem lại thì không thể phủ nhận ñược những khuyết ñiểm, thất bại do nó gây ra Một trong những thất bại ñó là quy luật giá trị và lợi nhuận tối ña có thể tạo ra sự phân bổ không mong muốn về nguồn lực và của cải xã hội Sự cạnh tranh tạo ra sự phân phối không công bằng về thu nhập, giữa các vùng, các nhóm dân cư Có sự khác biệt, chênh lệch về thị trường, bên cạnh sự ñầu tư, phát triển thị trường ở các thành phố, ñô thị thì hầu hết thị trường ở các vùng sâu, vùng xa chưa ñược quan tâm ñầu tư ñúng mức dẫn ñến sự thiếu thông tin thị trường, tạo ñộc quyền gây bất lợi cho cả sản xuất và tiêu dùng Nghèo ñói
Trang 22tiếp tục tồn tại, sự bất bình ñẳng vẫn còn Các lĩnh vực như giáo dục, y tế, phát triển cơ sở hạ tầng, khuyến nông, môi trường, thông tin không thu hút ñược sự ñầu tư của tư nhân ñòi hỏi phải có sự ñầu tư công ñể có thể phát triển kinh tế xã hội một cách toàn diện, ñặc biệt là ở các vùng còn nhiều khó khăn
Với thách thức, yêu cầu ñặt ra hiện nay, XðGN là một trong những chính sách ưu tiên hàng ñầu trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội, vì vậy các chính sách phát triển kinh tế- xã hội ñều hướng vào người nghèo, xã nghèo, tạo ñộng lực, tạo tiền ñề cho XðGN, ưu tiên nguồn lực cho vùng khó khăn nhất, ñối tượng khó khăn nhất Do ñó trợ giúp cho các huyện nghèo ñóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc XðGN nhằm mục tiêu giảm bớt sự cách biệt về thu nhập mức sống của dân cư ở các huyện nghèo với các huyện khác trong vùng; thu hẹp khoảng cách về trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội giữa các huyện, nâng cao năng lực phát huy thế mạnh của từng ñịa phương
2.1.3 Các giải pháp, chính sách trợ giúp huyện nghèo
Qui ñịnh về trợ giúp hiện nay
Gia nhập Tổ chức thương mại thế giới, về cơ bản nước ta phải bãi bỏ các trợ cấp từ ngân sách ñược coi là bóp méo thương mại hàng hoá, ví dụ như: trợ giá thu mua, cước vận chuyển, thu mua tạm trữ ñể tránh sụt giá, trợ cấp xuất khẩu… Tuy nhiên, quy ñịnh của WTO vẫn cho phép một số loại trợ cấp không trực tiếp ñối với hàng hoá, không ảnh hưởng ñến tính công bằng và
tự do trong hoạt ñộng thương mại toàn cầu
Trong hoạt ñộng thương mại toàn cầu, nông nghiệp là ngành dễ bị ảnh hưởng, nên WTO có cả một Hiệp ñịnh về nông nghiệp, trong ñó có các quy ñịnh về trợ cấp trong nước và trợ cấp xuất khẩu ðây là toàn bộ những hỗ trợ bằng tiền ngân sách, cũng như tất cả các khoản ñược phép ñể lại của Chính phủ ñể giúp ñỡ cho ngành nông nghiệp Còn việc phân chia giữa trợ cấp xuất khẩu và trong nước ñược quy ñịnh bởi một tiêu chí là chính sách ñó có tác ñộng ñến xuất khẩu hay không Tức là, nếu chính sách trợ cấp mà thúc ñẩy
Trang 23xuất khẩu sẽ bị coi là hỗ trợ xuất khẩu, còn nếu hỗ trợ chung cho nông nghiệp ñược coi là hỗ trợ trong nước
ðối với nhóm chính sách hỗ trợ trong nước, WTO cho phép các nước thành viên ñược áp dụng 3 loại hỗ trợ thúc ñẩy phát triển sản xuất nông nghiệp, bao gồm: trợ cấp ñầu tư cho nông nghiệp; trợ cấp ñầu vào cho người nông dân vùng khó khăn, người nghèo, khó tiếp cận nguồn lực bình thường; hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu ñể xoá bỏ cây thuốc phiện, chuyển sang trồng loại cây khác
Ngoài ra còn có trợ cấp ñược phép khác là trợ cấp thông qua các chương trình rút lao ñộng ra khỏi ngành nông nghiệp, chuyển sang các ngành khác như: có thể ña dạng hoá sản phẩm, chuyển từ trồng lúa sang cây trồng khác thì ñược phép trợ cấp Chính sách chi trả trực tiếp cho người sản xuất bằng tiền mặt, bảo hiểm, chi phí Ngoài ra, còn các chi trả cho các chương trình môi trường, cho các vùng ñặc biệt khó khăn phát triển sản xuất… ðây là những chính sách sẽ dùng nhiều trong tương lai
Tóm lại, khi gia nhập WTO các chính sách về trợ cấp ñược thể hiện ở 3 nhóm chính:
- Chính sách hộp xanh là các chính sách ít làm bóp méo giá thương
mại, ñược xây dựng theo chương trình của Chính phủ ñể hỗ trợ cho các chương trình:
+ Dịch vụ công như các hoạt ñộng nghiên cứu khoa học, khuyến nông, bảo vệ thực vât, thú y, phát triển cơ sở hạ tầng
+ Trợ cấp lương thực thực phẩm gồm các hoạt ñộng trợ cước nước mắm, mưối, thuốc chữa bệnh
+ Chương trình giảm nhẹ thiên tai
+ Trợ cấp về thu nhập cho người dưới mức thu nhập
+ Trợ cấp chuyển dịch cơ cấu sản xuất ñất nông nghiệp sang mục ñích khác + Chương trình về môi trường và trợ giúp vùng là những hỗ trợ nhằm giảm thiểu những ngoại ứng tiêu cực của thị trường
Trang 24- Chính sách hộp vàng là những chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người
sản xuất thông qua việc hạn chế sản xuất, thường áp dụng cho những sản phẩm dư thừa của các nước phát triển
- Chính sách hộp ñỏ là những chính sách nghiêm cấm áp dụng do hỗ
trợ trực tiếp vào giá làm méo mó giá gây ảnh hưởng trực tiếp tới thị trường Thưc hiện qui ñịnh của WTO cấm các nước trợ cấp xuất khẩu bao gồm: + Trợ cấp trực tiếp cho người sản xuất hàng xuất khẩu như bán, thanh
lý hàng nông sản dự trữ cho xuất khẩu với giá rẻ
+ Tài trợ các khoản chi phí cho xuất khẩu như giảm thuế, các khoản ñể lại + Trợ cấp lượng hàng xuất khẩu
+ Ưu ñãi cước phí vận tải quốc tế ñối với hàng xuất khẩu hơn là hàng tiêu dùng nội ñịa
Do vậy các chương trình, chính sách hỗ trợ cho ñầu tư công tại các huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa ñể phát triển sản xuất thông qua ñầu tư cơ sở
hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản bằng ngân sách nhà nước cũng như huy ñộng các nguồn lực trong
xã hội vẫn tiếp tục ñược khuyến khích thực hiện và là một trong những vấn ñề ñược ưu tiên hiện nay
2.1.3.1 Nhóm chính sách gi ảm nghèo hiện hành
Trong thời gian qua, ðảng, Nhà nước và cộng ñồng ñã nỗ lực ñẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, thực hiện công tác giảm nghèo trên phạm vi toàn quốc và ñạt ñược những thành tựu ñáng kể thông qua giải pháp trợ giúp ñược thực hiện bởi các chính sách giảm nghèo sau:
* Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai ñoạn 2006- 2010 Theo Quyết ñịnh số 20/2/2007Qð- TTg ngày 5/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ thì Chương trình MTQG giảm nghèo giai ñoạn 2006- 2010 bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
Trang 25- M ục tiêu: Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 10 - 11% năm 2010; Thu nhập của
nhóm hộ nghèo tăng 1,45 lần so với năm 2005; 50% số xã ñặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải ñảo thoát khỏi tình trạng ñặc biệt khó khăn
- N ội dung chủ yếu bao gồm các chính sách, dự án sau:
+ Nhóm chính sách, dự án ñể tạo ñiều kiện cho người nghèo phát triển sản xuất, tăng thu nhập, bao gồm: Chính sách tín dụng ưu ñãi hộ nghèo; Chính sách ñể hỗ trợ ñất sản xuất cho hộ nghèo dân tộc thiểu số; Dự án khuyến nông - lâm - ngư và hỗ trợ phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề;
Dự án hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã ñặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải ñảo; Dự án dạy nghề cho người nghèo; Dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo
+ Nhóm chính sách tạo cơ hội ñể người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội: Chính sách hỗ trợ về y tế cho người nghèo; Chính sách hỗ trợ về giáo dục cho người nghèo; Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở và nước sinh hoạt; Chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo
+ Nhóm dự án nâng cao năng lực và nhận thức: Dự án nâng cao năng lực giảm nghèo (bao gồm ñào tạo cán bộ giảm nghèo và hoạt ñộng truyền thông); Hoạt ñộng giám sát, ñánh giá
*Ch ương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã ñặc biệt khó khăn vùng ñồng bào dân tộc và miền núi giai ñoạn 2006 - 2010 (gọi tắt là Chương trình 135 giai ñoạn II)
Chương trình 135 giai ñoạn II ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết ñịnh số 07/2006/Qð- TTg với những nội dung chủ yếu như sau:
- Mục tiêu:
+ Mục tiêu tổng quát: tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường; cải thiện và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho ñồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản ñặc biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân tộc và giữa các vùng trong cả nước
Trang 26Phấn ñấu ñến năm 2010, trên ñịa bàn cơ bản không còn hộ ñói, giảm hộ nghèo xuống còn dưới 30% theo chuẩn nghèo quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 170/2005/Qð-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ + Mục tiêu cụ thể:
Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất mới cho ñồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững
Phấn ñấu trên 70% số hộ ñạt ñược mức thu nhập bình quân ñầu người trên 3,5 triệu ñồng/năm vào năm 2010
Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có ñủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo ñảm phục vụ có hiệu quả nâng cao ñời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập
Các chỉ tiêu cụ thể: phấn ñấu trên 80% xã có ñường giao thông cho xe
cơ giới (từ xe máy trở lên) từ trung tâm xã ñến tất cả thôn, bản; trên 80% xã
có công trình thủy lợi nhỏ bảo ñảm năng lực phục vụ sản xuất cho trên 85% diện tích ñất trồng lúa nước; 100% xã có ñủ trường, lớp học kiên cố, có lớp bán trú ở nơi cần thiết; 80% số thôn, bản có ñiện ở cụm dân cư; giải quyết và ñáp ứng yêu cầu cơ bản về nhà sinh hoạt cộng ñồng; 100% xã có trạm y tế kiên cố ñúng tiêu chuẩn
Về nâng cao ñời sống văn hóa, xã hội cho nhân dân ở các xã ñặc biệt khó khăn Phấn ñấu trên 80% số hộ ñược sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh, trên 80% số hộ ñược sử dụng ñiện sinh hoạt; kiểm soát, ngăn chặn các bệnh dịch nguy hiểm; tăng tỷ lệ hộ có hố xí hợp vệ sinh lên trên 50%; trên 95% số học sinh tiểu học, 75% học sinh trung học cơ sở trong ñộ tuổi ñến trường; trên 95% người dân có nhu cầu trợ giúp pháp lý ñược giúp ñỡ pháp luật miễn phí
Về phát triển nâng cao năng lực: trang bị, bổ sung những kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ, xóa ñói, giảm nghèo, nâng cao nhận thức pháp luật,
Trang 27thành nhiệm vụ cho cán bộ, công chức cấp xã và trưởng thôn, bản Nâng cao năng lực của cộng ựồng, tạo ựiều kiện cộng ựồng tham gia có hiệu quả vào việc giám sát hoạt ựộng về ựầu tư và các hoạt ựộng khác trên ựịa bàn
- Nội dung chủ yếu:
+ Hỗ trợ phát triển sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao trình ựộ sản xuất của ựồng bào các dân tộc
+ Phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các xã, thôn, bản ựặc biệt khó khăn; + đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, nâng cao trình ựộ quản lý hành chắnh
và kinh tế; ựào tạo nâng cao năng lực cộng ựồng
+ Hỗ trợ các dịch vụ, cải thiện và nâng cao ựời sống nhân dân, trợ giúp pháp lý ựể nâng cao nhận thức pháp luật
Chương trình MTQG-GN và CT 135-II là hai chương trình ựặt nền móng cho nỗ lực giảm nghèo của Chắnh phủ Việt Nam trong gia ựoạn này Bên cạnh hai chương trình giảm nghèo mang tắnh Ộtrọng ựiểmỢ nêu trên, Chương trình hỗ trợ
hộ nghèo dân tộc thiểu số không có ựất hoặc thiếu ựất sản xuất (thực hiện theo Quyết ựịnh 134/2004/Qđ-TTg ngày 20/7/2004 của Thủ tướng Chắnh phủ, gọi tắt là Chương trình 134/CP) là một chương trình lớn ựược thực hiện với mục ựắch giải quyết ựất sản xuất theo ựịnh mức quy ựịnh cho các hộ nghèo dân tộc thiểu số không còn ựất hoặc thiếu ựất ựể phát triển sản xuất, duy trì thu nhập
ổn ựịnh và từng bước tăng thu nhập, vượt nghèo bền vững
Ngoài ra, trong giai ựoạn 2006- 2010, Chắnh phủ còn ban hành hàng loạt chắnh sách, cơ chế, chương trình có liên quan ựến giảm nghèo tại các vùng sâu, vùng xa, các xã ựặc biệt khó khăn, ựặc biệt là các chắnh sách mới như: Hỗ trợ di dân thực hiện ựịnh canh, ựịnh cư cho ựồng bào dân tộc thiểu số nhằm tạo ựiều kiện cho hộ ựồng bào dân tộc thiểu số còn du canh, du cư có nơi ở ổn ựịnh, có
ựủ ựiều kiện phát triển sản xuất, nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần, xoá ựói, giảm nghèo; góp phần bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái và giữ vững an ninh - chắnh trị, trật tự - an toàn xã hội tại các ựịa phương (Quyết
Trang 28ñịnh số 33/2007/Qð-TTg); Chính sách cho vay vốn ñối với hộ ñồng bào dân tộc thiểu số ñặc biệt khó khăn ñể phát triển sản xuất, ổn ñịnh ñời sống, sớm vượt qua ñói nghèo (Quyết ñịnh số 32/2007/Qð-TTg); Chính sách dạy nghề cho học sinh dân tộc nội trú tại các cơ sở dạy nghề công lập với thời gian từ 3 tháng trở lên (Quyết ñịnh số 267/2005/Qð-TTg); Chính sách và chế ñộ trợ giúp cho các ñối tượng xã hội có hoàn cảnh khó khăn - bao gồm một số ñối tượng xã hội trong hộ nghèo (Nghị ñịnh 67/2007/Nð-CP); Chính sách cho vay vốn ñối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (bao gồm con em
hộ nghèo) theo Quyết ñịnh số 157/2007/Qð-TTg…(Phụ lục 2)
Các chính sách trên ñược ban hành thực hiện với mục ñích giải quyết các vấn ñề về nghèo ñói, là giải pháp trợ giúp cho các ñịa phương giảm nghèo tích cực và hiệu quả nhất Tuy nhiên tính chất trợ giúp trong thời gian qua chưa ñược thể hiện ñúng Quá trình hoạch ñịnh chính sách cho tới triển khai vẫn mang nặng tính bao cấp “từ trên xuống”, chưa phát huy tính tự chủ cũng như nâng cao ñược năng lực, thế mạnh của mỗi ñịa phương
2.1.3.2 Các chính sách ñặc thù trợ giúp huyện nghèo
Trong những năm qua Chính phủ ñã ban hành nhiều chính sách ñể phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo ñối với các vùng, các xã ñặc biệt khó khăn nhưng chỉ tập trung vào 1 số vùng trọng ñiểm, các xã nghèo, ñặc biệt khó khăn Do ñó sự phát triển, giảm nghèo chỉ thực hiện có hiệu quả, tích cực ở ñịa bàn ñược hỗ trợ, ñầu tư Mặt khác chương trình giảm nghèo quốc gia ñược thực hiện trên phạm vi toàn quốc nhưng cũng chỉ tập trung vào nhóm người nghèo ðể tiếp tục ñẩy mạnh công cuộc xoá ñói giảm nghèo phấn ñấu hoàn thành mục tiêu ñề ra trước 2 năm, ngày 27 tháng 12 năm 2008, Chính phủ ñã
ñề ra nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP về việc triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ñối với 61 huyện thuộc 20 tỉnh có
số hộ nghèo trên 50% (gọi tắt là Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo)
Trang 29- Mục tiêu của chương trình hỗ trợ các huyện nghèo là: Tạo sự chuyển
biến nhanh hơn về ñời sống vật chất, tinh thần của người nghèo, ñồng bào dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo, bảo ñảm ñến năm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai thác tốt các thế mạnh của ñịa phương Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp với ñặc ñiểm của từng huyện; chuyển ñổi cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí ñược nâng cao, môi trường sinh thái ñược bảo vệ; bảo ñảm vững chắc an ninh, quốc phòng
ðể ñạt ñược các mục tiêu ñề ra, Nghị quyết ñưa ra giải pháp trợ giúp huyện nghèo với những chính sách ñặc thù bao gồm:
- Tiếp tục thực hiện các chế ñộ, chính sách hiện hành về hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo ở các huyện nghèo có sửa ñổi, bổ sung theo hướng mở rộng ñối tượng thụ hưởng và nâng mức hỗ trợ, mức ñầu tư
- Xây dựng một số nhóm giải pháp với các chính sách ñặc thù cho các huyện nghèo theo các ngành, lĩnh vực như sau:
Ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn gồm 28 chính sách
Hỗ trợ xây dựng trung tâm dịch vụ tổng hợp về nông, lâm, ngư nghiệp
Bố trí kinh phí ñể rà soát quy hoạch, sản xuất nông lâm nghiệp, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng huyện, xã, nhất là những nơi có ñiều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thường xuyên bị thiên tai
V ề lâm nghiệp:
Hỗ trợ kinh phí khoán chăm sóc và bảo vệ bảo vệ rừng, giao rừng và giao ñất rừng sản xuất (rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng ñóng cửa rừng) với mức 200.000 ñồng/ha/năm
Trang 30- Hỗ trợ lần ñầu giống cây lâm nghiệp theo quy trình trồng rừng sản xuất từ 02 - 05 triệu ñồng/ha (mức hỗ trợ cụ thể căn cứ giá giống của từng ñịa phương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh) ñối với hộ gia ñình ñược giao rừng sản xuất (các loại rừng sau khi quy hoạch lại là rừng sản xuất, nhưng không thuộc loại rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng ñóng cửa rừng ñược khoán chăm sóc, bảo vệ) và giao ñất ñể trồng rừng sản xuất theo quy hoạch ðược hưởng toàn bộ sản phẩm trên diện tích rừng sản xuất ñược giao và trồng
- Hỗ trợ hộ nghèo nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc ñược lương thực (thời gian trợ cấp gạo do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh, nhưng tối ña không quá 7 năm)
+ Hỗ trợ hộ nghèo 05 triệu ñồng/ha/hộ ñể tận dụng tạo ñất sản xuất lương thực trong khu vực diện tích rừng nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng
và ñất ñược giao ñể trồng rừng sản xuất
+ Ngân sách nhà nước hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay tại ngân hàng thương mại nhà nước ñể trồng rừng sản xuất
- Hỗ trợ kinh phí 10 triệu ñồng/ha ñối với vùng còn ñất có khả năng khai hoang
Hỗ trợ kinh phí 05 triệu ñồng/ha ñể phục hoá
Hỗ trợ kinh phí 10 triệu ñồng/ha ñể tạo ruộng bậc thang
- Hỗ trợ một lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; ưu tiên hỗ trợ trồng lúa lai, ngô lai
- Hỗ trợ 50% lãi suất vốn vay tại ngân hàng thương mại nhà nước ñể phát triển sản xuất nông nghiệp, ñầu tư cơ sở chế biến, bảo quản và tiêu thụ nông sản
Trang 31+ Cho hộ nghèo vay vốn tối ña 05 triệu ñồng/hộ với lãi suất 0% (một lần) trong thời gian 2 năm ñể mua giống gia súc (trâu, bò, dê) hoặc giống gia cầm chăn nuôi tập trung hoặc giống thuỷ sản
Hỗ trợ hộ nghèo một lần: 01 triệu ñồng/hộ ñể làm chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thuỷ sản và 02 triệu ñồng/ha mua giống ñể trồng cỏ nếu chăn nuôi gia súc
+ Hỗ trợ 100% tiền vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm ñối với gia súc, gia cầm
Ngành ngh ề Tiểu thủ công nghiệp: Hỗ trợ hộ nghèo vay vốn tối ña 05
triệu ñồng/hộ, với lãi suất 0% (một lần) ñể phát triển ngành nghề tiểu, thủ công nghiệp tạo thu nhập nếu không có ñiều kiện chăn nuôi
V ề thủy lợi:
Hỗ trợ xây dựng các công trình thủy lợi cấp huyện, liên xã
Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp, duy tu công trình thủy lợi cấp xã, thôn bản
Hỗ trợ duy tu, bảo dưỡng kênh mương nội ñồng
Hỗ trợ người dân tham gia ñào tạo, huấn luyện tài liệu, 100% tiền ăn ở,
ñi lại và 10.000 ñồng/ngày/người
Hỗ trợ mỗi thôn, bản ít nhất một suất trợ cấp khuyến nông viên cơ sở (gồm cả khuyến nông, lâm, ngư)
Hỗ trợ xây dựng, nâng cấp công trình cấp nước tập trung
Hỗ trợ công trình cấp nước phân tán (ñào giếng, xây bể, mái hứng mái che)
B ố trí lại dân cư:
Quy hoạch các ñiểm dân cư ở những nơi thường xảy ra thiên tai
Quy hoạch các ñiểm dân cư ở những nơi có ñiều kiện phát triển kinh tế
Trang 32Ngành Công thương:
Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp, duy tu chợ trung tâm xã
Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu ñồng xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thuỷ ñặc sản của ñịa phương; thông tin thị trường cho nông dân
Hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại ñối với cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản ñầu tư trên ñịa bàn các huyện nghèo
Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp duy tu hệ thống phục vụ sản xuất và dân sinh
Hỗ trợ xử lý nước thải khu công nghiệp
Hỗ trợ tạo mặt bằng khu công nghiệp và làng nghề
Ngành Xây dựng: Hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo ñang ở nhà tạm
Ngành Giao thông:
ðầu tư ñường giao thông từ tỉnh ñến huyện
ðầu tư ñường giao thông từ huyện ñến xã, cụm xã
ðầu tư ñường giao thông liên xã
Hỗ trợ, nâng cấp, duy tu cầu, cống, ñường vào khu kinh tế sản xuất tập trung
Hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa ñường liên thôn, liên bản
Khoa học công nghệ: khuyến khích, tạo ñiều kiện và có chính sách ưu ñãi thu hút các tổ chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ ở ñịa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất ở các huyện nghèo
Ngành Lao ñộng – Thương binh và Xã hội:
Hỗ trợ ñào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng văn hóa, ñào tạo ñịnh hướng (bao gồm cả ăn, ở, ñi lại, trang cấp ban ñầu, chi phí làm thủ tục và cho vay vốn
ưu ñãi) ñể lao ñộng các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao ñộng
ðầu tư xây dựng mỗi huyện 1 cơ sở dạy nghề
Trang 33Hỗ trợ cho vay vốn ưu ựãi ựể ựi lao ựộng xuất khẩu
Hỗ trợ hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới 15 kg gạo/khẩu/tháng trong thời gian chưa tự túc ựược lương thực
Ngành Văn hóa thông tin:
Hỗ trợ trạm chuyển tiếp phát thanh xã
Hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa xã
Hỗ trợ xây dựng nhà văn hóa thôn, bản
Ngành Giáo dục và ựào tạo:
đầu tư xây dựng trường trung học phổ thông huyện
đầu tư xây dựng trường dân tộc nội trú cấp huyện
Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp, duy tu trường học ở xã (trường học mầm non, lớp mẫu giáo, nhà ở cho giáo viên)
Hỗ trợ xây dựng nhà bán trú dân nuôi
Hỗ trợ kinh phắ ựể bố trắ ựủ giáo viên tiểu học, trung học
Hỗ trợ nhà ở cho giáo viên ở thôn bản
Hỗ trợ kinh phắ cho cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số ựi học
Cấp học bổng cho học sinh nghèo dân tộc thiểu số ựi học ở trường phổ thông dân tộc nội trú
Ngành Y tế:
Hỗ trợ xây dựng bệnh viện huyện
Hỗ trợ xây dựng trung tâm y tế dự phòng huyện
Hỗ trợ nâng cấp, duy tu trạm y tế xã
đào tạo nâng cao ựội ngũ cán bộ y tế thôn bản, xã, huyện
Trợ cấp kinh phắ tăng cường nguồn lực thực hiện chắnh sách dân số, kế hoạch hóa gia ựình
Ngành Nội vụ:
đào tạo ựội ngũ cán bộ chuyên môn cấp tỉnh, huyện, xã về quản lý KTXH, dự án và kế hoạch
Trang 34Trợ cấp ban ñầu ñối với cán bộ luân chuyển, tăng cường
Trợ cấp vùng ñối với cán bộ luân chuyển, tăng cường có gia ñình ñi theo Trợ cấp 70% tiền lương ñối với cán bộ luân chuyển và tăng cường Trợ cấp tiền tàu xe ñi nghỉ phép năm ñối với cán bộ luân chuyển tăng cường
Hỗ trợ ban ñầu bằng 10 tháng lương cho tri thức trẻ về tham gia tổ công tác thuộc xã nghèo nhưng không hưởng lương
Hỗ trợ tiền công hàng tháng cho tri thức tình nguyện tương ñương cán
bộ công chức có cùng trình ñộ ñào tạo
Phụ cấp cho tri thức trẻ tình nguyện như ñối với cán bộ công chức xã
Hỗ trợ tiền ñóng BHXH và BHYT cho tri thức trẻ tình nguyện
Hỗ trợ tri thức trẻ tình nguyện nhà ở công vụ
Tóm lại, Chương trình hỗ trợ 61 huyện nghèo theo Nghị quyết 30a/2009/NQ-CP là tổng thể các chính sách trợ giúp cho các huyện nghèo trong cả nước ñẩy nhanh ñược tốc ñộ giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội gắn với giảm nghèo theo hướng ñầu tư tập trung, giải quyết dứt ñiểm những khó khăn tại các huyện nghèo Chương trình hỗ trợ các huyện nghèo hướng ñến trao quyền và giúp các huyện tự lực hơn trong việc xây dựng các giải pháp giảm nghèo phù hợp với ñịa phương Với cách tiếp cận này chương trình
sẽ giúp các huyện nghèo cải thiện cuộc sống của người dân, phát triển kinh tế
xã hội một cách toàn diện trên cơ sở phát huy thế mạnh của mỗi ñịa phương, tạo cơ hội tốt ñể cải thiện việc xác ñịnh ñối tượng và cung cấp dịch vụ công [5, tr 20-21]
2.2 Kinh nghiệm của các ñịa phương và quốc tế ñối với việc giảm nghèo cấp huyện
2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước
* Kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc giảm nghèo ñối với cấp xã (tương ñương cấp huyện của nước ta)
Trang 35Trung Quốc là một trong những quốc gia ñạt ñược những thành tựu rất
ấn tượng về tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo mà Trung Quốc thường gọi là giải quyết nhu cầu “no” và “ấm” của người dân trong những năm cuối của thế
kỷ XX và ngày nay gọi là “giảm nghèo và phát triển”
Trung quốc chủ yếu quan tâm giải quyết vấn ñề nghèo ở vùng nông thôn mà các giải pháp chủ yếu là hỗ trợ phát triển cộng ñồng ở các xã nghèo Việc hỗ trợ trực tiếp người nghèo, hộ nghèo cũng có song mức ñộ ít hơn nhiều
so với ở nước ta Mặt khác Trung Quốc rất coi trọng việc giảm nghèo và phát triển, hay nói cách khác là gắn rất chặt giảm nghèo với phát triển kinh tế Trung Quốc có 9 nhóm giải pháp giảm nghèo và phát triển cơ bản sau: Thứ nhất, tiếp tục trọng ñiểm phát triển ngành trồng trọt, tập trung giúp dân nghèo các chương trình phát triển cây ñặc sản mà thị trường có nhu cầu; lấy tăng thu nhập cho dân làm trung tâm, dựa vào tiến bộ khoa học kỹ thuật,
ưu hoá giống cây nâng cao phẩm chất, tăng hiệu quả kinh tế
Thứ hai, tăng cường ñẩy mạnh kinh doanh ngành hàng, căn cứ theo phương hướng phát triển và nhu cầu của ngành hàng, ñối với nông sản có ưu thế của ñịa phương mà thị trường có nhu cầu cần ñược quy hoạch tổ chức liên vùng, hình thành vùng sản xuất ngành hàng ñặc sản chủ ñạo Tích cực phát triển hình thái tổ chức sản xuất “xí nghiệp ñầu tầu” gắn với nông hộ và ký hợp ñồng nông nghiệp Cổ vũ các xí nghiệp chế biến nông sản lớn và vừa ñến các vùng nghèo xây dựng vùng nguyên liệu, tạo ñiều kiện cung cấp dịch vụ trước, trong và sau sản xuất cho nông dân, hình thành nông, công, mậu nhất thể hoá trong vòng khép kín kinh doanh ngành hàng
Thứ ba, tăng cường vốn ñầu tư và vốn vay cho giảm nghèo, ñồng thời
có tổ chức chuyên quản; giúp ñỡ tạo ñiều kiện cho các xí nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến, lưu thông lao ñộng lớn có khả năng làm tăng thu nhập cho dân nghèo; tăng cường cho vay vốn nhỏ phát triển sản xuất
Trang 36Thứ tư, cải thiện ñiều kiện cơ bản cho cuộc sống và sản xuất của vùng nghèo, lấy thôn xã làm ñơn vị tăng cường xây dựng ñồng ruộng, cơ sở hạ tầng, cải tạo môi trường và tăng cường dịch vụ công cộng
Thứ năm, nâng cao trình ñộ văn hoá, kỹ thuật và tố chất của dân nghèo Thứ sáu, cổ vũ mọi thành phần kinh tế xã hội tham gia công cuộc giảm nghèo, Chính phủ tạo môi trường chính sách, môi trường ñầu tư thuận lợi Thứ bảy, chủ ñộng ñộng viên mọi nguồn lực xã hội giúp ñỡ, tiếp tục ñộng viên vùng khá giúp vùng nghèo (miền ñông giúp miền tây), ñặc biệt là
sự hợp tác giữa các xí nghiệp ñể cùng phát triển
Thứ tám, tăng cường giao lưu và hợp tác quốc tế phục vụ cho giảm nghèo Thứ chín, tăng cường qui phạm hoá việc thực hiện chương trình giảm nghèo và phát triển, triệt ñể thực hiện chế ñộ trách nhiệm, tỉnh chịu tổng trách nhiệm, huyện tổ chức thực hiện, công việc tới thôn, giảm nghèo tới hộ Tăng cường công tác xây dựng ñội ngũ cán bộ vùng nghèo, xây dựng chính quyền dân chủ cơ sở, không ngừng nâng cao năng lực cán bộ và tổ chức cơ sở dẫn dắt dân thoát nghèo vươn lên dư dật
Với quan ñiểm và chủ trương trong công tác giảm nghèo ñó, có thể ñúc rút một số kinh nghiệm giảm nghèo của Trung Quốc:
Ch ọn trọng ñiểm và lập kế hoạch giảm nghèo và phát triển toàn diện:
Việc chọn trọng ñiểm ñã thay ñổi từ việc chọn huyện ñiểm (592 huyện ñiểm) xuống tới xã ñiểm và nay là làng trọng ñiểm (hiện nay Trung Quốc có 14.800 làng trọng ñiểm) Làng trọng ñiểm phải lập quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển toàn diện cho 5 năm và hàng năm theo nguyên tắc có sự tham gia của người dân trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch ñược cấp huyện phê duyệt nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện theo kế hoạch Có thể nói ñây là khâu ñột phá quan trọng của Trung Quốc trong giai ñoạn 2001-2005, bài học tốt cho nước
ta học tập
Trang 37Vi ệc giám sát và đánh giá nghèo đĩi cũng được triển khai và thực hiện
khá bài bản ở cả 4 cấp và cấp thơn; Thơng qua hệ thống báo cáo hành chính; khảo sát đánh giá nghèo đĩi hàng năm; điều tra nghèo đĩi đầu kỳ kế hoạch, giữa
kỳ và cuối kỳ với bộ cơng cụ điều tra khá hồn chỉnh Vì vậy việc thơng tin báo cáo cĩ độ tin cậy cao và phục vụ đắc lực cho cơng tác quản lý của các cấp
Vi ệc chỉ đạo thực hiện ở các cấp về giảm nghèo cũng rất quyết liệt
thơng qua việc phân cơng cho các đơn vị ở cấp trung ương, tỉnh, huyện giúp các thơn trọng điểm từ 2 đến 3 năm; cán bộ đảng viên ở các cấp từ trung ương đến địa phương giúp từ 1-2 hộ nghèo trong vịng 2-3 năm; nếu các thơn trọng điểm, các hộ chưa thốt nghèo thì các đơn vị, cá nhân tiếp tục hỗ trợ thêm 2-3 năm Cán bộ của các đơn vị nhận giúp các thơn trọng điểm, các hộ nghèo hàng năm phải đến tận thơn và gia đình nghèo để thảo luận, bàn bạc hỗ trợ cách làm, kể cả hỗ trợ kinh phí; thăm hỏi động viên trong những ngày tết…động viên họ phấn đấu vươn lên thốt nghèo
Vi ệc nâng cao tố chất người nghèo được coi là một giải pháp quan
trọng thơng qua việc thực hiện dân chủ cơ sở ở thơn để dân tham gia các hoạt động của làng xã (lập kế hoạch phát triển thơn; giám sát đánh giá các hoạt động của chính quyền thơn; xây dựng các tổ tự quản về nước sạch, thuỷ lợi, chăn nuơi), thơng qua việc dạy nghề để xuất khẩu lao động ra ngồi huyện, ngồi tỉnh
Vai trị c ủa trưởng thơn trong cơng tác giảm nghèo rất quan trọng:
Trung Quốc coi trọng việc lựa chọn trưởng thơn theo cơ chế dân bầu trực tiếp, xây dựng ban lãnh đạo thơn, bồi dưỡng kiến thức, năng lực, kỹ năng quản lý điều hành thơn và quy hoạch, lập kế hoạch triển khai các hoạt động phát triển thơn một cách tồn diện, trong đĩ giảm nghèo làm gốc; việc theo dõi giám sát xác định hộ nghèo, biến động nghèo đĩi cũng được thực hiện nghiêm túc với
sự tham gia trực tiếp của người dân và các tổ chức đồn thể và trực tiếp chỉ đạo của ban quản lý thơn [2]
Trang 38Với cách làm như vậy, Trung Quốc ñã giảm ñược 225 triệu người nghèo trong hơn 20 năm qua theo chuẩn của Trung Quốc; Về ñời sống của nhân dân ở các thôn trọng ñiểm cao hơn khá nhiều so với nhân dân ở các xã nghèo ở nước ta; Cơ sở hạ tầng phát triển khá ñầy ñủ, ô tô có thể ñi vào làng, dân có ñiện hoặc sử dụng biôga, có nước sạch, hệ thống thuỷ lợi tốt, trường học, trạm xá, trụ sở làm việc ñầy ñủ kể cả trụ sở làm việc của thôn
* Băng-la-ñét: Nổi lên như một ñiển hình về chính sách hỗ trợ nâng
cao năng lực sản xuất cho người nghèo thông qua việc cho vay tín dụng ñối với người nghèo Từ năm 1976, Ngân hàng Grameen Bank ra ñời nhằm cung cấp tín dụng cho người nghèo dưới hình thức tín chấp, không có ràng buộc về tài sản thế chấp, cho vay các khoản nhỏ, khuyến khích trách nhiệm cộng ñồng Grameen Bank có một cơ chế hoạt ñộng rất ñặc biệt, bất cứ người nông dân nào không có ñất canh tác, thu nhập dưới 100 USD/năm ñều ñược vay vốn không cần tài sản hay vật thế chấp Mức vay thấp nhất là 200USD (tương ñương 5000 Cata - tiền của Băng-la-ñét) Không chỉ cho vay vốn, ngân hàng này còn tìm hiểu rất kỹ ñặc tính tâm lý, ñiều kiện sống và lao ñộng của người nghèo nhằm khơi dậy những mặt tích cực của họ, hướng dẫn họ cách làm ăn, nhờ ñó người nghèo tự vươn lên thoát nghèo bằng nhiều hình thức khác nhau
Tính ñến hết tháng 5/2007, tròn 30 năm tồn tại và phát triển với chủ trương trợ giúp người nghèo ñói, số thành viên của Grameen Bank ñã lên ñến 7.166.944 người, trong ñó phụ nữ: 6.935.639 người, chiếm gần 96,8% tổng số người ñược vay vốn Nhờ sự hoạt ñộng có hiệu quả của hệ thống ngân hàng này mà người nghèo ở Băng- La- ñét ñã có chỗ dựa tin cậy, và ñây ñược coi
là mô hình chủ chốt giúp người dân thoát nghèo ở quốc gia Nam á này [ Nguồn: http: //www.grameen-info.org/]
Trang 392.2.2 Kinh nghiệm giảm nghèo của một số ựịa phương
* Huyện Nam đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
Những năm qua, công cuộc xoá ựói giảm nghèo của Việt Nam ựạt ựược kết quả to lớn điều này ựã tạo nét nhân văn trong phát triển kinh tế - xã hội nước ta Bài học rút ra là, những chắnh sách, hỗ trợ của các cấp, các ngành mới
là ựiều kiện ựủ, ựiều kiện cần ựể xoá ựói giảm nghèo bền vững chắnh là sự nỗ lực của bản thân mỗi người dân Với những cơ chế, chắnh sách kịp thời của Nhà nước ựề ra và sự quyết tâm vươn lên của chắnh người dân tại ựịa phương
ựã trở thành những ựiểm sáng trong công cuộc giảm nghèo tại Việt Nam Huyện Nam đông, tỉnh Thừa Thiên Ờ Huế trước ựây ựược coi là vùng ựất ỘkhóỢcủa tỉnh bởi ựịa bàn miền núi, xa xôi, cách trở Huyện có 12 xã - thị trấn thì có tới 7 xã ựặc biệt khó khăn, ựồng bào dân tộc thiểu số chiếm 1.628/4.145 hộ, tỷ lệ hộ nghèo lên tới 35,4% (năm 2001) Nhưng ựến năm
2005, Nam đông dường như ựã mang một bộ mặt mới, những con ựường trải
bê -tông thẳng băng giúp huyện ỘgầnỢ với thành phố Huế hơn; trường học, trạm y tế cũng ựược xây dựng mới khang trang, sạch ựẹp Năm 2005, huyện chỉ còn hơn 10% hộ nghèo và ựã chắnh thức xin rút khỏi Chương trình 135
Sở dĩ có ựược thành tựu ựó là do huyện ựã tập trung mọi nguồn lực cho ựầu tư cơ sở hạ tầng, làm nền tảng phát triển kinh tế Ờ xã hội để có thêm nguồn vốn, ngoài hỗ trợ của Chương trình 135 và của tỉnh, Nam đông ựã thực hiện chắnh sách tiết kiệm, mỗi năm dôi ra 400 Ờ 500 triệu ựồng dùng xây dựng hạ tầng đối với xã, huyện khuyến khắch khai thác nguồn thu, nơi nào vượt kế hoạch ựược thưởng 0,5 Ờ 1% để có ựủ giáo viên mầm non, ngoài chế
ựộ của Nhà nước, huyện còn hỗ trợ 15% tiền lương ựóng bảo hiểm xã hội đặc biệt, nhằm thay ựổi cách nghĩ, cách làm của bà con, huyện coi trọng việc xây dựng hệ thống thuỷ lợi và các mô hình phát triển kinh tế vườn, cây công nghiệp, trồng rừng Tuy nhiên, một Ộbắ quyếtỢ quan trọng nhất giúp Nam đông XđGN thành công chắnh là khơi dậy ý thức tự vươn lên của mỗi hộ
Trang 40nông dân bởi khi người dân không có khát vọng làm giàu, tinh thần quyết tâm học hỏi thì sự hỗ trợ, ñầu tư bên ngoài cũng khó phát huy tác dụng
Có thể nói ñây là một kinh nghiệm thực tế của ñịa phương mà chúng ta
có thể học tập ñể có giải pháp, chính sách phù hợp nâng cao năng lực của huyện nghèo, ñề cao sự tham gia của người dân, phát huy sự tự lực, vươn lên thoát nghèo của họ
* Huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang: là một huyện nghèo tuy còn gặp nhiều khó khăn và có ñông ñồng bào dân tộc thiếu số sinh sống nhưng lại là 1 trong những ñịa phương triển khai tốt Chương trình 134-135; ñồng thời là 1 trong 7 ñịa phương ñược vinh dự nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ cho những thành tích xuất sắc trong triển khai thực hiện Chương trình này Phó Chủ tịch UBND huyện Mèo Vạc ông Sùng Mí Thề cho biết, Chương trình 134-135 là chủ trương ñúng ñắn của ðảng, Nhà nước và Chính phủ, ñược ñồng bào các dân tộc thiểu số ở Mèo Vạc rất ủng hộ
Huyện Mèo Vạc ñã triển khai Chương trình 134-135 xuống cơ sở thôn, bản với chủ trương minh bạch, dân chủ ñể dân biết, dân bàn, dân làm Ngoài nguồn vốn của Trung ương, huyện ñã huy ñộng nguồn nhân lực tại chỗ Như
về hỗ trợ nhà ở, Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần, còn huyện ñã huy ñộng cộng ñồng dân cư, các tổ chức xã hội ñóng góp ngày công lao ñộng, vật tư ñể xây dựng nhà cho ñồng bào dân tộc nghèo ðồng thời huyện tích cực tuyên truyền cho ñồng bào dân tộc thấy rõ trách nhiệm của mình trước sự giúp ñỡ của cộng ñồng ñể vươn lên thoát nghèo
Khó khăn ñối với huyện Mèo Vạc chính là việc hỗ trợ ñất sản xuất Mèo Vạc không có nhiều ñất nông nghiệp Vì vậy, huyện ñã vận ñộng những
hộ dân có ñất nhiều san sẻ cho những hộ không có ñất ñể cùng nhau tăng gia sản xuất
* Tỉnh Bình Dương: “An cư lạc nghiệp”là một trong những thế mạnh