Cơ quan Công an, Tòa án, Viện kiểm sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nạ[r]
Trang 13 Yêu cầu của công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá
1 Là nhiệm vụ thường xuyên của các nhà trường, cơ quan quản lý giáo dục.
2 Nghiêm cấm hút thuốc lá ở các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục.
3 Đảm bảo phối hợp thường xuyên giữa nhà trường, địa phương và gia đình người học trong công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá.
4 Phát huy vai trò gương mẫu của nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục và
sự chủ động tích cực của người học trong công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá
5 Đảm bảo quyền của người không hút thuốc lá được sống trong bầu không khí không
khói thuốc lá.
Điều 4 Nguyên tắc thực hiện phòng, chống tác hại của thuốc lá
1 Cung cấp thông tin chính xác, khách quan liên quan đến tác hại của thuốc lá.
2 Bảo đảm sự kết hợp chặt chẽ nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá với các nội dung hoạt động của phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
3 Nghiêm cấm người học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục sử dụng thuốc lá trong các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục
4 Khuyến khích người học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục đang sử dụng thuốc lá thay đổi hành vi, tiến tới cai nghiện thuốc lá.
Điều 5 Nội dung giáo dục, tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá
1 Các chính sách, pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá, trách nhiệm của người học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục trong việc thực hiện quy định về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
2 Các kiến thức cơ bản về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, kinh tế và môi trường.
3 Lợi ích của việc cai nghiện thuốc lá và môi trường không thuốc lá.
4 Tuyên truyền cho người học, nhà giáo, cán bộ công nhân viên trong ngành giáo dục về tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ, kinh tế và môi trường.
Điều 6 Các biện pháp thông tin, giáo dục, tuyên truyền về phòng, chống tác hại của thuốc lá
1 Lồng ghép nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá trong các môn học có liên quan
và trong các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
2 Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu, vẽ tranh, mít tinh, biểu diễn văn nghệ về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
3 Tổ chức Tuần lễ quốc gia không thuốc lá và ngày Thế giới không thuốc lá 31/5.
4 Tổ chức giáo dục, tuyên truyền thông qua các hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Sinh viên Việt Nam, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
5 Phối hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức, đoàn thể tại địa phương tuyên truyền, vận động cha mẹ, người thân gương mẫu không hút thuốc lá
6 Phối hợp nội dung phòng, chống tác hại của thuốc lá với nội dung hoạt động của các phong trào thi đua của ngành giáo dục và của địa phương.
Điều 7 Các hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá
1 Xây dựng nội quy, quy chế của nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục về cấm hút thuốc lá trong các cơ sở giáo dục và các cơ quan quản lý giáo dục
2 Treo biển hoặc biểu tượng "Cấm hút thuốc lá" ở các hành lang, lớp học, phòng họp và các phòng làm việc tại nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục.
3 Cấm quảng cáo, khuyến mại, tiếp thị, sản xuất, kinh doanh thuốc lá và các sản phẩm của thuốc lá trong các nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục
4 Cấm nhận tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp của các đơn vị sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuốc lá dưới mọi hình thức.
5 Cấm người học, nhà giáo, cán bộ, công nhân viên ngành giáo dục tham gia các hoạt động buôn lậu, vận chuyển, tàng trữ, kinh doanh, tiêu thụ thuốc lá trái pháp luật.
6 Đưa kết quả hoạt động phòng, chống tác hại của thuốc lá là một trong các tiêu chí đánh giá thi đua đối với nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục.
Điều 31 Trách nhiệm của cá nhân
Trang 21 Thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.
2 Kịp thời ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình và thông báo cho cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền.
Điều 32 Trách nhiệm của gia đình
1 Giáo dục, nhắc nhở thành viên gia đình thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống
ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác.
2 Hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; can ngăn người có hành vi bạo lực gia đình chấm dứt hành vi bạo lực; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình
3 Phối hợp với cơ quan, tổ chức và cộng đồng dân cư trong phòng, chống bạo lực gia đình
4 Thực hiện các biện pháp khác về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của Luật này
Điều 33 Trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
1 Tuyên truyền, giáo dục, khuyến khích, động viên hội viên và nhân dân chấp
hành pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới,
2 Kiến nghị những biện pháp cần thiết với cơ quan nhà nước có liên quan để thực
hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống ma túy, mại dâm và các tệ nạn xã hội khác; tham gia phòng, chống bạo lực
gia đình, chăm sóc, hỗ trợ và bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình
3 Tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 34 Trách nhiệm của Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
1 Thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 33 của Luật này
2 Tổ chức cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình
3 Tổ chức các hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình
4 Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình
Điều 35 Cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
2 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình
3 Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quản lý nhà nước về
phòng, chống bạo lực gia đình
4 Uỷ ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương
Trang 35 Hằng năm, trong báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp xã trước Hội đồng nhân dân cùng cấp về tình hình kinh tế - xã hội phải có nội dung về tình hình và kết quả phòng, chống bạo lực gia đình tại địa phương
Trách nhiệm của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1 Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống bạo lực gia đình
2 Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và
Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về phòng, chống bạo lực gia đình
3 Hướng dẫn thực hiện hoạt động tư vấn về gia đình ở cơ sở; việc thành lập, giải thể cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình
4 Chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan ban hành và tổ chức thực hiện quy định về bồi dưỡng cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình
5 Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình
6 Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình
7 Chủ trì, hướng dẫn công tác tổng hợp, phân tích về tình hình phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo thực hiện chế độ báo cáo thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình
8 Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc biên tập, cung cấp thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 37 Trách nhiệm của Bộ Y tế
1 Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế về tiếp nhận, chăm sóc y tế đối với bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình
3 Ban hành quy trình chữa trị nghiện rượu
Điều 38 Trách nhiệm của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
1 Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương
trình xoá đói giảm nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm
2 Hướng dẫn việc thực hiện trợ giúp nạn nhân bạo lực gia đình tại các cơ sở bảo
trợ xã hội
Điều 39 Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
1 Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học
Trang 42 Nhà trường và các cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân có trách nhiệm thực hiện chương trình giáo dục lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 40 Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin đại chúng
1 Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan thông tin đại
chúng thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình
2 Cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thông tin kịp thời, chính xác chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình
Điều 41 Trách nhiệm của cơ quan Công an, Tòa án, Viện kiểm sát
Cơ quan Công an, Tòa án, Viện kiểm sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nạn nhân bạo lực gia đình; chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình
N H I Ệ M V Ụ V À Q U Y Ề N C Ủ A N G Ư Ờ I H Ọ C
Điều 83. Người học
1 Người học là người đang học tập tại cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân Người học bao gồm:
a) Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non;
b) Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp dạy nghề, trung tâm dạy nghề, trường trung cấp, trường dự
bị đại học;
c) Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học;
d) Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ;
đ) Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ;
e) Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.
2 Những quy định trong các điều 85, 86, 87, 88, 89, 90, 91 và 92 của Luật này chỉ áp dụng cho người học quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
Điều 84. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non
1 Trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non có những quyền sau đây:
a) Được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo mục tiêu, kế hoạch giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và
Trang 5b) Được chăm sóc sức khoẻ ban đầu; được khám bệnh, chữa bệnh không phải trả tiền tại các cơ sở y tế công lập;
c) Được giảm phí đối với các dịch vụ vui chơi, giải trí công cộng.
2 Chính phủ quy định các chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non
Điều 85. Nhiệm vụ của người học
Người học có những nhiệm vụ sau đây:
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
2 Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường, cơ sở giáo dục khác; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước;
3 Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khoẻ và năng lực;
4 Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
5 Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, cơ sở giáo dục khác.
Điều 86. Quyền của người học
Người học có những quyền sau đây:
1 Được nhà trường, cơ sở giáo dục khác tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình;
2 Được học trước tuổi, học vượt lớp, học rút ngắn thời gian thực hiện chương trình, học ở tuổi cao hơn tuổi quy định, học kéo dài thời gian, học lưu ban;
3 Được cấp văn bằng, chứng chỉ sau khi tốt nghiệp cấp học, trình độ đào tạo theo quy định;
4 Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật;
5 Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường, cơ sở giáo dục khác;
6 Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của mình kiến nghị với nhà trường, cơ sở giáo dục khác các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của người học;
7 Được hưởng chính sách ưu tiên của Nhà nước trong tuyển dụng vào các cơ quan nhà nước nếu tốt nghiệp loại giỏi và có đạo đức tốt.
Điều 87. Nghĩa vụ làm việc có thời hạn theo sự điều động của Nhà nước
Trang 61 Người học các chương trình giáo dục đại học nếu được hưởng học bổng, chi phí đào tạo do Nhà nước cấp hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với Nhà nước thì sau khi tốt nghiệp phải chấp hành sự điều động làm việc có thời hạn của Nhà nước; trường hợp không chấp hành thì phải bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.
2 Chính phủ quy định cụ thể thời gian làm việc theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thời gian chờ phân công công tác và mức bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 88. Các hành vi người học không được làm
Người học không được có các hành vi sau đây:
1 Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể nhà giáo, cán bộ, nhân viên của cơ sở giáo dục và người học khác;
2 Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;
3 Hút thuốc, uống rượu, bia trong giờ học; gây rối an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục và nơi công cộng.
Chào bạn Điều 8 Luật giao thông đường bộ
Các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
1 Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách, hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
2 Đào, khoan, xẻ đường trái phép; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt, rải vật nhọn, đổ chất gây trơn trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải rác ra đường; mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn, chiếm hoặc sử dụng trái phép đất của đường bộ, hành lang an toàn đường bộ; tự ý tháo mở nắp cống, tháo dỡ, di chuyển trái phép hoặc làm sai lệch công trình đường bộ.
3 Sử dụng lòng đường, lề đường, hè phố trái phép.
4 Đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ.
5 Thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để tạm thời đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của xe khi đi kiểm định.
6 Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép, lạng lách, đánh võng.
7 Điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy.
8 Điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
Điều khiển xe mô tô, xe gắn máy mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở
9 Điều khiển xe cơ giới không có giấy phép lái xe theo quy định.
Điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ không có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ, bằng hoặc chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên
Trang 710 Giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông đường bộ.
11 Điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu.
12 Bấm còi, rú ga liên tục; bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ, bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị và khu đông dân cư, trừ các xe được quyền ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định của Luật này.
13 Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới;
sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.
14 Vận chuyển hàng cấm lưu thông, vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã
15 Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài
ý muốn; chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người quy định.
16 Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi không đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định.
17 Bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.
18 Khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông.
19 Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
20 Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.
21 Lợi dụng chức vụ, quyền hạn, nghề nghiệp của bản thân hoặc người khác để vi phạm pháp luật về giao thông đường bộ.
22 Sản xuất, sử dụng trái phép hoặc mua, bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng.
23 Hành vi vi phạm quy tắc giao thông đường bộ, hành vi khác gây nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ (Điều 8, Dự thảo Luật Giao thông đường bộ vừa được Quốc hội thông qua
Đây là quy định mới của Bộ Công an tại Thông tư 38/2010/TT-BCA, sẽ có hiệu lực
từ ngày 29/11/2010 thay thế Thông tư số 22/2007/TT-BCA ngày 12/10/2007 (Thông
tư 22).
Sẽ thông báo bằng văn bản đến Công an xã, phường, thị trấn nơi người vi phạm
TTATGT thông cư trú, công tác, học tập
Cụ thể, nếu như trong Thông tư 22 chỉ quy định chung là các trường hợp vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông phải bị thông báo về hành vi vi phạm đó, thì tại Thông tư 38 đã quy định rõ những trường hợp nào sẽ bị gửi thông báo về nơi cư trú hay nơi làm việc, học tập của người vi phạm Cụ thể là những trường hợp sau:
Người thực hiện hành vi vi phạm hành chính (VPHC) về TTATGT đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa mà theo quy định của pháp luật, ngoài hình thức phạt tiền còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tước có thời hạn hoặc không thời hạn quyền sử dụng giấy phép điều khiển phương tiện
Trang 8Người có hành vi vi phạm điều khiển phương tiện không có giấy phép điều khiển phương tiện hoặc có nhưng giấy phép đó không phù hợp với phương tiện đang điều khiển; sử dụng giấy phép không do cơ quan có thẩm quyền cấp; sửa chữa, tẩy xóa giấy phép điều khiển phương tiện; trốn tránh nghĩa vụ cứu nạn khi có điều kiện; không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, vật chứng có liên quan đến vụ tai nạn giao thông; lợi dụng tai nạn giao thông để xâm phạm sức khỏe, tài sản của người bị nạn; cản trở việc kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ
Ngoài các trường hợp trên, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt, Cục trưởng Cục Cảnh sát đường thủy, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể quyết định thông báo vi phạm đối với các trường hợp vi phạm khác
Người có hành vi VPHC về TTATGT thuộc các trường hợp trên phải được thông báo bằng văn bản đến Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú, công tác, học tập để theo dõi, kiểm điểm, giáo dục hoặc được gửi đến các cơ quan thông tin đại chúng để tuyên truyền, giáo dục chung
Công an xã, phường, thị trấn khi nhận được thông báo vi phạm có trách nhiệm chuyển thông báo vi phạm đó đến tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn nơi cư trú của người vi phạm hoặc đến cơ quan, trường học (nếu người vi phạm là cán bộ, công chức, viên chức, học sinh, sinh viên) để kiểm điểm, giáo dục
Thông báo vi phạm sẽ được gửi ngay sau khi ra quyết định xử phạt VPHC