1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck

135 811 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Tác giả Bùi Thị Bích Giao
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Song
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -BÙI THỊ BÍCH GIAO

NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA NGHÈO ðÓI VÀ

ðỘ CHE PHỦ CỦA RỪNG Ở HUYỆN EASÚP, TỈNH ðĂKLĂK

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Bùi Thị Bích Giao

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Văn Song nhiệt tình giúp

ñỡ tôi, ñã tạo nhiều thuận lợi cho tôi trong quá trình tìm kiếm tài liệu và quá trình viết luận văn này

Xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh nói chung và thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế nói riêng ñã dạy tôi nhiều kiến thức bổ ích trong suốt quá trình học tập và giúp ñỡ, góp ý kiến

ñể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thành viên trong lớp, bạn bè, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và viết luận văn này

Bùi Thị Bích Giao

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vi

PHẦN 1: MỞ ðẦU 7

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 7

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 9

1.2.1 Mục tiêu chung 9

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 9

1.3 ðối tượng nghiên cứu 9

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 9

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 10

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 11

2.1 Cơ sở lý luận 11

2.1.1 Một số lý luận cơ bản 11

2.1.2 Vai trò của rừng và các yếu tố ảnh hưởng ñến ñộ che phủ rừng 17

2.1.3 Mối quan hệ giữa nghèo ñói và ñộ che phủ rừng 21

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 22

2.2.1 Vấn ñề nghèo ñói trên thế giới và kinh nghiệm của một số quốc gia 22 2.2.2 Tình hình nghèo ñói và công tác xóa ñói giảm nghèo ở Việt Nam 28

2.2.3 Tình hình quản lý và bảo vệ rừng trên thế giới và Việt Nam 37

PHẦN 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚU 46 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 46

3.1.1 ðiều kiện kinh tế 46

3.1.2 ðiều kiện xã hội 53

3.1.3 ðiều kiện tự nhiên 56

3.2 Phương pháp nghiên cứu 67

Trang 5

3.2.1 Nguồn số liệu 67

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá 68

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 71

4.1 Thực trạng nghèo ñói ở huyện EaSúp 71

4.1.1 Tình hình nghèo ñói của ñịa bàn 71

4.1.2 Tình hình thoát nghèo và tái nghèo 79

4.1.3 Nguyên nhân nghèo ñói ở ñịa bàn nghiên cứu 82

4.1.4 Những kết quả và hạn chế trong công tác xóa ñói giảm nghèo bền vững ở huyện EaSúp 93

4.2 ðộ che phủ rừng ở huyện EaSúp 99

4.2.1 Thực trạng ngành lâm nghiệp ở huyện EaSúp 99

4.2.2 Diễn biến diện tích ñất lâm nghiệp giai ñoạn từ năm 2003 ñến năm 2007 109

4.3 Mối quan hệ giữa nghèo ñói và ñộ che phủ rừng 111

4.3.1 Quan hệ giữa ñộ che phủ rừng và thu nhập bình quân trên hộ 111

4.3.2 Quan hệ giữa ñộ che phủ rừng và tỷ lệ nghèo ñói 113

4.4 Những giải pháp chủ yếu 117

4.4.1 Mục tiêu 117

4.4.2 Giải pháp 118

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126

5.1 Kết luận 126

5.2 Kiến nghị 128

5.2.1 Kiến nghị ñối với chính quyền ñịa phương 128

5.2.2 Kiến nghị ñối với Nhà nước 129

TÀI LIỆU THAM KHẢO 131

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tỉ lệ nghèo phân theo vùng 7

Bảng 2: Tình hình hộ ñói nghèo của các tỉnh khu vực Tây Nguyên qua các năm .31

Bảng 3: Diện tích rừng một số khu vực trên thế giới 38

Bảng 4: Diện tích rừng và ñộ che phủ rừng so với diện tích ñất tự nhiên của các Tỉnh và khu vực Tây Nguyên qua các năm 43

Bảng 5: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế qua các năm của huyện EaSúp 47

Bảng 6: Phân loại dân số theo một số chỉ tiêu chính 49

Bảng 7: Phân loại lao ñộng theo ngành nghề 52

Bảng 8: Tình hình y tế của huyện từ năm 2003 ñến 2007 54

Bảng 9: Tình hình giáo dục của huyện từ năm 2003 ñến 2007 55

Bảng 10: Tình hình sử dụng ñất của huyện từ năm 2003-2007 57

Bảng 11: Thống kê diện tích các loại ñất ở huyện EaSúp 61

Bảng 12: Tỷ lệ nghèo ñói của các xã thuộc huyện EaSúp từ năm 2003-200774 Bảng 13: Cơ cấu hộ ở huyện EaSúp 77

Bảng 14: Tình hình thoát nghèo và phát sinh nghèo ở huyện EaSúp 81

Bảng 15: Phân loại hộ nghèo theo nguyên nhân năm 2007 85

Bảng 16: Diện tích ñất bình quân các loại cây trồng chính ở huyện EaSúp 87

Bảng 17: Trình ñộ lao ñộng ở huyện EaSúp 88

Bảng 18: Phân loại hộ nghèo theo thành phần dân tộc năm 2007 92

Bảng 20: Diện tích các loại rừng năm 2007 ở huyện EaSúp 99

Bảng 21: Giá trị sản xuất thu ñược từ ngành lâm nghiệp 102

Bảng 22: Mức thu nhập của người dân từ việc quản lý và bảo vệ rừng ñược giao ở các xã năm 2007 103

Bảng 23: Phân loại rừng theo chủ quản lý năm 2007 105

Bảng 24: ðộ che phủ rừng và thu nhập bình quân/hộ/năm ở huyện EaSúp qua các năm 112 Bảng 25: Mối quan hệ giữa tỷ lệ nghèo ñói và ñộ che phủ rừng năm 2007 113

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Biểu ñồ 1: Cơ cấu cơ cấu kinh tế của huyện EaSúp năm 2007 48

Biểu ñồ 2: Cơ cấu thành phần dân tộc ở huyện EaSúp năm 2007 50

Biểu ñồ 3: Cơ cấu dân số phân theo nơi sống thành thị và nông thôn 51

Biểu ñồ 4: Sự biến ñộng số lượng lao ñộng 52

Biểu ñồ 5: Biến ñộng diện tích ñất qua các năm 58

Biểu ñồ 6: Cơ cấu diện tích ñất năm 2007 59

Biểu ñồ 7: Phân bố lượng mưa và nhiệt ñộ trong năm 2007 64

Biểu ñồ 8: Biến ñộng tỷ lệ nghèo ñói ở huyện 76

Biểu ñồ 9: Cơ cấu hộ năm 2007 ở huyện EaSúp 77

Biểu ñồ 10: Cơ cấu % các nguyên nhân nghèo ñói ở huyện EaSúp 86

Biểu ñồ 11: Biến ñộng diện tích rừng ở huyện EaSúp 110

Biểu ñồ 12: Mối quan hệ giữa ñộ che phủ rừng và thu nhập bình quân/hộ/năm112 Biểu ñồ 13: Tỷ lệ nghèo ñói và ñộ che phủ rừng ở các xã thuộc huyện EaSúp năm 2007 115

Trang 8

PHẦN 1: MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Xoá ựói giảm nghèo là một chủ trương lớn của đảng và Nhà nước ta nhằm giải quyết vấn ựề ựói nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam đói nghèo là vấn

ựề ảnh hưởng ựến sự phát triển bền vững, ựồng thời là vấn ựề xã hội nhạy cảm nhất Thực hiện xoá ựói giảm nghèo là việc quan tâm ựến nhóm cộng ựồng yếu thế, ắt cơ hội theo kịp tiến trình phát triển kinh tế chung, tạo ựiều kiện ựể nhóm người nghèo ựói tự vươn lên xoá ựói giảm nghèo Trước xu hướng tăng trưởng của nền kinh tế cũng như mặt bằng thu nhập trong xã hội không ngừng tăng lên

và Việt Nam ựang ựẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, mức chuẩn nghèo dự kiến

sẽ tăng lên gấp ựôi hiện nay Và do vậy Ộcuộc chiếnỢ xoá ựói giảm nghèo vẫn tiếp tục là mục tiêu tiến công mạnh mẽ Trong thời gian qua, chương trình này

ựã thu ựược nhiều kết quả ựáng khắch lệ Tuy nhiên, tỷ lệ ựói nghèo ở một số nơi, nhất là ở khu vực miền núi vẫn còn cao, cụ thể ựược thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1: Tỉ lệ nghèo phân theo vùng

Trang 9

Qua bảng trên ta thấy Tây nguyên là khu vực vẫn còn tỷ lệ nghèo ñói cao ðây là khu vực có vị trí ñịa lý hết sức ñặc biệt, là khu vực có tầm chiến lược và quan trọng của cả nước, ñịa hình phức tạp, hệ thống ñồi núi hiểm trở, diện tích rừng lớn, thành phần dân cư rất ña dạng, ngoài dân tộc Kinh còn có thêm nhiều dân tộc thiểu số sinh sống như dân tộc Êñê, M’Nông, GiaRai, Lào, chủ yếu sống tập trung ở những nơi ñồi núi Bên cạnh ñó, hàng năm một số tỉnh biên giới như EaSúp, KrôngBông còn chịu áp lực từ việc di dân ở các nước lân cận, tỉnh ở phía Bắc ðiều này gây ảnh hưởng ñến tình hình nghèo ñói của ñịa phương ðây là những ñặc ñiểm có ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển kinh tế của vùng nói chung và tỉnh ðăkLăk nói riêng

Tỉnh ðăkLăk là một tỉnh có diện tích rừng khá lớn, chiếm khoảng 45% [29] diện tích tự nhiên vào năm 2007 Chúng ta ñã thừa nhận rừng có một vai trò quan trọng trong ñời sống của con người, rừng không chỉ tạo ra của cải vật chất mà còn góp phần bảo vệ môi trường sinh thái Năm 2006, Tiến sĩ Rob Swinkels, chuyên gia cao cấp, Ngân hàng Thế giới cho biết: “ðể giải quyết ñược ñói nghèo, Việt Nam không còn cách nào khác là phải “dựa” vào rừng Dựa vào bằng cách cải cách các lâm trường quốc doanh, thực hiện mô hình ñồng quản lý và cùng chia lợi nhuận, làm cho ñất rừng có hiệu quả hơn, tiến hành hoạt ñộng kinh tế lâm nghiệp tại khu vực ñó” [28] Ở những nơi có diện tích rừng lớn, phát triển kinh tế dựa vào rừng là một ñiều tất yếu Như vậy thực chất ñộ che phủ của rừng có vai trò gì, có mối quan hệ như thế nào với nghèo ñói? Bên cạnh ñó những yếu tố nào ảnh hưởng ñến quá trình xóa ñói giảm nghèo ở huyện EaSúp, tỉnh ðăkLăk?

Hơn nữa, cho ñến nay chưa có một nghiên cứu nào phân tích mối quan hệ giữa ñộ che phủ rừng với tỷ lệ nghèo ñói ở huyện EaSúp, tỉnh ðăkLăk Chính

Trang 10

ựói và ựộ che phủ của rừng ở huyện EaSúp, tỉnh đăkLăkỢ ựể nghiên cứu

trong thời gian thực tập tốt nghiệp của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng nghèo ựói và mối quan hệ của nghèo ựói với ựộ che phủ của rừng tại ở huyện EaSúp, tỉnh đăkLăk

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghèo ựói và ựộ che phủ rừng

- Nghiên cứu thực trạng nghèo ựói và các yếu tố ảnh hưởng ựến nghèo ựói ở huyện EaSúp, tỉnh đăkLăk

- đánh giá ựộ che phủ của rừng ở huyện EaSúp, tỉnh đăkLăk

- Phân tắch mối quan hệ giữa nghèo ựói và ựộ che phủ rừng tại huyện EaSúp, tỉnh đăkLăk

- đề xuất các giải pháp nhằm có các ựịnh hướng, chắnh sách và cách thức thực thi công tác xóa ựói giảm nghèo và tăng ựộ che phủ rừng

1.3 đối tượng nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng nghèo ựói, ựộ che phủ rừng và mối quan hệ của chúng ở huyện EaSúp, tỉnh đăkLăk

Trang 12

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

ỘNghèo ở mức ựộ tuyệt ựối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại Những người nghèo tuyệt ựối là những người phải ựấu tranh ựể sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng mang dấu ấn của cảnh ngộ may mắn của giới trắ thức chúng ta.Ợ [31] Tại hội nghị bàn về xóa ựói giảm nghèo ở khu vực Châu Á Thái Bình Dương do Uỷ Ban Kinh tế - Xã hội Châu Á - Thái Bắnh Dương của Liên Hiệp Quốc (ESCAP) tổ chức tại Băng Cốc tháng 9 năm 1993 cũng ựưa ra khái niệm về ựói nghèo như sau: Ộđói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không ựược hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của một con người ựa ựược xã hội thừa nhận, tùy theo trình ựộ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của ựịa phươngỢ [7]

Tuy nhiên, các tiêu chắ và chuẩn mực ựánh giá phân loại sự nghèo ựói còn phụ thuộc vào từng vùng, từng ựiều kiện lịch sử nhất ựịnh đói nghèo là hai danh từ có quan hệ mật thiết với nhau, có thể gắn chúng thành một từ kép Song nếu tách riêng chúng ra, ta cũng nhìn thấy sự khác biệt của chúng về cấp

ựộ và mức ựộ

- đói: Ộlà tình trạng một bộ phận dân cư không ựược hưởng hoặc hưởng rất ắt ỏi những nhu cầu cơ bản của con người ựã ựược xã hội thừa nhận tùy theo trình ựộ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các dân tộc ở ựịa

Trang 13

phươngỢ [18] đói là một bộ phận của những hộ nghèo, mọi ựiều kiện không ựạt ựược mức tối thiểu đói là một khái niệm biểu ựạt tình trạng con người ăn không ựủ no và không ựủ sức lao ựộng ựể tái sản xuất sức lao ựộng đây là trường hợp ựói gay gắt kinh niên, là tình trạng thiếu ăn thường xuyên đói thường ựi liền với thiếu chất dinh dưỡng, suy dinh dưỡng, dễ thấy nhất là ở phụ

nữ và trẻ em Khái niệm này chủ yếu ựề cập ựến vấn ựề ựói nghèo lương thực Nếu thiên tai xảy ra, con người rơi vào tình trạng thiếu ựói gay gắt, không có lương thực thực phẩm ựể ăn, có thể dẫn ựến cái chết, thì ựó là trường hợp ựói gay gắt, cần phải có cứu trợ kịp thời Như vậy chúng ta thấy có sự khác biệt giữa thiếu ựói và ựói gay gắt

+ Thiếu ựói: là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống tối thiểu, chỉ ựủ khả năng ựảm bảo có ựược cuộc sống bữa ựói, bữa no,

có khi ựứt bữa dài 1 - 3 tháng Con người chỉ thỏa mãn mức 1500 - 2000 calo/người/ngày

+ đói gay gắt là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức sống tối thiêu, chịu ựói ăn, chịu ựứt bữa từ 3 tháng trở lên, mức calo cung cấp dưới 1500 calo/người/ngày

- Nghèo: là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có ựiều kiện vât chất và tinh thần ựể duy trì cuộc sống của gia ựịnh họ ở mức sống tối thiểu trong ựiều kiện chung của cộng ựồng Mức sống tối thiểu ở ựây ựược hiểu là các ựiều kiện ăn, ở, mặc và các nhu cầu khác như văn hóa, y tế, giáo duc chỉ ựạt ở mức duy trì cuộc sống bình thường để phân biệt một cách chi tiết hơn, người ta thường phân thành hai loại: nghèo tương ựối và nghèo tuyêt ựối Nghèo tuyêt ựối là tình trạng của một số bộ phân dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu nhằm duy trì cuộc sống Còn nghèo tương ựối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung

Trang 14

theo không gian và thời gian nhất ñịnh, tùy thuộc vào mức sống chung của

xã hội

Các ranh giới nghèo tương ñối và nghèo tuyệt ñối ñều không có thể xác ñịnh ñược nếu như không có trị số tiêu chuẩn cho trước Việc chọn lựa một con số phần trăm nhất ñịnh từ thu nhập trung bình và ngay cả việc xác ñịnh một giỏ hàng ñều không thể nào có thể ñược giải thích bằng các giá trị tự do

Vì thế mà chúng ñược quyết ñịnh qua những quá trình chính trị

Như vậy qua phân tích trên, chúng ta thấy rằng nghèo ñói là một khái niệm ñộng, phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội, lịch sử, mức ñộ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu phát triển của con người Do ñó rât khó ñể quy ñịnh một chuẩn mực chung nhất về ñói nghèo cho tât cả mọi quốc gia, ngay cả trong một quốc gia cũng khác nhau giữa các vùng, giữa các thời kì

b Các nguyên nhân gây ra nghèo ñói ở Việt Nam

- Nguyên nhân lịch sử, khách quan:

Việt Nam là một nước nông nghiệp lạc hậu vừa trải qua một cuộc chiến tranh lâu dài và gian khổ, cơ sở hạ tầng bị tàn phá, ruộng ñồng bị bỏ hoang, bom mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia ñình bị sút giảm do mất mát trong chiến tranh, thương tật, hoặc phải xa gia ñình ñể tham gia chiến tranh trong một thời gian dài Chính vì những lý do này nên ñã tôi luyện người Việt Nam có khả năng chịu ñựng nghèo ñói, chống chọi với cái nghèo ñói tốt

Chính sách nhà nước thất bại: sau khi thống nhất ñất nước việc áp dụng chính sách tập thể hóa nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp và chính sách giá lương tiền ñã ñem lại kết quả xấu cho nền kinh tế vốn ñã ốm yếu của Việt Nam làm suy kiệt toàn bộ nguồn lực của ñất nước và hộ gia ñình ở nông thôn cũng như thành thị, lạm phát tăng cao có lúc lên ñến 700%/năm

Trang 15

Hình thức sở hữu: việc áp dụng chế ñộ sở hữu toàn dân, sở hữu nhà nước

và tập thể của các tư liệu sản xuất chủ yếu trong một thời gian dài ñã làm thui chột ñộng lực sản xuất

Việc huy ñộng nguồn lực nông dân quá mức, ngăn sông cấm chợ ñã làm cắt rời sản xuất với thị trường, sản xuất nông nghiệp ñơn ñiệu, công nghiệp thiếu hiệu quả, thương nghiệp tư nhân lụi tàn, thương nghiệp quốc doanh thiếu hàng hàng hóa làm thu nhập ña số bộ phận giảm sút trong khi dân số tăng cao

Lao ñộng dư thừa ở nông thôn không ñược khuyến khích ra thành thị lao ñộng nhưng không ñược ñào tạo ñể chuyển sang khu vực công nghiệp, chính sách quản lý bằng hộ khẩu ñã dùng biện pháp hành chính ñể ngăn cản nông dân di cư, nhập cư vào thành phố

Thất nghiệp tăng cao trong một thời gian dài trước thời kỳ ñổi mới do nguồn vốn ñầu tư thấp và thiếu hiệu quả vào các công trình thâm dụng vốn của Nhà nước

- Nguyên nhân chủ quan:

Sau 20 năm ñổi mới ñến năm 2005 kinh tế ñã ñạt ñược một số thành tựu nhưng số lượng người nghèo vẫn còn ñông, có thể lên ñến 26% (4,6 triệu hộ)

do các nguyên nhân khác như sau:

Sai lệch thống kê: do ñiều chỉnh chuẩn nghèo của Chính phủ lên cho gần với chuẩn nghèo của thế giới (1USD/ngày) cho các nước ñang phát triển làm

tỷ lệ nghèo tăng lên

Việt Nam là nước nông nghiệp ñến năm 2004 vẫn còn 74,1% dân sống ở nông thôn trong khi tỷ lệ ñóng góp của nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc gia thấp Hệ số Gini là 0,42 và hệ số chênh lệch là 8,1 nên bất bình ñẳng cao trong khi thu nhập bình quân trên ñầu người còn thấp

Người dân còn chịu nhiều rủi ro trong cuộc sống, sản xuất mà chưa có

Trang 16

bệnh, sâu hại, tai nạn lao ñộng, tai nạn giao thông, thất nghiệp, rủi ro về giá sản phẩm ñầu vào và ñầu ra do biến ñộng của thị trường thế giới và khu vực như khủng hoảng về dầu mỏ làm tăng giá ñầu vào, rủi ro về chính sách thay ñổi không lường trước ñược, rủi ro do hệ thống hành chính kém minh bạch, quan liêu, tham nhũng [28]

2.1.1.2 Một số quan ñiểm về rừng và ñộ che phủ rừng

- Dưới góc ñộ kinh tế - xã hội: Rừng là một tư liệu sản xuất ñặc biệt, loại

tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành lâm nghiệp, là nguồn tài nguyên ñặc biệt

có thể tái tạo ñược, có tác dụng cung cấp lâm sản, tác dụng phòng hộ

Có 3 loại rừng chủ yếu ñó là: rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất: + Rừng ñặc dụng: là rừng và ñất rừng do Nhà nước quy ñịnh nhằm bảo vệ ñất nước, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ di tích lịch sử, bảo vệ sức khoẻ, nghiên cứu khoa học và phục vụ các lợi ích ñặc biệt khác

+ Rừng phòng hộ là rừng và ñất rừng dành cho việc phòng chống các nhân tố có hại, bảo vệ môi trường, cân bằng môi trường sinh thái, phòng hộ ñầu nguồn, phòng hộ chắn gió chống cát bay, phòng hộ chắn sóng bảo vệ ñê

và cây trồng, chống xói mòn ñất, giữ ñộ ẩm của ñất, cải tạo và nâng cao ñộ phì của ñất tạo bóng mát cho người và gia súc

Trang 17

+ Rừng sản xuất: là rừng và ñất rừng ñể kinh doanh sản xuất gỗ và các loại lâm sản khác (dược liệu, tinh dầu, nhựa ) Bao gồm: rừng sản xuất gỗ lớn, rừng sản xuất gỗ nhỏ, rừng sản xuất tre nứa, các loại lâm ñặc sản như măng, dược liệu

- Dưới góc ñộ sinh học: Rừng là một quần lạc sinh ñịa, trong ñó sinh vật rừng (gồm thực vật rừng, ñộng vật rừng); ñất rừng, khí hậu thủy văn, các loại

vi sinh vât và môi trường sinh thái tạo thành một khối thống nhất hoàn chỉnh,

có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau

Nhìn chung có rất nhiều quan ñiểm về rừng song hầu hết các khái niệm ñều có ñiểm thống nhất chung ñó là nó phải bao gồm thành phần cây gỗ ñóng vai trò chủ ñạo

b Quan ñiểm về ñộ che phủ rừng

ðộ che phủ rừng là tỷ lệ giữa diện tích rừng hiện có với tổng diện tích ñất tự nhiên Chỉ tiêu ñộ che phủ rừng (tính theo ñơn vị %) phản ánh quan hệ

tỷ lệ giữa diện tích rừng và diện tích ñất tự nhiên Trong ñó diện tích rừng hiện có bao gồm rừng tự nhiên và rừng trồng Diện tích rừng chỉ tính những diện tích cây lâm nghiệp ñã khép tán và những diện tích rừng còn tán che phủ ñạt yêu cầu kỹ thuật mật ñộ từ 30% trở lên; không bao gồm diện tích cây nông nghiệp như cây ăn quả và cây công nghiệp trồng theo các dự án lâm nghiệp Diện tích rừng hiện có chia theo công dụng bao gồm rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng ñặc dụng

Diện tích ñất tự nhiên bao gồm ba nhóm sau: ðất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng ðất nông nghiệp bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác ðất phi nông nghiệp bao gồm ñất ở, ñất chuyên dùng, ñất tôn giáo, tín ngưỡng, ñất nghĩa trang, nghĩa ñịa, ñất sông ngòi, kênh, rạch, suối và mặt ñất chuyên dùng Còn ñất chưa sử dụng bao gồm các loại ñất

Trang 18

chưa xác ñịnh mục ñích sử dụng bao gồm ñất chưa sử dụng, ñất núi chưa sử dụng, núi ñá không có rừng cây

2.1.2 Vai trò của rừng và các yếu tố ảnh hưởng ñến ñộ che phủ rừng

2.1.2.1 Giá trị kinh tế của rừng

Giá trị của một loại tài nguyên ñược ñánh giá bởi giá trị kinh tế và giá trị xã hội mà tài nguyên ñó mang lại cho xã hội Xét dưới góc ñộ giá trị kinh

tế thì giá trị của nó bao gồm cả giá trị sử dụng và giá trị không sử dụng ðiều này ñược thể hiện qua sơ ñồ sau:

Sơ ñồ 1: Giá trị kinh tế của tài nguyên và môi trường

Giá trị có thể sử dụng trực tiếp (direct use value –consumptive value): ñó

là giá trị của tài sản, tài nguyên có thể dùng hoặc tiêu thụ trực tiếp Người ta thường coi loại này như là hàng hoá hữu hình

Giá trị sử dụng gián tiếp (indirect use value – non-consumptive value): Lợi ích mang lại một cách gián tiếp cho người sử dụng Ví dụ: Du lịch sinh thái, chống xói mòn, bơi lội, bơi thuyền, picnicking… là những hoạt ñộng mà tài nguyên thiên nhiên mang lại gián tiếp cho con người

Giá kinh tế của tài nguyên, môi trường

Giá trị sử dụng Giá trị không sử dụng

Giá trị chọn lựa

Giá trị

ñể lại cho thế

hệ mai sau

Giá trị tồn tại bên trong

Trang 19

Giá trị chọn lựa (option value): Bao gồm giá trực tiếp sử dụng và gián tiếp trong tương lai Xã hội bằng lòng trả (WTP) dành lại sử dụng tài nguyên trong tương lai

Giá trị ñể lại (Bequest value): Các giá trị sử dụng gián tiếp và trực tiếp ñể lại cho các thể hệ mai sau sử dụng

Giá trị của sự tồn tại (Existence value): Giá trị của sự bảo tồn, gìn giữ tài nguyên thiên nhiên

2.1.2.2 Vai trò của rừng

- Vai trò trong kinh tế và ñời sống:

Rừng là loại tài nguyên sinh vật có khả năng tái sinh và phát triển không ngừng, nếu rừng ñược khai thác và tái sinh theo ñúng quy luật phát triển của

nó thì rừng là cơ sở cung cấp lâm sản rất quan trọng, phục vụ yêu cầu xây dựng ñất nước và thoả mãn nhu cầu nhiều mặt của nền kinh tế quốc dân Rừng cung cấp những nguyên liệu lâm sản cần thiết cho những ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải; Cung cấp những sản phẩm tiêu dùng trong ñời sống con người Ngoài ra, rừng còn cung cấp nhiều ñặc sản nổi tiếng, chim thú hiếm, những loại cây thuốc có giá trị và còn nhiều loài cây, và cho ñến nay chúng ta chưa biết hết tính năng của nó

Nghề rừng là một trong những ngành hoạt ñộng có khả năng mang lại thu nhập cao cho nền kinh tế quốc doanh cũng như kinh tế hộ gia ñình Phát triển mạnh nghề rừng có ý nghĩa to lớn trong việc tạo ra công ăn việc làm cho hàng triệu người, góp phần tích cực trong việc thực hiện chủ trương phân bố và sử dụng lao ñộng trên phạm vi cả nước Ngoài ra, phát triển mạnh nghề rừng còn góp phần bảo vệ cho sự phát triển của rừng, tạo ra những tác ñộng ngoại ứng tích cực cho xã hội

- Vai trò của rừng ñối với môi sinh

Trang 20

Rừng ựược coi là một trong những yếu tố trụ cột của môi trường sống Người nguyên thuỷ ựã biết dựa vào rừng ựể thu hái hoa quả, săn bắt thú rừng,

sử dụng sản phẩm của rừng ựể làm nhiên liệu sửi ấm, làm vũ khắ ựể săn bắn, làm nhà ở Trong quá trình sinh sống, con người ựã thấy ựược giá trị của rừng trên nhiều phương diện, ựặc biệt là môi trường sống

+ Rừng ựối với nước và thuỷ lợi: Rừng góp phần giảm lũ, tăng lưu lượng nước của sông suối nhờ rừng giữ lại một phần nước qua các tán lá, thân, rễ; hạn chế nước mặn ở biển xâm nhập sâu vào các cửa sông gây khó khăn cho việc lấy nước ngọt ựể tưới cây cũng như nước sinh hoạt

Trong những năm gần ựây, hiện tượng lũ thường xuyên xuất hiện ở miền Trung và đồng Bằng Sông Cửu Long ựặc biệt là cơn lũ lớn vào năm 1971,

1996 và năm 2007 trên lưu vực sông đà, sông Hồng, sông Thu Bồn ở các tỉnh miền Trung; ngập lụt ngay tại trung tâm thành phố Hà Nội vào tháng 10 năm 2008, tình hình lưu lượng kiệt giảm nhiều về mùa cạn gây khó khăn cho ựời sống người dân và hoạt ựộng sản xuất kinh tế Có nhiều nguyên nhân dẫn ựến tình trạng này trong ựó nguyên nhân quan trọng là do diện tắch rừng giảm làm cho khả năng giữ nước, chặn nước kém nên thường xuyên gây hạn hán vào mùa khô, lũ lụt vào mùa mưa

+ Rừng góp phần làm giảm ựược xói mòn, bồi lắng, tăng ổn ựịnh cho các dòng chảy do rừng không cho nước mưa rơi trực tiếp xuống ựất làm giảm ựộng năng gây xói mòn ựất và nhờ ựó cũng làm giảm ựược lượng phù sa, bùn cát, ựá bồi lắng trong các hồ chứa nước, kênh mương

+ Rừng góp phần làm giảm phá hoại của sóng biển, cát lấn, bảo vệ ựê biển Ở ven bờ biển nước ta có trồng các loại cây chịu hạn mọc trên ựất phèn, cát khô như phi lao; các loài cây sống ở vùng nước lợ mặn như: ựước, sú vẹt, dừa nước; các loài cây mọc trên ựất chua phèn ở đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 21

như cây Tràm Một số loại cây này phát triển tự nhiên và ñược trồng ñã góp phần vào việc bảo vệ môi trường

+ Rừng góp phần làm tăng hơi nước trong khí quyển nhờ quá trình bốc hơi nước qua các tán lá, bụi cây, góp phần làm tăng lượng mưa

+ Ngoài ra rừng còn có tác dụng trong việc giảm hiệu ứng nhà kính, chống sa mạc hoá

- Vai trò ñối với quốc phòng:

Rừng có tác dụng to lớn ñối với quốc phòng Trải qua hàng nghìn năm chiến ñấu chống giặc ngoại xâm, vai trò và tác dụng của rừng thể hiện rất rõ nét Việc trồng rừng ở các tỉnh biên giới có tác dụng bảo vệ trọn vẹn lãnh thổ

2.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến ñộ che phủ rừng

Sự suy thoái rừng và sự thiệt hại về tính ña dạng sinh học của rừng Việt Nam là một quá trình phức tạp do nhiều nguyên nhân khác nhau như:

- Một số khu rừng bị bom ñạn và chất ñộc hoá học huỷ diệt trong chiến tranh

- Nạn cháy rừng thường xuyên và sâu bệnh phá hại không ñược cứu chữa kịp thời

- Khai thác gỗ thương mại không ñược quản lý chặt chẽ

- Do nạn phá rừng của lâm tặc cũng như của người dân

ðối với người dân, nguyên nhân chính dẫn ñến phá rừng là do nghèo ñói

Do ñó họ phá rừng với quy mô nhỏ lẻ và tự tiêu thụ Mặc khác, do nghèo ñói nên họ dễ bị kẻ xấu lợi dụng ñể tiếp tay cho chúng ñể phá rừng Như vậy ở ñây ta có thể nhìn thấy ñược một phần tác hại của nghèo ñói ảnh hưởng ñến

ñộ che phủ rừng, nhất là ở các tỉnh miền núi, vùng sâu vùng xa, những nơi mà

sự quản lý không chặt chẽ, dễ dàng ñể thực hiện các hoạt ñộng chặt phá rừng, săn bắt thú quý hiếm

Trang 22

Còn ñối với bọn lâm tặc, phá rừng thường diễn ra với quy mô lớn, có khi còn nhờ ñến sự trợ giúp của người dân bản ñịa Việc này ñã gây thiệt hại diện tích rừng khá lớn trên cả nước và trên toàn thế giới

- Ngoài ra, do ñồng bào xưa kia có truyền thống ñốt rừng làm nương rẫy

và sống du canh du cư nên tỷ lệ rừng bị tàn phá rất lớn Trong phương thức du canh, mặc dù có thời kỳ bỏ hoá ñất ñể rừng tự phục hồi; nhưng hiện nay ñộ dài của thời gian bỏ hoá bị giảm xuống rất nhiều, vì dân số ngày càng gia tăng, nhu cầu về ñất cũng tăng lên Từ ñó, phương thức du canh gây nên sự suy thoái ñất ñai rất nghiêm trọng, phá hoại khả năng phục hồi hệ sinh thái rừng tự nhiên Do ñó các nguồn lợi từ rừng ñang bị thu hẹp dần, có ảnh hưởng xấu ñến thu nhập và ñời sống của ñồng bào các dân tộc

2.1.3 Mối quan hệ giữa nghèo ñói và ñộ che phủ rừng

Qua phần phân tích vai trò của rừng chúng ta thấy rừng có vai trò rất lớn trong ñời sống của mỗi chúng ta Vai trò ñó có thể ñịnh lượng ñược nhưng ở một số khía cạnh chúng ta không thể xác ñịnh ñược tác ñộng của rừng Và trong mối quan hệ qua lại giữa rừng và con người, rừng có tác ñộng ñến con người và ngược lại Mối quan hệ này vừa mang lại hiệu quả tích cực vừa mang lại hiệu quả tiêu cực Và dưới tác ñộng của con người, trong nhiều năm qua, ñộ che phủ rừng của nước ta có sự biến ñộng lớn, diện tích rừng giảm ñi một cách ñáng kể mà nguyên nhân chủ yếu là do chặt phá rừng bừa bãi

Có nhiều nguyên nhân làm giảm ñộ ñộ che phủ rừng, trong ñó nghèo ñói

là một nguyên nhân Như vậy giải quyết vấn ñề ñói nghèo là một trong những biện pháp bảo vệ và phát triển rừng Ngược lại nếu có chính sách bảo vệ, phát triển rừng tốt thì sẽ góp phần làm tăng thu nhập của người dân sống ở khu vực

có diện tích rừng lớn, nhờ ñó có tác dụng xoá ñói, giảm nghèo và làm giàu nhanh chóng

Trang 23

Việc nâng cao sự ựóng góp của nghề rừng vào quá trình xoá ựói, giảm nghèo ở miền núi là một vấn ựề có ý nghĩa to lớn về mặt khoa học và thực tiễn Một mặt nó góp phần bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, làm giàu thêm tắnh ựa dạng sinh học của rừng, mặt khác nó biểu hiện cụ thể của chắnh sách dân tộc của đảng và Nhà nước ta, ựó là chắnh sách phát triển toàn diện các dân tộc, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, nhất là bộ phận dân

cư nghèo, chậm phát triển, ựang sống ở các vùng cao, miền núi là những vùng

có ựiều kiện tự nhiên khó khăn nhất ở nước ta hiện nay Hai vấn ựề này có mối quan hệ ràng buộc không thể tách rời nhau

2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài

2.2.1 Vấn ựề nghèo ựói trên thế giới và kinh nghiệm của một số quốc gia

2.2.1.1 Tình trạng nghèo ựói trên thế giới

Thế giới ngày nay ựã phát triển mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, tuy nhiên nghèo ựói vẫn là một vấn ựề quan tâm của cả nhân loại Theo số liệu của Ngân hàng Thế giới thì trong năm 2001 trên toàn thế giới có 1,1 tỉ người (tương ứng với 21% dân số thế giới) có ắt hơn 1 ựô la Mỹ tắnh theo sức mua ựịa phương và vì thế ựược xem là rất nghèo Năm 1981 là 1,5 tỉ người, vào thời gian ựó là 40% dân số thế giới, năm 1987 là 1,227 tỉ người tương ứng với 30% và năm 1993 là 1,314 tỉ người tương ựương với 29% đến nay toàn thế giới có khoảng 1,2 tỷ người nghèo ựói, chiếm Ử dân số thế giới trong ựó Châu

Á có gần 800 triệu người, Châu Phi gần 500 triệu người, Châu Mỹ La Tinh có khoảng 75 triệu người đây là những khu vực có số lượng dân số nghèo ựói lớn nhất thế giới Nếu như ựặt ranh giới nghèo là 2 ựô la Mỹ mỗi ngày thì có tổng cộng là 2,7 tỉ người nghèo, gần một nửa dân số thế giới [34]

Trong khi nhờ vào tăng trưởng kinh tế tại nhiều vùng của châu Á, tỷ lệ người nghèo giảm xuống rõ rệt (từ 58% xuống còn 16% tại đông Á) thì con

Trang 24

2001 ở phắa Nam sa mạc Sahara) Tại đông Âu và Trung Á con số những người nghèo nhất ựã tăng lên ựến 6% dân số [34] Mới ựây, Ngân hàng thế giới (WB) ựã công bố một nghiên cứu chỉ ra rằng số lượng những người hiện phải sống dưới ngưỡng nghèo ựói trên thế giới ựã giảm xuống một cách rõ rệt trong giai ựoạn 1981- 2005 nhưng có một sự chênh lệch theo khu vực Khu vực Châu Phi Ờ vùng Sahara có tỷ lệ nghèo ựói tiếp tục tăng cao Với tỷ lệ 1,25 USD/ngày, châu Phi Ờ vùng sahara là khu vực rộng lớn duy nhất, nơi tình trạng nghèo ựói vẫn suy giảm không ựáng kể về tỷ lệ (50% vào năm 2005, thấp hơn so với 51% vào năm 1981, 58% vào năm 1996) và tăng về số lượng (384 triệu người vào năm 2005 cao hơn so với 202 triệu vào năm 1981)

WB cho biết: ỘTỷ lệ nghèo ựói ở châu Phi lớn hơn so với ở các châu lục khác Tốc ựộ tiêu thụ trung bình của những người nghèo nơi ựây thấp hơn rất nhiều so với những người khác, chỉ khoảng 70 cent mỗi ngày vào năm 2005Ợ Khu vực có số lượng người nghèo cao nhất là Nam Á với 596 triệu người ựược thống kê vào năm 2005, cao hơn so với 548 triệu người vào năm 1981

và với tỷ lệ 40% dân số (2005) phải sống dưới ngưỡng nghèo ựói (thấp hơn so với 59% vào năm 1981) Nam Á là khu vực chậm phát triển nhất thế giới, số dân nghèo ựói chiếm tới 40% và sống tập trung ở nông thôn Hậu quả của tình trạng nghèo ựói này là thất học, bệnh tật phổ biến Theo thống kê chưa ựầy

ựủ thì hiện Nam Á có khoảng 375 triệu người lớn mù chữ, 130 triệu trẻ em ở

ựộ tuổi ựi học không ựược ựến trường

được hỏi về các cách thức làm giảm thiểu những con số ựáng lo ngại này, chuyên gia kinh tế Lin ựã nhận ựịnh rằng Ộgiữ vững tăng trưởng là ựiều mấu chốtỢ, ngay cả khi Ộnó sẽ không thể hạn chế ựược tình trạng nghèo ựóiỢ Ông cũng ựã chỉ ra nhu cầu cần thiết phải cung cấp công ăn việc làm, giáo dục và các dịch vụ y tế và xã hội cho người dân [25]

Trang 25

* Nghèo ựói vẫn xảy ra ngay cả với những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới Bức tranh nghèo ựói ở các nước lớn trên thế giới ựược mô tả như sau:

 Nghèo ựói ở Áo: Theo số liệu của Bộ Xã hội ("Báo cáo về tình trạng xã hội 2003Ờ2004") thì trong năm 2003 có hơn 1 triệu người ở Áo (13,2% dân cư) có nguy cơ nghèo Trong năm 2002 là 900.000 hay 12%, năm 1999 là 11% Theo ựó thì cứ mỗi 8 người thì có 1 người là có thu nhập ắt hơn 785 Euro/tháng Phụ nữ có tỷ lệ nguy cơ nghèo cao hơn (14%) [13] Bên cạnh nghèo về thu nhập như là chỉ số cho tình trạng tài chắnh của một gia ựình, ở

Áo còn có Ộnghèo nguy kịchỢ khi ngoài việc thiệt thòi về tài chắnh còn có thiếu thốn hay hạn chế nhất ựịnh trong những lĩnh vực sống cơ bản Trong năm 2003 có 467.000 người (5,9% dân số) nghèo nguy kịch Theo một bản báo cáo của hội nghị về nạn nghèo, lần ựầu tiên có số liệu về cái gọi là

"working poor": tại Áo có 57.000 người nghèo mặc dầu là có việc làm Ngoài

ra mức ựộ nguy cơ nghèo phụ thuộc vào công việc làm: Những người làm việc cho ựến 20 tiếng hằng tuần có nguy cơ nghèo gấp 3 lần, những người làm việc từ 21 ựến 30 tiếng có nguy cơ nghèo gấp ựôi những người làm việc từ 31 ựến 40 tiếng [14]

 Nạn nghèo tại đức: Thu nhập tương ựương sau thuế hằng tháng do Cục Thống kê Liên bang tắnh toán vào năm 2002 là 1.217 Euro trong các tiểu bang

cũ và 1.008 Euro trong các nước tiểu bang mới Theo các tiêu chắ của Liên minh châu Âu cho ranh giới nghèo (60%) thì như vậy ranh giới nghèo nằm vào khoảng 730,20 Euro cho phắa Tây và 604,80 Euro cho phắa đông của nước đức Theo lệ thường thì mức sống xã hội văn hóa tối thiểu ựược ựịnh nghĩa bằng trợ cấp xã hội còn ở dưới ranh giới này [14]

Theo số liệu từ "Báo cáo giàu và nghèo lần thứ hai" do chắnh phủ liên bang ựưa ra trong tháng 3 năm 2005 thì trong năm 2003 có 13,5% dân số

Trang 26

1998 là 12,1% Hơn 1/3 những người nghèo là những người nuơi con một mình và con của họ Vợ chồng cĩ nhiều hơn 3 con chiếm 19%

Trẻ em và thanh niên ở ðức cĩ nguy cơ nghèo cao 15% trẻ em dưới 15 tuổi và 19,1% thanh niên từ 16 đến 24 tuổi thuộc vào diện này Số trẻ em sống nhờ vào trợ cấp xã hội ở ðức tăng thêm 64.000, lên đến 1,08 triệu trong năm 2003 và đạt đến 1,45 triệu trong thời gian 2004/2005 Theo UNICEF, trẻ

em nghèo ở ðức tăng nhanh hơn so với phần lớn các nước cơng nghiệp Thêm vào đĩ nghèo cĩ ảnh hưởng lớn đến cơ hội giáo dục theo nghiên cứu của Hiệp hội Từ thiện Cơng nhân

Ngược lại thì nạn nghèo ở người già tại ðức giảm đi từ 13,3% năm 1998 xuống 11,4% trong năm 2003 Thế nhưng nạn nghèo ở đây được dự đốn là

sẽ tăng vì những người thất nghiệp, làm việc nửa ngày và những người thu nhập ít hiện đang cĩ nhiều sẽ cĩ tiền hưu ít và thêm vào đĩ là mức tiền hưu của tất cả những người về hưu trong tương lai (tức là tất cả những người làm việc hiện nay) sẽ bị giảm đi theo các cải tổ Theo một nghiên cứu của Deutsches Institut für Altersvorsorge thì 1/3 cơng dân liên bang cĩ nguy cơ bị nghèo đi trong tuổi già Nguyên nhân bên cạnh việc tăng tuổi thọ là các cải tổ

về chế độ hưu của năm 2001 và 2004 giảm mức độ tiền hưu theo luật pháp xuống khoảng 18% và việc nhiều cơng dân liên bang khơng sẵn sàng tự lo trước cho tuổi già vì khơng muốn hay khơng cĩ khả năng (khoảng 60%)

 Nghèo đĩi ở Mỹ: Theo số liệu từ bản báo cáo của Cục điều tra dân số tháng 8 năm 2005 thì ở Mỹ con số những người cĩ thu nhập dưới ranh giới nghèo đã liên tiếp tăng đến lần thứ tư Cĩ 12,7% dân số hay 37 triệu người nghèo và đã tăng 0,2% so với năm trước đĩ Một gia đình 4 người được coi là nghèo khi chỉ cĩ thể chi tiêu ít hơn 19.310 đơ la Mỹ trong một năm ðối với những người độc thân thì ranh giới này ở vào khoảng 9.650 đơ la [15]

Trang 27

 Hiện trạng ựói nghèo vẫn xảy ra ở nhiều nước như Hồng Kông, Xi-A, Philippin, Singapor 20% người nghèo có thu nhập thấp chiếm khoản 5% tổng thu nhập, trong khi ựó 20% người giàu có thu nhập cao nhất nhận khoảng 47% tổng thu nhập ở Hồng Kông, 51% ở Ma-Lai-Xi-A, 48% ở Philippin, 49% ở Singapor Bên cạnh ựó, tình trạng cùng cực ựè nặng lên ựầu của 2/3 dân số thế giới Trong vòng 30 năm gần ựây, khoảng cách giàu nghèo tăng thêm 2 lần, ựặc biệt vào những năm cuối thế kỷ XX, tình trạng phân hoá giàu nghèo còn tồi tệ hơn

Ma-Lai-Như vậy, ta thấy bức tranh thế giới vẫn còn ựầy những bất công, bất bình ựẳng, phân biệt vẫn còn hiện hữu, vẫn còn sự áp ựặt của số người giàu có ựối với

số ựông người nghèo khổ, của quốc gia giàu ựối với quốc gia nghèo ựói

2.2.1.2 Kinh nghiệm xóa ựói giảm nghèo của các quốc gia trên thế giới

- Ở Thụy điển: đã có thời kỳ Thụy điển phát triển theo mô hình Nhà nước phúc lợi chung đặc trưng cơ bản của mô hình này là Nhà nước có vai trò quan trọng trong phân phối Năm 1995 chi tiêu của chắnh phủ ựạt mức 65% thu nhập quốc dân trong khi ựó ở các nước khác chỉ ựạt 33 ựến 52% Chắnh phủ Thụy điển

ựã thực hiện hàng loạt biện pháp ựể ựảm bảo nhu cầu tối thiểu của con người, quan tâm thỏa ựáng ựến nhóm hộ có thu nhập thấp, nhờ ựó ở những năm 80 của thế kỷ XX, 20% số hộ gia ựình có thu nhập cao nhất nhận ựược 26,9% thu thập, còn 20% hộ gia ựình có mức thu nhập thấp nhất ựược hưởng 8% thu nhập

- Ở Trung Quốc nhờ cải cách và ựổi mới nền kinh tế có hiệu quả và thực hiện một số chắnh sách xóa ựói giảm nghèo, nên số người nghèo ở Trung Quốc giảm xuống nhanh chóng Trung Quốc ựã thực hiện nhiều biện pháp ựể hạn chế phân hóa giàu nghèo và thực hiện xoá ựói giảm nghèo

Trung Quốc ựã thực hiện hai nhóm biện pháp chắnh như sau:

Trang 28

+ Nhóm biện pháp chung ñược thực hiện rất phong phú và thay ñổi theo từng thời kỳ, cụ thể như: duy trì sự ổn ñịnh về chính trị – xã hội, thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nhằm tạo thêm việc làm, thu nhập tăng, ñiều tiết hợp lý thu nhập + Nhóm biện pháp trực tiếp ñể XðGN: chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp sản xuất tập trung sang sản xuất tư nhân với mô hình kinh tế hộ gia ñình, hỗ trợ và chuyển giao công nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật và các vùng nông thôn, hỗ trợ tích cực về truyền thông, giáo dục, y tế, nhà ở cho các hộ nghèo ở vùng khó khăn

- Ở Ấn ðộ: Từ những năm 70 của thế kỳ XX, Ấn ðộ ña thực hiện chương trình ñấu tranh chống nghèo ñói, Nhà nước ña ñầu tư 80 tỷ Rupi cho mục tiêu này Tiến hành phân loại hộ ñể có những biện pháp thiết thực, giải quyết cho các hộ nghèo ñói vay tiền với lãi suất ưu ñãi

- Ở Nhật Bản: Nhật Bản ñã vươn lên thành một cường quốc kinh tế, ñời sống nhân dân tăng cao là nhờ áp dụng một số biện pháp XðGN sau:

+ Thực hiện quá trình dân chủ hóa sau chiến tranh, nhằm tạo lập một nền kinh tế thị trường, bao gồm nhiều chủ thể có sự bình ñẳng tương ñối trong sản xuất kinh doanh, thực hiện dân chủ hóa lao ñộng

+ Xóa bỏ cơ sở gây ra sự phân hóa giàu nghèo, tạo lập mặt bằng bình ñẳng hơn cho xã hội ñối với tài sản và ñất ñai nhanh chóng thực hiện mục tiêu

‘ruộng ñất cho người cày”

+ Can thiệp mạnh mẽ của Nhà nước vào nền kinh tế thị trường, ñảm bảo

sự phát triển theo mục tiêu ưu tiên

+ Tập trung cao cho phát triển kinh tế, làm cơ sở ñể hỗ trợ cải tạo cuộc sống cho người nghèo, giảm phân hoá giàu nghèo và tạo nên sự cân bằng trong xã hội

+ Thực hiện chính sách cùng hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế

+ Thực hiện ñánh thuế thu nhập nhằm ñiều tiết giảm bớt chênh lệch thu nhập

Trang 29

+ Thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội: thông qua hệ thống bảo hiểm rộng lớn trên các lĩnh vực: tương trợ công cộng, dịch vụ, phúc lợi bảo hiểm xã hội (chăm sóc sức khoẻ, trợ cấp con cái, hưu trí, bảo hiểm thất nghiệp và tai nạn lao ñộng ), y tế công cộng

Từ những kết quả nghiên cứu trên chúng ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

- Nghèo ñói và phân hoá thu nhập giữa nhóm nghèo và nhóm giàu là vấn

ñề mang tính toàn cầu Giải quyết nghèo ñói là vấn ñề của các quốc gia trên thế giới, trong ñó trách nhiệm thuộc về những nước giàu

- Nghèo ñói liên quan tổng hợp ñến nhiều yếu tố, ñiều kiện như: chính trị,

xã hội, dân số, vị trí ñịa lý, tài nguyên môi trường Do ñó, xoá ñói giảm nghèo bền vững phải là một chương trình tổng hợp

Trong ñề tài này chưa nghiên cứu ñến mức ñộ ảnh hưởng của yếu tố xã hội ñến nghèo ñói Theo mức chuẩn của thế giới thì những người có mức chi tiêu từ 1$ trở xuống là những người thuộc nhóm nghèo ñói Nhưng ñối với người Việt Nam, mức sống là 1$ vẫn có thể chấp nhận ñược Do người Việt Nam ñã từng sống trong thời gian dài với ñiều kiện khó khăn như chiến tranh triền miên, lũ lụt, hạn hán và nạn ñói năm 1945 nên khả năng chống chọi với ñói nghèo tốt hơn một số dân tộc khác trên thế giới

2.2.2 Tình hình nghèo ñói và công tác xóa ñói giảm nghèo ở Việt Nam

2.2.2.1 Thực trạng nghèo ñói ở Việt Nam và khu vực Tây Nguyên

Từ năm 2001 - 2007 là giai ñoạn ñất nước cơ bản khắc phục ñược những tác ñộng tiêu cực của khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực, tiếp tục ñà tăng trưởng cao Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giới ñã ñạt ñược tốc

ñộ tăng trưởng kinh tế cao và tương ñối ổn ñịnh Theo kết quả các ñợt ñiều tra mức sống dân cư toàn quốc, theo tiêu chuẩn quốc tế, nếu năm 1998 tỷ lệ nghèo chung của Việt Nam vẫn còn ở mức 37% và năm 2000 giảm còn 32%,

Trang 30

ựói là 14,87% (khoảng 13 triệu người) Như vậy, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo ở Việt Nam ựã ựược thể hiện rõ nét trong những năm vừa qua Nhờ tăng trưởng GDP toàn nền kinh tế cao (bình quân 5 năm ựạt 7,5%), tăng dần qua các năm và trong tất cả các nhóm ngành kinh tế cơ bản nên tốc ựộ giảm nghèo trong giai ựoạn 2001 - 2005 là khá nhanh điều ựó

ựã có tác ựộng nhiều chiều ựến công tác xóa ựói giảm nghèo Tuy vậy, ựể trong những năm tiếp theo tiếp tục có những thành tựu mới trong xóa ựói giảm nghèo cần thấy rõ những thách thức ựang ựặt ra [10]

1 - Những thành công trong giai ựoạn 2003 - 2007

Gắn tăng trưởng kinh tế với xóa ựói, giảm nghèo: Từ năm 2003 ựến

2007, Việt Nam là một trong số ắt quốc gia trên thế giới ựã ựạt ựược tốc ựộ tăng trưởng kinh tế cao và tương ựối ổn ựịnh Nhờ tăng trưởng GDP toàn nền kinh tế cao (bình quân 5 năm ựạt 7,5%), tăng dần qua các năm và trong tất cả các nhóm ngành kinh tế cơ bản nên tốc ựộ giảm nghèo trong giai ựoạn 2001 -

2005 là khá nhanh Theo kết quả các ựợt ựiều tra mức sống dân cư toàn quốc, theo tiêu chuẩn quốc tế, nếu năm 1998 tỷ lệ nghèo chung của Việt Nam vẫn còn ở mức 37% và năm 2000 giảm còn 32%, thì năm 2002 còn 28,9%, năm

2004 còn 24,1%, năm 2007 là 14,87% Như vậy, mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo ở Việt Nam ựã ựược thể hiện rõ nét trong những năm vừa qua [10]

Tắnh theo chuẩn quốc gia, tỷ lệ nghèo chung cả nước trong 5 năm 2001 -

2005 ựã giảm ựược hơn một nửa Nếu so với mục tiêu giảm 20% ựã ựược ghi trong văn bản Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo cho giai ựoạn 2001 - 2005, thì chúng ta ựã ựạt ựược kết quả hơn gấp ựôi đó là một thành tựu lớn Vùng giảm nghèo ựói mạnh nhất là đông Nam Bộ, từ 8,88% xuống 1,7 %, tức là giảm tới 5,2 lần; các vùng còn lại giảm tương ựối ựồng

Trang 31

ựều từ 50% ựến 60% Vùng còn có tỷ lệ nghèo trên 10% là Tây Bắc (12%), Tây Nguyên (11%) và Bắc Trung Bộ (10,5%) [10]

Song, ựể nhìn rõ hơn những thành tựu ựã ựạt ựược của giai ựoạn 2001 -

2005, nhất là trong việc phát huy những ưu ựiểm, cách làm tốt phục vụ cho sự phát triển những năm tới chúng ta cũng cần tắnh toán trên cơ sở chuẩn mới(1)(ựược áp dụng cho giai ựoạn 2006 - 2010) Theo ựó, cả nước có khoảng 3,9 triệu hộ nghèo, nghĩa là tỷ lệ nghèo theo chuẩn mới tắnh bình quân cả nước cao hơn tỷ lệ nghèo (theo chuẩn cũ) khoảng 15% Bức tranh tổng quát về tỷ lệ nghèo theo vùng, theo chuẩn nghèo mới như sau: Bình quân cả nước - 22%; vùng Tây Bắc - 42%; đông Bắc - 33%; ựồng bằng sông Hồng - 14%; Bắc Trung Bộ - 35%; duyên hải Nam Trung Bộ - 23%; Tây Nguyên - 38%; đông Nam Bộ - 9%; và vùng ựồng bằng sông Cửu Long - 18% Tuy tỷ lệ nghèo ựói

ở thành thị giảm nhanh hơn khu vực nông thôn, nhưng lại không ổn ựịnh, từ 9,2% (năm 1998) xuống 6,6% (năm 2002), lại tăng lên 10,8% (năm 2004) Tỷ

lệ nghèo của khu vực ựồng bào dân tộc thiểu số còn rất cao và tốc ựộ giảm nghèo chậm từ 75,2% xuống 69,3% trong thời gian tương ứng [10]

Giảm diện nghèo về lương thực, thực phẩm: Tình trạng nghèo về lương

thực, thực phẩm ựã ựược cải thiện rất ựáng kể trong thời gian vừa qua Số liệu của các ựợt ựiều tra mức sống dân cư cho thấy tỷ lệ nghèo lương thực, thực phẩm ựã giảm từ 35,6% (giai ựoạn 1998 - 1999) xuống còn 11,9% (giai ựoạn

2002 - 2003) đây là thành tựu rất quan trọng ựối với bộ phận nghèo trong xã hội hiện nay, vì chuẩn nghèo về lương thực, thực phẩm luôn là mốc ựầu tiên nói lên ranh giới giữa ựói và nghèo, chứng tỏ chúng ta ựã giảm ựược cơ bản tình trạng ựói (xóa ựói) [10]

Tăng thu nhập và chi tiêu của dân cư: Thành tựu xóa ựói giảm nghèo còn thể hiện qua sự gia tăng thu nhập của các hộ gia ựình và tăng chi tiêu cho sinh

Trang 32

chênh lệch giữa các khu vực, nhóm và vùng: năm 2001 - 2002, chi tiêu trung bình ở thành thị cao gấp 2,2 lần so với khu vực nông thôn [10]

Riêng khu vực Tây Nguyên, sau nhiều năm thực hiện nhiều chính sách xoá ñói giảm nghèo, nhìn chung số hộ nghèo ở Tây Nguyên ñã giảm ñi ñáng kể, trung bình mỗi năm giảm 2,11% Tỉnh có tỷ lệ giảm bình quân lớn nhất là KonTum, thấp nhất là tỉnh Lâm ðồng Số hộ nghèo năm 2007 ở Tây Nguyên là 19% trong ñó tỷ lệ hộ nghèo ở khu vực ñồng bào dân tộc thiểu số là 46% [13] Tuy vậy, số hộ nghèo ñói ở Tây Nguyên vẫn còn ở mức cao, ñến năm 2004 tổng

số hộ nghèo là 104.818, tỷ lệ hộ ñói nghèo vẫn còn 10,75%, quá cao so với tỷ lệ

hộ nghèo của cả nước là 8,02% [10] Tỷ lệ hộ nghèo ở ðăk Lăk 18,66% (trong

ñó hộ DTTS chiếm gần 56%), Kon Tum gần 25% (hộ DTTS chiếm gần 90%), Gia Lai 22,17%; khoảng cách chênh lệch mức sống giữa vùng DTTS tại chỗ với vùng khác còn cao; một bộ phận người dân còn nặng tư tưởng trông chờ vào Nhà nước chưa cố gắng tự vươn lên thoát nghèo; vấn ñề giải quyết ñất sản xuất gặp khó khăn do các ñịa phương không còn quỹ ñất; tình trạng di dân

tự do hiện vẫn là vấn ñề bức xúc của nhiều ñịa phương; việc khiếu kiện vượt cấp, kéo dài ở một số ñịa bàn chưa ñược giải quyết dứt ñiểm ảnh hưởng ñến trật tự an ninh v.v

Bảng 2: Tình hình hộ ñói nghèo của các tỉnh khu vực Tây Nguyên qua các năm

Các tỉnh,

nghèo (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ nghèo (hộ)

Tỷ lệ (%)

Số hộ nghèo (hộ)

Tỷ lệ (%)

SS

BQ (%)

Tây nguyên 146.410 17,07 120.404 13,35 104.818 10,75 2,11 Lâm ðồng 25.565 12,53 22.293 9,62 18.480 8,26 1,42 Gia Lai 39.235 19,00 33.447 16,00 29.433 12,40 2,20 Kontum 15.610 22,30 12.755 18,00 11.224 13,44 2,95 ðăk Lăk 53.200 18,20 42.748 13,50 37.618 11,07 2,38 ðăk Nông 12.800 15,10 9.161 12,40 8.062 9,50 1,87

(Nguồn: Báo cáo nghèo ñói ở Tây Nguyên năm 2005)

Trang 33

Nhìn chung tỉnh Kon Tum luôn có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn các tỉnh khác thuộc khu vực Tây Nguyên Nếu xét về mặt tiềm năng kinh tế thì Kon Tum là tỉnh có ít tiềm năng ñể phát triển kinh tế nhất khu vực tây Nguyên Ở ñây không có tiềm năng du lịch, không có diện tích ñất ñai màu mỡ như ở các tỉnh Tây Nguyên ñể phát triển thế mạnh của mình là cây cà phê, tiêu Riêng với tỉnh ðăkLăk, tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2,38%/năm, cao hơn mức bình quân chung Tuy nhiên thực tế cho thấy ñời sống người dân, nhất là ñồng bào dân tộc thiểu số vẫn thiếu thốn Mặc dù ña số các hộ ñồng bào dân tộc thiểu

số ñã ñược cấp ñất sản xuất và ñất ở theo chương trình 134, 135 của Chính phủ nhưng họ vẫn nghèo Vậy tại sao khi có ñã có tư liệu sản xuất nhưng họ vẫn nghèo và ngày càng nghèo hơn so với bình quân chung của xã hội? Nghèo ñói phổ biến ở các hộ ñồng bào dân tộc thiểu số là do trình ñộ sản xuất lạc hậu, thiếu trình ñộ hiểu biết là nguyên nhân dẫn ñến quá trình nghèo ñói khu vực Tây Nguyên khó giải quyết Hơn nữa, bản thân họ còn thiếu ñức tính tiết kiệm vì vậy khi có tiền họ thường sử dụng cho ñến hết, khi thiếu họ lại ñi vay mượn bằng phương pháp bán non nông sản Chưa biết cách sử dụng vốn

là một yếu ñiểm của họ

2 Nguyên nhân của những thành tựu xóa ñói, giảm nghèo và công bằng xã hội

- Nhìn tổng thể có thể thấy rằng, nguyên nhân cơ bản tạo ra thành tựu giảm nghèo ñói của Việt Nam trong những năm qua là nhờ ñổi mới cơ chế, chính sách, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp Khắc phục lối tư duy

cứng nhắc, kìm hãm tính sáng tạo của các tổ chức kinh tế và người dân; khuyến khích mọi người dân làm giàu chính ñáng trên cơ sở giải phóng mạnh sức sản xuất, huy ñộng mọi nguồn lực hiện có cùng với sự hỗ trợ ñúng trọng tâm, trọng ñiểm của Nhà nước ñã tạo ra tăng trưởng kinh tế cao và ổn ñịnh ðường lối ñổi mới ñã mở ra những cơ hội thuận lợi cho các tổ chức, cộng ñồng, cá nhân trong

Trang 34

ñó có người nghèo, cộng ñồng nghèo ñược tham gia trực tiếp vào quá trình tăng trưởng kinh tế chung và cùng hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế [10]

- Xác ñịnh ñúng ñối tượng nghèo ñói và nguyên nhân cụ thể dẫn ñến ñói nghèo của từng nhóm dân cư ñể triển khai chính sách hỗ trợ giúp ñỡ phù hợp

Chẳng hạn, ñối với nhóm hộ nghèo do không biết cách làm ăn thì phải vừa cho vay vốn, vừa phải hướng dẫn sản xuất, hướng dẫn chi tiêu; nghèo do thiếu các

tư liệu sản xuất thì triển khai các chính sách hỗ trợ vốn ñể mua sắm tư liệu sản xuất; còn nhóm hộ ñói nghèo do các nguyên nhân thiên tai, dịch bệnh, ốm ñau thì phải có chính sách hỗ trợ ñặc biệt hơn [10]

- Huy ñộng sự tham gia của các cấp, các ngành vào công tác xóa ñói, giảm nghèo ñói ở từng ñịa phương Thực tế cho thấy vấn ñề ñói nghèo và

công tác xóa ñói, giảm nghèo phải ñược xem là mối quan tâm không phải của riêng người nghèo, mà là của toàn xã hội ðảng, Nhà nước cần phải huy ñộng

sự tham gia của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế - xã hội, chính trị -

xã hội và người dân, trong ñó có cả chính bản thân người nghèo [10]

- Triển khai nhiều biện pháp khác nhau ñể thực hiện công tác xóa ñói, giảm nghèo Cụ thể là, trong giai ñoạn từ 1993 ñến nay Chính phủ ñã từng

bước triển khai các chương trình hỗ trợ tạo việc làm (Quyết ñịnh số 120 của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình hỗ trợ người nghèo, người dân tộc thiểu số sản xuất (Quyết ñịnh số 133 của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình phủ xanh ñất trống ñồi trọc (Quyết ñịnh số 327 của Thủ tướng Chính phủ), ñến năm 2000 chuyển thành Chương trình trồng mới 5 triệu héc-ta rừng (Quyết ñịnh số 666 của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình xóa ñói, giảm nghèo và tạo việc làm trong 4 năm 1998 - 2002 (Quyết ñịnh số 143 của Thủ tướng Chính phủ); Chương trình xây dựng kết cấu hạ tầng cơ bản cho các xã nghèo (Quyết ñịnh số 135 của Thủ tướng Chính phủ) và nhiều chương trình khác Tại nhiều ñịa phương các chương trình, dự án ñã ñược

Trang 35

lồng ghép nhằm nâng cao ựời sống của người nghèo, giảm mức ựộ chênh lệnh về chất lượng cuộc sống giữa các nhóm, vùng, khu vực như chương trình nước sạch nông thôn, môi trường [10]

- đã tranh thủ ựược các nguồn lực nước ngoài cả về mặt vật chất, vốn, kỹ thuật và kinh nghiệm Công tác xóa ựói, giảm nghèo ở Việt Nam thời gian qua

ựã có ựược sự giúp ựỡ to lớn của cộng ựồng quốc tế Chúng ta ựã phát huy tốt chắnh sách ựối ngoại ựa phương hóa, ựa dạng hóa, Việt Nam sẵn sang là bạn và

là ựối tác tin cậy với tất các nước trên thế giới vì hòa bình, ổn ựịnh và tiến bộ Nhờ ựó sự giúp ựỡ của các chắnh phủ, các tổ chức phi chắnh phủ, các cá nhân người nước ngoài có tâm giúp ựỡ người nghèo và cộng ựồng nghèo ở các vùng của Việt Nam những năm qua ựã ựem lại hiệu quả một cách thiết thực nhất [10]

3 Một số vấn ựề và thách thức ựang ựặt ra

Công tác xóa ựói giảm nghèo của nước ta tuy ựã gặt nhiều thành công nhưng bên cạnh ựó vẫn còn những khó khăn và thách thức ựang ựặt ra, yêu cầu phải có nhiều nỗ lực ựể tiếp tục con ựường xóa ựói giảm nghèo của đảng

và nhà nước ta Những khó khăn ựó là:

- Tình trạng tái nghèo còn phổ biến dưới tác ựộng của rủi ro về thiên tai, dịch bệnh và biến ựộng xấu của thị trường Những hộ ựã thoát nghèo, nhưng

có thu nhập ngay cận trên của chuẩn nghèo, rất dễ bị tái nghèo dưới tác ựộng của những rủi ro này Các ựối tượng dễ bị tái nghèo gồm: nhóm hộ dễ bị tổn thương, nhóm ựồng bào dân tộc thiểu số, các vùng miền núi, biên giới, hải ựảo, bãi ngang, vùng sâu, vùng xa

- Về nhận thức, một bộ phận không nhỏ người nghèo và ựịa phương nghèo vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, nên chưa chủ ựộng vượt lên ựể thoát nghèo

Trang 36

- Sự ñánh giá tỷ lệ nghèo còn thấp hơn thực tế ở một vài ñịa phương, nên một bộ phận người thực sự nghèo chưa ñược tiếp cận với các chương trình xóa ñói, giảm nghèo

- Nguồn lực huy ñộng cho chương trình xóa ñói, giảm nghèo còn khiêm tốn Hằng năm, ngân sách nhà nước hỗ trợ cho chương trình xóa ñói, giảm nghèo mới chỉ ñược bình quân khoảng 60.000 ñồng/người Trong khi ñó, một

số ñịa phương chưa chủ ñộng huy ñộng hoặc huy ñộng chưa tương xứng với tiềm năng của nguồn lực tại chỗ; chưa lồng ghép hài hòa các loại nguồn lực trên cùng ñịa bàn và chưa huy ñộng ñược sự tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp, các tổ chức, các cộng ñồng và các cá nhân có ñiều kiện vào công cuộc xóa ñói, giảm nghèo Vì vậy, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu cần hỗ trợ của người nghèo ñể ñủ ñiều kiện thoát nghèo bền vững, dẫn ñến mục tiêu thoát nghèo khó thực hiện ñược [10]

- Một số cơ chế, chính sách và biện pháp hỗ trợ xóa ñói giảm nghèo chưa thật phù hợp, việc tổ chức thực hiện còn bất cập, còn mang tính bao cấp, nên không tạo ñược ñộng lực ñể người nghèo chủ ñộng vượt nghèo Biện pháp hỗ trợ làm nhà ở cho ñồng bào nghèo chưa thật phù hợp với nhu cầu và tập quán của từng dân tộc, từng ñịa phương; có ñịa phương chưa chú ý ñầy ñủ ñến quy hoạch sản xuất lâu dài và môi trường sống của nhân dân trong khi xây dựng các khu dân cư vượt lũ; mức chi phí cho khám, chữa bệnh còn thấp; chính sách trợ cước, trợ giá cũng còn bất hợp lý; mức vốn vay tín dụng ưu ñãi còn thấp và chưa thật phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh; cơ chế phân bổ vốn còn mang tính bình quân, v.v

- Việc tổ chức thực hiện chương trình xóa ñói, giảm nghèo không ñồng ñều ở một số ñịa phương ðội ngũ cán bộ vừa thiếu về số lượng, vừa yếu về năng lực Phần lớn cán bộ thực thi chương trình ở cấp xã ñều kiêm nhiệm, chưa ñược ñào tạo, bồi dưỡng thường xuyên Việc theo dõi, giám sát chương

Trang 37

trình chưa có hệ thống và ựồng bộ Công tác sơ kết, tổng kết, ựánh giá chương trình chủ yếu dựa trên các báo cáo với lượng thông tin chưa ựầy ựủ

- Mức chênh lệch về thu nhập giữa các vùng, các nhóm dân cư ựang tăng lên sẽ là nguyên nhân ựẩy tới bất công trong xã hội Vùng có mức thu nhập bình quân cao nhất là đông Nam Bộ, cao gấp 2,5 lần so với vùng thấp nhất là Tây Bắc Giữa các nhóm dân cư trong xã hội cũng ựang xuất hiện sự chênh lệch ngày càng tăng về thu nhập Bất bình ựẳng thể hiện rõ nét nhất là giữa các nhóm dân tộc Tỷ lệ nghèo chung của dân tộc Kinh là 23,1%, nhưng ở nhóm dân tộc thiểu số là 69,3% Khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm thu nhập của dân tộc Kinh là 4,7 lần, nhưng giữa dân tộc Kinh với dân tộc thiểu

số là 22,1 lần Những vùng có tỷ lệ nghèo nhiều nhất cũng là những vùng có nhiều ựồng bào dân tộc thiểu số sinh sống [10]

- Người nghèo hiện nay tập trung vào những nhóm dân cư rất ựặc thù, bao gồm: những người sống ở những vùng sâu, vùng xa; người dân tộc thiểu số; người dễ bị tổn thương Giảm ựói nghèo ựối với nhóm người này khó hơn nhiều so với nhóm dân cư thuộc dân tộc Kinh và những nhóm người nghèo sống ở vùng ựồng bằng, gần ựô thị Việc triển khai các biện pháp hỗ trợ ựể giúp họ xóa ựói, giảm nghèo ựòi hỏi phải rất ựa dạng, mang tắnh ựặc thù, phù hợp với ựặc trưng văn hóa, tập quán của từng nhóm người Vì vậy, công tác xóa ựói, giảm nghèo sẽ khó khăn, phức tạp hơn rất nhiều

- Nghèo, ựói, thu nhập thấp dẫn ựến hạn chế tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản Người nghèo thường gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận các dịch

vụ xã hội cơ bản

2.2.2.2 Chủ trương của đảng và Nhà nước ta về xóa ựói giảm nghèo

Trong chiến lược ổn ựịnh và phát triển kinh tế - xã hội ựến năm 2000 của đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của đảng (06/1991), ựã có chủ trương

Trang 38

phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn là phải “kết hợp chặt chẽ với việc thu hẹp những gia ñình thiếu ñói và vùng thiếu ñói”

ðến ðại hội VIII của ðảng (06/1996), trong phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của kế hoạch hát triển kinh tế xã hội 5 năm 1996-2000 ñã có

“chương trình về xoá ñói giảm nghèo” ñồng thời ñề ra mục tiêu: “Giảm tỷ lệ nghèo ñói trong tổng số hộ của cả nước từ 20-25% năm 1998 xuống còn khoảng 10% vào năm 2000, bình quân giảm 300 nghìn hộ/năm” Cùng với 14 chương trình quốc gia và dự án ñược thực hiện có nội dung gắn xoá ñói, giảm nghèo thì năm 1996 còn lồng thêm chương trình quốc gia giải quyết việc làm (Chương trình 120) và chương trình phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc (chương trình 327) làm nòng cốt Thêm vào ñó, từ năm 1996 còn bổ sung các chính sách giúp cho người nghèo, hộ nghèo, xã nghèo Ngoài ra ðảng và Nhà nước

ta ñã ñề ra một số chương trình khác như: chương trình 133, 134, 135

- ðể ñảm bảo thực hiện có hiệu quả các mục tiêu, các chỉ tiêu ñã ñề ra, cùng với hệ thống chương trình, chính sách quốc gia ñã có trước và sau năm

2000 thì chương trình 133, 135 ở giai ñoạn 2001-2005 là hai chương trình có tính chủ ñạo, có tính chất quyết ñịnh thực hiện mục tiêu xóa ñói giảm nghèo bền vững của cả nước vào năm 2010

2.2.3 Tình hình quản lý và bảo vệ rừng trên thế giới và Việt Nam

2.2.3.1 Tình hình quản lý và bảo vệ rừng trên thế giới

Từ xa xưa rừng tự nhiên ñã che phủ phần lớn diện tích mặt ñất của trái ñất, nhưng do nhiều nguyên nhân khác nhau nhất là do tác ñộng của con người làm cho diện tích rừng tự nhiên giảm ñáng kể Năm 1990 diện tích rừng trên thế giới còn khoảng 5100 triệu ha, chiếm khoảng 40% diện tích bể mặt trái ñất, trong ñó diện tích rừng nhiệt ñới là 1800 triệu ha Ở vùng nhiệt ñới ñại ña số là rừng tự nhiên, rừng trồng chỉ chiếm 1.7% Trong khi ñó ở các nước phát triển vùng ôn ñới diện tích rừng trồng là 218 triệu ha, chiếm 17%

Trang 39

tổng diện tắch rừng đến năm 1997 diện tắch rừng của thế giới là 3.454 triệu

ha, trong ựó diện tắch rừng ở Nam Mỹ là 950 triệu ha chiếm 27,5% tổng diện tắch rừng của thế giới (trong bài báo EC và UNDP hỗ trợ công tác quản lý rừng ở các vùng núi nghèo của Việt Nam) ựược phân bố ở các vùng như sau:

Bảng 3: Diện tắch rừng một số khu vực trên thế giới

Trong giai ựoạn 1990-1995, mỗi năm ở các nước phát triển bị mất khoảng 65,1 triệu ha (rất cao so với diện tắch rừng ựược trồng thêm là 8,8 triệu ha/năm) đặc biệt ở khu vực đông Nam Á có tỷ lệ mất rừng cao nhất là 1,6% mỗi năm, trong khi ựó ở Bắc Mỹ chỉ 0,1% và của thế giới là 0,8%

Cũng theo ựánh giá của FAO, trong giai ựoạn 2000-2005, mỗi năm thế giới bị mất khoảng 16-20 triệu ha rừng nhiệt ựới Hiện nay, mỗi tuần trên thế

Trang 40

năm ở các nước Châu Phi là 0,73%, ở các nước Nam và đông Nam Á là 1,63%, ở các nước Mỹ La Tinh là 1,62% đây là những khu vực có tỷ lệ mất rừng cao gấp nhiều lần so với tỷ lệ mát rừng của thế giới (0,8%)

Như vậy, qua quá trình tìm hiểu thực trạng diễn biến rừng trên thế giới, chúng ta thấy rừng ựang bị huỷ hoại một cách nghiêm trọng mà trong ựó nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do của con người sử dụng nguồn tài nguyên không ựúng cách, khai thác bừa bãi, không có quy hoạch

2.2.3.2 Tình hình quản lý và bảo vệ rừng ở Việt Nam và khu vực Tây Nguyên

a Tình hình rừng, quản lý và bảo vệ rừng ở Việt Nam

* Thực trạng rừng ở Việt Nam

Mặc dù Nhà nước và nhân dân ựã có nhiều cố gắng bảo vệ và trồng rừng nhưng rừng ở nước ta vẫn bị suy giảm nghiêm trọng cả về diện tắch và trữ lượng, ựến nay vốn rừng còn rất thấp Nếu năm 1943 nước ta có 14 triệu ha rừng với ựộ che phủ là 43% thì ựến năm 1995 chỉ còn 9,8 triệu ha, ựộ che phủ

là 28% trong ựó có 1,05 triệu ha rừng trồng Trong giai ựoạn 1980-1989 bình quân mỗi năm nước ta mất ựi khoảng trên 100.000 ha rừng và từ năm 1989-

1998 là 60.000 ha Những tỉnh ở vùng cao ựòi hỏi phải có yêu cầu về ựộ che phủ cao lại có diện tắch ựất ựồi trọc chiếm tỷ lệ cao, thấp hơn bình quân chung cuả cả nước như Cao Bằng, Lai Châu, Sơn La [11]

Trong những năm qua, nước ta có nhiều chương trình và Dự án phục vụ cho việc bảo vệ rừng và trồng rừng như Chương trình 327, 661, dự án PAM nên trong 10 năm từ 1988 ựến 1998, ựộ che phủ của cả nước ựược duy trì ở mức 28% Một số nơi có tỷ lệ tăng cao như Quảng Nam là 40,9%, Tuyên Quang là 51% Trong ựó chương trình tài trợ các dự án nhỏ về quản lý bền vững rừng Nhiệt ựới (SGP PTF) của Uỷ ban Châu Âu (EC) và Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) gọi tắt là EC/UNDP SGP PTF, do EC tài trợ và UNDP quản lý, ựược xây dựng dựa trên Chương trình tài trợ các dự án

Ngày đăng: 03/12/2013, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lờ Xuõn Bỏ (2001), Nghốo ủúi và xúa ủúi giảm nghốo ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghèo ủúi và xúa ủúi giảm nghốo ở Việt Nam
Tác giả: Lờ Xuõn Bỏ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Lờ Thỏi Bạt, Sử dụng ủất tiết kiệm và hiệu quả, Tạp chớ cộng sản số 21 ngày 01/08/207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng ủất tiết kiệm và hiệu quả
3. Nguyễn Nhõn Chiến (2004), Những giải phỏp chủ yếu nhằm xúa ủúi giảm nghèo bền vững ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp chủ yếu nhằm xúa ủúi giảm nghèo bền vững ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Nhõn Chiến
Năm: 2004
4. Bựi Minh ðạo (2005), Thực trạng và một số giải phỏp xúa ủúi giảm nghốo ủối với cỏc dõn tộc tại chỗ ở Tõy Nguyờn, NXB Khoa học xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số giải pháp xóa ủúi giảm nghốo ủối với cỏc dõn tộc tại chỗ ở Tõy Nguyờn
Tác giả: Bựi Minh ðạo
Nhà XB: NXB Khoa học xó hội
Năm: 2005
5. Lờ Thị Võn Huệ (2007), Tổng quan Lõm nghiệp Cộng ủồng và Giảm nghèo tại Việt Nam, Wedsite cuckiemlam,com,vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan Lõm nghiệp Cộng ủồng và Giảm nghèo tại Việt Nam
Tác giả: Lờ Thị Võn Huệ
Năm: 2007
6. Nguyễn Hải Hữu, bài bỏo Xúa ủúi giảm nghốo ở nụng thụn Việt Nam, tạp chớ Lao ủộng và Xó hội, thỏng 04/1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài bỏo Xúa ủúi giảm nghốo ở nụng thụn Việt Nam
7. Phú Thủ tướng Phạm Gia Khiờm, Xúa ủúi giảm nghốo ở nước ta, thành tựu, thách thức và giải pháp, Tạp chí cộng sản số 2+3 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xóa ủúi giảm nghốo ở nước ta, thành tựu, thách thức và giải pháp
8. Y Lao, Tõy Nguyờn dẫn ủầu cả nước về ủộ che phủ rừng, Bỏo Sức khoẻ & ðời sống - Số 36, ngày 7/9/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tây Nguyên dẫn ủầu cả nước về ủộ che phủ rừng
9. Hồng Lĩnh, ðăkLăk: “Rốn lũ” gặp ủại hạn giữa mựa mưa, Bỏo Dõn tộc và Phát triển, ngày 28/08/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rốn lũ
10. Nguyễn Văn Minh, Thành tựu xúa ủúi, giảm nghốo của Việt Nam giai ủoạn 2001 - 2005 và những vấn ủề ủang ủặt ra, Tạp chớ Phỏt triển nụng thụn số 23, ngày 15/06/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành tựu xúa ủúi, giảm nghốo của Việt Nam giai ủoạn 2001 - 2005 và những vấn ủề ủang ủặt ra
12. Ngụ Anh Ngà, Cuộc chiến chống ủúi nghốo ở Việt Nam trong giai ủoạn mới, tạp chớ Nụng thụn mới số 160, 161, thỏng 9/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc chiến chống ủúi nghốo ở Việt Nam trong giai ủoạn mới
11. Nguyễn Hải Nam (2003), EC và UNDP hỗ trợ công tác quản lý rừng ở các vùng núi nghèo của Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tỡnh hỡnh hộ ủúi nghốo của cỏc tỉnh khu vực Tõy Nguyờn qua cỏc năm - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 2 Tỡnh hỡnh hộ ủúi nghốo của cỏc tỉnh khu vực Tõy Nguyờn qua cỏc năm (Trang 32)
Bảng 4: Diện tớch rừng và ủộ che phủ rừng so với diện tớch ủất tự nhiờn của  các Tỉnh và khu vực Tây Nguyên qua các năm - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 4 Diện tớch rừng và ủộ che phủ rừng so với diện tớch ủất tự nhiờn của các Tỉnh và khu vực Tây Nguyên qua các năm (Trang 44)
Bảng 5: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế qua các năm của huyện EaSúp - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 5 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế qua các năm của huyện EaSúp (Trang 48)
Bảng 6: Phân loại dân số theo một số chỉ tiêu chính - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 6 Phân loại dân số theo một số chỉ tiêu chính (Trang 50)
Bảng 7: Phõn loại lao ủộng theo ngành nghề - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 7 Phõn loại lao ủộng theo ngành nghề (Trang 53)
Bảng 8: Tỡnh hỡnh y tế của huyện từ năm 2003 ủến 2007 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 8 Tỡnh hỡnh y tế của huyện từ năm 2003 ủến 2007 (Trang 55)
Bảng 10: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện từ năm 2003-2007 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 10 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của huyện từ năm 2003-2007 (Trang 58)
Bảng 11: Thống kờ diện tớch cỏc loại ủất ở huyện EaSỳp - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 11 Thống kờ diện tớch cỏc loại ủất ở huyện EaSỳp (Trang 62)
Bảng 12: Tỷ lệ nghốo ủúi của cỏc xó thuộc huyện EaSỳp từ năm 2003-2007 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 12 Tỷ lệ nghốo ủúi của cỏc xó thuộc huyện EaSỳp từ năm 2003-2007 (Trang 75)
Bảng 13: Cơ cấu hộ ở huyện EaSúp - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 13 Cơ cấu hộ ở huyện EaSúp (Trang 78)
Bảng 16: Diện tớch ủất bỡnh quõn cỏc loại cõy trồng chớnh ở huyện EaSỳp - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 16 Diện tớch ủất bỡnh quõn cỏc loại cõy trồng chớnh ở huyện EaSỳp (Trang 88)
Bảng 17: Trỡnh ủộ lao ủộng ở huyện EaSỳp - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 17 Trỡnh ủộ lao ủộng ở huyện EaSỳp (Trang 89)
Bảng 18: Phân loại hộ nghèo theo thành phần dân tộc năm 2007 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 18 Phân loại hộ nghèo theo thành phần dân tộc năm 2007 (Trang 93)
Bảng 19: Diện tích các loại rừng năm 2007 ở huyện EaSúp - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 19 Diện tích các loại rừng năm 2007 ở huyện EaSúp (Trang 100)
Bảng 21: Mức thu nhập của người dõn từ việc quản lý và bảo vệ rừng ủược  giao ở các xã năm 2007 - Nghiên cứu mối quan hệ giữa nghèo đói và độ che phủ của rừng huyện easup, tỉnh đăck lăck
Bảng 21 Mức thu nhập của người dõn từ việc quản lý và bảo vệ rừng ủược giao ở các xã năm 2007 (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm