luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nộI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Vũ ðức Thọ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ quý báu tận tình của các cấp lãnh ñạo, các tập thể, cá nhân và gia ñình
Trước tiên, cho phép tôi bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS Phan Hữu Tôn ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện cũng như hoàn chỉnh luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn lãnh ñạo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Sau ñại học, Khoa Nông học, các thầy cô giáo ñã giúp
ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Toàn bộ thí nghiệm trong luận văn ñược thực hiện tại xã Chi Lăng – Quế Võ – Bắc Ninh Tại ñây tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện của lãnh ñạo xã Chi Lăng cũng như sự giúp ñỡ của hợp tác xã, bà con nông dân trong xã trong suốt quá trình thực hiện ñề tài Tôi xin chân thành cảm ơn những sự giúp ñỡ quý báu ñó
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn ñến phòng Thống kê, phòng Nông nghiệp huyện Quế Võ ñã tạo ñiều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến gia ñình và bạn bè ñã luôn quan tâm, ñộng viên khích lệ tôi
Một lần nữa cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến tất cả những
sự giúp ñỡ quý báu này
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2008
Tác giả luận văn
Vũ ðức Thọ
Trang 42.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh thái và sự phát triển
2.3 Một số kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống lúa 16 2.4 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất và môi trường 24 2.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trong nước và trên thế giới 25
3.1 ðiều tra ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình sản xuất lúa,
3.3 Phân tích kết quả thí nghiệm theo IRRIS TAT 4.4 41
4.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, sản xuất và cơ cấu giống lúa
Trang 54.1.2 điều kiện kinh tế - xã hội huyện Quế Võ 49 4.1.3 Tình hình sản xuất lúa huyện Quế Võ từ năm 2005 Ờ 2007 49
4.2.1 Các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển 51
4.2.3 đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh hại chắnh 74 4.2.4 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 77 4.2.5 Một số chỉ tiêu ựánh giá chất lượng gạo 80 4.2.6 Hội nghị ựầu bờ ựánh giá, cho ựiểm ựối với một số giống lúa
4.3 Mô hình trình diễn một số dòng, giống triển vọng tại ựịa phương 88 4.3.1 Diện tắch, năng suất của các dòng, giống lúa triển vọng 88 4.3.2 Tắnh toán hiệu quả kinh tế của giống triển vọng so với ựối chứng 89
Trang 6Danh môc b¶ng
2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới 1995-2005 262.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam thời kỳ 1996 – 2005 31
3.3 Phân nhóm hàm lượng amylose theo tiêu chuẩn IRRI 414.1 ðiều kiện thời tiết ở Bắc Ninh vụ xuân 2008 47
4.6 Các giai ñoạn sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm 54
4.8 Bảng ñộng thái ra lá của các dòng, giống lúa nếp vụ Xuân
4.11 Tốc ñộ ñẻ nhánh các dòng, giống thí nghiệm 644.12 Một số ñặc ñiểm khác của các dòng, giống lúa thí nghiệm 664.13 Một số ñặc ñiểm về lá ñòng của các dòng, giống thí nghiệm 684.14 Một số ñặc ñiểm về thân và bông các dòng, giống thí nghiệm 704.15 Một số ñặc ñiểm hình thái các dòng, giống thí nghiệm 734.16 Khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng, giống thí nghiệm 75
Trang 74.17 Khả năng chống chịu một số bệnh của các dòng, giống thí
4.18 Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa nếp thí
4.19 Các chỉ tiêu chất lượng gạo của các giống lúa nếp làm thí
4.20 Kết quả ñánh giá một số dòng, giống lúa trên thí nghiệm 85
4.22 Trình diễn các dòng triển vọng vụ xuân 2008 tại Xã Chi Lăng
Trang 81 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Bắc Ninh là một tỉnh nằm ở vùng ựồng bằng Sông Hồng cách Thủ ựô
Hà Nội 31 km về phắa đông Bắc địa hình của tỉnh tương ựối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông, ựược thể hiện qua dòng chảy ựổ về Sông đuống và Sông Thái Bình Trong những năm gần ựây, diện tắch cấy lúa của tỉnh có xu hướng giảm dần (từ 83.948 ha năm 2001 xuống còn 79.836 ha năm 2005), việc thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng hàng hóa, tăng giá trị kinh tế trên mỗi ựơn vị canh tác dựa trên cơ sở ựặc thù kinh tế - xã hội, ựịa lý của từng vùng trở nên cấp thiết, bước ựầu ựã cho kết quả rất to lớn
Lúa nếp là một trong những cây trồng ựược ưu tiên phát triển là cây hàng hóa của tỉnh Bắc Ninh Nhu cầu gạo nếp trên thị trường Bắc Ninh và Hà Nội rất lớn Gạo nếp dùng làm bánh, ựồ xôi trong các dịp lễ tết, cưới hỏi, làm nguyên liệu chắnh sản xuất ra bánh Phu thê, bánh dợm, bánh chưng, bánh dầy
là các loại bánh ựặc sản phục vụ lễ hội và khách du lịch, một phần phục vụ nấu rượu nếp ựặc sản, một phần lúa nếp non dùng ựể sản xuất cốm Tuy nhiên, hiện nay sản lượng lúa nếp hàng năm chỉ mới ựáp ứng ựược phần lớn nhu cầu trong tỉnh, một phần thị trường rộng lớn khu vực Hà Nội còn ựang bỏ ngỏ Vụ xuân năm 2008, Sở NN&PTNT tỉnh Bắc Ninh ựã chỉ ựạo các ựịa phương gieo cấy 4.580 ha lúa nếp, chiếm 11,45% tổng diện tắch gieo cấy của
cả vụ, tăng 263 ha so với niên vụ trước Các huyện Thuận Thành, Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Từ Sơn có diện tắch trồng lúa nếp lớn, từ 520 ựến 1035
ha, chiếm từ 6.4% ựến gần 37,3% diện tắch gieo cấy toàn huyện Giống lúa N97, N87, 9603, PD2,ẦTrong ựó giống nếp IRI352 chiếm diện tắch lớn nhất với 1.135 ha, chiếm gần 24,8%
Trang 9Các giống lúa nếp hiện ñang trồng trên ñịa bàn ñều cho năng suất trung bình 45 - 50 ta/ha ðộ trắng, ñộ bóng, ñộ mềm, ñộ dẻo và thơm của các giống lúa nếp ñang trồng vẫn chưa bằng các giống nếp Quýt, nếp cái hoa vàng Vì thế chưa ñáp ứng ñược nhu cầu trong việc chế biến những sản phẩm bánh ñặc sản Giống IRI352 cho năng suất cao, dẻo, nhiều, thơm ít Giống nếp hoa trắng chỉ cấy trong vụ mùa, thơm ngon, nhưng bị nhiễm nhiều sâu ñục thân Còn các giống nếp N87, N97 tuy cho năng suất cao như lúa tẻ, dẻo nhưng hầu như không thơm
Do vậy, ñi ñôi với việc khuyến khích mở rộng diện tích cấy lúa nếp, việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, việc lựa chọn ñưa vào trồng các giống lúa nếp mới có chất lượng tốt vào sản xuất, xây dựng và phổ biến cho nông dân quy trình kỹ thuật canh tác lúa nếp lầ một trong những giải pháp quan trọng, góp phần nâng cao giá trị sản xuất từ ñất nông nghiệp, tăng thu nhập cho nông dân Thời gian vừa qua một số viện và trường ñặc biệt là bộ môn Công nghệ sinh học – Trường ðại Học Nông Nghiệp – Hà Nội ñã lai tạo ñược một số dòng, giống lúa thuần (TN13–5, N46 N91, NV1, NV2, NV3,…) chất lượng cao, trong ñó có các giống lúa nếp NV1, NV2, NV3 qua khảo nghiệm ở một
số nơi cho thấy ñây là những giống có thời gian sinh trưởng ngắn, năng suất cao, hạt gạo tròn, to, có ñộ mềm, ñộ dẻo cao, rất thơm ngon và cấy ñược cả 2
vụ trong năm Tuy nhiên giống có tính chất ñịa phương thích hợp với vùng này nhưng chưa chắc thích hợp với vùng khác Chính vì thế ñể xác ñịnh giống nào có khả năng thích ứng ở huyện Quế Võ nhằm nhanh chóng ñưa các giống lúa nếp mới năng suất cao, chất lượng tốt vào cơ cấu cây trồng, góp phần thúc ñẩy mở rộng diện tích trồng lúa nếp, tạo nguồn nguyên liệu ñáp ứng nhu cầu sản xuất hàng hóa, ổn ñịnh nâng cao ñời sống cho nhân dân tỉnh Bắc Ninh,
chúng tôi tiến hành ñề tài: “Tuyển chọn và phát triển một số dòng/giống lúa
nếp mới có năng suất, chất lượng tốt cho huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh”
Trang 101.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
- Tuyển chọn ñược 1-2 giống lúa nếp mới có năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu sâu bệnh, phù hợp với ñiều kiện canh tác của ñịa phương, có khả năng thay thế ñược giống lúa nếp 87, nếp IR352 ñang trồng phổ biến ở Quế Võ- Bắc Ninh
- ðề xuất cơ cấu giống lúa nếp hợp lý cho vùng chuyên sản xuất lúa nếp theo hướng phát triển lúa hàng hóa ở huyện Quế Võ – tỉnh Bắc Ninh
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra cơ cấu giống, diện tích, năng suất, sản lượng và khả năng tiêu thụ của các giống lúa nếp trên ñịa bàn huyện Quế Võ Phân tích ưu, nhược ñiểm của các giống nếp ñang trồng phổ biến trên ñịa bàn
- Triển khai thí nghiệm so sánh giống lúa nếp, nghiên cứu chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển nhanh, chống chịu và chất lượng ñủ cơ sở ñể kết luận một giống tốt
- Trình diễn một số giống tốt ở một số ñịa phương ñại diện cho huyện Quế Võ- Bắc Ninh
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
ðề tài cung cấp những thông tin về cơ cấu giống lúa của huyện Quế Võ trong những năm gần ñây, những hạn chế của các giống lúa trong cơ cấu sản xuất và ñặc biệt cung cấp những thông tin về các ñặc trưng và ñặc tính của các giống lúa tham gia thí nghiệm trong ñiều kiện tự nhiên của huyện Quế
Võ, làm cơ sở xây dựng cơ cấu giống lúa mới cho hiệu quả kinh tế cao hơn
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Chọn ra ñược 1 - 2 giống lúa có triển vọng, phù hợp với ñiều kiện sinh thái của vùng ñể ñưa vào cơ cấu giống lúa của huyện Quế Võ, phát triển ra
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Nghiên cứu nguồn gốc và phân loại cây lúa
2.1.1 Nguồn gốc cây lúa
Lúa thuộc chi Oryza có từ 130 triệu năm trước, tồn tại như một loại cỏ dại trên ựất Gondwana ở siêu lục ựịa, sau này vỡ thành Châu Á, Châu Mỹ, Châu Úc và Châu Nam Cực Lúa ựược thuần hóa rất sớm khoảng 10.000 năm trước công nguyên (Khush GS, 2000) [60]
Lúa có nguồn gốc ở chân dãy Hymalaya và sau ựó lan rộng rải rác ở Châu Á, Châu Phi, Châu Úc,ẦLoài lúa trồng có ở Châu Á (Oryza Sativa) vào thời kỳ ựồ ựá cách ựây khoảng 10 nghìn năm Sự thay ựổi của mùa nắng, mùa mưa, rét lớn ở vùng này làm gia tăng sự tiến hóa của các loài lúa và từ ựó tạo nên các giống lúa ựược gieo trồng hàng năm ở Châu Á như Ấn độ, Trung Quốc và đông Nam Á Chang (1985) cũng ựặt ra giả thiết là giống Japonica
có thể do tiến hóa từ các giống Indica nhiệt ựới ựầu tiên nhưng cũng có thể phát triển ựộc lập từ tổ tiên chung
Watanabe (1973) lại cho rằng lúa Japonica có nguồn gốc từ Lào còn các giống lúa Indica có nguồn gốc từ Ấn độ Việt Nam là vùng khắ hậu nhiệt ựới nằm trong vùng có sự ựa dạng sinh thái lớn gồm cả lúa Indica và Japonica Theo Matsuo và CS (1997) cho rằng lúa tìm thấy ở Trung quốc cách ựây 7000 năm
Cây lúa cũng ựược trồng từ hàng ngàn năm trước ựây ở Việt Nam và nơi ựây cũng ựược coi là biểu tượng của nền văn minh lúa nước Vùng ựồng bằng Bắc Bộ là một trong những vùng sinh thái của cả nước có các nguồn gen
ựa dạng và phong phú nhất (Lê Doãn Diên, 1990) [6]
Như vậy, tuy có các quan ựiểm khác nhau về nguồn gốc xuất xứ nhưng những ý kiến trên ựều cho rằng nó có xuất xứ từ khu vực nóng ẩm phù hợp
Trang 12với ựiều kiện trồng lúa nhiệt ựới hiện nay Từ các trung tâm này lúa Indica phát tán lên ựến lưu vực sông Hoàng Hà và sông Dương Tử rồi sang Nhật Bản, Triều Tiên và biến dị thành loại phụ Japonica Lúa Javanica ựược hình thành ở Indonesia là sản phẩm của quá trình chọn lọc từ loại phụ Indica
2.1.2 Phân loại lúa
Có rất nhiều quan ựiểm khác nhau về phân loại lúa trồng O.Sativa nhưng các nhà khoa học Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ựã thống nhất xếp lúa trồng Châu Á (Oryza sativa) thuộc họ Hòa thảo (Gramineae), chi Oryzae, có bộ nhiễm sắc thể 2n=24 (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [11]
Các nhà chọn giống sử dụng hệ thống phân loại cây lúa nhằm dễ dàng
sử dụng các kiểu gen của cây lúa trồng, thiết thực phục vụ cho mục tiêu tạo ra giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt và khả năng chống chịu sâu bệnh ngày một tốt hơn
Trên cơ sở ựó các nhà khoa học phân loại nguồn gen cây lúa trồng theo các tiêu thức khác nhau:
* Phân loại theo sinh thái ựịa lý
Dựa trên cơ sở kiểu gen và môi trường là một khối thống nhất, các vùng sinh thái ựịa lý khác nhau với sự tác ựộng của con người tới cây lúa khác nhau thì có các nhóm sinh thái ựịa lý chứa kiểu gen khác nhau Theo Liakhovkin A.G ( 1992) cây lúa trồng có 8 nhóm sinh thái ựịa lý gồm:
(1) Nhóm đông Á: Bao gồm Triều Tiên, Nhật Bản và Bắc Trung Quốc đặc trưng của nhóm sinh thái ựịa lý này là chịu lạnh rất tốt và hạt khó rụng
(2) Nhóm Nam Á: Từ Pakistan sang vùng bờ biển phắa Nam Trung Quốc ựến Bắc Việt Nam đặc ựiểm nổi bật của nhóm sinh thái ựịa lý này là kém chịu lạnh, phần lớn có hạt dài và nhỏ
(3) Nhóm Philipin: Nhóm lúa ựiển hình nhiệt ựới không chịu lạnh Toàn bộ vùng đông Nam Á, miền nam Việt Nam nằm trong nhóm này
Trang 13(4) Nhóm Trung Á: Bao gồm toàn bộ các nước Trung Á đây là nhóm lúa hạt to, khối lượng 1000 hạt ựạt trên 32 gam, chịu lạnh và chịu nóng
(5) Nhóm Iran: Bao gồm toàn bộ các nước Trung đông xung quanh Iran, ựây là nhóm sinh thái ựịa lý với các loại hình chịu lạnh ựiển hình, hạt to, ựục và gạo dẻo
(6) Nhóm Châu Âu: Bao gồm các nước trồng lúa ở Châu Âu như Nga, Italia, Tây Ban Nha, Nam Tư, Bungari,Ầđây là nhóm sinh thái ựịa lý với các loại hình Japonica chịu lạnh, hạt to, cơm dẻo nhưng chịu nóng kém
(7) Nhóm Châu Phi: Nhóm lúa trồng thuộc loại Oryza Glaberrima (8) Nhóm Châu Mỹ La Tinh: Gồm các nước Trung Mỹ và Nam Mỹ Nhóm sinh thái này bao gồm các giống lúa cây cao, thân hình to, hạt to, gạo trong và dài, chịu ngập và chống ựổ tốt
* Phân loại theo nguồn gốc hình thành
(1) Nhóm quần thể ựịa phương
(2) Nhóm quần thể lai tạo
(3) Nhóm quần thể ựột biến
(4) Nhóm quần thể tạo ra bằng công nghệ sinh học
(5) Nhóm các dòng bất dục ựực
* Phân loại theo các tắnh trạng ựặc trưng
(1) Tập ựoàn năng suất cao
(2) Tập ựoàn chất lượng cao
(3) Tập ựoàn giống chống chịu bệnh
(4) Tập ựoàn giống chống chịu sâu
(5) Tập ựoàn giống chống chịu rét
(6) Tập ựoàn giống chống chịu hạn
(7) Tập ựoàn giống chống chịu chua, mặn, phèn
(8) Tập ựoàn chống chịu ngập
Trang 14(9) Tập đồn giống với thời gian sinh trưởng đặc thù
* Phân loại theo thời gian sinh trưởng
Dựa vào thời gian sinh trưởng, các nhà khoa học đã phân ra các nhĩm giống:
- Giống lúa cực ngắn cĩ thời gian sinh trưởng: ≤ 95 ngày
- Giống lúa rất ngắn ngày cĩ thời gian sinh trưởng: 96 – 110 ngày
- Giống lúa ngắn ngày cĩ thời gian sinh trưởng: 111 – 125 ngày
- Giống lúa trung ngày cĩ thời gian sinh trưởng: 126 – 140 ngày
- Giống lúa dài ngày cĩ thời gian sinh trưởng: trên 140 ngày
* Phân loại theo mối quan hệ giữa kiểu gen và kiểu hình của lúa
Theo cách phân loại này, người ta phân lúa thành sáu nhĩm sau: (GS Khush, 1990) [61]:
+ Nhĩm 1: Lúa Indica điển hình, cĩ ở các nước trên thế giới
+ Nhĩm 2: gồm các loại ngắn ngày, chịu hạn lúa vùng cao phân bố ở tiểu lục địa Ấn ðộ
+ Nhĩm 3 và 4: gồm các lồi lúa ngập nước của Ấn ðộ và Bangladesh + Nhĩm 5: gồm các loại lúa thơm cĩ ở tiểu lục địa Ấn ðộ như Basmati 370 + Nhĩm 6: bao gồm các lồi Japonica và Javanica điển hình
* Phân loại theo quan điểm canh tác học
Cây lúa trồng trải qua quá trình thuần hĩa đã thích nghi dần với từng vùng sinh thái cụ thể mà nĩ được gieo trồng, đồng thời cũng xuất hiện các biến dị do điều kiện canh tác gây nên Từ đĩ hình thành nên các nhĩm lúa đặc trưng cho từng vùng sinh thái nhất định Theo quan điểm này cây lúa được chia thành 4 nhĩm sau đây:
- Lúa cạn: Lúa được trồng trên đất cao, khơng cĩ khả năng giữ nước cây lúa nhờ hồn tồn vào nước trời trong suốt quá trình sinh trưởng phát triển của nĩ
Trang 15- Lúa có tưới: lúa ñược trồng những cánh ñồng, có công trình thủy lợi, chủ ñộng về nước trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển của nó
- Lúa nước sâu: Lúa ñược trồng trên những cánh ñồng thấp, không có khả năng rút nước sau mưa hoặc lũ Tuy nhiên, nước không ngập qua 10 ngày
và mức nước không cao quá 50cm
- Lúa nổi: Lúa ñược gieo trồng trước mùa mưa Khi mưa lớn, cây lúa
ñã ñẻ nhánh; khi nước dâng cao lúa vươn lên khỏi mặt nước khoảng 10cm/ngày ñể ngoi theo (Nguyễn Thị Trâm, 1998) [38]
Ở Việt Nam tồn tại cả 4 nhóm lúa với các ñặc trưng nêu trên Nhóm lúa cạn tồn tại nhiều ở vùng núi và trung du Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên Lúa
có tưới ñược canh tác chủ yếu ở vùng ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng duyên hải Miền Trung, ñồng bằng sông Cửu Long Lúa nước sâu phổ biến tại các vùng trũng tại vùng ñồng bằng Bắc Bộ, các thung lũng khó thoát nước tại trung du và miền núi phía Bắc Lúa nổi chỉ còn tồn tại rất ít ở khu vực ðồng Tháp Mười thuộc ñồng bằng sông Cửu Long
Ngoài ra phân loại giống lúa có thể dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau như: nguồn gốc, mùa vụ, thời gian sinh trưởng, chất lượng gạo, ñặc ñiểm hình thái,…Theo cách phân loại này giúp chúng ta phân biệt các loài giống khác nhau, trên cơ sở ñó bố trí mùa vụ một cách hợp lý và khai thác tiềm năng trong sản xuất
2.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm hình thái, sinh thái và sự phát triển của cây lúa
2.2.1 Cấu trúc kiểu cây
Cây lúa có kiểu hình khỏe ñẹp là cơ sở cho năng suất cao Năm 1980 giống lúa Nhật Bản ñã ñược ñề xuất là kiểu hình cho giống lúa siêu cao sản với năng suất vượt lên 25% sau 15 năm cải tiến giống
Viện lúa quốc tế (IRRI) cũng ñã ñề ra mục tiêu cần ñạt tới sau khi tạo
Trang 16ra giống mới thấp cây sau cuộc cách mạng xanh Mục tiêu mới ñặt ra là tạo những giống lúa siêu cao sản có năng suất cao hơn hẳn và thích nghi với ñiều kiện sản xuất khác nhau
Từ các kết quả nghiên cứu của Jenning (1979) [57] cho rằng: Các giống loài phụ O.Indica thường cây cao, lá nhỏ, mầu xanh nhạt, bông xòe, hạt dài, trấu mỏng, chịu phân kém, dễ lốp ñổ, năng suất thấp, cơm khô và nở nhiều Trong khi các giống khác thuộc loài phụ O.Japonica thường thấp cây, lá to, màu xanh ñậm, bông cụp, hạt ngắn, vỏ trấu dày, thích nghi với nhiều ñiều kiện thâm canh, chịu phân tốt, thường cho năng suất cao, cơm dẻo, ít nở
Luan LP (1979) ñặc biệt nhấn mạnh ñến việc tạo ra kiểu hình ñạt ñược
sự hài hòa giữa “nguồn” và “sức chứa” và ông ñề xuất mô hình cây lúa lai lý tưởng như sau:
+ Vùng tưới tiêu lúa chỉ có 3-4 bông/1cây Không có nhánh vô hiệu, bông dài, có từ 200-250 hạt/bông, cây cứng có lá xanh sẫm, ñứng thẳng hay chỉ hơi cong Chống chịu tốt, rễ phát triển rộng, chịu ngập, có thể ñạt năng suất 5-7 tấn/ha/vụ
+ Chiều cao cây ñạt khoảng 100 cm với chiều dài thân 70 cm
+ Ba lá cuối cùng: lá ñòng dài khoảng 50 cm, cao hơn tán bông 20 cm
Lá thứ 2 (giáp lá ñòng) dài hơn lá ñòng 10% và vươn cao hơn tán bông Lá thứ 3 cao hơn tới phần nửa tán bông Các lá ñều phải cứng ðứng góc lá so với thân theo thứ tự là: 00, 100, 200 Bản lá hẹp và lòng máng, chiều rộng khoảng 2 cm, lá dày và xanh ñậm chứa nhiều diệp lục
+ Cây ñứng vừa phải, ñẻ nhánh trung bình, khi chín ñầu bông uốn cong cách mặt ruộng 60 cm, lá ñòng luôn che khuất bông
+ Khối lượng hạt/bông: trung bình là 125-135 hạt/bông
+ Chỉ số diện tích lá (LAI) khoảng 6,5 (m2 lá/m2 ñất) vào giai ñoạn trổ + Chỉ số thu hoạch (hệ số kinh tế) là 0,55
Trang 17Trong việc xây dựng mô hình cấu trúc kiểu cây hầu hết các tác giả ựều quan tâm ựến các yếu tố như số nhánh, số bông, số hạt, hình dạng hạt và kắch thước lá ựòng
Huang (1997) cho rằng: Kiểu cây sinh trưởng mạnh ựẻ nhiều và tập trung sẽ cho ưu thế lai vượt trội về năng suất
2.2.2 Chiều cao cây
Hình dạng và chiều cao của cây lúa có liên quan ựến tắnh chống ựổ và khả năng hấp thụ ánh sáng mặt trời
Theo đào Thế Tuấn (1977) cho rằng: muốn nâng cao năng suất lên trên
60 tạ/ha thì phải dùng giống lúa thấp cây [43]
Bùi Huy đáp (1978) [7] lại có quan niệm các giống lúa cao cây, ựẻ nhiều, chắn muộn, mẫn cảm với các chu kỳ quang ựã ựược gieo cấy từ lâu ựời
ở các vùng nhiệt ựới do khả năng của chúng có thể sinh sống ở những mực nước sâu, ắt hay nhiều có thể cạnh tranh ựược với nhiều cỏ dại và chịu ựựng những ựất xấu
Theo những nghiên cứu của Viện lúa quốc tế (IRRI, 1972) [51] cho thấy rằng: năng suất giảm khoảng 75% khi lúa bị ựổ sớm là do tỷ lệ hạt thối tăng Do ựó, mục tiêu hàng ựầu của các nhà chọn tạo là tạo ra các giống thắch nghi, thấp cây, thân rạ cứng, chống ựổ
Theo Bangweek C.B.S Vargar và B.P Roble (1974): các giống thấp cây, ngắn ngày là hướng chọn tạo các giống lúa mới trên thế giới, do có những ưu ựiểm sau [45]:
+ Các giống chắn sớm có tổng tắch ôn nhỏ hơn
+ Các giống thấp cây có chiều hướng ựẻ nhánh nhiều hơn nên dẫn ựến năng suất cao hơn
+ Những giống này có phản ứng ựạm cao, lá thẳng, ngắn, hẹp, dày, xanh ựậm, chịu thâm canh cao
Trang 18+ Giống có thân ngắn, cứng giúp cây lúa chống ựổ
Nguyễn Văn Thắng (1990) có ý kiến cho rằng giảm bớt chiều cao cây
là yếu tố quan trọng nhất trong nâng cao tiềm năng năng suất hạt của lúa
2.2.3 Khả năng ựẻ nhánh
đẻ nhánh là một ựặc tắnh sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ ựến quá trình hình thành số bông và năng suất cây lúa
Quá trình ựẻ nhánh liên quan chặt chẽ với quá trình ra lá Thường khi ra
lá ựầu tiên thì mầm nách ở mắt ra lá bắt ựầu phân hoá Theo quy luật thì khi lá thứ 4 xuất hiện thì nhánh thứ nhất kết thúc thời kỳ phân hoá và bắt ựầu xuất hiện, khi ra lá thứ 5 thì nhánh thứ 2 xuất hiện Quá trình cứ tiếp tục diễn ra như vậy
Bùi Huy đáp (1978), khi nghiên cứu ựặc tắnh ựẻ nhánh cho biêt, nhánh không bao giờ phát triển nếu như lá tương ựương với nó chưa phát triển xong Nhánh không phát triển nữa khi lá bị khô Theo tác giả, các giống lúa khác nhau có thời gian sinh trưởng khác nhau thì thời gian ựẻ nhánh cũng khác nhau [7]
Người ta cũng phân biệt thời gian ựẻ nhánh hữu hiệu và vô hiệu Trên cây lúa, thông thường chỉ có những nhánh ựẻ sớm, ở vị trắ mắt ựẻ thấp, có số
lá nhiều, ựiều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới có ựiều kiện phát triển ựầy ựủ ựể trở thành nhánh hữu hiệu (nhánh thành bông) Còn những nhánh ựẻ muộn, thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ắt thường trở thành nhánh vô hiệu
đinh Văn Lữ (1978) cho rằng: Những giống ựẻ nhánh rải rác thì trổ bông không tập trung, bông không ựều, lúa chắn không ựều, không thuận lợi cho quá trình thu hoạch dẫn ựến giảm năng suất [19]
Theo Nguyễn Văn Thắng (1990) thì các giống lúa hiện ựại có nhiều nhánh hơn vào lúc lúa trỗ nhưng lại có số nhánh thất thu ắt Tỷ lệ nhánh hữu hiệu ở các giống cổ truyền là 50% và ở các giống lúa hiện ựại là 75%
Trang 192.2.4 Tính chống chịu sâu bệnh
ðặc tính chống chịu sâu bệnh là một chỉ tiêu quan trọng trong khi chọn lọc và ñánh giá giống Một giống ñược coi là giống tốt ngoài những chỉ tiêu
về năng suất, chất lượng thì khả năng chống chịu sâu bệnh cũng cần phải tốt
Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm, mưa nhiều là ñiều kiện thuận lợi cho cây lúa sinh trưởng và phát triển nhưng ñồng thời cũng là ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển
Theo Hồ Khắc Tín (1982) [35], hàng năm sâu bệnh hại làm giảm năng suất cây trồng tới 26,7% Còn theo Hà Quang Hùng (1998) [16], ở nước ta hàng năm có khoảng 30 vạn ha lúa bị sâu bệnh phá hại (chiếm 30% diện tích gieo trồng), riêng ở miền Bắc sâu bệnh phá hại làm tổn thất khoảng 1,2 triệu tấn thóc mỗi năm
Ở Việt Nam, tìm thấy khoảng 43 loài sâu gây hại trên ñồng ruộng trong
ñó có 10 loại gây hại chính là sâu ñục thân, sâu cuốn lá lớn, sâu cuốn lá nhỏ, rầy nâu, bọ xít,…Có hai bệnh nguy hiểm ñối với cây lúa là ðạo ôn, khô vằn
và bạc lá lúa (Lê Lương Tề, Vũ Triệu Mân, 1999) [31]
Chính vì vậy việc chọn tạo giống lúa chống chịu sâu bệnh ñược coi là biện pháp có hiệu quả kinh tế nhất ñể hạn chế sự thiệt hại mùa màng do dịch
hại gây ra
2.2.5 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
Số nhánh lúa sẽ quyết ñịnh số bông và ñó cũng là yếu tố quan trọng nhất ñể có năng suất cao Có thể nói số bông ñóng góp trên 70% năng suất, trong khi ñó số hạt/bông, số hạt chắc/bông và trọng lượng hạt ñóng góp gần 30%
Năng suất là yếu tố quan trọng nhất mà các nhà chọn tạo giống cũng như nhà sản xuất quan tâm hàng ñầu
Năng suất lúa ñược hình thành bởi các yếu tố sau:
Trang 20+ Số bông/ñơn vị diện tích
+ Số hạt/bông
+ Tỷ lệ hạt chắc/bông
+ Khối lượng 1000 hạt (gram)
- Số bông/ñơn vị diện tích hình thành bởi 3 yếu tố: mật ñộ cấy, số nhánh (số dảnh hữu hiệu), ñiều kiện ngoại cảnh và yếu tố kỹ thuật (như phân bón, nhiệt ñộ, ánh sáng ) Mật ñộ cấy là cơ sở của việc hình thành số bông/ñơn vị diện tích Tùy vào giống lúa và các ñiều kiện thâm canh như: ñất ñai, nước, phân bón, thời vụ mà quyết ñịnh mật ñộ cấy thích hợp ñể có thể tăng tối ña số bông trên một ñơn vị diện tích
- Số hạt/bông nhiều hay ít tùy thuộc vào số gié, số hoa phân hóa cũng như thoái hóa Toàn bộ quá trình này nằm trong thời kỳ sinh trưởng sinh thực (từ làm ñòng ñến trỗ) Và số lượng gié, hoa phân hóa ñược quyết ñịnh ngay từ thời kỳ ñầu của quá trình làm ñòng (bước 1-3 trong vòng từ 7-10 ngày) Thời
kỳ này bị ảnh hưởng bởi sinh trưởng của cây lúa và ñiều kiện ngoại cảnh, các yếu tố này cũng ảnh hưởng trực tiếp ñến sự thoái hóa hoa Thời kỳ thoái hóa hoa thường bắt ñầu vào bước 4 (hình thành nhị và nhụy) và kết thúc vào bước
6, tức là khoảng 10-12 ngày trước trỗ Nguyên nhân chủ yếu do thiếu dinh dưỡng ở thời kỳ làm ñòng hoặc do ngoại cảnh bất thuận như trời rét, âm u, thiếu ánh sáng, bị ngập, hạn, sâu bệnh ngoài ra cũng có nguyên nhân do ñặc ñiểm của một số giống
- Tỷ lệ hạt chắc/bông: tăng tỉ lệ hạt chắc/bông hay nói cách khác là giảm tỉ lệ hạt lép/bông cũng là yếu tố quan trọng quyết ñịnh năng suất lúa Tỉ
lệ hạt chắc/bông ñược quyết ñịnh ở thời kỳ trước và sau trỗ, nếu gặp ñiều kiện bất thuận trong thời kỳ này thì tỉ lệ lép sẽ cao Tỉ lệ lép/bông không chỉ bị ảnh hưởng của các yếu tố nói trên mà còn bị ảnh hưởng bởi ñặc ñiểm của giống Thường tỉ lệ lép dao ñộng tương ñối lớn, trung bình từ 5-10%, ít là 2-5%, cũng có khi trên 30% hoặc thậm chí còn cao hơn nữa
Trang 21- Yếu tố cuối cùng là khối lượng 1.000 hạt: yếu tố này biến ñộng không nhiều do ñiều kiện dinh dưỡng và ngoại cảnh mà chủ yếu phụ thuộc vào yếu
tố giống Khối lượng 1.000 hạt ñược cấu thành bởi 2 yếu tố: khối lượng vỏ trấu (thường chiếm khoảng 20%) và khối lượng hạt gạo (thường chiếm khoảng 80%) Vì vậy muốn khối lượng hạt gạo cao, phải tác ñộng vào cả 2 yếu tố này
Theo Nguyễn Văn Hoan (1995) cho biết: Sự tương quan giữa năng suất
và số bông/khóm ở mỗi giống lúa khác nhau Ở những giống bán lùn có tương quan chặt (r =0,85), nhóm lùn (r = 0,62), nhóm cây cao (r = 0,54) Sự tương quan giữa năng suất và số hạt/bông thì ngược lại, nhóm cây cao (r = 0,96), nhóm lùn (r = 0,66), nhóm bán lùn (r = 0,62) Sự tương quan giữa năng suất lúa và chiều cao cây thì nhóm lùn là (r = 0,62), nhóm bán lùn (r = 0,49), nhóm cao (r = 0,37) [14]
Khi nghiên cứu về năng suất cá thể Vũ Tuyên Hoàng và Luyện Hữu Chỉ (1998) cho rằng: Giống lúa bông to, hạt to cho năng suất cao, vật liệu chọn giống có năng suất cá thể cao thường cho năng suất quần thể cũng cao [15]
2.2.6 Các tính trạng liên quan ñến chất lượng gạo
Theo Juliano (1985) thì chất lượng gạo ñược ñánh giá theo các tiêu chuẩn sau:
- Chất lượng thương trường: ðây là tiêu chuẩn dùng ñể mua bán, trao
ñổi trong nước và quốc tế Các chỉ tiêu chất lượng thương trường thường căn
cứ vào: kích thước, hình dạng, ñộ bóng và ñộ trong của hạt gạo,
Kích thước và hình dạng hạt gạo có quan hệ mật thiết với chất lượng gạo Nghiên cứu di truyền về kích thước hạt gạo chủ yếu tập trung vào chiều dài hạt gạo Chiều dài hạt gạo là tính trạng ổn ñịnh nhất, ít bị ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường Hạt gạo càng dài, càng trong (ñộ trắng bạc bụng càng thấp) càng ñược ưa chuộng theo thị hiếu trên thị trường quốc tế
Trang 22ðộ bạc bụng ở gạo là một trong những tính trạng rất quan trọng ñối với chất lượng thương phẩm Hạt gạo bạc bụng thường bị hao hụt nhiều trong quá trình xay xát và chế biến hơn so với các loại hạt trong Xét về ñiều kiện ngoại cảnh, bạc bụng là do sự chín không hoàn toàn của nội nhũ Ngoài ra, sự chênh lệch nhiệt ñộ giữa ngày và ñêm lớn làm cho hạt tích lũy tinh bột không ñầy ñủ cũng là nguyên nhân gây ra bạc bụng Ở nhiều vùng, nhiều quốc gia, hạt gạo bạc bụng không ñược ưu chuộng
- Chất lượng ăn uống: ñược ñánh giá qua các chỉ tiêu: Hàm lượng
amylose, nhiệt ñộ hóa hồ, ñộ bền gel, ñộ thơm của gạo Chất lượng nấu nướng
và ăn uống cũng tùy thuộc vào thị hiếu người tiêu dùng
Amylose của tinh bột liên quan mật thiết ñến ñặc tính của cơm như: ñộ
nở, ñộ cứng, ñộ bóng và ñộ mềm Kết quả nghiên cứu của viện công nghệ sau thu hoạch cho thấy: các giống lúa gieo trồng ở ñồng bằng Sông Cửu Long (ðBSCL) có hàm lượng Amylose trung bình cao hơn so với các giống sử dụng ở ðồng Bằng Bắc Bộ (ðBBB) Các giống lúa ñặc sản cổ truyền ñặc biệt
là giống tám thơm của ðBBB có hàm lượng amylose trung bình (21 – 23%) (Nguyễn Thanh Thủy, 1999)
Tính trạng mùi thơm: mùi thơm là một trong những tính trạng quan trọng quyết ñịnh ñến giá trị thương phẩm và chất lượng ăn uống Tính trạng này dễ mất sau thời gian bảo quản Mùi thơm của gạo do các hợp chất hóa học tạo nên như este, xeton, aldehyt
Nhiệt hóa hồ của gạo ñược xác ñịnh bởi nhiệt, khi hạt gạo ở khoảng nhiệt ñộ nhất ñịnh tinh bột trong hạt gạo hút nước và trương lên, khi ñó các hạt tinh bột mất ñi ñặc trưng của chúng và trở lên trong suốt Nhiệt hóa hồ của hạt gạo từ 55- 790C ( Juliano, 1972) [ 59] Ảnh hưởng của nhiệt hóa hồ ñến chất lượng nấu nướng của gạo chưa ñược khẳng ñịnh chắc chắn, nhưng giống
có nhiệt hóa hồ cao thì thời gian ñun chín lâu hơn
Trang 23- Chất lượng dinh dưỡng: Thường ñược ñánh giá qua hàm lượng
protein tổng số, hàm lượng gluxit tổng số Các giống nếp cổ truyền có hàm lượng protein cao hơn các giống lúa tẻ Lúa gạo ñảm bảo 35 – 59% nguồn năng lượng và là thức ăn chính của hơn 3 tỷ người trên thế giới Gạo là lương thực chủ yếu của nhiều nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam Các nhà khoa học trên thế giới cho rằng lúa gạo là nguồn cung cấp dinh dưỡng chính như: Protein, thiamin, riboflavin và các chất béo… cho con người
Bảng 2.1 Các vitamin và chất vi lượng của lúa gạo Loại
Riboflavin (mg)
Niacin (mg)
Tocophe rol (mg)
α-Cacium (mg)
Phosp horus (g)
Phytin (g)
Sắt (mg)
Kem (mg) Lúa 378 0,33 0,11 5,60 2,0 80 0,39 0,21 6,0 3,1
CS, 1993)
2.3 Một số kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực chọn tạo giống lúa
2.3.1 Quan niệm về chọn tạo giống cây trồng
Chọn tạo giống cây trồng là “chọn lọc” từ các biến dị tự nhiên cũng như nhân tạo trong quần thể ñể tạo ra giống mới (Nguyễn Văn Hiển, 2000) [11] Công việc ñầu tiên của chọn lọc giống cây trồng là quá trình thuần hóa
Trang 24cây dại thành cây trồng nông nghiệp, nhằm không ngừng cải thiện tiềm năng năng suất Tiềm năng năng suất này không ngừng biểu hiện ở một số ựặc tắnh chịu ựựng với ựiều kiện thời tiết khắc nghiệt
Khoa học của chọn tạo giống là nghiên cứu các phương pháp chọn tạo
ra giống cây trồng mới nhằm ựáp ứng yêu cầu ngày càng cao về năng suất, phẩm chất của các sản phẩm ở những vùng sinh thái nông nghiệp khác nhau Nghệ thuật của chọn tạo giống là ở chỗ khả năng quan sát, óc phán ựoán, bàn tay ựiêu luyện của các nhà chọn giống phát hiện ra những biến dị có lợi gây dưỡng tạo ra những loại hình tối ưu ựem lại nguồn giá trị kinh tế cao, phục vụ cho ựời sống vật chất, ựời sống tinh thần ngày càng cao của con người
Cả một thời gian dài trong lịch sử sản xuất nông nghiệp công tác chọn giống chỉ giới hạn trong việc dựa vào tắnh ựa dạng của thực vật trong tự nhiên ựể tuyển chọn ra những dạng mong muốn đó là phương pháp duy nhất
ựể tạo ra giống vào thời kỳ ấy, nên nó rất thắch hợp với từ "chọn giống" ựã ựược sử dụng Cùng với sự phát hiện ra giới tắnh của cây trồng, phương pháp lai ựã bổ sung cho kỹ thuật chọn tạo giống Thành công của chương trình chọn giống nhằm ựáp ứng các mục tiêu khác nhau phụ thuộc vào hai yếu tố chắnh: Tắnh biến dị di truyền, tắnh ổn ựịnh của một giống cây trồng
2.3.2 Mục tiêu chọn tạo giống
Theo tác giả Nguyễn Văn Hiển (2000), muốn thực hiện thành công việc chọn tạo giống, nhiệm vụ ựầu tiên là phải xác ựịnh ựược mục tiêu cho từng chương trình cụ thể Công tác chọn tạo giống thường nhằm vào các mục tiêu sau [11]:
- Chọn tạo giống mới phải có năng suất cao: ựây là mục tiêu hàng ựầu của các nhà chọn tạo giống ở cây tự thụ phấn cũng như cây giao phấn, ở giống thuần cũng như giống lai, ựặc biệt việc sử dụng ưu thế lai của cây giao phấn và cây tự thụ phấn
Trang 25-Chọn giống mới có chất lượng nông sản tốt, ñặc biệt là chất lượng dinh dưỡng, chất lượng nấu nướng và chất lượng thương phẩm cao
-Chọn tạo giống mới có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận: mặn, hạn, úng, rét
- Chọn tạo giống mới có ñặc tính nông sinh học nhằm ñáp ứng nhu cầu của sản xuất và người tiêu dùng như: chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, khả năng cơ giới hoá khi thu hoạch và bảo quản, chế biến nông sản phẩm
- Giống mới phải thích ứng tốt hơn với các ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, tập quán canh tác, hệ thống luân canh của những vùng nhất ñịnh
2.3.3 Những kết quả ñạt ñược trong công tác chọn tạo giống lúa thuần
Bằng các phương pháp chọn tạo giống lúa khác nhau, các nhà chọn tạo giống lúa trên thế giới và trong nước ñã tạo ra ñược hàng loạt giống lúa mới Những giống lúa mới này góp phần làm phong phú bộ giống lúa, làm tăng năng suất và sản lượng lúa trên thế giới Nó ñóng vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp
* Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chất lượng trên thế giới
Trong chương trình dài hạn về chọn giống của viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) nhằm ñưa vào những dòng lúa thuộc kiểu cây cải tiến những ñặc trưng chính như: thời gian sinh trưởng, tính mẫn cảm chu kỳ sống thích hợp nhất với những vùng trồng lúa khác nhau, tính chống bệnh và sâu hại, những ñặc trưng cải tiến của hạt, hàm lượng Protein, chịu nước sâu, khả năng chịu hạn và tính chịu lạnh…
Trong năm 1970, Viện nghiên cứu lúa quốc tế ñã ñưa ra những dòng lúa mới chín sớm như: IR8, IR747B2-6, các dòng chống bệnh bạc lá như: IR497-84-3 và IR498-1-88, dòng chống sâu ñục thân: IR747B2-6
Trang 26Các nhà chọn tạo giống lúa trên thế giới cũng ñã quan tâm ñến chất lượng nấu nướng ñối với các giống lúa cải tiến Tuy nhiên kết quả chọn tạo giống, giống lúa tẻ thơm chất lượng thường ñạt thấp vì hầu hết các giống mang gen chống chịu sâu bệnh ñều có hàm lượng amylose cao và nhiệt hóa hồ thấp Giống lúa IR64 là giống lúa tẻ cải tiến có hạt dài, trong, hàm lượng amylose cao và nhiệt hóa hồ trung bình, ñược gieo trồng rộng rãi ở Châu Á Hiện nay có hàng loạt các giống lúa cải tiến ñược chọn tạo, có tiềm năng, năng suất cao, chất lượng gạo tốt ñang ñược mở rộng trong sản xuất như: IR29723, IR42, IR50,…
Chọn tạo giống lúa phù hợp cho các nước nhiệt ñới ở Châu Á cần phải
có ñặc tính chống chịu sâu bệnh và thời gian sinh trưởng
Tại Trung Quốc, Nam Triều Tiên, Philippin và Srilanka trên 90% diện tích trồng lúa là các giống lúa cải tiến Ở Ấn ðộ, Indonexia, Pakistan, Buma, Malayxia, Việt Nam Diện tích trồng lúa cải tiến chiếm khoảng 35% tổng sản lượng lúa trên thế giới (Jay Maclean, 1994) [73]
Trên thế giới các giống lúa chất lượng ñã ñược quan tâm và xếp vào các nhóm lúa ñặc biệt
Ấn ðộ, Bangladesh, Pakistan là các nước có nguồn gen lúa chất lượng phong phú, ñáng chú ý nhất là giống lúa Basmati 370 Hiện nay các nước này ñang tích cực thực hiện chương trình cải tiến giống lúa, tạo ra những giống mới có năng suất, chất lượng cao và mang gen chất lượng của giống Basmati (Abbas S.Lnaqui S.M.S, 1988)
Paule và cộng sự ñã sử dụng phương pháp hóa học và giác cảm ñể ñánh giá mùi thơm của gạo (Paule C.M and J.J.Power, 1989)
* Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống lúa chất lượng ở Việt Nam
Trong những năm qua chương trình chọn tạo giống lúa ñã ñạt ñược những thành tựu ñáng khích lệ, nhờ vận dụng tốt các kết quả nghiên cứu của mạng lưới quốc tế về ñánh giá nguồn tài nguyên di truyền cây lúa (Nguyễn
Trang 27Hữu Nghĩa, 1993)
Việc chọn tạo giống lúa có phẩm chất gạo cao ựáp ứng xuất khẩu, ựáp ứng mở rộng vùng sản xuất hàng hóa chất lượng cao là nhiệm vụ lớn của các nhà chọn tạo giống (Bùi Bá Bổng, 1995)
Từ năm 1990 Ờ 1995 ựề tài KN01 Ờ 01 chọn tạo, ựược công nhận 26 giống lúa cho ựưa vào vùng thâm canh ở Việt Nam
Từ năm 1996 Ờ 2000, ựề tài KHCN08 Ờ 01 chọn tạo một số giống lúa thuần và lúa có tiềm năng, năng suất cao cho các vùng sinh thái khác nhau trong cả nước: ựã tạo ra 35 giống lúa quốc gia, 44 giống lúa khu vực khác, một số giống triển vọng ựược sản xuất chấp nhận rộng rãi đặc biệt chú ý là các giống lúa chất lượng cao ựáp ứng nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu (Nguyễn Hữu Nghĩa, 1993)
Nghiên cứu về kiểu cây cho năng suất cao của giống lúa ngắn ngày, tác giả Mai Văn Quyền, (1983) cho rằng một số giống lúa có tiềm năng, năng suất cao thường là:
- Có khả năng hút một lượng dinh dưỡng khá, thường là các giống lúa thấp cây hoặc chiều cao trung bình, thân cứng, ắt bị ựổ ngã, bộ rễ phát triển
- Có bộ lá xếp hợp lý: tầng lá dưới thẳng, tầng là ngọn hơi cong, có khả năng tiếp nhận ánh sáng mặt trời từ mọi phắa
- Có cường ựộ quang hợp, tổ hợp chất hữu cơ cao
Nhóm tác giả Hoàng Văn Phần, Trần đình Long (1993) [23] thì tắnh trạng mùi thơm ở lúa do gen lặn kiểm soát Tắnh thơm của gạo của lúa còn do một số chất như: Este, Xeton, Andehit có khả năng khuếch tán trong không khắ
Bằng phương pháp lai hữu tắnh, Nguyễn Văn Hoan (1994)[13] ựã tạo ra giống DH60, qua thời gian trồng thử nghiệm tác giả cho biết:
- Giống DH60 thể hiện là giống chịu hạn, chịu chua bằng giống Bao Thai (giống chủ lực của vùng Trung du, Miền núi), chịu rét hơn hẳn CR203,
Trang 28CN2, VX83
- Giống DH60 chống chịu tốt với sâu bệnh nhất là khô vằn, ñạo ôn, hoàn toàn không nhiễm ñốm nâu, bạc lá; chống chịu với các loại sâu hại khác ñều khá hơn các giống hiện hành
Phạm Văn Cường (1994) [2] khi khảo sát một số ñặc ñiểm sinh vật học của các giống lúa thơm ngắn ngày nhập nội vụ Mùa 1994 tại Gia Lâm – Hà Nội ñã ñưa ra kết luận:
- Các giống lúa thí nghiệm 713, Quá Dạ Hương, T292, Bao Vi La, T1,
có năng suất thực thu cao hơn nhiều so với Tám Thơm (ñối chứng)
- Hầu hết các giống có kích thước ñạt tiêu chuẩn xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
- Các giống có ñộ dẻo phù hợp, thơm ñậm Giống 713 có triển vọng hơn
cả mặc dù khối lượng 1000 hạt thấp nhưng số hạt nhiều, số nhánh tối ña, gạo thơm, cơm dẻo
Trong hai năm 1998 – 1999, Trung tâm khảo – kiểm nghiệm giống cây trồng Trung Ương ñã tiến hành khảo nghiệm 100 giống lúa mới tại các tỉnh phía Bắc Qua khảo nghiệm cho thấy các giống lúa triển vọng ñược ñánh giá như sau [42]:
- Giống có tiềm năng năng suất cao: 10 giống (Xi23; P4; Xuân số 12; DT12; DT17; IV1; NX30;BM9608; BM9855; BM9820)
- Giống có tiềm năng năng suất tương ñối cao và ổn ñịnh là: P6; DV108; AYT77; DH104; D116; N29
Trang 29+ DT17: giống cho Trà mùa muộn, tiềm năng năng suất cao, chịu được úng, trũng, chống đổ yếu
+ ITA212: chống chịu sâu bệnh (kháng đạo ơn), khả năng thích ứng rộng
Vũ Thu Hiền (1999), khi khảo sát và chọn tạo một số dịng, giống lúa chất lượng khơng phản ứng ánh sáng ngày ngắn ở vùng Gia Lâm – Hà Nội đã đưa ra kết luận [12]
- Các dịng CT1-A1; CT3-A3; IR63872; IR63881; IR63885 và IR65912
cĩ chiều cao cây thấp làm vật liệu trong chọn giống để cải tạo chiền cao của một số giống địa phương
- Các dịng CT5-A1; IR57301; IR63872; IR65610-105; IR67413-44; IR67418-228 cĩ chiều dài bơng lớn, ổn định, khả năng cho năng suất cao
- Các dịng CT5-A1; CT7-A1; IR59692 và IR65610-105 cĩ tính chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận
- Những dịng, giống cĩ kích thước hạt đều, độ trắng, độ trong, cơm ngon, phù hợp với tiêu chuẩn xuất khẩu là: CT1-A1; IR53674; IR63889; IR67413-44; CT5-A1
* Tình hình nghiên cứu và chọn tạo giống lúa thơm ở Việt Nam:
Ở nước ta trong những năm qua, chương trình tạo giống và thử nghiệm lúa thơm ở các cơ quan nghiên cứu và các địa phương, sử dụng các phương pháp đánh giá tập đồn lúa thơm cổ truyền và nhập nội, giống lúa thơm phục
vụ sản xuất, phương pháp lai hữu tính, gây đột biến, ứng dụng nuơi cấy bao phấn,…Một số giống lúa thơm mới được đưa vào sản xuất đại trà như Khaodawk Mali, Bắc Thơm 7, HT1, Quá dạ Hương, Jasmin 85, Việt Hương Chiêm, LT2,…(Lê Vĩnh Thảo, Bùi Chí Bửu, Lưu Ngọc Trình, Nguyễn Văn Vương, 2004) [32]
Các cơ quan nghiên cứu vừa thực hiện cơng tác chọn tạo giống lúa mới vừa thực hiện cơng tác phục tráng giống cổ truyền để tuyển chọn và cung ứng
Trang 30giống cho các ựịa phương giống lúa thơm chọn lọc cải thiện ựược ựộ thuần, năng suất và ựược mở rộng tại Bắc Ninh, Hưng Yên (Nguyễn Ngọc Ngân, Nguyễn Thị Cẩm Tú, Nguyễn Thị Then, 2000)
Nhiều công trình nghiên cứu, lai tạo và tuyển chọn ựược một số giống lúa như: Tám thơm ựột biến, TK 90, TX1, TX2, P1, P4, DT122, BM9855, T10,Ầựây là những giống có khả năng chống chịu trung bình ựến khá các loại sâu bệnh chắnh ựể ựáp ứng nhu cầu về giống lúa chất lượng cao
Công tác thu thập, tuyển chọn các giống lúa thơm là yếu tố quan trọng góp phần thúc ựẩy phát triển và duy trì lúa thơm ở Việt Nam (Lê Vĩnh Thảo
và CS, 2003) [32]
* Kết quả chọn tạo lúa thơm ở vùng Nam Bộ
Viện lúa đồng Bằng Sông Cửu Long (Viện đBSCL) và Viện Khoa học
kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam (Viện KHKTNNMN) giai ựoạn 1996 Ờ 2005
ựã tập trung nghiên cứu và chọn tạo ra các giống lúa thơm, lúa chất lượng, lúa chống chịu phục vụ trong nước và xuất khẩu Giống lúa cực ngắn ựã chọn tạo
bổ sung cho cơ cấu sản xuất và góp vào thị phần xuất khẩu ở Miền Nam (Nguyễn Văn Luận, 1997)
Công tác cải tạo giống cũng ựược quan tâm, nhất là giống lúa thâm canh, cao sản (Bùi Chắ Bửu, Nguyễn Duy Bảy, Nguyễn Thị Ngọc Huệ, Kiều Thị Ngọc và Bùi Bá Bổng, 1995)
Ứng dụng công nghệ cao vào giống lúa chất lượng cũng ựạt ựược kết quả tốt, giống lúa OM3536 ựược ứng dụng ở Miền Nam (Nguyễn Xuân Niên, Bùi Bá Bổng, 2000) Các nghiên cứu di truyền về tắnh thơm, tắnh chống chịu
ựã có kết quả phục vụ công tác chọn tạo giống chất lượng (Nguyễn Khắc Kắnh, 1997)
Tại đông Nam Bộ giống lúa Nàng Thơm Chợ đào dòng 5 ựược tuyển chọn là kết quả của công tác phục tráng giống cổ truyền, làm tăng năng suất
Trang 31từ 15 – 20% so với giống cũ (ðỗ Khắc Thịnh, 2004)
* Kết quả chọn tạo lúa thơm ở vùng Bắc Bộ
Viện Cây lương thực và cây thực phẩm ñã tiến hành ñánh giá thực trạng lúa chất lượng cao ở vùng ðồng Bằng Sông Hồng giai ñoạn 1997 –
2000, từ ñó làm cơ sở cho công tác chọn tạo giống lúa chất lượng cao Nhiều giống lúa chất lượng cao ñược thu thập và ñánh giá chất lượng, tính chống chịu phục vụ công tác tạo giống (Vũ Tuyên Hoàng và CS, 2000) [15]
Qua khảo nghiệm mở rộng thử giống lúa Bắc Thơm 7 ñược nhập nội từ Trung Quốc cho thấy: ñây là giống lúa có chất lượng gạo thơm, ngon, thích ứng cho các vùng trồng lúa ở miền Bắc và miền Trung (Nguyễn Khắc Kính, 1997)
Nhiều ñề tài nghiên cứu phát triển giống lúa thơm cho một số vùng sinh thái ở Việt Nam như giống lúa HT1, DT122 có hương thơm, năng suất cao, thích ứng rộng ñã ñược mở rộng vào sản xuất (Lê Vĩnh Thảo, Nguyễn Ngọc Tiến, 2003) [32], giống lúa BM9603 cho năng suất cao ñược gieo cấy ở nhiều vùng như Bắc Ninh, Hải Phòng (Nguyễn Văn Vương, 2001)
Cải tạo giống lúa thơm ở miền Bắc Việt Nam thực sự ñược quan tâm sau năm 2001 khi ñề tài nghiên cứu phát triển một số giống lúa ñặc sản ñược phê duyệt Các giống lúa HT2, HT4 ñã ñược khẳng ñịnh năng suất cao, chống chịu tốt ở các ñịa ñiểm nghiên cứu (Lê Vĩnh Thảo, 1997)
2.4 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành năng suất và môi trường
Các yếu tố cấu thành năng suất bao gồm: Số bông trên ñơn vị diện tích,
số hạt trên bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt
Trong các yếu tố cấu thành năng suất thì số bông trên ñơn vị diện tích
có tính quyết ñịnh 74 % năng suất lúa và hình thành sớm nhất Số bông trên ñơn vị diện tích phụ thuộc nhiều vào mật ñộ cấy, khả năng ñẻ nhánh và khả năng chịu thâm canh Các giống lúa mới thấp cây, lá ñứng, ñẻ khỏe, chịu ñạm
có thể cấy dày ñể tăng số bông trên ñơn vị diện tích (Nguyễn Hữu Tề và CS,
Trang 321997) [30] Tuy nhiên số bông trên ñơn vị diện tích chỉ tăng ñến mức ñộ nào
ñó sẽ không tăng thêm ñồng thời khi tăng số bông trên ñơn vị diện tích sẽ kéo theo làm giảm số hạt trên bông (bông bé ñi) Như vậy cần phải ñiều khiển ñể ñạt ñược số bống tối ưu mà không làm giảm số hạt trên bông mới ñạt ñược năng suất cao
Số hạt trên bông cũng là một yếu tố phụ thuộc nhiều vào ñặc tính của giống và ñiều kiện ngoại cảnh Số hạt trên bông ñược quyết ñịnh ở giai ñoạn làm ñòng, tỷ lệ hạt chắc ñược quyết ñịnh ở thời ñiểm trước và sau trỗ bông Nếu ở thời kỳ này mà nhiệt ñộ, ñộ ẩm không khí thấp quá hoặc cao quá làm cho hạt phấn sức nảy mầm, hoặc vòi nhụy phát triển không hoàn toàn Do vậy
ñể có tỷ lệ hạt chắc cao cần bố trí thời vụ sao cho thời kỳ trỗ và làm ñòng ñược thuận lợi
Khối lượng 1000 hạt chủ yếu là phụ thuộc vào giống và ít chịu sự tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh Giai ñoạn từ lúa trỗ bông cho ñến lúc chín sữa
có ảnh hưởng rõ rệt ñến khối lượng 1000 hạt, nếu giai ñoạn này ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình tổng hợp và vận chuyển chất khô từ thân lá
về hạt thì khối lượng 1000 hạt sẽ cao
Xét tổng thể trên quan ñiểm chọn giống các nhà khoa học ñã ñưa ra mô hình cây lúa lý tưởng ñể cân bằng ñược nguồn và sức chứa nhằm tạo ra giống lúa có cấu trúc bộ lá và thân cây thích hợp, có hiệu suất quang hợp cao và có
số bông, số hạt trên bông ñủ lớn ñể tạo ra năng suất cao nhất
2.5 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trong nước và trên thế giới
2.5.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới
* Tình hình sản xuất gạo trên thế giới
Trên thế giới diện tích trồng lúa hàng năm khoảng 150 triệu ha (chiếm 11% ñất gieo trồng của thế giới) (Khush, 1994) Năng suất lúa trên thế giới tăng từ 3,0 – 5,8 tấn/ha trong thời kỳ 1964 – 1990 ở những nơi chủ ñộng tưới
Trang 33tiêu Ở những nơi không chủ ñộng tưới tiêu năng suất chỉ từ 1,4 – 1,8 tấn/ha
do thiếu giống ñược cải tiến phù hợp (Pigali, M.Hossain, 1997)
Nhu cầu gạo tẻ thơm trên thế giới liên tục tăng mạnh về số lượng và chất lượng, vì vậy chương trình chọn lọc và ñánh giá nguồn gen lúa tẻ thơm Quốc tế ñã ñược tổ chức thông qua chương trình INGER từ năm 1996
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa trên thế giới 1995-2005 Năm Diện tích (triệu ha) Năng suất (tấn/ha) Sản lượng (1000 tấn)
(Nguồn FAO STAS 1995 – 2005)
Lúa là cây lương thực quan trọng ở Thái Lan Lúa ñược trồng rải rác ở các vùng và phân bố chủ yếu ở các vùng ñông bắc sau ñó ở miền trung và miền bắc, vùng phía nam diện tích trồng lúa không ñáng kể Thái Lan trồng nhiều giống lúa cổ truyền ñịa phương có chất lượng cao phục vụ cho xuất khẩu Giống lúa cải tiến ngắn ngày, năng suất cao chiếm tỷ lệ thấp (Pingani, M.Hosain and R.V.Gerpacio, 1997) Vì thế, Thái Lan là nước ñầu tiên trên thế giới xuất khẩu gạo hạt dài, trắng trong, cơm thơm ngon có chất lượng cao như: Khao Dawk Mali 105, RD15,…Giống Khao Dawk Mali 105 là giống phản ứng với ánh sáng ngày ngắn Tại Thái Lan giống lúa Khao Dawk Mali
Trang 34105 ñược gieo cấy trong tháng 6 – 7 chiều cao cây 140 – 150 cm, thân mềm yếu, lá hẹp có màu xanh ñậm, cho thu hoạch cuối tháng 11, gạo lúa thơm của Thái Lan ñược bán với giá cao từ 300 – 500 USD/tấn
Từ năm 1997 ñến nay: Ấn ðộ ñã tự túc ñược lương thực và ñạt sản lượng trên 100 triệu tấn hàng năm kể từ năm 1998 ñến năm 1994 Ấn ðộc ñạt tổng sản lượng 120 triệu tấn thóc, năng suất bình quân ñạt 2,6 tấn/ha Ấn ðộ
là nước có vùng trồng lúa lớn trên thế giới (42 triệu ha) trong ñó 45% ñược tưới tiêu Hiện nay Ấn ðộ ñang tăng cường nghiên cứu sản xuất lúa với sự cộng tác của FAO và IRRI (Akitas, 1989) Giống lúa thơm ở Ấn ðộ có hai loại hình Basmati hạt dài ở vùng ñông bắc và loại lúa thơm hạt ngắn phân bố hầu hết ở các vùng trồng lúa trong cả nước Ấn ðộ là một trong những trung tâm có nguồn gen lớn trên thế giới Lúa Basmati ñược gieo trồng ở Ấn ðộ khoảng 0,7 ñến 0,8 triệu ha và chiếm 1,6 – 1,9% diện tích lúa ở Ấn ðộ (Chang, T.T, 1995)
Ở Pakistan tổng sản lượng lúa khoảng 3 triệu tấn, trong ñó 70% sử dụng trong nước và 30% cho xuất khẩu, chủ yếu xuất khẩu giống Basmati Gạo Basmati có những ñặc tính thơm ñậm, hạt dài trên 6,5 mm, hạt cơm nở theo chiều dài, ñộ nở thường gấp ñôi chiều dài hạt gạo, cơm mềm xốp Giống lúa Basmati có thân cao, yếu và dễ ñổ, phản ứng với ánh sáng ngày ngắn và rất dễ bị nhiễm các loại sâu bệnh Hạt gạo Basmati dài, có vết bạc bụng, dễ gẫy khi xây xát dẫn ñến tỷ lệ gạo nguyên thấp Tiềm năng, năng suất của Basmati chỉ ñạt 1,5 ñến 2 triệu tấn/ha, bình quân toàn vùng ñạt dưới 1 tấn/ha (Mann R.A and M.Ashraf, 2001)
Ở Campuchia gieo cấy khoảng 3.400 giống lúa trong ñó có 6% là lúa tẻ thơm (Masuto, T, 1997)
Trên thế giới: Trung Quốc là nước có sản lượng lúa chiếm khoảng 35% tổng sản lượng trên thế giới (Jay Maclean, 1994) tập trung chính ở miền Nam
Trang 35vùng núi Quylinh và lưu vực sông Hoàng Hà (khoảng 30 triệu ha)
Ở Lào lúa chiếm 72% diện tắch trồng trọt trong ựó 85% diện tắch ựất trồng lúa trồng các giống lúa dẻo dắnh Lào chủ yếu sử dụng các giống lúa cổ truyền, việc áp dụng các kỹ thuật cải tiến là rất ắt Năng suất lúa thấp hàng năm phải nhập gạo của các nước khác (Jay Maclean, 1994)
Theo thống kê của khush and N.Dela Cruz, 2001), chỉ riêng giống Basmati Ấn độ ựã gieo trồng 1 triệu ha và Pakistan gieo trồng 750.000 ha Hàng năm toàn thế giới thu hoạch 4 triệu tấn thóc lúa tẻ thơm Basmati
* Tình hình tiêu thụ gạo trên thế giới
Thị trường gạo hiện nay rất ựa dạng và phong phú, gồm nhiều chủng loại Song tùy thuộc vào thị hiếu từng quốc gia, dân tộc Theo IRRI thì hiện nay thị trường gạo của thế giới yêu cầu sáu loại gạo sau:
- Gạo dài có chất lượng cao
- Gạo hạt dài có chất lượng trung bình
Gạo có hương thơm ựang ựược thị trương ưa chuộng ngày càng nhiều, tập trung là gạo Basmati của Pakistan, Ấn độ, Khadawk Mali 150 của Thái Lan,Ầ
Nhu cầu thị trường gạo thơm (khoảng 5 Ờ 8% ) nhỏ hơn so với gạo hạt dài và amylose trung bình Thị trường gạo thơm trong mỗi bữa an hàng ngày chủ yếu là các nước Châu Á và Trung đông (Butteery R.G, L.C.Ling,
Trang 36B.o.Juliano, J)
Ở Mỹ gạo thơm cũng ựược nhiều người dân quan tâm ựặc biệt là Việt Kiều và Hoa Kiều Gọa Della có mùi thơm của ngô rang ựược bán với giá cao
Hàm lượng protein, amylose có tác ựộng ựến sở thắch của ựa số người tiêu dùng trên thế giới Tuy nhiên mùi thơm có tắnh riêng biệt ựược dân các nước Châu Á ưa chuộng như Việt Nam, Trung Quốc, Philippin
Thị trường gạo hạt dài chiếm khoảng một phần tư thị trường gạo trên thế giới tập trung chủ yếu ở một số khu vực: Tây Âu, Trung đông, Hồng Công, Singapo, Malayxia cung cấp chủ yếu cho Thái Lan, Mỹ, Urugoay, Argentina và một số nước khác
Thị trường gạo hạt ngắn cũng tăng mạnh từ ựầu năm 2000 như đài Loan, Nhật Bản, Califonia, thị hiếu của dân vùng này thắch hạt gạo ngắn và cơm hơi dắnh Một số khu vực tiêu thụ gạo ngắn hạt như Hàn Quốc, các nước nằm trên quần ựảo Thái Bình Dương và một số trung tâm ựô thị ở Châu Á, Châu Âu đặc ựiểm chủ yếu của các loại gạo ngắn là khi nấu cơm thì các hạt dài ra và rời Những loại gạo này thường có giá ựắt nhất trên thế giới
Các nước sản xuất gạo trên như Bangladesh, Srilanka và Trung Quốc và các nước tiêu thụ chắnh là Hồng Kông, Singapore (Yusoff E, C.Ytay, 1989)
Một số nước tiêu thụ gạo ựồ chủ yếu: Bangladesh, Ấn độ, Srilanka, Nam Phi, Tây Phi,Ầ(Yusoff E, C.Y.Tay, 1989) Gạo ựồ là một trong những mặt hàng quan trọng của thị trường gạo thế giới, nó có lịch sử phát triển rất sớm, bằng cách ựồ này là giải pháp giải quyết nâng cao chất lượng gạo Trước khi sát gạo thóc ựược ựồ, sấy khô, gạo sát ra sẽ bảo quản ựược lâu hơn trong ựiều kiện bình thường nhưng gạo ựồ có những ựiểm cơm biến mầu từ vàng nhạt sang vàng ựậm và cơm khi nấu có mùi vị ựặc trưng riêng
Nhiều nước trên thế giới còn trong tình trạng thiếu lương thực, ựặc biệt
Trang 37là các nước Châu Phi Trên thế giới có khoảng 800 triệu người thường xuyên trong tình trạng thiếu lương thực Nhu cầu về gạo của con người trên thế giới luôn tăng, khoảng 50 triệu người trên năm Châu Á nơi sản xuất gạo chính và
có tới hơn 90% dân số ăn lúa gạo, tốc ñộ tăng khoảng 2%/năm, nhưng việc tăng diện tích là rất hạn chế vì vậy con ñường duy nhất là tăng năng suất
Gạo tẻ thơm ở các nước Bắc Mỹ yêu cầu khắt khe, vì vậy chiến lược chọn tạo giống trong những năm tới phải gắn liền với nhu cầu nội tiêu và xuất khẩu (Shobha Rani, B.K Thapar, S.B Lodhu, G.S.Shidhu, D.Chandhary and K.Jena, 1996) [92] Gạo thơm như Khaodawk Mali có giá trị bán cao thường
là 300 USD/tấn Thị trường gạo tẻ thơm ngày càng ñược mở rộng ñặc biệt là các nước Ấn ðộ, Iran, Pakistan và Thái Lan (Sormith, 1996)
2.5.2 Tình hình sản xuất, tiêu thụ gạo ở Việt Nam
* Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo nói chung ở Việt Nam
Về sản xuất, cây lúa là cây lương thực chính ở Việt Nam, ñất nước có
bề dày về nền văn minh lúa nước Tình hình sản xuất lúa gạo ñã ảnh hưởng không nhỏ tới thu nhập và ñời sống của hàng chục triệu người dân Việt Nam, cũng như ảnh hưởng tới sự ổn ñịnh chính trị - xã hội mà còn tạo ra những giá trị văn hóa, tinh thần Xây dựng vùng lúa có phẩm chất gạo cao phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu là chiến lược lâu dài (Bùi Bá Bổng, 1998)
Trong 10 năm qua thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng, Chính phủ có nhiều chính sách về công tác giống, xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp các công trình thủy lợi do vậy ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho phát triển lúa gạo của các nước Diện tích trồng lúa của cả nước từ 7,00 – 7,67 triệu ha; năng suất ñạt từ 3,77 – 4,82 tạ/ha Sản lượng ñã ñạt mốc son 36,20 triệu tấn
Trang 38Bảng 2.3 Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam thời kỳ 1996 – 2005
Năm Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Xuất khẩu (triệu ha)
(Nguồn: Trung tâm tin học và thống kê – Bộ NN &PTNT)
Các giống lúa cổ truyền có chất lượng cao ñược nông dân nhiều vùng trồng như: tám thơm, các giống gạo Dự ở các tỉnh miền Bắc, Nàng Hương, Nằng thơm, Nho Nhen, Nanh Chồn ở miền nam,…Cơm dẻo, mềm thơm, có hàm lượng protein, vitamin cao nên ñược người tiêu dùng trong nước ưa chuộng Các giống lúa trên ñược trồng khoảng 400ngafn ha ở các tỉnh như Nam ðịnh, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam Ninh Bình, Hà Tây,…
Lưu Ngọc Trình và các cộng sự ñã dựa trên các mẫu isozyme ñể phân loại 643 giống lúa cổ truyền ñại diện cho các hệ sinh thái của Việt Nam, ñã phát hiện ra rằng lúa Indica chiếm 91,9% nguồn gen lúa của Việt Nam, lúa Japonica 6,8% và 1,3% chưa phân loại ñược (Lưu Ngọc Trình, 1995) [40]
Về tiêu thụ trong nước và xuất khẩu: Việt Nam là nước có tới 80% dân
số làm nông nghiệp, ñất ñai phì nhiêu, có thể gieo trồng lúa quanh năm
Việt Nam có nguồn gen cấy lúa rất ña dạng có nguồn lao ñộng dồi
Trang 39dào, ñiều kiện tiếp thu và phát triển khoa học nông nghiệp từ nhiều nước trên thế giới Bên cạnh những thuận lợi trên còn có nhiều khó khăn ñáng kể như chất lượng nông sản của ta nói chung thấp nên sức cạnh tranh trên thị trường thấp, sản xuất lúa chủ yếu theo hướng năng suất cao ít chú ý ñến chất lượng, các giống lúa xuất khẩu của ta còn ít, thiếu giống chất lượng tốt ñể ñáp ứng nhu cầu của sản xuất nông nghiệp
Kế hoạch mua gạo của nước ta chưa chủ ñộng, nên giá cả không ổn ñịnh, công tác dự tính chưa kịp thời và các doanh nghiệp còn thiếu kinh nghiệm trong khai thác thi trường, ký kết hợp ñồng
Việt Nam từ một nước thiếu lương thực nhưng nhờ từ khi thực hiện ñường lối ñổi mới của ðảng nhà nước, sản lượng gạo xuất khẩu ngày một tăng ðến năm 2005, nước ta xuất khẩu gạo ñạt mức kỷ lục (5,2 triệu tấn)
Tuy nhiên sự cạnh tranh về chất lượng, giá cả, thương hiệu giữa các nước xuất khẩu gạo ngày càng ngay gắt, do ñó các giải pháp tăng khả năng cạnh tranh xuất khẩu gạo ở Việt Nam, trong ñó giải pháp khoa học, kỹ thuật ñược áp dụng nhanh chóng vào sản xuất nhằm giảm giá thành, tăng chất lượng và ña dạng hóa về chủng loại xuất khẩu
* Tình hình sản xuất và tiêu thụ gạo thơm ở Việt Nam
Diện tích lúa thơm ở Việt Nam chiếm khoảng 1,2% trong tổng diện tích lúa toàn quốc (khoảng 80.000 ha), trong ñó vụ xuân 30.000 ha, vụ mùa 50.000 ha Ở miền Bắc, hai tỉnh Nam ðịnh và Thái Bình là vùng trồng lúa tẻ thơm nhiều nhất chiếm khoảng 30% toàn vùng (khoảng 15.000 ha) (Lê Vĩnh Thảo, Bùi Chí Bửu, Lưu Ngọc Trình, Nguyễn Văn Vương, 2004) [32] yêu cầu gạo tẻ thơm ñược phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu là tùy thuộc từng nước, từng vùng Lúa thơm Việt Nam ñược phân bổ rộng từ Bắc vào Nam, từ ñồng bằng ñến miền núi, thời gian trước ñây, lúa thơm ở miền Bắc ñược chia thành 2 nhóm: Lúa tám và lúa nương Hiện nay trong sản xuất tồn tại nhiều
Trang 40giống lúa thơm cải tiến có dạng thấp cây hạt mầu vàng ựến nâu, cơm thơm và ngon như các giống HT1, LT2, Bắc thơm số 7, DT122, Việt Hương Chiêm, là những giống lúa nhập nội từ Trung Quốc và lai tại Việt Nam Các giống lúa thơm cải tiến có năng suất cao, không phản ứng với ánh sáng ngày ngắn nên
bố trắ sản xuất ựược hai vụ trong năm nên diện tắch trồng lúa thơm của cả nước ngày càng phát triển phục vụ nhu cầu ngày càng tăng của người dân Việt Nam ựồng thời tham gia xuất khẩu ựược 5,2 triệu tấn gạo, cao nhất từ trước ựến nay
Ở vùng Trung Bộ, diện tắch trồng lúa thơm không ựáng kể, chiếm khoảng 10% sản lượng lúa tẻ thơm của Việt Nam với sản lượng 25.000 tấn
Nhiều giống lúa tẻ thơm ựịa phương có những ựặc ựiểm chung là thời gian sinh trưởng dài, phản ứng chặt chẽ với ánh sáng ngày ngắn, chỉ cấy một
vụ trong năm mức thâm canh trung bình hoặc thấp, dễ bị ựổ ngã và nhiễm một
số ựối tượng sâu bệnh Các giống này thắch nghi cao trong những ựiều kiện nhất ựịnh, ựặc biệt ựiều kiện khó khăn: úng, trũng, phèn, mặn Các giống lúa tẻ thơm ựịa phương có ựặc ựiểm quý là phẩm chất gạo tốt, hạt thon dài, cơm dẻo, ngọt, thơm Nhiều giống lúa mùa có tỷ lệ gạo trắng cũng như tỷ lệ gạo nguyên cao hơn các giống lúa cao sản (Bùi Chắ Bửu, Nguyễn Thị Lang, 1999)
- Gieo trồng và tiêu thụ lúa thơm ở Miền Nam: Các tỉnh miền Nam trồng lúa thơm phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu chiếm 35% với sản lượng toàn quốc (khoảng 105.000 tấn) (Lê Vĩnh Thảo, Bùi Chắ Bửu, Lưu Ngọc Trình, Nguyễn Văn Vương, 2004)
Các giống lúa thơm như Nanh chồn, Thơm Nhỏ, Nàng Hưng, Nàng Nhen, Nàng Thơm Chợ đào, Xương Gà Miền Nam, Viện lúa đồng Bằng Sông Cửu Long có các công trình khoa học ựã tập trung nghiên cứu, chọn tạo các giống lúa hạt dài phục vụ xuất khẩu Kết quả trong 10 năm qua, nhiều giống lúa mới năng suất cao ựã ựáp ứng xuất khẩu và tiêu thụ trong nước (Bùi Chắ Bửu, 2000)