luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI THỊ HOA
NGHIÊN CỨU HOẠT ðỘNG LIÊN KẾT
TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ MỘT SỐ LOẠI CÂY RAU MÀU TẠI HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng các số liệu, tài liệu trong luận văn là những số liệu, tài liệu qua quá trình ñiều tra thực tế tại ñịa bàn nghiên cứu và có nguồn gốc rõ ràng Kết quả nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, ñộc lập, chưa ñược bảo vệ tại một công trình nghiên cứu nào
Hà n ội, ngày 01 tháng 12 năm 2009
Tác giả
Bùi Thị Hoa
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS Nguyễn Thị Tâm, người ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài này
Tôi chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện và các phòng ban trực thuộc huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, các HTX nông nghiệp xã Hiệp Lực, xã Vạn Phúc, xã Vĩnh Hoà ñã giúp ñỡ và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện tốt quá trình ñiều tra nghiên cứu
Tôi xin cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã cổ vũ, ñộng viên, tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Hà n ội, ngày 01 tháng 12 năm 2009
Tác giả
Bùi Thị Hoa
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ðỘNG LIÊN
4 THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT
4.2 Hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau màu tại huyện
Trang 54.2.1 Các chủ thể tham gia liên kết 72 4.2.2 Thực trạng hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ 75 4.3 ðịnh hướng và các giải pháp tăng cường hoạt ñộng liên kết trong
Trang 6TTSP Tiếp thị sản phẩm
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7
DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của huyện Ninh Giang 52
3.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp - thuỷ sản của huyện 54 3.4 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (2006-2008) 55
4.1 Diện tích và cơ cấu diện tích cây rau màu của huyện (2006 – 2008) 61 4.2 Quy mô diện tích của các hộ trồng rau qua 3 năm 2006-2008 62 4.3 Quy mô diện tích sản xuất rau màu của các hộ sản xuất tổng hợp
4.4 Năng suất và sản lượng một số cây rau màu huyện Ninh Giang 67 4.5 Chi phí sản xuất một số loại cây rau màu huyện Ninh Giang 68 4.6 Kết quả sản xuất một số cây rau màu tính trên 1 sào 69 4.7 Khối lượng rau màu của huyện tiêu thụ qua các kênh năm 2008 71 4.8 Tình hình tham gia liên kết của người sản xuất theo tiêu chí ñịnh
trước tại huyện Ninh Giang (theo mẫu ñiều tra) 77 4.9 Tình hình tiêu thụ rau màu của hộ sản xuất 82 4.10 Số lượng, cơ cấu thu mua một số loại rau màu của doanh nghiệp
4.11 Tình hình thực hiện hợp ñồng giữa nhà sản xuất và nhà doanh
4.12 Một số lợi ích và tồn tại ñối với các chủ thể tham gia liên kết 99
Trang 8
DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 Tỷ lệ hộ trồng rau màu tham gia liên kết với DN chế biến 80
4.3 Tỷ lệ tiêu thụ dưa bao tử xuất khẩu qua các kênh 84
DANH MỤC SƠ ðỒ
4.1 Kênh tiêu thụ trực tiếp từ SX – Tiêu dùng 69 4.2 Kênh tiêu thụ gián tiếp qua trung gian 69 4.3 Kênh tiêu thụ trực tiếp từ SX ñến DNCB 70
4.6 Liên kết ngang giữa DN chế biến với các DN khác 79
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong hơn 20 năm qua, từ khi ðảng và Chính phủ thực hiện công cuộc ñổi mới nền kinh tế, nông nghiệp nước ta ñã phát triển nhanh, toàn diện, ổn ñịnh trên nhiều lĩnh vực Nền nông nghiệp ñã chuyển từ nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá Nhiều nông sản như gạo, cà phê, cao su, hạt ñiều, rau quả và các sản phẩm chăn nuôi không những ñáp ứng ñủ cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu Tỷ trọng hàng hoá và tỷ trọng xuất khẩu nông sản nước ta tăng nhanh Nông nghiệp và thuỷ sản ñã trở thành một trong những nguồn thu ngoại tệ quan trọng cho sự phát triển của nền kinh tế nước nhà
Sản xuất và kinh doanh hàng nông sản của nước ta còn thấp vẫn mang nặng tính tự phát, sức cạnh tranh của nông nghiệp thấp, giá thành cao, chất lượng chưa phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của thị trường, sự liên kết giữa sản xuất - chế biến - tiêu thụ chưa phát triển mạnh Nhằm thúc ñẩy sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hoá hiện ñại tạo ñiều kiện cho người sản xuất yên tâm ñầu tư, tăng chất lượng và năng suất sản phẩm, hạ giá thành tăng sức cạnh tranh của hàng nông sản Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh 80/2002/QðTTG, ngày 24 tháng 6 năm 2002 về “Chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp ñồng” Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài Chính ñã ban hành những Thông tư hướng dẫn thi hành quyết ñịnh này Thực hiện chính sách trên nhiều doanh nghiệp ñã ký kết hợp ñồng sản xuất nông, lâm, thuỷ hải sản với nông dân và ñã thành công
Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện còn có những hạn chế, tồn tại: Nhiều ñịa phương chưa tập trung chỉ ñạo quyết liệt việc triển khai thực hiện quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ; doanh nghiệp, hộ nông dân chưa thực
Trang 10sự gắn bó và thực hiện ñúng cam kết ñã ký; tỷ lệ nông sản hàng hóa ñược tiêu thụ thông qua hợp ñồng còn rất thấp; doanh nghiệp chưa quan tâm ñầu tư tới vùng nguyên liệu, chưa ñiều chỉnh kịp thời hợp ñồng bảo ñảm hài hòa lợi ích của nông dân khi có biến ñộng về giá cả; trong một số trường hợp, nông dân không bán hoặc giao nông sản cho doanh nghiệp theo hợp ñồng ñã ký; xử lý
vi phạm hợp ñồng không kịp thời và chưa triệt ñể; tình trạng tranh mua, tranh bán vẫn xảy ra khi ñã có hợp ñồng Các bên tham gia hợp ñồng ñang thiếu sự
hỗ trợ của các ngành liên quan như Viện nghiên cứu, Trung tâm khuyến nông, Ngân hàng, các ngành tài chính và thương mại khác Do vậy hiệu quả kinh tế của hình thức hợp ñồng còn nhiều hạn chế vì thế chưa ñủ ñiều kiện tạo ra ñộng lực thúc ñẩy các doanh nghiệp và nông dân hăng hái tham gia ký kết hợp ñồng tiêu thụ nông sản phẩm
Nguyên nhân chủ yếu là do: Mối quan hệ hợp tác giữa các nhà chưa thực sự gắn bó và thực hiện ñúng cam kết, nhất là hộ nông dân với các doanh nghiệp chế biến; thiếu ñộng lực, chưa bảo ñảm lợi ích trong quan hệ liên kết giữa các nhà; sự liên kết thiếu bền vững; thiếu một cơ chế, chế tài ñể gắn quyền, nghĩa vụ giữa các bên tham gia; vai trò của “Nhà nước” nói chung, doanh nghiệp nhà nước (DNNN), ngân hàng, các tổ chức tín dụng nói riêng
và chính quyền ñịa phương các cấp chưa phát huy hết trách nhiệm, chưa tham gia ñúng mức trong hỗ trợ, giúp ñỡ và quản lý trong quá trình liên kết, nhất là không nắm ñược và không có biện pháp xử lý kịp thời, thích hợp ñể tạo sự liên kết bền vững, hiệu quả; bên cạnh ñó, một số nơi ñã thực hiện liên kết còn mang tính hình thức, ñối phó; ñồng thời chưa có một cơ quan ñủ thẩm quyền
ñể xử lý những vi phạm hợp ñồng giữa các bên ñã ký kết,… ðây là những nguyên nhân chủ yếu làm phá vỡ hợp ñồng ñã ký kết giữa các bên, ñặc biệt là giữa nông dân sản xuất nguyên liệu với cơ sở chế biến; vừa làm cho sản xuất ñình ñốn, nông dân không bán ñược nông sản (ñược mùa, nhưng mất giá),
Trang 11vừa làm cho các doanh nghiệp thiếu nguyên liệu chế biến trong khi ñã ký hợp ñồng giao sản phẩm cho các ñối tác, gây thiệt hại không nhỏ cho cả nhà nông, nhà doanh nghiệp và nhà nước
Với những tồn tại nói trên, ñã làm cho quan hệ liên kết trong sản xuất nông nghiệp không phát triển mạnh mẽ, làm mất ñi ñộng lực của quá trình liên kết, nhất là liên kết giữa người người sản xuất và doanh nghiệp chế biến theo cơ chế thị trường; hay nói khác ñi, mối quan hệ liên minh công - nông - trí trong phát triển nông nghiệp hàng hoá không bền chặt
ðể khắc phục tình trạng này, ngày 25/8/2008 Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg về việc Tăng cường chỉ ñạo tiêu thụ nông sản qua hợp ñồng
Thực hiện tinh thần ñó, tỉnh Hải Dương ñã có chỉ ñạo tích cực, xây dựng nhiều chương trình, ñề án thực hiện, khuyến khích và tăng cường các hoạt ñộng liên kết, nhằm tháo gỡ khó khăn cho người nông dân, nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp Ninh Giang là huyện thuần nông nằm trên ñịa bàn huyện, là một trong số huyện có truyền thống và ñiều kiện phát triển cây hàng hoá, ñặc biệt là cây rau màu Trong những năm qua, kinh tế của huyện có nhiều khởi sắc, ñời sống người nông dân, trong ñó có người trồng rau có nhiều cải thiện, hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản cũng ñược chú ý ñẩy mạnh Tuy vậy, bên cạnh ñó vẫn còn có một số bất cập chưa ñược giải quyết, dẫn ñến người nông dân trồng rau không gắn bó với sản xuất, diện tích gieo trồng hàng năm bị thu hẹp
Xuất phát từ tình hình thực tế ñó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Nghiên cứu hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại cây rau màu tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương”
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng hoạt ựộng liên kết giữa các chủ thể tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ựối với một số cây rau màu, trên cơ sở ựó ựưa ra các giải pháp tác ựộng, giúp cho hoạt ựộng liên kết có hiệu quả hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, trong ựó có cây rau màu
- đánh giá thực trạng hoạt ựộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một
số loại rau màu tại huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
- đề xuất ựịnh hướng, giải pháp nhằm tác ựộng ựến hoạt ựộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ rau màu tại huyện trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt ựộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ một số loại rau màu: ớt, cà chua và dưa bao tử xuất khẩu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Nghiên cứu hoạt ựộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên 3 loại rau chắnh là cà chua, ớt và dưa bao tử xuất khẩu tại huyện, với 4 nhóm chủ thể liên kết chắnh là người sản xuất (hộ sản xuất và HTX); nhà doanh nghiệp (các doanh nghiệp chế biến nông sản); nhà khoa học (cán bộ khuyến nông); nhà nước (các tổ chức chắnh quyền xã, huyện)
+ Không gian: Huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương
+ Thời gian: Tổng quan tài liệu ựược sử dụng số liệu của những năm trước, và khảo sát thực trạng hoạt ựộng liên kết tại huyện từ năm 2006 ựến
2008
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HOẠT ðỘNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT, TIÊU THỤ RAU MÀU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm về liên kết
- Liên k ết: Khái niệm liên kết xuất phát từ tiếng Anh “integration”mà trong hệ thống thuật ngữ kinh tế có nghĩa là sự hợp nhất, sự phối hợp hay sáp nhập của nhiều bộ phận thành một chỉnh thể Trước ñây khái niệm này ñược biết ñến với tên gọi là nhất thể hoá và gần ñây mới gọi là liên kết
- Liên k ết kinh tế: Theo từ ñiển Thuật ngữ kinh tế học của Viện nghiên
cứu và phổ biến tri thức bách khoa thì: liên kết kinh tế là hình thức hợp tác phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước Mục tiêu là tạo ra mối liên kết kinh tế ổn ñịnh thông qua các hoạt ñộng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các ñơn vị tham gia liên kết ñể tạo ra thị trường tiêu thụ chung, bảo vệ lợi ích cho nhau
Tác giả Trần Văn Hiếu (Trường ðại học Cần Thơ) cho rằng liên kết kinh tế là quá trình xâm nhập, phối hợp với nhau trong sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới hình thức tự nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật, thông qua hợp ñồng kinh tế ñể khai thác tốt các tiềm năng của các chủ thể tham gia liên kết Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc gia, trên phạm
vi khu vực và quốc tế
- Liên k ết dọc: Là liên kết ñược thực hiện theo trật tự các khâu của quá
trình sản xuất kinh doanh (Theo dòng vận ñộng của sản phẩm) Kiểu liên kết
Trang 14theo chiều dọc là toàn diện nhất bao gồm các giai ñoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng của tác nhân trước ñó ñồng thời bán sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và
có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian
- Liên kết ngang: Là hình thức liên kết mà trong ñó mỗi tổ chức hay cá
nhân tham gia là một ñơn vị hoạt ñộng ñộc lập nhưng có quan hệ với nhau thông qua một bộ máy kiểm soát chung Trong liên kết này mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại ñể nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích kinh tế theo quy mô của tổ chức liên kết Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên những tổ chức liên kết như Hợp tác xã, liên minh, hiệp hội và có thể dẫn ñến ñộc quyền trong một thị trường nhất ñịnh
Như vậy liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh, thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần kinh tế và không bị giới hạn bởi phạm vi ñịa lý
- Hi ệp hội: là một loại hình liên kết, hợp tác mang tính cộng ñồng hỗ
trợ phát triển và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho các cơ sở, ñồng thời là cầu nối giữa các cơ quan chính quyền với cơ sở Hiệp hội với những lợi thế trong
tổ chức liên kết, hợp tác và sự kết nối các hoạt ñộng sẽ giảm ñược chi phí, tiết kiệm nguồn lực, tạo năng lực nội sinh mới trên nhiều phương diện: về thời gian khoảng cách, chi phí, tốc ñộ và tính ổn ñịnh cho các giao dịch trên thị trường Qua ñó quy mô và không gian kinh tế của các doanh nghiệp ñược
mở rộng và có nhiều cơ hội ñược tiếp cận với các nguồn lực và thị trường Trên thế giới tiếng nói của hiệp hội có sức mạnh và quyền lực rất lớn Sự phát triển của các hiệp hội là một tất yếu của nền kinh tế thị trường hiện ñại trong
Trang 15thể chế phát triển kinh tế - xã hội hiện nay
Thành viên của các hiệp hội có thể là các doanh nghiệp, một số tổ chức kinh tế - kỹ thuật khác cùng chung lợi ích hợp tác bảo vệ quyền lợi chung và phát triển như: Hợp tác xã (HTX), trang trại, Cơ sở nghiên cứu và dịch vụ khoa học công nghệ (KHCN), ngân hàng, các tổ chức tín dụng Ngoài ra Hiệp hội là một tổ chức mà sự tham gia của các thành viên không mang tính
áp ñặt, bắt buộc mà hoàn toàn mang tính tự nguyện
Thông qua các hoạt ñộng của mình, Hiệp hội thiết lập mối quan hệ với các hiệp hội khu vực và thế giới tạo ra một khuôn khổ hợp tác có hiệu quả trong ñiều kiện cạnh tranh và hội nhập ðại diện cho cộng ñồng doanh nghiệp trên các diễn ñàn kinh tế quốc tế, ñấu tranh cho quyền lợi chính ñáng của các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng, chống áp ñặt các ñiều kiện tiêu chuẩn quá cao của các nước phát triển về môi trường và trách nhiệm xã hội vào các quan hệ thương mại, tham gia ý kiến vào việc xây dựng một lộ trình hội nhập phù hợp với sức vươn lên của các doanh nghiệp và nền kinh tế Trong quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các hộ, cơ sở và doanh nghiệp sản xuất kinh doanh là sự ñan xen giữa hợp tác và cạnh tranh Các ñơn vị này một mặt liên kết với nhau ñể cùng phát triển, nhưng bên cạnh ñó cũng cạnh tranh lẫn nhau nhằm tạo ra những ưu thế ñộc chiếm thị trường và thu nhiều lợi nhuận
ðể ñiều chỉnh các mối quan hệ nhằm bảo vệ lợi ích giữa các tác nhân trước các ñối tác khác, một số tác nhân ñã liên kết lại với nhau hình thành các hiệp hội
2.1.2 Một số mô hình liên kết sản xuất
+ Mô hình t ập trung (The centralized model)
Mô hình tập trung là mô hình các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ trực tiếp ký hợp ñồng với các trang trại (1) Hợp ñồng này chỉ có hai bên tham gia
Trang 16trực tiếp là doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ và các trang trại Các doanh nghiệp ñặt hàng cho các trang trại sản xuất nông sản ñể doanh nghiệp chế biến, ñóng gói và tiêu thụ sản phẩm Trong những hợp ñồng kiểu này, lượng sản phẩm doanh nghiệp ñặt hàng các trang trại ñược phân bổ ngay từ ñầu mùa
vụ và chất lượng ñược giám sát một cách chặt chẽ
Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản cung cấp các loại vật tư ñầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát việc sản xuất của nông dân và mua lại toàn
bộ sản phẩm Nông dân cung cấp ñất ñai, công lao ñộng, sản xuất theo ñúng quy trình do doanh nghiệp ñưa ra và bán lại toàn bộ sản phẩm cho doanh nghiệp Trong loại hợp ñồng này, người nông dân ít có quyền quyết ñịnh vấn
ñề sản xuất mặc dù họ là vẫn là người trực tiếp sản xuất Người ký kết hợp ñồng với nông dân sẽ quy ñịnh cụ thể về các yếu tố ñầu vào cần sử dụng và phương thức canh tác chăn nuôi, kể cả người mua chịu trách nhiệm công tác hướng dẫn kỹ thuật canh tác chăn nuôi và thường xuyên kiểm tra thực tế trên ñồng ruộng ðây chính là hình thức “sản xuất gia công” hay “Sản xuất theo ñơn ñặt hàng” của doanh nghiệp
Mô hình này thường chỉ áp dụng ñối với doanh nghiệp có nhà máy chế biến ñủ khả năng mua hết sản phẩm của các trang trại trong vùng và các trang trại có diện tích ñất lớn hoặc chăn nuôi quy mô lớn thì khi ñó họ cần sản xuất theo hợp ñồng ñể ñảm bảo nông sản tiêu thụ hết Ngoài ra, mô hình này còn
áp dụng cho trường hợp có “tính chuyên biệt (ñặc thù) về tài sản (asset specificity)” như con người, vật chất (physical), ñịa ñiểm [13]
Mô hình tập trung ñảm bảo nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh nghiệp có nguyên liệu phục vụ cho chế biến Ngoài ra mô hình này hình thành
sự liên kết giữa doanh nghiệp và các trang trại tạo ra vùng sản xuất tập trung với chất lượng cao, an toàn theo quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn, ñạt
Trang 17tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm, nhằm góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và tạo sự phát triển bền vững cho các trang trại
+ Mô hình trang tr ại hạt nhân (The Nucleus Estate Model)
Mô hình trang trại hạt nhân tương tự như mô hình tập trung, nhưng bên mua sản phẩm là doanh nghiệp nắm quyền sở hữu ñất ñai, chuồng trại, vườn cây Bên bán sản phẩm chỉ thực hiện hoạt ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm và bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp Chủ thể tham gia trực tiếp vào mô hình này cũng chỉ bao gồm doanh nghiệp và các trang trại Trong ñó, các trang trại
do nông dân sản xuất thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Do ñó, các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông sản trên ñất của doanh nghiệp có thể xem là người lao ñộng trong doanh nghiệp
Ở Việt Nam, hình thức khoán trong các nông, lâm trường quốc doanh cũng là mô hình trang trại hạt nhân Các hình thức khoán này ñược hình thành theo Nghị ñịnh của Chính phủ số 01/CP ngày 04 tháng 1 năm 1995 trước ñây
và hiện nay là giao khoán ñất nông nghiệp, ñất rừng sản xuất và ñất có mặt nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh theo Nghị ñịnh của Chính phủ số 135/2005/Nð-CP ngày 08 tháng 11 năm 2005
Nông dân sản xuất nông sản trên ñất của doanh nghiệp Doanh nghiệp giao ñất và cả cây trồng (cây lâu năm), vật nuôi cho từng hộ nông dân, cung cấp vật tư ñầu vào, hướng dẫn kỹ thuật cho nông dân, nông dân chăm sóc cây trồng vật nuôi theo ñúng quy trình của doanh nghiệp và giao lại toàn bộ sản phẩm cho doanh nghiệp ðây chính là mô hình “khoán liên doanh”, trong trường hợp “tái lập trang trại gia ñình… trong lòng doanh nghiệp nông nghiệp quy mô lớn có từ hai cấp quản lý trở lên”[6] Người sản xuất và người mua ký một hợp ñồng gọi là “hợp ñồng giao khoán” Trong ñó, hợp ñồng quy ñịnh: Doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp giữ vai trò ñịnh hướng sản xuất,
Trang 18hướng dẫn kỹ thuật (khuyến nông), cung ứng dịch vụ ñầu vào, ñầu ra…, giám sát các hoạt ñộng kinh doanh sản xuất trên vườn cây, ñàn gia súc giao khoán
… Quan hệ giữa doanh nghiệp giao khoán và bên nhận khoán ñược thiết lập theo nguyên tắc thị trường, thuận mua, vừa bán [6] Bản chất của mô hình này chính là trang trại dự phần hay công ty dự phần trong nông nghiệp
Doanh nghiệp có trang trại quy mô lớn, có nhà máy chế biến, ñủ tiềm lực tài chính và kỹ thuật ñể cung cấp cho nông dân Mô hình này phù hợp với các cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm, gia súc theo kiểu công nghiệp, quy mô lớn
Mô hình này cũng có ý nghĩa và tác dụng như mô hình tập trung Ngoài
ra mô hình này góp phần nâng cao hiệu quả của các trang trại có quy mô lớn với nhiều cấp quản lý như trang trại nhà nước (Nông trường quốc doanh, doanh nghiệp nông nghiệp nhà nước)
+ Mô hình ña chủ thể (The Multipartite Model)
Mô hình ña chủ thể tham gia hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam thường gọi là mô hình “liên kết 4 nhà” Tham gia mô hình này bao gồm nhiều chủ thể khác nhau như: nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, hợp tác
xã, các trang trại ðặc ñiểm của mô hình này là các chủ thể khác nhau sẽ có trách nhiệm và vai trò khác nhau Trong ñó, doanh nghiệp ñóng vai trò hạt nhân gắn kết nhà khoa học với nông dân, gắn kết nhà tài chính với nông dân
và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân Doanh nghiệp là người quyết ñịnh việc tiêu thụ sản phẩm của nông dân, nên họ biết ñược thị trường cần gì ñể ñặt hàng cho nông dân sản xuất Ngoài ra, doanh nghiệp cũng chính là người ñặt hàng cho các nhà khoa học, ngân hàng, cung cấp các dịch vụ cho mình và cho nông dân Vai trò của nhà nước là xử lý các mối quan hệ giữa các bên ký kết hợp ñồng, quy hoạch vùng sản xuất, ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết những vấn ñề khó khăn nảy sinh do thị trường, thiên tai gây ra, và vận ñộng, giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các bên tham
Trang 19gia sản xuất theo hợp ñồng
ðặc trưng của mô hình này là mối quan hệ ña chiều Cơ chế hoạt ñộng của mô hình này là sự liên kết và phối hợp nhiều chủ thể khác nhau cùng chia
sẻ lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ là hạt nhân ký hợp ñồng trực tiếp với các trang trại ñể thu mua nông sản Ngân hàng căn cứ vào hợp ñồng giữa doanh nghiệp và các trang trại ñể cho vay ñầu tư phát triển sản xuất, phát triển thị trường Doanh nghiệp ñặt hàng nhà khoa học
ñể giải quyết các vấn ñề kỹ thuật sản xuất nảy sinh Các tổ chức dân sự xã hội như hiệp hội ngành hàng sẽ vận ñộng, theo dõi, giám sát các hợp ñồng giữa doanh nghiệp và trang trại Nhà nước căn cứ vào hợp ñồng ñể xử lý các mâu thuẫn phát sinh
Trong ñiều kiện sản xuất nông nghiệp manh mún, lạc hậu, bản thân nông dân “không thể tự giải quyết 3 vấn ñề của nền nông nghiệp hàng hóa là thị trường, công nghệ và vốn, do quy mô kinh doanh quá nhỏ” [5] thì mô hình
ña chủ thể có thể áp dụng Mô hình ña chủ thể ñược phát triển mạnh ở những quốc gia ñang phát triển như Mexico, Kenya, Trung Quốc
Mô hình này có ý nghĩa và tác dụng trong việc chuyển giao khoa học
kỹ thuật hiện ñại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Sản xuất theo mô hình này sẽ tạo ra vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn theo tiêu chuẩn quốc tế, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
+ Mô hình trung gian (The Intermediary Model)
ðây là mô hình doanh nghiệp ký hợp ñồng mua sản phẩm của nông dân thông qua các ñầu mối trung gian như hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm nông dân hoặc người ñại diện cho một số hộ nông dân ðặc ñiểm của mô hình này là doanh nghiệp không ký kết hợp ñồng trực tiếp với nông dân mà thay vào ñó doanh nghiệp thuê các tổ chức trung gian thực hiện vai trò của mình
Mỗi cá nhân hoặc tổ chức trung gian này có trách nhiệm kiểm soát và
Trang 20giám sát hoạt động sản xuất của nơng dân và chịu trách nhiệm tồn bộ hoạt động trong trang trại từ gieo hạt đến thu hoạch theo quy định của doanh nghiệp và họ được hưởng hoa hồng cho việc kiểm sốt và giám sát
Mơ hình này tồn tại khi nền sản xuất nơng nghiệp cịn manh mún và phân tán Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nơng sản khĩ thực hiện việc ký hợp đồng cung cấp vật tư, hướng dẫn kỹ thuật cho nơng dân vì để thực hiện ký hợp đồng cho từng hộ nơng dân thì chi phí giao dịch tăng cao và bản thân họ khơng
đủ năng lực kiểm sốt trực tiếp quá trình sản xuất của từng hộ nơng dân
Mơ hình này gĩp phần làm giảm chi phí giao dịch nhờ đầu mối hợp đồng giảm đi và việc kiểm sốt sản xuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng dễ dàng hơn Người trung gian đĩng vai trị đại diện cho nơng dân, tạo nên sức mạnh tập thể để thương lượng với doanh nghiệp
Mơ hình liên kết kinh tế là một hoặc một tập hợp những vấn đề về tổ chức, hình thức, phương thức và biện pháp của mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế trong một thời gian, khơng gian nhất định để đạt được lợi ích kinh tế cho các đối tượng tham gia
Liên kết 4 nhà trong nơng nghiệp là sự thoả thuận, hợp tác và hỗ trợ nhau để cùng phát triển giữa Nhà nơng, Nhà khoa học, Nhà Doanh nghiệp và Nhà nước (chủ yếu các tổ chức tín dụng, ngân hàng, quản lý của chính quyền, tham gia của đồn thể xã hội,…) trong đĩ cĩ sự phân cơng và hợp tác để vừa phát triển sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm và mang lại lợi ích hài hồ cho các bên trong quá trình phát triển sản xuất nơng nghiệp theo cơ chế thị trường
2.1.3 Sản xuất theo hợp đồng trong nơng nghiệp
Eaton và Shepherd (2001) định nghĩa sản xuất theo hợp đồng là “thoả thuận giữa những người nơng dân với các doanh nghiệp chế biến hoặc doanh nghiệp kinh doanh trong việc sản xuất và cung cấp các sản phẩm nơng nghiệp dựa trên thỏa thuận giao hàng trong tương lai, giá cả đã được định trước”
Trang 21Theo Sykuta và Parcell (2003), sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp ñưa ra những luật lệ cho việc giao dịch nông sản qua việc phân bổ thật
rõ ba yếu tố chính: lợi ích, rủi ro, và quyền quyết ñịnh Như vậy, bản chất của sản xuất theo hợp ñồng hoàn toàn khác với hình thức giao ngay mang tính truyền thống (ñó là mua bán trực tiếp hoặc thông qua các chợ) hoặc giao dịch giao sau (ñó là mua, bán nông sản thông qua Sở giao dịch hàng hóa) ðiểm khác biệt về bản chất của ba hình thức giao dịch này chính là cơ chế hình thành giá ðối với giao dịch giao ngay, giá thỏa thuận trên hợp ñồng phản ánh cung cầu thị trường hiện tại; ñối với giao dịch giao sau, giá cả phản ánh cung cầu thị trường tương lai; ñối với sản xuất theo hợp ñồng, giá cả phản ánh lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh của người mua và người bán ðiều này có nghĩa là, giá ñã ñược thỏa thuận phải ñảm bảo người bán thu ñược lợi ích nhất ñịnh và người mua có thể mua hàng với mức giá có thể chấp nhận ñược; cho
dù vào thời ñiểm giao hàng, giá thị trường có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá thỏa thuận
Có thể phân loại sản xuất theo hợp ñồng theo cấu trúc tổ chức của hợp ñồng Cấu trúc tổ chức của sản xuất theo hợp ñồng phụ thuộc vào quy trình sinh học của sản phẩm nông nghiệp, nguồn lực của doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ và tính chất của mối quan hệ giữa nông dân và doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ Eaton và Shepherd (2001) ñã chia các hình thức sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp thành 5 mô hình, ñó là: mô hình tập trung, mô hình trang trại tập trung, mô hình phi chính thức, mô hình ña thành phần và
mô hình trung gian
2.1.4 Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
Ở mỗi ngành hàng ñều gồm có nhiều công ñoạn và mỗi công ñoạn ñều ñược thực hiện bởi những chủ thể nhất ñịnh Mỗi chủ thể ñều có thể là các pháp nhân ñộc lập hoặc các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau về mặt pháp lý nhưng
Trang 22ñều ñược thực hiện và hoàn thành một số chức năng và tạo ra những sản phẩm nhất ñịnh
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ giữa các chủ thể liên kết là những pháp nhân ñộc lập rất ña dạng với những nội dung chủ yếu như sau:
- Sự thoả thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các cam kết này phải ñược công nhận là sự hợp tác giữa các bên tham gia chứ không phải là quan hệ cạnh tranh hay bóc lột giữa bên này với bên kia
- Cam kết phải có các ñiều kiện ưu ñãi: Ưu ñãi phải ñược xây dựng trên quan hệ cung cầu thị trường, hay nói cách khác các bên ñều ñược hưởng lợi từ cam kết
- Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện cam kết: Các bên có trách nhiệm thực hiện ñúng, ñủ và nghiêm túc theo cam kết
- Các mối liên kết này ñược thể hiện thông qua các hình thức với các nội dung cơ bản sau:
+ Mua bán tự do trên thị trường
Mua bán tự do trên thị trường là hình thức giao dịch trực tiếp giữa người mua và người bán Người mua thấy ñược số lượng, chất lượng hàng hoá mình cần, còn người bán sau khi thoả thuận ñược giá cả sẽ bán và thu ñược tiền, ñáp ứng cho nhu cầu sản xuất và các nhu cầu khác Việc mua bán trên thị trường ñược thực hiện do mối quan hệ cung cầu, nếu hai bên thoả thuận ñược với nhau thì hoạt ñộng giao dịch ñược diễn ra, thị trường có vai trò ñịnh giá
ðặc ñiểm của hình thức giao dịch này là mỗi tác nhân ñộc lập, tự do trao ñổi hàng hoá của mình với các tác nhân khác, giá cả ñược xác ñịnh tại thời ñiểm giao dịch Thị trường tự do phản ánh mối quan hệ cung cầu của thị trường do ñó trong một số trường hợp thương mại thị trường tự do không hiệu
Trang 23quả ñã gây khó khăn cho công tác ñiều hành hoạt ñộng của thị trường và giữa các tác nhân
Mặc dù các tác nhân trao ñổi với nhau trên thị trường tự do, không phải không có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và ràng buộc giữa các ngành hàng Ngược lại quan hệ liên kết có thể tồn tại và diễn ra khi hoạt ñộng sản xuất của một tác nhân phụ thuộc vào hoạt ñộng sản xuất của một tác nhân khác Hay nói cách khác, một tác nhân có vai trò kiểm soát thị trường và mọi
kế hoạch sản xuất, mặt hàng kinh doanh của các tác nhân ñó ñều tác ñộng ñến
kế hoạch và chiến lược sản xuất kinh doanh của các tác nhân khác
Những nhu cầu về sự khác biệt sản phẩm từ cấp ñộ sản xuất ñã tạo áp lực lên các mối quan hệ thị trường tự do và có thể dẫn tới hình thức liên kết dưới dạng hợp ñồng giữa các giai ñoạn chủ chốt trong hệ thống thị trường hoặc hình thức hợp nhất dọc
+ Hợp ñồng miệng (thoả thuận miệng)
Hợp ñồng miệng là các thoả thuận không ñược thể hiện bằng văn bản giữa các tác nhân cam kết cùng nhau thực hiện một số hoạt ñộng, công việc nào ñó Hợp ñồng miệng cũng ñược hai bên thống nhất về số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn và ñịa ñiểm nhận hàng Cơ sở của hợp ñồng miệng là niềm tin, ñộ tín nhiệm, trách nhiệm cam kết thực hiện giữa các tác nhân tham gia hợp ñồng Hợp ñồng miệng thường ñược thực hiện giữa các tác nhân có quan hệ thân thiết (họ hàng, anh chị em ruột thịt, bạn bè ), hoặc giữa các tác nhân ñã có quá trình hợp tác, liên kết sản xuất và tiêu thụ với nhau mà trong suốt thời gian hợp tác luôn thể hiện ñược nguồn lực tài chính, khả năng tổ chức và trách nhiệm giữ chữ tín với các ñối tác
Tuy nhiên hợp ñồng miệng thường chỉ là các thoả thuận trên nguyên tắc về số lượng, giá cả, ñiều kiện giao nhận hàng hoá Hợp ñồng miệng cũng
có thể có hoặc không có ñầu tư ứng trước về tiền vốn, vật tư cũng như các hỗ
Trang 24trợ và giám sát kỹ thuật So với hợp ñồng bằng văn bản thì hợp ñồng miệng lỏng lẻo và có tính chất pháp lý thấp
+ Hợp ñồng bằng văn bản
Thực hiện phương thức theo hợp ñồng trong nông nghiệp thường diễn
ra giữa các nhà có mối quan hệ với nhau trong quá trình từ sản xuất ñến chế biến và tiêu thụ; các mối quan hệ liên kết hợp ñồng gồm: liên kết hợp ñồng tay ñôi giữa nhà sản xuất là nông dân, HTX sản xuất nguyên liệu với cơ sở chế biến; hoặc liên kết giữa cơ sở cung cấp dịch vụ về vật tư của các thành phần kinh tế với hộ nông dân, HTX sản xuất nông nghiệp; liên kết hợp ñồng giữa 3 nhà, hoặc 4 nhà trong việc phát triển nguyên liệu ñể chế biến và bảo ñảm tiêu thụ sản phẩm nông sản,…
ðiểm căn bản thông qua hình thức theo hợp ñồng là có sự bảo ñảm bằng pháp lý trong liên kết giữa các bên; ñó là những ràng buộc thông qua các ñiều của hợp ñồng kinh tế của các khâu riêng rẽ (sản xuất, cung cấp dịch vụ, chế biến tiêu thụ sản phẩm) ñã buộc các bên tham gia liên kết bảo ñảm thực hiện hợp ñồng theo một quy trình, có quy ñịnh về vốn, kỹ thuật, giá vật tư, sản phẩm, thời gian giao nộp sản phẩm, phương thức thanh toán,.… ðây là một chuỗi của quá trình liên kết mà các bên cần bảo ñảm thực hiện
Với 2 hình thức liên kết bằng “miệng” và bằng văn bản hợp ñồng kinh
tế nêu trên, trong thực tế ñang diễn ra cả hai hình thức; trong ñó hình thức hợp ñồng kinh tế là chặt chẽ hơn cả Phương thức liên kết theo hợp ñồng cũng ñã ñược Nhà nước khuyến khích phát triển bằng Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg năm 2002 Thông qua hợp ñồng theo tinh thần Quyết ñịnh số 80, Nhà nước khuyến khích các bên tham gia liên kết trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp; từ ñó ñã có sự phân công, phối hợp nhằm “khép kín” các khâu từ sản xuất ñến chế biến và tiêu thụ nông sản, nâng cao thu nhập của nông dân và doanh nghiệp; trên cơ sở ñó góp phần tăng cường mối
Trang 25quan hệ giữa nông nghiệp với công nghiệp, giữa nông dân với công nhân và trí thức, thúc ñẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH, HðH)
2.1.5 Ý nghĩa liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
Tăng cường liên minh công nông: Việc chuyển ñổi phương thức sản xuất nông nghiệp từ tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hoá thì việc liên minh công nông có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó giúp cho quá trình sản xuất chế biến tiêu thụ ñược hiệu quả hơn
Thực hiện quan hệ hợp tác: Thông qua liên kết tăng cường ñược quan
hệ hợp tác giữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù hợp và hiệu quả hơn
Giải quyết quan hệ phân phối: Thông qua liên kết vấn ñề phân phối thu nhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết ñược cụ thể hơn, hàng hoá ñến tay người tiêu dùng nhanh hơn
Thúc ñẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật: Liên kết giúp cho việc vận dụng và sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, ñem lại hiệu quả cao hơn, chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn
Tạo ra sự gắn kết giữa các nhà: Khi các nhà cùng tham gia vào liên kết
thì hiệu quả thu ñược sẽ cao hơn, ñồng bộ hơn trong thực hiện Với sự tham gia của nhà nước thì tình trạng chồng chéo về cơ chế chính sách ñược hạn chế tối ña thay vào ñó là một loạt chính sách ñồng bộ trong sản xuất và tiêu thụ Các nhà khoa học với những ñóng góp về khoa học kỹ thuật mới ñã dần thay thế cho những kỹ thuật lạc hậu không hiệu quả, các giống cây, giống con có năng suất thấp Với các doanh nghiệp và người nông dân thông qua liên kết giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn ñầu tư vào sản xuất, ổn ñịnh các yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra, giảm thiểu các rủi ro cũng như chia sẻ các rủi ro trong sản xuất Với sự liên kết như vậy sẽ ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản
Trang 26Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hoá giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày một phát triển bền vững phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế nhà nước theo ñịnh hướng XHCN
2.1.6 Tính tất yếu của sự liên kết
Liên kết kinh tế như ñã phân tích ở phần trên, ñó là sự hợp tác cùng phát triển của hai hay nhiều bên, không kể quy mô hay loại hình sở hữu Mối quan hệ liên kết chính là bảo ñảm về lợi ích của các bên tham gia liên kết kinh
tế, có thể ñược khái quát lợi ích trên các mặt chủ yếu như sau:
+ Liên kết kinh tế giữa các chủ thể nhằm khắc phục những bất lợi về quy mô, loại sản phẩm trong kinh tế thị trường
Chủ thể sản xuất (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất của các ngành, lĩnh vực) có quy mô nhỏ và vừa thường bị các doanh nghiệp lớn cạnh tranh và mang lại bất lợi về lợi ích cho các chủ thể (doanh nghiệp) vừa và nhỏ Trong hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, mỗi chủ thể, doanh nghiệp ñều có một hoặc vài lĩnh vực hoạt ñộng chủ ñạo, mang tính ñặc thù, chuyên biệt, hoặc có những sản phẩm ñặc thù riêng; bên cạnh ñó, là một loạt các hoạt ñộng phụ mà bản thân chủ thể, doanh nghiệp không thể tự mình sản xuất ra thành phẩm, hoặc tự thực hiện tiêu thụ ñược; mà phải nhờ ñến các chủ thể khác mới bảo ñảm sản xuất và tiêu thụ ñược sản phẩm ấy Muốn vậy, phải có sự hợp tác giữa các chủ thể, với doanh nghiệp khác ñể tạo ra sản phẩm với quy mô lớn hơn và tiêu thụ ñược trên thị trường; giảm thiểu ñược bất lợi trong hoạt ñộng kinh tế theo cơ chế thị trường, tiết kiệm chi phí sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh
+ Liên kết kinh tế giúp nhau phản ứng nhanh và tạo cơ hội ñối phó với những thay ñổi của thị trường
Như trên ñã nói, liên kết kinh tế giúp các chủ thể, hoặc doanh nghiệp khắc phục ñược những hạn chế về quy mô, thì ở một khía cạnh khác, liên kết
Trang 27kinh tế còn giúp cho các chủ thể và doanh nghiệp phản ứng nhanh với những thay ñổi của thị trường, tạo cơ hội ñứng vững khi thị trường có những biến ñổi bất lợi ðiều ñó ñược thể hiện trong những trường hợp sau:
- Nhu cầu của thị trường là luôn thay ñổi, ñiều ñó buộc các chủ thể sản xuất vừa phải luôn thay ñổi mẫu mã của các sản phẩm hiện có, vừa phải tìm cách ña dạng hoá sản phẩm Chính sự liên kết kinh tế mới có thể giúp cho các chủ thể ñạt ñược ñiều mong muốn là thích ứng với thị trường
- Liên kết kinh tế giúp cho các chủ thể sản xuất và doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm của mình ñược nhanh hơn Trong xu thế toàn cầu hoá các hình thức liên kết kinh tế ñược thực hiện với quy mô “xuyên quốc gia”; những sản phẩm hàng hoá do bản thân từng doanh nghiệp khó tiêu thụ, nhưng nếu ñặt trong vị trí liên kết thì dễ tiêu thụ ñược, từ ñó thúc ñẩy sản xuất phát triển
- Liên kết kinh tế còn giúp cho các nhà sản xuất, doanh nghiệp có thể tiếp cận nhanh chóng với các công nghệ, kỹ thuật mới vào sản xuất, nhờ sự phối hợp với các nhà nghiên cứu ở các trường ñại học, hay cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước
- Liên kết kinh tế còn thúc ñẩy liên kết, hỗ trợ nhau về vốn trước những thay ñổi của thị trường vượt ra ngoài khả năng ñáp ứng của doanh nghiệp, buộc các chủ thể ấy phải tìm cách liên kết, hỗ trợ về vốn và công nghệ ñể hoàn thành ra sản phẩm hoàn chỉnh cung cấp cho thị trường
+ Liên kết kinh tế giúp các chủ thể giảm thiểu rủi ro trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp
Ngoài lợi ích cơ bản của liên kết kinh tế bảo ñảm về hiệu quả trong sản xuất của nhà nông, liên kết kinh tế còn giúp cho nhà doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh ðể tránh ñược rủi ro, nhiều nhà sản xuất ñã biết phân tán “sự rủi ro” bằng cách mời gọi các chủ thể khác cùng tham gia thực hiện, triển khai dự án, thậm chí mỗi doanh nghiệp ñảm nhận một phần công việc,
Trang 28tuỳ theo năng lực của từng chủ thể Như vậy, mỗi chủ thể tham gia dự án chỉ phải chịu một phần rủi ro (nếu có xảy ra)
2.1.7 Các chủ thể tham gia liên kết
Tham gia các hoạt ñộng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hoá nói chung có rất nhiều các chủ thể (nhiều nhà) Tuy nhiên, trên thực
tế cho thấy thường có 4 nhóm chủ thể sau ñây:
- Nhà sản xuất: có thể bao gồm hộ gia ñình, hộ trang trại, hay các tổ hợp tác, hợp tác xã, các doanh nghiệp sản xuất , ñây là chủ thể chính và trực tiếp tham gia liên kết trong sản xuất và tiêu thụ, họ là người ñược sử dụng ñất ñai của mình ñể sản xuất, hay góp cổ phẩn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp hoặc cho các doanh nghiệp khác thuê ñất sản xuất; họ có thể ñược hỗ trợ về giống, kỹ thuật canh tác, bảo quản và bao tiêu sản phẩm ổn ñịnh lâu dài
từ phía doanh nghiệp chế biến
Thông qua hợp ñồng, người sản xuất ngay từ ñầu vụ sản xuất cần xác ñịnh rõ lượng vật tư nông nghiệp cần ñầu tư, các biện pháp kỹ thuật, giá cả hợp lý, các khoản bảo hiểm giá nông sản ñể yên tâm sản xuất Xác ñịnh ñược trách nhiệm làm vệ tinh của mình, người sản xuất chủ ñộng và mạnh dạn hưởng ứng chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng, ñầu tư phát triển sản xuất, giảm giá thành, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, gom ñủ nguồn hàng theo ñúng thời hạn hợp ñồng với doanh nghiệp
- Nhà doanh nghiệp: ñây là chủ thể thứ hai và cũng là chủ thể chính tham gia hoạt ñộng liên kết Doanh nghiệp có liên quan trực tiếp và cần xác ñịnh rõ trách nhiệm cụ thể ñối với người sản xuất như: cung ứng vật tư nông nghiệp; áp dụng công nghệ cao, công nghệ sạch chuyển giao tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào sản xuất ñể tăng năng suất, chất lượng sản phẩm; nâng cao tính chủ ñộng về hoạt ñộng quản lý, ñiều hành sản xuất có hiệu quả; có biện pháp khuyến khích người sản xuất có ý thức trách nhiệm tạo ra nguồn hàng ổn ñịnh
Trang 29và ñảm bảo chất lượng ñể phục vụ sản xuất chế biến, tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
- Nhà nước: ðể phát triển hình thức liên kết sản xuất – tiêu thụ giữa doanh nghiệp và người nông dân, các cấp chính quyền ngoài công tác quản lý, chỉ ñạo sản xuất cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách, thể chế ñể tạo ñiều kiện cho cả hai phía, ñồng thời khuyến khích các hộ nông dân hình thành các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện làm vệ tinh cho các doanh nghiệp Ngoài
ra, Nhà nước còn có thể ñứng lên làm trọng tài ñể giải quyết các vụ tranh chấp, hay vi phạm hợp ñồng giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp, hoặc giữa các chủ thể khác có liên quan
Về tài chính, tín dụng Nhà nước tạo ñiều kiện cho người sản xuất ký hợp ñồng tiêu thụ sản phẩm ñược vay vốn từ các ngân hàng thương mại ñể ñầu tư phát triển sản xuất, cải tiến thủ tục vay vốn từ Quỹ hỗ trợ phát triển ñể các doanh nghiệp thuộc diện vay vốn ñược thuận lợi, ñồng thời tăng mức vốn vay ñầu tư ưu ñãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển ñể ñầu tư xây dựng vùng nguyên liệu tập trung, tiêu thụ nông sản hàng hoá
Nhà nước cần có các biện pháp hỗ trợ các doanh nghiệp liên kết sản xuất tiêu thụ với nông dân trong việc: nâng sức cạnh tranh, giảm chi phí sản xuất thông qua các hoạt ñộng xúc tiến thương mại và ñầu tư, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin ñịnh hướng cho kinh doanh, công tác kiểm soát chất lượng, xuất xứ hàng nông sản và ñăng ký kinh doanh nông sản, tìm kiếm và mở rộng thị trường
- Nhà khoa học: Trong sản xuất, ñể tạo nên những sản phẩm vừa có năng suất, chất lượng và có giá trị kinh tế cao, vừa ñáp ứng ñược nhu cầu của người tiêu dùng cũng như ñơn ñặt hàng của các doanh nghiệp, nhà khoa học
có vai trò hết sức quan trọng Nhà khoa học ở ñây có thể là các nhà nghiên cứu, nhà khoa học hay cán bộ khuyến nông , họ sẽ ñóng góp công sức và
Trang 30chất xám của mình ñể thực hiện các hợp ñồng theo ñơn ñặt hàng của các nhà doanh nghiệp cũng như của nhà sản xuất
Nhà khoa học không bó hẹp hoạt ñộng trong phòng nghiên cứu mà năng ñộng, chuyên nghiệp trong việc bắt tay với nhà nông, doanh nghiệp ñể
hỗ trợ họ trong sản xuất, thu hoạch, bảo quản nông sản; cần có tiếng nói tích cực ñể tham mưu cho các nhà quản lý nhằm có những dự báo, tính toán, quy hoạch cụ thể và chủ ñộng trong chỉ ñạo sản xuất, tiêu thụ
2.1.8 Những yếu tố tác ñộng, ảnh hưởng ñến sự liên kết
(1) Trình ñộ của nền sản xuất
Sản xuất hàng hoá càng cao thì nhu cầu liên kết càng lớn Trên thực tế, bất cứ nền sản xuất của nước nào mang tính tự cấp, tự túc sẽ không xuất hiện quá trình liên kết, hợp tác, nếu có cũng mang tính giản ñơn; trong sản xuất nông nghiệp thể hiện rất rõ yếu tố này Ở Việt Nam, trình ñộ sản xuất nông nghiệp ở các vùng có khác nhau, thì mức ñộ hợp tác, liên kết cũng khác nhau
Rõ nhất là vùng núi Bắc bộ ñiều kiện sản xuất khó khăn, manh mún và chủ yếu là sản xuất tự túc, tự cấp nên tính liên kết kinh tế rất ít và chậm ñược triển khai, thực hiện trên thực tế; trong khi ñó, vùng ðBSCL là vùng sản xuất hàng hoá lớn của cả nước về nông nghiệp, luôn có nhu cầu liên kết cao từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm
(2) Yếu tố thị trường
Nơi nào thị trường hàng hoá phát triển càng mạnh thì quá trình liên kết, hợp tác càng diễn ra sôi ñộng Trên thực tế sản xuất, ở mỗi vùng, mỗi ñịa bàn có những ñiều kiện khác nhau Thông qua thị trường ñể thực hiện giá trị sản xuất của mình, ñiều ñó quyết ñịnh có sản xuất sản phẩm hay không và bán ñược giá cao hay thấp? Nơi nào thị trường hàng hoá phát triển thấp thì giá bán càng bất lợi cho nhà sản xuất; ngược lại thị trường sôi ñộng, nông sản hàng hoá giao dịch nhiều, thì nơi ấy tạo lập ñược giá ñúng với bản chất của thị
Trang 31trường ðể ñáp ứng cho yêu cầu của thị trường trong ñiều kiện của người nông dân còn khó khăn, nhất là thiếu các yếu tố “ñầu vào, ñầu ra” của sản xuất, khi ấy buộc người nông dân phải thực hiện liên kết với các nhà có ñiều kiện cung cấp các dịch vụ “ñầu vào, ñầu ra”; càng nhiều hộ có nhu cầu cung cấp dịch vụ thì quá trình liên kết, hợp tác càng diễn ra sôi ñộng
(3) Quan hệ giữa cơ sở chế biến và vùng nguyên liệu
Thông qua chế biến làm tăng thêm giá trị của sản phẩm nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp truyền thống thường chỉ cung cấp hoặc bán sản phẩm thô ra thị trường, nên giá trị thu ñược thường rất thấp, nếu không qua chế biến
sẽ không ñạt giá trị sản xuất cao Do ñó, muốn sản xuất nông sản có hiệu quả luôn phải tính ñến sự gắn kết hữu cơ giữa vùng sản xuất nguyên liệu với các
cơ sở chế biến ñể mang lại giá trị cao cho cả nhà chế biến và người sản xuất
Công nghiệp chế biến ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp là sản xuất hàng hoá Thực trạng sản xuất nông nghiệp ở nước ta ñang trong quá trình chuyển sang sản xuất hàng hoá, ñể bảo ñảm hiệu quả của hàng hoá nông sản, sản xuất nông nghiệp buộc phải chuyển từ một nền sản xuất tiểu nông, quy mô nhỏ lên sản xuất lớn, có năng suất, chất lượng và tính ñồng ñều của sản phẩm; từ ñó ñòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải ñược chuyên môn hoá, có sự phân công, hợp tác, liên kết với nhau cả về chiều rộng và chiều sâu ñể phát triển sản xuất nông sản, ngày càng nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp
(4) Việc áp dụng tiến bộ của khoa học, công nghệ
Việc áp dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến là ñiều kiện nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng sản phẩm, giảm giá thành sản xuất và ñặc biệt tăng năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hoá trên thị trường Muốn vậy, nhà sản xuất, chế biến cũng như các ñơn vị lưu thông hàng hoá buộc phải
áp dụng ngày càng mạnh mẽ khoa học kỹ thuật và công tiên tiến; khi ấy yêu cầu liên kết với “nhà khoa học” sẽ ngày càng cao, nhất là liên kết trong các
Trang 32dịch vụ bảo ñảm chất lượng của hàng hoá ðây là yêu cầu ñòi hỏi tất yếu của các sản phẩm nông nghiệp khi sản xuất ra ñể tiếp cận ñược thị trường
(5) Yếu tố tổ chức sản xuất
ðây là yếu tố quan trọng ñể gắn kết các “nhà” trong mối quan hệ liên kết kinh tế (như liên kết 4 nhà trong sản xuất nông nghiệp) ðể phát triển nền nông nghiệp hàng hoá, ñòi hỏi các chủ thể trực tiếp sản xuất (nhà nông) và cả công ñoạn của quá trình sản xuất - chế biến ra sản phẩm nông nghiệp có tác ñộng và mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp ở mức ñộ khác nhau, các “nhà” và quá trình liên kết phải có sự liên kết, hợp tác với nhau, nhằm khắc phục những hạn chế và mâu thuẫn của quá trình sản xuất ñến lưu thông, nhất là tính
tự phát và cạnh tranh không lành mạnh Quá trình ñó rất cần ñược tổ chức một cách chặt chẽ, khoa học thì mới có thể tồn tại và phát triển ñược trong kinh tế thị trường
Những yếu tố cơ bản tác ñộng ñến hiệu quả của quá trình hợp tác, liên kết kinh tế, ñặc biệt là hợp tác, liên kết trong sản xuất nông nghiệp hàng hoá
ñó chính là yếu tố thành, bại trong quá trình cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp trong kinh tế thị trường
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Quan ñiểm, chủ trương của ðảng và chính sách của Nhà nước ta về
vấn ñề liên kết trong sản xuất nông nghiệp
Thực hiện các Nghị quyết ðại hội ðảng toàn quốc về phát triển kinh tế-xã hội nói chung và nông nghiệp, nông thôn nói riêng theo hướng CNH, HðH, Chính phủ ñã ban hành một số văn bản quan trọng ñể triển khai và nhân rộng mô hình hợp tác, liên kết giữa công nghiệp và nông nghiệp, giữa doanh nghiệp nhà nước và sản xuất của kinh tế hộ ở nông thôn, ngày 15/6/2000 Chính phủ ban hành Nghị quyết số 09/2000/NQ-CP về “một số chủ trương và chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông
Trang 33nghiệp, theo đĩ Nghị quyết yêu cầu “Tạo thêm các nguồn lực, phát triển các hình thức hợp đồng với nơng dân, liên kết cĩ hiệu quả giữa nơng nghiệp, cơng nghiệp chế biến và tiêu thụ nơng sản”
Thực hiện tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 của Ban Chấp hành Trung ương ðảng (khố IX) “về đẩy nhanh cơng nghiệp hố, hiện đại hố nơng nghiệp, nơng thơn giai đoạn 2001 – 2010”, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 80/2002/Qð-TTg ngày 24/6/2002, về chính sách khuyến khích tiêu thụ nơng sản hàng hố thơng qua hợp đồng; trong đĩ, quyết định nêu lên các hình thức liên doanh, liên kết giữa các chủ thể kinh tế nhằm thúc đẩy việc phát triển sản xuất gắn với tiêu thụ hàng hố nơng sản, bảo đảm lợi ích chính đáng của các bên tham gia liên doanh, liên kết mà trước hết là lợi ích của người nơng dân Quyết định đã đặt ra mối quan hệ nhiều mặt giữa các
cá nhân, tổ chức trong xã hội, trong đĩ chủ yếu là quan hệ giữa 4 nhà: nhà nơng, nhà doanh nghiệp, nhà khoa học, nhà ngân hàng và cĩ sự tham gia của nhà quản lý ở các Bộ, ngành, chính quyền đồn thể các cấp
Cùng với các văn bản chỉ đạo phát triển các mơ hình liên kết trong nơng nghiệp, Chính phủ cũng ban hành các văn bản khác cĩ liên quan như: Nghị định số 106/2004/Nð-CP ngày 01 tháng 4/2004 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; Nghị định số 20/2005/Nð-CP ngày 28/2/2005; Nghị định số 106/2004/Nð-CP; Nghị định 66/2006/Nð-CP ngày 2/6/2006 về đầu tư phát triển ngành nghề nơng thơn; Nghị định số 56/2005/Nð-CP ngày 26 tháng 4 năm 2005 về chính sách khuyến nơng, khuyến ngư…
Sau 5 năm thực hiện Quyết định 80/2002/Qð-TTg, để củng cố và tăng cường hoạt động liên kết, ngày 25/8/2008 Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Chỉ thị số 25/2008/CT-TTg về việc Tăng cường chỉ đạo tiêu thụ nơng sản qua hợp đồng
Trang 34Các văn bản trên ñược ban hành nhằm tạo thuận lợi bằng chính sách
ñể khuyến khích phát triển các mô hình liên kết trong nông nghiệp Trên tinh thần các Nghị quyết, Quyết ñịnh, Nghị ñịnh của Chính phủ, Bộ nông nghiệp
và PTNT, các bộ ngành Trung ương và các ñịa phương ñã ban hành các văn bản Chỉ thị, thông tư và hướng dẫn nhằm tổ chức thực hiện, khuyến khích các
mô hình liên kết trong nông nghiệp phát triển
2.2.2 Tình hình liên kết trong sản xuất nông nghiệp của Việt Nam
2.2.2.1 Tính t ất yếu của liên kết trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Liên kết kinh tế nhằm ñể khắc phục tình trạng nền nông nghiệp nước ta vốn từ sản xuất tự nhiên, phân tán, tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hóa, vận hành theo cơ chế thị trường, nhất là nền nông nghiệp còn phổ biến là nền sản xuất nhỏ, manh mún; ñể tạo lập và phát triển nền nông nghiệp hàng hoá buộc phải có bước chuyển và phải trải qua 2 tất yếu cơ bản là:
Từ sản xuất tự nhiên, phân tán, tự túc tự cấp chuyển sang sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn
Từ sản xuất phát triển theo chiều rộng (lượng) sang phát triển theo chiều sâu (chất) ðây là vấn ñề lớn cần phải giải quyết
- Liên kết kinh tế ñể giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất quy mô nhỏ, manh mún, từng nhà, từng hộ với yêu cầu sản xuất ra các sản phẩm ñồng loại,
có chất lượng ngày càng cao cho thị trường ở trong và ngoài nước
ðến năm 2007, kinh tế hộ nhỏ vẫn chiếm vai trò chủ ñạo trong nông nghiệp nước ta; ña số nông hộ có quy mô nhỏ (32,2% hộ có dưới 0,2ha; 36,6% có 0,2 - 0,5ha ñất nông nghiệp); các hộ này chủ yếu sản xuất tự cung,
tự cấp, số nông sản hàng hoá bán ra rất ít, hiệu quả thấp Kinh tế trang trại mới chỉ chiếm hơn 1% tổng số hộ nông, lâm, ngư nghiệp của cả nước, quy mô còn nhỏ bé (bình quân một trang trại sử dụng 4,5ha) Do tình trạng ñất ñai manh mún, phân tán ñã làm ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất Do vậy, liên
Trang 35kết kinh tế sẽ giải quyết mâu thuẫn giữa sản xuất quy mô nhỏ, manh mún, từng nhà, từng hộ với yêu cầu sản xuất ra các sản phẩm ựồng loại, có chất lượng ngày càng cao cho thị trường
- Liên kết kinh tế ựể giải quyết mâu thuẫn giữa giá thành sản xuất phải ngày càng hạ, chất lượng sản phẩm ngày càng cao ựể cung ứng cho thị trường với ựiều kiện sản xuất còn chủ yếu là thủ công, lạc hậu của Ộnhà nôngỢ
Qua phân tắch khả năng cạnh tranh của ngành hàng lúa gạo, mặc dù chi phắ sản xuất ra lúa, gạo của Việt nam thấp hơn các nước nhất trong khu vực đông Nam á (ở ựồng bằng sông Cửu long chỉ bằng từ 80 - 95% so với Thái lan, do chi phắ chi lao ựộng chỉ bằng 1/3 so với Thái lan và năng suất lúa cao hơn 1.5 lần) Nhưng, các khâu sau thu hoạch, chế biến ra các chủng loại gạo xuất khẩu, hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất và lưu thông xuất khẩuẦ lại yếu kém hơn các nước trong khu vực, dẫn ựến khả năng cạnh tranh của mặt hàng gạo kém hơn Do ựó, chỉ có trên cơ sở liên kết kinh tế mới giải quyết mâu thuẫn giữa giá thành sản xuất phải ngày càng hạ, chất lượng sản phẩm ngày càng cao ựể cung ứng cho thị trường với ựiều kiện sản xuất còn chủ yếu là thủ công, lạc hậu của Ộnhà nôngỢ như ở mước ta
- Liên kết kinh tế ựể giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu ựầu tư khai thác tiềm năng, lợi thế trong từng ựịa bàn, ựịa phương về phát triển hàng hoá quy
mô lớn với năng lực, trình ựộ của người sản xuất ở nông thôn (nông dân) còn thấp kém Là một nước nông nghiệp, nguồn lao ựộng nước ta chủ yếu vẫn tập trung trong khu vực nông thôn (năm 2007 vẫn chiếm 70%) Về trình ựộ học vấn và trình ựộ sản xuất của lao ựộng trong khu vực nông thôn còn nhiều bất cập, ựến nay còn khoảng 92% lực lượng lao ựộng khu vực nông thôn chưa qua ựào tạo về chuyên môn kỹ thuật và nghiệp vụ đó là những trở lực hạn chế hiệu quả của sản xuất hàng hoá và quá trình CNH, HđH
để giải quyết ựược những mâu thuẫn nhằm phát triển nền nông nghiệp
Trang 36hàng hoá, ñòi hỏi phải có một chương trình tổng thể với những nội dung, bước ñi và biện pháp phù hợp như ðề án “vấn ñề nông nghiệp, nông dân, nông thôn” ñang trình tại Hội nghị Trung ương 7 (khoá IX) ðồng thời phải ñẩy mạnh quá trình liên kết, hợp tác trong sản xuất nông nghiệp, trong ñó có liên kết 4 nhà là nội dung tất yếu ñể phát triển nông nghiệp theo hướng hàng hoá và bảo vệ quyền lợi của người sản xuất và khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi thế trong từng ñịa bàn, ñịa phương
2.2.2.2 Tình hình t ổ chức thực hiện liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 24/6/02 ñược ban hành là cơ sở pháp lý ñầu tiên ñể hình thành mối liên kết 4 nhà, ñặc biệt giữa nhà nông và nhà doanh nghiệp Mặc dù một số doanh nghiệp không ñợi ñến Quyết ñịnh số 80 ra ñời nhưng họ ñã thực hiện việc ký kết hợp ñồng tiêu thụ và ứng trước vật tư với nông dân từ lâu, bước ñầu thực hiện thành công ðiều này chứng tỏ Quyết ñịnh 80 là chủ trương ñúng ñắn nhằm tạo ra
sự liên kết sản xuất theo hợp ñồng trong nông nghiệp
Sau khi quyết ñịnh này ra ñời, từ năm 2003 ñến nay hầu hết các ñịa phương trong cả nước ñều lập kế hoạch và triển khai các nội dung của quyết ñịnh 80, một số tỉnh còn lập cả Ban chỉ ñạo thực hiện quyết ñịnh 80 với nhiều hình thức ña dạng, nhất là ở một số ñịa phương có vùng nguyên liệu (như Nghệ An, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Tây Ninh, ðồng Nai,…), từ ñó ñã “dấy lên một phong trào” mà chúng ta thường gọi là “Sản xuất theo hợp ñồng và liên kết 4 nhà” Từ việc triển khai, tổ chức thực hiện Quyết ñịnh 80, ở nhiều ñịa phương ñã từng bước hình thành một số vùng sản xuất theo hợp ñồng trên
một số cây trồng chính
Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau còn nhiều hạn chế như manh mún, không ñáp ứng nhu cầu thành hàng hóa cung cấp cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu mặt hàng rau quả Chất lượng chưa cao, mẫu mã chưa ñều, sản lượng rau an toàn có kiểm soát còn khá thấp Quan hệ hợp tác 4 nhà còn lỏng lẻo Người sản xuất quen với tập quán tự
Trang 37cung tự cấp, tiêu thụ nội ñịa qua hệ thống thương nhân tự phát, giá cả phụ thuộc vào từng buổi chợ
Do vậy có khi giá cao với những chủng loại quý và có lúc rớt giá tồi tệ nếu gặp hàng thừa, dội chợ Các chợ ñầu mối rau tại Tp.HCM và các tỉnh chưa ñược phát huy ñúng như chức năng là thu mua, sơ chế và cung ứng cho siêu thị, cửa hàng hoặc các ñơn vị có nhu cầu xuất khẩu, ñồng thời là người ñặt hàng cho nông dân sản xuất theo nhu cầu thị trường
Trước thực trạng này, các thành phố và các tỉnh ñã thống nhất thực hiện dự án “Tăng cường liên kết sản xuất - tiêu thụ rau an toàn tại Tp.HCM và các tỉnh lân cận” Dự án gồm 9 tỉnh và thành phố là Tp.HCM, Lâm ðồng, Tây Ninh, ðồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu, Tiền Giang, Long An, Vĩnh Long Tháng 7/2005, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ký quyết ñịnh thành lập Ban chỉ ñạo dự án Thời gian thực hiện dự án từ 2006 ñến
2010
Năm 2007 này, Ban chỉ ñạo liên kết trình UBND Tp.HCM thành lập Ban chỉ ñạo
và tổ tham mưu thực hiện ðề án kiểm tra dư lượng ñộc chất trên rau Xây dựng và trình duyệt các tiểu dự án như ñầu tư trang thiết bị cho 3 Công ty kinh doanh chợ trên, ñồng thời
tổ chức hội thảo thống nhất mô hình tổ chức kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu trong sản phẩm trồng trọt ñầu vào tại các chợ ñầu mối Hàng tháng sẽ kiểm tra dư lượng thuốc bảo
vệ thực vật tại các chợ ñầu mối
Các tỉnh ñang tiến hành xây dựng vùng rau an toàn nhưng còn lúng túng Theo Ban chỉ ñạo, nguyên nhân là do Cục Trồng trọt chưa triển khai cụ thể Quyết ñịnh số 04 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như chỉ tiêu thẩm ñịnh nhiều thì tốn khoản kinh phí khá lớn cho công tác thẩm ñịnh vùng Chưa cụ thể hoá công tác thẩm ñịnh vùng, phí thẩm ñịnh, cách triển khai công tác chứng nhận và thu phí chứng nhận sản phẩm rau an toàn Các tỉnh ñề nghị lập dự án riêng cho từng tỉnh, trên cơ sở ñó thành lập dự án chung trình
Trang 38cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng mà ñơn vị công nhận
Sản xuất còn nhỏ lẻ, manh mún, dẫn ñến ý thức sản xuất của người nông dân cũng chưa ñược nâng cao Tình trạng vắng cán bộ kỹ thuật giám sát, người dân không tuân thủ ñúng quy trình sản xuất rau an toàn còn khá phổ biến Công tác quản lý sản xuất rau an toàn chưa thực sự chặt chẽ, trách nhiệm quản lý của chính quyền ñịa phương ở một số nơi chưa cao, chưa chủ ñộng thực hiện và phối hợp với cơ quan chuyên môn về sản xuất rau an toàn Việc ñầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất rau an toàn còn thiếu, cơ chế chính sách ñược vận dụng chưa hoàn thiện, chưa khuyến khích nông dân phát triển sản xuất rau an toàn Việc chứng nhận chất lượng cho vùng sản xuất và sản phẩm rau an toàn chậm, rau an toàn khó tiêu thụ, do người tiêu dùng thiếu tin tưởng vào chất lượng, khó phân biệt với rau thông thường
Thực tế sản xuất nông nghiệp vừa qua ñã có nhiều mô hình liên kết kinh tế khá ña dạng và với nhiều mức ñộ khác nhau (như liên kết giữa 2 chủ thể là nông dân - nhà doanh nghiệp, liên kết giữa nhà nông với nhà khoa học, liên kết 3 bên giữa nhà nông - doanh nghiệp chế biến và ngân hàng, liên kết 4 bên giữa nhà nông - doanh nghiệp chế biến - ngân hàng và nhà khoa học,…) Các hình thức thức liên kết trên ñều nhằm mục ñích là nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, bảo ñảm lợi ích của các bên tham gia
Trong các mô hình liên kết nêu trên, có 2 mô hình liên kết mang tính phổ biến hơn ñó là: mô hình “liên kết 4 nhà” (giữa nhà sản xuất, nhà chế biến thương mại dịch vụ, cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ và ngân hàng, chính quyền); mô hình liên kết “2 nhà” (giữa nhà sản xuất, nhà chế biến thương mại dịch vụ)
Một số mô hình cụ thể như sau:
+ Liên k ết “hai nhà”
Liên kết hai nhà thường chỉ có nhà nông (người sản xuất) và nhà doanh
Trang 39nghiệp chế biến liên kết, hợp tác với nhau trong việc sản xuất, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, nhưng liên kết 2 nhà còn ñược thể hiện giữa nhà nông với doanh nghiệp sản xuất cung ứng vật tư, thuốc bảo vệ thực vật ðiển hình về liên kết 2 nhà thời gian qua là sự liên kết giữa Công ty Cổ phần Bảo vệ thực vật An Giang với nhà nông
Chương trình “Cùng nông dân ra ñồng” của Công ty Cổ phần Bảo vệ
thực vật của tỉnh An Giang ñã làm nòng cốt trong việc hỗ trợ nông dân sản xuất
cả cây lúa, rau, màu thực phẩm và cây công nghiệp Chương trình ñược ra ñời
từ ñầu vụ ñông xuân 2005-2006, sau khi thực hiện thí ñiểm từ các mô hình sản xuất cụ thể ở An Giang, Long An, Bến Tre, Trà Vinh,… Từ năm 2007 Công ty
ñã mở rộng mô hình liên kết 2 nhà ra khắp các tỉnh từ Bắc vào nam
+ Liên k ết “ba nhà”
Liên kết ba nhà ñã xuất hiện từ những năm 1985, sau khi có chủ trương
hỗ trợ nông dân thông qua việc ứng trước vốn, vật tư ñể phát triển diện tích nông nghiệp với quy mô lớn (tăng diện tích), nhất là phát triển vùng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến Trong mối quan hệ này thường có các mô hình liên kết giữa: nhà nông - nhà doanh nghiệp chế biến- ngân hàng ñể cung ứng vốn cho ñầu tư phát triển nguyên liệu; liên kết, hợp tác giữa nhà nông - nhà khoa học (các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu và chuyển giao KHKT, Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư,…) và doanh nghiệp chế biến ñể sản xuất ra các sản phẩm cho thị trường
- Mô hình liên k ết 3 nhà tại Công ty Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp An
Giang (Antesco) cũng là mô hình ñiển hình mang lại hiệu quả ñáng kể Antesco ñã chú trọng ñến phát triển vùng nguyên liệu ñể ñáp ứng cho yêu cầu chế biến của 2 nhà máy ñông lạnh rau, củ, quả xuất khẩu với công suất 1.200 -1.300 tấn/ngày ðể có nguyên liệu chế biến, Công ty ñã phối hợp với các ñịa phương hình thành các tổ chức ñại diện cho nông dân như HTX và tổ hợp tác
Trang 40nhằm khắc phục ñược hạn chế về diện tích sản xuất nhỏ, manh mún, phân tán
Quan hệ liên kết ở mô hình này bao gồm 3 chủ thể: Công ty có nhà máy chế biến - HTX, tổ hợp tác - nông dân sản xuất nguyên liệu Việc duy trì mối quan hệ liên kết thông qua hợp ñồng kinh tế là ñiều kiện ñể bảo ñảm lợi ích của các bên tham gia, trong ñó quan trọng là lợi ích của cả doanh nghiệp
và của người sản xuất nguyên liệu…
+ Liên k ết 4 nhà
Liên kết 4 nhà ở nước ta ñã hình thành và phát triển từ những năm
1996, nhất là sau khi có Quyết ñịnh số 80/2002/Qð-TTg về “chính sách khuyến khích tiêu thụ hàng hóa thông qua hợp ñồng” ñến nay Trong mối quan hệ này thường có sự liên kết giữa: nhà nông - nhà doanh nghiệp chế biến
- nhà khoa học và ngân hàng ñể cung ứng vốn cho ñầu tư phát triển sản xuất nông nghiệp Mỗi nhà có vai trò riêng, nhưng trong một thể thống nhất quan
hệ liên kết nhằm phát triển sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Nông dân có vai trò sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp (có thể thông qua tổ hợp tác, HTX) liên kết, hợp tác với các Viện, Trường, Trung tâm nghiên cứu, Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư,…(nhà khoa học) ñể chuyển giao KHKT; ngân hàng cung ứng vốn cho sản xuất và doanh nghiệp có vai trò thu mua nguyên liệu ñể chế biến và tiêu thụ ra thị trường