luận văn
Trang 1Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO TRƯờNG đại học nông nghiệp hà nội
- -
vũ ngọc châu
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình chuyển dịch lao động nông thôn tại huyện bình giang, tỉnh hải dương
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc./
H à N ội, ngày ……tháng … năm 2008
Tác gi ả luận văn
Vũ Ngọc Châu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành luận văn này, tác giả ñã nhận ñược sự quan
tâm giúp ñỡ tận tình về nhiều mặt của các tổ chức, cá nhân
Tr ước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn ñến Ban Giám hiệu trường ðại
h ọc Nông nghiệp Hà Nội, Viện Sau ñại học, Khoa Kinh tế & PTNT, Bộ môn Kinh
t ế ñã tạo ñiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
ðặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến Tiến sĩ Nguyễn Mậu Dũng
– ng ười thầy ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành c ảm ơn Uỷ ban nhân dân huyện Bình Giang, phòng
Th ống kê, phòng Tài nguyên & môi trường, phòng Nông nghiệp & PTNT,
phòng Công Th ương, phòng Lao ñộng – TBXH, UBND các xã và các hộ gia ñình tại khu vực nghiên cứu ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư
li ệu khách quan ñể giúp tôi hoàn thành luận văn này
C ảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp, người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi hoàn
thành lu ận văn này./
Xin trân trọng cảm ơn!
H à N ội, ngày ……tháng … năm 2008
Tác gi ả luận văn
Vũ Ngọc Châu
Trang 42.2.2 Tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn ở Việt Nam 29
Trang 53 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 42
3.3.1 Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh thực trạng chuyển dịch lao ñộng
3.3.2 Chỉ tiêu phản ánh các yếu tố ảnh hưởng ñến chuyển dịch lao ñộng 43
4.1 Thực trạng chuyển dịch lao ñộng nông thôn tại huyện Bình Giang 44
4.1.2 Chuyển dịch lao ñộng theo nơi làm việc 45 4.2 Chuyển dịch lao ñộng nông thôn trong các hộ ñiều tra 47
4.2.2 Tình trạng hoạt ñộng của lao ñộng tại các hộ ñiều tra 49
4.2.5 Tình hình chuyển dịch lao ñộng tại các hộ ñiều tra 57 4.2.6 Thu nhập của lao ñộng trước và sau khi chuyển dịch 59 4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn tại
4.3.1 Chính sách phát triển kinh tế của huyện 60
Trang 64.3.2 Các yếu tố về bản thân người lao ñộng 63
4.5.2 Quy hoạch các cụm công nghiệp, chợ và khu dân cư mới gắn với giải
4.5.3 Phát triển mạnh kinh tế hộ và kinh tế trang trại ở khu vực thuần nông
4.5.5 Hoàn thiện hệ thống thông tin thị trường lao ñộng 90
Trang 8Bảng 4.4 ðặc trưng của hộ ñiều tra theo thu nhập, diện tích ñất, số nhân
Bảng 4.6 Nguyên nhân thất nghiệp của lao ñộng tại thời ñiểm ñiều tra 52 Bảng 4.7 Nguyên nhân thất nghiệp chia theo khu vực 53 Bảng 4.8 Tỷ lệ lao ñộng theo ngành của các hộ ñiều tra 53 Bảng 4.9 Tỷ lệ lao ñộng theo nghề của các hộ ñiều tra 55
Bảng 4.11 Tình hình dịch chuyển lao ñộng tại các hộ ñiều tra 58 Bảng 4.12 Thu nhập Bình quân của lao ñộng trước và sau khi chuyển dịch 59 Bảng 4.13 Tình hình phát triển các cụm công nghiệp trên ñịa bàn huyện 61 Bảng 4.14 Tình hình phát triển các chợ trên ñịa bàn huyện 62 Bảng 4.15 Trình ñộ văn hoá của lao ñộng theo ngành 65
Trang 9Bảng 4.17 Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng theo ngành 69 Bảng 4.18 Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng theo nơi làm việc 70 Bảng 4.19 Tuổi của người lao ñộng theo ngành 71 Bảng 4.20 Lý do chọn nghề phi nông nghiệp của lao ñộng trẻ khu vực I 72 Bảng 4.21 Lý do chọn nghề phi nông nghiệp của lao ñộng trẻ khu vực II 73 Bảng 4.22 Tuổi của lao ñộng theo nơi làm việc 74
Bảng 4.24 Giới tính của lao ñộng theo nơi làm việc 77 Bảng 4.25 Tình trạng hôn nhân của lao ñộng theo ngành và nơi làm việc 78 Bảng 4.26 Diện tích ñất nông nghiệp của hộ theo ngành và nơi làm việc 80
Trang 10DANH MỤC ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ
ðồ thị 2.1 Tuổi của lao ñộng nông nghiệp Hàn Quốc 15
ðồ thị 2.2 Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc 19 Biểu ñồ 4.1 Cơ cấu khu vực làm việc của lao ñộng giai ñoạn 2005-2007 46
Biểu ñồ 4.3 Tỷ lệ lao ñộng theo ngành tại các hộ ñiều tra 54
Trang 111 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ở nước ta lao ñộng nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhưng năng suất lao ñộng thấp ðây là một trong những trở lực chủ yếu hạn chế tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh của toàn bộ nền kinh tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện ñại hoá (CNH-HðH) là sự xuất phát từ ñòi hỏi phát triển của toàn bộ nền kinh tế Từ ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI ñến nay, cơ cấu kinh tế nước ta ñược ñiều chỉnh theo hướng ñẩy mạnh CNH-HðH ði ñôi với nó là chuyển dịch cơ cấu lao ñộng theo hướng giảm tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp, tăng tỷ trọng lao ñộng trong công nghiệp
và dịch vụ; từ lao ñộng kỹ thuật thấp, lạc hậu năng suất lao ñộng thấp sang lao ñộng có công nghệ, kỹ thuật, năng suất lao ñộng cao hơn Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn phù hợp với nền kinh tế thị trường là vấn ñề cấp thiết và
có tính chiến lược ñể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn Nghiên cứu về chuyển dịch lao ñộng từ nông thôn sang lĩnh vực khác và khu vực khác là một vấn ñề quan trọng với thực tế Việt Nam, ñặc biệt khi sức ñẩy lao ñộng dư thừa ở nông thôn lớn hơn nhiều lần sức hút lao ñộng ở ñô thị Bình Giang là một huyện nông nghiệp Ngày nay, hoà trung với xu hướng phát triển của ñất nước, Bình Giang ñã ngày càng phát triển trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, ñời sống người dân ngày càng ñược cải thiện Hệ thống cơ sở hạ tầng ñược củng cố và nâng cấp; các khu - cụm công nghiệp ñã và ñang ñược hình thành, các làng nghề ñược khôi phục ñã làm cho các làn di chuyển lao ñộng phát triển mạnh mẽ hơn theo hướng chuyển dịch lao ñộng nông thôn sang làm các công việc phi nông nghiệp với các hoạt ñộng rất ña dạng Tuy nhiên, trong thực tế còn tồn tại những vấn ñề bức xúc về giải quyết việc làm và chuyển dịch lao ñộng của huyện, ñặc biệt là ở khu vực nông thôn Những vấn ñề ñó bao gồm:
Trang 12- Thứ nhất, nông nghiệp huyện Bình Giang chủ yếu là sản xuất nhỏ, trình
ñộ sản xuất hàng hoá thấp, cùng với tình trạng dư thừa lao ñộng dẫn tới năng suất lao ñộng thấp
- Thứ hai, mục tiêu của Nghị quyết ðại hội ðảng bộ huyện Bình Giang lần thứ XXV ñể ra là phấn ñấu ñến năm 2020, ñưa huyện Bình Giang trở thành một huyện công nghiệp Nhưng hiện nay vẫn còn sự bất hợp lý giữa cơ cấu lao ñộng và cơ cấu kinh tế, tỷ lệ lao ñộng ñang làm việc trong ngành nông nghiệp năm 2007 chiếm 74,54% trong khi ngành nông nghiệp ñóng góp 41,22% tổng giá trị sản xuất; mặt khác tốc ñộ tăng trưởng giá trị sản phẩm của ngành nông nghiệp chậm hơn so với các ngành khác, năm 2007 giá trị ngành nông nghiệp tăng 5,6%, trong khi ñó ngành công nghiệp tăng 16,35% và dịch
vụ tăng 11,50% ðiều ñó chứng tỏ năng suất lao ñộng trong nông nghiệp thấp, ñòi hỏi quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng từ khu vực nông nghiệp sang phi nông nghiệp phải nhanh hơn nữa ñể bắt kịp với cơ cấu kinh tế
- Thứ ba, xu thế phát triển các khu - cụm công nghiệp, làng nghề và khu dân cư dẫn ñến tình trạng thu hẹp ñất sản xuất nông nghiệp, trong khi công tác ñào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi ñất chưa ñược chú trọng dẫn ñến tình trạng một bộ phận người nông dân không có khả năng tìm cho mình công việc mới
- Thứ tư, lao ñộng nông thôn huyện có trình ñộ văn hoá chưa cao với 68% lao ñộng có trình ñộ văn hoá từ Trung học trở xuống, do ñó có tới 71% lao ñộng của huyện không qua ñào ñào tạo nghề nghiệp (16) Với chất lượng lao ñộng nông thôn như vậy sẽ không ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường lao ñộng
Những vấn ñề ñó ñòi hỏi việc phân tích một cách hệ thống các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình chuyển dịch lao ñộng ñể ñưa ra các ñề xuất nhằm tạo việc làm và sử dụng hợp lý nguồn lao ñộng của huyện là việc làm cấp thiết,
Trang 13có ý nghĩa và hết sức cần thiết Xuất phát từ những thực trạng trên, chúng tôi
chọn ñề tài: "Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình chuyển dịch
lao ñộng nông thôn tại huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương"
1.2 Mục tiêu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của ñề tài là phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình chuyển dịch lao ñộng từ ñó ñưa ra các khuyến nghị phù hợp nhằm thúc ñẩy chuyển dịch lao ñộng nông thôn theo hướng từ khu vực nông nghiệp sang
khu vực phi nông nghiệp và giải quyết việc làm cho lao người lao ñộng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch lao ñộng;
- Mô tả thực trạng chuyển dịch lao ñộng nông thôn trên ñịa bàn huyện;
- Xác ñịnh và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn;
- ðề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm tác ñộng tích cực ñến tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn tại huyện Bình Giang theo hướng từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp và tạo việc làm cho người lao ñộng
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu những yếu tố tác ñộng ñến quá trình chuyển dịch lao ñộng nông thôn, chính sách phát triển kinh tế của huyện, các ñặc ñiểm của người lao ñộng và hộ gia ñình ảnh hưởng ñến chuyển dịch lao ñộng nông thôn tại huyện Bình Giang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Ph ạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng
tới tình hình dịch chuyển lao ñộng (chuyển dịch theo ngành, chuyển dịch theo nơi làm việc) Có nhiều yếu tố tác ñộng tới tình hình chuyển dịch lao ñộng
Trang 14Tuy nhiên trong ñề tài chỉ ñi sâu nghiên cứu trong phạm vi, ñặc ñiểm của người lao ñộng và hộ
Ph ạm vi về không gian: Nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Bình Giang.
Ph ạm vi thời gian: Thu thập số liệu về thực trạng chuyển dịch lao ñộng
nông thôn của huyện Bình Giang từ năm 2005 ñến hết năm 2007 và số liệu khảo sát hộ gia ñình tháng 7 năm 2008
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CHUYỂN DỊCH LAO ðỘNG NÔNG THÔN 2.1 Cơ sở lý luận về chuyển dịch lao ñộng nông thôn
2.1.1 Một số khái niệm
* Lao ñộng Lao ñộng là hoạt ñộng của con người diễn ra giữa người với tự nhiên Trong quá trình lao ñộng, con người sử dụng các tiềm năng trong cơ thể tác ñộng vào giới tự nhiên chiếm giữ những chất trong giới tự nhiên, biến ñổi những chất ñó làm cho chúng trở lên có ích trong ñời sống của mình Mác cho rằng lao ñộng trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người với tự nhiên, một quá trình trong ñó với sức lao ñộng của mình, con người làm trung gian ñiều tiết và kiểm tra sự trao ñổi chất giữa họ với giới tự nhiên {1} Ngày nay, khái niệm lao ñộng ñã ñược mở rộng, theo Savchenko (1987) {2} lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích của con người, bất cứ làm việc
gì con người cũng phải tiêu hao một năng lượng nhất ñịnh Tuy nhiên chỉ tiêu hao năng lượng có mục ñích mới ñược gọi là lao ñộng Theo Từ ñiển tiếng Việt {3}, lao ñộng sản xuất là hoạt ñộng có mục ñích của con người nhằm tạo
ra các loại sản phẩm vật chất và giá trị tinh thần cho xã hội Vì vậy, lao ñộng
là ñiều kiện không thể thiếu ñược của ñời sống con người, lao ñộng mãi là nguồn gốc ñộng lực phát triển xã hội Bởi vậy, xã hội càng phát triển thì tính chất, hình thức và phương thức tổ chức lao ñộng càng tiến bộ
* L ực lượng lao ñộng
Có nhiều quan niệm khác nhau về lực lượng lao ñộng
Theo quan niệm của tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) thì lực lượng lao ñộng là một bộ phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh, thực tế ñang có việc làm
và những người thất nghiệp Các nước thành viên của tổ chức này ñều thống nhất với quan niệm này Giữa các nước chỉ có sự khác nhau về ñộ tuổi quy
Trang 16ñịnh Gần ñây, nhiều nước ñã lấy tuổi tối thiểu là 15, còn ñộ tuổi tối ña có sự khác nhau tuỳ theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước Các trị
số tối ña về tuổi thường trùng với tuổi về hưu Ở Australia không quy ñịnh giới hạn tuổi tối ña
Theo Tổng cục Thống kê (1995), lực lượng lao ñộng là những người từ
15 tuổi trở lên có việc làm và không có việc làm {4}
Hiện nay, Bộ Luật Lao ñộng ở Việt Nam quy ñịnh là ñủ 15-60 tuổi ñối với nam và ñủ 15-55 tuổi ñối với nữ Trong ñề tài chúng tôi quan niệm về lực lượng lao ñộng phù hợp với ñịnh nghĩa của ILO và theo Bộ luật Lao ñộng hiện hành Từ ñó khái niệm lực lượng lao ñộng ñược hiểu là những người có năng lực hành vi, ñủ 15-60 tuổi ñối với nam, ñủ 15-55 ñối với nữ ñang có việc làm và thất nghiệp Những người không thuộc lực lượng lao ñộng bao gồm các ñối tượng từ ñủ 15-60 tuổi ñối với nam, ñủ 15-55 ñối với nữ ñang ñi học, không có nhu cầu làm việc, mất khả năng lao ñộng do
* Chuy ển dịch lao ñộng
Xét về mặt cầu nó gắn liền và phụ thuộc vào cơ cấu kinh tế vì vậy, trước hết chúng tôi ñưa ra khái niệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế như sau: Chuyển
Trang 17kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và xu hướng phát triển chung của kinh tế thế giới cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
là quá trình làm biến ñổi các yếu tố của cấu trúc và mối quan hệ giữa các yếu
tố ñó hợp thành nền kinh tế theo chủ ñích và phương hướng xác ñịnh {10} Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay ñổi cấu trúc nền kinh tế dựa trên
sự biến ñổi cơ cấu của các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế Sự biến ñổi này ñược quy ñịnh bởi sự thúc ñẩy của lực lượng sản xuất làm cho tốc ñộ tăng trưởng giữa các yếu tố cấu thành cơ cấu kinh tế không ñồng ñều
Xét về tổng thể nguồn nhân lực trong xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñược xem xét sự biến ñổi cấu trúc lực lượng lao ñộng Vì vậy, có thể ñịnh nghĩa chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn là quá trình biến ñổi, chuyển hoá khách quan từ cơ cấu lao ñộng cũ sang cơ cấu lao ñộng mới tiến
bộ hơn, phù hợp quá trình và trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn
Từ khái niệm về chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ñó có thể ñịnh nghĩa chuyển dịch lao ñộng theo ngành kinh tế như sau: Chuyển dịch lao ñộng theo ngành là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn ñến sự thu hút lao ñộng khác nhau giữa các ngành và làm thay ñổi cấu trúc lao ñộng theo ngành
và mối quan hệ tương quan giữa chúng so với thời ñiểm trước ñó Lao ñộng theo ngành của một ñịa phương chia theo 3 nhóm: nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, nhóm ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thuỷ sản, nhóm ngành thương mại - dịch vụ Trong từng nhóm ngành có thể còn ñược chia thành các ngành và ngành hẹp theo sự phân cấp trong hệ thống ngành kinh tế quốc dân Chẳng hạn, trong nhóm ngành nông nghiệp - thuỷ sản chia thành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; trong nông nghiệp lại ñược chia thành trồng trọt
và chăn nuôi
Trang 18Chuyển dịch lao ñộng theo vùng là sự thay ñổi phân công lao ñộng xã hội về mặt không gian ñịa lý Không gian ñịa lý nơi lao ñộng trong hộ ñang làm việc xác ñịnh trong ñề tài bao gồm: làm việc tại ñịa bàn huyện ñang sinh sống và di chuyển ra ngoài huyện
* Vi ệc làm
Theo giáo trình Kinh tế lao ñộng của Trường ðại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, khái niệm việc làm ñược hiểu là sự kết hợp giữa sức lao ñộng với tư liệu sản xuất nhằm biến ñổi ñối tượng lao ñộng theo mục ñích của con người {5} Theo Bộ Luật lao ñộng thì khái niệm việc làm ñược xác ñịnh là “Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập, không bị pháp luật cấm ñều ñược thừa nhận là việc làm” {6}
Như vậy, khái niệm việc làm có thể hiểu là hoạt ñộng lao ñộng của con người nhằm mục ñích tạo ra thu nhập và hoạt ñộng này không vi phạm pháp luật
* Ng ười có việc làm
Ở nước ta trong thời kỳ quản lý nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung trước ñây, thì quan niệm người có việc làm là người nằm trong biên chế nhà nước hoặc làm việc trong hợp tác xã {8} Hiện nay, quan niệm này ñã thay ñổi, chúng tôi thống nhất với quan ñiểm của Nguyễn Hữu Dũng về người có việc làm như sau: "người có việc làm là người ñang làm việc trong những lĩnh vực, ngành nghề dạng hoạt ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, ñem lại thu nhập
ñể nuôi sống bản thân và gia ñình, ñồng thời ñóng góp một phần cho xã hội" {9} Tại hội nghị quốc tế lần thứ 13, các nhà thống kê về lao ñộng của ILO ñã ñưa ra quan niệm người có việc làm là người làm việc gì ñó, có ñược trả tiền công, lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt ñộng mang tính tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia ñình không nhận tiền công hay hiện vật {5}
Trang 19Dựa trên khái niệm tổng quát về người có việc làm của Tổ chức lao ñộng quốc tế, khi thu nhập thông tin về người có việc làm, các nước ñều ñưa ra ñiều kiện cụ thể về giới hạn thời gian làm việc, giới hạn tuổi và những nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn tới tình trạng không làm việc trong tuần lễ ñiều tra, nhưng họ sẽ tiếp tục trở lại làm việc trong thời gian nghỉ Về giới hạn thời gian làm việc thường phức tạp và rất khác nhau tuỳ thuộc vào trình ñộ phát triển, mức sống và khả năng tạo thu nhập ở mỗi nước Cơ sở xác ñịnh các mức chuẩn này là căn cứ vào số giờ (hoặc số ngày công) tối thiểu cần phải làm việc ñể ñảm bảo một mức sống tối thiểu ðiều này có thể xác ñịnh cho lao ñộng trong khu vực kết cấu, làm công ăn lương theo mức tiền lương tối thiểu hiện hành Tuy nhiên, ñối tượng nghiên cứu của ñề tài thuộc khu vực nông thôn, chủ yếu làm việc trong khu vực phi kết cấu nên chúng tôi không căn cứ vào chỉ tiêu này ñể xác ñịnh người có việc làm phải ñủ chính xác bao nhiêu giờ (ngày công) Về giới hạn tuổi, ñể phù hợp với khái niệm lực lượng lao ñộng, khái niệm người có việc làm trong ñề tài ñược hiểu là lao ñộng từ 15-60 tuổi ñang làm việc ñể hưởng tiền lương, tiền công hay lợi nhuận hoặc ñang tham gia các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh dịch vụ cho gia ñình mình không nhận tiền công hay lợi nhuận
* Th ất nghiệp: Về khái niệm thất nghiệp, chúng tôi thống nhất quan ñiểm
với ILO: "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một người trong lực lượng lao ñộng muốn tìm ñược việc làm ở mức tiền công ñang thịnh hành" {5}
Như vậy, người thất nghiệp là người thuộc lực lượng lao ñộng có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm
Ng ười không có nhu cầu làm việc (người không làm việc): Là những
người không thuộc lực lượng lao ñộng, bao gồm các ñối tượng từ ñủ 15-60 ñang ñi học, làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc, những người mất khả năng lao ñộng do ốm ñau, bệnh tật
Trang 202.1.2 Khung lý thuyết liên quan ñến chuyển dịch lao ñộng nông thôn
Lần ñầu tiên Ricardo ñưa ra khái niệm dư thừa ở nông thôn trong mô hình hai khu vực Ông cho rằng, lao ñộng dư thừa ở nông thôn về hình thức khác với lao ñộng dư thừa ở thành thị {10} Ở thành thị, lao ñộng dư thừa có nghĩa là những người có mong muốn làm việc và tích cực tìm việc làm nhưng không thể tìm ñược việc làm Ngày nay các nhà kinh tế gọi hiện tượng này là thất nghiệp Nhưng rất ít người ở khu vực nông thôn dư thừa theo nghĩa này, thực tế trong các hộ gia ñình ở nông thôn, hầu hết lao ñộng ñều có việc làm nhưng năng suất rất thấp, các thành viên của hộ gia ñình phải chia nhau làm những việc mà họ có, ñó là hiện tượng thất nghiệp trá hình hoặc bán thất nghiệp ðể khắc phục tình trạng thiếu việc làm của lao ñộng nông thôn, cần ñưa một lực lượng lao ñộng dư thừa ra khỏi khu vực nông nghiệp do một số thành viên của hộ có thể chuyển ñi mà hoàn toàn không làm giảm sản lượng nông nghiệp, số lao ñộng còn lại có cơ hội tăng thời gian lao ñộng Tuy nhiên, theo quan ñiểm của Lewis (1955) cho rằng việc rút lao ñộng dư thừa ra khỏi nông nghiệp mà không làm giảm ñầu ra của nông nghiệp, do vậy cần tăng năng suất lao ñộng trong nông nghiệp {10}
Khung lý thuyết liên quan ñến hoạt ñộng phi nông nghiệp của hộ nông dân ñược xây dựng dựa trên mối liên kết giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp, nhân tố "kéo" và "ñẩy" việc tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp của người nông dân và mô hình kinh tế hộ của Chayanov {7}
2.1.2.1 Các m ối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp
Có 3 nhóm liên kết chính giữa hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp (sơ ñồ 2.1)
Nhóm liên kết sản xuất thể hiện mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau về ñầu vào và ñầu ra của cả hai khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp Người
Trang 21nông dân cần các sản phẩm của ngành công nghiệp ñể phục vụ sản xuất nông nghiệp Ngược lại, khu vực sản xuất phi nông nghiệp cũng cần ñầu vào là sản phẩm của nông nghiệp
Sơ ñồ: Các mối liên kết giữa khu vực nông nghiệp và phi nông nghiệp {7}
Nhóm liên kết thứ hai chỉ mối liên hệ về tiêu dùng, trong ñó người nông dân mua sản phẩm của khu vực sản xuất phi nông nghiệp phục vụ cho sinh hoạt của họ và ngược lại (chưa tính ñến sự ña dạng hoá sản xuất của hai khu vực) Sự liên kết, di chuyển lao ñộng và vốn giữa hai khu vực ñược chú ý ñến nhiều hơn, ñặc biệt là lao ñộng Khi năng suất lao ñộng nông nghiệp tăng lên vừa có thể giải phóng lao ñộng, vừa kích thích mức tăng của mức lương của khu vực phi nông nghiệp cao mới thu hút ñược lao ñộng
Mối quan hệ về chia sẻ rủi ro sẽ thúc ñẩy người dân tham gia vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp Do bản chất của hoạt ñộng nông nghiệp phụ thuộc vào thời tiết, mùa vụ nên chứa ñựng nhiều yếu tố rủi ro Người nông dân thường ña dạng hoá hoạt ñộng của mình ñể vừa nâng cao thu nhập vừa hạn chế rủi ro Tuy
Trang 22nhiên, mặc dù hoạt ñộng phi nông nghiệp có năng suất lao ñộng cao hơn nhưng
nó cũng chứa ñựng nhiều rủi ro
2.1.2.2 Các y ếu tố "kéo" và "ñẩy" việc tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp của
lao ñộng nông thôn
Yếu tố “ñẩy” lao ñộng ra khỏi nông nghiệp ñể tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp chủ yếu là các yếu tố bất lợi nằm trong hộ gia ñình Reardon (1997) {12} ñưa ra nhân tố ñẩy sau ñây: Tăng trưởng dân số, tăng sự khan hiếm của ñất có thể sản xuất, giảm khả năng tiếp cận với ñất phì nhiêu, giảm
ñộ màu mỡ và năng suất của ñất, giảm các nguồn lực tự nhiên cơ bản, giảm doanh thu ñối với nông nghiệp, tăng nhu cầu tiền trong cuộc sống, các sự kiện
và cú sốc xảy ra, thiếu khả năng tiếp cận với thị trường ñầu vào cho sản xuất nông nghiệp Các yếu tố “kéo” thường là thuận lợi, hấp dẫn của khu vực phi nông nghiệp như: thu nhập cao, rủi ro thấp, tạo ra tiền mặt ñáp ứng nhu cầu chi tiêu và nhiều cơ hội ñầu tư
Quan hệ “kéo” và “ñẩy” ñưa ra một khung khổ tương ñối toàn diện cho việc xác ñịnh sự tham gia của hộ nông dân vào các hoạt ñộng phi nông nghiệp Tuy nhiên công cụ này chỉ phân tích cung lao ñộng của hộ Về mặt thực tiễn, hai hộ gia ñình có các ñiều kiện giống nhau nhưng ở hai vùng ñịa lý khác nhau có thể có các phản ứng khác nhau Nói cách khác, các ñặc ñiểm của vùng cũng ảnh hưởng ñến sự tham gia hoạt ñộng phi nông nghiệp của hộ nông dân Thêm vào ñó còn có những yếu tố của chính bản thân người lao ñộng ðiều này giải thích tạo sao hai người có cùng ñiều kiện như nhau nhưng lại chọn cách phản ứng khác nhau khi tham gia vào họat ñộng phi nông nghiệp Cũng như mô hình về mối liên kết giữa hai khu vực, một ñiểm khá quan trọng trong quan hệ “kéo” và “ñẩy” là sự giao thoa giữa hai nhóm yếu
tố Thực tế, có những yếu tố khó có thể ghép vào quan hệ “kéo” hay “ñẩy”
Trang 23Bởi vì, ở một quy mô nhất ñịnh nó là yếu tố "kéo", nhưng ở một quy mô khác
nó lại là yếu tố “ñẩy”
2.1.2.3 Mô hình kinh t ế hộ nông dân Chayanov
Theo mô hình kinh tế hộ nông dân với hoạt ñộng phi nông nghiệp (Chayanov) {7}, xét về mô hình của hộ nông nghiệp, các nhân tố quyết ñịnh ñến hoạt ñộng phi nông nghiệp ñược chỉ rõ trên cơ sở mô hình của hộ kết hợp chặt chẽ với khu vực phi nông nghiệp Mô hình này cho rằng hộ nông dân cung cấp lao ñộng cho khu vực phi nông nghiệp khi và chỉ khi tiền công của khu vực phi nông nghiệp cao hơn so với giá bóng (shadow price) của thời gian trong ñó bao gồm cả thời gian nghỉ ngơi của hộ gia ñình Mô hình này không chú ý ñến nhu cầu tiêu dùng sản phẩm vật chất hay thu nhập xác ñịnh mức ñộ thoả dụng của người nông dân mà thời gian nghỉ ngơi là một ñại lượng quan trọng Khi mức thu nhập ở một mức nào nhất ñịnh, người nông dân sẽ xác ñịnh thời gian nghỉ ngơi cũng có giá như thời gian lao ñộng
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chuyển dịch lao ñộng nông thôn
Quá trình chuyển dịch lao ñộng nông thôn là cách nói chung nhưng bao gồm nhiều quá trình chuyển dịch lao ñộng khác nhau ở khu vực nông thôn Loại chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn quan trọng nhất và có nhiều ý nghĩa nhất là chuyển dịch lao ñộng giữa nông nghiệp và phi nông nghiệp ðộng lực hay yếu tố kinh tế chủ yếu nhất thúc ñẩy sự dịch chuyển lao ñộng giữa các ngành khác nhau hoặc các vùng khác nhau là sự chênh lệch về lương (hay thu nhập của lao ñộng) giữa các ngành hoặc các vùng này
Có nhiều yếu tố tác ñộng và cơ chế tác ñộng của các yếu tố này ñến quá trình chuyển dịch lao ñộng nông thôn khá phức tạp Số lượng và mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố này ñến các hình thức chuyển dịch lao ñộng nông thôn
cụ thể không giống nhau và phụ thuộc vào cả hai yếu tố không gian và thời
Trang 24gian Có 3 nhóm yếu tố chính tác ñộng bao gồm: i) Nhóm các yếu tố liên quan ñến ñặc ñiểm của bản thân cá nhân người chuyển dịch (Tuổi, giới tính, Trình
ñộ văn hoá, trình ñộ chuyên môn, tình trạng hôn nhân ); ii) Nhóm các yếu tố
về ñặc ñiểm của hộ gia ñình của người lao ñộng (Số lượng nhân khẩu/hộ, thu nhập của hộ, diện tích ñất nông nghiệp của hộ ), iii) Nhóm các yếu tố liên quan ñến những ñặc ñiểm của ñịa phương nơi hộ gia ñình ñó ñang sinh sống (các chính sách phát triển kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, mức ñộ công nghiệp hoá, ñô thị hoá )
2.2 Cơ sở thực tiễn về tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn
2.2.1 Kinh nghiệm chuyển dịch lao ñộng nông thôn ở một số nước trên thế giới
do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế nhanh (GDP ñạt ở mức bình quân trên 8%/năm), phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp, hướng vào xuất khẩu ñã thu hút một lượng lớn lao ñộng nông thôn ra thành thị, giải quyết cơ bản tình trạng thất nghiệp trong nông thôn Chiến lược mà Hàn Quốc áp dụng là tập trung mọi nguồn lực cho phát triển công nghiệp và nhờ công nghiệp phát triển
ñể tích luỹ cho nền kinh tế Chính sự tích luỹ này ñã làm tiền ñề cho xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn ở Hàn Quốc
Rút d ần lao ñộng trẻ ra khỏi nông nghiệp: Trong vòng 25 năm qua, tại
Hàn Quốc lao ñộng nông nghiệp giảm bình quân hàng năm 1,9%, dân số nông
Trang 25từ bỏ làm nông nghiệp nhưng vẫn sinh sống ở nông thôn Quá trình công nghiệp hóa ñã thu hút khối lượng lớn lao ñộng nông nghiệp ñặc biệt là lao ñộng trẻ Năm 1990 lực lượng lao ñộng nông nghiệp có 16,4% là thanh niên, ñến năm 1995 chỉ còn 13% Nguyên nhân chính là thanh niên tìm kiếm ñược
cơ hội việc làm trong ngành công nghiệp và dịch vụ Lực lượng lao ñộng nông nghiệp ngày một già ñi (ðồ thị 2.1)
ðồ thị 2.1 Tuổi của lao ñộng nông nghiệp Hàn Quốc
Cơ cấu tuổi của lao ñộng
>=70
Ngu ồn: Nông nghiệp Hàn Quốc, Viện Kinh tế Nông thôn Hàn Quốc, 1999, trang 29
Hàn Quốc ñã thực hiện chính sách nguồn nhân lực trong nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất lao ñộng nông nghiệp Từ ñó rút dần lao ñộng trẻ ra khỏi nông nghiệp Chính sách này tập trung vào ba chương trình lớn ñó là: Chương trình hỗ trợ trang trại gia ñình; Chương trình hỗ trợ các doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp và Chương trình hỗ trợ giáo dục và ñào tạo Mục tiêu của các chính sách này là nhằm bảo vệ và hỗ trợ cho các nhà kinh doanh nông nghiệp có trình ñộ, kỹ năng canh tác, các công ty kinh doanh nông nghiệp, những người có khả năng thúc ñẩy năng suất và quản lý việc canh tác một cách hiệu quả và ổn ñịnh
Trang 26Phát tri ển cơ sở hạ tầng nơng thơn: Phong trào làng mới (Saemaul
Undong) một phong trào xây dựng cơ sở hạ tầng nơng thơn với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm đã được triển khai rất thành cơng ở Hàn Quốc Việc phát triển cơng nghiệp nơng thơn dựa vào phát triển các nhà máy
vệ tinh của các tập đồn kinh tế Sự nối kết này cũng chính là sự nối kết giữa nơng thơn và thành thị theo nguyên tắc thành thị phát triển sẽ đem đến sự phồn thịnh cho nơng thơn ðầu tư của Chương trình được tập trung vào xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm giúp cho hình thành các doanh nghiệp nhỏ đồng thời làm tăng năng suất nơng nghiệp, làm ổn định đời sống của người dân làm nơng nghiệp, khơng tạo ra các mâu thuẫn khi lao động được rút sang họat động phi nơng nghiệp Chương trình Làng mới sử dụng chiến lược tiếp cận từ trên xuống trong lập kế hoạch nhưng triển khai thực hiện lại từ dưới lên một cách dân chủ với sự tham gia đĩng gĩp cả tài chính vào lao động của người dân địa phương Nhà nước chỉ đầu tư một khối lượng nhỏ ban đầu bằng hiện vật như
xi măng và sắt thép Cũng chính Chương trình này đã làm cho cơng nghiệp xi măng và sắt thép của Hàn quốc phát triển mạnh mẽ trong thời kỳ đầu
Phát tri ển cơng nghiệp hĩa nơng thơn: Nơng nghiệp truyền thống của Hàn
Quốc là sản xuất quy mơ nhỏ, lúa là cây trồng chính Vì thế ngồi mùa vụ nơng nghiệp, nơng dân cịn thực hiện các họat động tạo thu nhập phi nơng nghiệp khác
để cĩ thêm thu nhập trang trải chi tiêu cho gia đình Ngay những năm đầu của thập kỷ 60, Hàn Quốc đã cĩ chính sách khuyến khích phát triển các họat động này để thu hút lao động nơng nhàn trong đĩ chính sách tập trung vào khuyến khích các hoạt động chế biến nơng sản và các tài nguyên thiên nhiên tại địa phương Chính phủ cung cấp vốn và hỗ trợ kỹ thuật đối với các họat động tạo việc làm phi nơng nghiệp và việc tổ chức sản xuất theo hình thức hợp tác
H ỗ trợ xây dựng nhà máy ở nơng thơn trong những năm 70s: Nhờ đẩy mạnh đầu tư phát triển, cơng nghiệp ở đơ thị đã đạt mức tồn dụng về quy mơ
Trang 27vào những năm 70s, vì vậy các nhà máy ñược khuyến khích chuyển về khu vực nông thôn ñể giải quyết việc làm và tạo thêm thu nhập phi nông nghiệp cho nông dân; chính phủ ñã lên kế hoạch ñưa ít nhất một nhà máy về một làng Những nhà máy ñưa về vùng nông thôn ñược nhận ưu ñãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, ñược nhận hỗ trợ xây dựng nhà máy và cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, thực hiện chính sách di dời nhà máy về nông thôn theo phương châm “mỗi làng một nhà máy” không ñạt ñược như mục tiêu ñề ra do chi phí quá cao về xây dựng cơ sở hạ tầng ñể ñặt nhà máy tại từng làng Hơn nữa do các nhà máy phân tán trên các vùng nông thôn làm nảy sinh chi phí cho công tác marketing cũng như tiếp cận các dịch vụ cần thiết khác về ngân hàng, thông tin cho sản xuất và thị trường, thu hút công nhân lành nghề
Phát tri ển cụm công nghiệp nông thôn những năm 80s: Dự án phát triển
cụm công nghiệp nông thôn ñầu tiên ñược thực hiện vào năm 1984 và là dự
án ñầu tiên trong triển khai thực hiện Luật Phát triển nguồn thu nhập phi nông nghiệp Nhờ rút ra bài học kinh nghiệm từ chính sách hỗ trợ ñưa nhà máy về từng làng ở nông thôn của thập kỷ trước, dự án phát triển cụm công nghiệp ở nông thôn giúp giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, từng nhà máy trong cụm công nghiệp cũng giảm ñược chi phí họat ñộng nhờ sử dụng các trang thiết bị dùng chung Chính quyền ñịa phương thiết kế xây dựng các cụm công nghiệp theo quy ñịnh của luật pháp, sau khi xây dựng xong cơ sở hạ tầng tại cụm công nghiệp, chính quyền ñịa phương bán mặt bằng trong cụm công nghiệp cho nhà ñầu tư ñến xây dựng nhà máy Các dự án công nghiệp về nông thôn ñược hưởng ưu ñãi về miễn giảm thuế trong một số năm và nhận ñược hỗ trợ tài chính ưu ñãi từ Chính phủ Các dự án này ñã góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và nhất là góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở nông thôn Hàn Quốc
Trang 28Biểu 2.1 Kết quả thực hiện phát triển cụm công nghiệp ñến 1997
của Hàn Quốc
Chỉ tiêu
Số cụm công nghiệp ñược thành lập (cụm) 288
Số diện tích ñất bán cho xây dựng nhà máy (ha) 9600
Phát tri ển các họat ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn: Trong những
năm ñầu của ñổi mới, cải cách trong nông nghiệp ñi kèm với phát triển các họat ñộng phi nông nghiệp, nhất là công nghiệp hương trấn ở Trung quốc Sở
dĩ công nghiệp Hương trấn của Trung quốc phát triển mạnh do trong thời kỳ ñầu hội ñủ các yêu cầu về phát triển và ñặc biệt là có thị trường tiêu thụ rộng lớn, tuy nhiên, về sau công nghiệp Hương trấn gặp phải nhiều khó khăn nhất
là về thị trường tiêu thụ do yêu cầu về chất lượng sản phẩm trên thị trường tăng cao trong khi ñiều kiện về ñổi mới công nghệ của công nghiệp nông thôn không ñáp ứng kịp Năm 1993 có khoảng 109,5 triệu lao ñộng ñược thu hút
Trang 29vào làm việc tại khu vực phi nông nghiệp ở nông thôn, tăng 6,24 triệu hay 6% so với năm 1992, (Báo cáo Kinh tế hàng năm của Trung Quốc, Green Report, 1994
Biểu 2.2 Lao ñộng ñược thu hút vào lĩnh vực phi nông nghiệp
ở nông thôn Trung Quốc
Nguồn: Báo cáo Green Report năm 1994, trang 17
Nhờ phát triển mạnh mẽ các hoạt ñộng phi nông nghiệp, lao ñộng nông thôn có nhiều cơ hội tiếp cận việc làm, qua ñó thay ñổi nhanh chóng cơ cấu lao ñộng ở nông thôn
ðồ thị 2.2 Thay ñổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc
T hay ñổi cơ cấu GDP và việc làm của họat ñộng phi nông
Ngu ồn: Niên giám thống kê Trung Quốc năm 2001, 2003
S ản nghiệp hóa nông nghiệp: Trong bối cảnh chuyển sang kinh tế thị
trường, mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, bản thân nông nghiệp của Trung Quốc cũng phải tự ñổi mới ñể thích nghi ñể giải quyết mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất nhỏ lẻ của nông dân với những thay ñổi nhanh chóng và khó dự báo trước của thị trường Qua một số thử nghiệm và chọn lọc, Trung Quốc ñưa ra
Trang 30chính sách về “sản nghiệp hóa nông nghiệp” nhằm tìm lời giải cho phát triển nông nghiệp và nông thôn Trung Quốc Sản nghiệp hóa nông nghiệp ở Trung Quốc ñược hiểu là việc tổ chức kết hợp giữa nông hộ với công ty hoặc nông
hộ kết hợp với tập thể, nông hộ cùng với các tổ chức kinh tế khác tiến hành liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, kết hợp giữa nông nghiệp-công nghiệp và thương mại, kết nối các khâu thành một dây chuyền Sản nghiệp hóa nông nghiệp ở Trung Quốc bao gồm 5 ñặc trưng cơ bản sau: (i) Nhất thể hóa ngành nghề, liên kết hữu cơ giữa các ngành nông nghiệp trước sản xuất, trong sản xuất và sau sản xuất; thực hiện nhất thể hóa thương mại, gia công và chế biến nông sản hàng hóa, liên kết nhiêu nông hộ sản xuất nhỏ với thị trường lớn, liên kết giữa công nghiệp tiên tiến và nông nghiệp truyền thống, liên kết thành thị với nông thôn, thúc ñẩy chuyên môn hóa sản xuất, dịch vụ hóa xã hội, kết nối các khâu sản xuất-gia công-vận chuyển-tiêu thụ nông sản hàng hóa thành một dây chuyền cùng thúc ñẩy và phối hợp phát triển; (ii) Chuyên môn hóa các khâu trong dây chuyền từ sản xuất tới tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả tổng thể của sản nghiệp hóa; (iii) Thương phẩm hóa, hàng hóa làm ra nhằm phục vụ trao ñổi trên thị trường, lấy thị trường làm hướng ñích cuối cùng;
(iv) Quản trị hóa xí nghiệp, dùng biện pháp quản lý xí nghiệp theo kiểu công nghiệp ñể quản lý nông nghiệp từ ñó làm cho lối sản xuất phân tán, tiểu nông của các hộ nông dân dần ñi vào tiêu chuẩn hóa, tổ chức tiêu thụ nông sản một cách khoa học ñể tối ña hóa lợi nhuận cho nông dân;
(v) Xã hội hóa dịch vụ, ñi vào thúc ñẩy kết hợp chặt chẽ các yếu tố sản xuất, cung cấp dịch vụ toàn diện cho các khâu trong dây chuyền sản nghiệp hóa Trong hai thập kỷ qua, chính sách về sản nghiệp hóa nông nghiệp ñã mang lại thành tựu quan trọng Từ năm 1997 ñến 2001 số tổ chức kinh doanh sản nghiệp hóa nông nghiệp ñã tăng từ 11834 lên hơn 66000 với các loại hình
tổ chức này ngày càng ña dạng ðến năm 2002 số các tổ chức sản nghiệp hóa
Trang 31ñã lên tới 94000, trong ñó phân theo ngành gồm: trồng trọt 44,8%, chăn nuôi 24,1%, thủy sản 8,2%, lâm nghiệp 10,4% và các loại hình khác 10,5% Về hình thức liên kết, phương thức hợp ñồng chiếm 51,9%, hợp tác 12,6%, cổ phần 13,3% và các phương thức khác khoảng 20% Các tổ chức sản nghiệp hóa nông nghiệp ñã thu hút ñược 7,2 triệu hộ nông dân tham gia (chiếm 30,5% tổng số hộ nông dân toàn quốc)
2.2.1.3 Thái Lan
Về cơ bản Thái Lan vẫn là nước nông nghiệp, tuy ñóng góp của nông nghiệp trong GDP dưới 10% nhưng nông nghiệp vẫn là ngành thu hút và tạo việc làm cho 44% lực lượng lao ñộng toàn xã hội và khu vực nông thôn còn là ñịa bàn sinh sống của gần 70% dân cư Công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh và chiếm tỷ trọng cơ cấu lớn trong GDP của ñất nước; ñây là kết quả của chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñược thực hiện bắt ñầu từ những năm ñầu của thập kỷ 60 ðiều ñáng chú ý là ban ñầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế chủ trương hướng vào thay thế nhập khẩu, nhưng nhanh chóng ñược thay bằng hướng về xuất khẩu trong những năm 1970
Biểu 2.3 Dân số, lao ñộng của Thái Lan 2000-2004
2000 2001 2002 2003 2004
% dân số nông thôn 78.4 71.4 68.4 68.0 69.0 Lực lượng lao ñộng (tr người) 33,1 34,0 34,5 35,4 36,2
% thất nghiệp người trên 15 tuổi 3.6 2.4 1.8 1.8 1.5
Cơ cấu phân bổ lao ñộng (%)
Trang 32ða dạng hóa họat ñộng nông nghiệp gia tăng việc làm thông qua các
h ọat ñộng thương mại: Mặc dầu nhận ñược sự ñầu tư của cả nhà nước và tư
nhân, nhưng do lợi nhuận thấp, rủi ro cao, nông nghiệp và nông thôn Thái Lan ñang phát triển theo hướng ña dạng hóa Trong chính sản xuất nông nghiệp, việc ña dạng hóa ñược thực hiện bắt ñầu bằng việc trồng nhiều loại cây thay vì chỉ trồng lúa và cao su như trước ñây; bước tiếp theo là ña dạng hóa trong nội bộ ngành chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản sang hệ thống canh tác ña dạng, nhờ ñó danh sách hàng nông sản xuất xuất của Thái Lan ñược mở rộng từ hai hàng hóa truyền thống là lúa và cao su sang bột sắn, gà ñông lạnh, tôm tươi ñông lạnh v.v
Từ năm 2000 ñến nay, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm ñều và tỷ trọng lao ñộng phi nông nghiệp tăng Phần lớn các công việc phi nông nghiệp
ví dụ như bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ôtô, xe máy, ñồ dùng gia ñình và cá nhân (chiếm 11,9%), chế tạo (9,2%) Khu vực nông thôn có tới 73% người lao ñộng làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, 27% phi nông nghiệp Tuy nhiên chuyển dịch cơ cấu lao ñộng ở Thái lan không ñồng ñều giữa các vùng Khu vực Băng Cốc và vùng Trung tâm, phần lớn lao ñộng làm phi nông nghiệp, 26,5% làm việc trong lĩnh vực bán buôn và bán lẻ, và những người làm việc phục vụ cho bán buôn và bán lẻ là 14,9% Trong khi ñó, phần lớn lao ñộng ở vùng phía bắc, ñông bắc và phía nam của ñất nước tham gia trong khu vực nông nghiệp Ở khu vực phía bắc và phía nam, sau sản xuất nông nghiệp,
tỷ lệ lao ñộng tham gia vào bán buôn và bán lẻ tương ứng là 10,7% và 14,2%,
tỷ lệ lao ñộng công nghiệp tương ứng 4,9% và 6,6% Vùng ñông bắc, tỷ lệ lao ñộng phi nông nghiệp còn thấp hơn, chỉ có 6,2% tham gia thương mại bán buôn bán lẻ và 3,2% tham gia vào lĩnh vực giáo dục
Gia t ăng các nhân tố ảnh hưởng tích cực tới việc làm: Theo một số phân
tích về Thái lan, có hai nhóm nhân tố ảnh hưởng tích cực và ảnh hưởng tiêu
Trang 33cực tới cơ hội việc làm phi nông nghiệp là: Nhóm các nhân tố ảnh hưởng tích cực gồm: (i) nhu cầu về hàng hóa và dịch vụ phi nông nghiệp tăng; (ii) chi tiêu của chính phủ cho phát triển nông thôn và cơ sở hạ tầng trên toàn ñất nước; (iii) các chương trình xúc tiến phát triển doanh nghiệp phi nông nghiệp, ñặc biệt ñối với họat ñộng sản xuất dệt lụa và vải bông, hàng thủ công mỹ nghệ; (iv) có nhiều ñiểm thu hút khách du lịch vào Thái Lan, công tác xúc tiến du lịch khá hiệu quả nhờ ñó giúp tăng việc làm phi nông nghiệp
Bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, nhóm các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực tới cơ hội việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn gồm: (i) ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế, thiên tai làm cho nhu cầu về hàng hóa và dịch
vụ phi nông nghiệp giảm sút; (ii) người lao ñộng nông thôn thiếu các kỹ năng cần thiết cho họat ñộng phi nông nghiệp, (iii) thiếu vốn ñể ñầu tư cho các doanh nghiệp phi nông nghiệp do tỉ lệ tiết kiệm ở khu vực nông thôn quá nhỏ
2.2.1.4 Mông C ổ
Là nước có nền kinh tế chuyển ñổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang
cơ chế thị trường, cơ cấu kinh tế của Mông Cổ có sự thay ñổi ñể ñáp ứng ñòi hỏi của tình hình mới, kéo theo ñó, cơ cấu lao ñộng và sử dụng lao ñộng trong các ngành của nền kinh tế quốc dân cũng biến ñổi theo
Biểu 2.4 Cơ cấu dân số nông thôn và cơ cấu GDP theo ngành
1990 1995 2000
% dân số nông thôn trong tổng dân số cả nước 43,0 48,1 42,8
Ngu ồn: Elizabeth Morris và Bruun, 2005
Trong giai ñoạn chuyển ñổi từ 1990-2000, cơ cấu dân số nông thôn Mông Cổ vẫn duy trì ở mức cao, thậm chí năm 1995, tỷ trọng dân số nông thôn lại tăng thêm 5% so với năm 1990 Kết quả này là hậu quả của chính
Trang 34sách tư nhân hóa ngành chăn nuôi và sự trì trệ của khu vực ñô thị Cơ cấu nông nghiệp trong GDP cũng có sự thay ñổi, tăng từ 15,2% năm 1990 lên 36,7% năm 1995 và giảm còn 29,1% vào năm 2000 ðến năm 2002, nông nghiệp ñóng góp 21% GDP và khu vực nông thôn vẫn là ñịa bàn sinh sống của 43% dân cư Ngành chăn nuôi có vai trò lớn, ñóng góp 79% giá trị sản lượng nông nghiệp và 31% tổng việc làm toàn xã hội Năm 2002 trong số gần
250 ngàn hộ gia ñình chăn nuôi gia súc thì khoảng 72,3% có cuộc sống hoàn toàn phụ thuộc vào chăn nuôi
Thất nghiệp tăng cao do cơ cấu lại nền kinh tế: Trong quá trình cơ cấu lại nền kinh tế theo cơ chế thị trường, rất nhiều người mất việc làm, một số bị ñẩy
ra khỏi lực lượng lao ñộng, chuyển về làm việc trong khu vực chăn nuôi hoặc làm việc trong khu vực phi chính quy Trong quá trình chuyển ñổi này, lao ñộng lớn tuổi gặp nhiều khó khăn trong tìm việc làm mới, trong khi tỷ lệ lao ñộng là trẻ em lại tăng lên do phát triển chăn nuôi Rất nhiều phụ nữ mặc dù ñược tính là người có việc làm nhưng thực chất chỉ tham gia vào việc nội trợ
ở nhà, nhiều người trong số này bị sa thải từ các doanh nghiệp nhà nước trong quá trình tư nhân hóa doanh nghiệp nhà nước, hoặc bị buộc nghỉ hưu sớm Theo số liệu tổng ñiều tra năm 2000, 51% dân số Mông Cổ từ 15 tuổi trở lên ñược tính là có việc làm, tỷ lệ này ở nông thôn là 66%, thành thị 41% Riêng khu vực nông thôn, tỷ lệ nam có việc làm là 72% và nữ là 60% Khu vực sản xuất nông nghiệp thu hút 47% tổng lực lượng lao ñộng cả nước, tính theo khu vực nông thôn-thành thị thì khu vực nông nghiệp thu hút 82% lao ñộng nông thôn và 8% lao ñộng thành thị Chăn nuôi và chế biến nông sản là hai ngành nghề chính trong nông thôn
T ạo việc làm nhờ phát triển chăn nuôi và các ngành phụ trợ: Do nông
nghiệp và nông thôn ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Mông Cổ nên chính sách việc làm ñối với khu vực nông thôn trở thành một vấn ñề quan
Trang 35trọng trong chiến lược phát triển nông thôn Chính phủ ñã ñưa ra một số khung chính sách và chương trình quốc gia về vấn ñề này như chương trình dịch vụ chăn nuôi, thú y, cấp nước sạch, phòng ngừa thiên tai, cùng với các chương trình khuyến khích phát triển ngành sản phẩm như sữa, len và sản phẩm từ len Chương trình hỗ trợ chăn nuôi gia súc ñược thực hiện với mục chỉ tiêunh là hỗ trợ những người chăn nuôi cải thiện ñiều kiện làm việc và ñiều kiện sống của họ thông qua phát triển hệ thống dịch vụ, tăng cường năng lực và khả năng sản xuất phù hợp với phát triển vùng và bảo vệ môi trường
Ch ương trình xúc tiến việc làm quốc gia: Chương trình này ñược thiết kế
nhằm lồng ghép các chính sách việc làm vào chiến lược quốc gia, tăng cường
sự tham gia chủ ñộng của các cơ quan chính phủ, cộng ñồng, tăng khả năng tiếp cận thông tin về việc làm Các biện pháp cụ thể là cải thiện các dịch vụ tài chính, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phát triển hợp tác xã, phát triển doanh nghiệp gia ñình, lồng ghép chính sách tạo việc làm với bảo vệ môi trường và phân bố lại dân cư nông thôn, tạo việc làm tại ñịa phương thông qua phát triển du lịch và cơ sở hạ tầng Chính sách thị trường lao ñộng nhằm vào khuyến khích việc làm cho thanh niên và người nghèo, tăng cường phát triển kỹ năng và ñào tạo nghề ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, cải thiện về thông tin và nâng cao nhận thức về khuyến khích tạo việc làm
2.2.1.5 Kinh nghi ệm về chuyển dịch lao ñộng nông thôn
- Chính sách chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn gắn liền với quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế, vì vậy cần phải ñáp ứng các vấn ñề mới phát sinh của quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Trong ñiều kiện ñất chật, người ñông quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa ñồng nghĩa với quá trình chuyển ñổi mục ñích sử dụng của ñất nông nghiệp
- Một bộ phận nông dân không còn ñất hoặc còn rất ít ñất ñể sản xuất nông nghiệp, trong khi ñó lại chưa ñược chuẩn bị kỹ lưỡng về chuyển ñổi
Trang 36nghề nghiệp nên dễ rơi vào tình trạng thất nghiệp và vào vòng luẩn quẩn của ñói nghèo, ñặc biệt ñối với những lao ñộng ñã lớn tuổi Vì vậy, ngoài chính sách ñền bù khi thu hồi ñất, cần có các giải pháp hỗ trợ về ñào tạo nghề mới, chuyển ñổi nghề nghiệp và cần phải làm trước khi thu hồi ñất nông nghiệp cho mục ñích công nghiệp, xây dựng mở mang ñô thị
- Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng phải ñảm bảo phù hợp với cơ cấu kinh tế không chỉ về số lượng mà cả về chất lượng nguồn nhân lực Trong nông thôn, khi cơ cấu sản xuất nông nghiệp chuyển hướng sang các loại cây trồng, con nuôi có giá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trường, sản xuất ñược tổ chức lại theo quy mô thích hợp cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới nhất là ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ sạch ñảm bảo phát triển bền vững, bên cạnh ñó là các họat ñộng dịch vụ mới nảy sinh theo một xâu chuỗi của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng liên kết giữa các khâu, các tác nhân cùng tham gia vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp Khi ñó, chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn phải ñáp ứng kịp các nhu cầu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ñó cả về số lượng, chất lượng lao ñộng bao gồm cả
kỹ năng lao ñộng và tác phong làm việc công nghiệp, cơ cấu theo ngành nghề,
cơ cấu phân bổ theo vùng, miền Công tác ñào tạo, ñịnh hướng nghề nghiệp phải ñược quan tâm ñặc biệt trong chính sách phát triển nguồn nhân lực
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực phải hướng vào ñẩy nhanh khả năng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao năng suất lao ñộng Trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, cần ñặc biệt chú ý ñến phát triển khoa học công nghệ, có chiến lược phát triển phù hợp với ñiều kiện cụ thể và trong từng thời kỳ cụ thể, có xác ñịnh bước ñi và chiến lược ñể ñạt mục tiêu ñề ra
- Chính sách phát triển công nghiệp cần chú ý giữa bố trí công nghiệp tập trung hay phân tán, mức ñộ tập trung hay phân tán của bố trí quy hoạch công nghiệp ảnh hưởng mạnh tới chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và dòng dân di
Trang 37cư Kinh nghiệm của Hàn quốc cho thấy, việc bố trắ các doanh nghiệp về nông thôn ngoài tác ựộng tạo việc làm cho lao ựộng nông thôn nhưng cũng có thể làm cho giá thành sản xuất của các doanh nghiệp này tăng cao nếu không
ựi ựồng bộ với cải thiện cơ sở hạ tầng và các dịch vụ ựi kèm khác và như thế
có thể dẫn ựến sự phát triển thiếu bền vững của công nghiệp hóa nông thôn
- Chắnh sách phát triển sản nghiệp hóa nông nghiệp Trung Quốc là một minh chứng về phát huy tắnh tắch cực trong kết nối thành thị-nông thôn, công nghiệp-nông nghiệp, sản xuất-thị trường Trong ựó cần có các Ộựầu tàuỢ kết nối các khâu của quá trình sản xuất, kết nối những người nông dân nhỏ liên kết với các tổ chức kinh tế thông qua liên kết sản xuất- tiêu thụ, kết hợp sản xuất-chế biến-tiêu thụ, kết nối các khâu thành một dây chuyền ựảm bảo gắn kết lợi ắch, quyền lợi, trách nhiệm của các tác nhân tham gia
- Kinh nghiệm của Mông Cổ về xúc tiến cơ hội việc làm trong khu vực nông thôn cho thấy, chiến lược việc làm nông thôn không nên chỉ giới hạn vào một ngành (chăn thả gia súc) Thực tế ựã chứng minh nhiều hộ gia ựình
ựã tìm ựược việc làm mới tại các trung tâm kinh tế, trong ựó nhiều hộ gia ựình không còn ựàn gia súc nữa nhưng ựã tìm ựược việc làm mới, có các họat ựộng tạo thu nhập và việc làm trong khu vực phi chắnh quy Trong khu vực nông thôn có tỷ lệ lớn dân số sống dưới mức nghèo khổ, thì ựiều quan trọng là cần phải phát triển ựịa phương ựa dạng, tạo việc làm và thu nhập cả từ phắa hỗ trợ của chắnh phủ và sự sáng tạo của ựịa phương
- Về cách tiếp cận trong phát triển kinh tế ựịa phương, trước tiên cần nhấn mạnh vào xác ựịnh cơ hội rồi sau ựó mới ựưa ra sự giúp ựỡ Chiến lược việc làm cần phải lồng ghép nhiều chương trình khác nhau đào tạo gắn với việc làm; lập nghiệp và mở rộng kinh doanh ựi kèm với với các dịch vụ hỗ trợ
- Thực tế ở các nước cho thấy việc khuyến khắch tạo việc làm trong khu vực nông thôn ựược thực hiện thông qua nhiều chương trình, dự án của Chắnh
Trang 38phủ và các nhà tài trợ ðể nâng cao hiệu quả thì những họat ñộng này nên ñược kết hợp với nhau từ trên xuống dưới, từ cộng ñồng nông thôn tới thành phố Những người hưởng lợi cần ñược nhận thức về cách tiếp cận và công cụ
về dịch vụ việc làm, khuyến nông, ñào tạo nghề, tài chính vi mô, phát triển cơ
sở hạ tầng và bảo hiểm xã hội ðể sử dụng có hiệu quả các nguồn hỗ trợ, cần
có sự ñiều phối tốt giữa các cơ quan của chính phủ và các chương trình phát triển,giảm chồng chéo và phổ biến tốt các kinh nghiệm ñiển hình Một thách thức là tìm ra ñược một cơ chế ñiều phối ñể giảm ñược các gánh nặng về chi phí giao dịch hội họp, báo cáo ñể những cố gắng ñược chuyển từ phòng họp tới người dân nông thôn ñang tìm kiếm việc làm tốt hơn ñể cải thiện cuộc sống của họ
- Khi nông nghiệp còn ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thì việc ñặt vấn ñề tăng thu nhập và làm giàu của nông dân và cư dân nông thôn cần ñặc biệt chú trọng trong chiến lược công nghiệp hóa ñất nước Tiềm năng sản xuất của nông dân chỉ ñược phát triển và ñóng góp vào lợi ích của quốc gia khi có ñược môi trường thuận lợi phù hợp với lợi ích của nông dân, khi họ ñược tiếp cận một cách công bằng tới ñất ñai và các dịch vụ cần thiết ñể sử dụng ñất ñai một cách hữu ích Những hỗ trợ ban ñầu trong quá trình công nghiệp hóa có thể lại tập trung vào ñể nâng cao năng suất nông nghiệp, chỉ khi nâng cao ñược năng suất trong nông nghiệp, hộ gia ñình ở nông thôn, ñặc biệt là hộ nông dân mới có thể tăng ñược thu nhập và ví thế sẽ tăng ñược nhu cầu về hàng hóa phi nông nghiệp
- Tương tự, việc tăng các họat ñộng phi nông nghiệp ở nông thôn như chế biến nông sản, vận tải, dịch vụ cung cấp ñầu vào và các sản phẩm chế tạo khác sẽ tăng sức mua ở khu vực nông thôn, công nghiệp phát triển sẽ tạo thêm nhiều việc làm cho khu vực nông thôn Quá trình công nghiếp hóa cùng với tăng năng suất lao ñộng cho phép người lao ñộng giải thoát khỏi nông nghiệp
Trang 39nhưng ñồng thời vẫn cung cấp ñủ thực phẩm cần thiết với giá cả phù hợp ñồng thời giảm tối thiểu hàng nông sản phải nhập khẩu
- Cũng theo kinh nghiệm của các nước các nội dung chính của chiến lược phát triển nông thôn nên bao gồm: (i) bãi bỏ các chính sách kinh tế và các ñầu tư công cộng có ảnh hưởng tiêu cực tới sản xuất nông nghiệp, (ii) ñẩy mạnh thực hiện chiến lược phát triển nông thôn tổng hợp ñể tạo sự tiếp cận công bằng về ñất ñai, khuyến khích người sản xuất nông nghiệp, (iii) ban hành các chính sách, chương trình nhằm giúp ñỡ những người bị thiệt thòi trong khu vực nông thôn có ñược lợi ích thỏa ñáng thông qua tiếp cận và sử dụng các nguồn lực của ñất nước, (iv) thực thi luật về bảo tồn ñể bảo vệ nguồn lực ñất ñai, nguồn nước, nguồn lợi biển ñể ñảm bảo sử dụng bền vững lâu dài (v) cải thiện các dịch vụ hỗ trợ và tăng cường cơ sở hạ tầng ñể khuyến khích sản xuất ở nông thôn, mở rộng thị trường ñặc biệt ñối với dịch vụ nghiên cứu và triển khai, hệ thống tưới, tiêu nước, cũng như cơ sở hạ tầng về vận tải và viễn thông; (vi) thực hiện chương trình kiểm soát kế hoạch hóa gia ñình ñể giảm căng thẳng về áp lực ñất ñai và các nguồn lực có ñịnh khác, (vii) tăng cường các dịch vụ xã hội như giáo dục, y tế, dịch vụ dinh dưỡng ñể nâng cao chất lượng lực lượng lao ñộng, (viii) nâng cao hiệu quả họat ñộng của các
cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hỗ trợ phát triển nông thôn, (ix) sự tham gia của công chúng hay ñại diện vào quá trình hoạch ñịnh chính sách của chính phủ
2.2.2 Tình hình chuyển dịch lao ñộng nông thôn ở Việt Nam
Cơ cấu dân số nông thôn của Việt Nam khá trẻ nên số lượng người bổ sung vào lực lượng lao ñộng hàng năm ngày càng tăng với khoảng 0,5 triệu người/năm trong giai ñoạn 1996-2004 ðiều ñó dẫn ñến áp lực về việc làm ở khu vực nông thôn ngày càng lớn Tuy nhiên, về mặt tương ñối, tỷ lệ dân số nông thôn có xu hướng giảm dần trong tổng dân số mặc dù mức giảm còn
Trang 40chậm Cho ñến năm 2004 lực lượng lao ñộng nông thôn vẫn chiếm tới 77,2% lao ñộng của cả nước, chỉ giảm 2,4% trong vòng 8 năm qua
Cơ cấu lao ñộng nông nghiệp trong tổng thể chung lực lượng lao ñộng của toàn bộ nền kinh tế ñã giảm xuống nhưng hiện vẫn còn chiếm tới gần 58% năm
2004, giảm 11% so với năm 1996 Chuyển dịch cơ cấu lao ñộng không hoàn toàn tỷ lệ với chuyển dịch cơ cấu kinh tế Xu hướng này sẽ còn tiếp tục xảy ra trong thời gian tới do năng suất lao ñộng ở những ngành phi nông nghiệp thường lớn hơn trong khu vực nông nghiệp và vì vậy, khả năng thu hút lao ñộng của các ngành này thường thấp hơn tốc ñộ tăng trưởng của chúng