1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an

67 566 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Hà
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Công Dân
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Nuôi trồng thuỷ sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 646,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp I

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và ch−a hề sử dụng trong bất kỳ một công trình nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này

đ5 đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đều đ5 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Ngày tháng năm 2007

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hà

Trang 3

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp tôi luôn nhận được sự ủng

hộ và giúp đỡ của cơ quan, các thầy cô, gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Hội Phụ nữ của tỉnh Nghệ An và Hội Phụ nữ 3 Huyện Hưng Nguyên, Thanh Chương và Yên Thành đ5 giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập và điều tra số liệu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn TS Nguyễn Công Dân đ5 tận tình hướng dẫn và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Châu Dung là chuyên gia phụ trách triển khai chương trình SUFA, đ5 giúp đỡ tôi về mặt chuyên môn và kinh nghiệm trong quá trình thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, Ban l5nh đạo và tập thể cán

bộ phòng Đào tạo và hợp tác quốc tế Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản 1 đ5 quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Bắc Ninh, ngày 23 tháng 10 năm 2007

Học viên

Nguyễn Thị Hà

Trang 4

mục lục

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

mục lục iii

Danh mục bảng v

danh mục hình vi

1 Mở đầu i

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài: 3

1.2.1 Mục tiêu chung: 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3

2 TổNG QUAN TàI LIệU 4

2.1 Vai trò của tín dụng nhỏ 4

2.1.1 Trên thế giới 5

2.1.2 Trong nước 7

2.2 Phụ nữ với các chương trình tín dụng nhỏ ở Việt Nam 11

2.3 Tín dụng nhỏ trong nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam 13

2.4 Các hình thức tín dụng ở nước ta hiện nay 14

2.5 Những khó khăn khi triển khai chương trình tín dụng nhỏ trong nuôitrồng thủy sản thông qua hội phụ nữ……… 16

3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.1 Địa điểm nghiên cứu 18

3.2 Thời gian thực hiện 18

3.3 Chọn mẫu điều tra 18

3.4 Thu thập số liệu 18

3.4.1 Số liệu sẵn có 18

3.4.2 Số liệu điều tra: 18

3.5 Phân tích số liệu 19

Trang 5

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 20

4.1 Tình hình chung của các huyện trong vùng điều tra 20

4.1.1 Tình hình kinh phát triển kinh tế x5 hội 20

4.1.2 Diện tích đất tự nhiên và mặt nước nuôi trồng thủy sản 22

4.1.3 Dân số và lực lượng lao động trong vùng điều tra 23

4.2 Tình hình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản 25

4.2.1 Cơ cấu tổ chức chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt 25

4.2.2 Thủ tục vay vốn và sử dụng l5i suất của quỹ tín dụng 25

4.3 Nhân lực của Hội Phụ nữ cấp huyện và x5 27

4.5 Kết quả điều tra nông hộ trên địa bàn nghiên cứu 29

4.5.1 Trình độ văn hóa theo cấp học của lực lượng lao động 29

4.5.2 Phụ nữ trong tiếp cận khoa học kỹ thuật 30

4.5.3 Hình thức nuôi trồng thuỷ sản 31

4.5.4 Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận và quản lý các nguồn tín dụng 32

4.5.5 Tình hình sử dụng nguồn vốn tín dụng SUFA tại vùng điều tra 34

4.5.6 Khoản vay và kỳ hạn cho vay 35

4.5.7 Tình hình huy động vốn tiết kiệm và cho vay 36

4.5.8 Hộ nghèo với chương trình tín dụng 38

4.1.9 Năng suất và thu nhập từ nuôi trồng thủy sản 38

5 Kết luận và đề nghị 42

5.1 Kết luận 43

5.2 Đề nghị 43

Tài liệu tham khảo 44

Phụ lục 46

Trang 6

Danh mục bảng

Bảng 4.1 Thu nhập bình quân đầu người của ba huyện (2001 – 2006) 21

Bảng 4.2 Diện tích tự nhiên và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 23

Bảng 4.3 Dân số và lao động trong vùng điều tra 24

Bảng 4.4 Trình độ văn hóa của lực lượng lao động 29

Bảng 4.5 Hình thức nuôi trồng thuỷ sản tại các huyện điều tra 31

Bảng 4.6 Tình hình huy động vốn tiết kiệm và cho vay 37

Bảng 4.7 Tình hình năng suất, thu nhập của nông hộ trong năm 2006 39

Trang 7

danh môc h×nh

H×nh 4.1 Nh©n lùc Héi Phô n÷ HuyÖn trong vïng ®iÒu tra 28

H×nh 4.2 Nh©n lùc Héi Phô n÷ X5 28

H×nh 4.3 Tû lÖ n÷ giíi tiÕp cËn khoa häc kü thuËt 30

H×nh 4.4 H×nh thøc nu«i trång thuû s¶n (%) 32

H×nh 4.5 Vai trß cña phô n÷ trong tiÕp cËn c¸c nguån tÝn dông 33

H×nh 4.6 Vai trß cña phô n÷ trong qu¶n lý nguån tÝn dông 33

H×nh 4.7 T×nh h×nh sö dông nguån vèn tÝn dông SUFA 35

H×nh 4.8 Kho¶n vay theo c¸c kú h¹n 36

H×nh 4.9 Hé nghÌo víi ch−¬ng tr×nh tÝn dông SUFA 38

H×nh 4.10 T×nh h×nh t¨ng tr−ëng n¨ng suÊt cña n«ng hé qua c¸c n¨m 41

Trang 8

Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t trong luËn v¨n

Trang 9

1 Mở đầu

1.1 Đặt vấn đề

Ngành thuỷ sản nước ta trong giai đoạn vừa qua đ5 giành được nhiều thành tựu quan trọng, góp phần không nhỏ vào công cuộc đổi mới của đất nước Số lao động của ngành tăng liên tục hàng năm, tỷ lệ lao động tăng thường xuyên của ngành thuỷ sản là 2,4%/năm, cao hơn mức lao động tăng bình quân của cả nước (2%/năm)[3] Do cơ cấu sản xuất của ngành có nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực nuôi trồng thuỷ sản với qui mô hộ gia đình là phổ biến nên đ5 thu hút lực lượng lao động nông hộ, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệp xoá đói giảm nghèo Trong đó, các hoạt

động tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là do lao động nữ thực hiện, họ đ5 có thu nhập đáng kể, nên đ5 cải thiện được vị thế của mình trong gia đình và x5 hội,

đặc biệt ở các vùng nông thôn ven biển và miền núi Riêng trong các hoạt

động bán lẻ sản phẩm thuỷ sản, nữ giới chiếm tỉ lệ lên đến 90%[7]

Xác định được vai trò và năng lực của phụ nữ trong phát triển kinh tế cụ thể là trong lĩnh vực thuỷ sản, Đảng và Nhà nước cũng như các chương trình tài trợ của các Dự án nước ngoài đ5 có nhiều hình thức đầu tư vào các hoạt

động khuyến khích phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Dự án Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản nước ngọt (SUFA) do cơ quan hợp tác phát triển quốc tế Đan Mạch (DANIDA) tài trợ đ5 hỗ trợ phụ nữ ba tỉnh Bắc Cạn, Nghệ An và Hà Tĩnh bắt đầu từ năm 2000 với khoản tiền tín dụng ban

đầu là 2.308.632.000 đồng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản dưới sự quản lý vốn của Hội Phụ nữ cấp tỉnh, huyện và x5 Đối tượng vay vốn là phụ nữ hoặc các nông hộ nghèo có ao, ruộng trũng để nuôi trồng thủy sản, mỗi hộ được vay từ 1 đến 2 triệu đồng trong thời gian vay là 12 tháng hoặc 18 tháng với l5i suất là 0,5%/tháng, l5i suất này được chi vào các hoạt động quản lý vốn của Hội Phụ nữ cấp tỉnh, huyện, x5 Theo Báo cáo tổng kết năm 2005 về Chương

Trang 10

trình tín dụng nhỏ ở 3 tỉnh Bắc Cạn, Nghệ An, Hà Tĩnh của Dự án SUFA đ5 cho biết, Hội phụ nữ của 3 tỉnh đ5 giải ngân được trên 6 tỉ đồng cho 4.928 lượt người vay bằng vốn tín dụng của SUFA trong đó lượt người vay là nữ chiếm 57%[10] Hoạt động tín dụng của SUFA được đánh giá là đ5 đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của người nuôi cá quy mô nhỏ Chương trình tín dụng SUFA giao cho địa phương quản lý đ5 giúp Hội Phụ nữ các cấp tỉnh, huyện, x5 nâng cao năng lực quản lý cho vay vốn và huy động tiết kiệm đồng thời giúp cho hoạt động của hội thêm phong phú, có hiệu quả Chương trình đ5 tạo điều kiện cho các nông hộ vay vốn nuôi cá, được tập huấn kỹ thuật để tạo ra sản phẩm một cách có hiệu quả hơn, đồng thời tạo thói quen hạch toán kinh tế, sản xuất

có kế hoạch trong nuôi trồng thuỷ sản và tạo được ý thức tiết kiệm để tái sản xuất Về mặt quản lý, chương trình quản lý vốn do Hội Phụ nữ thực hiện hoạt

động rất tốt, kết quả là gần 100% số vốn cho vay được thu hồi và được quay vòng cho vay tiếp Sau khi kết thúc Dự án SUFA, vốn tín dụng được chuyển cho 3 tỉnh và tiếp tục hỗ trợ tập huấn cho phụ nữ về quản lý và sử dụng quỹ tín dụng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Qua những thành công đạt được như trên của Dự án SUFA, cho thấy

đây là một mô hình quản lý vốn tín dụng hoạt động có hiệu quả, đặc biệt là vai trò của phụ nữ trong quản lý quỹ tín dụng hỗ trợ phát triển nuôi trồng thuỷ sản Để tìm hiểu và đánh giá vấn đề này một cách toàn diện hơn nhằm đưa ra những khuyến cáo cho các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và các nhà tài trợ xem đây là một mô hình có thể áp dụng trong cả nước, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ

nuôi trồng thuỷ sản tại Nghệ An”

Trang 11

1.2 Mục tiêu của đề tài:

1.2.1 Mục tiêu chung:

- Đánh giá được hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng phát triển nuôi trồng thủy sản ở tỉnh Nghệ An

1.2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá được hiệu quả của chương trình tín dụng nhỏ trong việc nâng cao kiến thức về nuôi trồng thủy sản và ý thức tiết kiệm cho nông hộ

- Xác định được vai trò của chương trình tín dụng nhỏ trong việc liên kết người sản xuất hoạt động theo các nhóm nuôi trồng thủy sản

- Xác định được vai trò của chương trình tín dụng nhỏ trong việc xóa

đói giảm nghèo ở các huyện trong vùng nghiên cứu

Trang 12

2 TổNG QUAN TàI LIệU

2.1 Vai trò của tín dụng nhỏ

Tín dụng xuất hiện đầu tiên ở thời kỳ cổ đại dưới hình thức cho vay nặng l5i Nó ra đời trong điều kiện sản xuất thấp kém, cuộc sống của con người phụ thuộc nhiều vào điều kiện thiên nhiên, lại thêm gánh nặng sưu thuế

và các gánh nặng x5 hội khác Thuật ngữ “tín dụng” xuất phát từ chữ La tinh Credium có nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Trong tiếng Anh được gọi là Credit, còn theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam tín dụng có nghĩa là sự vay mượn Trong nền kinh tế thị trường hiện đại, sự tồn tại của tín dụng là một sự cần thiết và tất yếu khách quan Vì ở đó đồng tiền mới ở đúng vị trí đích thực của

nó, phản ánh đúng quan hệ cung cầu và quy luật giá trị, mọi vận hành kinh tế

đều được tiền tệ hoá Do vậy, mỗi chủ thể của nền kinh tế đều phải tự tìm kiếm nguồn vốn trên thị trường nhằm thoả m5n nhu cầu của mình và đó cũng chính là sự dịch chuyển tạm thời nguồn vốn từ nơi dư thừa vốn sang nơi thiếu vốn dựa trên cơ sở bảo toàn vốn và sinh l5i

Theo quan điểm của Mác thì “Tín dụng là quá trình chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ thu hồi lại một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu”

Tín dụng biểu hiện mối quan hệ vay mượn và hoàn trả Trong quan hệ này thể hiện các nội dung sau:

+ Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định + Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi khoản vay đó hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay phần vốn gốc cộng với khoản phí cơ hội mà người cho vay mất đi khi bỏ lỡ cơ hội đầu tư tốt hơn

+ Giá trị được hoàn trả thường lớn hơn lúc hai bên kí kết hợp đồng tín dụng

Trang 13

Ngân hàng Phát triển châu á (ADB) định nghĩa tài chính vi mô “là việc cung cấp các dịch vụ tài chính như gửi tiền, cho vay, các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền và bảo hiểm tới các hộ nghèo, hộ có thu nhập thấp và doanh nghiệp quy mô nhỏ”[16] ADB xác định có 3 nguồn cung cấp dịch vụ tài chính vi mô: các định chế chính thức như ngân hàng và các hợp tác x5; các

định chế bán chính thức như các tổ chức phi chính phủ (NGO); các nguồn phi chính thức như người cho vay nặng l5i và thương nhân Tài chính vi mô bao gồm các định chế chính thức và bán chính thức Các định chế tài chính vi mô

được hiểu là các tổ chức hoạt động kinh doanh chủ yếu là tài chính vi mô

Dự thảo nghị định về tài chính vi mô định nghĩa “các hoạt động tài chính vi mô” là việc một định chế tài chính vi mô thực hiện việc cung cấp các dịch vụ tài chính ví dụ như các khoản vay nhỏ có hoặc không có thế chấp, nhận tiền gửi, các dịch vụ thanh toán và chuyển tiền tới các hộ thu nhập thấp

và các doanh nghiệp hộ gia đình, tuân thủ theo điều kiện và điều khoản của giấy phép thực hiện tài chính vi mô

2.1.1 Trên thế giới

Nhân Năm Quốc tế về tín dụng nhỏ của Liên hợp quốc, các quan chức cao cấp của Liên hợp quốc và nhiều tổ chức quốc tế khác đ5 đánh giá cao vai trò của tín dụng nhỏ trong việc xoá đói giảm nghèo và thực hiện mục tiêu thiên niên kỷ là giảm 50% số người nghèo trên thế giới vào năm 2015 Theo

bà Critxtina Barinee, một quan chức cao cấp của của Chương trình của Liên hợp quốc về phát triển (UNDP), cho biết tuy mới được triển khai tháng 11 năm 2004, nhưng dự án năm Quốc tế về tín dụng nhỏ đ5 mở ra triển vọng cho người nghèo trên thế giới thông qua việc khai thác tiềm năng to lớn của tín dụng nhỏ để cải thiện đời sống và thực hiện các chương trình kinh tế nhằm xoá đói giảm nghèo và thực hiện mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ [17] [26]

Quỹ phát triển vốn của Liên hiệp quốc đ5 lập mạng toàn cầu nhằm liên kết các ngân hàng lớn, với các ngân hàng nhỏ để mở rộng hình thức cho vay tín dụng nhỏ đối với người nghèo [26]

Trang 14

Tập đoàn tư vấn trợ giúp người nghèo (CGAP) của Ngân hàng thế giới (WB) gồm 28 cơ quan phát triển quốc tế, đ5 phát triển hệ thống tài chính nhỏ dành cho người nghèo [21] [24]

Liên hiệp quốc đặc biệt đề cao vai trò các hợp tác x5 tín dụng trong việc phát triển tín dụng nhỏ để xoá đói giảm nghèo, đồng thời cho rằng tín dụng nhỏ đ5 dành được vị trí thực sự trong nguồn vốn chủ lưu [ 26]

sử dụng một hệ thống “các nhóm phụ thuộc lẫn nhau” Các nhóm nhỏ không chính thức đó cùng nộp đơn xin vay tiền và các thành viên trong nhóm đồng bảo l5nh thanh toán [18]

Cùng với sự phát triển, Grameen Bank đ5 đưa ra một số loại hình tín

dụng phục vụ người nghèo Ngoài các khoản tín dụng nhỏ, ngân hàng còn cho vay mua nhà, cấp tiền cho vay các dự án đánh bắt và tưới tiêu, dệt may và

nhiều hoạt động khác bên cạnh các dịch vụ ngân hàng như tiết kiệm

Sau 30 năm hoạt động Grameen đ5 trở thành điểm sáng của thế giới về các hoạt động tín dụng nhỏ cho người nghèo Tháng 7/2006, Grameen Bank

đ5 giải ngân 5,6 tỷ USD cho khoảng 6,5 triệu người nghèo, trong đó 96% là phụ nữ nông thôn Ngân hàng cũng đ5 thu được khoảng 5 tỷ USD tiền thanh toán, tỷ lệ thu hồi nợ đạt 98% Grameen Bank đ5 dành 891.000 khoản vay cho doanh nghiệp nhỏ, trị giá khoảng 310 triệu USD, trong đó 204 triệu USD – chiếm 66% đ5 được thanh toán Ngoài ra, ngân hàng còn lập vốn dự án xây dựng 637.000 ngôi nhà phát triển giáo dục Hiện nay Grameen Bank có tổng cộng 2.211 chi nhánh, trong đó hơn 1.065 chi nhánh có lượng tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay [18] [22] [25]

Trang 15

Hiện tại trên thế giới có khoảng 168 bản sao của Grameen Bank tại 44 quốc gia Mỗi tuần, một bản sao của Grameen Bankđược ra đời ở một nơi nào

đó Tham vọng của Grameen là cho vay tín dụng cho khoảng 1,3 tỷ người nghèo nhất thế giới cho đến năm 2025 [18] [25]

Với những kết quả đ5 đạt được trong các hoạt động về tín dụng nhỏ cho người nghèo, tiến sỹ Muhammd Yunus – người được mệnh danh là nhà ngân hàng vì người nghèo và Grameen Bank của ông đ5 nhận được giải Nobel hoà bình năm 2006 [18]

Tại ấn Độ:

ấn Độ là quốc gia đông dân thứ hai thế giới, với hơn 80% dân số sống

ở các vùng nông thôn nghèo Hiện nay, các dự án tín dụng nhỏ đ5 bắt đầu

được triển khai ở nước này và đang phát huy tác dụng

Vùng Vidarbha ấn Độ nơi có tới hơn 500 ngàn phụ nữ làm kinh tế nhỏ, những người quyết chí giảm nghèo cho bản thân và gia đình Hàng chục dự án tín dụng nhỏ của cá nhân và chính phủ đang hoạt động có hiệu quả ở đây Các nhóm phụ nữ đ5 được thành lập từ 10 – 12 phụ nữ một nhóm và tới vay tín dụng ngân hàng Các ngân hàng thì khuyên khích các thành viên của nhóm tự giác tiết kiệm, mỗi người tiết kiệm khoảng 50 tới 1000 rupi hàng tháng Nhà băng thì cấp tiền cho nhóm, còn các thành viên của nhóm thì vay theo nhu cầu của mình

Sau một thời gian hoạt động các dự án tín dụng nhỏ đ5 giúp người dân của Vidarbha đ5 trở nên tự tin hơn, họ có nhận thức nhiều hơn và hơn hết phụ nữ đ5 đủ độc lập về tài chính và không còn phải phụ thuộc vào người chồng nữa [19]

2.1.2 Trong nước

Sau 20 năm đổi mới, nông nghiệp Việt Nam đ5 giành được những thành tựu đáng kể Nước ta từ một nước phải nhập khẩu lương thực thì hiện nay đ5 trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới sau Thái Lan Ngành thuỷ

Trang 16

sản cũng liên tục phát triển không ngừng, sản lượng xuất khẩu năm sau tăng cao hơn năm trước liên tục tăng trong nhiều năm Tống sản lượng thuỷ sản năm 2006, đạt khoảng 3,7 triệu tấn và Việt Nam trở thành một trong 10 nước xuất khẩu thuỷ sản hàng đầu của thế giới Năm 2006, ngành thuỷ sản đ5 xuất

được hơn 3,3 tỷ USD [3] Để đạt được những thành quả lớn như vậy có sự

đóng góp không nhỏ của lực lượng lao động ở nông thôn Năm 2006, lực lượng lao động trong ngành nông nghiệp và thuỷ sản chiếm 55,65% lực lượng lao động của cả nước [3] [8]

Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước đ5 có nhiều chính sách phát triển ngành nông nghiệp Việt Nam từ năm 1988 đ5 thúc đẩy sản xuất, và nhu cầu vay vốn của nông dân tăng nhanh Nhưng cho đến năm 1992, các cơ sở quốc doanh vẫn

được ưu tiên, chiếm 80% tổng số các khoản vay của Ngân hàng nông nghiêp,

có rất ít các hộ nông dân đến được với tín dụng ngân hàng [1] Để đáp ứng nhu cầu của họ, một số hình thức vi tín dụng ra đời Ngân hàng nông nghiệp

đổi tên thành Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn, và chỉ 4 năm sau, số tiền vốn cho hộ nông dân vay được nhân lên 6 lần, tổng cộng khoảng 1

tỉ Đô la Mỹ (USD) Tỷ lệ các hộ đuợc vay trên tổng số các hộ nông thôn tăng vọt, từ 9% năm 1994 lên 40% năm 1997 Tháng 8 năm 1995, Ngân hàng người nghèo được thành lập để cấp tín dụng cho các hộ không đủ điều kiện vay vốn ở Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, và cuối năm 1997

đ5 cấp tín dụng với điều kiện nâng đỡ cho 1,6 triệu hộ, tức 30% các hộ nghèo Tháng 9 năm 2003, Ngân hàng người nghèo tách khỏi Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, đổi tên thành Ngân hàng Chính sách X5 hội [1]

Song song với việc hội nhập vào nền kinh tế thế giới, các hoạt động hợp tác quốc tế cũng phát triển nhanh, các tổ chức quốc tế và phi chính phủ hiện diện đông đảo ở Việt Nam Trong 10 năm qua, đ5 có khoảng 16000 dự án lớn nhỏ của các tổ chức phi chính phủ đ5 góp phần đem lại thành quả thiết thực

Trang 17

trong việc phát triển kinh tế x5 hội, và hiện nay có khoảng 500 tổ chức phi chính phủ thuộc 26 nước có mặt ở nước ta [1] [15] Một số tổ chức đ5 và đang triển khai các hoạt động tài chính vi mô, giúp đỡ đồng bào nghèo như: Tổ chức Cứu trợ nhi đồng Anh; Action Aid Việt Nam; Chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt Nam – Thụy Điển; Chương trình tín dụng - tiết kiệm Oxfam của Anh; Tổ chức tầm nhìn thế giới; các chương trình khác của Thụy

Điển, Cộng hoà liên bang Đức, Đan Mạch, Pháp, …

Ngân hàng thế giới (WB) là một trong những tổ chức lớn có mặt tại Việt Nam và tín dụng nhỏ là một trong những chương trình quan trọng của

WB Từ năm 1998 đến 2001, WB đ5 chi 650.000 USD cho một dự án tín dụng cho 250.000 hộ nông thôn, trong đó gần một phần ba là phụ nữ Các khoản vay trung bình là 360 USD, được phân phối qua bẩy ngân hàng, và tỷ lệ hoàn trả rất cao, là 98% Tổng số ngân sách WB dành cho chương trình tín dụng nông thôn là 110 triệu USD, chia cho nhiều dự án trong đó nổi bật là các ngân hàng lưu động đi tới các vùng xa xôi, không có chi nhánh ngân hàng, để cung cấp các dịch vụ ngân hàng Với 159 chiếc xe, ngân hàng lưu động trung bình mỗi tháng đến 62 địa điểm vùng xa, tiếp nhận thêm 200 tài khoản tiết kiệm và

phục vụ thêm 500 người vay [1] [24] Tiếp đến là Ngân hàng châu á (ADB)

một đối tác rất gần gũi với Việt Nam Trong năm 2003, ADB đ5 cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn vay 90 triệu USD để mở rộng phạm

vi tín dụng ngắn hạn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nông nghiệp Đa

số các doanh nghiệp này đều thiếu vốn [1] [18]

Một trong những chương trình rất thành công ở Việt Nam thời gian qua

về vi tín dụng được triển khai bởi tổ chức Vietnamese Heritage Institute (VHI) Tháng 12 năm 2001, VHI đ5 tiến hành một chương trình vi tín dụng tại x5 Tân Công Sính, huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp Nằm ven Vườn Quốc Gia Tràm Chim, có hơn 4000 người, sống rải rác trên 75 cây số vuông Hai phần ba diện tích được cấy, phần còn lại là rừng tràm Bắt đầu bằng ngân sách

Trang 18

khiêm tốn 4200 USD, để cấp vốn cho hơn 40 hộ nghèo nhất, bị suy dinh dưỡng Đây là những người dân lam lũ, mò cua bắt ốc, lao động thuê theo mùa gặt sống qua ngày Đa số thành viên tham gia chương trình vi tín dụng (34 hộ) chọn chăn nuôi, trồng trọt và 6 hộ chọn thủ công nghiệp và buôn bán nhỏ Chỉ

6 tháng sau (7/2002), tất cả các nhóm đ5 trả lại đầy đủ vốn và l5i và xin được vay tiếp cho đợt hai, với thời hạn ấn định là một năm Họ còn kiến nghị mở rộng thêm chương trình để người khác cũng được hưởng “cái may” của họ [20] Tháng 6/2002 đ5 có thêm 150 gia đình ghi tên xin được tham gia Tháng 7/2003, toàn bộ nhóm đầu cũng trả lại đầy đủ vốn và l5i và xin được vay tiếp

đợt ba Tất cả đ5 cải thiện cuộc sống, ổn định thu nhập và học được cách làm

ăn hiệu quả hơn Trước sự thành công này, đầu năm 2003, VHI quyết định triển khai chương trình thu nhận thêm 260 phụ nữ đại diện cho hộ nghèo của Tân Công Sính Mỗi người được vay 1 triệu đồng (70 USD) cho một đợt 12 tháng, với l5i suất 1% một tháng [20] Nếu làm ăn khá họ có thể xin vay tiếp

Số tiền l5i thu được của chương trình sẽ dùng cho nhiều mục đích phúc lợi khác nhau, không chỉ những hộ tham gia chương trình:

- 10 câu lạc bộ được thành lập theo yêu cầu của các thành viên và do Hội Phụ nữ Tam Nông quản lí: các câu lạc bộ hạnh phúc gia đình, khuyến nông, quản trị, kinh tế gia đình, gia đình thể thao.v.v

- Giúp đỡ các gia đình neo đơn, người bệnh, các trẻ em mồ côi hay khuyết tật

- Xây dựng nhà cửa sau thiên tai

- Cấp học bổng cho học sinh nghèo, v.v

Ngoài các chương trình vi tín dụng của chính phủ và các tổ chức quốc

tế, ở Việt Nam còn có nhiều hình thức hoạt động vi tín dụng khác cũng đem lại hiệu quả không kém như: ở Thành Phố Hồ Chí Minh thành lập “ngân hàng khu phố”, để có thể gửi tiền tiết kiệm dù là chỉ vài ngàn đồng mỗi ngày, mỗi tuần hay mỗi tháng, và khi cần rút ra một cách dễ dàng Thường những chủ ngân hàng là những người buôn bán vỉa hè, cũng lao động vất vả như khách

Trang 19

hàng của họ Nhưng chung sức lại họ làm nên những việc phi thường Số tiền

họ tích góp được cho các thành viên vay có khi cao gấp nhiều lần số vốn xoá

đói giảm nghèo do quận cung cấp Ngoài ra ở thành phố Hồ Chí Minh còn có các hình thức huy động vốn khác như: “Nhóm tiết kiệm mùa xuân”, “Quỹ vì người nghèo”, “Tổ phụ nữ tiết kiệm”…[2] [4]

Bên cạnh đó, hoạt động tài chính vi mô của các tổ chức chính trị – x5 hội – nghề nghiệp ở trong nước như: Hội Phụ Nữ, Đoàn Thanh Niên, Hội Cựu chiến binh, Hội làm vườn, tổ tiết kiệm vay vốn của phụ nữ, …cũng được triển khai có hiệu quả trong các đối tượng hội viên Hoạt động của các tổ chức tài chính vi mô đ5 làm phong phú và hoàn thiện hơn thị trường tín dụng nông thôn, góp phần xoá đói giảm nghèo và thúc đẩy sự phát triển bền vững ngành nông nghiệp, giảm nguồn chi ngân sách Nhà nước cho các mục tiêu x5 hội và phát triển

2.2 Phụ nữ với các chương trình tín dụng nhỏ ở Việt Nam

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thành lập năm 1930 với tư cách là một

tổ chức x5 hội đại diện cho nữ giới của tất cả các giai cấp trong x5 hội Mục tiêu hoạt động của hội là bảo vệ quyền lợi lợi ích của phụ nữ tạo sự bình đẳng cho sự tham gia phát triển Các thành viên chủ yếu ở nông thôn có độ tuổi từ

30 đến 50 tuổi [5] [14] Đây là tổ chức rộng lớn trên toàn quốc, có quy mô tới tận cấp làng x5 Cơ cấu tổ chức này, đảm bảo cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tiếp cận với người nghèo nhất tại tất cả các vùng của Việt Nam Kết quả là, chính phủ và rất nhiều các tổ chức quốc tế chọn Hội Liên hiệp Phụ nữ để phát triển các chương trình của họ Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách X5 hội chọn Hội Liên hiệp Phụ nữ để hỗ trợ tín dụng theo nhóm

Ngay từ đầu của phong trào Grameen và trong các chương trình vi tín dụng ở mọi nơi, phụ nữ đ5 là đa số những người tham gia và là yếu tố chính của thành công Vì những người nghèo nhất thường là phụ nữ, không được học

Trang 20

hành, không có tài sản riêng, thiệt thòi đủ mọi mặt trong một x5 hội trọng nam khinh nữ Họ là tuyệt đại đa số những người buôn thúng bán bưng, lao động chân tay không nghề nghiệp Cùng lúc họ là người quán xuyến cả gia đình, phải

đi chợ khi có vài đồng trong túi, phải trả lời đứa con khi nó đói, khi nó xin tiền mua sách…, thấm thía hơn ai hết cái khổ nghèo túng, họ kiên quyết nhất khi có

được cơ hội vươn lên Đ5 quen phải tần tảo, nhẫn nhục, họ kiên trì hơn nam giới

nỗ lực mưu sinh Họ ít cờ bạc, rượu chè hay chơi bời cám dỗ hơn đàn ông Nói tóm lại họ là những con nợ tin cậy, cho phép các quỹ tín dụng nhỏ có những tỉ

lệ hoàn trả mà ngân hàng nào cũng phải ao ước từ 97 - 99% [2]

Tín dụng nhỏ dựa vào phụ nữ là chính nhưng cũng đem lại rất nhiều cho

họ, ngoài lợi ích kinh tế ở những nơi mà số phận phụ nữ đặc biệt hẩm hiu,

các nhóm vi tín dụng cũng là phương tiện giải phóng họ, cho phép họ hội nhập vào x5 hội Nhiều người không chỉ vay vốn mà qua đó học chữ, học nghề, và học cả tự quản lí cuộc đời Rất nhiều chương trình quốc tế gắn liền tín dụng nhỏ với phát triển vai trò và độc lập của phụ nữ

Việt Nam các chương trình tín dụng nhỏ của các tổ chức quốc tế

cũng như các hệ thống tài chính trong nước đều được thực hiện với sự hợp tác chặt chẽ của các Hội Phụ nữ địa phương Các cán bộ phụ nữ cơ sở thường là người có uy tín trong cộng đồng, nắm rõ hoàn cảnh, nhu cầu của người dân trong các khu phố, làng xóm Họ biết đưa ra những đề nghị thiết thực, ngay cả hai Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng Chính sách X5 hội cũng phải dựa vào họ để quản lí trực tiếp các kế hoạch Trong những năm qua đ5 có rất nhiều chương trình, dự án thông qua Hộ Liên hiệp Phụ nữ quản lý:

Dự án tín dụng Việt – Bỉ do chính phủ Bỉ tài trợ, hỗ trợ phụ nữ tăng thu nhập Chương trình này được thực hiện từ năm 1999 tai 17 tỉnh của Việt Nam với tổng số vốn cho vay là 2,6 triệu USD, đ5 cho 39.500 người vay và tỷ lệ hoàn vốn là 99,7% [1]

Trang 21

Được thực hiện từ năm 2000, thuộc dự án Việt – Bỉ tại 4 huyện Nam

Đông, A Lưới, Đak Tô và Kon Rộy của 2 tỉnh Thừa Thiên Huế và Kon Tum

Đến tháng 6 năm 2003, dự án đ5 tiếp cận 277 phụ nữ nghèo với tổng dư nợ

106 triệu đồng ở Nam Đông, 105 phụ nữ với dư nợ là 105 triệu đồng tại A Lưới, 130 phụ nữ với 105 triệu đồng ở Đăk Tô và 131 phụ nữ với 105 triệu

đồng ở Kon Rẫy L5i suất cho vay là 1%/tháng, mức vay trung bình là 1 triệu

đồng Theo thiết kế của dự án các thành viên phải là phụ nữ và thành lập nhóm tín dụng – tiết kiệm, người vay phải trả l5i hàng tháng Theo báo cáo thì tỷ lệ hoàn trả là 100% [1] [2]

Chương trình 120 “Tạo công ăn việc làm”: Theo hướng dẫn của Hội Liên hiệp Phụ nữ, thì các thành viên muốn vay từ chương trình này phải tham gia vào nhóm tín dụng và tiết kiệm Đến tháng 6 năm 2003, tổng dư nợ từ chương trình là 354,4 triệu đồng với tổng số người vay là 437 phụ nữ tại huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình [1]

Chương trình tiết kiệm vì phụ nữ nghèo: Từ năm 1996, Hội Liên hiệp Phụ nữ đ5 đều đặn vận động chiến dịch “một ngày tiết kiệm vì phụ nữ nghèo” vào ngày 8 tháng 3 hàng năm [4]

2.3 Tín dụng nhỏ trong nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam

Thuỷ sản là một ngành sử dụng một lực lượng lao động lớn và đem lại hiệu quả kinh tế cao ở Việt Nam Do đó, các hoạt động tín dụng cho ngành thuỷ sản được Đảng, Nhà nước ta và các tổ chức quốc tế đặc biệt quan tâm Nhiều hình thức tín dụng được áp dụng, trong đó các hoạt động tín dụng nhỏ cho cộng đồng người lao động của ngành đ5 và đang phát huy tác dụng Các

tổ chức, cơ quan trong nước và quốc tế đang thực hiện nhiều dự án về nuôi trồng thuỷ sản, đan xen là các hoạt động tín dụng nhỏ như:

Dự án phát triển Nuôi trồng thuỷ sản miền Núi phía Bắc (VIE/98/009/01 NEX) nhằm giúp đỡ ba tỉnh Hòa Bình, Sơn La và Lai Châu nâng cao năng lực khuyến ngư, phát triển nuôi cá góp phần xoá đói giảm

Trang 22

nghèo và tăng cường an ninh lương thực, thực phẩm cho các cộng đồng dân tộc thiểu số 3 tỉnh này đ5 đem lại những kết quả đáng khích lệ Dự án đ5 cải tiến kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản phù hợp với các tỉnh miền núi và huy động

được các nguồn lực của cộng đồng dân tộc thiểu số đặc biệt là phụ nữ vào chương trình phát triển thuỷ sản của từng tỉnh Dự án đảm bảo sự tham gia bình đẳng của phụ nữ vào các hoạt động như Phụ nữ giữ vai trò chủ đạo trong việc quyết định các vấn đề đầu tư và quản lí vốn tiết kiệm, tín dụng, nuôi trồng thuỷ sản và ở gia đình Từ đó đ5 nâng cao địa vị của phụ nữ trong x5 hội

Dự án SUFA, hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, hoạt động khuyến ngư chủ yếu trên 3 tỉnh Bắc Kạn, Nghệ An và Hà Tĩnh từ năm 2000 Đây là dự

án được tài trợ bởi Tổ chức phát triển quốc tế của Đan Mạch (DANIDA) tài trợ và Bộ Thuỷ Sản là cơ quan thực hiện Dự án Đầu năm 2001, SUFA quyết

định tổ chức thực hiện chương trình tín dụng cho nông dân nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt trong vùng dự án của ba tỉnh và giao cho Hội Liên hiệp Phụ nữ các tỉnh quản lý cho vay vốn tín dụng Mục đích cho vay vốn của SUFA là để phát triển nuôi trồng thuỷ sản, cụ thể là mua con giống và thức ăn nuôi cá Đối tượng cho vay của SUFA là các hộ gia đình là thành viên của nhóm nuôi trồng thuỷ sản, đ5 được cán bộ khuyến ngư SUFA tập huấn kiến thức nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt SUFA ưu tiên hộ gia đình có chủ hộ là phụ nữ, hoặc gia

đình nghèo được vay vốn trước Các thành viên theo quy chế được vay nhiều nhất là 2 triệu đồng với thời gian vay là 12 tháng hoặc 18 tháng, l5i suất là 0,5% tháng để nuôi thủy sản, được nộp từng tháng [10] [15] [23]

2.4 Các hình thức tín dụng ở nước ta hiện nay

Hiện nay, có 3 hình thức vay tài chính phổ biến tại các địa phương trong cả nước gồm:

* Hình thức tài chính chính thức với 2 nhóm định chế tài chính chịu

sự điều tiết và giám sát của Nghân hàng Nhà nước (NHNN) là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng phục vụ người nghèo nay là Ngân hàng Chính sách X5 hội

Trang 23

* Khu vực tài chính bán chính thức bao gồm các hoạt động tài chính

vi mô được thừa nhận bởi các cơ quan chính phủ nhưng lại không chịu sự điều tiết và giám sát của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và được quản lý bởi các tổ chức x5 hội, các tổ chức nghề nghiệp, các chương trình dự án và các tổ chức phi chính phủ như: Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, các Chương trình quốc gia (chương trình tạo công ăn việc làm, các tổ chức phi chính phủ…)

* Khu vực tài chính phi chính thức bao gồm các nguồn tài chính thông

qua gia đình, bạn bè, thương nhân, những người cho vay nặng l5i và các hiệp hội tín dụng nông thôn truyền thống

Trong các tổ chức tín dụng thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là tổ chức tín dụng lớn nhất về nguồn vốn và quy mô hoạt động Ngân hàng Nông nghiệp đ5 tiếp cận từ 42 – 75% số hộ nông dân Mức cho vay của các chi nhánh ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ 2 triệu đến 10 triệu đồng, trong đó mức vay phổ biến là 5 triệu đến 10 triệu đồng với l5i suất 1,2%/tháng [1] [4] Tuy nhiên, các hộ nghèo khó có thể tiếp cận

được với các khoản vay của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

do không có tài sản thế chấp

Theo báo cáo của các chi nhánh Ngân hàng Chính sách X5 hội thì hiện nay họ đ5 tiếp hầu hết các hộ nghèo Nhưng trên thực tế có rất nhiều hộ vay không phải là hộ nghèo, trong khi đó còn rất nhiều hộ nghèo không tiếp cận

được nguồn vốn từ Ngân hàng Chính sách Mức vay trung bình của Ngân hàng Chính sách là 2,5 đến 4,2 triệu đồng, thời hạn vay 2 đến 3 năm với l5i suất 0,65%/tháng Song Ngân hàng Chính sách không đảm bảo tính bền vững về tài chính Do người vay không phải thế chấp tài sản mà phải vay theo nhóm nên tỷ lệ nợ quá hạn cao, theo báo cáo từ 9 – 35% [1]

Các tổ chức x5 hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân) đ5 tham gia vào việc cung cấp tín dụng cho các thành viên dưới hai hình thức: Liên kết với Ngân

Trang 24

hàng Chính sách X5 hội; Quản lý các quỹ do các tổ chức quốc tế cung cấp Mức vốn vay trung bình của các tổ chức này thường nhỏ từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng Tỷ lệ hoàn trả rất cao 98 – 100% L5i suất cho vay 0,5% đến 1%/tháng [1]

2.5 Những khó khăn khi triển khai chương trình tín dụng nhỏ trong nuôi trồng thuỷ sản thông qua Hội Phụ nữ

Khó khăn của Hội Phụ nữ

Điều kiện cơ sở vật chất của Hội Phụ nữ còn yếu, cán bộ quản lý đặc biệt ở cấp x5 và nhóm còn thiếu kiến thức về quản lý và kinh doanh Cán bộ hội còn kiêm nhiệm nhiều việc, thiếu chuyên môn, chưa quen với biểu mẫu báo cáo nên còn bị sai sót

Phụ cấp của các chương trình cho cán bộ, nhất là cấp x5 còn thấp chưa

động viên được mọi người tích cực tham gia

Sự phối hợp của các ban ngành còn hạn chế

Khó khăn của thành viên vay vốn

Nuôi trồng thuỷ sản ở nước ta gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thiên tai, lũ lụt Một số huyện ở các tỉnh miền Trung sau khi chi phí đầu tư

nuôi cá được vài tháng thì bị lũ lụt, làm họ mất hết toàn bộ số cá đ5 đầu tư ở

miền núi còn gặp nhiều khó khăn hơn vì ao thả cá thường xa nhà, thời tiết khô hạn thiếu nước nuôi cá, nguồn nước lạnh làm cá chậm lớn, thiếu thức ăn xanh, diện tích nuôi cá hạn chế, không có điều kiện mở rộng diện tích và không có nguồn giống tốt tại địa phương Việc nuôi trồng thuỷ sản gặp nhiều khó khăn nên đồng vốn thường chưa được phát huy hết hiệu quả, cùng với ý thức một số thành viên trong nhóm không tốt chưa chịu tham gia gửi tiết kiệm và trả l5i

Bất cập về qui chế tín dụng

Hiện nay, các chương trình tín dụng nhỏ chưa có qui chế hỗ trợ cho người vay khi gặp thiên tai bất khả kháng, nên việc thu hồi vốn rất khó

Trang 25

Vốn một quĩ ít và thành viên vay với món tiền nhỏ, ở rải rác trên diện rộng nên việc quản lý (làm sổ sách báo cáo và giám sát việc sử dụng vốn của các thành viên vay vốn) cho một quĩ mất nhiều công sức nhưng thù lao được trích từ l5i suất không đủ bù chi phí

Thời hạn vay của các chương trình thường ngắn, các hộ nuôi khó khăn

bị động về trả vốn

Trang 26

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tài được chọn 3 huyện thuộc vùng hoạt động của Dự án SUFA là Thanh Chương, Hưng Nguyên, Yên Thành tỉnh Nghệ An

3.2 Thời gian thực hiện

Tháng 3 năm 2007 đến tháng 10 năm 2007

3.3 Chọn mẫu điều tra

Quá trình điều tra, phỏng vấn việc sử dụng vốn tín dụng sinh lời sẽ tiến hành trên 3 huyện, mỗi huyện chọn 2 x5 với số lượng 15 hộ/x5 (hộ đ5 vay vốn tín dụng của Dự án SUFA từ năm 2002 – 2005) và 5 hộ không vay vốn, tổng

3.4.2 Số liệu điều tra:

Số liệu mới (số liệu sơ cấp): điều tra trực tiếp các hộ nông dân đ5 tham gia vay và không vay vốn tín dụng SUFA tại 6 x5 thuộc 3 huyện trong vùng nghiên cứu của đề tài thông qua bộ câu hỏi, phỏng vấn

* Nội dung và phương pháp điều tra

Điều tra theo câu hỏi trong mẫu phiếu điều tra đ5 chuẩn bị trước và áp dụng phương pháp phỏng vấn linh hoạt Trao đổi với các cán bộ Hội Liên hiệp

Trang 27

Phụ nữ tỉnh, huyện, x5 và cán bộ các x5, trưởng thôn tham gia, trực tiếp phỏng vấn các hộ gia đình, tham quan khảo sát thực địa, câu hỏi điều tra thảo luận bao gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở Thông tin thu thập gồm:

- Thông tin chung về hộ: tên, tuổi, trình độ văn hóa, số nhân khẩu, số lao động, số lần đ5 được tập huấn tiếp cận TBKT sản xuất nuôi trồng thủy sản

- Điều kiện sản xuất và thu nhập của nông hộ: đất đai, tài sản chủ yếu, nguồn thu nhập

- Hiện trạng sản xuất và nuôi trồng thủy sản trước và sau khi có chương trình tín dụng SUFA như: hình thức nuôi, ao nuôi, chủng loại cá được nuôi, nguồn cung ứng giống cho sản xuất, diện tích, năng suất và sản lượng, chi phí cho nuôi trồng và tình hình tiêu thụ thủy sản của nông hộ

- Điều tra nhữmg thông tin về giới, vai trò của phụ nữ trong phát triển NTTS như đóng góp lao động trong sản xuất và tiêu thụ thủy sản

- Đánh giá, điều tra vai trò của phụ nữ trong quản lý và sử dụng quỹ tín dụng: tiếp nhận, giải vốn quỹ tín dụng

(Các chỉ tiêu điều tra được thu thập trên cơ sở bộ câu hỏi phỏng vấn ở phụ lục)

3.5 Phân tích số liệu

- Kiểm tra phiếu điều tra: Tiến hành sau khi thu thập số liệu tại địa bàn nghiên cứu, bổ sung các thông tin còn thiếu, chưa đầy đủ và phân loại các hộ theo mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp số liệu và xử lý thông tin: tổng hợp kết quả điều tra theo các chỉ tiêu phân tích

- Xây dựng cơ sở dữ liệu: sử dụng phần mềm EXCEL và các phần mềm trợ giúp khác để tổng hợp tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt

đối, số tương đối và số trung bình

Trang 28

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

4.1.1 Tình hình kinh phát triển kinh tế xI hội

Cũng như nhiều vùng ở các tỉnh Bắc Trung Bộ , nền kinh tế của ba huyện Hưng Nguyên, Thanh Chương và Yên Thành của tỉnh Nghệ An thuộc vùng điều tra về cơ bản vẫn là kinh tế nông nghiệp mang tính chất tự cung, tự cấp Tuy nhiên, với những điều kiện cụ thể của tỉnh thì lợi thế phát triển kinh

tế x5 hội cũng khác nhau

Qua bảng 4.1 cho thấy, trong những năm gần đây kinh tế của ba huyện

có sự phát triển đáng kể, thu nhập bình quân đầu người tăng dần qua các năm Trong đó Hưng Nguyên có thu nhập bình quân đầu người năm 2006 là 7,300 triệu đồng cao nhất trong ba huyện

Hiện nay, sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp của các huyện

đ5 có sự chuyển biến đáng kể theo hướng phát triển Đặc biệt ở Hưng Nguyên,

do có lợi thế gần với thành phố Vinh nên đ5 có một số nhà máy có công suất nhỏ được đưa vào hoạt động như các lĩnh vực chế biến thực phẩm, xây dựng, chế tạo lắp ráp máy Tốc độ phát triển nhanh hơn, là tiểu thủ công nghiệp trong chế biến nông sản, sửa chữa cơ khí nhỏ, xay xát, đan lát

Ngành xây dựng tuy chiếm tỷ trọng không lớn nhưng mấy năm gần đây

đ5 có sự tăng trưởng tương đối khá Hiện nay đ5 có 100% số x5 đ5 có điện lưới quốc gia và trạm y tế, trường học được kiên cố hóa, đường liên x5 ở các huyện đ5 dần được rải nhựa.v.v

Thương mại dịch vụ là ngành kinh tế hiện nay đang phát triển rất nhanh, góp phần không nhỏ vào việc nâng cao năng lực sản xuất cũng như nâng cao đời sống nhân dân Trên địa bàn các huyện đang dần hình thành các

điểm giao lưu kinh tế (thị trấn, thị tứ), ở đây các hoạt động thương mại dịch vụ phát triển mạnh Hệ thống các cơ sở dịch vụ đời sống - sản xuất (cung ứng vật tư, hàng tiêu dùng ) đang phát triển rộng tới thôn x5

Trang 29

Bảng 4.1 Thu nhập bình quân đầu người của ba huyện (2001 – 2006)

Dân số (người)

Thu nhập bình quân

đầu người (triệu đồng)

Thanh Chương

Hưng Nguyên

Yên Thành

Thanh Chương

Hệ thống các công trình thủy lợi tại vùng điều tra bao gồm kênh mương nội đồng, đê, trạm bơm, hồ chứa nước trong những năm gần đây đ5 được quan tâm đầu tư và đang phát huy tác dụng, đảm bảo tưới tiêu cho 45,35% diện tích đất canh tác Tuy nhiên ở huyện Thanh Chương ở các x5 miền núi việc xây dựng thủy lợi cần được quan tâm đầu tư nhiều hơn

Trang 30

Mạng lưới điện được trải rộng khắp trên 98/98 x5, thị trấn của ba huyện

có điện lưới quốc gia, gần 100% số hộ được dùng điện thắp sáng, nhưng giá

điện bình quân còn cao hơn giá điện của nhà nước Trong những năm tới các huyện cần quan tâm hơn tới việc nâng cao chất lượng lưới điện và công tác phục vụ nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của người dân Đặc biệt là huyện Thanh Chương, ở các x5 miền núi một số hộ chưa được dùng điện

Bưu chính viễn thông ở các huyện trong những năm qua cũng có sự phát triển không ngừng, gần 100% số hộ được xem truyền hình, tỷ lệ người dân được nghe đài phát thanh khoảng 81% ; 98/98 x5, thị trấn có bưu điện văn hóa x5, 98/98 x5, thị trấn có điện thoại ở trụ sở làm việc, số lượng người dân

có điện thoại ngày càng nhiều

4.1.2 Diện tích đất tự nhiên và mặt nước nuôi trồng thủy sản

Qua số liệu điều tra cho thấy, ở mỗi huyện đều có những đặc thù riêng Trong đó Thanh Chương là huyện miền núi nên có diện tích đất tự nhiên lớn nhất, trong đó diện tích đất lâm nghiệp chiếm đa số nên kinh tế của huyện

cũng phát triển theo hướng chính là lâm nghiệp Song với diện tích nuôi trồng

thủy sản là 2.251 ha, ngành thủy sản của huyện cũng được coi trọng Đặc biệt trong những năm gần đây ngành thủy sản đ5 đem lại thu nhập cao và ổn định, góp phần nâng cao chất lượng sống cho nhân đân

Tiếp đến là Yên Thành, với diện tích đất tự nhiên 546,88 km2

trong đó diện tích cho nuôi trồng thủy sản cũng rất lớn 2135 ha, trong đó có 20 ha là diện tích ương giống, nuôi trồng thủy sản cho thấy, ở đây ngành thủy sản rất

được coi trọng phát triển

Hưng Nguyên là huyện có diện tích đất tự nhiên ít nhất so với các huyện trong vùng điều tra (163,99 km2), trong đó có 1.178 ha là điện tích nuôi trồng thủy sản Do điều kiện địa lý sát với thành phố Vinh nên Hưng Nguyên phát triển mạnh hơn các ngành nghề khác như tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ…Song những năm gần đây thủy sản cũng đ5 được quan tâm và đầu tư đáng

kể, nhiều hộ nông dân đ5 coi thu nhập chính là nuôi trồng thủy sản

Trang 31

Bảng 4.2 Diện tích tự nhiên và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản

Huyện

Chương

Yên Thành

Hưng Nguyên

Đơn vị hành chính 37 x5 +1 thị trấn 1 thị trấn 36 x5 + 1 thị trấn 22 x5 + Diện tích tự nhiên (km2) 1.127,63 546,88 163,99 Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản (ha) 2.251 2.135 1.178 Diện tích mặt nước nuôi cá (ha) 2.246 2.115 1.178 Diện tích mặt nước ương giống, nuôi trồng

Nguồn: UBND huyện, Hưng Nguyên, Thanh Chương và Yên Thành năm 2007 [9] [11] [12][13]

4.1.3 Dân số và lực lượng lao động trong vùng điều tra

Số liệu điều tra cho thấy, dân số ở các huyện cũng có sự khác biệt rõ rệt giữa các huyện, với diện tích đất tự nhiên không phải là lớn nhất nhưng qua quy mô dân số của Yên Thành lại lớn nhất 273.494 người Trong đó số người trong độ tuổi lao động của huyện là 150.235 người, chiếm 54,93% tổng dân số toàn huyện và những người có công việc làm thường xuyên là 141.124 người (93,94%) Nhưng lực lượng lao động của huyện vẫn chủ yếu là nông nghiệp 108.132 người, chiếm 71,98 % số người trong độ tuổi lao động Ngành thủy sản ở Yên Thành trong những năm gần đây đ5 được quan tâm đầu tư nhiều, song lực lược lao động trong ngành thủy sản của huyện vẫn còn rất khiêm tốn chiếm 5,21 %

Trang 32

Bảng 4.3 Dân số và lao động trong vùng điều tra

Đơn vị tính : người

Huyện

Chỉ tiêu

Thanh Chương

%/Tổng

số dân

Yên Thành

%/Tổng

số dân

Hưng Nguyên

%/Tổng

số dân Tổng dân số 238.987 273.494 122.798

Người trong độ tuổi

lao động 126.843 53,08 150.235 54,93 73.422 59,79 Lao động có việc làm

thường xuyên 119.427 94,15 141.124 93,94 68.124 92,78 Lao động làm nông

nghiệp 89.346 70,44 108.132 71,98 41.421 56,41 Lao động thủy sản 6.123 4,82 7.828 5,21 2.333 3,78

Nguồn: UBND huyện, Hưng Nguyên, Thanh Chương và Yên Thành năm 2007 [9] [11] [12][13]

ở Hưng Nguyên mặc dù quy mô dân số không phải là lớn nhất, nhưng

số người trong độ tuổi lao động lại lớn nhất 59,79% Điều này cho thấy đây là một lợi thế rất lớn cho các chiến lược phát triển kinh tế - x5 hội của huyện

Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, lực lượng lao động đóng một vai trò không nhỏ cho việc phát triển các ngành nghề mới đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn sản xuất nông nghiệp

Thanh Chương là Huyện có quy mô dân số đứng thứ hai trong ba huyện, song các chỉ tiêu của Hưng Nguyên không có sự khác biệt lớn so với Yên Thành, lực lượng lao động vẫn chủ yếu là nông nghiệp 70,44%

Nói tóm lại, tất cả các huyện trong vùng điều tra mặc dù quy mô dân số khác nhau, nhưng lực lượng trong độ tuổi lao động đều trên 50 % Đây là một lợi thế rất lớn cho các mục tiêu phát triển của các huyện trong vùng điều tra nói riêng và của tỉnh Nghệ An nói chung

Trang 33

4.2 Tình hình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản

Chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt (gọi tắt

là chương trình tín dụng SUFA) với mục đích cung cấp tín dụng cho các hộ nông dân hỗ trợ phát triển nôi trồng thuỷ sản nước ngọt Vốn tín dụng được sử dụng vào việc nuôi cá ao hồ, nuôi cá ruộng lúa, sản xuất cá giống và các mục

1 SUFA giám sát và quản lý chung các hoạt động của chương trình tín dụng, phê duyệt và ký các văn bản có liên quan

2 Hội Phụ nữ Tỉnh: theo dõi, tổng kết và báo cáo tình hình thực hiện chương trình tín dụng của tỉnh gửi cho SUFA

3 Hội Phụ nữ Huyện: tiếp nhận, giải vốn và giám sát các Ban quản lý quỹ tín dụng nuôi trồng thuỷ sản cấp x5 thực hiện quy chế tín dụng

4 Cấp x5: gồm có Ban xét duyệt vay vốn, Ban quản lý quỹ tín dụng nuôi trồng thuỷ sản và Nhóm tín dụng nuôi trồng thuỷ sản Ban xét duyệt vay vốn có nhiệm vụ xét duyệt đơn xin vay vốn của các hộ nuôi trồng thuỷ sản Ban quản lý quỹ tín dụng nuôi trồng thuỷ sản có nhiệm vụ ghi chép và quản lý

hồ sơ, sổ sách có liên quan tới hoạt động tín dụng, thu hồi vốn vay và huy

động tiết kiệm.Tuỳ điều kiện cụ thể, mỗi x5 có ít nhất hai nhóm tín dụng nuôi trồng thuỷ sản

4.2.2 Thủ tục vay vốn và sử dụng lIi suất của quỹ tín dụng

Thủ tục vay vốn:

- Thành viên của các Nhóm tín dụng nuôi trồng thuỷ sản phải nộp đơn xin vay vốn kèm theo kế hoạch sản xuất nuôi trồng thuỷ sản, nêu rõ mục đích sử

Ngày đăng: 03/12/2013, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Trần Thi Văn Anh (2002), “Quỹ tín dụng tình th−ơng và thu nhập của phụ nữ nghèo”, Tạp chí khoa học phụ nữ, (6), tr.3-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quỹ tín dụng tình th−ơng và thu nhập của phụ nữ nghèo”
Tác giả: Trần Thi Văn Anh
Năm: 2002
5. Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Nghệ An (2005), Báo cáo kết quả hoạt động của các cấp Hội phụ nữ trong năm và định hướng hoạt động thời gian tới, Vinh – Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo kết quả hoạt động của các cấp Hội phụ nữ trong năm và định hướng hoạt động thời gian tới
Tác giả: Hội liên hiệp phụ nữ tỉnh Nghệ An
Năm: 2005
6. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Nghệ An (2005), Báo cáo kết quả hoạt động ch−ơng trình tín dụng của SUFA tại Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Nghệ An (2005)
Tác giả: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Nghệ An
Năm: 2005
7. Lê Ngọc Văn (2003), “ Nghiên cứu gia đình Việt Nam những vấn đề đặt ra hiện nay”, Tạp chí khoa học về phụ nữ, (1), tr. 9 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu gia đình Việt Nam những vấn đề đặt ra hiện nay”
Tác giả: Lê Ngọc Văn
Năm: 2003
9. Sở Thủy sản Nghệ An (2006), Báo cáo tổng kết của Sở Thủy sản Nghệ An n¨m 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Thủy sản Nghệ An (2006), B
Tác giả: Sở Thủy sản Nghệ An
Năm: 2006
11. UBND huyện Yên Thành (2006), Báo cáo tình hình kinh tế x1 hội của huyện Yên Thành 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Yên Thành (2006)
Tác giả: UBND huyện Yên Thành
Năm: 2006
12. UBND huyện Thanh Ch−ơng (2006), Báo cáo tình hình kinh tế x1 hội của huyện Thanh Ch−ơng 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện Thanh Ch−ơng (2006)
Tác giả: UBND huyện Thanh Ch−ơng
Năm: 2006
13. UBND huyện H−ng Nguyên (2006), Báo cáo tình hình kinh tế x1 hội của huyện H−ng Nguyên 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND huyện H−ng Nguyên (2006
Tác giả: UBND huyện H−ng Nguyên
Năm: 2006
15. Văn kiện Dự án Hỗ trọ Ch−ơng trình Thủy sản Giai đoạn II (FSPS), Danida 2005.TiÕng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Dự án Hỗ trọ Ch−ơng trình Thủy sản Giai đoạn II (FSPS), "Danida 2005
22. Richard Douthwaite, "Grameen lending methods successful in Chicago", In Strengthening Local Economies for Security in an Unstable World, Short Circuit.http://www.feasta.org/documents/shortcircuit/index Sách, tạp chí
Tiêu đề: Grameen lending methods successful in Chicago
1. ADB/TA 3741 VIE (2003): Chuẩn bị cơ sở phát triển tài chính vi mô Khác
4. Trịnh Thị H−ơng và Bernard Kervyn (12/2004), Báo cáo về rà soát các khoản tín dụng và tiết kiệm do t− vấn khu vực ngắn hạn thực hiện của SUFA và SUMA. Báo cáo t− vấn chung SUFA – SUMA, 2004 Khác
10. SUFA (2005), Báo cáo tổng kết ch−ơng trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản n−ớc ngọt, Bắc Cạn, Nghệ An, Hà Tĩnh Khác
14. Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 (1996), Báo cáo tổng kết Hội thảo định hướng về nâng cao năng lực của phụ nữ về kinh tế thông qua nuôi trồng thuỷ sản, Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh, Việt Nam Khác
17. Consultative Group to Assist the Poorest (CGAP) : www.cgap.org 18. Grameen Bank : www.grameen-info.org Khác
21. International Labour Office, Microfinance for employment creation and enterprise development, Geneva, November 2002 Khác
25. United Nations, General Assembly Resolution 52/194, First United Nations Decade for the Eradication of Poverty, December 1997 Khác
26. United Nations Capital Development Fund(UNCDF) :www.uncdf.org Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Thu nhập bình quân đầu ng−ời của ba huyện (2001 – 2006) - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Bảng 4.1 Thu nhập bình quân đầu ng−ời của ba huyện (2001 – 2006) (Trang 29)
Bảng 4.2 Diện tích tự nhiên và diện tích mặt n−ớc nuôi trồng thủy sản  Huyện - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Bảng 4.2 Diện tích tự nhiên và diện tích mặt n−ớc nuôi trồng thủy sản Huyện (Trang 31)
Bảng 4.3 Dân số và lao động trong vùng điều tra - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Bảng 4.3 Dân số và lao động trong vùng điều tra (Trang 32)
Hình 4.1 Nhân lực Hội Phụ nữ Huyện trong vùng điều tra - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Hình 4.1 Nhân lực Hội Phụ nữ Huyện trong vùng điều tra (Trang 36)
Hình 4.2 Nhân lực Hội Phụ nữ Xã - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Hình 4.2 Nhân lực Hội Phụ nữ Xã (Trang 36)
Bảng 4.4 Trình độ văn hóa của lực l−ợng lao động - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Bảng 4.4 Trình độ văn hóa của lực l−ợng lao động (Trang 37)
Hình 4.3 Tỷ lệ nữ  giới tiếp cận khoa học kỹ thuật - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Hình 4.3 Tỷ lệ nữ giới tiếp cận khoa học kỹ thuật (Trang 38)
Bảng 4.5 Hình thức nuôi trồng thuỷ sản tại các huyện điều tra - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Bảng 4.5 Hình thức nuôi trồng thuỷ sản tại các huyện điều tra (Trang 39)
Hình thức nuôi - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Hình th ức nuôi (Trang 40)
Hình 4.6 Vai trò của phụ nữ trong quản lý nguồn tín dụng - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Hình 4.6 Vai trò của phụ nữ trong quản lý nguồn tín dụng (Trang 41)
Hình 4.5 Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận các nguồn tín dụng - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Hình 4.5 Vai trò của phụ nữ trong tiếp cận các nguồn tín dụng (Trang 41)
Hình 4.7 Tình hình sử dụng nguồn vốn tín dụng SUFA - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Hình 4.7 Tình hình sử dụng nguồn vốn tín dụng SUFA (Trang 43)
Hình 4.8 Khoản vay theo các kỳ hạn - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Hình 4.8 Khoản vay theo các kỳ hạn (Trang 44)
Bảng 4.6 Tình hình huy động vốn tiết kiệm và cho vay - Đánh giá hiệu quả hoạt động của chương trình tín dụng nhỏ hỗ trợ nuôi trồng thủy sản tại nghệ an
Bảng 4.6 Tình hình huy động vốn tiết kiệm và cho vay (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w