luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÊ NGỌC KHÁNH
SO SÁNH TĂNG TRƯỞNG, TỶ LỆ SỐNG CÁC DÒNG CÁ RÔ PHI
ðƠN TÍNH ðỰC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Mã số: 60 62 70
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN DƯƠNG DŨNG
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan:
ðây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện, các kết quả và số liệu ñược trình bày trong luận văn hoàn toàn trung thực và chưa ñược ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
Mọi số liệu, thông tin trích dẫn trong bài luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Bắc Ninh, ngày 27 / 11 /2008
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Ban Giám ðốc, tập thể cán bộ công nhân viên Trung tâm Quốc gia giống Thủy sản nước ngọt miền Bắc, nơi tôi công tác và tiến hành thực tập ñề tài tốt nghiệp ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài
Xin cám ơn các anh chị em lớp cao học Nuôi trồng Thủy sản khóa 8 ñã cùng chia sẻ kinh nghiệm trong suốt 2 năm học
Sự quan tâm, ñộng viên giúp ñỡ của những người thân trong gia ñình
ñã ñóng góp rất nhiều công sức cũng như tiếp thêm nguồn nhiệt huyết cho sự thành công của bản luận văn
Trang 4
MỤC LỤC
LỜI CAM đOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
1 MỞ đẦU 1
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
2.1 đặc ựiểm sinh học của cá rô phi 5
2.1.1 Phân loại 5
2.1.2 đặc ựiểm sinh học cá rô phi 7
2.2 Tình hình nuôi và tiêu thụ cá rô phi hiện nay 12
2.2.1 Tình hình trên thế giới 12
2.2.2 Tình hình tại Việt Nam 15
2.3 Khó khăn của việc nuôi cá rô phi 17
2.4 Các giải pháp tạo ựàn cá rô phi ựơn tắnh ựực 18
2.5 Tổng quan về các dòng cá nghiên cứu 19
2.5.1 Cá rô phi vằn dòng đài Loan 19
2.5.2 Cá rô phi xanh dòng Trung Quốc 20
2.5.3 Cá rô phi xanh và vằn dòng Israel 20
2.5.4 Cá rô phi dòng NOVIT4 20
3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Vật liệu nghiên cứu 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ựoạn cá bột lên cá hương 26
4.2 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ựoạn 24 ngày tuổi lên cá giống 26
4.3 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ựoạn nuôi thương phẩm 28
4.3.1 Sinh trưởng tháng thứ nhất 28
4.3.2 Sinh trưởng tháng thứ hai 29
4.3.3 Sinh trưởng tháng thứ ba 31
4.3.4 Sinh trưởng tháng thứ tư 32
4.3.5 Sinh trưởng tháng thứ năm 34
4.3.6 Sinh trưởng cá rô phi qua các tháng giai ựoạn nuôi thương phẩm 35
4.3.7 Tỷ lệ sống tại giai ựoạn nuôi thương phẩm 38
5 KẾT LUẬN VÀ đỀ XUẤT Ý KIẾN 40
5.1 Kết luận 40
5.2 đề xuất ý kiến 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 46
Theo dõi sinh trưởng các dòng cá rô phi 46
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 ðặc ñiểm sinh sản và những loài rô phi quan trọng trong nuôi trồng thuỷ
sản ( Macintosh và Little., 1995) 6
Bảng 2.2 Phân biệt cá ñực, cá các qua các ñặc ñiểm hình thái 11
Bảng 3.1 Khẩu phần thức ăn hàng ngày 24
Bảng 4.1 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn cá bột lên cá hương 26
Bảng 4.2 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn cá hương lên cá giống 27
Bảng 4.3 Sinh trưởng cá thí nghiệm tháng thứ nhất 28
Bảng 4.4 Sinh trưởng theo ngày tháng thứ nhất 29
Bảng 4.5 Sinh trưởng cá thí nghiệm tháng thứ hai 30
Bảng 4.6 Sinh trưởng theo ngày tháng thứ hai 31
Bảng 4.7 Sinh trưởng cá thí nghiệm tháng thứ ba 31
Bảng 4.8 Sinh trưởng theo ngày tháng thứ ba 32
Bảng 4.9 Sinh trưởng cá thí nghiệm tháng thứ tư 32
Bảng 4.10 Sinh trưởng theo ngày tháng thứ tư 33
Bảng 4.11 Sinh trưởng cá thí nghiệm tháng thứ năm 34
Bảng 4.12 Sinh trưởng theo ngày tháng thứ năm 35
Bảng 4.13 Tăng trưởng về khối lượng qua các tháng giai ñoạn nuôi thương phẩm 35
Bảng 4.14 Sinh trưởng theo ngày qua các tháng giai ñoạn nuôi thương phẩm 36
Bảng 4.15 Mức tăng trưởng trên ngày giai ñoạn nuôi thương phẩm 37
Bảng 4.16 Sinh trưởng về chiều dài qua các tháng giai ñoạn nuôi thương phẩm 37
Bảng 4.17 Tỷ lệ sống cá rô phi giai ñoạn nuôi thương phẩm 38
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Phân biệt ñực, cái qua hình thái ngoài 12
Hình 2.2 Sản lượng cá rô phi trên thế giới 13
Hình 2.3 Sản lượng cá rô phi hàng năm của Trung Quốc (nguồn: DOF, 1979-2001; FAO FISHSTAT Plus) 13
Hình 2.3 Tiêu thụ cá rô phi ở Mỹ (Kevin Fitzsimmons, 2003) 15
Hình 4.1 Khối lượng giai ñoạn cá giống 27
Hình 4.1 Khối lượng tháng thứ nhất 29
Hình 4.2 Khối lượng tháng thứ hai 30
Hình 4.3 Khối lượng tháng thứ ba 32
Hình 4.4 Khối lượng tháng thứ tư 33
Hình 4.5 Khối lượng tháng thứ năm 34
Hình 4.6 Sinh trưởng về khối lượng qua các tháng giai ñoạn nuôi thương phẩm 36
Hình 4.7 Sinh trưởng về chiều dài giai ñoạn nuôi thương phẩm 38
Trang 61 MỞ ðẦU
Trong chăn nuôi nói chung hay nuôi trồng thuỷ sản nói riêng yếu tố con giống là rất quan trọng Ngay từ thuở bình minh của loài người, khi con người biết canh tác cũng là lúc con người ñã có ý thức chọn giống phục vụ cho các mục ñích của con người Trong thực tế sản xuất ñể nâng cao sản lượng, ñược chú trọng hiều nhất vẫn là chọn giống nhằm nâng cao tăng trưởng
Chọn giống thuỷ sản ñược hình thành chậm và muộn hơn các ñối tượng nuôi khác Phải kể ñến là cuộc cách mạng trong chọn giống cá Hồi ở Na uy, chọn giống cá chép ở châu Âu Từ thành công của những ñối tượng này mà ñã ñược tiến hành trên nhiều ñối tượng khác nhằm phục vụ cho sản xuất có hiệu quả hơn
Việt Nam là một trong 10 nước ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu thuỷ sản Sản lượng thuỷ sản từ nuôi trồng không ngừng tăng cao ðể làm ñược những việc ñó là nhờ chúng ta ñã có những chú trọng ñến công tác chọn giống
từ khá sớm Phải kể ñến là chương trình chọn giống cá chép V1 do Tiến sỹ Trần Mai Thiên, nguyên Viện trưởng chủ trì cùng tập thể cán bộ, công chức Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 thực hiện Sự thành công của cá chép V1 tạo tiền ñề cho công tác chọn giống các loài cá khác, mà ở ñây là cá rô phi
Cá rô phi ñen Oreochromis mossambicus ñược di nhập vào miền Nam
Việt Nam khá sớm, từ những năm 50 của thế kỷ trước ðến năm 1973 cá rô
phi vằn Oreochromis niloticus cũng ñã ñược nhập vào miền Nam nước ta
Sau 1975 chúng ñược ñưa ra miền Bắc Cuối những năm 70, nửa ñầu những năm 80 của thế kỷ XX, sản lượng cá rô phi chiếm tới 40-45% tổng sản lượng
cá nuôi Nhưng ñến cuối những năm 80 và những năm ñầu của thập kỷ 90 cá
rô phi ñã trở thành cá tạp khó diệt và là mối lo sợ cho tất cả những ai ñã từng tham gia nuôi thuỷ sản Nguyên nhân chính dẫn ñến thảm hoạ trên là do sự
Trang 7tạp giao giữa cá rô phi vằn và rô phi ñen Quá trình tạp giao này ñã dẫn ñến hiện tượng thoái hoá giống trầm trọng: nhịp ñẻ nhanh, sinh trưởng chậm
Trong những năm 1990 thông qua các ñề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình hợp tác quốc tế, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 ñã nhập một số phẩm giống cá rô phi có chất lượng như: cá rô phi vằn dòng Thái Lan, dòng Egypt-Swansea và cá rô phi GIFT chọn giống thế hệ thứ 5 của ICLARM Các dòng cá rô phi nhập nội ñã ñược ñánh giá thử nghiệm trong các ñiều kiện nuôi khác nhau ở nước ta, các dòng GIFT, dòng Thái Lan ñã thể hiện khả năng thích ứng cao với các ñiều kiện nuôi, có tốc ñộ sinh trưởng tốt, sức sống cao Cá rô phi vằn dòng GIFT nhập nội ñã ñược sử dụng làm vật liệu ban ñầu cho chương trình chọn giống cá rô phi tiến hành tại Viên Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1, sau 2 thế hệ chọn giống theo phương pháp gia ñình, cá
rô phi chọn giống có tốc ñộ tăng trưởng tăng thêm 16,6% (Nguyễn Công Dân
và ctv, 2001)
Năm 1995, 1996 nghiên cứu ứng dụng công nghệ chuyển giới tính tạo
cá rô phi toàn ñực bằng hormone ñã ñược thực hiện có kết quả, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 ñã làm chủ công nghệ chuyển giới tính cá rô phi, có thể chủ ñộng sản xuất hàng loạt cá rô phi ñơn tính ñực với tỷ lệ 95-100%
Công nghệ sản xuất cá rô phi ñơn tính toàn ñực bằng hormone, ưu ñiểm cho tỷ lệ ñơn tính ñực cao, ổn ñịnh song cũng không tránh khỏi những hạn chế: chi phí giá thành cao, ảnh hưởng tác ñộng của hormone ñến môi trường
Trang 8rô phi vằn dòng Thái Lan, cá siêu ựực ựã ựược tạo ra, nhưng tỷ lệ ựực ở ựàn con thấp và không ổn ựịnh, do vậy mà công nghệ chưa thể áp dụng ựược trong sản xuất
Việc tạo giống cá rô phi ựơn tắnh ựực bằng phương pháp lai khác loài
ựã ựược các nước như Trung Quốc, đài Loan, hay Isarel tiến hành Tuy nhiên
tỷ lệ % cá ựơn tắnh ựực không cao, thiếu ổn ựịnh
Tại Việt Nam, năm 1997 một số cá rô phi xanh O aureus ựã ựược nhập
về Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 từ Philippines, thắ nghiệm lai cá ựực cá rô phi xanh nhập từ Philippines với cá cái các dòng cá rô phi vằn đài Loan, dòng GIFT và rô phi vằn dòng Thái Lan ựều cho tỷ lệ giới tắnh không như mong ựợi, tỷ lệ ựực ở con lai chỉ ựạt trung bình 70-75%
Tỷ lệ giới tắnh ựực ở thế hệ con thu ựược từ các công thức lai khác loài phụ thuộc nhiều vào các dòng cá khác nhau của cùng 1 loài ựược sử dụng Do vậy, năm 2006 dự án ỘSản xuất giống cá rô phi ựơn tắnh ựực bằng lai khác loài phục vụ cho nhu cầu xuất khẩuỢ ựã tiến hành nhập nội cá rô phi dòng
xanh O aureus, rô phi dòng vằn O.niloticus từ Israel, Trung Quốc ựể phục vụ
cho công tác nghiên cứu tạo cá rô phi ựơn tắnh ựực Từ những kết quả sơ bộ ban ựầu ựã có thấy những kết quả khá khả quan Tỷ lệ con lai ựơn tắnh ựực ở thế hệ con của ♀O niloticus dòng Israel x ♂ O aureus dòng Israel và của
♀O niloticus dòng đài Loanl x ♂ O aureus dòng Trung Quốc là khá cao và
ổn ựịnh nhất với các mức trung bình tương ứng là 88,71% và 93,29% (cá bố
mẹ ựược cho lai ngẫu nhiên, không lựa chọn hình thái) Lựa chọn hình thái ở
cá bố mẹ cho kết quả giới tắnh ựực ở con lai ựạt trên 95% và ổn ựịnh cả ở 2 thế hệ P và P1 (Phạm Anh Tuấn và ctv, 2008)
Tạo cá rô phi ựơn tắnh ựực bằng phương pháp lai khác loài sẽ tiết kiệm ựược chi phắ, thời gian nuôi cũng như tận dụng ựược ưu thế lai, tốc ựộ tăng trưởng của cá rô phi vằn và khả năng chịu lạnh của cá rô phi xanh
Trang 9Do vậy việc ñánh giá tăng trưởng, tỷ lệ sống của con lai bằng phương pháp lai khác loài với cá rô phi dòng NOVIT 4, là dòng cá ñang ñược nuôi phổ biến và có tốc ñộ tăng trưởng cao là việc làm cần thiết Chính vì vậy, chúng tôi mạnh dạn ñề nghị nghiên cứu : “So sánh sinh trưởng và tỷ lệ sống các dòng cá rô phi ñơn tính ñực”
Mục tiêu của ñề tài là :
ðưa ra ñược công thức lai có tốc ñộ sinh trưởng và tỷ lệ sống cao nhất ñưa vào ứng dụng sản xuất
Nội dung nghiên cứu :
Theo dõi tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá qua ba giai ñoạn: + Giai ñoạn từ bột lên hương
+ Giai ñoạn từ hương lên giống
+ Giai ñoạn từ giống lên thương phẩm
Trang 10
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 đặc ựiểm sinh học của cá rô phi
2.1.1 Phân loại
ỘTilapiaỢ là tên gọi thông thường nhóm cá thực phẩm quan trọng thuộc họ
Cichlidae, và là loài ựặc hữu của Châu Phi Tên ỘtilapiaỢ bắt nguồn từ nguyên tên gọi theo thổ ngữ Châu Phi ỘthiapeỢ, có nghĩa là cá (Tejnarine S.Geer, 2005)
Cá rô phi thuộc họ Cichlidae, phân bố rộng rãi tại Châu Phi, Trung đông,
Nam và Trung Mỹ, nam Ấn độ và Sri Lanka Chiếm khoảng 1300 loài, trong
ựó khoảng 150 loài ựược gọi là rô phi (www.fishbase.org)
Phần lớn giống rô phi có giá trị thương mại là: Oreochromis, Tilapia và Sarotherodon Giống Oreochromis là lớn nhất, khoảng 79 loài, tiếp ựến là giống Tilapia khoảng 41 loài và cuối cùng là giống Sarotherodon khoảng 10
loài (Patricio E Paz, 1998)
Cá rô phi ựã trở thành ựối tượng nuôi quan trọng và phổ biến trên thế giới ựứng thứ 3 sau các loài cá thuộc họ cá chép, cá hồi (Yonas Fessehaye, 2006) Khoảng 16 loài ựược sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, trong ựó 10 loài có
giá trị thương mại (FAO, 2004) Cá rô phi vằn (Oreochromis niloticus), rô phi
ựen (Oreochromis mossambicus) và rô phi xanh (Oreochromis aureus) là
những loài có giá trị kinh tế nhất trong họ Oreochromis Cá rô phi ựỏ lần ựầu tiên ựược phân lập tại đài Loan là con lai giữa cá rô phi O mossambicus ựỏ với cá rô phi O.niloticus Chúng hiện tại là sản phẩm chủ yếu của các quốc
gia: Mỹ, Philippines, Hy Lạp, Israel, Jamaica, Ấn độ và một số quốc gia nuôi
cá rô phi khác (Wohlfarth, 1990) Giá của chúng trên thị trường thường cao
hơn những loại khác có màu sắc tự nhiên Hiện tại cá rô phi vằn O niloticus
ựược nuôi phổ biến khoảng 80% tổng sản lượng cá rô phi (Yonas Fessehaye, 2006)
Trang 11Dựa vào ñặc ñiểm sinh sản và hình thái học người ta chia cá rô phi thành 3 giống (Trewavas, 1983):
• Giống Tilapia: cá ñẻ cần giá thể cho trứng bám
• Giống Sarotherodon: Cá bố hay cá mẹ ấp trứng trong miệng
• Giống Oreochromis: Cá mẹ ấp trứng trong miệng (Macintosh, 1995)
Bảng 2.1 ðặc ñiểm sinh sản và những loài rô phi quan trọng trong nuôi
trồng thuỷ sản ( Macintosh và Little., 1995)
T rendalli Sarotherodon Cá bố hoặc cả bố mẹ ấp trứng
Trang 122.1.2 ðặc ñiểm sinh học cá rô phi
Cá rô phi ñược coi là loài có nhiều ưu ñiểm bởi chúng có khả năng thích nghi với các ñiều kiện môi trường nước khác nhau chịu ñược chất lượng môi trường nước kém như nước thải, ít bị bệnh dịch, chất lượng thịt thơm ngon ðặc biệt, chúng có khả năng chịu ñiều kiện môi trường ôxy hoà tan thấp
Nhu cầu ôxy hoà tan(DO): Cá rô phi có thể chịu ñược mức ôxy hoà tan 0,1mg/lít Khi DO trong nước dưới 1mg/lít chúng có thể sử dụng ôxy trong không khí Tuy nhiên, tỷ lệ sống của cá phụ thuộc thời gian kéo dài tình trạng ôxy hoà tan trong nước thấp Cá rô phi sống ñược trong bể nước có giá trị DO 1,2mg/l trong thời gian 36 giờ nếu nước ñược duy trì chất lượng tốt
Nhiệt ñộ: Cá rô phi là loài cá có nguồn gốc phân bố ở vùng nhiệt ñới và một phần cận nhiệt ñới của Châu Phi (Fryer và Iles, 1972) nhưng hiện tại ñược nuôi phổ biến tại các vùng khác nhau Nhiệt ñộ thích hợp cho phần lớn loài cá rô phi sinh trưởng là khoảng 25-28oC Cá rô phi ngừng sinh sản ở nhiệt
ñộ dưới 22oC và dừng ăn ở nhiệt ñộ dưới 20oC (Wohlfarth và Hulata, 1983)
Cá rô phi không thể sống sót ở nhiệt ñộ dưới 10-12oC trong nhiều ngày (Chervinki, 1982)
Khả năng chịu lạnh ở mỗi loài cá rô phi ñều có sự khác biệt, loài O aureus và T zillii có khả năng chịu lạnh tốt nhất, tiếp ñến là O mossambicus
và O hornorum, cuối cùng là O niloticus (Bechrends và ctv., 1990) Nghiên
cứu về giới hạn nhiệt ñộ một số loài cá rô phi cho thấy giới hạn nhiệt ñộ thấp
của O aureus là 8 - 8.50C, cao là 410C, O niloticus thấp là 11 - 130C, cao là
420C, O mossambicus thấp từ 8 - 100C và cao là 420C (Chervinski, 1982) Trong cùng một loài thì ngưỡng chịu nhiệt của các dòng cũng có sự sai khác
về khả năng chịu lạnh, khả năng chịu lạnh của loài O niloticus dòng Egypt là
100C, dòng Ivory Coast là 12.20C và dòng Ghana là 14.40C (Khater và Smithheman, 1998) Khả năng thích ứng với các biên ñộ nhiệt của cá rô phi
Trang 13còn phụ thuộc vào kích cỡ cá, sự thuần hoá và ñộ mặn của môi trường nước
Cá hương chịu lạnh kém hơn và ở môi trường nước lợ cá cũng chịu lạnh tốt hơn do ở môi trường này hạn chế ñược tối ña sự gây bệnh của nấm ( Lê Quang Long, 1961)
ðộ mặn: Phần lớn các loài cá rô phi có khả năng chịu ñộ muối rộng, khả năng chịu ñộ mặn phần lớn phụ thuộc vào dòng, loài, kích cỡ Yếu tố thời gian, hoàn cảnh tác ñộng và các yếu tố môi trường (Chervinski, 1982; Philippart và Ruwet, 1982; Suresh và Lin, 1992; Robert Welsh Nugon, 2003)
Từ các nghiên cứu, chúng ta có thể chỉ ra rằng O mossambicus, O aureus và T zillii là những loài rô phi có khả năng chịu ñộ mặn nhất O Mossambicus có khả năng chịu ñộ mặn trên 120‰ Tuy nhiên, chúng sinh trưởng bình thường và sinh sản tại ñộ muối 49‰, và cá bột có thể sinh trưởng
tốt ở ñộ mặn 69‰ (Whiterfield và Blaber, 1979) O aureus có khả năng chịu
ñộ mặn kém hơn, nhưng có thể sinh trưởng tốt tại ñộ mặn 36-44‰, trong khi sinh sản tại 19‰ Với sự thích nghi dần dần chúng có thể chịu ñược ñộ mặn
lên ñến 54‰ (Balarin và Haller, 1982) T zillii cũng là loài có khả năng chịu
ñộ mặn tốt nhất Chúng ñược thấy tại những vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
có ñộ muối lên tới 36-45‰ (Balarin và Hatton, 1979) Tuy nhiên loài này không thích hợp cho việc nuôi tại vùng có ñộ mặn như trên do chúng sinh trưởng chậm và không có khả năng sinh sản
Các loài khác có khả năng thích nghi với ñộ muối thấp hơn, vào khoảng 20-35‰ Phần lớn các loài cá rô phi có khả năng sinh trưởng, sống sót, sinh sản tại ñộ muối khoảng từ 0-29‰ phụ thuộc vào loài và quá trình thích nghi
pH: pH ảnh hưởng tính ñộc của amonia, nitrit và H2S pH quá cao hoặc quá thấp ñều ảnh hưởng tới sức khoẻ cá Ngưỡng pH giới hạn của cá rô phi từ 4- 11 ñối với cá rô phi vằn Ngưỡng pH thích hợp 6,5- 9
Tính ăn: Cá rô phi là loài ăn tạp, thức ăn của chúng chủ yếu thực vật phù du; tảo lục, tảo lam, ñộng vật phù du, mùn bã hữu cơ, ấu trùng côn trùng,
Trang 14ựộng vật ựáy Trong ựiều kiện nuôi, người dùng thức ăn nhân tạo; ngô, sắt, cám gạo bột cá và thức ăn công nghiệp
Sinh trưởng: Tốc ựộ sinh trưởng của cá rô phi khác nhau tùy thuộc vào
loài Loài O niloticus có tốc ựộ tăng trưởng lớn nhất kế tiếp theo là O aureus , tiếp là T Rendalli, O mosambica và cuối cùng là O hornorum
Trong cùng một loài nhưng tại các dòng khác nhau thì có tốc ựộ tăng
trưởng khác nhau Nghiên cứu về sự sinh trưởng của 3 dòng cá O niloticus là
dòng Egypt, dòng Ivory Coast và dòng Ghana trong cùng một ựiều kiện nuôi cho thấy dòng dòng Egypt có tốc ựộ tăng trưởng nhanh nhất, kém nhất là dòng Ghana (Khater và Smitherman, 1998) Nghiên cứu về sinh trưởng ở
Philippine ựối với cá O niloticus dòng Israel, dòng Singapore và dòng đài
Loan kết quả cho thấy trong khi dòng Israel tỏ ra có tốc ựộ tăng trưởng tốt nhất thì dòng đài Loan tỏ ra là kém hơn cả (Tayamen và Guerrero, 1998)
Theo Nguyễn Công Dân, 2001 khi so sánh tốc ựộ sinh trưởng của 3 dòng cá Việt, GIFT và Thái thì thấy rằng ở cả cá ựơn tắnh ựực cũng như không xử lý giới tắnh thì dòng GIFT có tốc ựộ tăng trưởng lớn nhất, kế ựến là dòng Việt và cuối cùng là dòng Thái Tốc ựộ tăng trưởng của cá ựơn tắnh là lớn hơn so với cá không xử lý giới tắnh
Lê Thanh Hải, 2007 tốc ựộ tăng trưởng của dòng NOVIT 4 là cao hơn dòng GIFT, kế tiếp là dòng Việt
So sánh tốc ựộ tăng trưởng của cá siêu ựực với cá ựơn tắnh xử lý bằng hormone 17α Methyltestosterone và cá thường trong các ựiều kiện nuôi khác nhau, cho thấy thế hệ con của cá siêu ựực dòng Egypt Swansea có tốc ựộ tăng trưởng nhanh hơn so với hai dòng còn lại (Mair và ctv, 1997)
So sánh về tốc ựộ tăng trưởng của con lai các dòng cá rô phi bằng phương pháp lai khác loài cũng cho những kết quả khác nhau ở các dòng con
lai Tốc ựộ tăng trưởng của con lai giữa cá ♂ O aureus x ♀ GIFT > ♂ O
Trang 15aureus x ♀ O niloticus Thái > ♂ O aureus x ♀ O niloticus “88” (Chen S
C., 1997)
Pullin (1998) cho rằng con lai giữa O niloticus với O aureus có ưu thế
về sinh trưởng tốt hơn so với bố mẹ của chúng
Theo Suat Dikel, 2001 khi so sánh tốc ñộ sinh trưởng của con lai 3
dòng rô phi: O niloticus, O aureus và con lai giữa ♂ O aureus x ♀ O niloticus thì tốc ñộ tăng trưởng ở con lai khác loài là lớn nhất
Cạnh ñó tốc ñộ tăng trưởng của cá rô phi cũng còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác: thức ăn, môi trường nuôi, nhiệt ñộ, Tại Malawi khi nghiên
cứu sinh trưởng của 4 dòng cá rô phi O shiranus là dòng Nkhotakota, Shire,
Chilwa, Chiuta ñược nuôi tại 3 vùng ñịa lý với các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau là Chisitu có nhiệt ñộ trung bình là 200C, Domasi là 240C, Kasinthula là
270C Kết quả phân tích cho thấy cá nuôi tại Kasinthula có tốc ñộ tăng trưởng cao hơn so với ở Domasi và Chiatu Kết quả này ñúng như mong ñợi vì nhiệt
ñộ trung bình ở Kasinthula cao hơn khoảng 4 - 70C (Maluwa, A.O., Gjerde, B., 2005)
Nhiệt ñộ và ñộ sâu cũng ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cá rô phi Sayed và ctv (1996) tiến hành theo dõi tốc ñộ tăng trưởng của cá rô phi ở 4 ñộ sâu khác nhau Kết quả cho thấy ở ñộ sâu 0.5 m cá sinh trưởng kém nhất, cá chỉ ñạt 250 g/con, còn ở ñộ sâu 1 - 2 m cá ñạt 348 - 362g/con trong chu kỳ nuôi 10 tháng
ðặc ñiểm sinh sản: Cá rô phi là loài cá thành thục và sinh sản trong ñiều kiện bình thường ao nuôi mà không cần tác nhân kích thích sinh sản Chúng có thể sinh sản quanh năm với ñiều kiện nhiệt ñộ thích hợp Cá rô phi
O niloticus và O aureus ñực ñào hố ở ñáy ao, cá cái ñẻ trứng vào hố cùng
thời ñiểm ñó cá ñực tưới tinh dịch vào trứng của cá cái Sau khi trứng ñã thụ tinh cá cái nhặt trứng vào miệng và ấp trứng trong miệng Mỗi cá cái trung bình ñẻ từ vài trăm ñến 2.000 trứng/lứa
Trang 16Trứng cá rô phi có màu vàng-nâu, hình dạng ôvan, và chìm xuống nước sau khi ñược ñẻ ra Trứng lớn có ñường kính khoảng từ 2-4mm, phụ thuộc loài và số lượng trứng ñược ñẻ ra Sau khi thụ tinh, trứng ñược nở ra trong khoảng từ 2-4 ngày, tùy thuộc vào nhiệt ñộ nước Cá bột sử dụng noãn hoàng trong khoảng từ 3-4 ngày trước khi ăn thức ăn ngoài như thực vật phù du và mùn bã hữu cơ
Cá bột ñược bảo vệ bởi cá mẹ trong khoảng vài ngày ñến 2 tuần Trong suốt thời gian này cá cái giữ chúng trong miệng của mình ñể tránh sự nguy hiểm
Cá trưởng thành thành thục sinh dục từ 6-8 tháng tuổi, nhưng ở một số loài thì thời gian thành thục dài hơn Chu kỳ sinh sản khoảng 30-35 ngày Mỗi con cái có thể sinh sản khoảng 6 lần trong năm ðể phân biệt cá ñực với
cá cái, người ta dựa vào hình thái ngoài (bảng 2.2, hình 2.1) và dựa vào kết quả giải phẫu tuyến sinh dục
Bảng 2.2 Phân biệt cá ñực, cá các qua các ñặc ñiểm hình thái
trứng và con Màu sắc Vây lưng và vây ñuôi có màu
Trang 17Hình 2.1 Phân biệt ñực, cái qua hình thái ngoài
Dựa vào phương pháp giải phẫu tuyến sinh dục: Khi cá ñạt cỡ 3 - 5g,
mổ lấy tuyến sinh dục sau ñó nhuộm dung dịch bắt màu Acetol - Carmine, dùng kính hiển vi quan sát thấy có những chấm nhỏ li ti ñấy là tế bào sinh dục ñực Nếu là con cái cho thấy những vòng tròn nhỏ xếp sít vào nhau từng khối (Guerrero và Shelton., 1974).\
2.2 Tình hình nuôi và tiêu thụ cá rô phi hiện nay
2.2.1 Tình hình trên thế giới
Cá rô phi là loài cá nuôi phổ biến thứ 3 trên thế giới, sau họ cá chép và
họ cá hồi (Yonas Fessehaye, 2006) Trong hơn thập kỷ sản lượng cá rô phi từ 383.654 tấn năm 1990 ñã tăng lên 1.505.804 tấn năm 2002 Giá trị tăng nhanh trong suốt 2 thập kỷ từ 154 triệu USD năm 1984 lên ñến 1.800,7 triệu USD năm 2002 (El-Sayed, 2006) Sản lượng cá rô phi năm 2004 ñã ñạt 1.822.745 tấn (FAO, 2006)
Trang 18Hình 2.2 Sản lượng cá rô phi trên thế giới
Trung Quốc là quốc gia có sản lượng cá rô phi lớn nhất thế giới Từ 18.000 tấn năm 1984 tới 706.585 tấn năm 2002, với tốc ñộ tăng trung bình hàng năm ñạt 25% (Lai Qiuming and Yang Yi, 2004), và ñến 2006 ước ñạt 1,07 triệu tấn Sản lượng xuất khẩu của Trung Quốc cũng tăng nhanh với tốc
ñộ chóng mặt, chỉ trong vòng 3 năm, xuất khẩu cá rô phi từ 90.000 tấn năm
2004 lên ñến 210.000 tấn năm 2007 Tổng giá trị ñạt khoảng 500 triệu USD năm 2007 so với 160 triệu USD năm 2004 (FAO Globefish, 2008)
Hình 2.3 Sản lượng cá rô phi hàng năm của Trung Quốc (nguồn:
DOF, 1979-2001; FAO FISHSTAT Plus)
Trang 19Bảng 2.3 Xuất khẩu cá rô phi của Trung Quốc
41,9
168 30,7
50
101
253
16,3 13,9
461
Ngoài Trung Quốc, nuôi cá rô phi cũng phát triển mạnh ở các nước châu Á khác như Philippines, Indonesia, Thái Lan, và đài Loan Bốn nước này cùng với Trung Quốc ựã ựóng góp 94% tổng sản lượng cá rô phi của châu
Á năm 2002 (FAO, 2004) Nuôi cá rô phi ở các nước châu Á khác như Ả-rập Xê-út, Israel, Jordan, Syria, Ấn độ, Băng-la-des, và Việt Nam bắt ựầu tạo ra
sự chú ý ựáng kể trong những năm vừa qua
Mỹ là quốc gia nhập khẩu cá rô phi nhiều nhất trên thế giới Sản lượng
cá rô phi tươi và ựông lạnh nhập khẩu tăng 7,5 lần từ năm 1995 ựến năm 2004 (tương ứng 15.000 tấn và 112.939 tấn) trong ựó nhập khẩu cá rô phi philê tươi tăng từ 1.500 tấn (1995) lên 19.480 (2004) Sản lượng cá rô phi tươi nhập từ Ecuado chiếm 52% tổng sản lượng (Ralph Munoz, 2003 và Infofish, 2005) Trung Quốc là nước có sản lượng các mặt hàng từ cá rô phi xuất vào Mỹ là lớn nhất từ 62.900 tấn năm 2004 lên ựến 122.000 tấn năm 2007
Trang 20Hình 2.3 Tiêu thụ cá rô phi ở Mỹ (Kevin Fitzsimmons, 2003)
Châu Âu tuy là một thị trường nhỏ nhưng ựối với thị trường này, yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất cao, theo các tiêu chuẩn khắt khe Tuy nhiên, nhu cầu tiêu thụ cá rô phi ở thị trường này ựang tăng và trong tương lai sẽ là thị trường tiêu thụ số lượng lớn
Trung đông là một thị trường ựầy tiềm năng, nhu cầu tiêu thụ rất lớn
và giá cao, mặc dù vậy việc tiêu thụ sản phẩm cá rô phi vào thị trường này ựòi hỏi sản phẩm phải có chất lượng rất cao
2.2.2 Tình hình tại Việt Nam
Cá rô phi ựược nhập vào nước ta lần ựầu tiên trong thập kỷ 50 của thế kỷ
XX là cá rô phi ựen O mossambicus Cá rô phi ựen chậm lớn, mắn ựẻ, kắch
cỡ nhỏ, vì vậy không ựược coi là ựối tượng nuôi có hiệu quả Năm 1973, cá rô
phi vằn O niloticus ựã ựược nhập vào miền nam nước ta từ đài Loan, cá trở
thành ựối tượng nuôi có triển vọng, song do công tác lưu giữ giống thuần không tốt, hiện tượng lai tạp giữa cá rô phi ựen và cá rô phi vằn đài Loan là phổ biến, làm suy giảm chất lượng cá rô phi giống (Trần Mai Thiên và Trần Văn Vỹ, 1994)
Trang 21Trong những năm 1990 thông qua các ñề tài nghiên cứu khoa học, và các chương trình hợp tác quốc tế, Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I ñã nhập một số phẩm giống cá rô phi có chất lượng như: Cá rô phi vằn dòng Thái lan, dòng Egypt-Swansea và cá rô phi GIFT (Genetic Improvement of Farmed Tilapia) chọn giống thế hệ thứ 5 của ICLARM Các dòng cá rô phi nhập nội
ñã ñược ñánh giá thử nghiệm trong các ñiều kiện nuôi khác nhau ở nước ta, các dòng GIFT, dòng Thái lan ñã thể hiện khả năng thích ứng cao với các ñiều kiện nuôi, có tốc ñộ sinh trưởng tốt, sức sống cao Cá rô phi vằn dòng GIFT nhập nội ñã ñược sử dụng làm vật liệu ban ñầu cho chương trình chọn giống cá rô phi tiến hành tại Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I, sau 2 thế
hệ chọn giống theo phương pháp gia ñình, cá rô phi chọn giống có tốc ñộ tăng trưởng tăng thêm 16,6% (Nguyễn Công Dân, 2001)
Hiện nay, sản lượng cá rô phi của Việt Nam ñạt khoảng 20-30 nghìn tấn (năm 2004) chiếm khoảng 3% tổng sản lượng thủy sản của nước ta (967.502 tấn) (Bộ thủy sản) Nhưng trên thực tế tỷ lệ này lớn hơn rất nhiều do sản phẩm cá rô phi của nước ta chủ yếu phục vụ tại chỗ ñáp ứng nhu cầu nôi ñịa Hình thức và phương thức nuôi cá rô phi của nước ta rất ña dạng như nuôi ñơn, nuôi ghép, nuôi nước thải, nuôi công nghiệp, nuôi kết hợp với vịt, lúa, nuôi lồng trong các loại thủy vực khác nhau từ Bắc vào Nam
Từ năm 2002, Bộ Thuỷ sản mới phát ñộng phong trào nuôi cá rô phi xuất khẩu Năm 2003, sản lượng cá rô phi nuôi của cả nước mới chỉ ñạt khoảng 30 nghìn tấn và chỉ xuất gần 120.000 USD phi lê cá rô phi ñông lạnh, chiếm vị trí rất khiêm tốn so với các nước XK khác (TQ xuất hơn 85 triệu USD) ( Bộ thủy sản) Hiện nay, cá rô phi ñược ñịnh hướng trong thời gian tới
là một trong những mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Tuy nhiên, khả năng cung cấp nguyên liệu của nước ta hiện chưa ñáp ứng ñược nhu cầu cho chế biến xuất khẩu do kích cỡ cá nuôi còn nhỏ Hướng tới trong tương lai gần, mục tiêu của ngành nuôi thuỷ sản là nâng cao sản lượng cá rô
Trang 22phi lên 120.000 Ờ 150.000 tấn, trong ựó dành 2/3 sản lượng cá này cho xuất khẩu Dự kiến, ựến năm 2010, Việt Nam có thể sản xuất ựược 200.000 tấn cá
rô phi thương phẩm, trong ựó khoảng 50% sản lượng dành cho xuất khẩu đây là một nhiệm vụ khá nặng nề nhưng ựồng thời cũng là nguồn ựộng lực rất lớn nhằm thúc ựẩy nghề nuôi cá rô phi trong nước phát triển và ựặc biệt quan trọng ựối với các chương trình chọn giống
2.3 Khó khăn của việc nuôi cá rô phi
đối với cá rô phi, sự phát dục và sinh sản sớm trong quần ựàn cá nuôi trở thành vấn ựề hết sức phức tạp mà các nhà nghiên cứu ựã ựưa ra nhiều phương pháp ựể giải quyết vấn ựề trên (Mair và Little, 1991) Do cá rô phi có tuổi thành thục sớm, sinh sản lần ựầu khi cỡ cá còn rất nhỏ (< 40g), ựẻ nhiều lần
và ựẻ tự nhiên trong ao nên mật ựộ thả không thể kiểm soát ựược trong các hệ thống nuôi (Macintosh và Little, 1995) dẫn ựến sự cạnh tranh thức ăn giữa cá thả và cá con Hơn nữa, trong quá trình sinh sản cá rô phi mẹ thường ngậm trứng trong miệng nên hoạt ựộng tìm bắt mồi bị hạn chế đó là hai yếu tố ảnh hưởng rất lớn ựến tốc ựộ tăng trưởng của cá rô phi nuôi và làm giảm năng suất cá rô phi nuôi dẫn ựến hiệu quả kinh tế của ngành nuôi cá rô phi chưa cao (Calhoun và Shelton, 1983; Hulata và ctv., 1983; Mair và Little, 1991; và Mair, 1997) Nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả của việc nuôi cá rô phi là yêu cầu cấp bách không chỉ của nuôi cá rô phi ở nước ta mà còn là yêu cầu chung của các nước nuôi cá rô phi trên thế giới Nâng cao năng suất nuôi sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của ngành và tác ựộng trực tiếp ựến sự phát triển và mở rộng diện tắch nuôi cá rô phi
Trang 232.4 Các giải pháp tạo ựàn cá rô phi ựơn tắnh ựực
Do ựặc ựiểm sinh sản của cá rô phi như ựã trình bày ở trên (thành thục
sớm, ựẻ nhiều lần trong ao và cá ựẻ không ựồng loạtẦ) nên dẫn ựến tình trạng không kiểm soát ựược mật ựộ cá nuôi trong ao, cỡ cá nhỏ và không ựồng ựề khi thu hoạch Vì vậy, năng suất cá thường không cao, cỡ cá thương phẩm nhỏ
Có nhiều phương pháp ựã ựược sử dụng ựể tạo quần ựàn ựơn tắnh ựực như:
- Chọn lọc dựa vào hình thái ngoài: Khi cá ựạt cỡ 7-10 cm có khối lượng ≥ 30g (Mc Andrew, 1993) ta dựa vào sự khác biệt hình thái bên ngoài
ựể tách nuôi riêng cá ựực, cá cái, phương pháp này tuy ựơn giản, nhưng cần nhiều công lao ựộng có trình ựộ và nhiều kinh nghiệm, tốn nhiều thời gian và
ựộ chắnh xác không cao (với phương pháp chọn lọc ựộ chắnh xác chỉ ựạt khoảng 80%) (Hickling, 1963)
- Phương pháp chuyển giới tắnh bằng việc xử lý trực tiếp hormone như: phương pháp ngâm, phương pháp cho ăn thức ăn trộn hormone, hiện nay phương pháp này ựã và ựang ựược nhiều nước trên thế giới như Thái Lan, Philippine, đài Loan, Brazil và Việt Nam ứng dụng Phương pháp này có ưu ựiểm là tỷ lệ giới tắnh ổn ựịnh, quá trình xử lý ựơn giản Nhưng trái lại phương pháp này cũng có những hạn chế của nó: giá thành cao và một yếu tố rất quan trọng khác ựó là ảnh hưởng không tốt của nó tới môi trường, người
sử dụng và cả người tiêu dùng (Guerrero, 1975; Guerrero, 1988; Jensen và Shelton, 1975; Mair và ctv., 1987 và Green, 1990 & Beardmore, Mair và Lewis, 2001), nên hướng sử dụng phương pháp tạo ựơn tắnh ựực bằng công nghệ siêu ựực và lai khác loài ựược chú ý quan tâm
Trang 24- Tạo cá ựơn tắnh ựực bằng cá siêu ựực (YY) cho sinh sản với cá cái thường cho phép tạo một lượng lớn cá giống trong cùng một thời gian Song
tỷ lệ giới tắnh ở thế hệ con của cá siêu ựực ở một số dòng cá không thật ổn ựịnh và thời gian ựể tạo ra con siêu ựực (YY) dài mất 3 Ờ 4 năm và phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật phức tạp
- Tạo quần ựàn ựơn tắnh ựực bằng lai giữa hai loài thuộc giống
Oreochromis, một số nước như Israel, đài Loan, Trung Quốc ựã và ựang ứng dụng Một số công thức lai cho quần ựàn ựơn tắnh ựực Tuy nhiên tỷ lệ % cá ựực ở thế hệ con lai F1 của một số công thức lai không ổn ựịnh, ngay cả cùng công thức lai tỷ lệ cá ựực ở con lai thay ựổi theo nguồn gốc ựịa lý của cá bố
mẹ Việc lai khác loài yêu cầu công tác lưu giữ ựược dòng bố, mẹ thuần một cách nghiêm ngặt
Sản lượng cá rô phi hiện nay trên thế giới chiếm ựến 80% chủ yếu là cá
rô phi vằn O niloticus Cá rô phi ựược sử dụng ựể nuôi phần nhiều là cá ựơn
tắnh ựực ựược xử lý bằng phương pháp cho ăn thức ăn có phối trộn hormone Trong tương lai không xa việc sử dụng cá rô phi ựơn tắnh ựực sẽ không ựược
ưa chuộng nữa bởi tắnh chất: không thân thiện với môi trường, vấn ựề an toàn thực phẩm, ảnh hưởng ựến người sử dụng,Ầ Do vậy việc áp dụng nuôi cá ựơn tắnh ựực bằng lai khác loài sẽ dần ựược phổ biến rộng rãi đây là một hướng ựi nhiều triển vọng
2.5 Tổng quan về các dòng cá nghiên cứu
2.5.1 Cá rô phi vằn dòng đài Loan
Cá rô phi vằn dòng đài Loan (còn có tên gọi khác là dòng Việt)
Oreochromis niloticus ựược di nhập vào miền Nam Việt Nam năm 1973, ựến năm 1977 dòng cá này ựược chuyển ra thuần hoá ở miền Bắc Từ ựó ựến nay dòng cá này ựược lưu giữ tại ựề tài Quỹ gen, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I Dòng cá này có ưu ựiểm lớn nhanh, nhịp sinh sản thưa hơn so với dòng
Trang 25cá rô phi ựen ựược nhập trước ựây, sau ựó chúng ựã nhanh chóng thắch nghi ựược với các ựiều kiện tự nhiên tại miền Bắc Với những ưu ựiểm như vậy mà
cá rô phi vằn ựã trở thành ựối tượng nuôi ựầy triển vọng ựược giới thiệu rộng rãi trong khắp cả nước
2.5.2 Cá rô phi xanh dòng Trung Quốc
Dòng cá rô phi xanh O aureus có nguồn gốc từ Trung Quốc ựược nhập
về Trung tâm Quốc gia giống thủy sản nước ngọt miền Bắc năm 2006 trong khuôn khổ dự án ỘSản xuất cá rô phi ựơn tắnh ựực bằng công nghệ lai khác loài phục vụ cho nghề nuôi cá rô phi xuất khẩuỢ
2.5.3 Cá rô phi xanh và vằn dòng Israel
Cá rô phi vằn O niloticus và rô phi xanh O aureus ựược nhập về Việt
Nam từ Israel năm 2006 theo dự án ỘSản xuất cá rô phi ựơn tắnh ựực bằng công nghệ lai khác loài phục vụ cho nghề nuôi cá rô phi xuất khẩuỢ
2.5.4 Cá rô phi dòng NOVIT4
Tháng 10 năm 1997, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I tiến hành nhập 106 gia dình cá rô phi chọn giống dòng GIFT thế hệ thứ 5 từ ICLARM, Philipines và ựược lưu giữ tại ựề tài chọn giống cá rô phi thuộc phòng Kỹ thuật nuôi, sau này là phòng Di truyền chọn giống Trong mỗi tổ hợp gia ựình bao gồm 1 cá ựực và 2 cá cái tất cả ựều ựược mang dấu ựiện tử Thế hệ con của các gia ựình này ựược sử dụng làm vật liệu ban ựầu của chương trình chọn giống dưới sự tài trợ của dự án NORAD Dòng cá GIFT này và dòng cá đài Loan (còn gọi là dòng Việt) ựược sử dụng ựồng thời ựể tăng sự khác biệt
về mặt di truyền trong vật liệu chọn giống ban ựầu
Bằng các nghiên cứu theo dõi ựánh giá tốc ựộ sinh trưởng và tỷ lệ sống
ở mỗi thế hệ, cho thấy ựàn cá ựược chọn lọc có tốc ựộ tăng trưởng cao hơn so với ựàn cá GIFT gốc và ựàn cá dòng Việt, sức sinh trưởng ở thế hệ sau cao hơn thế hệ trước Theo Trần đình Luân (2007) tốc ựộ tăng trưởng ở mỗi thế
Trang 26hệ chọn lọc dao ựộng trong khoảng 6 - 10%, cá sinh trưởng tốt trong môi trường nước lợ cũng như khả năng chống chịu với ựiều kiện thời tiết lạnh
Chọn giống cá rô phi dòng NOVIT4 ựược thực hiện theo phương pháp chọn lọc gia ựình, cho ựến nay chương trình chọn giống cá rô phi dòng NOVIT4 dưới sự tài trợ của dự án NORAD vẫn ựang tiếp tục, ựã thu ựược 8 thế hệ cá chọn giống, với kết quả sức sinh trưởng của cá tăng khoảng 48% so với vật liệu chọn giống ban ựầu (Trần đình Luân, 2007)
Trang 273 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Cá rô phi ựực: O aureus dòng Israel, dòng Trung Quốc, O niloticus dòng
NOVIT 4
- Cá rô phi cái: O niloticus dòng Israel, dòng đài Loan, dòng NOVIT 4
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Ương lên hương
Ương lên giống
Ương lên hương
Ương lên giống
Ương lên hương
Ương lên giống
Bắn dấu 600 con/dòng, 200 con/dòng/ao, nuôi 3 dòng/ao
Ao 3
+ 200 con/dòng + 3 dòng/ao
Trang 28Tiến hành ghép cá bố mẹ cho sinh sản trong giai, 50 gia ựình cho mỗi dòng cá ựược nuôi trong giai 20 m2, kắch cỡ 5 m x 4 m x 1 m Sau khoảng thời gian từ 7 - 10 ngày tiến hành thu trứng và cá bột Trứng ựược thu trong cùng một ngày, cùng một giai ựoạn nhất ựịnh, sau ựó ựưa vào ấp trong khay
ấp nhân tạo Cá bột sau khi nở hết noãn hoàng ựưa ra ương trong giai 5m2 lên thành cá hương, mỗi công thức ựược tiến hành ở 3 giai khác nhau (1000 con/giai) sau 21 ngày ựược chuyển sang giai 20m2 (250 con/giai) ương tiếp lên thành cá giống cỡ 5-7g (Sử dụng ba giai cho mỗi dòng) Trước khi thả vào giai ương, cân tổng số lượng cá bột ựể xác ựịnh khối lượng trước khi thả
Khi cá ựã ựạt kắch cỡ khoảng 5-7 g/con, chọn mỗi dòng 600 con cá giống, bắn dấu quy ựịnh riêng cho mỗi dòng và bố trắ nuôi chung trong 3 ao (mỗi ao 300m2), mỗi dòng 200 con/ao, mỗi ao 3 dòng Tiến hành cân ựo trước khi thả cá
♦ So sánh tốc ựộ tăng trưởng tỷ lệ sống của các ựàn cá giai ựoạn từ cá bột lên cá hương
Sức sinh trưởng của cá ựược ựánh giá qua tiêu chắ tăng trưởng về chiều dài và khối lượng thân cá Mỗi dòng cá thắ nghiệm ựược ương trong 3 giai 5
m2/giai với mật ựộ 1000 con/ giai, cá ựược ương trong thời gian 21 ngày Cuối giai ựoạn ương tiến hành ựếm số lượng xác ựịnh tỷ lệ sống và cân tổng khối lượng ựể xác ựịnh khối lượng trung bình
♦đánh giá tốc ựộ tăng trưởng, tỷ lệ sống của cá giai ựoạn từ cá hương lên
cá giống
Chọn ngẫu nhiên mỗi dòng 250 con cá hương, mỗi dòng cá thắ nghiệm ựược nuôi trong 3 giai, mỗi giai 20m2
Khi cá ựạt kắch cỡ khoảng 5-7g/cá thể Thu cá ựếm số lượng xác ựịnh
tỷ lệ sống, bắt ngẫu nhiên mỗi giai 30 con ựể cân và ựo chiều dài, xác ựịnh sức sinh trưởng
Trang 29Mỗi giai chọn ngẫu nhiên 200 cá thể tiến hành bắn dấu CWT (Coded Wire Tags) quy ñịnh riêng cho mỗi dòng theo các vị trí trên cơ thể cá:
+ Dòng con lai CT 1 ñược bắn vào vị trí ñuôi
+ Dòng con lai CT 2 ñược bắn vào vị trí lưng
+ Dòng NOVIT 4 ñược bắn vào vị trí bụng
Cá sau khi ñược bắn dấu, ñược thả nuôi trong 3 ao, mỗi ao 300m2, 3 dòng khác nhau/mỗi ao
Hàng tháng ñánh bắt ngẫu nhiên mỗi dòng 30 con cá trong từng ao, tiến hành cân ño theo dõi tốc ñộ sinh trưởng và xác ñịnh khối lượng của cá tiện cho việc xác ñịnh khẩu phần cho ăn hàng ngày Các thí nghiệm ñều ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên
♦ Quản lý và chăm sóc
Sử dụng cùng công thức về thức ăn, dinh dưỡng và chế ñộ chăm sóc cho tất
cả các dòng cá, cho cá ăn 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều trong ngày
Bảng 3.1 Khẩu phần thức ăn hàng ngày Giai ñoạn cá bột lên cá hương 24 ngày tuổi
5 ngày ñầu 5 ngày tiếp 5 ngày sau 6 ngàycuối
Trang 30+ Giai ñoạn từ cá hương lên cá giống 5-7g/con: tỷ lệ cho ăn là 8% khối lượng
cơ thể
+ Giai ñoạn nuôi thương phẩm, tỷ lệ cho ăn như bảng 3.1, tùy theo từng tháng nuôi
♦ Thu thập và xử lý số liệu
● Theo dõi yếu tố môi trường
Nhiệt ñộ ao nuôi ño hàng ngày vào 8 giờ sáng và 2 giờ chiều
● Công thức tính các chỉ tiêu
Tiến hành ñánh giá kiểm tra sinh trưởng tỷ lệ sống giai ñoạn từ cá bột lên cá hương, từ cá hương lên cá giống và kiểm tra sinh trưởng hàng tháng trong giai ñoạn nuôi cá thương phẩm, ñánh bắt ngẫu nhiên 30 con cá /dòng ñể cân khối lượng và ño chiều dài thân cá Cuối mỗi ñợt thu toàn bộ cá nhằm xác ñịnh tỷ lệ sống Việc xác ñịnh tỷ lệ tăng trưởng hàng ngày (DGR) và tỷ lệ sống dựa theo các công thức:
DGR = Tổng khối lượng tăng thêm / Tổng số ngày nuôi
Tỷ lệ sống (%) = Tổng số cá thu hoạch / Tổng số cá thả
Các số liệu sau khi thu nhập ñược tiến hành xử lý qua các phần mềm Excel - thống kê mô tả, SPSS - phân tích phương sai một nhân tố khối ngẫu nhiên theo các kiểm ñịnh so sánh LSD, Duncan, với mức ý nghĩa α = 0,05 Các số liệu phần trăm ñều ñược Ln hóa phù hợp cho việc so sánh thống kê
Trang 314 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn cá bột lên cá hương
Bảng 4.1 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn cá bột lên cá hương
W tb
Cá hương
Tỷ lệ sống tb (%) cá bột lên hương
90,4 ± 1,16a
92,5 ± 4,77a
83,9 ± 6,72a
Qua kết quả thể hiện ở bảng 4.1, ta nhận thấy con lai dòng NOVIT 4 có
tỷ lệ sống và sức sinh trưởng có vẻ nhỏ hơn 2 dòng còn lại Tuy nhiên khi so sánh tốc ñộ sinh trưởng, tỷ lệ sống dựa theo phương pháp phân tích thống kê với mức ý nghĩa α = 0,05, kết quả cho thấy không có sự sai khác nhau về mặt
ý nghĩa thống kê Tỷ lệ sống của cả 3 công thức là khá cao so với các thí nghiệm ñối với cá chuyển ñổi giới tính bằng hormone (70-75%), nguyên nhân
ở ñây có thể do mật ñộ ương thấp, thời ñiểm ương cá thời tiết thuận lợi, nhiệt
ñộ trung bình trên 25oC
4.2 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn cá hương lên cá giống
Trang 32Bảng 4.2 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ựoạn cá hương lên cá giống
93,2 ổ 3,02a
91,9 ổ 1,40a
91,9 ổ 2,44a
Khối lượng giai ựoạn cá giống
Hình 4.1 Khối lượng giai ựoạn cá giống
Qua kết quả thể hiện tại bảng 4.2, có thể nhận xét rằng ựã có sự khác biệt về tốc ựộ sinh trưởng giữa các dòng cá rô phi tại giai ựoạn này Tốc ựộ sinh trưởng của con lai giữa cá ựực rô phi xanh Israel với cá cái rô phi vằn Israel so với con lại của các dòng còn lại là lớn nhất, tiếp ựến là con lai giữa
cá ựực xanh Trung Quốc với cá cái vằn đài Loan, kém nhất là dòng NOVIT
4 Khi so sánh tốc ựộ sinh trưởng các dòng con lai với nhau với mức ý nghĩa α
Trang 33= 0,05 thì thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05) giữa con lai của công thức 1 với 2 công thức còn lại
Tỷ lệ sống của các con lai tại giai ñoạn này không có sự khác biệt về mặt thống kê
4.3 Sinh trưởng và tỷ lệ sống giai ñoạn nuôi thương phẩm
Trang 340.00 10.00 20.00 30.00 40.00 50.00 60.00
Hình 4.1 Khối lượng tháng thứ nhất Bảng 4.4 Sinh trưởng theo ngày tháng thứ nhất
DGR (g/
ngày)
Khởi ðiểm (g)
Tháng thứ 1 (g)
DGR (g/
ngày
Khởi ðiểm (g)
Tháng thứ 1 (g)
DGR (g/
ngày
Khởi ðiểm (g)
Tháng thứ 1 (g)
DGR (g/ ngày
Sinh trưởng theo ngày tại tháng thứ nhất cũng có sự sai khác có ý nghĩa thống kê (p<0,05), tại công thức 1 tốc ñộ sinh trưởng theo ngày là lớn hơn 2 công thức còn lại
4.3.2 Sinh trưởng tháng thứ hai