1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn hà nội

135 595 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện Sóc Sơn Hà Nội
Tác giả Phạm Xuân Thanh
Người hướng dẫn Ts. Phạm Thị Minh Nguyệt
Trường học Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi và Phát triển Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

Phạm xuân thanh

Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Hậu Lộc,

Trang 2

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… i

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đ2

đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ2 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2009

Tác giả luận văn

Phạm Xuân Thanh

Trang 3

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… ii

Lời cảm ơn

Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả đ2 nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân

Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường

Đại học Nông nghiệp - Hà Nội, Viện Đào tạo Sau Đại học, Khoa Kế toán & Quản trị kinh doanh, Khoa Kinh tế & PTNN, Bộ môn Phân tích định lượng đ2 tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS Phạm Thị Minh Nguyệt, người cô đ2 trực tiếp tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn l2nh đạo UBND huyện Hậu Lộc, x2 Triệu Lộc, Tiến Lộc, Phú Lộc, các hộ nông dân chăn nuôi trâu, bò, lợn mà tác giả điều tra

đ2 tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan để giúp tôi hoàn thành luận văn

Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, người thân đ2 động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn./

Tác giả luận văn

Phạm Xuân Thanh

Trang 4

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… iii

Mục lục

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

2 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 4

2.2 Vị trí, vai trò của ngành chăn nuôi 9 2.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi 11 2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất chăn nuôi theo hướng hàng hoá 12 2.5 Cơ sở thực tiễn phát triển ngành chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá 18

3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu 29

4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá ở

4.1.1 Tình hình chăn nuôi trên địa bàn toàn huyện 46 4.1.2 Các loại hình chăn nuôi trên địa bàn huyện 49 4.1.3 Tình hình chăn nuôi ở các x2 điều tra 50

Trang 5

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… iv

4.1.4 Các loại hình chăn nuôi ở ba x2 nghiên cứu 52 4.1.5 Thông tin chung về hộ điều tra 52 4.1.6 Tình hình chăn nuôi gia súc trong các hộ điều tra 54 4.1.7 Tình hình sử dụng đất đai trong các hộ điều tra 62 4.1.8 Tình hình sử dụng vốn trong các hộ điều tra 64 4.1.9 Tình hình nhân khẩu - lao động trong các hộ điều tra 66 4.1.10 Tình hình con giống trong các hộ điều tra 67 4.1.11 Tình hình sử dụng thức ăn trong các hộ đều tra 69 4.1.12 Tình hình phòng trừ dịch bệnh trong các hộ điều tra 72 4.1.13 Tình hình chuồng trại chăn nuôi trong các hộ điều tra 73 4.1.14 Tình hình xử lý ô nhiễm môi trường trong các hộ điều tra 75 4.1.15 Tình hình chi phí cho chăn nuôi trong các hộ điều tra 76 4.1.16 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong các hộ điều tra 81 4.5.17 Tình hình thu nhập và cơ cấu thu nhập trong các hộ điều tra 84 4.2 Định hướng phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá

4.2.1 Những căn cứ đề xuất định hướng 86 4.2.2 Mục tiêu phát triển chăn nuôi giai đoạn 2010-2015 88 4.3 Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi theo hướng

sản xuất hàng hoá trên địa bàn huyện Hậu Lộc 91 4.3.1 Những căn cứ đề xuất giải pháp 91 4.3.2 Những giải pháp phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá 95

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nông nghiệp………… v

Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t

GTSXNN Gi¸ trÞ s¶n xuÊt n«ng nghiÖp

IC Chi phÝ trung gian

Trang 7

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… vi

Danh mục bảng

2.1 Số l−ợng đàn bò ở các châu lục 20 2.2 Số l−ợng đàn bò thịt các châu trên thế giới 20 2.3 Số l−ợng và chất l−ợng đàn giống thay đổi qua các năm 252.4 Biến động đàn gia súc - gia cầm toàn quốc qua các năm 263.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện qua năm 3 năm 333.2 Tình hình nhân khẩu và lao động của huyện qua 3 năm 353.3 Thực trạng cơ sở vật chất hạ tầng của huyện 373.4 Kết quả sản xuất của huyện qua 3 năm 38 3.5 Phân tổ điều tra 40 3.6 Ma trận SWOT 42 4.1 Tình hình chăn nuôi của huyện qua 3 năm 484.2 Các loại hình chăn nuôi gia súc ở huyện qua các năm 494.3 Tình hình chăn nuôi của các x2 nghiên cứu qua 3 năm 514.4 Các loại hình chăn nuôi gia súc ở 3 x2 điều tra 524.5 Thông tin chung của hộ điều tra 534.6 Tình hình chăn nuôi gia súc ở các hộ điều tra 554.7 Một số chỉ tiêu trong chăn nuôi lợn ở nhóm hộ điều tra 574.8 Kết quả sản xuất bình quân hộ chăn nuôi 594.9 Một số chỉ tiêu hiêu quả kinh tế của hộ chăn nuôi 604.10 Tình hình đất đai trong các hộ điều tra 634.11 Vốn đầu t− bình quân hộ điều tra 654.12 Nhân khẩu - lao động bình quân hộ điều tra 664.13 Tình hình giống và cơ cấu giống hộ điều tra 684.14 Tình hình sử dụng thức ăn trong các hộ điều tra 704.15 Tình hình phòng trừ dich bệnh 734.16 Hệ thống chuồng trại chăn nuôi của hộ điều tra 74

Trang 8

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… vii

4.17 Tình hình xử lý ô nhiễm môi trường trong các hộ điều tra 764.18 Chi phí cho chăn nuôi lợn thịt trong các hộ điều tra 774.19 Chi phí cho chăn nuôi lợn nái trong các hộ điều tra 794.20 Chi phí cho chăn nuôi bò trong các hộ điều tra 804.21 Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm trong các hộ điều tra 824.22 Thu nhập bình quân của các hộ điều tra 854.23 Dự kiến số lượng và sản lượng gia súc huyện Hậu Lộc giai đoạn

4.25 Phân tích SWOT đối với chăn nuôi gia súc 944.26 Dự kiến chất lượng giống đàn gia súc huyện Hậu Lộc giai đoạn

4.27 Công thức pha trộn thức ăn đậm đặc lợn thịt 1014.28 Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư bình quân cho 1 hộ chăn nuôi giai

Trang 9

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… viii

Danh mục sơ đồ

4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của các hộ điều tra 834.2 Kênh tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi trên thị trường Huyện 974.3 Sự kết hợp giữa bốn nhà trong sản xuất chăn nuôi theo hướng

Trang 10

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 1

1 đặt vấn đề

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chính của sản xuất nông nghiệp, nó có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - x2 hội Chăn nuôi cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng cho con người, cung cấp sức kéo và phân bón cho trồng trọt, nguyên liệu cho chế biến, hàng hoá cho xuất khẩu Mặt khác sản xuất ngành chăn nuôi góp phần lớn vào việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp nói riêng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Hậu Lộc là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Thanh Hoá Tổng diện tích tự nhiên là 14.367,19 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp có 7.406,54 ha (chiếm 51,55% tổng diện tích tự nhiên), diện tích trồng cỏ phục vụ chăn nuôi đại gia súc là 186,0 ha Toàn huyện có 27 đơn vị hành chính (26 x2 và 1 thị trấn), dân số trung bình toàn huyện năm 2008 là 195.893 người; mật độ dân số chiếm 1.365 người/km2

Huyện Hậu Lộc chiếm hơn 75% dân số sống bằng nghề nông nghiệp, việc phát triển chăn nuôi không những làm tăng sản phẩm x2 hội mà còn giải quyết việc làm, sử dụng triệt để và hiệu quả diện tích đất đồng cỏ, sản phẩm từ trồng trọt, tăng thu nhập cho nông dân góp phần xoá đói giảm nghèo

Năm 2008, GDP ngành nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi) chiếm khoảng 34,15% tổng GDP toàn huyện Trong đó GDP ngành chăn nuôi đạt 13,8% GDP toàn huyện và bằng 39,6% GDP của nông nghiệp Chăn nuôi

ở huyện phần lớn vẫn mang tính tự phát, quy mô nhỏ lẻ, tự cung tự cấp là chính, điều này dẫn đến việc xử lý môi trường, đầu tư tập chung theo hướng hàng hoá là rất khó

Đại hội Đảng bộ huyện Hậu Lộc lần XXIII đề ra nhiệm vụ phát triển chăn nuôi trong chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn là: Hình thành các vùng chăn nuôi tập trung gắn với công nghiệp chế biến thực phẩm;

Trang 11

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 2

Khuyến khích chăn nuôi theo mô hình trang trại - gia trại với hệ thống có năng suất cao, chất lượng tốt; Mở rộng mạng lưới chế biến thức ăn gia súc và các dịch vụ chăn nuôi khác; Phấn đấu đưa tỷ trọng ngành chăn nuôi lên 45% trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp vào năm 2010 Do vậy phát triển chăn nuôi của huyện có ý nghĩa quan trọng không những phát huy được thế mạnh và tiềm năng của huyện, tăng sản phẩm cho x2 hội mà còn làm tăng thu nhập cho người dân Xuất phát từ những thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở đánh giá thực trạng sản xuất chăn nuôi ở địa phương, đề ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển sản xuất hàng hoá

- Đánh giá thực trạng sản xuất chăn nuôi và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá ở huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá

- Đề ra các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi của huyện theo hướng sản xuất hàng hoá đến năm 2015

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các đối tượng tham gia sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ngành chăn nuôi

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Đề tài giới hạn nghiên cứu các đối tượng chính trong ngành chăn nuôi của huyện: trâu, bò và lợn

Trang 12

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 3

- Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn huyện Hậu Lộc

và lựa chọn điều tra trực tiếp tại 3 x2 là Triệu Lộc, Tiến Lộc, Phú Lộc

- Về thời gian: Số liệu thu thập từ các tài liệu đ2 công bố trong khoảng thời gian 2006 - 2008, số liệu khảo sát thực trạng đ−ợc điều tra năm 2009, các

số liệu dự kiến tính cho năm 2015

Trang 13

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 4

2 cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Tăng trưởng và phát triển

Tăng trưởng và phát triển đôi khi được coi như nhau nhưng thực chất chúng có những nét khác nhau và có liên hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng kinh tế thường được quan niệm là sự tăng thêm về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định [17]

Tăng trưởng mới chỉ giới hạn trong khuôn khổ làm tăng thêm sản lượng bằng cách mở rộng quy mô, chứ chưa đề cập đến mối quan hệ của nó với các vấn đề x2 hội Vậy tăng trưởng là sự tăng thêm về quy mô, sản lượng trong một thời kỳ nhất định thường là một năm [3]

Tăng trưởng là sự gia tăng thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân hoặc thu nhập quốc dân và sản phẩm quốc dân tính theo đầu người Tăng trưởng cũng được áp dụng để đánh giá cụ thể với từng ngành sản xuất, từng vùng của một quốc gia [7]

Lý thuyết phát triển bao gồm lý thuyết về phát triển kinh tế, phát triển dân trí và giáo dục, phát triển y tế, sức khoẻ và môi trường Phát triển kinh tế

được hiểu là một quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô sản lượng (tức tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế x2 hội [17]

Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô, sản lượng

và sự tiến bộ về mọi mặt mặt của x2 hội, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

Phát triển kinh tế là phạm trù kinh tế – x2 hội rộng lớn, bao gồm các nội dung cơ bản sau:

Sự tăng lên về quy mô sản xuất, làm tăng thêm giá trị sản lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự biến đổi tích cực về cơ cấu kinh tế, tạo ra một cơ cấu

Trang 14

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 5

kinh tế hợp lý có khả năng khai thác nguồn lực trong nước và nước ngoài

- Sự tác động của tăng trưởng kinh tế làm thay đổi cơ cấu x2 hội, cải thiện đời sống dân cư

- Sự phát triển là quy luật tiến hoá, song nó chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó nhân tố nội tại của nền kinh tế có ý nghĩa quyết định, còn nhân tố bên ngoài có vai trò quan trọng [3]

Tăng trưởng và phát triển là hai mặt của sự phát triển x2 hội có quan hệ chặt chẽ với nhau Tăng trưởng diễn tả động thái của nền kinh tế, còn phát triển phản ánh sự thay đổi về chất lượng của nền kinh tế và x2 hội để phân biệt các trình độ khác nhau trong sự tiến bộ x2 hội Phát triển bao gồm cả tăng trưởng [7]

Trong chiến lược phát triển kinh tế có thể nhấn mạnh vào tăng trưởng tức là tăng thu nhập, có thể nhấn mạnh và công bằng và bình đẳng trong x2 hội hoặc nhấn mạnh phát triển toàn diện, tức là vừa nhấn mạnh về số lượng vừa chú ý về chất lượng của sự phát triển [17]

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần để làm thay đổi mọi mặt đời sống x2 hội và tác động trực tiếp đến sự hình thành cơ cấu kinh tế ngược lại sự tiến

bộ mọi mặt của nền kinh tế sẽ là động lực đẩy nhanh tốc độc tăng trưởng [3]

Tăng trưởng kinh tế là tiền đề vật chất hỗ trợ cho việc thực hiện công bằng x2 hội, ngược lại công bằng x2 hội lại tạo ra động lực vững chắc để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hiệu quả kinh tế phải gắn với hiệu quả x2 hội thành hiệu quả kinh

tế - x2 hội Nó là tiêu chuẩn quan trọng của sự phát triển kinh tế [13]

Tóm lại: Phát triển bao gồm cả tăng trưởng Tăng trưởng kinh tế cũng

có thể không dẫn đến phát triển, nhưng không có tăng trưởng thì nhất định không có phát triển [3]

2.1.2 Hàng hoá và sản xuất hàng hoá

2.1.2.1 Hàng hoá

Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoả m2n nhu cầu nào đó của con người và có thể dùng để trao đổi với hàng hoá khác Hàng hoá là một

Trang 15

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 6

phạm trù kinh tế phản ánh những mối quan hệ x2 hội giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hoá, sản phẩm lao động mang hình thái hàng hoá khi nó trở thành đối tượng mua bán trên thị trường Hàng hoá có thể ở dạng hữu hình

và ở dạng phi vật thể [11]

Sản xuất hàng hoá nhằm thoả m2n yêu cầu của người tiêu dùng là thứ sản phẩm để trao đổi, thông qua lưu thông trên thị trường thực hiện giá trị và mang lại hiệu quả để tái sản xuất chứ không phải để tự cấp, tự túc, tự sản, tự tiêu Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị

Giá trị sử dụng là công dụng của vật phẩm có thể thoả m2n nhu cầu nào đó của con người Mỗi hàng hoá đều có một hay một số công dụng nhất định có thể thoả m2n nhu cầu nào đó của con người; hoặc là cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân như lương thực, thực phẩm ; hoặc là nhu cầu cho sản xuất như thiết bị máy móc, nguyên vật liệu; là nhu cầu vật chất hoặc nhu cầu tinh thần [11] Chính công dụng của vật phẩm làm nó trở thành một giá trị sử dụng hay có một giá trị

sử dụng Bất cứ vật phẩm nào cũng có một số công dụng nhất định Nhờ sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, công nghệ mà con người ngày càng phát hiện và sử dụng nhiều thuộc tính có ích của vật phẩm và lượng giá trị sử dụng càng nhiều, chủng loại càng phong phú, đa dạng, chất lượng càng cao Giá trị sử dụng của vật phẩm do thuộc tính của của cải Việc phát hiện và sử dụng những thuộc tính ấy lại tuỳ thuộc vào trình độ phát triển của khoa học công nghệ Giá trị sử dụng của hàng hoá không phải là giá trị sử dụng nhằm để cho bản thân người sản xuất ra

nó tiêu dùng, mà là giá trị sử dụng cho người khác, tức là giá trị sử dụng của x2 hội Giá trị sử dụng chỉ được thực hiện trong việc sử dụng hay tiêu dùng nó, khi chưa tiêu dùng, giá trị sử dụng chỉ ở trạng thái khả năng

Giá trị của hàng hoá là hao phí lao động để tạo ra hàng hoá, kết tinh trong hàng hoá, là cơ sở chung của sự trao đổi Giá trị hàng hoá là biểu hiện quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá Giá trị trao đổi chỉ là hình thức biểu hiện của giá trị Giá trị hàng hoá là nội dung, là cơ sở của sự trao đổi Người sản xuất làm ra hàng hoá để bán, nên mục đích của họ là giá trị chứ

Trang 16

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 7

không phải là giá trị sử dụng Trong tay người sản xuất có giá trị sử dụng nhưng cái mà họ quan tâm là giá trị hàng hoá Người sản xuất chú ý đến giá trị sử dụng cũng chính là để đạt mục đích giá trị Ngược lại, người mua cần giá trị sử dụng, nhưng muốn có giá trị sử dụng thì trước hết phải trả giá trị cho người sản xuất ra nó, tức là phải thực hiện được giá trị hàng hoá thì mới chi phối được giá trị sử dụng Như vậy, giá trị sử dụng và giá trị là hai thuộc tính cùng tồn tại và thống nhất với nhau ở một hàng hoá Quá trình thực hiện giá trị và quá trình thực hiện giá trị sử dụng là hai quá trình khác nhau về thời gian và không gian Quá trình thực hiện giá trị được tiến hành trước và trên thị trường; quá trình thực hiện giá trị sử dụng được diễn ra sau và trong lĩnh vực tiêu dùng

2.1.2.2 Sản xuất hàng hoá

Sản xuất hàng hoá là quy luật khách quan của đa số hình thái kinh tế, phản ánh trình độ phát triển sản xuất đó và phân công lao động càng sâu sắc thì sản xuất hàng hoá càng phát triển, phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên kinh tế x2 hội phù hợp Việc duy trì hay thay đổi về cơ cấu ngành trồng trọt hay chăn nuôi không phải là mục tiêu mà là phương thức cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế, mọi sự duy trì quá lâu hay thay đổi quá nhanh cơ cấu kinh tế mà không tính đến thay đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế, x2 hội đều gây những thiệt hại về kinh tế

- Tốc độ tăng lao động trong các ngành phi sản xuất vật chất dịch vụ cao hơn tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất (công nghiệp, nông nghiệp)

* Hình thành chế độ đa sở hữu về tư liệu sản xuất: trong lịch sử ra đời của sản xuất hàng hoá, sự tách biệt này là do chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất quy định Chế độ tư hữu xác định người sở hữu sản phẩm lao động Chế độ tư hữu làm họ độc lập với nhau, do đó họ sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và hao phí lao động để sản xuất ra hàng hoá nhiều hay ít đều do họ quyết định Nhưng họ vẫn nằm trong hệ thống phân công lao động x2 hội, do đó họ phụ thuộc lẫn nhau cả về sản xuất lẫn tiêu dùng Vì thế, muốn thoả m2n nhu cầu

Trang 17

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 8

của nhau thì cần phải trao đổi, mua bán sản phẩm trên thị trường [11]

Lênin viết: “sản xuất hàng hoá chính là cách tổ chức kinh tế x2 hội, trong đó sản phẩm đều do những người sản xuất cá thể, riêng lẻ, sản phẩm nhất định, thành thử muốn thoả m2n các nhu cầu của x2 hội thì cần phải có mua bán sản phẩm (vì vậy sản phẩm trở thành hàng hoá) trên thị trường”

Do có sự phân công lao động x2 hội và sự tồn tại những hình thức sở hữu khác nhau, cho nên quan hệ giữa những người sản xuất là quan hệ mâu thuẫn Họ vừa độc lập với nhau, nhưng lai có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Giải quyết mối quan hệ mâu thuẫn này đòi hỏi tất yếu phải có quan hệ trao đổi hàng hoá với nhau Khi trao đổi trở thành tập quán và là mục đích của sản xuất thì kinh tế hàng hoá ra đời

Những năm trước đây, nông nghiệp nước ta mang tính tự cấp tự túc nên hàng năm vẫn phải nhập khẩu lương thực vì sản lượng lương thực không đủ

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của toàn dân Trong suốt thời gian dài, sản lượng lương thực, thực phẩm của ta hầu như dậm chân tại chỗ, mà chi phí sản xuất lại quá cao, hiệu quả kinh tế thấp, các nông trường quốc doanh năm nào cũng

“l2i giả lỗ thật”, Nhà nước thường xuyên phải cung cấp ngân sách để bù vào

Từ khi thực hiện giao đất nông nghiệp cho hộ nông dân sử dụng lâu dài, tình hình sản xuất nông nghiệp đ2 có nhiều khởi sắc, sản lượng quy thóc không ngừng tăng lên và đời sống của người dân ngày càng ổn định và bước đầu đ2

có tích luỹ Kinh tế học vi mô đ2 khẳng định: khi tồn tại nền kinh tế thị trường thì cũng tồn tại nền sản xuất hàng hoá Vậy sản xuất hàng hoá là gì?

“Đó là việc sản xuất ra những sản phẩm với mục đích đem bán để thu

về giá trị của nó và có giá trị thặng dư để tái sản xuất mở rộng”

Nền kinh tế thị trường ra đời làm nảy sinh quy luật “cung cầu” trên thị trường và toàn x2 hội, đối với sản xuất nông nghiệp thì khả năng cung là các nông sản phẩm như lương thực, thực phẩm, nguyên liệu chế biến còn cầu của nông dân là sản phẩm công nghiệp như hàng hoá tiêu dùng, vật tư nông nghiệp Chính vì thế, nông hộ muốn thoả m2n nhu cầu về hàng tiêu dùng như

Trang 18

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 9

tái sản xuất thì họ buộc phải có sản phẩm đem bán, hiệu quả của sản xuất hàng hoá được đặt lên hàng đầu và sản xuất hàng hoá là một tất yếu

Sản xuất hàng hoá nông nghiệp càng phát triển thì thu nhập của người nông dân càng được nâng cao, thị trường nông sản lưu thông sẽ làm tăng giá trị của các nông sản phẩm, từng bước đưa đời sống của người nông dân tiến tới đời sống tốt hơn Nếu nông nghiệp vẫn giữ lối sản xuất cũ thì khả năng tích lũy của nông dân hầu như không có, thu nhập của họ sẽ không vượt qua nghèo khổ Đối với quy mô sản xuất của hộ gia đình nếu không chuyên môn hoá sản xuất mỗi loại một ít, nuôi nhiều loại vật nuôi thì kết quả cao nhất cũng chỉ thoả m2n được nhu cầu của gia đình mà không có sản phẩm đem trao đổi để thoả m2n nhu cầu về đời sống tinh thần cũng như đề phòng tai nạn rủi ro Sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá là hướng đi đúng đắn giúp người nông dân có thu nhập cao nhất

2.2 Vị trí, vai trò của ngành chăn nuôi

2.2.1 Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu x5 hội

Các sản phẩm chăn nuôi: thịt, trứng sữa là sản phẩm có hàm lượng protein cao, nó rất cần cho đời sống con người, là tăng thể lực, tăng sức làm việc của con người Trong điều kiện nước ta, lao động thủ công là chủ yếu, mức sống thấp, sản phẩm trồng trọt còn chiếm chủ yếu trong các bữa ăn Vì vậy để duy trì và nâng cao sức khoẻ người lao động, ngoài lương thực người dân phải tăng cường sử dụng thực phẩm từ động vật trong bữa ăn Như vậy,

đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hàng hoá nhằm tạo nguồn thực phẩm lớn phục vụ cho nhu cầu đời sống con người là hết sức cần thiết 2.2.2 Cung cấp sức kéo và phân bón cho sản xuất trồng trọt

Việc thực hiện cơ giới hoá sản xuất trong nông nghiệp nước ta còn gặp nhiều khó khăn, nguyên nhân chủ yếu là: Cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn còn thấp, ruộng đất manh mún, năng suất lao động chưa cao, ruộng đất canh tác

là ruộng nước, ruộng bậc thang (ở trung du và miền núi) Việc sử dụng sức kéo

Trang 19

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 10

trâu bò còn phổ biến trong sản xuất nông nghiệp đặc biệt là vùng trung du và miền núi và những vùng chưa đủ điều kiện đưa máy móc vào sản xuất

Trên các diện tích đất canh tác, hàng năm cây trồng lấy đi một phần các chất dinh dưỡng trong đất Nếu đất đai không được bồi dưỡng thường xuyên thì độ phì của đất ngày càng giảm nên cần phải bổ sung các chất dinh dưỡng cho đất Mà nếu chúng ta chỉ sử dụng các chất vô cơ để bón cho

đất thì sẽ làm mật độ tơi xốp của đất, làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển và khả năng cho sản phẩm của cây trồng, làm giảm năng suất các vụ sau, năm sau Do đó sử dụng phân hữu cơ sẽ cung cấp chất mùn cho đất có tác dụng cải tạo đất lâu dài

2.2.3 Chăn nuôi cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, hàng hoá cho xuất

khẩu

Chăn nuôi cung cấp nhiều loại nguyên liệu cho công nghiệp chế biến: thịt, da, lông, xương, sừng, sữa Các sản phẩm chăn nuôi qua chế biến là các hàng hoá xuất khẩu có giá trị, là nguồn tích luỹ ngoại tệ phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá của đất nước

2.2.4 Việc phát triển chăn nuôi sẽ tận dụng các sản phẩm phụ của trồng

trọt, của công nghiệp chế biến

Trong trồng trọt, sản phẩm phụ rất lớn, nó là nguồn thức ăn to lớn phục

vụ cho chăn nuôi Việc phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá cho phép tận dụng hết các sản phẩm phụ trong nông nghiệp, công nghiệp tiểu thủ công nghiệp để tạo ra các sản phẩm chăn nuôi có giá trị cho x2 hội

2.2.5 Phát triển ngành chăn nuôi theo hướng hàng hoá sẽ tăng thu nhập

cho người lao động

Ngoài thu nhập từ trồng trọt thì chăn nuôi theo hướng hàng hoá sẽ giúp người nông dân tăng thu nhập của mình, bởi chăn nuôi không phụ thuộc vào mùa vụ, có thể thực hiện quanh năm, xen cùng trồng trọt và các ngành khác

mà vẫn đạt năng suất và hiệu quả cao

Trang 20

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 11

2.2.6 Phát triển ngành chăn nuôi góp phần thúc đẩy sản xuất nông nghiệp

phát triển toàn diện mạnh mẽ và vững chắc

Việc sử dụng tốt các yếu tố cơ bản của sản xuất nông nghiệp cùng việc kết hợp gắn bó chặt chẽ của các ngành trong nông nghiệp là điều quyết định cho sản xuất nông nghiệp phát triển tốt Thực tế cho thấy, các vùng có điều kiện thuận lợi

về tự nhiên, kinh tế mới chỉ chú ý đến phát triển trồng trọt, chăn nuôi chỉ mang tính chất nhỏ lẻ cung cấp nhu cầu bản thân họ, còn thừa mới đem bán hoặc nuôi

để kinh doanh nhưng quy mô nhỏ và phân tán Như vậy sẽ gây l2ng phí trong việc sử dụng các nguồn lực Phát triển chăn nuôi tạo nên sự phát triển cân đối trong nông nghiệp, làm cho nông nghiệp phát triển toàn diện vững chắc

2.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành chăn nuôi

2.3.1 Đối tượng sản xuất của chăn nuôi là gia súc, gia cầm, chúng là sinh

vật sống có hệ thần kinh cao cấp, có quy luật sinh trưởng và phát triển riêng, rất mẫn cảm với môi trường sống

Đây chính là đặc điểm khác với các ngành sản xuất khác và khác với trồng trọt Đối tượng sản xuất trong chăn nuôi là động vật có hệ thần kinh cao cấp, giữa chúng và môi trường có quan hệ mật thiết với nhau, mọi biến đổi của ngoại cảnh đều nhanh chóng tác động đến con vật Chính vì thế muốn phát triển chăn nuôi cần:

+ Nghiên cứu quy luật sinh trưởng phát triển của từng con gia súc, gia cầm để có biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp

+ Phân vùng phát triển chăn nuôi cho thích hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế của vùng

2.3.2 Gia súc, gia cầm vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động

Vật nuôi với mục đích lấy thịt là đối tượng lao động, còn vật nuôi với mục đích lấy trứng sữa, súc vật con hay sức kéo thì đó là tư liệu lao động Như vậy mục đích chăn nuôi của con người quyết định vật nuôi là đối tượng lao

động hay tư liệu lao động Do đó dựa vào mục đích sản xuất mà ta sẽ lựa chọn

Trang 21

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 12

vật nuôi phù hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế lớn nhất cũng như có các biện pháp kỹ thuật tác động thích hợp nhằm tăng khả năng cho sản phẩm đáp ứng yêu cầu của con người

2.3.3 Gia súc có khả năng tận dụng các sản phẩm phụ và các phế phẩm

của trồng trọt, các sản phẩm phụ trong công nghiệp chế biến và các phế phẩm trong đời sống

Từ đặc điểm này ta thấy muốn phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá thì cần lưu ý tận dụng nguồn thức ăn này một cách triệt để, hợp lý cũng như phối hợp với các loại thức ăn khác để có khẩu phần ăn phù hợp với từng loại gia súc, gia cầm

2.3.4 Tái sản xuất mở rộng của ngành chăn nuôi liên tục chu chuyển một

cách có hệ thống

Trong trồng trọt, cây trồng phát triển yêu cầu những điều kiện khắt khe

về thời tiết, nếu không thực hiện đúng thời vụ thì sẽ thất bại vì chu kỳ phát triển của cây trồng cố định trong những điều kiện khí hậu nhất định Khác với cây trồng, gia súc, gia cầm có thể chu chuyển liên tục; trong cùng một thời gian với cùng một loại gia súc có con chửa, đẻ, nuôi con, xuất chuồng; với sự chu chuyển liên tục kết hợp với sự lựa chọn tiêu chuẩn giống vật nuôi theo một kế hoạch nhất định sẽ đảm bảo cho đàn gia súc, gia cầm được tăng cường

về mặt số lượng và chất lượng; điều đó ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô và hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất chăn nuôi theo hướng hàng hoá 2.4.1 Điều kiện tự nhiên

Vật nuôi là cơ thể sống, sự sinh trưởng phát triển và phát dục của chúng phụ thuộc vào những quy luật nhất định, các quy luật này lại chịu sự khống chế bởi điều kiện thiên nhiên phức tạp Do vậy điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến ngành chăn nuôi cả về số lượng lẫn chất lượng Đất nước khí hậu và thời tiết – cây trồng – vật nuôi có mối quan hệ khăng khít với nhau

Trang 22

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 13

bằng những quy luật chặt chẽ, phức tạp; chúng ta cần phải hiểu và nắm chức các quy luật đó để vận dụng chúng vào trong sản xuất [7]

2.4.2 Các yếu tố kỹ thuật - công nghệ

2.4.2.1 Giống

Giống vật nuôi là tiền đề cho sự phát triển ngành chăn nuôi, là điều kiện quan trọng để tăng quy mô cả về số lượng và chất lượng của đàn gia súc, gia cầm Giống có vị trí đặc biệt quan trọng chi phối đến nhiều biện pháp kỹ thuật

và hiệu quả kinh doanh của ngành chăn nuôi Để có được con giống tốt, còn giải quyết các yêu cầu sau:

- Tổ chức lai tạo chọn lọc giống, tạo ra nguồn giống có chất lượng cao, thích nghi được với điều kiện tự nhiên và sản xuất cụ thể Tổ chức quản lý tốt các nguồn gen gốc làm cơ sở cho sự lai tạo

- Xây dựng một cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng khu vực, địa phương

- Xây dựng một hệ thống giống quốc gia, tăng cường đưa các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện tự nhiên vào sản xuất đại trà 2.4.2.3 Thức ăn

Trong chăn nuôi, thức ăn được coi là biện pháp hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của đàn gia súc Có con giống tốt mà yếu tố thức ăn không coi trọng thì vật nuôi không thể phát triển và sinh sản tốt Thức ăn là điều kiện nuôi dưỡng, là cơ sở nâng cao năng lực sản xuất của gia súc Tốc độ tái sản xuất đàn và hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi phụ thuộc trực tiếp vào mức

độ đảm bảo thức ăn Vì vậy xây dựng khẩu phần ăn đáp ứng nhu cầu của gia súc phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng, nhằm mang lại hiệu quả cao trong chăn nuôi thể hiệ một trình độ cao trong kinh doanh

Mức nhu cầu thức ăn của từng loại gia súc là khác nhau Trong từng giai đoạn phát triển khác nhau của một loại gia súc khác nhau thì nhu cầu thức

ăn cũng khác nhau Vì vậy việc sử dụng thức ăn phải theo đúng quy trình kỹ

Trang 23

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 14

thuật nuôi dưỡng với từng loại gia súc, phù hợp với nhu cầu sinh trưởng phát triển của từng giai đoạn

Thức ăn sử dụng trong chăn nuôi chủ yếu là từ các sản phẩm trồng trọt, nhưng trồng trọt lại mang tính thời vụ Vì thế để đảm bảo thức ăn phục vụ cho chăn nuôi đủ về số lượng và đảm bảo về chất lượng, chúng ta cần phải có kế hoạch sản xuất, chế biến, bảo quản các nguồn thức ăn đặc biệt trong những khi giáp vụ 2.4.2.3 Công tác thú y

Gia súc là sinh vật sống có hệ thần kinh cao cấp, rất mẫn cảm với môi trường sống Trong môi trường chăn nuôi có nhiều mầm mống dịch bệnh gây hại cho sức khoẻ vật nuôi, làm hạn chế sự phát triển của vật nuôi, ảnh hưởng

đến năng suất chăn nuôi Mặt khác, hầu hết các sản phẩm chăn nuôi phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người, để giữ gìn sức khoẻ cho con người thì các sản phẩm chăn nuôi phải không có dịch bệnh Nhiệm vụ chính của công tác thú y là phòng và chống bệnh cho gia súc, phải coi trọng công tác phòng bệnh và kịp thời diệt gọn những ổ bệnh ngay từ khi mới phát sinh Vì vậy trong chăn nuôi cần coi trọng công tác thú y

Để thực hiện tốt công tác thú y, trong chăn nuôi chúng ta phải thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn thú y như: xây dựng chuồng trại đúng quy trình, công tác tiêm phòng tổ chức định kỳ, công tác kiểm dịch chặt chẽ Phải tổ chức tốt mạng lưới thú y ở các địa phương, các dịch vụ thú y, tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục chuyển giao kiến thức chăn nuôi thú y cho người chăn nuôi 2.4.2.4 Quy trình kỹ thuật

Trong chăn nuôi, từng loại vật nuôi cần môi trường nuôi dưỡng khác nhau, khả năng phòng chống bệnh dịch khác nhau, khả năng thích nghi khác nhau Trong cùng loại vật nuôi, các giai đoạn sinh trưởng phát dục khác nhau thì nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Vì vậy, với mỗi loại vật nuôi có quy trình

kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng riêng phù hợp với đặc điểm sinh trưởng phát dục từng giai đoạn, khả năng thích nghi và sức chống chịu của chúng theo

Trang 24

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 15

mục đích sản xuất của con người

Nắm chắc quy trình chăn nuôi với từng loại gia súc, chúng ta tác động các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất, cải tiến khâu chăm sóc nuôi dưỡng, tăng cường bảo vệ đàn gia súc, làm tăng năng suất và tăng hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi 2.4.2.5 Phương thức chăn nuôi

Các phương thức chăn nuôi có ảnh hưởng lớn đến năng suất vật nuôi Sản xuất chăn nuôi rất phong phú, mỗi loại vật nuôi có quy luật sinh trưởng phát dục riêng, có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, thích nghi trong điều kiện

tự nhiên khác nhau Mỗi loại vật nuôi có quy trình chăm sóc nuôi dưỡng riêng Trong cùng một loại vật nuôi, tuỳ thuộc mục đích chăn nuôi thì cũng có quy trình chăm sóc nuôi dưỡng riêng Vì vậy không thể áp dụng phương thức chăn nuôi loại gia súc này cho loại gia súc khác, làm như vậy sẽ gây ảnh hưởng đến năng suất chất lượng vật nuôi

2.4.3 Vốn

Để phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá thì phải mở rộng quy mô chăn nuôi gia súc, tăng cường đầu tư cở sở chuồng trại chăn nuôi, áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào trong chăn nuôi, muốn vậy thì hộ phải có nguồn vốn lớn để đầu tư Mặt khác phát triển chăn nuôi không chỉ chú ý đến từng mặt hoặc đầu tư rải rác

mà phải có vốn để giải quyết đồng bộ từ xây dựng chuồng trại, con giống, thức ăn, thuốc phòng bệnh Do đó cần phải có sự tích luỹ vốn, có sự hỗ trợ của Nhà nước về việc vay vốn với l2i suất ưu đ2i cho sản xuất cũng như mạng lưới dịch vụ phục vụ chăn nuôi, giống, thú y, thức ăn, cơ sở hạ tầng, thị trường đầu ra

2.4.4 Thị trường

Ngày nay, các nhà kinh tế học thống nhất với nhau khái niệm về thị trường như sau: thị trường là một quá trình mà trong đó người bán và người mua tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và sản lượng [23]

Thị trường có vai trò quan trọng trọng phát triển kinh tế hàng hoá nói chung và trong phát triển chăn nuôi hàng hoá nói riêng Thị trường các chủ thể

Trang 25

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 16

kinh tế mua bán các yếu tố, điều kiện của sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, mua

được các hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ Điều đó đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được tiến hành bình thường thông suốt Vì vậy, không có thị trường thì sản xuất và trao đổi hàng hoá không thể tiến hành được [23]

Thị trường là trung tâm của toàn bộ quá trình tái sản xuất hàng hoá Những vấn đề cơ bản của nền sản xuất x2 hội là sản xuất mặt hàng gì, số lượng bao nhiêu và bằng phương pháp nào đều phải thông qua thị trường Thị trường là nơi kiểm tra về chủng loại, số lượng và chất lượng hàng hoá điều tiết sản xuất kinh doanh Thông qua thị trường các chủ thể sản xuất kinh doanh lựa chọn phương án hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao hơn Thị trường là nơi diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế để xác

định giá cả và sản lượng hàng hoá Vì vậy đòi hỏi các chủ thể kinh tế phải năng động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy áp dụng khoa học công nghệ để tạo ra sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường [23]

Với ý nghĩa và vai trò như vậy của thị trường, để phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá, cần gắn thị trường trong nước với thị trường quốc tế, có chính sách hợp lý nhằm khuyến khích sản xuất trong nước để tạo

điều kiện hội nhập với thị trường khu vực và thế giới

2.4.5 Điều kiện kinh tế x5 hội

2.4.5.1 Chính sách

Để phát triển chăn nuôi mạnh mẽ ngoài các biện pháp kỹ thuật chủ yếu chúng ta cần có các chính sách tác động tích cực thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển Nhà nước bằng các chính sách hỗ trợ vốn hoặc cho vay vốn với l2i suất ưu đ2i cho người chăn nuôi Đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất và bảo quản giống, đầu tư các phương tiện kỹ thuật cho các cơ sở đó, có các chính sách hỗ trợ giống để giữ các giống cao sản chất lượng tốt; xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn và miền núi, chăm lo đến đời sống vật chất – tinh thần của người chăn nuôi, tạo điều kiện tăng cường các dịch vụ phục vụ chăn nuôi,

Trang 26

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 17

nhằm hỗ trợ chăn nuôi ngày càng phát triển Vì vậy Nhà nước cần có những chính sách phù hợp với người chăn nuôi, nó sẽ có tác dụng khuyến khích người chăn nuôi phát triển chăn nuôi

2.4.5.2 Lao động

Số lượng chất lượng lao động, cơ cấu lao động đầu tư cho chăn nuôi nhiều hay ít, phù hợp hay không cũng ảnh hưởng không nhỏ đến phát triển chăn nuôi theo hướng hàng hoá, đặc biệt là chất lượng lao động trong chăn nuôi (trình độ hiểu biết, tay nghề, vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý kinh tế ) Do vậy, để phát triển chăn nuôi cần nâng cao dân trí, bồi dưỡng và đào tạo cán bộ công nhân lành nghề cả về kỹ thuật – quản lý kinh tế,

đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất

2.4.5.3 Giá cả đầu vào, đầu ra

Việc lựa chọn và phối hợp các yếu tố đầu vào và việc xây dựng thị trường đầu ra với giá cả phù hợp là việc làm cần cân nhắc tính toán kỹ khi xây dựng phương án sản xuất Vì giá cả các yếu tố đầu vào và giá đầu ra của sản phẩm chăn nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế

2.4.5.4 Phong tục tập quán

Mỗi khu vực địa phương, mỗi dân tộc có phong tục tập quán, có nhu cầu đời sống văn hoá khác nhau, tập tục sản xuất khác nhau Những phong tục tập quán từng địa phương, từng khu vực sẽ ảnh hưởng nhất định đến phát triển sản xuất ngành chăn nuôi tại địa phương, khu vực đó Vì thế, việc đầu tư phát triển chăn nuôi cho một khu vực địa phương nào đó, ta cần tính đến phong tục tập quán và văn hoá của địa phương đó

2.4.5.5 Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng tác động nhiều mặt đến phát triển kinh tế x2 hội trong đó

có sản xuất ngành chăn nuôi ở những địa phương có hệ thống cơ sở hạ tầng tốt, nó là cơ sở vững chắc cho phát triển kinh tế ở địa phương trong đó có chăn nuôi là điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân

Trang 27

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 18

2.5 Cơ sở thực tiễn phát triển ngành chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá 2.5.1 Tình hình phát triển chăn nuôi ở một số nước trên thế giới

a) Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới

Phần lớn khu vực chăn nuôi lợn tập trung ở các nước trên thế giới đ2 và

đang thực sự trở thành nhân tố tích cực thúc đẩy SXNN phát triển Tùy thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế x2 hội và tình hình của từng nước mà chăn nuôi lợn tập trung có xu hướng biến đổi khác nhau, nhìn chung đều có xu hướng phát triển theo hướng chuyên môn hóa kết hợp với đa dạng hóa ngành nghề, gắn với hợp tác sâu rộng, cùng tồn tại, cùng phát triển theo hướng phù hợp giữa các khu vực chăn nuôi lợn tập trung với quy mô khác nhau

* Trung Quốc

Dự báo tổng sản lượng thịt lợn của Trung Quốc năm 2009 sẽ đạt 48,7 triệu tấn, tăng 4% so với 46,15 triệu tấn sản lượng của năm 2008, và tiếp tục tăng so với 42,878 triệu tấn của năm 2007 Sản lượng tăng nhờ hỗ trợ trực tiếp của Chính phủ nhằm nhanh chóng kích thích sản xuất và hạ giá thịt lợn tiêu dùng

Tổng mức tiêu dùng thịt lợn ở Trung Quốc năm 2009 dự báo đạt 48,79 triệu tấn, tăng so với 46,449 triệu tấn của năm 2008 và 42,726 triệu tấn của năm 2007 nhờ giá thịt lợn giảm, kích thích tăng nhu cầu tiêu dùng

Dự báo trong năm 2009 Trung Quốc sẽ xuất khẩu 210 ngàn tấn thịt lợn, giảm 6% so với 223 ngàn tấn xuất năm 2008, và giảm mạnh so với 350 ngàn tấn năm 2007 do nhu cầu yếu tại các thị trường xuất khẩu vì bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính trên thế giới Trong khi đó, xuất khẩu lợn sống năm 2009 dự báo tăng 3%, đạt 1,7 triệu con Nhập khẩu thịt lợn của Trung Quốc năm 2009 dự báo đạt 300 ngàn tấn, giảm so với 522 ngàn tấn nhập năm

2008 nhờ sản lượng tăng (Gain Report-CH9017, 2009)

* Khối EU

Trong năm 2007, sản lượng thịt lợn của EU tăng gần 5%, đạt sản lượng

kỷ lục 22,858 triệu tấn Xuất khẩu thịt lợn của EU trong năm 2007/08 bị cạnh tranh mạnh trên thị trường thế giới, đạt 1,287 triệu tấn Để hỗ trợ ngành sản xuất thịt lợn của EU, Uỷ ban châu Âu (EC) đ2 đưa ra kế hoạch “giúp đỡ dự trữ

Trang 28

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 19

tư nhân" (PSA) và tăng chiết khấu xuất khẩu Lực lượng dự trữ theo kế hoạch PSA đạt 99 ngàn tấn trước khi EC ngừng biện pháp này vào tháng 12/2007

Do giảm lượng giết mổ, sản lượng thịt lợn của EU ước tính giảm từ 22,858 triệu tấn của năm 2007 xuống còn 22,53 triệu tấn trong năm 2008 và

dự báo sẽ tiếp tục giảm xuống còn 22,1 triệu tấn cuối niên vụ 2008/09 Tuy nhiên, mức sản lượng này sẽ vẫn cao hơn mức bình quân của thời kỳ 2000-

2006 Nguồn cung tăng trong năm 2007/08 kết hợp với tài trợ xuất khẩu đ2 làm tăng mạnh xuất khẩu thịt lợn của EU trong năm 2008 lên mức kỷ lục 1,72 triệu tấn Xuất khẩu sang Nga, Ukraina và Trung Quốc tăng đáng kể nhất Chiết khấu xuất khẩu 100 euro/tấn đối với hầu hết sản phẩm thịt lợn tươi và

đông lạnh đ2 kết thúc vào ngày 8-8-2008 Với việc giảm giết mổ và lực lượng

dự trữ PSA giảm thiểu, nguồn cung thịt lợn của EU đ2 trở nên chặt chẽ và tình hình này sẽ tiếp tục trong năm 2009 Trong khi đó, nhu cầu từ các thị trường xuất khẩu chủ yếu dự báo sẽ giảm do khủng hoảng tài chính Vì thế, dự báo xuất khẩu thịt lợn của EU trong năm 2009 sẽ giảm xuống còn 1,25 triệu tấn, xuống dưới mức xuất khẩu của năm 2007 (Gain Report- E901919, 2009)

* Hàn Quốc

Sản lượng thịt lợn của Hàn Quốc năm 2009 dự báo đạt khoảng 1 triệu tấn, giảm so với năm 2008 là 1,056 triệu tấn chủ yếu do giá thức ăn chăn nuôi lợn vẫn ở mức cao Giá thức ăn tổng hợp trong chăn nuôi lợn tiếp tục tăng cho tới tháng 12/2008 làm cho trên 1000 hộ nuôi lợn phải từ bỏ chăn nuôi lợn trong quí 4/2008 do chi phí quá cao

Tiêu dùng thịt lợn ở Hàn Quốc dự báo đạt 1,44 triệu tấn trong năm

2009, giảm so với năm 2008 là 1,51 triệu tấn, do suy giảm kinh tế (Gain Report-KS 9009, 2009)

b) Tình hình chăn nuôi bò trên thê giới

Chăn nuôi bò phát triển hầu hết ở các quốc gia thuộc các châu lục và các vùng trên thế giới được thể hiện trong Bảng 2.1, trong đó quy mô đàn bò châu Phi bằng 16,95% trong tổng đàn bò thế giới, châu Mỹ là 34,70%, châu á

là 35,38%, châu Âu là 10,21% và châu úc là 2,77%

Trang 29

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 20

Bảng 2.1: Số lượng đàn bò ở các châu lục

ĐVT: triệu con

Châu lục 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 Tổng đàn 1.316 1.319 1.325 1.333 1.345 1.348 1.358

Ngành chăn nuôi bò lấy thịt khá phổ biến tại các nước trên thế giới, một

số nước chăn nuôi bò thịt hàng hóa xuất khẩu với khối lượng lớn như Mỹ, Canada, Braxin, Argentina, Australia, New Zealand Số liệu thống kê của FAO cho thấy trong những năm qua chỉ có các nước châu á và Châu Mỹ là có

số đàn bò thịt tăng mạnh Các nước khác số lượng ổn định và tập trung phát triển về chất lượng sản phẩm

Trang 30

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 21

Sự khác biệt về năng suất chăn nuôi bò thịt giữa các nước đang phát triển và các nước phát triển, theo tài liệu nghiên cứu của FAO về sản xuất và sức khoẻ động vật cho thấy: Trọng lượng trung bình khối thịt xẻ của mỗi đầu

bò đ2 giết mổ ở châu Âu (đại diện cho hệ thống nuôi thức ăn tinh và rơm, cỏ)

là 185kg, ở châu á - Thái Bình Dương và 120kg

* Giống bò: Hiện nay chăn nuôi bò trên thế giới phát triển theo hướng chuyên dụng, thuận tiện cho việc đầu tư thâm canh cũng như việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất cho phù hợp với mục đích chăn nuôi nhằm tạo ra năng suất sản phẩm lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Trong chăn nuôi bò thịt, để đạt được mục đích của chăn nuôi, các nhà khoa học đ2 tạo ra những giống bò hướng thịt, có thể trọng lớn, tỷ lệ thịt xẻ

đạt trên 60% trọng lượng cơ thể Cụ thể những giống bò thịt cao sản tiêu biểu hiện nay được nuôi dưỡng trên thế giới

- Bò Hereford (Anh), được nuôi phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, như

Mỹ, Nam Mỹ, Canada, áo, Nam Phi… bò cái nặng khoảng 550 - 650kg, bò đực nặng khoảng 800 - 900kg (có thể đạt tới 1.100kg), tỷ lệ thịt xẻ từ 58 - 62%

- Bò Santa-Gertrudis (Mỹ), là giống bò tạp giao giữa bò Hereford và bò Zebu của ấn Độ, bò cái nặng khoảng 550 - 650kg (có con đạt 750 - 780kg), bò

đực nặng 830 - 1.180kg, tỷ lệ thịt xẻ đạt 60 - 66%

- Bò Charolais và bò Limousin (Pháp): Bò Charolais, trọng lượng con cái 680 - 780kg, con đực 1.000 - 1.200kg, tỷ lệ thịt xẻ đạt 60 - 62% Bò Limousin, trọng lượng bò cái nặng 540 - 600kg, bò đực nặng 1.000 - 1.100kg,

tỷ lệ thịt xẻ tới 70%, đây là giống bò thịt có tỷ lệ thịt xẻ cao nhất hiện nay

- Bò Red Sindhi, trọng lượng bò cái nặng 340kg, bò đực nặng 420kg, tỷ

lệ thịt xẻ 50%

Nhu cầu thịt bò trên thế giới ngày một tăng cao Đây là cơ hội và điều kiện cho các quốc gia đang phát triển có đàn bò thịt lớn và sự thuận lợi về các nguồn lực sẵn có là đồng cỏ, lao động cùng các điều kiện tự nhiên thích hợp

Trang 31

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 22

đầu tư phát triển chăn nuôi bò thịt nhằm nâng cao năng suất và chất lượng đàn

bò thịt, tạo ra nhiểu sản phẩm phục vụ cho suất khẩu Sản lượng thịt bò hàng năm trên thế giới sản xuất ra đạt khoảng 58.449 triệu tấn, khu vực có sản lượng thịt bò sản xuất nhiều nhất là châu Mỹ (chiếm 48,23% sản lượng thịt bò sản xuất trên thế giới), châu Âu là 20,22%, châu á là 19,92%, còn lại là các khu vực và châu lục khác Số lượng bò thịt được giết mổ hàng năm trên thế giới khoảng 286 triệu con, châu Âu có số lượng thịt bò giết mổ chiếm 36,98% tổng lượng bò giết mổ hàng năm trên thế giới, châu Phi là 31,93%, châu á là 15,25%, còn lại là các châu lục khác

2.5.2 Tình hình phát triển chăn nuôi ở nước ta

Trong quá trình đổi mới và phát triển kinh tế, nền kinh tế nước ta đ2 đạt

được những thành tựu đáng khích lệ nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp Không những chúng ta đảm bảo được lương thực mà còn vươn lên là nước có lượng gạo xuất khẩu lớn trên thế giới Cùng với sự phát triển của ngành trồng trọt thì chăn nuôi cũng đạt được những thành tựu đáng kể Quy mô đàn gia súc, gia cầm ngày càng phát triển, giá trị chăn nuôi đem lại tăng lên qua các năm, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người nông dân, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và thị trường thế giới

Chăn nuôi nước ta đang chuyển dần sang sản xuất hàng hoá Sau khoán

10, các hộ tăng cường đầu tư cho chăn nuôi, các trang trại - gia trại chăn nuôi cũng được hình thành và phát triển cả về số lượng và chất lượng Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của các dịch bệnh: dịch cúm gia cầm, dịch tai xanh, làm tiêu huỷ hàng triệu con gia súc - gia cầm Cơ cấu trong chăn nuôi theo hướng chuyển từ con có giá trị tăng thêm thấp sang con có giá trị tăng thêm cao

để tăng thu nhập trên 1 ha canh tác, chuyển từ sản phẩm cung đ2 vượt quá cầu sang các sản phẩm có thị trường tiêu thụ rộng lớn hơn với giá cả cao hơn Trong những năm qua, những thành tựu về khoa học kỹ thuật, cũng như những đường lối đúng đắn về phát triển kinh tế - x2 hội của Đảng và Nhà nước

Trang 32

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 23

ta đ2 làm cho nền kinh tế nước ta có những bước phát triển nhảy vọt, đặc biệt trong SXNN đ2 đạt được những thành tựu vô cùng to lớn, nó được thể hiện bằng việc cung cấp đầy đủ lương thực, đảm bảo an toàn về lương thực và có lương thực xuất khẩu, hiện nay Việt Nam là nước đứng thứ 2 về xuất khẩu gạo trên thế giới Trong chăn nuôi ở nước ta cũng đạt được những thành tựu đáng khâm phục, đặc biệt là chăn nuôi lợn Nó thể hiện đàn lợn luôn tăng khá qua các năm, tốc độ tăng đàn lợn khoảng 6%/năm Chăn nuôi lợn ở một số vùng

đang dần theo hướng sản xuất hàng hóa, chăn nuôi lợn trong các hộ gia đình

mở rộng về quy mô theo hướng trang trại với quy mô lớn, không những đáp ứng đủ nhu cầu về thịt lợn ở trong vùng, trong nước, mà còn xuất khẩu sang nhiều nước như Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Singapo, Nga

Tỷ trọng giá trị ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp tăng từ 16,5% năm 1995 lên 21,66% năm 2003, cung cấp nguyên liệu khá dồi dào cho công nghiệp chế biến thực phẩm Cả nước có trên 10,7 triệu hộ nông nghiệp, đ2 chăn nuôi trên 2,8 triệu con trâu, gần 4,1 triệu con bò, trên 23,1 triệu con lợn Sự phát triển của ngành chăn nuôi thúc đẩy công nghiệp chế biến thực phẩm cũng phát triển một cách nhanh chóng

Trâu bò hiện nay được nuôi nhiều ở hầu hết các địa phương trong cả nước nhưng tập trung lớn ở các vùng trung du và miền núi Đàn trâu bò nhiều nhất ở vùng Đông Bắc (42,89% đàn trâu cả nước), vùng Bắc Trung Bộ 21,7%, vùng Tây Bắc là 11,08%, còn lại phân bổ ở các địa phương Những tỉnh có đàn trâu lớn gồm: Lạng Sơn, Thanh Hoá, Nghệ An, Bắc Giang, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Cao Bằng Trâu nước ta thuộc loại trâu đầm, có tầm vóc nhỏ, trọng lượng bình quân với trâu trưởng thành là 350 kg/con, trâu cày kéo trọng lượng đạt đến 400 kg/con, trọng lượng bình quân với trâu cái trưởng thành là 300-320 kg, trọng lượng nghé sơ sinh là 18-20 kg/con Tỷ lệ sinh sản của đàn trâu nước ta là 45%/năm, chăn nuôi để khai thác sức kéo là chính nhất là vùng miền núi, còn vùng đồng bằng là nuôi lấy thịt

Trang 33

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 24

Đàn bò phân bổ nhiều nhất ở duyên hải Nam Trung Bộ là 23,22%, ở Bắc Trung Bộ 21,81%, Đông Bắc 15,31% Các tỉnh có đàn bò lớn là: Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Quảng Ng2i, Gia Lai, Cao Bằng, Phú Yên Phần lớn đàn bò nước ta thuộc nhóm bò vàng (gọi là bò nội hay bò cóc) chiếm khoảng 85%, còn lại là giống bò lai RedSinhi, lai Hà Lan và bò ngoại thuần nhập Đàn bò vàng nước ta tầm vóc nhỏ, trọng lượng thấp, trọng lượng bình quân một bò đực trưởng thành là 220 kg/con, bò cái từ 180 – 190kg/con, trọng lượng bê sơ sinh từ 12-15 kg/con Bò sử dụng sức kéo với tỷ lệ thấp hơn trâu, ở miền Bắc bò sử dụng sức kéo là 52,05%, miền Nam là 40% Sử dụng sức kéo

ở đồng bằng sông Hồng là 63,2%, miền núi phía Bắc là 31,8%, đồng bằng sông Cửu Long là 45,1%, Tây Nguyên là 26%

Theo thống kê của FAO, Việt Nam là nước chăn nuôi lợn đứng vào hàng thứ 9 của thế giới và đứng đầu các nước Đông Nam á Chăn nuôi lợn tập trung lớn ở các vùng đồng bằng và trung du, các vùng ven đô thị Đàn lợn ở

đồng bằng sông Hồng chiếm 22,28% tổng đàn lợn trong cả nước, đồng bằng sông Cửu Long 13,3%, khu vực Đông bắc 21,76%, Bắc Trung Bộ chiếm 15,3% còn lại phân bố đều ở các khu vực khác Những tính có quy mô đàn lợn lớn trong toàn quốc gồm: Hà Tây, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Nam, Đồng Nai, Tiền Giang Giống lợn nuôi ở nước ta đ2 được cải tạo, chúng ta đ2 nhập các giống lợn ngoại cao sản trên thế giới như Edel, Landrace, Đại Bạch, Cornwall về lai tạo các giống địa phương, tạo ra thế hệ con lai có sức tăng trưởng nhanh, tỉ lệ thịt cao, thích nghi với điều kiện chăn nuôi trong nước

Nhu cầu về lương thực thực phẩm từ chăn nuôi cũng thúc đẩy chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá Theo tài liệu của tổ chức FAO họp vào cuối tháng 8/2002, tổ chức này công bố tài liệu nêu lên xu hướng tiêu thụ thịt trên toàn cầu có xu hướng tăng 2% mỗi năm cho đến năm 2015 Sự tiêu thụ thịt sẽ tăng mạnh ở các nước đang phát triển Dây chuyền công nghệ chế biến thịt ngày càng hiện đại từ khâu giết mổ, đến khâu xẻ thịt, làm mềm, rút xương

Trang 34

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 25

Bảng 2.3: Số l−ợng và chất l−ợng đàn giống thay đổi qua các năm

Trang 37

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 28

* Đánh giá các mô hình, phương thức tổ chức chăn nuôi hiện nay

- Ưu điểm:

+ Các hình thức tổ chức chăn nuôi trên đ2 cung cấp cho thị trường một nguồn sản phẩm lớn, chất lượng đồng đều và được kiểm soát; HQKT cho người chăn nuôi được nâng cao;

+ Thông qua thực hiện quy trình kỹ thuật chung ở hình thức HTX chăn nuôi, hợp đồng nuôi gia công, người chăn nuôi có điều kiện tốt trong việc học tập, tiếp hoặc hỗ trợ kỹ thuật ở hình thức thu các kiến thức về tiến bộ khoa học trong chăn nuôi, qua đó mỗi hộ chăn nuôi đều có cơ hội phát triển chăn nuôi lợn với hiệu quả cao và thu lợi nhuận tương đối cao

- Các yếu tố hạn chế:

+ Các hình thức tổ chức chăn nuôi trên mới chỉ xuất hiện tại một số tỉnh trong các vùng chăn nuôi lớn (ở mức độ như các mô hình điểm), chưa nhân rộng phổ biến ra các địa phương;

+ Nguồn vốn đầu tư cho chăn nuôi trang trại còn rất hạn chế, trong khi

đó chưa có chính sách ưu đ2i về tín dụng cho các trang trại chăn nuôi nên việc

mở rộng quy mô vẫn còn hạn chế

Tóm lại, có thể nói kinh tế các chủ hộ chăn nuôi lợn, trâu bò là nhân tố mới ở nông thôn, phát triển kinh tế hộ chăn nuôi lợn tập trung là động lực mới nối tiếp và phát huy động lực kinh tế hộ, là điển hình đột phá trong bước chuyển sang sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn Tuy mới ra đời, nhưng các

hộ chăn nuôi đ2 tạo ra khối lượng hàng hóa lớn đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của dân cư trong nước và phục vụ xuất khẩu Phát triển kinh tế chăn nuôi gia súc theo hướng hàng hoá góp phần tích cực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Phát triển kinh tế hộ chăn nuôi chăn nuôihàng hoá còn là con đường tất yếu, là bước đi thích hợp để đưa nông nghiệp và nông thôn nước ta đi nhanh vào CNH-HĐH

Trang 38

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 29

3 Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

từ 190 56' 23'' đến 200 04' 10'' độ Bắc và kinh tuyến từ 1050 54' 45'' đến 1060 04'

30'' độ Đông có ranh giới như sau:

- Phía Bắc giáp với huyện Hà Trung và huyện Nga Sơn

- Phía Nam giáp huyện Hoằng Hoá

- Phía Đông giáp với biển Đông

- Phía Tây giáp sông M2 (ranh giới với huyện Thiệu Hoá và huyện Hoằng Hoá)

Trang 39

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 30

b) Vùng đồng: gồm 14 x2, thị trấn với diện tích 6.578,09 ha chiếm 46,49% diện tích tự nhiên toàn huyện Đây là vùng chuyên canh lúa của huyện Địa hình tương đối bằng phẳng, đất đai chủ yếu là phù sa có glây trung bình, thích hợp với cây lúa, cây vụ đông trên đất 2 lúa (cây ngô) và chăn nuôi

c) Vùng ven biển: gồm 10 x2 diện tích 5.406,59 ha chiếm 38,29% diện tích tự nhiên toàn huyện đây là vùng đất được hình thành do quá trình bồi đắp của sông và biển từ xa xưa Vùng này có địa hình bằng phẳng, thành phần có giới chủ yếu là cát pha, dễ thoát nước, thích hợp cho việc trồng cây màu và cây công nghiệp ngắn và chăn nuôi lợn

Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Thời kỳ này nhiệt

độ, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa ít, có vài đợt gió lạnh và rét

Nhiệt độ trung bình trong năm là 23,3oC nhưng trung bình cao tuyệt đối tới 41,10C, hàng năm có 10 - 15 ngày gió Lào nắng nóng Sương muối xảy ra

1 - 3 ngày trong năm và đặc biệt lũ nhanh, ứ nước nhiều và tiêu úng chậm

Đây là những hạn chế của thời tiết ảnh hưởng không ít đến sản xuất nông lâm nghiệp của huyện

Trang 40

Trường ðại học Nụng nghiệp Hà Nội - Luận văn Thạc sỹ khoa học Nụng nghiệp………… 31

3.1.1.4 Về thổ nhưỡng

Là huyện đồng bằng ven biển nhưng có đồi núi thấp phía Tây và trong vùng

đồng có nhiều đồi đơn lẻ do đó huyện có nhiều loại đất có tính chất khác nhau:

+ Đất cồn cát trắng điển hình (ARI-h): diện tích 290,23 ha, hiện trạng

đang trồng phi lao, một số nơi trồng màu từ 1-2 vụ năng suất thấp

+ Đất cát biển điển hình(ARh): diện tích 902,69 ha, là loại đất cát biển nằm ở địa hình cao, bề mặt bằng phẳng

+ Đất cát biển đổi bảo hòa Bazơ (ARe-e): diện tích 1439,34 ha, là vùng

đất nằm ở địa hình vàn, vàn cao, đ2 và đang được trồng từ 1-2 vụ lúa, có một

vụ trồng màu

+ Đất phù sa - glây nông (FLd-11): diện tích 936,58 ha, được hình thành trên phù sa có độ b2o hòa Bazơ thấp Hiện đang được trồng 2 vụ lúa 1

vụ màu hoặc 1 vụ lúa 2 vụ màu

+ Đất phù sa Glây chua (FLg-d): diện tích 4.524,11 ha, là loại đất nằm

ở địa hình vàn thấp và trũng, loại đất này đ2 và đang tăng 2 vụ lúa

+ Đất mặn ít- trung bình cơ giới nhẹ (FLSm-a): diện tích 1.866,08 ha,

được hình thành trên nền phù sa biển, do quá trình đầu tư cải tạo nên đất giảm dần độ mặn, hiện đang được trồng 1 đến 2 vụ lúa, vùng cao hơn trồng 1 lúa 1 màu và 2 lúa 1 màu

+ Đất mặn điển hình (FLsh-gl): diện tích 409,55 ha là diện tích đồng muối

và giáp với các đồng muối không có khả năng cải tạo thành đất nông nghiệp

+ Đất Glây chua (GLd-st): Diện tích 1.128,04 ha, địa hình trũng ngập nước quanh năm, rải rác ở các x2 của huyện, hiện đang trồng 1-2 vụ lúa

+ Đất tầng mỏng chua, có đá lần, nông (LPd-11): Là loại đất trên các

đồi núi phía Tây và các núi đơn lẻ, đ2 và đang trồng cây lâm nghiệp làm vườn,

có một số diện tích là cây màu hàng năm

3.1.1.5 Về thuỷ văn, nguồn nước

Hậu Lộc có hai cửa sông: Cửa Lạch Sung và cửa Lạch Trường mùa khô

do lượng mưa ít địa hình không cao hơn nhiều so với mặt nước biển nên có xâm nhập triều mặn vào các sông và đi sâu vào nội địa

Ngày đăng: 03/12/2013, 14:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Văn Chung (1999), Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành chăn nuôi tỉnh Lạng Sơn, Luận án Thạc sĩ, Đại học 3. Trần Ngọc Chử và cộng sự (2002) Kinh tế học phát triển - Nhà xuất bảnChính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học phát triển
Tác giả: Trần Ngọc Chử, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
9. Faostat - Agriculture, The source of FAO statical data, http://www.faostat.fao.org/faostat/collection Sách, tạp chí
Tiêu đề: Faostat - Agriculture
1. Đỗ Kim Chung (2005), Giáo trình dự án phát triển nông thôn, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Tô Du (2004), Sổ tay chăn nuôi trâu bò ở gia đình và phòng chữa bệnh thường gặp, Nhà xuất bản Lao động – X2 hội Khác
5. Trần Văn D− (2003), Thực trạng và một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở vùng đồi núi tỉnh Hoà Bình theo hướng sản xuất hàng hoá, Luận án Tiến sĩ, Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội Khác
6. Đảng bộ huyện Hậu Lộc (2005), Báo cáo Chính trị Đại hội Đảng bộ huyện Hậu Lộc lần thứ XXIV Khác
7. Phạm Vân Đình - Đỗ Kim Chung và cộng sự (1997) Kinh tế nông nghiệp - Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Phạm Vân Đình (2003), Kinh tế chăn nuôi, Khoa Kinh tế và phát triển Nông thôn, Tr−ờng Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Khác
10. Tô Đức Hạnh, Phạm Văn Linh (2000), Phát triển kinh tế hàng hoá trong nông thôn các tỉnh vùng núi phía Bắc Việt Nam, Thực trạng và giải pháp, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
11. Học viện hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2000), Giáo trình kinh tế Chính trị Mác – Lênin về ph−ơng thức sản xuất t− bản chủ nghĩa, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3:  Số l−ợng và chất l−ợng đàn giống thay đổi qua các năm - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 2.3 Số l−ợng và chất l−ợng đàn giống thay đổi qua các năm (Trang 34)
Bảng 3.3:  Thực trạng cơ sở vật chất hạ tầng của huyện - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 3.3 Thực trạng cơ sở vật chất hạ tầng của huyện (Trang 46)
Bảng 4.5:  Thông tin chung của hộ điều tra - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.5 Thông tin chung của hộ điều tra (Trang 62)
Bảng 4.6:  Tình hình chăn nuôi gia súc ở các hộ điều tra - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.6 Tình hình chăn nuôi gia súc ở các hộ điều tra (Trang 64)
Bảng 4.9:  Một số chỉ tiêu hiêu quả kinh tế của hộ chăn nuôi - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.9 Một số chỉ tiêu hiêu quả kinh tế của hộ chăn nuôi (Trang 69)
Bảng 4.11:   Vốn đầu t− bình quân hộ điều tra - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.11 Vốn đầu t− bình quân hộ điều tra (Trang 74)
Bảng 4.15:  Tình hình phòng trừ dich bệnh - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.15 Tình hình phòng trừ dich bệnh (Trang 82)
Bảng 4.17:  Tình hình xử lý ô nhiễm môi tr−ờng trong các hộ điều tra - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.17 Tình hình xử lý ô nhiễm môi tr−ờng trong các hộ điều tra (Trang 85)
Bảng 4.18:  Chi phí cho chăn nuôi lợn thịt trong các hộ điều tra - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.18 Chi phí cho chăn nuôi lợn thịt trong các hộ điều tra (Trang 86)
Bảng 4.19:  Chi phí cho chăn nuôi lợn nái trong các hộ điều tra - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.19 Chi phí cho chăn nuôi lợn nái trong các hộ điều tra (Trang 88)
Bảng 4.21:  Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm trong các hộ điều tra - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.21 Tỷ lệ tiêu thụ sản phẩm trong các hộ điều tra (Trang 91)
Bảng 4.24:  ý kiến các các hộ điều tra - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Bảng 4.24 ý kiến các các hộ điều tra (Trang 101)
Sơ đồ 4.3.  Sự kết hợp giữa bốn nhà trong sản xuất chăn nuôi - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
Sơ đồ 4.3. Sự kết hợp giữa bốn nhà trong sản xuất chăn nuôi (Trang 119)
5- Hình thức mua vật t− chăn nuôi: - Luận văn giải pháp chủ yếu phát triển du lịch sinh thái huyện sóc sơn   hà nội
5 Hình thức mua vật t− chăn nuôi: (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w