luận văn
Trang 1Giải pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn tỉnh ðắk Lắk ñối với các doanh nghiệp nhà nước sản xuất kinh doanh cà phê
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế
Mã số :
Người hướng dẫn khoa học: TS .Nguyễn Quốc Chính
Hà Nội - 2007
Trang 2CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các
s ố liệu ñiều tra, kết quả nghiên cứu trong ñề tài là trung thực và chưa hề ñược
công b ố Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện ñề tài này ñã ñược cảm ơn và
thông tin trích d ẫn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Thịnh
Trang 3CẢM ƠN
Hoàn thành lu ận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế nông nghiệp này,
ngoài s ự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt
thành c ủa nhiều cá nhân và tập thể
Nhân d ịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp ñỡ, chỉ dẫn
t ận tình của các Thầy, Cô bộ môn Quản trị kinh doanh, khoa Kế toán và Quản
tr ị kinh doanh, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện Sau ðại học -
Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñặc biệt là sự quan tâm, hướng dẫn tận
tình c ủa Thầy giáo - Tiến sĩ Nguyễn Quốc Chỉnh- khoa Kế toán và Quản trị
kinh doanh, tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn Ban lãnh ñạo và các ñồng nghiệp Ngân
hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn ðak Lak, ñặc biệt là Phòng Kinh
doanh ngo ại tệ và thanh toán quốc tế, phòng Tín dụng các ngân hàng cơ sở
tr ực thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh ðak Lak, Ban
Lãnh ñạo các doanh nghiệp cà phê ñã giúp ñỡ tôi trong việc thu thập và ñiều
tra tài li ệu cho luận văn này
Xin trân tr ọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Thịnh
Trang 4MỤC LỤC
1 MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 Phạm vi về nội dung 3
1.3.2 Phạm vi về không gian 3
1.3.3 Phạm vi về thời gian 3
1.3.4 Thời gian nghiên cứu ñề tài: 3
2 CƠ SỞ KHOA HỌC 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Vài nét về NHNo&PTNT Việt nam 4
2.1.2 Nợ xấu và một số quy ñịnh về xử lý nợ xấu ñối với DNNN 7
2.1.3 Rủi ro tín dụng trong cho vay của ngân hàng 22
2.1.4 Dự phòng rủi ro và quy ñịnh trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 25
2.1.5 Những vấn ñề lý luận về DNNN 26
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 31
2.2.1 Hoạt ñộng tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam và vấn ñề xử lý nợ xấu 31
2.2.2 Rủi ro tín dụng và các kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới 35
2.2.3 Thực tiễn về hoạt ñộng SXKD của các DNNN SXKD cà phê tại ðakLak 42
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 46
3.1 TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT TỈNH ðAKLAK 46
3.1.1 Sự hình thành và phát triển NHNo&PTNT ðakLak 46
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT tỉnh ðakLak 47
3.1.3 Tình hình lao ñộng qua các năm 48
3.1.4 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh ðakLak 51
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu 52
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 54
3.2.3 Phương pháp chuyên môn 54
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 56
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 57
4.1 NHỮNG QUY ðỊNH CỦA NHNo&PTNT VỀ CHO VAY VÀ BIỆN PHÁP BẢO ðẢM TIỀN VAY 57
4.1.1 Khách hàng và việc áp dụng quy ñịnh cho vay ñối với khách hàng tại NHNo&PTNT ðakLak [21] 57
4.1.2 Áp dụng biện pháp bảo ñảm tiền vay tại NHNo&PTNT ðakLak [22] 63
4.2 THỰC TRẠNG NỢ XẤU TẠI NHNo&PTNT ðAKLAK 66
4.2.1 Thực trạng nợ xấu của các DNNN nói chung 66
4.2.2 Thực trạng nợ xấu của các DNNN SXKD cà phê 68
Trang 54.2.3 Thực trạng nợ xấu của các DNNN SXKD cà phê ñiều tra 71
4.3 CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA NỢ XẤU 78
4.3.1 Các nguyên nhân thuộc về ngân hàng 78
4.3.2 Các nguyên nhân chủ quan thuộc về DN vay vốn: 79
4.3.3 Các nguyên nhân khách quan 85
4.4 CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU 88
4.4.1 Nhóm các giải pháp chung cho các DNNN SXKD cà phê 88
4.4.2 Nhóm các giải pháp cụ thể cho các DNNN SXKD cà phê nghiên cứu 97
4.4.3 Nhóm giải pháp về phía NHNo&PTNT ðakLak 102
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1 KẾT LUẬN 103
5.2 KIẾN NGHỊ 105
5.2.1 ðối với Chính phủ, Bộ ngành trung ương 105
5.2.2 ðối với NHNo&PTNT Việt Nam 105
5.2.3 ðối với UBND tỉnh ðakLak 106
5.2.4 ðối với chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh ðakLak 107
5.2.5 ðối với các DNNN SXKD cà phê 107
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Kết quả hoạt ñộng tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam 32
Bảng 2: Tổn thất tài chính tại một số nước trên thế giới 36
Bảng 3: Tổng hợp ñiều tra kết quả kinh doanh các DNNN SXKD cà phê trên ñịa bàn tỉnh ðakLak 44
Bảng 4: Tình hình lao ñộng của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh ðakLak 49
Bảng 5: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của NHNo&PTNT ðakLak 51
Bảng 6: Tình hình nợ xấu của các DN tại NHNo ðakLak 66
Bảng 7: Tình hình nợ xấu DN SXKD cà phê tại NHNo ðakLak 69
Bảng 8: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng các DNNN ñiều tra 72
Bảng 9: Phân tích chỉ số ảnh hưởng của năng suất ñến sản lượng thu hoạch 72
Bảng 12: Tình hình tài chính của DN ñiều tra 73
Bảng 14: Kết quả kinh doanh của các DN SXKD cà phê ñiều tra 75
Bảng 15: Tình hình vay, trả nợ và nợ xấu các DN ñiều tra tại NHNo 76
Bảng 16: Tình hình nợ xấu các DNNN SXKD cà phê ñiều tra 77
Bảng 10: Tình hình cơ bản của BLð các DN ñiều tra 79
Bảng 13: Bảng so sánh mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu và nợ xấu NHNo các DNNN ñiều tra 82
DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 1: Tình hình biến ñộng lao ñộng theo trình ñộ tại NHNo &PTNT ðak Lak 49
Biểu ñồ 3: Nợ xấu của các DN so tổng dư nợ của các DN 67
Biểu ñồ 4: Nợ xấu DNNN so tổng nợ xấu chung NHNo&PTNT ðakLak 67
Biểu ñồ 5: Tỷ lệ nợ xấu DN SXKD cà phê trên tổng DN cho vay DN SXKD cà phê 70
Biểu ñồ 6: Tình hình nợ xấu DN SXKD cà phê 70
Biểu ñồ 7: Nợ xấu DN cà phê ñiều tra so tổng nợ cà phê DN ñiều tra 77
Biểu ñồ 8: Nợ xấu DN cà phê ñiều tra so với nợ xấu DN 77
DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức NHNo&PTNT tỉnh ðakLak 47
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- NHNo&PTNT VN Ngân hàng Nông nghiệp và PT nông thôn VN
- NHNo Việt Nam NHNo&PTNT Việt Nam
- NLTQD Nông, lâm trường quốc doanh
- CT MBN Cty mua bán nợ và tài sản tồn ñọng
- TCTCPVN Tổng công ty cà phê Việt Nam
- NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Thái bình dương (Asia- Pacific Rural and Agricultural Credit Association)
Trang 81 MỞ đẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
đáp ứng vốn cho phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước là nhiệm vụ hết sức quan trọng của các TCTD nói chung và NHNo&PTNT VN nói riêng Với thế mạnh về mạng lưới, trong những năm qua, NHNo&PTNT Việt Nam ựã tăng cường huy ựộng mọi nguồn vồn, mở rộng ựầu tư tắn dụng nhằm ựáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội, góp phần quan trọng phát triển nông nghiệp nông thôn
đăk Lăk là tỉnh sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao, vốn ựầu tư nước ngoài còn hạn chế Trong những năm qua, NHNo&PTNT đakLak ựã không ngừng tăng cường huy ựộng mọi nguồn vốn và ựầu tư vốn tắn dụng góp phần quan trọng thúc ựẩy phát triển nền kinh tế ựịa phương nói chung và cho ngành cà phê đakLak nói riêng
Tuy nhiên, hiện nay NHNo&PTNT đakLak ựang phải ựối mặt với rủi
ro lớn do tình trạng nợ xấu gia tăng, trong ựó, nợ xấu của các DNNN SXKD
cà phê chiếm tỷ trọng lớn và rất ựáng lo ngại (tắnh ựến 31/12/2007 là 177 tỷ ựồng, chiếm gần 43% tổng số nợ xấu) Mặc dầu Chắnh phủ ựã có nhiều chắnh sách hỗ trợ, NHNo&PTNT đakLak ựã áp dụng nhiều giải pháp cùng các DN tháo gỡ, song tình hình nợ xấu của các DNNN vẫn rất trầm trọng, việc giải quyết thu nợ xấu là rất khó khăn
Hoạt ựộng tắn dụng ngân hàng luôn gắn với rủi ro Từ rủi ro của khách hàng dẫn ựến rủi ro của NH Trong bối cảnh hàng loạt DNNN SXKD cà phê thua lỗ, kết quả kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT đăk Lăk trong giai ựoạn vừa qua là ựáng lo ngại Nhiều năm liền (từ 2001 ựến 2004) lợi nhuận kinh doanh của NHNo&PTNT đakLak không ựủ trả lương cho công nhân, phải nhờ sự hỗ trợ của NHNo&PTNT Việt Nam Trước tình hình ựó, vấn ựề
Trang 9ñặt ra là tìm giải pháp nào ñể thu ñược nợ xấu, giúp NHNo&PTNT ðakLak phát triển ổn ñịnh
ðể thu ñược nợ xấu có nhiều phương pháp, về mặt pháp luật, ngân hàng có quyền khởi kiện DN ra toà hoặc yêu cầu toà án phong toả tài khoản, niêm phong các tài sản của DN ñể thực hiện các biện pháp khẩn cấp yêu cầu trả nợ
Thực trạng cho thấy, tại ñịa bàn tỉnh ðakLak do nhiều nguyên nhân tác ñộng nên hầu hết các DNNN SXKD thua lỗ ðặc biệt sau sự kiện giá cà phê
bị sụt giảm nghiêm trọng năm 2001 (từ 40.000 ñồng/kg xuống còn 4.000 ñồng/kg), 70% số các DNNN SXKD cà phê thua lỗ nặng, lỗ luỹ kế phát sinh lớn kéo dài, các DNNN SXKD cà phê trên ñịa bàn hầu hết bị âm vốn chủ sở hữu, một số DN mất khả năng thanh khoản, bên bờ phá sản, công nhân hàng loạt mất việc làm, ngân sách Nhà nước liên tục thất thu, nợ vay NH quá hạn kéo dài, tình hình an ninh chính trị, xã hội trên ñịa bàn mất ổn ñịnh
Với thực trạng trên, việc NH áp dụng những biện pháp xử lý thu nợ theo pháp luật ñối với các DNNN SXKD cà phê sẽ không mang lại hiệu quả Khi DN lâm vào tình trạng phá sản, các quan hệ giao lưu kinh tế thường bị vi phạm, DN mất khả năng thanh khoản, mọi dòng tiền ñều thiếu minh bạch Mặt khác, ñằng sau quan hệ pháp luật, ñể lại hậu quả khôn lường về kinh tế xã hội, ñời sống người lao ñộng, chính sách ñối với ñồng bào dân tộc tại chỗ và lĩnh vực an ninh quốc phòng
Là một cán bộ ngân hàng có nhiều năm theo dõi và quản lý tín dụng ñối với khối các DNNN, nắm bắt ñược thực trạng công nợ, tình hình tổ chức quản
lý sản xuất và tài chính của các DNNN SXKD cà phê, tôi mong muốn góp phần nhỏ bé của mình nhằm giúp NHNo&PTNT ðakLak thu ñược nợ xấu tồn ñọng, phát triển và tạo ñiều kiện cho DN phát triển SX, có khả năng trả nợ NH
Từ nhận thức trên, tôi chọn ñề tài nghiên cứu “Giải pháp xử lý nợ xấu
c ủa NHNo&PTNT ðakLak ñối với các DNNN SXKD cà phê”
Trang 101.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng nợ xấu của các DNNN SXKD cà phê tại NHNo&PTNT tỉnh ðakLak, ñề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm xử lý thu nợ xấu của các DN tại NH và giúp DN khôi phục SXKD, ñảm bảo ñời sống của người lao ñộng trong thời gian tới
nợ xấu của các DNNN SXKD cà phê vay vốn tại NHNo&PTNT ðakLak
3- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục tình trạng nợ xấu của các DNNN SXKD cà phê tại NHNo&PTNT ðakLak
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Các DNNN SXKD cà phê gồm: các DN thuộc UBND tỉnh ðakLak quản lý và các DN thuộc Tổng công ty cà phê Việt Nam quản lý ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu vấn ñề nợ xấu ñối với các DNNN SXKD cà phê do UBND tỉnh ðakLak quản lý tại NHNo&PTNT tỉnh ðakLak
ðề tài tiến hành trên phạm vi các DNNN SXKD cà phê thuộc UBND tỉnh ðakLak quản lý
- Số liệu nghiên cứu: Từ năm 2005 ñến 2007
Từ tháng 11 năm 2007 ñến tháng 01 năm 2009
Trang 112 CƠ SỞ KHOA HỌC
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển NHNo&PTNT Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank VN) ñược thành lập theo Nghị ñịnh số 53/HðBT ngày 26/3/1988 của Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc thành lập các ngân hàng chuyên doanh, trong ñó có Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
Ngày 14/11/1990, Chủ tịch Hội ñồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) ký Quyết ñịnh số 400/CT thành lập Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thay thế Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam Ngân hàng Nông nghiệp là Ngân hàng thương mại ña năng, hoạt ñộng chủ yếu trên lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, là một pháp nhân, hạch toán kinh tế ñộc lập, tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về hoạt ñộng của mình trước pháp luật
Ngày 15/11/1996, ñược Thủ tướng Chính phủ ủy quyền, Thống ñốc NHNN VN ký Quyết ñịnh số 280/Qð-NHNN ñổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành NHNo&PTNT Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hoạt ñộng theo mô hình Tổng công ty 90, là DNNN hạng ñặc biệt, hoạt ñộng theo Luật các tổ chức tín dụng và chịu sự quản lý trực tiếp của NHNN Việt Nam Với tên gọi mới, ngoài chức năng của một ngân hàng thương mại, NHNo&PTNT ñược xác ñịnh thêm nhiệm vụ ñầu tư phát triển ñối với khu vực nông thôn thông qua việc mở rộng ñầu tư vốn trung, dài hạn ñể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy hải sản góp phần thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn
Trang 12Trong năm 1998, NHNo&PTNT ñã tập trung nâng cao chất lượng tín dụng, xử lý nợ tồn ñọng cũ và quản lý chặt chẽ hơn công tác thẩm ñịnh, xét duyệt các khoản cho vay mới, tiến hành các biện pháp phù hợp ñể giảm thấp
nợ quá hạn
2.1.1.2 Vai trò của tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam
Tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam có vai trò rất quan trọng ñối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội nói chung, phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng
Từ khi Luật NHNN và Luật các TCTD có hiệu lực thi hành ñã tạo hành lang pháp lý cho hoạt ñộng ngân hàng NHNo&PTNT ñã ñẩy mạnh huy ñộng vốn trong và ngoài nước, chú trọng tiếp nhận thực hiện tốt các dự án nước ngoài uỷ thác, cho vay các chương tình dự án lớn có hiệu quả ñồng thời mở rộng cho vay hộ sản xuất, hợp tác sản xuất ñược coi là những biện pháp chú trọng của NHNo&PTNT trong kế hoạch tăng trưởng
Năm 2001 là năm ñầu tiên NHNo&PTNT triển khai thực hiện ñề án tái
cơ cấu với các nội dung chính là cơ cấu lại nợ, lành mạnh hoá tài chính, nâng cao chất lượng tài sản có, chuyển ñổi hệ thống kế toán hiện hành theo chuẩn mực quốc tế, ñổi mới sắp xếp lại bộ máy tổ chức theo mô hình NHTM hiện ñại, tăng cường ñào tạo và ñào tạo lại cán bộ, tập trung ñổi mới công nghệ ngân hàng, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiện ñại
Bên cạnh mở rộng kinh doanh trên thị trường trong nước, năm 2002, NHNo&PTNT tiếp tục tăng cường quan hệ hợp tác quốc tế ðến cuối năm
2002 NHNo&PTNT là thành viên của APRACA, CICA, trong ñó Tổng Giám ñốc NHNo&PTNT là thành viên chính thức Ban ñiều hành của APRACA và CICA
Với những thành tích ñặc biệt xuất sắc trong thời kỳ ñổi mới, ñóng góp tích cực và rất có hiệu quả vào sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của ñất nước, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp - nông
Trang 13thôn, Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ñã ký quyết ñịnh
số 226/2003/QD/CTN ngày 07/05/2003 phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao ñộng thời kỳ ñổi mới cho NHNo&PTNT VN
Tính ñến năm 2004, sau bốn năm triển khai thực hiện ðề án tái cơ cấu giai ñoạn 2001-2010, NHNo VN ñã ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ: Tình hình tài chính ñã lành mạnh hơn qua việc cơ cấu lại nợ và tăng vốn ñiều lệ, xử lý trên 90% nợ tồn ñọng; Mô hình tổ chức từng bước ñược hoàn thiện nhằm tăng cường năng lực quản trị ñiều hành; Bộ máy lãnh ñạo từ trung ương ñến chi nhánh ñược củng cố, hoàn thiện; quyền tự chủ trong kinh doanh ñược mở rộng hơn
ðến cuối năm 2005, vốn tự có của NHNo&PTNT VN ñạt 7.702 tỷ VNð, tổng tài sản có trên 190 ngàn tỷ, hơn 2000 chi nhánh trên toàn quốc với 29.492 cán bộ nhân viên (chiếm 40% tổng số CBCNV toàn hệ thống Ngân hàng Việt Nam), ứng dụng công nghệ hiện ñại, cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hoàn hảo ðến nay, tổng số dự án nước ngoài
mà NHNo&PTNT VN tiếp nhận và triển khai là 68 dự án với tổng số vốn 2.486 triệu USD, trong ñó giải ngân qua NHNo&PTNT là 1,5 tỷ USD Hiện nay NHNo&PTNT VN ñã có quan hệ ñại lý với 932 ngân hàng ñại lý tại 112 quốc gia và vùng lãnh thổ, là thành viên của nhiều tổ chức, hiệp hội tín dụng có uy tín lớn
Ngân hàng NHNo&PTNT Việt nam ñược khẳng ñịnh là ngân hàng chủ ñạo, chủ lực trong thị trường tài chính nông thôn, ñồng thời là ngân hàng thương mại ña năng, giữ vị trí hàng ñầu trong hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam
ðến năm 2007, vị thế dẫn ñầu của AGRIBANK tiếp tục ñược khẳng ñịnh trên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn ñạt trên 320.000 tỷ ñồng, tương ñương 20 tỷ USD; Vốn tự có 20.000 tỷ ñồng, ñạt tỷ lệ an toàn 8% theo chuẩn mực quốc tế; Tổng dư nợ ñạt 242.180 tỷ ñồng, tỷ lệ nợ xấu theo
Trang 14chuẩn mực mới 1,9%; Dư nợ cho vay nông nghiệp nông thôn 171.820 tỷ ñồng, chiếm trên 71% tổng dư nợ, trong ñó, dư nợ cho vay Hộ sản xuất 134.377 tỷ ñồng, chiếm 56% tổng dư nợ Lợi nhuận trước thuế luôn tăng nhanh hàng năm và ñạt trên 2000 tỷ ñồng vào năm 2007 NHNo&PTNT
VN hiện có hơn 1.100 chi nhánh và trên 1000 phòng giao dịch, ñược bố trí rộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên Tháng 2/2007, NHNo&PTNT VN ñã xứng ñáng ñược tổ chức UNDP xếp hạng “Doanh nghiệp số một trong tốp 200 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.[1- tr 7]
2.1.2.1 Những vấn ñề chung về nợ xấu và phân loại nợ của NHNo&PTNT
Vi ệt Nam
a- Một số quan ñiểm về nợ xấu
- Trước ñây chúng ta thường dùng khái niệm “nợ quá hạn” ñể ño lường chất lượng tín dụng, thì nay tiêu chí ñược sử dụng phổ biến ñó là nợ xấu Nếu như nợ quá hạn chỉ những khoản nợ mà khách hàng không có khả năng trả nợ gốc hoặc lãi ñúng hạn và không ñược ngân hàng ñồng ý cho gia hạn nợ, thì khái niệm nợ xấu rộng hơn không chỉ dựa vào thời hạn trả nợ mà còn dựa vào tình hình tài chính, sự suy giảm về khả năng trả nợ cũng như tình hình quan
hệ tín dụng với các tổ chức tín dụng khác
ðể ño lường chất lượng tín dụng người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
- Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu
- Nợ ñáng nghi ngờ (nợ có vấn ñề), tức có khả năng chuyển thành
nợ xấu cao
- Nợ không có tài sản bảo ñảm…
Tiêu chí nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ñược sử dụng phổ biến nhất, do vậy khi nói ñến chất lượng tín dụng người ta nghĩ ngay ñến tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
Trang 15Tuỳ thuộc vào trình ñộ của hệ thống thông tin, thông kê, kế toán mà từng quốc gia có sự khác biệt về ñịnh nghĩa nợ xấu do vậy dẫn ñến sự khác biệt về ñánh giá nợ xấu hay tỷ lệ nợ xấu Chẳng hạn như năm 2004 nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam chỉ là 2,4 %, nhưng kết quả qua kiểm toán quốc
tế tăng lên khoảng từ 14-15 %
- Theo ñịnh nghĩa nợ xấu của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc, về cơ bản một khoản nợ ñược coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên ñã ñược nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán ñã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn ñể nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ ñược thanh toán ñầy ñủ Như vậy, nợ xấu về cơ bản ñược xác ñịnh dựa
trên 2 yếu tố: quá hạn trên 90 ngày và khả năng trả nợ bị nghi ngờ ðây ñược
coi là ñịnh nghĩa của hệ thống kiểm toán quốc tế (IAS) ñang ñược áp dụng phổ biến hiện hành trên thế giới
- Một ñịnh nghĩa mới về nợ xấu theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc
tế (IFRS) và IAS 39 vừa ñược Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế cho ra ñời
và ñược khuyến cáo áp dụng ở một số nước phát triển vào ñầu năm 2005 Về
cơ bản IAS 39 chỉ chú trọng ñến khả năng hoàn trả của khoản vay bất luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn Phương pháp ñể ñánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường là phương pháp phân tích dòng tiền tương lai hoặc xếp hạng khoản vay (khách hàng) Hệ thống này ñược coi
là chính xác về mặt lý thuyết, nhưng việc áp dụng thực tế gặp nhiều khó khăn
Vì vậy, nó ñang ñược Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế chỉnh sửa lại
- Căn cứ Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống ðốc NHNN Việt Nam, V/v: Quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của TCTD, thì Nợ
x ấu là các khoản nợ thuộc các nhóm nợ 3, 4 và 5 quy ñịnh tại ðiều 6 hoặc
ðiều 7 (ñược trình bày rõ hơn trong phần b) Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là
tỷ lệ ñể ñánh giá chất lượng tín dụng của TCTD [7- ðiều 2]
Trang 16Như vậy, theo quan ñiểm của NHNN Việt Nam thì nợ xấu của TCTD bao gồm: nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3), nợ nghi ngờ (nhóm 4) và nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) Việc quy ñịnh nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng là ñể ñánh giá chất lượng tín dụng của TCTD, là tiêu chuẩn ñể ño lường, cảnh báo ñộ an toàn của một TCTD Tỷ lệ này càng cao thì ñộ rủi ro tín dụng của TCTD càng cao, và ngược lại tỷ lệ này càng thấp ñánh giá ñộ rủi ro tín dụng của TCTD thấp, ñương nhiên hiệu quả kinh doanh của TCTD
ðể tăng cường quản trị rủi ro tín dụng ñối với hệ thông các NHTM, NHNN Việt nam lần ñầu tiên ñã cho áp dụng các chuẩn mực quốc tế về rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng, ñó là “Chuẩn mực Basel I + II” do Uỷ ban Basel
về giám sát hoạt ñộng nghiệp vụ ngân hàng xây dựng và ban hành (Uỷ ban Basel ñược thành lập bởi các Thống ñốc Ngân hàng Trung ương của nhóm G10 vào năm 1975 gồm Bỉ, Canaña, Pháp, ðức, Italia, Nhật Bản, Hà Lan, Thuỵ ðiển, Vương quốc Anh và Hoa kỳ) [8-tr 41] Tuy nhiên, ñể từng bước thích nghi và phù hợp với ñiều kiện nền kinh tế và hoạt ñộng NHTM Việt Nam, các chuẩn mực này ñược từng bước áp dụng, thể hiện: ngày 22/4/2005, Thống ñốc NHNN ban hành Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN, v/v: Quy ñịnh
về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của TCTD Hai năm sau, ñể phù hợp hơn với chuẩn mực quốc tế, NHNN ñã ban hành Quyết ñịnh số 18/2007/Qð-NHNN ngày
Trang 1725/4/2007, v/v sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của TCTD ban hành kèm theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN Với sự
ra ñời của Quyết ñịnh số 18/2007/Qð-NHNN, thì việc phân loại nợ, trích lập
dự phòng và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng của các TCTD chặt chẽ hơn, tính an toàn trong hoạt ñộng tín dụng cao hơn, càng ngày mục tiêu quản trị rủi ro của các NHTM Việt nam càng sát với các chuẩn mực quốc tế
Căn cứ vào Quy ñịnh tại các Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN và Quyết ñịnh 18/2007/Qð-NHNN thì tiêu chí phân loại, ñánh giá cũng như nhận thức về nợ xấu hoàn toàn khác so với quan niệm trước ñây theo Quyết ñịnh 488/2000/Qð-NHNN5 ngày 27/11/2000 của Thống ñốc NHNN
Theo Quyết ñịnh 488/2000/Qð-NHNN5 ngày 27/11/2000 của Thống ñốc NHNN thì việc phân loại nợ xấu, trích dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng hoàn toàn dựa trên tiêu chí ñịnh lượng, chủ yếu dựa vào tiêu chí thời gian quá hạn Trong khi ñó, quy ñịnh về gia hạn nợ, ñiều chỉnh kỳ hạn nợ hết sức ñơn giản Thực trạng khách hàng không có khả năng trả nợ, hoặc thậm chí khách hàng ñã phá sản, bỏ trốn rất lâu rồi nhưng vì ngân hàng cho vay cố tình che dấu nợ xấu nên vẫn gia hạn, nợ vẫn còn trong hạn Hậu quả là số dư nợ xấu ñến 31/12/2000 trên 23 ngàn tỷ ñồng buộc phải cơ cấu lại (xử lý theo các Nghị ñịnh 69/Nð-CP của Chính phủ), tuy nhiên ñến nay vẫn chưa ñược xử lý dứt ñiểm
Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN và Quuyết ñịnh 18/2007/Qð-NHNN
ra ñời, việc phân loại nợ, trích lập dự phòng rủi ro ñã dần sát thực với các chuẩn mực quốc tế Việc phân loại nợ dựa trên tiêu chí ñịnh lượng và ñịnh tính Các tiêu chí ñịnh lượng và ñịnh tính ñều ñược quy ñịnh dựa vào khả năng trả nợ và sự ñánh giá suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng Các quy ñịnh về ñiều chỉnh kỳ hạn nợ, gia hạn nợ ñối với khách hàng ñược xây dựng trên cơ sở các chuẩn mực quốc tế (Basel I và II) nên chặt chẽ hơn và ñánh giá ñược thực trạng khả năng trả nợ của khách hàng Theo ñó, bất kỳ lý do gì
Trang 18khách hàng chậm trả nợ gốc hoặc lãi so với cam kết trong hợp ñồng tín dụng (dầu chỉ là 01 ngày), kể cả ñược ngân hàng cho vay ñiều chỉnh kỳ hạn trả nợ (gốc, lãi) ñều phải phân loại nợ vào nhóm 2, trích dự phòng rủi ro 5%; nếu ñược ngân hàng cho vay cho gia hạn nợ (kéo dài thời hạn nợ cuối cùng) ñều phải phân loại nợ vào nhóm 3, trích dự phòng rủi ro 20% Mặt khác, một khách hàng có nhiều khoản nợ, ở nhiều TCTD, nếu có một khoản nợ bị chậm trả (gốc hoặc lãi) thì tất cả dư nợ của khách hàng ñều phải chuyển sang nhóm
nợ cao hơn tuỳ thuộc vào sự ñánh giá của ngân hàng cho vay Như vậy, với quy ñịnh của Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN và Quyết ñịnh 18/2007/Qð-NHNN, quản trị rủi ro trong hoạt ñộng tín dụng của các TCTD ñược chú trọng hơn rất nhiều, sự an toàn trong hoạt ñộng tín dụng của các NHTM ñược quan tâm hàng ñầu
Mặt khác, cũng kể từ khi Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN của Thống ñốc NHNN ra ñời thì khái niệm nợ xấu ñối với khách hàng chính thức ñược
sử dụng ñể ñánh giá chất lượng tín dụng của TCTD, thay thế cho việc dùng khái niệm nợ quá hạn trước ñây “Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3,
4 và 5 quy ñịnh tại ðiều 6 hoặc ðiều 7 của Quyết ñịnh NHNN” Như vậy, so với nợ quá hạn, khái niệm nợ xấu rộng hơn, nó bao gồm nợ quá hạn, các khoản nợ ñược ngân hàng cho ñiều chỉnh, gia hạn nợ và các khoản nợ chưa ñến hạn nhưng ngân hàng có cơ sở ñánh giá là khách hàng
493/2005/Qð-bị suy giảm khả năng trả nợ và phân loại vào nhóm 3 trở lên Ngoài ra, ñối với các khoản nợ của khách hàng không trả ñược (do các nguyên nhân), TCTD chủ ñộng xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN và Quuyết ñịnh 18/2007/Qð-NHNN hiện ñã hạch toán ngoại bảng, hoặc các khoản nợ khoanh chờ xử lý cũng là khoản nợ xấu mà TCTD phải có trách nhiệm thu hồi
Kể từ khi các TCTD áp dụng các chuẩn mực mới về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, thì bức tranh nợ xấu của các TCTD ñã ñược bộc lộ khá rõ nét Mặc dầu, nơi này nơi khác vẫn còn tình trạng che dấu nợ xấu, chưa
Trang 19muốn báo cáo trung thực, song nhìn chung thực trạng nợ xấu của các TCTD
cơ bản ñược minh bạch, và ñáng báo ñộng Bàn về vấn ñề nợ xấu của các NHTM, tác giả Hồng Phúc viết: “Nợ xấu trong bốn tháng ñầu năm 2004 là 8,1%, ñến cuối năm là 4,7% trên tổng dư nợ tín dụng Bên cạnh ñó, số nợ xấu trên 23.000 tỷ ñồng trong giai ñoạn trước 31/12/2000 ñến nay vẫn chưa ñược giải quyết xong”; “Nếu tính toán theo tiêu chuẩn kế toán Việt nam, tình hình các ngân hàng còn chấp nhận ñược, còn tính theo tiêu chuẩn kế toán quốc tế (Cứ chậm trả nợ một ngày là tính thành nợ quá hạn) thì số nợ xấu của hệ thống ngân hàng sẽ rất cao”[9]
b- Quy ñịnh về phân loại nợ:
Theo Quyết ñịnh 636/Qð-HðQT-XLRR ngày 22/7/2007 của Chủ tịch Hội ñồng quản trị NHNo&PTNT VN, v/v Ban hành quy ñịnh phân loại nợ, trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng trong hệ thống NHNo&PTNT VN,
dư nợ vay của các DN ñược phân làm 5 nhóm [26]:
* Nhóm 1,( N ợ ñủ tiêu chuẩn), bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và NHNo&PTNT nơi cho vay ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ cả gốc và lãi ñúng hạn; Các khoản nợ quá hạn dưới
10 ngày và NHNo nơi cho vay ñánh giá là có khả năng thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi ñầy ñủ gốc và lãi ñúng thời hạn còn lại;
- Các khoản nợ quá hạn, NHNo nơi cho vay phân loại lại vào nhóm 1 khi có ñầy ñủ các ñiều kiện dưói ñây:
+ Khách hàng trả ñầy ñủ phần nợ gốc và lãi bị quá hạn (Kể cả lãi áp dụng ñối với nợ gốc quá hạn) và nợ gốc, lãi của các kỳ hạn trả nợ tiếp theo trong thời gian tối thiểu sáu (06) tháng ñối với khoản nợ trung và dài hạn, ba (03) tháng ñối với các khoản nợ ngắn hạn, kể từ ngày bắt ñầu trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi bị quá hạn;
+ Có tài liệu, hồ sơ chứng minh các nguyên nhân làm khoản nợ phải cơ cấu lại thời hạn trả nợ ñã ñược xử lý, khắc phục; NHNo nơi cho vay có ñủ cơ
Trang 20sở (Thông tin, tài liệu kèm theo) ñể ñánh giá là khách hàng có khả năng trả ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng thời hạn ñã ñược cơ cấu lại
* Nhóm 2, (N ợ cần chú ý), bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ñến 90 ngày; Các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn nợ lần ñầu (NHNo nơi cho vay phải có hồ sơ ñánh giá khách hàng về khả năng trả nợ ñầy ñủ nợ gốc và lãi ñúng kỳ hạn ñược ñiều chỉnh lần ñầu);
- Các khoản nợ ñược phân vào nhóm 2 ñối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ trở lên tại một NHNo nơi cho vay mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại vào nhóm 2 hoặc khách hàng có quan hệ tín dụng với nhiều chi nhánh trong hệ thống NHNo hay các TCTD khác, nếu NHNo nơi cho vay
có thông tin hoặc ñược Tổng Giám ñốc thông báo khách hàng có nợ nhóm 2, NHNo nơi cho vay phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm 2
- ðối với khoản cho vay hợp vốn (NHNo làm ñầu mối hoặc NHNo tham gia hợp vốn), khi khách hàng có bất kỳ một khoản nợ nhóm 2, thì chi nhánh NHNo nơi cho vay phải thực hiện phân loại nợ ñối với khoản cho vay hợp vốn vào nhóm 2;
- NHNo nơi cho vay phải chủ ñộng phân loại các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 2 theo ñánh giá xảy ra một trong các trường hợp sau: Có những diễn biến bất lợi tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng; Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm 2 (Nếu có ñủ thông tin); Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (Về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến ñộng lớn theo chiều hướng suy giảm; Khách hàng không cung cấp ñầy ñủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của NHNo
* Nhóm 3 (N ợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Trang 21- Các khoản nợ quá hạn từ 91 ñến 180 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn nợ lần ñầu (gia hạn nợ); Các khoản nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñộng tín dụng
- Các khoản nợ ñược phân vào nhóm 3 ñối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ trở lên tại một NHNo nơi cho vay mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại vào nhóm 3, hoặc khách hàng có quan hệ tín dụng với nhiều chi nhánh trong hệ thống NHNo hay các TCTD khác, nếu NHNo nơi cho vay
có thông tin hoặc ñược Tổng Giám ñốc thông báo khách hàng có nợ nhóm 3, NHNo nơi cho vay phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm 3
- ðối với khoản cho vay hợp vốn (NHNo làm ñầu mối hoặc NHNo tham gia hợp vốn), khi khách hàng có bất kỳ một khoản nợ nhóm 3, thì chi nhánh NHNo nơi cho vay phải thực hiện phân loại nợ ñối với khoản cho vay hợp vốn vào nhóm 3;
- NHNo nơi cho vay phải chủ ñộng phân loại các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 3 theo ñánh giá xảy ra một trong các trường hợp sau: Có những diễn biến bất lợi tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng; Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm 3 (nếu có ñủ thông tin); Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến ñộng lớn theo chiều hướng suy giảm; Khách hàng không cung cấp ñầy ñủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của NHNo
* Nhóm 4 (N ợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 ñến 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
- Các khoản nợ ñược phân vào nhóm 4 ñối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ trở lên tại một NHNo nơi cho vay mà có bất cứ một khoản nợ
Trang 22nào bị phân loại vào nhóm 4, hoặc khách hàng có quan hệ tín dụng với nhiều chi nhánh trong hệ thống NHNo hay các TCTD khác, nếu NHNo nơi cho vay
có thông tin hoặc ñược Tổng Giám ñốc thông báo khách hàng có nợ nhóm 4, NHNo nơi cho vay phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm 4
- ðối với khoản cho vay hợp vốn (NHNo làm ñầu mối hoặc NHNo tham gia hợp vốn), khi khách hàng có bất kỳ một khoản nợ nhóm 3, thì chi nhánh NHNo nơi cho vay phải thực hiện phân loại nợ ñối với khoản cho vay hợp vốn vào nhóm 3;
- NHNo nơi cho vay phải chủ ñộng phân loại các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 4 theo ñánh giá xảy ra một trong các trường hợp sau: Có những diễn biến bất lợi tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng; Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm 4 (nếu có ñủ thông tin); Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến ñộng lớn theo chiều hướng suy giảm; Khách hàng không cung cấp ñầy ñủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của NHNo
* Nhóm 5 (N ợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc ñã quá hạn; Các khoản nợ khoanh,
nợ chờ xử lý;
- Các khoản nợ ñược phân vào nhóm 5 ñối với khách hàng có từ hai (02) khoản nợ trở lên tại một NHNo nơi cho vay mà có bất cứ một khoản nợ nào bị phân loại vào nhóm 5, hoặc khách hàng có quan hệ tín dụng với nhiều chi nhánh trong hệ thống NHNo hay các TCTD khác, nếu NHNo nơi cho vay
Trang 23có thông tin hoặc ñược Tổng Giám ñốc thông báo khách hàng có nợ nhóm 5, NHNo nơi cho vay phải phân loại lại các khoản nợ còn lại của khách hàng vào nhóm 5
- ðối với khoản cho vay hợp vốn (NHNo làm ñầu mối hoặc NHNo tham gia hợp vốn), khi khách hàng có bất kỳ một khoản nợ nhóm 5, thì chi nhánh NHNo nơi cho vay phải thực hiện phân loại nợ ñối với khoản cho vay hợp vốn vào nhóm 5;
- NHNo nơi cho vay phải chủ ñộng phân loại các khoản nợ ñược phân loại vào nhóm 5 theo ñánh giá xảy ra một trong các trường hợp sau: Có những diễn biến bất lợi tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, lĩnh vực kinh doanh của khách hàng; Các khoản nợ của khách hàng bị các TCTD khác phân loại vào nhóm 5 (nếu có ñủ thông tin); Các chỉ tiêu tài chính của khách hàng (về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn và dòng tiền) hoặc khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm liên tục hoặc có biến ñộng lớn theo chiều hướng suy giảm; Khách hàng không cung cấp ñầy ñủ, kịp thời và trung thực các thông tin tài chính theo yêu cầu của NHNo
N ợ xấu là khoản dư nợ ñược NHNo&PTNT nơi cho vay phân loại vào
2.1.2.2 Các quy ñịnh về xử lý nợ xấu ñối với DNNN
1 Th ế nào là nợ xấu của DNNN
* ðứng giác ñộ nền kinh tế, nợ xấu DNNN thực chất là các khoản nợ
tồn ñọng Nợ tồn ñọng ñược hiểu là các khoản nợ phải thu, phải trả ñã quá
Trang 24thời hạn thanh toán, doanh nghiệp ñã áp dụng các biện pháp xử lý, như ñối chiếu xác nhận, ñôn ñốc thanh toán nhưng vẫn chưa thanh toán ñược Bao gồm: nợ ngân sách nhà nước; nợ các Ngân hàng thương mại; nợ Dự trữ quốc gia; nợ Bảo hiểm xã hội; nợ các tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp và cán
bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp; Các khoản nợ khác [10- ðiều 2]
Như vậy, nợ xấu của DNNN có thể là các khoản nợ phải thu, tức là các khoản nợ mà DNNN bị chiếm dụng, là thể hiện một nguồn vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng quá thời hạn cam kết thanh toán, phát sinh trong quan
hệ mua bán chịu, trong quan hệ thanh toán, trong quan hệ dân sự khác Với một DNNN thực hiện nhiệm vụ kinh doanh, việc ñể khách hàng chiếm dụng vốn quá hạn là ñiều tối kỹ, thể hiện khả năng quản lý có vấn ñề, hiệu quả kinh doanh kém Trong trường hợp nếu số vốn chiếm dụng lớn, kéo dài, doanh nghiệp sẽ kinh doanh không có hiệu quả, thậm chí thua lỗ, phá sản
Thực trạng ñối với các DNNN trong thời gian qua ñiều này khá phổ biến Một mặt, do trình ñộ quản lý yếu kém, thiếu quan tâm trong khâu ký kết hợp ñồng, theo dõi ñôn ñốc thanh toán nợ nần, chưa quan tâm ñến tính toán hiệu quả kinh tế cũng như hạch toán kinh tế Mặt khác, ñây cũng là hậu quả của cơ chế quản lý hành chính tập trung, bao cấp Chính trong cơ chế ñó ñã tạo ra cách hạch toán kinh tế lãi giả lỗ thật, tạo ra hàng loạt DNNN kinh doanh kém hiệu quả, tài chính yếu kém, nợ nần dây dưa lẫn nhau kéo dài không có khả năng thanh toán, người ñại diện chủ sở hữu vô trách nhiệm với tài sản của Nhà nước
Nợ xấu của DNNN cũng có thể là các khoản phải trả ñã quá hạn thanh toán ðây là khoản nợ mà các DNNN ñi chiếm dụng thông qua mua chịu hàng hoá (Giữa các DNNN với nhau), hoặc là khoản nợ vay tín dụng quá hạn không có khả năng thanh toán (ñối với các NHTM) Các khoản nợ phải trả quá hạn nhưng DNNN không có khả năng thanh toán có thể do kinh doanh thua lỗ, năng lực tài chính yếu kém, hoặc có thể do doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục ñích (Vốn ngắn hạn sử dụng vào ñối tượng trung, dài hạn), hoặc có
Trang 25những doanh nghiệp cố tình chây ỳ, dựa dẫm vào các chính sách hộ trợ của Nhà nước Ngoài ra, một tình trạng khá phổ biến ñối với DNNN ñó là sự nợ nần dây dưa, mang tính dây chuyền giữa các doanh nghiệp ñều có tình hình tài chính yếu kém Người ñứng ñầu doanh nghiệp không có trách nhiệm với nghĩa vụ trả nợ, chây ỳ dựa dẫm vào sự hỗ trợ của Nhà nước
*ðứng giác ñộ NHNo&PTNT:
Với giác ñộ là các NHNo&PTNT thì nợ xấu của DNNN là khoản nợ vay tín dụng quá hạn trên 90 ngày doanh nghiệp không có khả năng trả nợ gốc hoặc lãi (Kể cả ñược ngân hàng cho gia hạn), hoặc những khoản nợ ñến hạn nhưng do doanh nghiệp suy giảm khả năng trả nợ mà ngân hàng có căn cứ xác ñịnh, ñược ngân hàng phân loại vào nhóm 3 ñến nhóm 5 (Theo quy ñịnh về phân loại ở trên) Ngoài ra, ñối với các khoản nợ do các nguyên nhân khách quan, bất khả kháng, doanh nghiệp ñược ngân hàng cho khoanh nợ, giãn nợ chờ xử lý cũng ñược xếp vào các khoản nợ xấu Tuỳ thực trạng của từng khoản nợ xấu (Theo thời gian quá hạn, theo khả năng trả nợ, theo mức ñộ suy giảm, tình hình tài chính và khả năng khắc phục của doanh nghiệp ) mà ngân hàng cho vay quyết ñịnh phân loại vào nhóm nợ nào, hoặc quyết ñịnh hình thức xử lý thích hợp
Việc phân loại nợ xấu của các DNNN theo các nhóm nợ ñược thực hiện theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN từ 2005 Còn trước ñó, chủ yếu căn cứ vào thời gian quá hạn Bởi vậy, theo chuẩn mực của NHNN VN thì nợ xấu của DNNN là hết sức nặng nề Tính ñến 31/12/2000, số nợ xấu của các NHTM là trên 23.000 tỷ ñồng Thực chất, nếu căn cứ vào luật phá sản thì một
số DNNN và NHTMQD ñều ñặt trong tình trạng quản lý ñặc biệt, thậm chí thuộc diện phá sản
* Nợ xấu nội bảng và nợ xấu ngoại bảng: Nợ xấu của khách hàng nói
chung và các DNNN nói riêng tại NHNo&PTNT VN gồm nợ xấu nội bảng và
nợ xấu ngoại bảng
Trang 26- Nợ xấu nội bảng là dư nợ hiện ñang hạch toán ở phần nội bảng của bảng cân ñối tài khoản của NHNo và ñược NHNo nơi cho vay phân vào các nhóm nợ từ nhóm 3 ñến nhóm 5 nói trên
- Nợ xấu ngoại bảng ñược hiểu là các khoản nợ ñã ñược NHNo nơi cho vay dùng quỹ dự phòng tín dụng xử lý rủi ro theo quy ñịnh của NHNo&PTNT
VN, hiện ñang hạch toán và theo dõi tại các tài khoản phần ngoại bảng của bảng cân ñối Việc chi nhánh sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng không phải là xoá nợ cho khách hàng Các NHNo nơi cho vay và cá nhân có liên quan không ñược phép thông báo dưới mọi hình thức cho khách hàng biết về việc xử lý rủi ro tín dụng, mà phải có trách nhiệm thu ñầy ñủ gốc và lãi khoản vay theo quy ñịnh hiện hành [26- ðiều 10]
2 Các quy ñịnh về xử lý nợ xấu ñối với DNNN:
Tình hình nợ xấu của ngân hàng trong những thập niên cuối của thế kỷ
XX là rất trầm trọng Trong ñó, ñáng lo ngại là nợ xấu chủ yếu tập trung ở khách hàng là DNNN Thống ñốc Lê ðức Thuý, khi trả lời các nhà báo tại Quốc hội cũng thừa nhận: Nợ xấu trong hệ thống ngân hàng còn 6,04% trong tổng dư nợ, so với năm 1996-1997 chiếm gần 14% Tuy nhiên, ñó là giảm về
mặt tương ñối, còn mặt tuyệt ñối thì gần như không giảm Nợ xấu chủ yếu
vẫn thuộc về DN nhà nước Thủ tướng Chính phủ ít nhất cũng ñã hai lần phải
trực tiếp xử lý vấn ñề nợ xấu, mỗi lần từ 18.000-19.000 tỷ ñồng [11]
Ngân hàng ñã bằng các giải pháp, phối kết hợp với các Bộ ngành liên quan, sự chỉ ñạo của Chính phủ ñể giải quyết, hạn chế tốc ñộ phát sinh nợ xấu, song thực tế tình hình không những không hạn chế ñược, mà tốc ñộ phát sinh nhanh và xu hướng ngày càng trầm trọng Ngành ngân hàng ñứng trước một thử thách lớn ñó là, không xử lý ñược nợ xấu, ñồng nghĩa với các NHTM không thực hiện ñược cổ phần hoá, sức cạnh tranh của hệ thống NHTM trong nước không ñược cải thiện, hệ thống NHTM sẽ gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí khó có thể ñứng vững ñược trước sức ép cạnh tranh của các ngân hàng
Trang 27nước ngoài ựược hội nhập nền kinh tế Việt Nam theo cam kết của WTO và ựương nhiên sự phát triển của nền kinh tế sẽ gặp rất nhiều khó khăn khi ựối mặt với sân chơi bình ựẳng hội nhập
Trước tình hình ựó, ngày 12/7/2002, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ban hành Nghị ựịnh 69/2002/Nđ-CP về ỘQuản lý và xử lý nợ tồn ựọng ựối với DNNNỢ;
Ông Nguyễn đình Tài - Vụ trưởng Viện nghiên cứu quản lý Trung ương cho biết, theo nguyên tắc Chắnh phủ không bảo lãnh các khoản nợ Các khoản nợ phát sinh sau thời ựiểm 31/12/2000 sẽ ựược giải quyết theo nguyên tắc dân sự kinh tế chung Tuy nhiên, ựối với những khoản trước thời ựiểm tháng 12/2000 Chắnh phủ ựã khoanh vùng, và yêu cầu phải xử lý dứt ựiểm Các DNNN thua lỗ liên tục ựược giải thể, còn doanh nghiệp có khả năng hoạt ựộng ựược thì cho khoanh nợ, cấp bổ sung vốn Riêng các doanh nghiệp ựang thực hiện thủ tục chuyển ựổi (Cổ phần hoá, bán khoán kinh doanh cho thuê hoặc chuyển thành Cty TNHH một thành viên) sẽ ựược áp dụng cơ chế xử lý
nợ riêng nhằm lành mạnh hoá tài chắnh sau chuyển ựổi Mục ựắch của chắnh sách này là giải quyết dứt ựiểm nợ ựọng của DNNN nhằm tạo sức cạnh tranh mạnh mẽ hơn cho DNNN, ựồng thời làm giảm sự trợ cấp từ ngân sách cho khu vực này
Theo Nghị ựịnh 69/2002/Nđ-CP, việc xử lý nợ tồn ựọng của DNNN ựược thực hiện theo bốn phương án sau:
M ột là, các DNNN phải lập hồ sơ xác ựịnh số liệu và nguyên nhân tồn
ựọng ựối với các khoản nợ phải thu nhưng không có khả năng thu hồi ựể xử lý;
Hai là, ựối với những khoản nợ phải trả ngân sách nhưng doanh nghiệp
ựã chiếm dụng ựể ựầu tư thành tài sản ựến nay vẫn không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp phải lập phương án xử lý nợ, huy ựộng hết nguồn hiện
có ựể bù ựắp;
Ba là, ựối với trường hợp những DNNN bị lỗ không có khả năng thanh toán những khoản nợ phải trả cho các NHTM quốc doanh, doanh nghiệp sẽ
Trang 28ñược cho phép xoá nợ lãi vay ngân hàng với mức không vượt quá số lỗ còn lại sau khi xử lý nợ ngân sách;
B ốn là, Khoản tổn thất do khoanh nợ hoặc xoá nợ cho DNNN ñược
hạch toán vào chi phí của ngân hàng và bù ñắp bằng quỹ dự phòng rủi ro [12]
Ngày 24/02/2003, Ngân hàng Nhà nước Việt nam có Thông tư số 05/2003/TT-NHNN, v/v hướng dẫn xử lý nợ tồn ñọng của DNNN tại các NHTM Nhà nước theo Nghị ñịnh 69/2002/Nð-CP ngày 12/7/2002 của Chính phủ Theo ñó, các NHTM thực hiện xoá lãi tiền vay cho các DNNN thực hiện
cổ phần hoá với mức không vượt quá số lỗ còn lại sau khi xử lý nợ ngân sách [13- ðiều 2]
Ngày 16/11/2004, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP, v/v: Chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần Theo ñó, sẽ chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần (gọi tắt là cổ phần hóa) cụ thể:
- Chuyển ñổi những doanh nghiệp mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy ñộng vốn của các nhà ñầu tư trong nước và nước ngoài ñể nâng cao năng lực tài chính, ñổi mới công nghệ, ñổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế
- ðảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà ñầu tư và người lao ñộng trong doanh nghiệp
- Thực hiện công khai, minh bạch theo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộ doanh nghiệp; gắn với phát triển thị trường vốn, thị trường chứng khoán [14- ðiều 1]
Ngày 01/9/2005, Ngân hàng Nhà nước Việt nam có Thông tư số 05/2005/TT-NHNN, v/v hướng dẫn một số nội dung liên quan ñến hoạt ñộng Ngân hàng theo Nghị ñịnh 187/2004/Nð-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
về việc chuyển Công ty nhà nước thành công y cổ phần Theo ñó, thực hiện xoá các khoản nợ lãi vay chưa thanh toán (Bao gồm cả lãi ñã nhập gốc) của
Trang 29Công ty Nhà nước tại các NHTM quốc doanh ñến thời ñiểm thực hiện chuyển ñổi thành công ty cổ phần nhưng không ñược vượt quá số lỗ còn lại sau khi ñã
xử lý nợ tồn ñọng về thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước [15-ðiều 1]
Ngày 22/6/2005, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 80/2005/Nð-CP, v/v: Giao, bán, khoán kinh doanh, cho thuê Công ty Nhà nước [18-ðiều 1]
2.1.3.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phát biểu về rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu ñược ñầy ñủ cả gốc và lãi khoản vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không ñúng kỳ hạn Hoặc rủi ro tín dụng là khả năng một khách hàng vay hoặc một ñối tác không hay không thể thực hiện nghĩa vụ ñã thoả thuận dẫn ñến việc các khoản cho vay hay các khoản phải thu của ngân hàng giảm giá trị hoặc không thu hồi ñược [2- tr 39]
Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro do sự suy giảm về khả năng trả nợ của khách hàng Giảm giá trị của khoản cho vay tín dụng không chỉ bao gồm việc không trả ñược nợ của khách hàng tăng lên, mà còn dẫn ñến thị trường vốn ñịnh giá khả năng tín dụng của công ty qua mức lãi suất cao hơn ñối với các công cụ nợ do công ty phát hành, hoặc là việc giảm giá của các cổ phiếu, hoặc giảm cấp các ñại lý ðây cũng chính là việc ñịnh giá về chất lượng của các công cụ nợ mà các công ty phát hành [3- tr 86]
Theo Giáo sư tiến sỹ Lê Văn Tư, rủi ro tín dụng xảy ra thường tạo cho ngân hàng những tổn thất về tài chính nhưng những thiệt hại về uy tín của ngân hàng, về mất lòng tin của xã hội là những tổn thất còn lớn hơn rất nhiều lần [4- tr 755]
Như vậy, rủi ro tín dụng làm cho ngân hàng cho vay không thu ñược ñầy ñủ cả gốc và lãi khoản vay hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi không ñúng kỳ hạn do khách hàng vay vốn bị mất hoặc suy giảm khả năng trả nợ
Trang 30Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng luôn gắn liền với khả năng rủi ro và xảy ra mất mát Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt ñộng cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt ñộng mang tính chất tín dụng khác của ngân hàng Ngày nay, dù có rất nhiều hình thức kinh doanh mới trong hoạt ñộng ngân hàng ở nhiều lĩnh vực khác nhau, nhưng tín dụng vẫn là hoạt ñộng chủ yếu của ngân hàng Vì thế mà tất cả các nước, rủi ro tín dụng là một vấn ñề ñược ñặc biệt quan tâm không chỉ ở phạm vi các ngân hàng, mà trong toàn bộ nền kinh tế
2.1.3.2 Nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro tín dụng ñối với các DNNN
Rủi ro tín dụng trong cho vay vốn ñối với DNNN của ngân hàng là những thiệt hại mà ngân hàng phải gánh chịu khi cấp tín dụng cho DNNN, do DNNN không thực hiện ñược nghĩa vụ hoàn trả toàn bộ hoặc một phần vốn vay và lãi vay theo ñúng thời hạn và những thoả thuận khác trong hợp ñồng tín dụng
Nguyên nhân rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng ñược chia làm ba nhóm chính
* Nhóm nguyên nhân chủ quan của ngân hàng gồm năm vấn ñề:
- Th ứ nhất, do quản trị ñiều hành: phát sinh khi người có thẩm quyền
phê duyệt khoản vay có quyết ñịnh chưa chính xác, không căn cứ kết quả kinh doanh của khách hàng
- Th ứ hai, do bộ phận tín dụng không thực hiện ñúng quy chế, quy trình
tín dụng, thẩm ñịnh sơ sài Do trình ñộ còn nhiều bất cập, cán bộ tín dụng chưa ñủ trình ñộ ñể thẩm ñịnh dự án vay vốn ñối với DNNN;
- Th ứ ba, do không kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng vốn vay của khách
hàng Hoặc có kiểm tra nhưng không ñề ra biện pháp xử lý kiên quyết
- Th ứ tư, do hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ yếu kém Trình ñộ và
bản lĩnh của ñội ngũ nhân viên kiểm tra kiểm toán nội bộ của NHNo chưa ngang tầm với yêu cầu về giám sát hoạt ñộng tín dụng phục vụ cho quản trị rủi ro ngân hàng
- Th ứ năm, do cán bộ ngân hàng cố tình làm sai ðây là một thực trạng,
thể hiện sự xuống cấp về ñạo ñức nghề nghiệp ñối với ñội ngũ CBTD;
Trang 31* Nhóm nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng bao gồm:
- Th ứ hai, do DNNN sử dụng vốn không ñúng mục ñích Việc sử dụng
vốn không ñúng mục ñích làm thoát ly khỏi sự giám sát của ngân hàng, ñồng thời khách hàng dễ gặp rủi ro kỳ hạn khi sử dụng vốn ngắn hạn ñầu tư vào ñối tượng trung dài hạn
- Th ứ ba, do DNNN bị phá sản
Luật phá sản Việt Nam có hiệu lực từ 15/10/2004 Một số DNNN làm
ăn thua lỗ ñã bị Toà án kinh tế tuyên bố phá sản Tuy nhiên, do DNNN vay vốn ngân hàng hầu hết là không có bảo ñảm bằng tài sản, do vậy, các khoản
nợ ngân hàng sau khi Toà án tuyên bố phá sản thì khả năng xảy ra thất thoát là rất lớn
* Nhóm nguyên nhân khách quan bao gồm:
- Th ứ nhất do nguyên nhân bất khả kháng: do thiên tai (Bão, lụt, hạn
hán…), do dịch bệnh, thời tiết…
- Th ứ hai, do nguyên nhân từ cơ chế, chính sách của Nhà nước thay ñổi
gây bất lợi cho hoạt ñộng SXKD của DN
- Th ứ ba, do nguyên nhân từ biến ñộng thị trường Sản phẩm cà phê
Việt Nam sản xuất ra chủ yếu ñể xuất khẩu Vì vậy, yếu tố thị trường hết sức quan trọng ñối với kết quả hoạt ñộng SXKD của các DN ngành cà phê
- Th ứ tư, do môi trường xã hội, chính trị ðối với các doanh nghiệp
nông nghiệp thuộc vùng nông thôn, nhất là vùng sâu vùng xa thường phải ñảm nhiếm thêm nhiệm vụ chính trị như: chính sách của người nghèo, chính sách ñối với ñồng bào dân tộc tại chỗ, các chính sách xã hội khác Khi các
Trang 32chính sách của Nhà nước về phát triển nông nghiệp nông thôn chưa thoả ñáng, thì ñây là vấn ñề chính trị nhạy cảm mà các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn trong thực hiện nhiệm vụ kinh doanh
Tín dụng (Credit) xuất phát từ chữ La tinh là Credo tức là tin tưởng, tín nhiệm Trong thực tiễn, các quan hệ xã hội luôn biến ñổi, kéo theo các quan
hệ tín dụng cũng thường xuyên biến ñộng tuỳ theo ñiều kiện kinh tế, xã hội và con người Nói tóm lại, tín dụng luôn gắn với sự rủi ro, vì vậy, các ngân hàng luôn quan tâm ñến quản trị rủi ro ðể ñảm bảo cho hoạt ñộng ngân hàng ñược
ổn ñịnh, an toàn, cần phải dự phòng rủi ro tín dụng
- Dự phòng rủi ro tín dụng là khoản tiền ñược trích lập ñể dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện hoặc thực hiện không ñầy ñủ nghĩa vụ trả nợ (gốc, lãi) theo cam kết Dự phòng rủi ro ñược tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt ñộng của TCTD Dự phòng rủi ro bao gồm: Dư phòng cụ thể và dự phòng chung
Dự phòng cụ thể là khoản tiền trích lập trên cơ sở phân loại cụ thể theo quy ñịnh ñể dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, nó ñược tính theo công thức sau ñây :
R= max {0, (A-C) }x r Trong ñó: R : số tiền dự phòng cụ thể phải tính
A : giá trị của khoản nợ
C : giá trị của tài sản bảo ñảm
r : tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Dự phòng chung là khoản tiền ñược trích lập dự phòng cho những tổn thất chưa xác ñịnh ñược trong quá trình phân loại nợ và trích lập dự phòng cụ thể và trong các trường hợp khó khăn về tài chính của các tổ chức tín dụng khi chất lượng của các khoản nợ suy giảm Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòng chung bằng 0,75% tổng giá trị của các khoản nợ từ nhóm 1 ñến nhóm 4
Trang 33- Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể ñối với các nhóm nợ quy ñịnh như sau: + Nhóm 1: trích 0%
Theo Luật DN năm 2005 thì DNNN là DN trong ñó nhà nước sở hữu trên 50% vốn ñiều lệ [24- ðiều 4]
Từ khái niệm trên, DNNN ñược hình thành dưới nhiều mô hình tổ chức như: Công ty nhà nước (Công ty nhà nước ñộc lập, tổng công ty nhà nước); Công ty cổ phần nhà nước; Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên; Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước có hai thành viên trở lên; Doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước; Doanh nghiệp có một phần vốn của Nhà nước; Công ty nhà nước giữ quyền chi phối doanh nghiệp khác; Công ty nhà nước ñộc lập;
Từ phân biệt trên cho thấy, có một số ñặc trưng ñối với DNNN:
- Quyền chi phối ñối với doanh nghiệp là quyền ñịnh ñoạt ñối với ñiều lệ hoạt ñộng, việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý chủ chốt, việc tổ chức quản lý và các quyết ñịnh quản lý quan trọng khác của doanh nghiệp ñó Những quyền này do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh hoặc có sự tham gia quyết ñịnh của cơ quan thẩm quyền Nhà nước
Trang 34- Vốn ñiều lệ của công ty nhà nước là số vốn nhà nước ñầu tư vào công
ty và ghi tại ðiều lệ công ty, mức vốn góp trên 50% vốn ñiều lệ
- Vốn pháp ñịnh là mức vốn tối thiểu phải có ñể thành lập DNNN ở một
số ngành, nghề theo quy ñịnh của pháp luật
- Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu ñối với ñời sống, kinh tế, xã hội của ñất nước, cộng ñồng dân cư của một khu vực lãnh thổ hoặc bảo ñảm quốc phòng, an ninh mà việc sản xuất, cung cấp theo cơ chế thị trường thì khó có khả năng bù ñắp chi phí ñối với doanh nghiệp sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này, do ñó ñược Nhà nước ñặt hàng, giao kế hoạch, ñấu thầu theo giá hoặc phí do Nhà nước quy ñịnh
2.1.5.2 Một số ñặc ñiểm của DNNN SXKD cà phê liên quan ñến hoạt ñộng tín d ụng NHNo&PTNT
- Doanh nghiệp Nhà nước SXKD cà phê ñược thành lập và hoạt ñộng theo Luật DNNN Hoạt ñộng trong lĩnh vực nông nghiệp, dưới mô hình là công ty nhà nước, nông lâm trường quốc doanh trực tiếp trồng, chăm sóc, sản xuất, chế biến, kinh doanh cà phê Theo cấp chủ quản, DNNN SXKD cà phê gồm: doanh nghiệp trực thuộc Tổng công ty cà phê Việt Nam (Tổng công ty 91) và doanh nghiệp trực thuộc ñịa phương quản lý (Uỷ ban nhân dân tỉnh) Khi mới thành lập, ñây chính là ñối tượng khách hàng cho vay chủ yếu của NHNo&PTNT VN nói chung và NHNo&PTNT ðakLak nói riêng (từ năm
1991, NHNo triển khai cho vay Hộ sản xuất)
- Tuỳ theo yêu cầu sản xuất, quy mô và năng lực quản lý, doanh nghiệp ñược cơ quan chủ quản cấp vốn ñiều lệ ban ñầu ñể hoạt ñộng Thông thường, vốn ñiều lệ của loại hình DN này ñược cấp dưới dạng là tài sản cố ñịnh như: trụ sở văn phòng làm việc, kho tàng, giá trị vườn cây cà phê, máy móc thiết bị
và hồ ñập nước phục vụ cho tưới tiêu , trong ñó, giá trị vườn cây cà phê thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn chủ sở hữu Ngoài nguồn vốn ñược cấp nói trên, nhu cầu về vốn lưu ñộng thường các doanh nghiệp vay
Trang 35ngân hàng ñể hoạt ñộng Với ñặc ñiểm này thì hầu hết các DNNN SXKD cà phê có hệ số nợ cao, cũng như vốn cho vay của NH dễ rủi ro
- ðất ñể xây dựng trụ sở và trồng trọt là ñất giao không thu tiền Vì vậy, trong giao dịch dân sự, tài sản ñảm bảo của DNNN cà phê chủ yếu là tài sản trên ñất Do tài sản là vườn cây cà phê trên ñất nên giá trị thực của tài sản gắn liền với quá trình sinh trưởng của cây trồng, sự biến ñộng của ñiều kiện tự nhiên, thời tiết và thị trường cung cầu của loại sản phẩm này Trong quan hệ
TD, khi NH nhận tài sản là vườn cây cà phê thế chấp thì việc ñịnh giá hoặc xử
lý tài sản khi rủi ro xảy ra khá phức tạp do liên quan ñến quyền sử dụng ñất ñai cũng như việc làm của người lao ñộng nhận khoán
- ðây là loại hình DNNN hoạt ñộng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, sản phẩm hàng hoá, kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào ñiều kiện tự nhiên và thị trường tiêu thụ ðặc biệt, nền kinh tế thị trường Việt Nam ñang rất non trẻ, thì hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của loại hình doanh nghiệp này ngoài rủi ro thời tiết còn chịu ảnh hưởng rất lớn với rủi do thị trường Và ñiều này cũng ñồng nghĩa với khả năng trả nợ của NH dễ gặp khó khăn
- Do hoạt ñộng chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nên lao ñộng của doanh nghiệp là lao ñộng nông nghiệp Lao ñộng này dồi dào về số lượng, sức khoẻ, lòng nhiệt tình, giá cả lao ñộng thấp Tuy nhiên, trình ñộ chuyên môn, khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật, ý thức tổ chức kỷ luật trong sản xuất và sự phức tạp của ñiều kiện sống gia ñình dòng họ là những nhược ñiểm ñáng lo ngại của loại hình lao ñộng này Trong ñiều kiện hiện nay, thị trường cà phê thế giới yêu cầu rất cao về chất lượng, cà phê sạch thì ý thức, nhận thức cũng như trình ñộ người lao ñộng hết sức quan trọng quyết ñịnh ñến sự thành ñạt của DN
- Về tổ chức quản lý sản xuất, tuỳ từng ñối tượng, lĩnh vực mà các doanh nghiệp lựa chọn mô hình quản lý thích hợp: quản lý trực tiếp, khoán trực tiếp cho người lao ñộng, liên doanh liên kết giữa doanh nghiệp với người
Trang 36lao ñộng ðối với DN lựa chọn hình thức khoán phù hợp sẽ kính thích SX phát triển, ñời sống người lao ñồng ñược nâng cao, ổn ñịnh, thực hiện nghĩa
vụ với DN ñầy ñủ, ngược lại nếu hình thức khoán không phù hợp sẽ kìm hãm
SX, ñời sống người lao ñộng thấp và các nghĩa vụ giao nộp với DN không sòng phẳng Khi ñó, khả năng trả nợ NH của DN sẽ rất khó khăn
- Cơ chế quản lý kinh doanh của các doanh nghiệp là hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường Giám ñốc doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước tập thể người lao ñộng về kết quả SXKD, thực hiện trả lương, bảo hiểm cho người lao ñộng và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy ñịnh pháp luật Ngoài ra, do ñặc ñiểm hoạt ñộng ở vùng nông nghiệp - nông thôn, nên ngoài thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, DNNN SXKD cà phê còn phải gánh vác thêm nghĩa vụ chính sách xã hội, chính sách với người ðồng bào dân tộc ít người tại ñịa bàn, góp phần quan trọng trong việc thực hiện chính sách xoá ñói giảm nghèo ở khu vực nông nghiệp, nông thôn và nhiệm vụ an ninh chính trị biên giới, vùng sâu vùng xa Khi tình hình an ninh chính trị không ổn ñịnh hoặc cơ chế nhà nước có thay ñổi không thuận lợi thì hoạt ñộng SXKD của DN chịu ảnh hưởng rất lớn, ñồng thời NH cho vay cũng gánh chịu rủi ro
2.1.5.3 Những quy ñịnh về sắp xếp lại mô hình hoạt ñộng, chuyển ñổi sở
h ữu ñối với DNNN SXKD cà phê
Ngày 16/6/2003, Bộ Chính trị ban hành Nghị Quyết số 28-NQ/TW về tiếp tục sắp xếp, ñổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh Theo ñó, ñất nông, lâm trường sử dụng không ñúng mục ñích, không ñúng quy hoạch
và kém hiệu quả, UBND cấp tỉnh phải thu hồi ñể giao hoặc cho các tổ chức,
hộ gia ñình, cá nhân thuê sử dụng theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai
Tại phiên họp thường kỳ tháng 7/2003, Thủ Tướng Phan Văn Khải chỉ
rõ “Nhiều nơi thực hiện khoán theo kiểu "phát canh thu tô", ñời sống cán bộ, công nhân viên còn nhiều khó khăn, việc ñóng bảo hiểm xã hội chưa ñược
Trang 37thực hiện nghiêm túcỢ ỘTheo con số khảo sát thực tế gần ựây, hiện cả nước
có 314 nông trường (Giảm 143 ựơn vị so với năm 1999), 173.900 lao ựộng (giảm 200.000 người), quản lý 637.780 ha ựất ựai (giảm 200.000 ha), bằng 1,6% tổng diện tắch tự nhiên của cả nước đáng chú ý là mới có 85% số ựất ựai do nông trường quản lý ựược sử dụng và trong số ựất ựã ựược sử dụng cũng chỉ có phân nửa là tự sản xuất, còn lại là khoán dưới nhiều hình thức Số nông trường làm ăn có lãi, mới chiếm tỷ lệ 30,7%Ợ Thủ tướng chỉ ựạo, các nông, lâm trường quốc doanh phải chuyển mạnh sang ựảm nhiệm các khâu dịch vụ cho công nhân về giống cây con, chế biến và tiêu thụ sản phẩm Thủ tướng còn nhấn mạnh, phải kiên quyết xử lý các ựơn vị làm ăn thua lỗ kéo dàiỢ ỘChắnh phủ ựã thống nhất giao Bộ NN&PTNT khẩn trương nghiên cứu, bàn bạc cùng các ngành hữu quan xây dựng những ựề án có tiêu chắ và nội dung cụ thể về phát triển các nông, lâm trường quốc doanh theo Nghị quyết 28/NQ-TW của Bộ Chắnh trịỢ.[20]
Ngày 22/9/2005, Chắnh phủ ban hành Nghị ựịnh số 170/2005/Nđ-CP, v/v: Sắp xếp, ựổi mới và phát triển Nông trường quốc doanh Theo ựó, công
ty nhà nước bàn giao lại một số diện tắch vườn cây hình thành bằng vốn vay NHTM cho công nhân, hộ gia ựình nhận khoán, ựồng thời cá nhân, hộ nhận
nợ với NH [16- điều 1]
Ngày 11/4/2005, Ngân hàng Nhà nước ựã ban hành Thông tư số 02/2005/TT-NHNN, hướng dẫn thực hiện việc giao, nhận nợ của các tổ chức, hộ gia ựình, cá nhân nhận bàn giao tài sản hình thành bằng nguồn vốn vay các TCTD trong quá trình sắp xếp, ựổi mới và phát triển các NLTQD Theo ựó, trường hợp giá trị tài sản hình thành từ vốn vay (ựược xác ựịnh tại thời ựiểm TCTD và NLTQD ựánh giá lại giá trị tài sản) nhỏ hơn dư nợ vay thì NLTQD có nghĩa vụ thanh toán phần chênh lệch hoặc bổ sung tài sản ựảm bảo trước khi bàn giao tài sản và khoản nợ cho tổ chức, hộ gia ựình và
cá nhân [17- điều 2]
Trang 38Triển khai thực hiện Nghị ñịnh 170/2005/Nð-CP của Thủ tướng Chính phủ, ngày 20/7/2004, Uỷ ban nhân dân tỉnh ðakLak có quyết ñịnh số 1097/Qð-UB, về chương trình hành ñộng triển khai thực hiện các văn bản của
Bộ Chính trị và Chính phủ “Sắp xếp ñổi mới nông, lâm trường quốc doanh”
Ngày 03/7/2006, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 159/Qð-TTg, về việc phê duyệt ñề án sắp xếp, ñổi mới nông, lâm trường quốc doanh thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh DakLak
Ngày 02/11/2007, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số TTg, về việc phê duyệt phương án sắp xếp, ñổi mới doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh ðakLak giai ñoạn 2007 – 2010
1465/Qð-2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.2.1.1 Kết quả hoạt ñộng tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam
Hoạt ñộng của NHNo&PTNT Việt Nam không ngừng phát triển, cả về quy mô và chất lượng dịch vụ Nguồn vốn huy ñộng hàng năm ñều tăng trưởng từ 22% ñến 26% so năm trước, nhờ vậy dư nợ ñầu tư cho nền kinh tế tăng lớn từ 15% ñến 51% so với năm trước ðiều ñó nói lên, gắn liền với sự phát triển ñi lên của nền kinh tế ñất nước là sự phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam và ñó cũng là sự ñóng góp vô cùng lớn lao của hệ thống NHNo&PTNT Về chất lượng tín dụng qua các năm ñã ñược cải thiện ñáng
kể, số liệu tại Bảng 1 chưa phản ánh ñầy ñủ tỷ lệ nợ xấu theo chuẩn mực quốc
tế, nhưng qua ñó cũng thể hiện sự cải thiện về mặt chất lượng tín dụng, cũng như sự cố gắng của NHNo&PTNT Việt Nam trong cơ cấu lại nợ, nâng cao an toàn tín dụng của cả hệ thống Về ñối tượng khách hàng vay vốn có sự thay ñổi về cơ cấu, theo ñó, khách hàng vay vốn là DNNN tỷ trọng ngày càng giảm, vốn TD tập trung cho vay hộ SX nông nghiệp, DN nhỏ và vừa
Trang 39Bảng 1: Kết quả hoạt ựộng tắn dụng NHNo&PTNT Việt Nam
So sánh (%)
06/05 07/06 1.Tổng nguồn vốn tỷ ựg 190.657 233.900 295.048 122,7 126,1 2.Tổng dư nợ cho vay tỷ ựg 161.105 186.330 281.869 115,7 151,3 Chia ra: - DNNN tỷ ựg 19.196 20.790 19.282 108,3 92,7 -đôắ tượng khác tỷ ựg 141.909 165.540 262.587 116,7 158,6
3 Nợ xấu (nội bảng) tỷ ựg 3.705 3.503 4.589 94,5 131,0 4.Tỷ lệ nợ xấu nội
Ngu ồn: Báo cáo tổng kết NHNo&PTNT Việt Nam
2.2.1.2 Một số giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu của NHNo&PTNT Việt Nam
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là ngân hàng có quy mô và mạng lưới hoạt ựộng lớn nhất trong hệ thống các NHTM, tuy nhiên, hoạt ựộng kinh doanh chủ yếu là lĩnh vực tắn dụng truyền thống (cho vay, thu nợ và thu lãi), ựây là lĩnh vực chứa ựựng nhiều rủi ro nhất Với những bài học kinh nghiệm lớn từ nợ xấu và hậu quả nợ xấu của những năm trước ựã giúp cho ban lãnh ựạo NHNo&PTNT Việt Nam thực sự quan tâm ựến nâng cao chất lượng tắn dụng và tăng cường quản trị rủi ro tắn dụng để ngăn ngừa, hạn chế rủi ro tắn dụng, Hội ựồng quản trị ựã ban hành một số văn bản như:
- Ngày 31/3/2002, Chủ tịch Hội ựồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam
ựã ban hành Quyết ựịnh số 72/Qđ-HđQT-TD, quy ựịnh về việc cho vay bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ của NHNo Việt Nam ựối với khách hàng (không phải là tổ chức tắn dụng) nhằm ựáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, ựầu tư phát triển và ựời sống
Quyết ựịnh 72/Qđ-HđQT-TD ựã quy ựịnh một cách hết sức cụ thể quy trình cho vay ựối với khách hàng, bao gồm: đối tượng khách hàng ựược vay; điều kiện của khách hàng ựược vay; Nguyên tắc vay vốn; Mục ựắch sử dụng vốn vay; Bộ hồ sơ vay vốn; các quy ựịnh về ựảm bảo tiền vay và phương pháp
xử lý nợ vay khi quá hạn, phương pháp xử lý tài sản ựảm bảo tiền vay ựể thu nợ; Quy trình, trách nhiệm của công tác kiểm tra giám sát món vay sau khi
Trang 40giải ngân (bộ phận kiểm tra, kiểm toán nội bộ) nhằm phát hiện, cảnh báo và giám sát an toàn món vay ðặc biệt, ñể xác ñịnh trách nhiệm cho từng cá nhân liên quan ñến quyết ñịnh một món vay, quyết ñịnh 72/Qð-HðQT-TD ñã quy ñịnh trách nhiệm vật chất cho từng cá nhân khi món vay bị thất thoát do nguyên nhân chủ quan của cán bộ NH
- Ngày 03/12/2007, Chủ tịch Hội ñồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam ñã ban hành Quyết ñịnh số 1300/Qð-HðQT-TD, quy ñịnh việc thực hiện các biện pháp bảo ñảm tiền vay trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam
Quy ñịnh về các biện pháp bảo ñảm tiền vay trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam ñã quy ñịnh: Các hình thức bảo ñảm tiền vay, thẩm quyền của các ngân hàng cho vay trong việc lựa chọn hình thức bảo ñảm tiền vay và tự chịu trách nhiệm; Quy ñịnh cụ thể ñiều kiện của các loại tài sản ñể ñược nhận làm ñảm bảo nợ, các loại giấy tờ ñảm bảo tính pháp lý, cách ñịnh giá, mức cho vay tối ña theo giá trị tài sản ñảm bảo, thủ tục hồ sơ ñảm bảo tiền vay và phương pháp xử lý tài sản ñảm bảo tiền vay ñể thu hồi nợ khi xảy
ra nợ xấu khách hàng không có khả năng trả Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng cho vay trong việc xử lý tài sản ñảm bảo tiền vay theo quy ñịnh của pháp luật
Thực tiễn tại Việt Nam cho thấy, trong ñiều kiện hiện nay môi trường pháp lý chưa thực sự chặt chẽ và ñồng bộ, thông tin về khách hàng vay vốn chưa thực sự minh bạch, tình hình tài chính chưa ñảm bảo ñộ tin cậy cho khoản nợ vay, nên vấn ñề ñảm bảo nợ vay bằng tài sản ñược ngân hàng ñặc biệt quan tâm Về ñối tượng khách hàng, ñịnh hướng của ngân hàng Nông nghiệp là mở rộng cho vay ñối với khách hàng nông nghiệp nông thôn, các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hạn chế cho vay ñối với DNNN làm ăn kém hiệu quả, tình hình tài chính yếu kém
- Nhằm từng bước thực hiện các chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro, Hội ñồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam ñã ban hành Quyết ñịnh 165/Qð-HðQT ngày 06/6/2005, hướng dẫn thực hiện Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-