Bài giảng Kỹ thuật lập trình - Chương 2: Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình, bộ từ vựng của C, cấu trúc chương trình C, một số ví dụ minh họa. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 2 Tiền thân của ngôn ngữ B ,
KenThompson, cũng tại B ell Telephone.
Là ngôn ngữ lập trình có cấu trúc và phân
biệt chữ Hoa - thường ( case sensitive )
NMLT - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C
Trang 3 Ưu điểm của C/C++
Rất mạnh và linh động , có khả năng thể
hiện bất cứ ý tưởng nào.
Được sử dụng rộng rãi bởi các nhà lập
trình chuyên nghiệp.
Có tính khả chuyển , ít thay đổi trên các hệ
thống máy tính khác nhau.
Rõ ràng, cô đọng
Trang 4 Biên tập chương trình nguồn (Trình EDIT).
Biên dịch chương trình (Trình COMPILE)
Chạy chương trình nguồn (Trình RUNTIME)
Sửa lỗi chương trình nguồn (Trình DEBUG)
NMLT - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C
Trang 6C++ 6.0, Win32 Console Application
NMLT - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C
Trang 71 Khởi động - Thoát khỏi C++
Khởi động C++ : nhấp đúp chuột
lên biểu tượng của chương trình C++ Giả sử dùng borlandc, vào thư mục BorLandC\Bin, nhấp đúp chuột vào file BC.exe
Thoát khỏi C++: nhấn tổ hợp
phím Alt-X.a
Môi trường làm việc của C++
Trang 8 F1: mở cửa sổ trợ giúp
F2: ghi tệp lên đĩa.
F3: mở tệp cũ ra sửa chữa hoặc soạn thảo tệp mới.
F4: chạy chương trình đến vị trí con trỏ.
F5: Thu hẹp/mở rộng cửa sổ soạn thảo.
F6: Chuyển đổi giữa các cửa sổ soạn thảo.
F7: Chạy chương trình theo từng lệnh, kể cả các lệnh trong hàm con.
F8: Chạy chương trình theo từng lệnh trong hàm chính.
Giới thiệu
Trang 9 F9: Dịch và liên kết chương trình.
Ctrl-F9: Chạy chương trình.
Ctrl-Insert: Lưu khối văn bản được đánh dấu vào bộ nhớ đệm.
Shift-Insert: Dán khối văn bản trong bộ nhớ đệm vào văn bản tại vị trí con trỏ.
Shift-Delete: Xoá khối văn bản được đánh dấu, lưu nó vào bộ nhớ đệm.
Ctrl-Delete: Xoá khối văn bản được đánh dấu (không lưu vào bộ nhớ đệm).
Alt-F5: Chuyển sang cửa sổ xem kết quả của chương trình vừa chạy xong.
Alt-X: thoát C++ về lại Windows.
Trang 10BB
1 0
1 0
Trang 11Từ khóa (keyword)
Các từ dành riêng trong ngôn ngữ
Không thể sử dụng từ khóa để đặt tên cho biến,
hàm, tên chương trình con
Trang 12BB
1 2
1 2
buộc chữ đầu phải là chữ cái hoặc _
Số ký tự tối đa trong một tên là 255 ký tự và được
dùng ký tự _ chen trong tên nhưng không cho
phép chen giữa các khoảng trắng
NMLT - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C
Trang 13 Ví dụ Tên/Định danh (Identifier)
Các tên hợp lệ: GiaiPhuongTrinh, Bai_Tap1
Các tên không hợp lệ: 1A, Giai Phuong Trinh
Phân biệt chữ hoa chữ thường, do đó các tên sau
đây khác nhau:
• A, a
• BaiTap, baitap, BAITAP, bAItaP, …
Trang 14BB
1 4
1 4
Đặt giữa cặp dấu /* */ hoặc // (C++)
Ví dụ: /*Ho & Ten: NVA*/, // MSSV: 0712078
Trang 15#include “…”; // Khai báo file tiêu đề
int x; // Khai báo biến hàm
void Nhap(); // Khai báo hàm
void main() // Hàm chính
{
// Các lệnh và thủ tục }
Trang 16BB
1 6
1 6
/* My second program in C/
C++ with more comments
Author: Novice programmer Date: 01/01/2008
*/
#include <conio.h>
#include <iostream.h>
int main() {
cout << "Hello World! ";
Trang 17Hàm main()
Chương trình C được chia nhỏ thành những đơn
vị gọi là hàm
Không kể có bao nhiêu hàm trong chương trình,
Hệ điều hành luôn trao quyền điều khiển cho hàm
main() khi một chương trình C được thực thi
Theo sau tên hàm là dấu ngoặc đơn
Dấu ngoặc đơn có thể có chứa hay không chứa
những tham số
Trang 18BB
1 8
1 8
Trang 19 Tất cả trình biên dịch C đều chứa một
thư viện hàm chuẩn
Một hàm được viết bởi lập trình viên có
thể được đặt trong thư viện và được dùng khi cần thiết
Một số trình biên dịch cho phép thêm hàm vào thư viện chuẩn
Một số trình biên dịch yêu cầu tạo một
thư viện riêng
Trang 20BB
2 0
2 0
stdio.h(C), iostream.h(C++): Tập tin định nghĩa các hàm vào/ra chuẩn (standard input/output) gồm các hàm:
Xuất dữ liệu (printf())/cout)
Nhập giá trị cho biến (scanf())/cin)
Nhận kí tự từ bàn phím (getc())
In kí tự ra màn hình (putc())
Nhập một chuỗi kí tự từ bàn phím (gets())
Xuất chuỗi kí tự ra màn hình (puts())
Xóa vùng đệm bàn phím (fflush()), fopen(), fclose(), fread(), fwrite(), getchar(), putchar(),
Các tập tin thư viện thông dụng
Trang 21(DOS console) gồm các hàm clrscr(), getch(), getche(),
getpass(), cgets(), cputs(), putch(), clreol(), …
math.h: Tập tin định nghĩa các hàm toán học gồm các hàm
abs(), sqrt(), log(), log10(), sin(), cos(), tan(), acos(), asin(),
atan(), pow(), exp(), …
alloc.h: Tập tin định nghĩa các hàm liên quan đến việc quản lý
bộ nhớ gồm các hàm calloc(), realloc(), malloc(), free(),
farmalloc(), farcalloc(), farfree(), …
io.h: Tập tin định nghĩa các hàm vào ra cấp thấp gồm các hàm
open(), _open(), read(), _read(), close(), _close(), creat(),
_creat(), creatnew(), eof(), filelength(), lock(), …
Trang 22BB
2 2
2 2
ra sao? Cho ví dụ minh họa.
3 Trình bày cấu trúc của một chương trình C
Giải thích ý nghĩa của từng phần trong cấu
trúc.
NMLT - Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C