Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông Hồng và sông Đà Rằng lần lượt là các tháng Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho
Trang 1ĐỀ THI THỬ MINH HỌA SỐ 31
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ……….
Câu 41: Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta hiện nay phát triển nhanh chủ yếu do
A tàu thuyền tốt hơn B thị trường mở rộng C nguồn lợi phong phú D chế biến đa dạng Câu 42: Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
A lập vườn quốc gia B tăng cường khai thác.
C tích cực trồng mới D làm ruộng bậc thang
Câu 43: Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A sản xuất hàng hóa B chủ yếu xuất khẩu
C sản xuất nhỏ lẻ D tăng tỉ trọng thịt các loại.
Câu 44: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta hiện nay
A tập trung ở miền núi B sản phẩm đa dạng C cần ít lao động D có ít ngành.
Câu 45: Vùng Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh về
A trồng cây lâu năm B chăn nuôi đại gia súc C trồng cây lương thực D thủy điện, thủy lợi Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết gió Tây khô nóng hoạt động mạnh nhất ở vùng
khí hậu nào?
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, tháng đỉnh lũ của sông Mê Công, sông Hồng và sông
Đà Rằng lần lượt là các tháng
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây có diện tích lớn nhất khu
vực đồi núi nước ta?
A Đất feralit trên đá vôi B Đất feralit trên các loại đá khác.
C Các loại đất khác và núi đá D Đất feralit trên đá badan.
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào sau đây là đô thị loại 2?
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào có quy mô GDP từ
15 - 100.000 tỉ đồng?
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết cây bông và đậu tương được trồng nhiều ở nơi
nào sau đây?
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có quy mô
lớn nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
nào sau đây có ngành dệt, may?
Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết vùng nào có mật độ đường sắt cao nhất nước
ta?
C Duyên hải Nam Trung Bộ D Trung du miền núi Bắc Bộ.
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có du lịch biển?
Trang 2Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhà máy nhiệt điện Na Dương thuộc tỉnh nào
sau đây?
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết đường số 7 chạy qua tỉnh nào sau đây?
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết sân bay Liên Khương thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đông
Nam Bộ?
Câu 61: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018
( Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2020)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có GDP bình quân trên đầu người cao nhất?
Câu 62: Cho biểu đồ sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG NAM Á, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
Nhận xét nào sau đây đúng tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước Đông Nam Á theo biểu đồ trên?
A Philippin tăng nhanh hơn Việt Nam B Thái Lan tăng nhanh hơn Philippin.
C Thái Lan tăng rất nhanh, ổn định D Việt Nam tăng trưởng nhanh nhất.
Câu 63: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
A khí hậu phân thành hai mùa B độ ẩm tương đối không khí cao.
C tổng lượng mưa trong năm lớn D hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Câu 64: Dân số nước ta đông gây khó khăn chủ yếu cho việc
A nâng cao chất lượng cuộc sống B phát triển khoa học và kĩ thuật
C đảm bảo tốt điều kiện sinh hoạt D thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Câu 65: Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
A Giáo dục, văn hóa và y tế phát triển B Nhiều dân tộc, lao động dồi dào
C Dân số đông, gia tăng còn nhanh D Các đô thị có nhiều lao động kĩ thuật
Câu 66: Phát biểu nào sau đây không đúng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta hiện
nay?
A Thành lập các khu công nghiệp tập trung B Các vùng chuyên canh lớn được hình thành.
C Tạo sự phân hóa sản xuất lớn giữa các vùng D Vai trò kinh tế tư nhân ngày càng quan trọng Câu 67: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta ngày càng đa dạng chủ yếu là để
A khai thác tốt hơn thế mạnh về khoáng sản B tận dụng tối đa nguồn vốn từ nước ngoài.
C phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường D sử dụng có hiệu quả hơn nguồn lao động.
Trang 3Câu 68: Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là
A nguồn lợi sinh vật giảm sút nghiêm trọng B vùng biển ở một số địa phương bị ô nhiễm.
C nước biển dâng, bờ biển nhiều nơi bị sạt lở D có nhiều cơn bão xuất hiện trên Biển Đông.
Câu 69: Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành hàng không của nước ta hiện nay?
A Cơ sở vật chất hiện đại hóa nhanh chóng B Mở nhiều đường bay thẳng đến các nước.
C Ngành non trẻ nhưng phát triển rất nhanh D Vận chuyển khối lượng hàng hóa lớn nhất.
Câu 70: Ở nhiều nơi của vùng biển phía Nam nước ta, hoạt động du lịch biển diễn ra được trong suốt cả năm, chủ
yếu là do
A gió mùa thổi trong năm B địa hình ven biển đa dạng
C nền nhiệt cao quanh năm D thời gian mùa khô dài
Câu 71: Sau Đổi mới, ngành nội thương nước ta phát triển mạnh chủ yếu do
A cơ cấu dân số và phân bố dân cư thay đổi B sản xuất phát triển, mức sống, thu nhập tăng.
C phát triển giao thông vận tải, chợ, siêu thị D thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước Câu 72: Đàn lợn ở Trung du miền núi Bắc Bộ tăng nhanh chủ yếu do
A dịch vụ về giống và thú y phát triển mạnh mẽ.
B công nghiệp chế biến được đầu tư hiện đại hóa.
C phát triển mạnh hình thức chăn nuôi trang trại.
D cơ sở thức ăn cho người được đảm bảo tốt hơn.
Câu 73: Hạn chế lớn nhất trong đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là
A phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính.
B thường xuyên ảnh hưởng của thiên tai, ngư cụ còn nghèo nàn lạc hậu.
C các cơ sở chế biến thủy sản chưa phát triển, thị trường còn hạn chế.
D không có các bãi tôm, bãi cá lớn ven bờ và ngư dân ít kinh nghiệm.
Câu 74: Khai thác thủy năng kết hợp với thủy lợi ở Tây Nguyên có ý nghĩa chủ yếu là
A phát triển công nghiệp, giải quyết nước tưới vào mùa khô.
B phát triển công nghiệp khai khoáng trên cơ sở nguồn điện rẻ.
C tạo sản phẩm hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của thị trường
D thu hút lao động, tạo việc làm, thay đổi tập quán sản xuất.
Câu 75: Việc thu hút vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu
là
A nâng cao vai trò trung chuyển, phát triển kinh tế mở.
B khắc phục được thiếu nguyên liệu, nguồn năng lượng.
C thúc đẩy hình thành khu công nghiệp và khu chế xuất.
D khai thác tốt các thế mạnh sẵn có, giải quyết việc làm
Câu 76: Cho biểu đồ về dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Tốc độ tăng trưởng dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019
B Quy mô, cơ cấu dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019
C Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019
2009 2012 2015 2019
35 28 21 14 7 0
40 30 20 10 0
33,9 31,0
Trang 4D Thay đổi cơ cấu dân thành thị nước ta, giai đoạn 2009 - 2019
Câu 77: Địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc khác với vùng núi Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của
A Hoạt động nội lực, các quá trình ngoại lực mỗi vùng khác nhau
B Vận động tạo núi, quá trình phong hóa các giai đoạn khác nhau
C Vận động kiến tạo nâng lên và hạ xuống khác nhau ở mỗi nơi
D Quá trình phong hóa, bóc mòn và bồi tụ mỗi thời kì khác nhau
Câu 78: Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu nhằm mục đích
A giảm ảnh hưởng nặng nề của các loại thiên tai gia tăng.
B chống biến đổi khí hậu, tăng diện tích rừng đầu nguồn.
C phân hóa lãnh thổ sản xuất, thu hút vốn và tạo việc làm.
D khai thác hiệu quả thế mạnh, nâng cao vị thế của vùng.
Câu 79: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển công nghiệp dầu khí ở Đông Nam Bộ là
A thu hút nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh hội nhập quốc tế
B tăng cường phân hóa lãnh thổ, cung cấp nguyên liệu
C tạo sản phẩm có giá trị, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế
D thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo ra việc làm
Câu 80: Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2009 - 2019
(Nguồn: Niên giám thống kê 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng lao động phân theo khu vực kinh tế nước ta giai đoạn 2009
- 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
- HẾT
-Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay.
Trang 5CẤU TRÚC ĐỀ THI THAM KHẢO
- Nội dung kiến thức: Nằm chủ yếu trong chương trình địa lý lớp 12, có 2 câu kĩ năng biểu đồ, bảng số liệu
lớp 11 (thuộc bài Đông Nam Á)
- Hình thức:
+ Đề soạn bám bát đề minh họa của Bộ Giáo Dục
+ Bám sát sách giáo khoa, chương trình Địa lý 12
+ Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Cấp độ nhận thức: nhận biết 50%, thông hiểu 25%, vận dụng 15 %, vận dụng cao 10%.
- Cấu trúc đề:
+ Đề thi có 75% câu hỏi thuộc mức độ nhận biết và thông hiểu
+ 25% vận dụng và vận dung cao
+ Trong đó 15 câu hỏi kĩ năng Atlat
+ 2 câu biểu đồ và 2 câu bảng số liệu
41 B Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa
nên chịu tác động chủ yếu của yếu tố thị trường
42 C Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất nước ta là tích cực trồng mới để phủ
xanh đất trống, đồi trọc
43 A Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta là tiến lên sản xuất hàng hóa (trang
Trang 696 SGK).
44 B Công nghiệp chế biến sản phẩm lương thực thực phẩm nước ta có sản phẩm đa
dạng, gồm nhiều ngành (trang 122 SGK)
45 C Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh về trồng cây lương thực do có đất phù sa mãu
mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu nóng ẩm
46 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
47 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
48 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
49 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
50 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
51 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
52 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
53 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
54 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
55 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
56 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
57 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
58 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
59 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
60 A Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam
61 A Áp dụng công thức GDP/người = Tổng GDP
Dân số
Ta tính được, GDP của Phi-lip-pin có GDP/người cao nhất trong các nước, cụ thể
là 3093 USD/người năm 2018
62 D Căn cứ vào biểu đồ, ta thấy Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
63 D Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có góc chiếu sáng lớn, hai lần Mặt Trời
lên thiên đỉnh (chiếu thẳng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa)
64 A Dân số nước ta đông gây khó khăn chủ yếu cho việc nâng cao chất lượng cuộc
sống
65 A Chất lượng lao động của nước ta nâng lên chủ yếu là do đầu tư cho giáo dục và y
tế
66 D Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ nước ta có sự chuyển dịch, biểu hiện: hình thành các
vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh nông nghiệp, khu công nghiệptập trung, khu chế xuất,…tạo sự phân hóa lớn giữa các vùng Nên nói vai trò củakinh tế tư nhân ngày càng quan trọng khi nói về cơ cấu lãnh thổ kinh tế là khôngđúng (kinh tế tư nhân thuộc thành phần kinh tế Ngoài nhà nước)
67 C Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta đa dạng để phù hợp với yêu cầu thị trường
và tăng hiệu quả đầu tư (trang 83 SGK)
68 A Khó khăn lớn nhất trong khai thác thủy sản ven bờ ở nước ta hiện nay là nguồn lợi
thủy sản ven bờ bị suy giảm (do khai tác quá mức, ô nhiễm môi trường cửa sông,ven biển)
69 D Ngành hàng không nước ta tuy non trẻ nhưng có tốc độ phát triển nhanh vượt bậc
nhờ chiến lược phát triển táo bạo, cơ sở vạt chất hiện đại, mở nhiều tuyến baythẳng đến các nước,…Tuy nhiên hạn chế là cước phí đắt, trọng tải thấp Nên nóingành hàng không có khối lượng vận chuyển lớn nhất là không đúng
70 C Hoạt động du lịch biển ở phía Nam nước ta có thể diễn ra quanh năm do nền nhiệt
cao, KH ổn định, ít biến động
71 B Ngành nội thương nước ta sau Đổi mới đạt được những thành tựu quan trọng chủ
yếu do sản xuất trong nước phát triển, mức sống và thu nhập của người dân tăng,sức mua lớn nên tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng
72 D Lợn được nuôi chủ yếu ở đồng bằng, tuy nhiên ở Trung du miền núi Bắc Bộ đàn
lợn với số lượng khá đông (chiếm trên 20% đàn lợn cả nước) chủ yếu do cơ sởthức ăn cho người được đảm bảo tốt hơn nên đã dư thức ăn phục vụ chăn nuôi, hơnnữa gần thị trường tiêu thụ lớn sản lượng thịt là Đồng bằng sông Hồng
Trang 773 A Hạn chế lớn nhất trong đánh bắt thủy sản ở Bắc Trung Bộ là phần lớn tàu thuyền
có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, điều này đã làm cho nguồn lợi thủysản bị suy giảm
74 A Ở Tây Nguyên phát triển thủy năng kết hợp với thủy lợi có ý nghĩa rất lớn, không
chỉ góp phần phát triển công nghiệp của vùng, nhất là khai thác, chế biến quặngboxit mà còn góp phẩn giải quyết nước tưới cho cây công nghiệp, nhất là vào mùakhô,
75 C Công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ còn nhiều hạn chế, các yếu tố phát
triển công nghiệp còn chưa hội tụ đày đủ, như thiếu vốn, thiếu cơ sở hạ tầng,nguyên liệu, năng lượng,… nên việc thu hút vốn đầu tư vào phát triển công nghiệp
sẽ góp phần thúc đẩy hình thành khu công nghiệp và khu chế xuất từ đó thúc đẩyphát triển công nghiệp của vùng
76 C Căn cứ vào đơn vị ở 2 trục tung (triệu người và %) ta đễ dàng chọn được đáp án là
số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta
77 A Địa hình được tạo thành do tác động tổng thể của cả nội và ngoại lực, địa hình
vùng Trường Sơn Bắc khác Trường Sơn Nam là do sự khác nhau về hoạt động nội
và ngoại lực diễn ra ở mỗi vùng
78 D Việc sử dụng và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL chủ yếu nhằm mục đích khai thác hiệu
quả các thế mạnh (nhất là các thế mạnh về tự nhiên), nâng cao vị thế của vùng,biến vùng trở thành vùng kinh tế quan trọng của đất nước
79 C Đông Nam Bộ đã phát triển mạnh các ngành kinh tế biển, nhất là ngành công
nghiệp dầu khí Việc phát triển công nghiệp dầu khí góp phần tạo ra các sản phẩmhàng hóa có giá trị, thúc đẩy chuyển dịch và đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, từ đónâng cao vị thế của vùng
80 D Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng là biểu đồ đường
- HẾT
-ĐỀ THI THỬ MINH HỌA SỐ 32
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ……….
Câu 41: Biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là
A xây dựng các vườn quốc gia B ban hành Sách đỏ Việt Nam.
C quy định cụ thể việc khai thác D cấm khai thác các loài sinh vật.
Câu 42: Ở lưu vực sông suối miền núi nước ta thường dễ xảy ra thiên tai nào?
Câu 43: Ngành nào sau đây sử dụng nguyên liệu từ công nghiệp khai thác dầu khí?
Câu 44: Ngành nào sau đây sử dụng nguyên liệu từ cây công nghiệp?
A Chế biến lương thực B Chế biến chè, cà phê, thuốc lá.
Câu 45: Đông Nam Bộ hiện nay đứng đầu cả nước về
A trồng các loại cây lương thực B phát triển khai thác dầu và khí.
C trữ năng thủy điện ở các sông D chăn nuôi gia cầm và thủy sản.
Trang 8Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây vừa giáp biển vừa giáp
Trung Quốc?
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết lưu vực hệ thống sông nào sau đây nằm hoàn
toàn trong lãnh thổ nước ta?
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nơi nào sau đây có mùa mưa vào thu đông?
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ?
A Ngọc Linh B Chư Yang Sin C Kon Ka Kinh D Vọng Phu.
Câu 50: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết thành phố Vinh thuộc đô thị loại mấy?
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô nhỏ
nhất Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có sản lượng
thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người cao nhất?
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trong các trung tâm công nghiệp sau đây, trung
tâm nào có cơ cấu ngành đa dạng hơn cả?
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây không có ngành gỗ, giấy, xenlulô?
Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết quốc lộ nào sau đây nối Nam Định với Hải Phòng?
A Quốc lộ 21 B Quốc lộ 10 C Quốc lộ 18 D Quốc lộ 5.
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết bãi biển Sa Huỳnh thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết những loại khoáng sản nào sau đây được khai
thác ở tỉnh Tuyên Quang?
A Apatit và sắt B Đồng và than C Chì và thiếc D Mangan và bô xit Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào
sau đây?
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh Quảng Nam có nhà máy thuỷ điện nào sau
đây?
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết trong các tỉnh sau đây, tỉnh nào có 2 khu kinh tế
cửa khẩu?
Câu 61: Cho bảng số liệu sau:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số của một số quốc gia năm 2016?
A Việt Nam cao hơn Thái Lan B Lào cao hơn Phi-lip-pin.
C Thái Lan thấp hơn Lào D Phi-lip-pin thấp hơn Việt Nam.
Trang 9Câu 62: Cho biểu đồ sau:
CƠ CẤU XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất nhập khẩu hàng hóa của In-đô-nê-xi-a, giai đoạn 2010 - 2017?
A Cán cân dương trong cả giai đoạn 2010 - 2014 B Xuất khẩu tăng.
C Cán cân âm trong cả giai đoạn 2015 - 2017 D Nhập khẩu tăng.
Câu 63: Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú do
A địa hình chủ yếu là đồi núi.
B tài nguyên đất rất đa dạng.
C nằm ở nơi giao nhau của 2 vành đai sinh khoáng.
D vị trí là nơi chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.
Câu 64: Việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước sẽ giúp cho các vùng
A sử dụng hợp lí hơn lao động và tài nguyên B thay đổi cơ cấu dân số nông thôn, thành thị.
C có thêm lực lượng lao động và việc làm D giảm bớt lao động, tăng thêm việc làm.
Câu 65: Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là do
A ý thức tự đào tạo nghề của người lao động.
B phát triển công nghiệp, dịch vụ ở nông thôn.
C số lao động trong các khu công nghiệp tăng.
D hướng nghiệp, đào tạo nghề được chú trọng.
Câu 66: Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo hướng
A tăng tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
B giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản.
C giảm tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
D tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng thuỷ sản.
Câu 67: Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
A ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật B đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.
C tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt D phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.
Câu 68: Ngành thủy sản của nước ta hiện nay
A diện tích nuôi trồng được mở rộng B hạn chế đánh bắt thủy sản xa bờ.
C đánh bắt ở ven bờ được chú trọng D phương tiện sản xuất chưa đầu tư.
Câu 69: Phát biểu nào sau đây không đúng về giao thông đường biển nước ta hiện nay?
A Ngành non trẻ và phát triển nhanh B Vận chuyển nhiều hàng xuất khẩu.
C Các cảng đã được đầu tư nâng cấp D Nhiều tuyến vận chuyển khác nhau.
Câu 70: Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là
A nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
B ven biển có nhiều vụng biển kín, nhiều cửa sông.
C vùng biển có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú.
Trang 10D có nhiều bãi tắm rộng, phong cảnh đẹp, khí hậu tốt.
Câu 71: Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần
đây?
A Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản B Mở rộng và đa dạng hóa của thị trường.
C Sự phục hồi và phát triển của nền kinh tế D Việt Nam trở thành thành viên của WTO Câu 72: Ngành du lịch của Đồng bằng sông Hồng đang ngày càng phát triển chủ yếu là do
A cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho du lịch hoàn thiện.
B những đổi mới trong phát triển du lịch của các địa phương.
C đông dân, nguồn lao động phục vụ cho ngành du lịch dồi dào.
D sự đa dạng về tài nguyên du lịch nhân văn, du lịch tự nhiên.
Câu 73: Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian gần
đây, chủ yếu là do
A hạ tầng giao thông vận tải đồng bộ B đảm bảo được nguồn nguyên liệu.
C thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài D cơ sở năng lượng đã được đáp ứng
Câu 74: Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên là
A các giống cây già cỗi cho năng suất thấp B đất bazan vụn bở nên bị xói mòn mạnh.
C mùa khô sâu sắc, kéo dài gây thiếu nước D ô nhiễm môi trường do khai thác bô xit.
Câu 75: Giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A giải quyết tốt vấn đề nước ngọt vào mùa khô.
B chuyển trồng lúa sang trồng cây công nghiệp.
C đẩy mạnh việc phát triển chăn nuôi đại gia súc.
D khai thác triệt để rừng ngập mặn để nuôi tôm.
Câu 76: Cho biểu đồ về các loại đất của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên năm 2017
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Diện tích các loại đất của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
B Quy mô và cơ cấu các loại đất của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
C Tốc độ gia tăng diện tích các loại đất của Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
D Sự thay đổi diện tích các loại đất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên.
Câu 77: Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
A vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá.
B địa hình phần lớn là đồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
C đất đai phong phú, tác động của con người lai tạo và thay đổi sự phân bố.
D khí hậu phân hoá, con người lai tạo giống, vị trí ở trung tâm Đông Nam Á.
Câu 78: Cao su và cà phê được trồng ở Tây Bắc Bộ chủ yếu là do
A gió mùa Đông Bắc giảm tác động B có đất feralit trên đá vôi màu mỡ.
C các giống cây đã được thuần hóa D tạo ra môi trường nhân tạo phù hợp
Câu 79: Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ
là
A tạo thế mở hơn nữa cho kinh tế vùng B đẩy mạnh sự phân công lao động mới.
C đẩy mạnh phát triển kinh tế cho vùng D tăng vai trò trung chuyển về vận tải.
Câu 80: Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG HỒ TIÊU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
Trang 11Năm 2010 2014 2015 2017
Diện tích (nghìn ha) 51,3 85,6 101,6 152,0
Sản lượng (nghìn tấn) 105,4 151,6 176,8 241,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng hồ tiêu của nước ta giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu
đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
HẾT
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Ma trận đề thi tham khảo năm 2021 môn Địa lí của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 12* Gợi ý trả lời chi tiết:
Câu 41 (Nhận biết) Biện pháp để bảo vệ tài nguyên sinh vật ở nước ta không phải là cấm khai thác các
Câu 47.(Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, lưu vực hệ thống sông Đà Rằng hoàn toàn
trong lãnh thổ nước ta Đáp án: A
Câu 48 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, trạm mùa mưa vào thu đông Đáp án: B Câu 49 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đỉnh núi Ngọc Linh cao nhất miền Nam
Trung Bộ và Nam Bộ Đáp án: A
Câu 50 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam trang 15, biết thành phố Vinh thuộc đô thị loại 2 Đáp
án: B
Câu 51.(Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, trung tâm kinh tế Quy Nhơn có quy mô nhỏ
nhất Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.Đáp án: D
Câu 52 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh Lào Cai có sản lượng thịt hơi xuất
chuồng tính theo đầu người cao nhất Đáp án: A
Câu 53 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm có cơ cấu ngành đa dạng hơn cả
Câu 57 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, những loại khoáng sản sau đây được khai
thác ở tỉnh Tuyên Quang là Chì và thiếc Đáp án: C
Câu 58 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, khu kinh tế ven biển Vũng Áng thuộc tỉnh
Trang 13Công thức: Mật độ d/s = Dân số/diện tích
MẬT ĐỘ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2016
.Câu 63 (Thông hiểu) Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú do nằm ở nơi giao nhau của 2
vành đai sinh khoáng Đáp án: C
Câu 64 (Thông hiểu) Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gay khó khăn cho việ sự dụng hợp lí lao
động và khai thác tài nguyên (đồng bằng đất chật người đông, thừa lao động thiếu việc làm, miền núi giàu tài nguyên thiếu lao động, đặc biệt là lao động có trình độ cao) Việc phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước sẽ giúp cho cho các vùng sử dụng hợp lí hơn lao động và tài nguyên.Đáp án: A
Câu 65 (Thông hiểu) Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao là do những thành tựu
trong văn hóa, y tế, giáo dục (hướng nghiệp, đào tạo nghề được chú trọng) Đáp án: D
Câu 66 (Thông hiểu) Cơ cấu giá trị sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp của nước ta đang chuyển dịch theo
hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng thuỷ sản Đáp án: B
Câu 67 (Thông hiểu) Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là đang tiến mạnh lên
sản xuất hàng hóa Đáp án: B
Câu 68 (Thông hiểu) Ngành thủy sản của nước ta hiện nay diện tích nuôi trồng được mở rộng Đáp án BCD chưa chính xác.(SGK Địa lí 12 cơ bản/T100) Đáp án: B.
Câu 69 (Thông hiểu) Ngành non trẻ và phát triển nhanh là đặc điểm của giao thông đường hàng không,
không phải vận tải đường biển Đáp án: A
Câu 70: (Thông hiểu) Điều kiện thuận lợi phát triển du lịch biển - đảo ở nước ta là có nhiều bãi tắm rộng,
phong cảnh đẹp, khí hậu tốt Đáp án AB là điều kiện của giao thông vận tải biển, C là điều kiện thuận lợi của
ngành thủy sản (SGK Địa lí 12 cơ bản/T191) Đáp án: D
Câu 71 (VD) Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng liên tục trong những năm gần đây chủ yếu là do mở
rộng và đa dạng hóa của thị trường
Đáp án: B
Câu 72 (VD) ĐBSH có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch Tuy nhiên vẫn còn dưới dạng tiềm năng
Chính vì vậy những đổi mới trong phát triển du lịch của các địa phương, đầu tư phát triển du lịch sẽ giúp khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch của vùng và thúc đẩy du lịch phát triển
Đáp án: B
Câu 73 (VD) Khu công nghiệp tập trung phát triển nhanh ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian
gần đây, chủ yếu là do thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài Đáp án: C
Câu 74 (VD) Khó khăn chủ yếu về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp của Tây Nguyên là
mùa khô sâu sắc, kéo dài 4-5 tháng gây thiếu nước tưới cho các vùng chuyên canh Đáp án: C
Câu 75 (VD) Khó khăn lớn nhất của ĐBSCL đó là diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn Vì vậy giải
pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là vấn đề thủy lợi, giải quyết tốt vấn đề nước ngọt vào mùa khô để thau chua, rửa mặn Đáp án: A
Câu 76 (VD) Biểu đồ tròn thể hiện qui mô và cơ cấu Đáp án: B.
Câu 77 (VDC) Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là vị trí nơi gặp gỡ của
các luồng di cư di lưu của nhiều loại sinh vật (phương Bắc xuống, Nam lên, tây sang, sinh vật biển), địa hình, khí hậu, đất đai phân hoá Đáp án: A
Câu 78 (VDC) Cây cao su và cà phê ưa khí hậu nhiệt đới, nóng Hiện nay ở Tây Bắc Bộ thử nghiệm trồng
cây cà phê, cao su chủ yếu là do gió mùa Đông Bắc giảm tác động Đáp án: A
Câu 79 (VDC) Tăng cường kết cấu hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ tạo thế mở hơn nữa cho kinh tế vùng, thúc đẩy sự phân công lao động mới…Từ đó thúc đẩy mạnh phát triển kinh tế cho vùng (SGK Địa lí 12 cơ bản/T165)
Trang 14Đáp án: C.
Câu 80 (VDC) Biểu đồ kết hợp( 2 đơn vị, 4 năm) Đáp án: D
ĐỀ THI THỬ MINH HỌA SỐ 33
(Đề thi có 04 trang) KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021 Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI
Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ……….
Câu 41: Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là
Câu 42: Chống bão ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
Câu 43: Ở Nam Bộ, ngành công nghiệp tương đối non trẻ nhưng phát triển mạnh là
A dầu khí – điện – phân đạm từ khí B cơ khí – dầu khí – hóa chất.
C dầu khí – điện – luyện kim D cơ khí – điện – phân đạm từ khí.
Câu 44: Các sản phẩm nào sau đây thuộc công nghiệp chế biến sản phẩm chăn nuôi ở nước ta?
Câu 45: Đồng bằng Sông Cửu Long không có thế mạnh về
A sản xuất lương thực B nuôi trồng thủy sản.
Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây không giáp Campuchia?
A Đắk Lắk B Gia Lai C Quảng Nam D Kon Tum
Câu 47: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng ở các cửa sông
của hệ thống sông nào?
A Sông Gianh B Sông Trà Khúc C Sông Đà Rằng D Sông Xê Xan.
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 9, cho biết gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo hướng
nào?
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên nào sau đây có độ cao thấp nhất?
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 15, cho biết nhóm đô thị nào có phân cấp đô thị theo thứ tự
loại 1, 2, và 3?
A Nam Định, Quy Nhơn và Mỹ Tho B Hà Nội, Thanh Hóa và Nha Trang.
C Đà Nẵng, Biên Hòa và Long Xuyên D Huế, Hạ Long và TP Hồ Chí Minh.
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết Khu kinh tế ven biển Năm Căn thuộc tỉnh nào
sau đây?
A Sóc Trăng B Cà Mau C Trà Vinh D Bến Tre.
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây không có sản lượng thịt hơi
xuất chuồng tính theo đầu người trên 50kg/người?
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm nào sau đây không thuộc dải công
nghiệp TP Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu?
Trang 15A Thủ Dầu Một B Tân An C Biên Hòa D Vũng Tàu.
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
nào sau đây có qui mô nhỏ?
.Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết đường số 7 chạy qua tỉnh nào sau đây?
A Quảng Trị B Quảng Bình C Thanh Hóa D Nghệ An.
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết vườn quốc gia nào sau đây nằm trên đảo?
A Cát Bà B Hoàng Liên C Xuân Sơn D Ba Vì.
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết loại khoáng sản nào sau đây được khai thác ở
tỉnh Lào Cai?
A Sắt B Than C Apatit D Thiếc.
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển Chân Mây – Lăng Cô
thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 28, cho biết quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố nào?
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết nhà máy thủy điện Cần Đơn thuộc tỉnh nào sau
đây?
A Bình Dương B Bình Phước C Tây Ninh D Đồng Nai.
Câu 61: Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ THỰC TẾCỦA MỘT SỐ QUỐC GIA,
GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng khi so sánh tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
trong nước theo giá thực tế của một số quốc gia, giai đoạn 2010 - 2016?
A Xin-ga-po tăng nhanh hơn Việt Nam B Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam.
C Xin-ga-po tăng chậm hơn Thái Lan D Thái Lan tăng nhanh hơn Xin-ga-po.
Câu 62: Cho biểu đồ sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng với tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu của một số
quốc gia Đông Nam Á, giai đoạn 2010 - 2016?
A Cam-pu-chia tăng liên tục B Xin-ga-po tăng không đều.
Trang 16C Xin-ga-po giảm dần D Lào tăng nhanh nhất.
Câu 63: Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn là nhờ
A nằm trong vùng nội chí tuyến B tiếp giáp Biển Đông rộng lớn
C chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa D gió tín phong hoạt động mạnh.
Câu 64: Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do
A trồng lúa nước cần nhiều lao động B vùng mới được khai thác gần đây.
C có nhiều trung tâm công nghiệp D thuận lợi cho sản xuất và cư trú.
Câu 65: Thu nhập bình quân của nguồn lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do
A phần lớn lao động sống ở nông thôn B người lao động thiếu cần cù, sáng tạo.
C hiệu quả, năng suất lao động xã hội thấp D tuổi trung bình của người lao động cao.
Câu 66: Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta chủ yếu nhằm
A tăng cường hiệu quả đầu tư B góp phần phát triển xuất khẩu.
C tận dụng thế mạnh về lao động D khai thác thế mạnh về tài nguyên.
Câu 67: Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay?
A Thức ăn ngày càng được đảm bảo B Là nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
C Dịch bệnh lan tràn trên diện rộng D Tập trung nhiều nhất ở vùng núi.
Câu 68: Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay phát
triển nhanh?
A Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng
B Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu
C Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng
D Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật
Câu 69: Giao thông đường biển nước ta hiện nay
A ngành non trẻ và phát triển nhanh B vận chuyển nhiều hàng xuất khẩu.
C các cảng chưa được đầu tư nâng cấp D chỉ các tuyến vận chuyển nội địa.
Câu 70 Phương hướng khai thác nguồn lợi hải sản vừa có hiệu quả, vừa góp phần bảo vệ vùng trời, vùng
biển và thềm lục địa nước ta là
A đẩy mạnh đánh bắt xa bờ B đẩy mạnh đánh bắt ven bờ.
C khai thác tổng hợp kinh tế biển D đẩy mạnh chế biến tại chỗ.
Câu 71: Nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch chủ yếu do
A tài nguyên du lịch phong phú, nhu cầu của du khách tăng.
B nhu cầu của du khách tăng và điều kiện phục vụ đa dạng.
C định hướng ưu tiên phát triển du lịch và tăng vốn đầu tư.
D nâng cao trình độ lao động và hiện đại hóa cơ sở lưu trú.
Câu 72: Việc phát triển nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm
A đẩy mạnh sản xuất chuyên môn hóa, tạo ra việc làm.
B tăng chất lượng sản phẩm, tạo mô hình sản xuất mới.
C thúc đẩy phân hóa lãnh thổ, khai thác hợp lí tự nhiên.
D đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra nhiều lợi nhuận.
Câu 73: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu chủ yếu là
do
A có đường bờ biển dài, ít đảo ven bờ B nhiều vũng vịnh, nước sâu, ít bị sa bồi.
C bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh rộng D kinh tế phát triển, nhu cầu vận tải lớn.
Câu 74: Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện
khí hậu mát mẻ trên các cao nguyên cao trên 1000m, đất tốt
Câu 75: Rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long có vai trò chủ yếu là
tạo thêm diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản
Câu 76: Cho biểu đồ về các loại cây trồng của nước ta giai đoạn 2005 – 2015
Trang 17Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào dưới đây?
Sự chuyển dịch cơ cấu diện tích các loại cây trồng
Câu 77: Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?
Làm cho quá phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng
Câu 78: Mục đích chủ yếu của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là
điều tiết dòng chảy sông ngòi, giảm thiểu lũ lụt vùng hạ lưu
Câu 79: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ là
tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Câu 80: Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN VÀ SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH LUÂN CHUYỂN
BẢNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2017
Năm Số lượt hành khách vận chuyển
(triệu lượt người) Số lượt hành khách luân chuyển(tỉ lượt người, km)
Trang 182017 44,5 54,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, để thể hiện số lượt hành khách vận chuyển và số lượt hành khách luân chuyển bằng đường hàng không ở nước ta, giai đoạn 2010 - 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
HẾT
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay.
- Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Trang 19Ma trận đề thi tham khảo năm 2021 môn Địa lí của Bộ Giáo dục và Đào tạo
* Gợi ý trả lời chi tiết:
Câu 41 (Nhận biết) Biện pháp hạn chế xói mòn đất ở đồi núi nước ta là làm ruộng bậc thang Đáp án: C Câu 42 (Nhận biết) Chống bão ở nước ta phải luôn kết hợp với chống ngập lụt Đáp án: D.
Câu 43 (Nhận biết) Ở Nam Bộ, ngành công nghiệp tương đối non trẻ nhưng phát triển mạnh là dầu khí –
Trang 20Câu 48 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, gió mùa mùa đông thổi vào nước ta theo
hướng Đông Bắc Đáp án: D
Câu 49 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cao nguyên có độ cao thấp nhất là Mơ
Nông Đáp án: C
Câu 50 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlát Địa lí Việt Nam trang 15, nhóm đô thị có phân cấp đô thị theo thứ tự
loại 1, 2, và 3 là Đà Nẵng, Biên Hòa và Long Xuyên Đáp án: C
Câu 51.(Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, Khu kinh tế ven biển Năm Căn thuộc tỉnh
Cà Mau Đáp án: B
Câu 52 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh Cần Thơ không có sản lượng thịt hơi
xuất chuồng tính theo đầu người trên 50kg/người Đáp án: D
Câu 53 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm CN Tân An không thuộc dải
công nghiệp TP Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu Đáp án: B
Câu 54 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng nào sau đây có qui mô nhỏ là Qui Nhơn Đáp án: C
Câu 55 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, đường số 7 chạy qua tỉnh Nghệ An Đáp án:
D
Câu 56 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, vườn quốc nằm trên đảo là VQG Cát Bà
Đáp án: A
Câu 57 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, loại khoáng sản sau đây được khai thác ở
tỉnh Lào Cai là apatit Đáp án: C
Câu 58 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, khu kinh tế ven biển Chân Mây – Lăng Cô
thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Đáp án: D
Câu 59 (Nhận biết) Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà
Câu 62 (Thông hiểu) Theo biểu đồ=> Đáp án: C
.Câu 63 (Thông hiểu) Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm
của các khối khí qua biển mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn Nhờ có biển Đông mà khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương, điều hòa hơn Đáp án: B
Câu 64 (Thông hiểu) Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do vùng mới được
khai thác gần đây (vùng ĐBSH có lịch sử khai thác lâu đời) Đáp án: B
Câu 65 (Thông hiểu) Thu nhập bình quân của nguồn lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do
hiệu quả, năng suất lao động xã hội thấp Đáp án: C
Câu 66 (Thông hiểu) Việc chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta chủ yếu nhằm đáp ứng nhu
cầu thị trường, tăng cường hiệu quả đầu tư (SGK Địa Lí/T88) Đáp án: A
Câu 67 (Thông hiểu) Chăn nuôi lợn chủ yếu ở vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm (đồng bằng) Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay là tập trung nhiều nhất ở vùng núi Đáp
án: D
Câu 68 (Thông hiểu) Nguyên nhân chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
phát triển nhanh là do thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng cả trong và ngoài nước; nhu cầu của thị trường lớn kích thích hoạt động thủy sản nuôi trồng phát triển để cung ứng cho thị trường Đáp án: C
Câu 69 (Thông hiểu) Giao thông đường biển nước ta hiện nay vận chuyển nhiều hàng xuất khẩu.
Đáp án: B
Câu 70: (Thông hiểu) Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vừa khai thác có hiệu quả nguồn hải sản, vừa góp phần
bảo vệ vùng trời, biển và thềm lục địa Đáp án: A
Câu 71 (VD) Nước ta phát triển nhiều loại hình du lịch chủ yếu do tài nguyên du lịch phong phú, nhu cầu
của du khách tăng Đáp án: A
Trang 21Câu 72 (VD) ĐBSH có nhiều lợi thế để phát triển nền nông nghiệp hàng hóa Việc phát triển nông nghiệp
hàng hóa ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và tạo ra nhiều lợi nhuận Đáp án: D
Câu 73 (VD) Duyên hải Nam Trung Bộ có điều kiện thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, trong đó
chủ yếu là do bờ biển có nhiều vũng vịnh kín gió, thuận lợi cho tàu thuyền neo đậu, thềm lục địa sâu ít bị sa bồi tiết kiệm chi phí nạo vét luồng lạch Đáp án: B
Câu 74 (VD) Việc phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên chủ yếu dựa vào các điều kiện khí hậu có tính chất cận xích đạo, đất bazan giàu dinh dưỡng Vùng đất badan màu mỡ phân bố tập trung trên các cao nguyên rộng lớn thích hợp cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn Mặt khác, điều kiện khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, nhiệt độ cao là điều kiện thích hợp cho phát triển cây công nghiệp lâu năm có nguồn gốc nhiệt đới ở Tây Nguyên như: cà phê, cao su, điều, hồ tiêu
Đáp án: A
Câu 75 (VD) Rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là nhân tố quan trọng nhất đảm bảo cân bằng sinh thái
Ngoài ra rừng ở ĐBSCL (chủ yếu là rừng ngập mặn) có tác dụng ngăn chặn xâm nhập mặn, giảm tác động của sóng, bảo vệ đê điều, giữ đất, tránh sói lở đất đai, giữ nước ngầm, giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu Đáp án: A
Câu 76 (VD) Biểu đồ cột thể hiện diện tích các loại cây trồng.(có thể sử dụng phương án loại trừ: cơ cấu =>
tròn, tốc độ tt => đường, sự chuyển dịch cơ cấu => miền) Đáp án: A
Câu 77 (VDC) Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại với độ ẩm cao trên 80% và lượng mưa lớn (1500 -2000mm/năm) giúp thực vật phát triển xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn) Thảm thực vật đặc trưng của thiên nhiên nước ta là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh Đáp án: C
Câu 78 (VDC) Mục đích của việc xây dựng các nhà máy thủy điện ở Trung du miền núi Bắc Bộ là cung
cấp nguồn năng lượng lớn, đẩy mạnh công nghiệp hóa Đáp án: A
Câu 79 (VDC) Việc phát triển các ngành kinh tế biển ở Đông Nam Bộ, đặc biệt là phát triển công nghiệp
lọc hóa dầu và các ngành dịch vụ khai thác dầu khí thúc đẩy sự thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế, sự phân hóa lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ Đáp án: C
Câu 80 (VDC) Biểu đồ kết hợp( 2 đơn vị, 4 năm) Đáp án: A
Trang 22ĐỀ THI THỬ MINH HỌA 34
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ……….
Câu 41: Nguyên nhân chính làm ô nhiễm nguồn nước ở nước ta hiện nay là
A chất thải sinh hoạt B chất thải công nghiệp
C chất thải nông nghiệp D khí thải giao thông.
Câu 42: Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta là
A bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học B bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có.
C phát triển diện tích, chất lượng rừng D đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.
Câu 43: Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta hiện nay
A ưu tiên phát triển công nghiệp khai thác B hình thành nhiều khu công nghiệp.
C tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước D tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến.
Câu 44: Vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta hiện nay là
A Tây Nguyên B Nam Trung Bộ C Đông Nam Bộ D Bắc Trung Bộ Câu 45: Hạn chế lớn trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là
A thiếu nguyên liệu B xa thị trường C thiếu lao động D thiếu vốn, kĩ thuật Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết đảo Phú Quốc thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu
Tây Bắc Bộ?
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ Dầu Tiếng nằm trong lưu vực hệ thống sông
nào sau đây?
A Sông Ba B Sông Đồng Nai C Sông Thu Bồn D Sông Cả.
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào cao nhất trong các núi nào sau đây?
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Trị?
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc vùng Đông
Nam Bộ?
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có số lượng bò
lớn nhất?
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai
thác lớn hơn thủy sản nuôi trồng?
Trang 23Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Cẩm Phả có ngành nào
sau đây?
A Chế biến nông sản B Hóa chất, phân bón C Đóng tàu D Luyện kim màu Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực,
thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ?
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có du lịch biển?
Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhà máy nhiệt điện Uông Bí thuộc tỉnh nào sau
đây?
A Lạng Sơn B Thái Nguyên C Tuyên Quang D Quảng Ninh.
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết sân bay Đồng Hới thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết vùng Tây Nguyên có nhà máy thủy điện nào
sau đây?
A Vĩnh Sơn B A Vương.
C Xê Xan 3A D Hàm Thuận - Đa Mi.
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết vùng Đồng bằng sông Cửu Long có khoáng sản
nào sau đây?
Câu 21: Cho bảng số liệu:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ TỈ LỆ DÂN SỐ THÀNH THỊ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA
ĐÔNG NAM Á NĂM 2018
Quốc gia Mật độ dân số (người/km 2 ) Tỉ lệ dân số thành thị (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị của một số nước Đông Nam Á năm 2018?
A Xin-ga-po có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị cao nhất.
B Việt Nam có mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị thấp nhất.
C Thái Lan có mật độ dân số thấp hơn Việt Nam và Cam-pu-chia.
D In-đô-nê-xi-a có dân số và tỉ lệ dân thành thị thấp hơn Việt Nam.
Câu 62: Cho biểu đồ:
Trang 24Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của đô-nê-xi-a giai đoạn 2010 -2018.
In-A Năm 2010 – 2017 xuất siêu, năm 2018 nhập siêu.
B Xuất khẩu tăng, cán cân thương mại luôn nhập siêu.
C Giá trị nhập khẩu có xu hướng tăng, luôn xuất siêu.
D Giá trị xuất khẩu có xu hướng giảm, luôn nhập siêu.
Câu 63: Vị trí địa lí và hình thể lãnh thổ đã làm cho
A thiên nhiên mang tính nhiệt đới gió mùa B thiên nhiên nước ta phân hóa đa dạng.
C thiên nhiên chịu ảnh hưởng của biển D địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích Câu 64: Dân cư nước ta hiện nay
A còn tăng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn
B gia tăng dân số cao, phân bố đều giữa các vùng.
C phân bố không đều, tập trung chủ yếu ven biển
D cơ cấu dân số trẻ, ít biến động theo nhóm tuổi.
Câu 65: Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay
A giảm tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
B tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
C số lượng ít, chất lượng ngày càng được nâng cao.
D phân bố đồng đều giữa các thành phần kinh tế.
Câu 66: Ngành viễn thông nước ta hiện nay
A có sự tăng trưởng với tốc độ cao B phân bố không đều, thiết bị lạc hậu.
C hoạt động kinh doanh là chủ yếu D có mạng lưới phân bố rộng khắp.
Câu 67: Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn do
A có nguồn thức ăn đã chế biến và cơ sở thú y
B việc chăn nuôi bò sữa đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao.
C giao thông thuận tiện, nhu cầu thị trường lớn.
D gắn với cơ sở chế biến sữa và thị trường tiêu thụ.
Câu 68: Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay
A đang đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng B hoạt động lâm sinh chưa được chú trọng.
C tập trung chủ yếu ở ven các thành phố lớn D phân bố rộng khắp, sản phẩm chưa đa dạng Câu 69: Giao thông đường bộ nước ta hiện nay
A mạng lưới vẫn còn thưa thớt, phát triển chậm B chưa hội nhập vào khu vực và thế giới.
C chủ yếu phục vụ xuất khẩu hàng hóa quốc tế D khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn nhất.
Trang 25Câu 70: Giải pháp quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta
hiện nay là
A sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
B đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
C nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
D đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
Câu 71: Hoạt động xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta do
A thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ
B nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
C góp phần vào hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật
D giảm chênh lệch phát triển nông thôn với đô thị
Câu 72: Thế mạnh chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A có sông ngòi dày đặc, khí hậu cận xích đạo
B diện tích rừng ngập mặn, sông ngòi chằng chịt.
C có ngư trường trọng điểm, hải sản phong phú
D có các bãi triều, đầm phá, khu dự trữ sinh quyển.
Câu 73: Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A nguồn khoáng sản đa dạng, phong phú B vùng đồi rộng, có đồng bằng giữa núi.
C đất feralit rộng, có các cao nguyên lớn D có nhiều sông suối, nguồn nước dồi dào Câu 74: Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là
A cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô.
B điều tiết nước cho các sông, cung cấp nước cho các ngành sản xuất.
C tạo ra nguồn điện dồi dào và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D thúc đẩy hoạt động du lịch sinh thái và cung cấp nước cho sinh hoạt.
Câu 75: Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
A địa hình thấp, lũ kéo dài, nhiều vùng đất rộng lớn bị ngập sâu.
B một vài loại đất thiếu dinh dưỡng hoặc quá chặt, khó thoát nước.
C phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâu sắc.
D sông ngòi, kênh rạch chằng chịt trở ngại cho việc cơ giới hóa.
Câu 76: Cho biểu đồ về GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta, giai đoạn 2005 – 2018:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
A Quy mô, cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta.
B Thay đổi quy mô GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta.
C Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta.
D Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước ta.
Trang 26Câu 77: Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác
động kết hợp của
A gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
B các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
C địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm
D dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
Câu 78: Đông Nam Bộ thu hút được nguồn đầu tư trong và ngoài nhất nước ta chủ yếu là do
A cơ cấu kinh tế tương đối hoàn chỉnh, dịch vụ phát triển mạnh.
B có nền kinh tế hàng hóa sớm phát triển, công nghiệp hiện đại.
C chính sách phát triển phù hợp, hội tụ đầy đủ điều kiện phát triển.
D sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên, lao động dồi dào.
Câu 79: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là
A làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển, giải quyết việc làm.
B tạo thuận lợi để đa dạng hàng hóa vận chuyển, phát triển kinh tế.
C thu hút mạnh các nguồn đầu tư, hình thành khu kinh tế cảng biển.
D giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ, nâng cao đời sống.
Câu 80: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA Ở MỘT SỐ VÙNG CỦA NƯỚC TA NĂM 2018
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở một số vùng nước ta năm 2018, dạng biểu đồ nàosau đây thích hợp nhất?
- HẾT
-Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay.
Trang 27CẤU TRÚC ĐỀ THI THAM KHẢO
1 Cấu trúc đề.
2 Nhận xét đề.
- Nội dung kiến thức: Nằm chủ yếu trong chương trình địa lý lớp 12, có 2 câu kĩ năng biểu đồ, bảng số liệu
lớp 11 (thuộc bài Đông Nam Á)
- Hình thức:
+ Đề soạn bám bát đề minh họa của Bộ Giáo Dục
+ Bám sát sách giáo khoa, chương trình Địa lý 12
+ Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Cấp độ nhận thức: nhận biết 50%, thông hiểu 20%, vận dụng 17,5 %, vận dụng cao 12,5%.
- Cấu trúc đề:
+ Đề thi có 70% câu hỏi thuộc mức độ nhận biết và thông hiểu
+ 30% vận dụng và vận dung cao
+ Trong đó 15 câu hỏi kĩ năng Atlat
+ 2 câu biểu đồ và 2 câu bảng số liệu
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
41 B Nguyên nhân chính làm ô nhiễm nguồn nước ở nước ta hiện nay là chất thải
công nghiệp từ các nhà máy, xí nghiệp thải lượng lớn chất thải làm ô nhiễmnghiêm trọng môi trường nước
42 A Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta là bảo vệ cảnh
quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển
43 D Cơ cấu công nghiệp theo ngành nước ta hiện nay tăng tỉ trọng công nghiệp chế
biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác
44 C Vùng tập trung nhiều khu công nghiệp nhất nước ta hiện nay là Đông Nam Bộ
45 D Hạn chế lớn trong phát triển công nghiệp của vùng Bắc Trung Bộ là thiếu vốn,
kĩ thuật
46 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5
47 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 9
48 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 10
49 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 14
50 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 15
51 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 17
52 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 19
53 B Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 20
Trang 2854 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 21.
55 A Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 22
56 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 25
57 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 26
58 A Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 27
59 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 28
60 A Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 29
61 A Theo bảng số liệu, khi so sánh mật độ dân số và tỉ lệ dân số thành thị của một số
nước Đông Nam Á năm 2018, ta thấy Xin-ga-po có mật độ dân số và tỉ lệ dân
số thành thị cao nhất
62 A Theo biểu đồ, khi so sánh về cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của
In-đô-nê-xi-a giai đoạn 2010 -2018, ta thấy năm 2010 – 2017 xuất siêu, năm
2018 nhập siêu
63 B Vị trí và hình thể nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các
vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, giữa miền núi và đồngvằng, ven biển, hải đảo
64 A Dân cư nước ta hiện nay còn tăng nhanh, quy mô dân số ngày càng lớn
65 B Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế của nước ta hiện nay tăng tỉ trọng khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài
66 A Ngành viễn thông nước ta hiện nay có sự tăng trưởng với tốc độ cao, trung bình
đạt mức 30%/năm
67 D Việc chăn nuôi bò sữa lại phát triển ở ven các thành phố lớn là do:
- Các thành phố lớn tập trung đông dân số, nhu cầu về sữa của người dân lớn,thị trường rộng mở
- Sữa là nguyên liệu khó bảo quản và đòi hỏi quy trình chế biến khép kín với kĩthuật tiên tiến mới có thể mang lại giá trị kinh tế cao và tránh hư hỏng Do vậycần phân bố ở các thành phố là nơi có điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại,các cơ sở chế biến phát triển Ngoài ra việc vận chuyển đến thị trường tiêu thụđược diến ra nhanh chóng hơn, đặc biệt với các loại sữa tươi
=> Nguyên nhân khiến chăn nuôi bò sữa phát triển ở ven thành phố là do gắnvới cơ sở chế biến và thị trường tiêu thụ
68 A Ngành lâm nghiệp của nước ta hiện nay, đang đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ
rừng
69 D Giao thông đường bộ nước ta hiện nay có khối lượng vận chuyển hàng hóa lớn
nhất trong các loại hình giao thông vận tải
70 A Trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện
nay, vấn đề được quan tâm hàng đầu là sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môitrường biển
71 A Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động xuất khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội
nước ta là thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ Vì để tạo nguồn hàngxuất khẩu cần phát triển tập trung, đẩy mạnh các ngành tạo nguồn hàng xuấtkhẩu, từ đó phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, ngành công nghiệp chế biến,phân bố lại lao động
72 A Thế mạnh chủ yếu để phát triển nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng
sông Cửu Long là có mạng lưới sông ngòi dày đặc, khí hậu cận xích đạo, tươngđối ổn định thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản
73 A Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ là giàu khoáng sản bậc nhất nước ta
74 A Ý nghĩa lớn nhất của các hồ thủy điện đối với kinh tế của vùng Tây Nguyên là
nguồn cung cấp nước tưới cho các vườn cây công nghiệp trong mùa khô
75 C Trở ngại lớn nhất trong việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng
Trang 29sông Cửu Long là phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn, lại có mùa khô sâusắc kéo dài.
76 C Biểu đồ thể hiện shuyển dịch cơ cấu GDP phân theo các ngành kinh tế ở nước
ta
77 D Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường
Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướngtây nam, gió hướng đông bắc:
- Khi Đông Trường Sơn đón gió hướng đông bắc từ biển vào gây mưa thì TâyNguyên là mùa khô (do nằm khuất sau dãy Trường Sơn Nam)
- Khi Tây Nguyên đón gió tây nam đem theo mưa lớn vào mùa hạ thì ĐôngTrường Sơn là mùa khô,( vị trí nằm khuất sau bức chắn địa hình dãy TSN)
78 C Đông Nam Bộ thu hút được nguồn đầu tư trong và ngoài nhất nước ta chủ yếu
là do chính sách phát triển phù hợp, hội tụ đầy đủ điều kiện phát triển như: Vịtrí địa lí thuận lợi giao lưu với các vùng trong nước, với nước ngoài bằng nhiềuloại hình giao thông Điều kiện tự nhiên thuận lợi, Điều kiện kinh tế - xã hội:
Số dân đông, năng động, tập trung nhiều lao động có tay nghề, có chuyên môn
kĩ thuật Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển tương đối đồngbộ.Thị trường tiêu thụ rộng lớn Có chính sách mở cửa, thu hút đầu tư nướcngoài
79 C Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các cảng nước sâu ở Bắc Trung Bộ là thu
hút mạnh các nguồn đầu tư, hình thành khu kinh tế cảng biển
80 D Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và sản lượng lúa ở một số vùngnước ta
năm 2018, dạng biểu đồ cột là thích hợp nhất
- HẾT
-ĐỀ THI THỬ MINH HỌA 35
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ……….
Câu 41: Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất ở nước ta hiện nay là
A Đông Nam Bộ B Đồng Bằng Sông Hồng
C Nam Trung Bộ D Đồng bằng Sông Cửu Long.
Câu 42: Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
A lập vườn quốc gia B tích cực trồng mới
C tăng cường khai thác D làm ruộng bậc thang.
Câu 43: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay
A tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác khoáng sản B tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp, có chất lượng.
C tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài D tăng tỉ trọng sản phẩm chất lượng trung bình Câu 44: Vùng có các ngành công nghiệp non trẻ, nhưng lại phát triển rất mạnh ở nước ta là
A Tây Nguyên B Nam Trung Bộ C Đông Nam Bộ D Bắc Trung Bộ Câu 45: Hạn chế chủ yếu trong phát triển công nghiệp của Duyên Hải Nam Trung Bộ là
A nhiên liệu, năng lượng B lao động, thị trường
Trang 30Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết cù lao Chàm thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trạm khí tượng nào sau đây thuộc vùng khí hậu
Bắc Trung Bộ?
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết vườn quốc gia nào sau đây thuộc Tây Nguyên?
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi cao nhất trong các núi sau đây?
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số cao nhất trong các
tỉnh sau đây?
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ?
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích
trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất?
Câu 53: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi
trồng lớn hơn thủy sản khai thác?
Câu 54: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Sóc Trăng có ngành nào
sau đây?
A Luyện kim màu B Sản xuất ôtô C Luyện kim đen D Chế biến nông sản Câu 55: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực,
thực phẩm nào sau đây có quy mô rất lớn?
Câu 56: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây là cảng biển?
A Cảng Việt Trì B Cảng Cần Thơ C Cảng Cái Lân D Cảng Sơn Tây Câu 57: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch nào sau đây có du lịch biển?
Câu 58: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh thuộc tỉnh nào
sau đây?
Câu 59: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết sân bay Đồng Hới thuộc tỉnh nào sau đây?
Câu 60: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhà máy
thủy điện nào sau đây?
Câu 61: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA ĐÔNG NAM Á, NĂM 2019
(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
Trang 31Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có cán cân xuất siêu năm 2019?
A Ma-lai-xi-a B Phi-li-pin C Xin-ga-po D Thái Lan.
Câu 62: Cho biểu đồ:
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về mật độ dân số một số nước Đông Nam Á năm 2019?
A In-đô-nê-xi-a có mật độ dân số gấp hơn 5 lần so với mật độ dân số Lào.
B Việt Nam có mật độ dân số lớn hơn Campuchia, thấp hơn In-đô-nê-xi-a.
C Mật độ dân số Philipin cao gấp 3 lần dân số In-đô-nê-xi-a, 10 lần so với Lào.
D Mật độ dân số các nước Đông Nam Á có sự chênh lệch lớn giữa các nước.
Câu 63: Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
A chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển B có thảm thực vật bốn mùa xanh tốt.
C khí hậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt D mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 64: Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ
A việc tăng cường xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
B những thành tựu trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế.
C việc đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
D tăng cường giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề ở các cấp học.
Câu 65: Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra
A khá nhanh, trình độ đô thị hóa còn thấp B khá nhanh, trình độ đô thị hóa cao.
C nhanh hơn quá trình đô thị hóa của thế giới D diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp.
Câu 66: Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay
A phát triển mạnh các ngành kinh tế trọng điểm
B hình thành các khu công nghiệp tập trung.
C quy hoạch các vùng chuyên canh nông nghiệp.
D hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Câu 67: Khó khăn chủ yếu của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
A nguồn đầu tư còn hạn chế, thiên tai thường xuyên tác động xấu.
B hình thức chăn nuôi nhỏ, phân tán vẫn còn phổ biến ở nhiều nơi.
C công nghiệp chế biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng.
D cơ sở chuồng trại có quy mô còn nhỏ, trình độ lao động chưa cao.
Câu 68: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động khai thác hải sản ở nước ta là
A ảnh hưởng của bão biển và gió mùa Đông Bắc
B phương tiện đánh bắt lạc hậu, chậm đổi mới.
C nguồn lợi thủy sản ven bờ suy giảm nghiêm trọng.
D sạt lở bờ biển, môi trường nhiều nơi bị suy thoái.
Trang 32Câu 69: Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là
A tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp B mạng lưới phân bố đều khắp ở các vùng.
C phát triển tốc độ cao, loại hình đa dạng D đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại Câu 70: Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa có ý nghĩa
quan trọng về an ninh, quốc phòng vì
A tăng sản lượng đánh bắt, thu nhập, phát triển kinh tế.
B giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.
C mang lại hiệu quả cao, giúp bảo vệ tài nguyên sinh vật.
D khẳng định chủ quyền vùng biển và hải đảo nước ta.
Câu 71: Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là
A thúc đẩy công nghiệp chế biến, đa dạng sản phẩm.
B đầu tư, thu hút nhiều ngành sản xuất tham gia.
C phát triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường
D đổi mới quản lí, tăng cường liên kết nước ngoài.
Câu 72: Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở Đồng bằng sông
Hồng là
A thị trường tiêu thụ rộng lớn, thu hút mạnh vốn đầu tư.
B nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
C cơ cấu ngành đa dạng, nguồn nguyên liệu phong phú.
D sản phẩm phong phú, hiệu quả kinh tế cao, phân bố rộng
Câu 73: Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A diện tích rộng, nhiều kiểu địa hình B có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi.
C nguồn nước mặt dồi dào nhiều nơi D có nhiều loại đất feralit khác nhau.
Câu 74: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
A phát triển kinh tế các huyện phía tây, nâng cao đời sống nhân dân.
B mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng.
C xây dựng nhiều khu kinh tế cửa khẩu, thu hút khách du lịch quốc tế.
D hình thành thêm mạng lưới đồ thị mới, phân bố lại dân cư các vùng.
Câu 75: Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là
A đóng cửa rừng, ngăn chặn tình trạng phá rừng, đẩy mạnh chế biến gỗ.
B chú trọng giao đất, giao rừng, tổ chức định canh định cư cho người dân.
C đẩy mạnh việc khoanh nuôi, trồng rừng mới, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.
D khai thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuât khẩu gỗ tròn.
Câu 76: Cho biểu đồ về GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2005 – 2019:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Trang 33A Quy mô, cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
B Thay đổi quy mô GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
C Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
D Tốc độ tăng trưởng GDP phân theo thành phần kinh tế của nước ta.
Câu 77: Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp
của
A bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tín phong bán cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.
B gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung.
C vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.
D gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.
Câu 78: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
A phát huy các nguồn lực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
B chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm.
C tăng vị thế của vùng trong cả nước, tạo việc làm mới.
D tăng cường sự phân hóa lãnh thổ, thu hút vốn đầu tư.
Câu 79: Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp phần sử dụng hợp lí
tài nguyên ở vùng Tây Nguyên là
A hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh, đẩy mạnh chế biến cây công nghiệp.
B đẩy mạnh phát triển cây công nghiệp, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển thủy lợi.
C đa dạng cơ cấu cây trồng, đẩy mạnh công nghiệp chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu.
D đảm bảo cơ sở lương thực cho dân, đẩy mạnh chế biến nâng cao chất lượng sản phẩm
Câu 80: Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆCPHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2018
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
- HẾT
-Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXB Giáo dục Việt Nam phát hành từ năm 2009 đến nay.
Trang 34CẤU TRÚC ĐỀ THI THAM KHẢO
1 Cấu trúc đề.
2 Nhận xét đề.
- Nội dung kiến thức: Nằm chủ yếu trong chương trình địa lý lớp 12, có 2 câu kĩ năng biểu đồ, bảng số liệu
lớp 11 (thuộc bài Đông Nam Á)
- Hình thức:
+ Đề soạn bám bát đề minh họa của Bộ Giáo Dục
+ Bám sát sách giáo khoa, chương trình Địa lý 12
+ Bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng
- Cấp độ nhận thức: nhận biết 50%, thông hiểu 20%, vận dụng 17,5 %, vận dụng cao 12,5%.
- Cấu trúc đề:
+ Đề thi có 70% câu hỏi thuộc mức độ nhận biết và thông hiểu
+ 30% vận dụng và vận dung cao
+ Trong đó 15 câu hỏi kĩ năng Atlat
+ 2 câu biểu đồ và 2 câu bảng số liệu
41 B Đồng bằng Sông Hồng là vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất ở nước ta hiện
nay do diện mưa bão rộng, mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển baobọc, mật độ xây dựng cao
42 B Biện pháp chủ yếu để mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là tích cực trồng
mới
43 B Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay tăng tỉ trọng sản phẩm cao cấp,
có chất lượng, cạnh tranh về giá cả, giảm tỉ trọng sản phẩm chất lượng thấp vàtrung bình
44 C Vùng có các ngành công nghiệp non trẻ, nhưng lại phát triển rất mạnh ở nước ta
là Đông Nam Bộ có các ngành như khai thác dầu khí, sản xuất điện, phân đạm từkhí
45 A Hạn chế chủ yếu trong phát triển công nghiệp của Duyên Hải Nam Trung Bộ là
thiếu nguyên nhiên liệu và năng lượng
46 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5
47 A Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 9
48 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 12
49 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 14
50 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 15
51 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 17
Trang 3552 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 19.
53 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 20
54 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 21
55 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 22
56 C Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 23
57 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 25
58 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 26
59 A Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 27
60 D Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 28
61 B Theo bảng số liệu, Philipin có cán cân xuất siêu năm 2019
62 D Theo biểu đồ, khi so sánh về mật độ dân số một số nước Đông Nam Á năm
2019, ta thấy mật độ dân số các nước Đông Nam Á có sự chênh lệch lớn giữa cácnước
63 D Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất
nhiệt đới ẩm gió mùa
64 B Chất lượng nguồn lao động của nước ta được nâng lên nhờ những thành tựu
trong phát triển văn hoá, giáo dục, y tế
65 D Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra diễn ra chậm, trình độ đô thị hóa thấp
66 A Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay phát triển mạnh các ngành
kinh tế trọng điểm
67 C Khó khăn chủ yếu của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay là công nghiệp chế
biến còn hạn chế, dịch bệnh đe dọa ở diện rộng
68 A Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với hoạt động khai thác hải sản ở nước ta là
ảnh hưởng của bão biển và gió mùa Đông Bắc
69 A Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính nước ta là tính phục vụ cao, mạng lưới
rộng khắp
70 D Việc đánh bắt hải sản của ngư dân nước ta ở ngư trường quần đảo Trường Sa,
Hoàng Sa có ý nghĩa quan trọng về an ninh, quốc phòng vì là cơ sở khẳng địnhchủ quyền vùng biển và hải đảo nước ta
71 C Giải pháp chủ yếu để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu ở nước ta hiện nay là phát
triển sản xuất hàng hóa, mở rộng thị trường
72 B Thế mạnh chủ yếu để phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở
Đồng bằng sông Hồng là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn
73 B Thuận lợi chủ yếu đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt ở Trung du và
miền núi Bắc Bộ là có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi
74 B Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng các tuyến đường ngang ở Duyên hải Nam
Trung Bộ là mở rộng vùng hậu phương cảng, tạo thế mở cửa hơn nữa cho vùng
75 D Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là khai
thác rừng hợp lí, đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuât khẩu gỗ tròn
76 C Biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế của
nước ta
77 D Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do
tác động kết hợp của gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địahình vùng núi
78 B Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển kinh tế biển ở Trung du và miền núi Bắc
Bộ là chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế, đa dạng sản phẩm
79 C Giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế rủi ro trong sản xuất cây công nghiệp và góp
phần sử dụng hợp lí tài nguyên ở vùng Tây Nguyên là đa dạng cơ cấu cây trồng,đẩy mạnh công nghiệp chế biến và đẩy mạnh xuất khẩu
80 B Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên
Trang 36đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2018,dạng biểu đồ miền là thích hợp nhất.
- HẾT
-ĐỀ THI THỬ MINH HỌA 36
(Đề thi có 04 trang)
KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021
Bài thi: KHOA HỌC XÃ HỘI Môn thi thành phần: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ………
Số báo danh: ……….
Câu 41: Loại rừng chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta hiện nay là
A rừng phòng hộ B rừng đặc dụng C rừng sản xuất D rừng trồng.
Câu 42: Lũ lên nhanh và rút nhanh là đặc điểm sông ngòi của vùng
A Đồng bằng Sông Cửu Long B Đồng bằng Sông Hồng
Câu 43: Ngành công nghiệp ở nước ta cần đi trước một bước so với các ngành khác là
Câu 44: Ngành công nghiệp chế biến không được phân bố chủ yếu ở các đô thị là
A chè, cà phê, cao su B rượu bia, nước ngọt.
C thịt và các sản phẩm từ thịt D Sữa và các sản phẩn từ sữa.
Câu 45: Thế mạnh của vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ là
Câu 46: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào có đường biên giới giáp với Lào?
Câu 47: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Đà Lạt có
lượng mưa lớn nhất?
Câu 48: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây thuộc hệ thống sông Cả?
Câu 49: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên có độ cao cao nhất ở vùng núi
Trường Sơn Nam?
Câu 50: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào có quy mô dân số lớn nhất trong các
đô thị dưới đây?
Câu 51: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc Đông Nam
Bộ có nhóm ngành công nghiệp và xây dựng chiểm tỉ trọng lớn nhất trong GDP?
A Hồ Chí Minh B Biên Hòa C Thủ Dầu Một D Vũng Tàu
Câu 52: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có diện tích trồng cây công
nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?