1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng phân cụm trừ mờ cho bài toán nhận dạng hệ điều khiển tự động từ dữ liệu

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hệ thống mờ có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực mô phỏng quá trình và điều khiển. Các hệ thống mờ có thể được thiết kế từ tri thức chuyên gia hoặc từ dữ liệu. Mỗi phương pháp thiết kế đều có những thuận lợi và hạn chế riêng của nó. Trong bài báo này chúng tôi trình bày quá trình xây dựng hệ luật mờ cho hệ mờ từ dữ liệu trong nhận dạng các hệ động lực học. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng bài báo tập trung vào phân tích phương pháp phân cụm trừ để tạo ra các luật mờ.

Trang 1

ỨNG DỤNG PHÂN CỤM TRỪ MỜ

CHO BÀI TOÁN NHẬN DẠNG HỆ ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TỪ DỮ LIỆU

Trần Mạnh Tuấn 1* , Lê Bá Dũng 2

1 Trường ĐH Công nghệ thông tin và Truyền thông - ĐHTN

2 Viện Công Nghệ Thông tin

TÓM TẮT

Các hệ thống mờ có ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong lĩnh vực mô phỏng quá trình và điều khiển Các hệ thống mờ có thể được thiết kế từ tri thức chuyên gia hoặc từ dữ liệu Mỗi phương pháp thiết kế đều có những thuận lợi và hạn chế riêng của nó Trong bài báo này chúng tôi trình bày quá trình xây dựng hệ luật mờ cho hệ mờ từ dữ liệu trong nhận dạng các hệ động lực học Có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng bài báo tập trung vào phân tích phương pháp phân cụm trừ để tạo ra các luật mờ

Từ khóa: phân cụm trừ mờ, hệ nhận dạng, điều khiển mờ

PHẦN MỞ ĐẦU*

Sự phát triển nhanh chóng các hệ thống thông

tin như hiện nay, thì hệ mờ được áp dụng

thành công trong nhiều lĩnh vực như điều

khiển tự động, phân lớp dữ liệu, phân tích

việc ra quyết định, các hệ chuyên gia, các cơ

sở dữ liệu mờ Hệ luật mờ xây dựng từ tri

thức nói chung hay hệ suy luận mờ nói riêng

được xây dựng theo suy diễn của con người,

là một phần quan trọng trong ứng dụng logic

mờ cũng như trong lý thuyết tập mờ vào thực

tế Có nhiều tác giả đã sử dụng các phương

pháp dựa theo phân lớp dữ liệu, phân cụm dữ

liệu, xây dựng cây quyết định [2,3,4,5] vào

xây dựng hệ mờ của các hệ thống thông minh,

hệ hỗ trợ ra quyết định Hệ mờ được thực

hiện từ các luật mờ và các luật mờ này được

xây dựng từ tri thức của các chuyên gia trong

một lĩnh vực cụ thể

Phân cụm dữ liệu đang là một vấn đề quan

tâm nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài

nước [2,3,4,5] và có nhiều thuật toán phân

cụm được đề xuất Trong đó, một số thuật

toán phân cụm được sử dụng kết hợp với giải

thuật di truyền trong quá trình thực hiện Một

cách tiếp cận khác mà bài báo nêu ra đó là xây

dựng hệ luật mờ từ dữ liệu cho nhận dạng hệ

điều khiển Bài báo trình bày theo các phần:

*

Tel: 0983 668841, Email: tmtuan@ictu.edu.vn

i) Mở đầu, ii)Tiếp cận hệ thống: đưa ra cái nhìn khái quát của bài toán trong quá trình xây dựng luật từ dữ liệu Đề xuất một phương pháp tiếp cận là phân cụm trừ mờ iii) Mô hình

mờ và Kết quả thực nghiệm iv) Kết luận TIẾP CẬN HỆ THỐNG

Hệ điều khiển mờ

Giả sử chúng ta có tập dữ liệu với cỡ p đầu vào và q đầu ra trong hệ điều khiển mờ có hệ

luật mờ có các luật như dưới đây Theo

Sugeno ở luật thứ i trong hệ luật được viết

theo[2]:

R i : If x 1 is A1i and x 2 is A2i and and x p is

i p

A then y i is p 0

i +p 1 i

x 1 + +p p

i

x p (1)

Trong đó:

x i là các biến vào i

j

A là giá trị ngữ nghĩa của biến đầu vào

y i là hàm tuyến tính

i j

p là các thông số của hàm tuyến tính đầu ra

Các biến đầu vào x 1 , x 2 là các biến thể hiện các đại lượng vật lý của hệ thống, cũng có thể

là thời gian xử lý và độ ưu tiên (hoặc trọng

số) trong khi biến đầu ra y k (với k = 1, 2, …,

K) là đại lượng vật lý của đầu ra, có thể là chỉ

số khả năng lựa chọn (hoặc chỉ số tuần tự)

của luật k k

A1 và A2k (với k = 1, 2, …, K) là

các giá trị ngữ nghĩa của phần điều kiện của

luật k nhận được bằng cách chiếu các cụm

vào các miền của các đại lượng vật lý đầu vào

Trang 2

hoặc là thời gian xử lý và độ ưu tiên tương

ứng và k

i

p (với i = 1, 2; k = 1, 2, …, K) là

các hằng của hàm tuyến tính đầu ra theo

Sugeno

Phân cụm trừ

Phân cụm trừ (subtractive clustering - SC)

xác định các tâm cụm dựa trên mật độ các

điểm lân cận Xét một tập hợp dữ liệu gồm n

điểm [3]:

 1, 2, , n

Hàm tính mật độ cho một điểm dữ liệu là:

n

j

x x r

i

j i a

e

P

1

2

(3) Trong đó:

P i : Mật độ các điểm bao quanh điểm dữ liệu

thứ i

r a : là một hằng số dương hay còn gọi là bán

kính cụm

Chuẩn . : Khoảng cách Euclide giữa điểm

dữ liệu thứ i với các điểm bao quanh

Khi mật độ của tất cả các điểm dữ liệu đã

được tính, lựa chọn điểm có mật độ lớn nhất

làm tâm cụm thứ nhất Gọi *

1

x là vị trí tâm cụm đầu tiên, có mật độ là *

P thì *

P được xác định theo

*

1

1

ax

n

i i

Tính lại mật độ cho các điểm dữ liệu theo

1 2 4

*

i b

x x r

Và r b thường được chọn là rb 1 5 ra, tiếp

tục chọn điểm có mật độ lớn nhất làm tâm

cụm thứ 2

Trong trường hợp tổng quát khi đã có k tâm

cụm thì mật độ của các điểm dữ liệu còn lại

được tính theo công thức:

2

* 2 4

*

; 1, ,

i k b

r

 

Sử dụng 2 điểm cận là cận dưới ef

*P r

*P r

 , với P ref

là mật độ của tâm

cụm thứ k, trong đó lần lượt được gọi là hằng số chấp nhận và hằng số từ chối, thường được chọn lần lượt là 0.5 và 0.15 Một tâm cụm mới được chọn nếu điểm đó có mật độ lớn hơn cận trên Nếu điểm có mật độ lớn nhất nhỏ hơn cận dưới thì thuật toán dừng Phân cụm trừ bao gồm các thông số chủ yếu sau ,, ,ra Các thông số đó thường được chọn như sau: 0.3≥ra≥0.15; 1.5≥ ≥1.25

Biểu diễn thuật toán: Các bước của thuật toán

như sau

Bước 1: Khởi tạo ra , với b

a

r r

  ,

Bước 2: Tính mật độ cho các điểm dữ liệu

theo công thức (3) Chọn điểm có mật độ lớn nhất làm tâm cụm thứ nhất

i n

P

1

*

1 max và

* 1

x là tâm cụm thứ nhất

Bước 3: Tính toán lại mật độ cho các điểm dữ

liệu còn lại theo công thức (4)

Bước 4: Gọi x * là điểm có mật độ lớn nhất là

P *

- Nếu P*  P ref : x* là một tâm cụm mới và tiếp tục bước 3

- Ngược lại nếu * ref

 : chuyển sang bước 5

- Ngược lại:

+ dmin khoảng cách nhỏ nhất giữa x* và các tâm cụm trước đó

* min

ref

P r

d

: x* là một tâm cụm mới và tiếp tục bước 3

+ Ngược lại: Thiết lập P(x*) 0

Chọn x* có mật độ P* lớn nhất và tiếp tục

bước 4

Bước 5: Đưa ra các cụm kết quả Khi đó, độ

thuộc của điểm x i đối với một tâm cụm thứ k

được xác định theo công thức (6):

Trang 3

2 2

4

a

x x r

Nhận dạng hệ thống mờ

Giả sử các tâm cụm c của các cụm được thể

hiện M *

= {m 1

* , m 2

* , m c

*

} trong không

gian L chiều, với N chiều đầu vào, ta sẽ có

L-N chiều đầu (hình 1a) Từ đó tâm cụm M * sẽ

được chia ra theo (hình 1b)

a) Các hàm thuộc hình thành qua phân cụm

b) Các tâm điểm của các giá trị ngữ nghĩa

Hình 1 Dạng hàm thuộc cho phân cụm

Định lý: Giả sử hệ thống suy diễn mờ f(x) với

số lượng bất kỳ các giá trị ngữ nghĩa, có thể là

dạng tam giác, dạng chuông…có tâm điểm m j

trên a i , b i i=1…N và trên khoảng đó ít nhất

một và nhiều nhất là hai các giá trị ngữ nghĩa

khác không Cũng giả sử là g(x): R NR là

hàm chưa biết bất kỳ, và nếu g(x) là hàm liên

tục và khả vi trên U =[a 1 , b 1 ]x[a 2 ,

b 2 ]x….x[a N , b N] thì hệ mờ f(x) có thể xấp xỉ

hàm g(x) với độ chính xác bất kỳ ε với ε> 0 ,

ε được gọi là sai số chấp nhận được

||g(x)-f)x)|| ∞ ≤ ε

Khi đó ||.||∞ được định nghĩa ||e(x)||∞=supx U

|e(x)|

QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM

Mô hình nhận dạng hệ phi tuyến

Giả sử mô hình động học của hệ điều khiển

có dạng mô tả toán học như sau:

)) ( ( ) 1 ( 6 0 ) ( 3

0

)

1

(k y k y k f u k

(7)

Với y(k) và u(k) là các tín hiệu ra và vào của

hệ thống tại thời điểm thứ k

Hàm f(.) không được biết trước có dạng:

) 5 ( 1 0 ) 3 ( 3 0 ) ( 6 0 )

Để có thể nhận dạng được hệ động lực học trên, ta sử dụng một hệ mô hình mẫu dạng:

)) ( ( ) 1 ( 6 0 ) ( 3 0 ) 1

y

(9) trong đó y (k 1), y (k), y (k 1)là các giá

trị ước lượng ở thời điển thứ k-1, k, k+1

F(u(k)) là hàm ước lượng qua quá trình phân cụm trừ mờ cho các dữ liệu vào ra hình 2, hệ luật mờ được hình thành với các luật như trên

H3, tín hiệu điều khiển u(k) với

) 250 / 2 ( ) (k Sin k

từ thời k=1 đến thời điển k=250 sau đó thay đổi đến k=500:

) 25 / 2 ( 5 0 ) 250 / 2 ( 5 0 )

u

Hình 2 Dữ liệu vào ra của hệ thống

Hệ luật mờ cho nhận dạng hệ điều khiển trên Hình 3

Hình 3 Hệ luật qua phân cụm

Hình 4 Kết quả mô phỏng

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 -10

-5 0 5 10

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 -10

-5 0 5 10

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 -10

-5 0 5 10 TIN HIEU THUC xanh, TIN HIEU MO HINH do

0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 -1

-0.5 0 0.5 1

Sai so mo hinh

Trang 4

Kết quả mô phỏng cho thấy sự hội tụ giữa hai

mô hình toán học và mô hình nhận dạng hệ

thống qua phân cụm Kết quả mô phỏng trên

cũng cho thấy sự hội tụ nhanh của mô hình

nhận dạng, một điều quan trọng thể hiện tính

xấp xỉ của các mô hình tính toán mềm có độ

chính xác tùy ý với các mô hình thực

KẾT LUẬN

Bài báo trình bày một thuật toán nhận dạng hệ

điều khiển theo phân cụm trừ mờ từ dữ liệu

Các kết quả của thuật toán được mô phỏng

cho hệ Các kết quả mô phỏng cho thấy thuật

toán nhận dạng hay hệ luật đề xuất đáp ứng

được các chỉ tiêu của quá trình nhận dạng hệ

thống Việc thiết kế các hệ điều khiển nói

chung hay các hệ thống mờ nói riêng từ dữ

liệu là một trong những quan tâm rộng lớn

trong thời gian gần đây và rất phù hợp với

thực tế và đây cũng là một hướng nghiên cứu

mới cần được quan tâm

Ký hiệu

Ký hiệu Ý nghĩa

i

A1, A2i Các giá trị ngôn ngữ

Y hàm tuyến tính đầu ra

i

j

p Các thông số hàm tuyến

tính đầu ra

x 1, x 2… Tập các điểm dữ liệu

a

r 1 5 Thông số chọn theo r a

* giá trị đặt, giá trị cần

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Mạnh Tuấn, Lê Bá Dũng, (2013) Markov

model in proving the convergence of fuzzy genetic

algorithm, tạp chí Khoa học và Công nghệ - Viện

Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, tập 51,

số 3, , trang 267-277

2 S L Chiu, (1994), Fuzzy Model Identification Based on Cluster Estimation, Journal on Intelligent Fuzzy Systems, vol 2, pp.267_278

3 S L Chiu, (1997) Extracting Fuzzy Rules from Data for Function Approximation and Pattern Classification, Fuzzy Information Engineering: a Guide Tour of Applications, pp.149_162 (Chapter 9) D.Dubois, H Prade, R.R Yager (Eds.), Wiley, New York

4 Demirli, K., S X Cheng, and P Muthukumaran, (2003) Subtractive Clustering Based Modeling of Job Sequencing with Parametric Algorithm, Information Technology Journal 7 JunYing Chen, Zheng Qin and Ji Jia,A Weighted Mean Subtractive Clustering (2): 356-360, ISSN 1812-5638, 2008.Search, Fuzzy Sets

and Systems 137: 235-270

5 Mohammad GhasemiGol, Hadi Saoghi Yazdi, Reza Monsefi, (2010) A New Hierarchical Clustering Algorithm on Fuzzy Data (FHCA), International Journal of coputer and electrical engineering, Vol.2, No.1, February

6 Agus Priyono, Muhammad Ridwad Jais Alias, Riza AtiQ O.K.Rahmat, Azmi Hassan, Mohd.Alauddin Mohd.Ali, Generation of fuzzy rules with subtractive clusterring, Universiti Teknologi Malaysia, Jurnal Teknologi, 43(D) Dis.2005:143-153

7 Siamak Tafazoli, Mathieu Leduc and Xuehong Sun, (September 2006) Hysteresis Modeling using Fuzzy Subtractive Clutering, International Journal of Computational Cognition, Vol.4, No.3

8 C.D.Doan, S.Y.Liong and Dulakshi S.K.Karunasinghe, (07.4.2005) Derivation of effective and effcient data set with subtractive clustering method and genetic algorithm, Journal of Hydroinfomatics

9 Lothar M.Schmitt, (2001), Fundamental Study Theory of genetic algorithms, Theoretical Computer Science 59 1-61

10 Gunter Rudolph, (January 1994) Convergence Analysis of Canonical Genetic Algorithms, IEEE transaction on neural networks, vol.5, No.1

11 Mohanad Alata, Mohammad Molhim, and Abdullah Ramini, (2008), Optimizing of Fuzzy C-Means Clustering Algorithm Using GA, World Academy of Science, Engineering and Technology, pages 224-229, 39

Trang 5

SUMMARY

AN APPLICATION OF FUZZY SUBSTRACTIVE CLUSTERING

FOR IDENTIFICATION CONTROLLED SYSTEMS FROM DATA

Tran Manh Tuan 1* , Le Ba Dung 2

1

College of Information and Communication Technology – TNU,

2

Institute of Information Technology

Fuzzy system is applied in various fields, in which fuzzy control fuzzy identification is widely focussed Usually, fuzzy system designed from knowledge of experts in the certain application fields or from data Each approach has some advantages and some limitations In this paper, we describe substractive clustering method to create fuzzy rules

Keywords: Fuzzy substractive clustering, identification system, fuzzy control

Ngày nhận bài:25/01/2014; Ngày phản biện:10/02/2014; Ngày duyệt đăng: 26/02/2014

Phản biện khoa học: TS Vũ Đức Thái – Trường ĐH Công nghệ Thông tin & Truyền thông - ĐHTN

*

Tel: 0983 668841, Email: tmtuan@ictu.edu.vn

Ngày đăng: 08/05/2021, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w