1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang

92 537 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
Tác giả Trần Đức Hồn
Người hướng dẫn PGS. TS Đỗ Đức Việt
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 726,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

=======  =======

TRẦN ðỨC HOÀN

NH HƯỞNG CỦA BỆNH SUYỄN LỢN ðẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, SINH HÓA MÁU VÀ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA LỢN NUÔI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ðỖ ðỨC VIỆT

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

Trần ðức Hoàn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và tiến hành thực hiện đề tài, tơi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của các thầy giáo, cơ giáo trong nhà trường, đặc biệt là các thầy cơ trong Bộ mơn Giải phẫu – Tổ chức phơi thai – Khoa Thú y Nhân dịp này, tơi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cơ giáo khoa Sau ðại học, các thầy giáo, cơ giáo trong bộ mơn Giải phẫu – Tổ chức phơi thai Khoa Thú y trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, các đồng chí trong Trung tâm chẩn đốn - Cục thú y, các cán bộ trong Cơng ty Chẩn đốn Medlatec Các thầy cơ giáo khoa Chăn nuơi – Thú y trường Cð Nơng Lâm Bắc Giang

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS ðỗ ðức Việt người đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, tạo điều kiện giúp đỡ tơi trong quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn các cán bộ và nhân dân tại một

số cơ sở chăn nuơi trên địa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang đã tạo điều kiện cho chúng tơi trong quá trình nghiên cứu và học tập, thực hiện đề tài

ðồng thời qua đây cho tơi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người thân và bạn bè, đồng nghiệp luơn động viên, tạo điều kiện để tơi hồn thành tốt luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 4

Hà Nội, ngày 10 tháng 8 năm 2008

Học viên

Trần ðức Hoàn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Phần 1 Mở ðầu 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2

1.3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

Phần 2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

2.1 Lịch sử nghiên cứu về bệnh viêm phổi ở lợn do mycoplasma 4

2.2 Vài nét về giải phẫu ñại thể, vi thể của phổi lợn 7

2.3 khái quát về Mycoplasma 11

2.4 Bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma 14

2.5 Khái quát về máu 23

2.6 Khái quát về sinh trưởng 28

Phần 3 - ðối tượng, ñịa ñiểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu 30

3.1 ðối tượng nghiên cứu 30

3.2 ðịa ñiểm, vùng nghiên cứu 30

3.3 Nội dung nghiên cứu 30

3.3.1 Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh Suyễn lợn tại các cở sở chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang………30

3.3.2 Một số biểu hiện triệu chứng của bệnh như ho, hắt hơi, nước mũi … 30

3.3.3 Các chỉ tiêu lâm sàng: 30

3.3.4 Một số chỉ tiêu sinh lý máu:……… 30

3.3.5 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu:……… 31

3.3.6 Một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất ở lợn: ……… 31

3.3.7 Tổn thương bệnh lý ở phổi lợn bị mắc bệnh suyễn: ………32

3.4 Phương pháp nghiên cứu 32

3.4.1 Xác ñịnh lợn bệnh: ………32

3.4.2 Những biến ñổi về một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa của máu lợn khỏe và lợn bị bệnh suyễn: ……… 34

3.4.3 Một số chỉ tiêu về khả năng sản xuất ở lợn……… 38

3.4.4 Nghiên cứu tổn thương bệnh lý ở phổi của lợn bị bệnh viêm phổi so với lợn khỏe mạnh……….39

Trang 6

3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu……….39

Trang 7

Phần 4 Kết quả - thảo luận 41

4.1 tỷ lệ mắc bệnh suyễn lợn trên ñịa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang 41

4.1.1 Tỷ lệ mắc bệnh theo tuổi ……… 41

4.1.2 Tỷ lệ mắc bệnh theo phương thức chăn nuôi ……… 42

4.1.3 Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa ……….42

4.2 Những biểu hiện lâm sàng của lợn bệnh 42

4.3 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của lợn mắc bệnh 45

4.4 Một số chỉ tiêu sinh lý máu 48

4.4.1 Tốc ñộ lắng và thời gian ñông máu……… 48

4.4.2 Các chỉ tiêu hệ hồng cầu………49

4.4.3 Các chỉ tiêu hệ bạch cầu ……….56

4.5 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu 59

4.5.1 Protein huyết thanh………59

4.5.2 Các tiểu phần protein huyết thanh……….60

4.5.3 Hoạt ñộ men (enzyme) GOT và GPT, ñộ dự trữ kiềm trong máu và hàm lường ñường huyết ……… 62

4.6 khả năng sinh trưởng của lợn bị mắc bệnh suyễn 64

4.6.1 Sinh trưởng tích luỹ……… 64

4.6.2 Sinh trưởng tuyệt ñối, tương ñối và hệ số sinh trưởng……… 65

4.7 Giải phẫu bệnh viêm phổi ở lợn do mycoplasma 67

Phần 5 Kết luận và ñề nghị 70

5.1 Kết luận 70

5.2 ñề nghị 73

Tài liệu tham khảo 74

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh suyễn lợn trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc

Giang (Thời gian theo dõi từ 9/2007 ñến 8/2008) 41

Bảng 4.2 Những biểu hiện lâm sàng của lợn bệnh 43

Bảng 4.3: Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số tim của lợn bệnh và lợn khoẻ 45

Bảng 4.4: Tốc ñộ lắng và thời gian ñông máu của lợn bệnh so với lợn khoẻ.48 Bảng 4.5 Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của hồng cầu lợn mắc bệnh và lợn khoẻ 50

Bảng 4.6 Hàm lượng huyết sắc tố, nồng ñộ huyết sắc tố bình quân, lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ 52

Bảng 4.7 Chỉ số màu của máu, chỉ số tròn, bề dày và diện tích trung bình của hồng cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ 54

Bảng 4.8 Sức kháng hồng cầu ở lợn bệnh so với lợn khỏe 55

Bảng 4.9 Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ 57

Bảng 4.10 Hướng nhân và thế máu ở lợn bệnh so với lợn khỏe 59

Bảng 4.11 Kết quả ñịnh lượng Protein tổng số và các tiểu phần Protein trong huyết thanh lợn bệnh và lợn khoẻ 60

Bảng 4.12 Hoạt ñộ men GOT và GPT, ñộ dự trữ kiềm trong máu và hàm lượng ñường huyết lợn khỏe và lợn bệnh (mg%) 63

Bảng 4.13 ðộ sinh trưởng tích luỹ của lợn mắc bệnh suyễn và lợn khoẻ 65

Bảng 4.14 ðộ sinh trưởng tuyệt ñối, tương ñối và hệ số sinh trưởng 66

của lợn mắc bệnh suyễn và lợn khoẻ 66

Bảng 4.15 Biến ñổi giải phẫu vi thể phổi lợn trong bệnh viêm phổi do Mycoplasma 69

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang

Biểu ñồ 4.1 Sự biến ñổi nhiệt ñộ, tần số hô hấp, tần số mạch của lợn bệnh

so với lợn khỏe 46Biểu ñồ 4.2 Sự biến ñổi số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của hồng cầu ở lợn bệnh so với lợn

khỏe……… ……… 51

Biểu ñồ 4.3 Sự biến ñổi hàm lượng huyết sắc tố, nồng ñộ huyết sắc tố bình quân, lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu ở lợn bệnh 53Biểu ñồ 4.4 Sự biến ñổi số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu

ở lợn bệnh so với lợn khỏe……….57

Biểu ñồ 4.5 Sự biến ñổi lượng Protein tổng số và các tiểu phần Protein

trong huyết thanh ở lợn bệnh 61

Trang 10

PHẦN 1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

ðể ñưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hoá ñáp ứng nhu cầu thịt, sữa, trứng, nhất là thịt lợn xuất khẩu Trong những năm gần ñây Nhà nước,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã cho nhập các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao từ các nước có nền chăn nuôi phát triển nhằm mục ñích nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm

Trong các vật nuôi thì nuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, chính vì vậy trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta nói riêng ñã ñạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất, chăn nuôi trong trang trại tập trung ngày càng phổ biến

Tuy nhiên trong chăn nuôi muốn thu ñược lợi nhuận cao thì ngoài các vẫn ñề về con giống, công tác dinh dưỡng thì công tác thú y là vấn ñề cấp bách, quyết ñịnh ñến thành công trong chăn nuôi

Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất ñã giúp chúng ta xử lý và khống chế bệnh dịch Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên thì nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch ñang là vấn ñề mà xã hội quan tâm, do ñó mà ngành chăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi lợn nói riêng làm sao phải tạo ra nhiều số lượng nhưng phải có chất lượng sản phẩm tốt, việc ñó ñòi hỏi phải có những biện pháp hợp lý ñể ñáp ứng với nhu cầu của xã hội Trong những bệnh truyền nhiễm ở lợn thì bệnh viêm phổi ở lợn do

Mycoplasma là bệnh gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành chăn nuôi lợn Bởi vì bệnh lây lan nhanh tác ñộng kéo dài ñối với cơ thể lợn Mầm bệnh tồn tại rất lâu trong cơ thể lợn cũng như ngoài môi trường bên ngoài làm việc phòng trị rất khó khăn, khi lợn bị nhiễm bệnh, chi phí ñiều trị lớn, thời gian và liệu trình ñiều trị kéo dài ðồng thời còn làm giảm khả năng tăng trọng cũng

Trang 11

như ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn

Cho tới nay ở Việt Nam, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh viêm

phổi ở lợn do Mycoplasma, tuy nhiên những nghiên cứu này mới chỉ tập

chung vào tình hình dịch tễ, và phác ñồ phòng trị bệnh còn việc làm rõ các ñặc ñiểm bệnh lý của lợn mắc bệnh còn rất ít tác giả ñề cập ñến

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất, nhằm mục ñích hiểu kỹ hơn về một số ñặc ñiểm của bệnh này, cũng như ảnh hưởng của nó tới sức ñề kháng và khả năng sản xuất của lợn ðược sự phân công của Khoa sau ñại học, Khoa Thú y, Bộ môn Giải phẫu – Tổ chức phôi thai, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS TS

ðỗ ðức Việt chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: "Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn ñến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên ñịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang”

Bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma ñã và ñang tồn tại trên khắp các

tỉnh thành trong cả nước, ñặc biệt là những nơi chăn nuôi tập trung và ñiều kiện chăn nuôi còn thấp kém

Lợn bị mắc bệnh, tuy tỷ lệ chết không cao nhưng thiệt hại thì vô cùng lớn, lợn tiêu tốn thức ăn nhiều, chậm lớn, chi phí ñiều trị cao, thời gian nuôi kéo dài Do vậy, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn

Chính vì thế việc nghiên cứu ñặc ñiểm các chỉ tiêu lâm sàng, sinh lý, sinh

hoá, ñặc ñiểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma ñể từ ñó làm căn

cứ giúp các cơ sở chăn nuôi sớm phát hiện bệnh trên cơ sở ñó can thiệp ñiều trị sớm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất Nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh suyễn ñến tăng trọng của lợn giúp người chăn nuôi thấy ñược tác hại của bệnh trong chăn nuôi qua ñó thấy rõ vai trò của công tác phòng bệnh, hạn chế tối

thiểu bệnh xảy ra

Trang 12

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ðỀ TÀI

- Xác định rõ biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh suyễn

- Xác định rõ đặc điểm bệnh lý, sự biến đổi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hố máu của máu lợn bệnh

- Xác định mức độ tăng trọng của lợn bệnh sau khi điều trị khỏi so với lợn khoẻ mạnh

- Xác định mức độ tổn thương của phổi lợn mắc bệnh (cả vi thể và đại thể)

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

ðây là cơng trình nghiên cứu tương đối đầy đủ về:

ðặc điểm bệnh lý, các biến đổi lâm sàng, một số biến đổi về sinh lý, sinh hố máu, cũng như giải phẫu bệnh lý của phổi lợn mắc bệnh ðồng thời nghiên cứu khả năng tăng trọng của lợn đã mắc bệnh suyễn sau khi điều trị khỏi Nĩ cung cấp những số liệu khoa học, thực tiễn, những thơng tin quan trọng giúp các nhà thú y chẩn đốn sớm và đưa ra biện pháp phịng trị hợp lý, hạn chế thiệt hại trong chăn nuơi, giúp các nhà chăn nuơi biết được mức độ thiệt hại kinh tế của bệnh suyễn trong chăn nuơi lợn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN DO MYCOPLASMA

Có rất nhiều nghiên cứu về sinh lý, sinh hóa máu của lợn bình thường,

và các quy trình phòng trị bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma cũng ñã ñược

ñề cập, nhưng việc nghiên cứu ñặc ñiểm bệnh lý và sự biến ñổi các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất ở lợn bệnh, những tổn thương bệnh lý của phổi lợn bệnh còn rất ít tác giả ñề cập ñến

2.1.1 Một số nghiên cứu ngoài nước

và ñược ñặt tên là M.nyeoides

Sau 25 năm người ta phát hiện ra nhiều vi khuẩn giống Mycoplasma nên ñặt tên là PPLO (Pleuropneumonia -Like Orgasnisms )

Bệnh lần ñầu tiên ñược phát hiện thấy ở nước ðức, sau ñó thấy ở Anh, Thụy ðiển và gọi tên bệnh là dịch viêm phổi ñịa phương Trước khi tìm ra nguyên nhân gây bệnh, ñã có rất nhiều quan ñiểm khác nhau của các tác giả

về nguyên nhân gây bệnh Ngày ñầu bệnh xuất hiện, một số tác giả cho rằng: Bệnh suyễn lợn là do một loài virus nào ñó không qua màng lọc gây ra và tất

cả các hướng nghiên cứu khi ñó tập trung vào nguyên nhân do virus

Những năm 50 của thế kỷ XX các nhà khoa học ở các nước Anh, Canada, Mỹ, Thụy ðiển ñã ñi sâu vào nghiên cứu ñồng loạt nhưng theo hướng là do virus gây nên bệnh, kết quả thu ñược không ñồng nhất, trong quá

trình nghiên cứu họ ñã tìm thấy Mycoplasma trong bệnh phẩm nhưng lại cho

rằng vi khuẩn này chỉ là vi khuẩn thứ phát, thường nhiễm vào các bệnh tích của phổi khi lợn mắc bệnh và che lấp căn bệnh trong môi trường tế bào và không có tế bào dùng ñể phân lập mầm bệnh Cho tới lúc này người ta vẫn cho rằng có một loại virus nào ñấy gây nên bệnh mà chưa tìm ra ñược

Trang 14

Cũng trong những năm 50 một số tác giả ñã nghiên cứu ñược một số ñặc trưng của mầm bệnh là:

- Mầm bệnh cũng mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh

- Tính kháng nguyên của nó không phù hợp với bản chất của virus Tới năm 1963 một số tác giả ñã nghiên cứu ở Anh và cho kết quả ñầu tiên về căn bệnh Họ ñã ñịnh bệnh phẩm phổi lợn bị viêm không chứa căn bệnh thứ phát ñem tiến hành nuôi cấy và cho kết quả là một vi sinh vật ña hình thái, trong môi trường tế bào phổi lợn, khi gây bệnh thí nghiệm thấy lợn không mắc bệnh viêm phổi ðối với môi trường không có tế bào gồm: 10%

dung dịch ñệm Hanks, 20% huyết thanh lợn vô hoạt (lấy từ lợn không mắc dịch viêm phổi ñịa phương) và 0,5% latbunin thuỷ phân, 0,01% chiết xuất

nuôi cấy ñược, từ ñó họ cho rằng: Vi khuẩn mà họ phân lập ñược có hướng

thuộc nhóm Mycoplasma là nguyên nhân gây nên viêm phổi, nhưng họ chưa chứng minh ñược vi khuẩn Mycoplasma này có phát triển ñược trong môi

trường ñặc hay không nên họ chưa có kết quả chính xác

Năm 1965, ñã phân lập ñược vi khuẩn gây bệnh tương tự ở Mỹ trong môi trường không có tế bào, năm 1964 ñã quan sát ñược sự hình thành khuẩn

lạc Mycoplasma trên môi trường ñặc mà họ nuôi cấy.Trong môi trường dịch

thể không có tế bào ñã ñược kiểm tra là tinh khiết họ thấy trên môi trường

hình thành những khuẩn lạc hình cầu như Mycoplasma Khi tiêm canh khuẩn

trong môi trường dịch thể ở lần cấy lần thứ 7 cho lợn, họ ñã tìm thấy bệnh tích ñiển hình ở phổi, giống như bệnh tích theo quan ñiểm virus

Cũng thời gian này, họ ñã quan sát ñược sự hình thành khuẩn lạc

Mặt khác họ còn lấy khuẩn lạc Mycoplasma tiêm cho lợn thấy lợn mắc bệnh

và họ kết luận rằng: “Vi khuẩn ñã hình thành khuẩn lạc là nguyên nhân gây

Trang 15

ra bệnh Dịch viêm phổi ñịa phương và ñặt tên la M suipneumoniae ”

Năm 1986, Papageogia ñã tiến hành nghiên cứu về mặt vi sinh vật học của mầm bệnh, tác giả ñã chứng minh ñược vai trò chủ yếu của Mycoplasma

Canh khuẩn trên môi trường dịch thể ñem tiêm cho lợn con từ 10 -21 ngày tuổi

ñã gây ñược bệnh, khi mổ khám thấy ñược bệnh tích viêm khí quản phổi hoặc viêm phổi thuỳ ở các thuỳ tim, thuỳ ñỉnh, viêm ngoại tâm mạc cấp tính, với sự hình thành u hạt ở màng cơ tim và bệnh tích viêm ngoại tâm mạc Từ ñó về sau

ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu tiếp theo nhằm sáng tỏ thêm về bệnh này Như vậy sau rất nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới, cuối cùng ñã xác ñịnh ñược chính xác nguyên nhân gây bệnh Dịch

viêm phổi ñịa phương (thường gọi là suyễn) của lợn là Mycoplasma

2.1.2 Một số nghiên cứu trong nước

Bệnh ñường hô hấp mãn tính của lợn ở Việt Nam ñược quen gọi với tên bệnh suyễn lợn ñã xảy ra từ năm 1958 tại các cơ sở giống lợn của Nhà nước

Theo tác giả Trường Giang (1965), bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma ñã

xảy ra tại nông trường An Khánh năm 1958 và giết hại hàng trăm lợn mỗi năm, tập trung nhất vào ñàn lợn 2-7 tháng tuổi Ngoài các trại Nhà nước, tại

các trại tập thể của hợp tác xã cũng ñã xảy ra bệnh viêm phổi do Mycoplasma

Hoàng Hải (1963) ñã theo dõi một ổ dịch tại Thuận Châu (Sơn La) cho thấy: giống ñược chuyển từ Thái Bình lên vào năm 1961, sau 8-9 tháng nuôi trọng lượng cơ thể chỉ tăng 5-6 kg Một số lợn có trọng lượng khoảng 17-18 kg, khi ñược mổ khám thấy có triệu chứng ñiển hình của bệnh viêm phổi ở lợn do

như: gầy sút, ho từng cơn vào sáng sớm nhất là những ngày giá lạnh, lợn ho nhiều, ñứng riêng trong góc chuồng thở hổn hển , bệnh tích chủ yếu khi mổ khám thấy là hiện tượng viêm phế quản - phổi, hiện tượng phổi bị gan hoá Khác với các nước phát triển, ở Việt Nam, do ñiều kiện chăm sóc và vệ

Trang 16

sinh kém, vai trò của các vi khuẩn cộng phát lại rất lớn Theo M Kobisch

(1999), khi lợn bị bệnh và chết chủ yếu là do sự kết hợp của M hyopneumoniae

và các loại vi khuẩn khác, ựặc biệt là P.multocida, Streptococcus sp.,

triệu chứng của bệnh viêm phổi ở lợn do Mycoplasma là: khó thở, thở thể bụng,

nhịp thở nhanh, ho khan nhất là vào buổi sáng, triệu chứng trên trầm trọng và rõ ràng hơn khi lợn ựược vận ựộng nhiều, thậm chắ có thể chết Bệnh tắch của hội chứng ho thở truyền nhiễm nhiều khi không biểu hiện ra ngoài, lúc này tăng

trọng kém và tiêu tốn thức ăn cao là biểu hiện duy nhất của trạng thái nhiễm M

Ở Việt Nam, bệnh ựược phát hiện ựầu tiên năm 1953 ở một vài trại giống (Phan đình đỗ, Trịnh Văn Thịnh, 1958 [7]), ựến năm 1962, bệnh ựã lan khắp các tỉnh, cho ựến nay bệnh phát triển rất rộng Tỷ lệ ốm cao, có trại lợn chiếm 80% lợn mắc bệnh (trại Máy Trai - Hải Phòng) Có trại do nhập lợn ựã

bị suyễn nên cả ựàn bị lây ựã phải diệt hết (trại Cầu Nguyễn,Thái Bình) Nhiều trại chăn nuôi quốc doanh ựàn lợn cũng bị nhiễm nặng: trại Thành Tô - Hải Phòng, trại An Khánh - Hà đông

Hiện nay Viện thú y quốc gia ựang nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu chế tạo

hình tr ại giống an toànỢ

2.2 VÀI NÉT VỀ GIẢI PHẪU đẠI THỂ, VI THỂ CỦA PHỔI LỢN

2.2.1 Cấu trúc ựại thể

Phổi lợn có một nhánh phế quản tách ở ựoạn khắ quản ựể phân vào cho thùy ựỉnh ở phắa trên bên phải trước khi phân hai phế quản gốc Lá phổi trái phân làm ba thùy: thùy ựỉnh, thùy tim và thùy hoành Lá phổi phải phân làm bốn thùy: thùy ựỉnh, thùy tim, thùy hoành và một thùy phụ

* Vị trắ: có hai lá phổi phải và trái nằm trong xoang ngực ngăn cách

nhau ở giữa bởi tung cách mạc (màng trung thất - mediastinum) Trong tung

Trang 17

cách mạc có tim, các mạch máu lớn và thực quản

* Màu sắc: phổi nhẵn, bóng vì có màng phổi (pleura) bọc Màu sắc

thay ñổi tùy theo tuổi Phổi bào thai có màu ñỏ nâu, phổi súc vật non màu hồng, phổi súc vật già có màu hơi xanh và trên mặt phổi có nhiều chấm ñen

do sắc tố ñọng lại làm cho phổi xạm lại và ranh giới của các tiểu thùy phổi hình ña giác hiện lên rõ rệt hơn

* Hình thái ngoài: mỗi lá phổi có ba mặt (mặt ngoài, mặt trong và mặt sau hay ñáy) và ñỉnh ở trên

- Mặt ngoài hay mặt sườn (facies costalis) Mặt ngoài của phổi lỗi áp sát

vào thành trong của lồng ngực Giữa các lớp xương cơ của lồng ngực và mặt ngoài phổi chỉ có màng phổi Mặt ngoài có các vết ấn lõm của các xương sườn

- Mặt trung hay mặt trung thất (facies mediastinalis) Có rốn phổi nằm

ở gần phía trên hơn phía dưới, có các thành phần của phế quản gốc ñi vào phổi Trong rốn phổi có phế quản gốc, ñộng mạch phổi và tĩnh mạch phổi

- ðỉnh (apex pulmonis) là phần phổi thò lên trên lỗ trước của cửa vào

lồng ngực, giới hạn bởi xương sườn I và mỏm khí quản xương ức (Phạm Thị Xuân Vân (1982)[26])

2.2.2 Cấu trúc vi thể

Phổi ñược cấu tạo bởi cây phế quản, các mạch quản (ñộng mạch và tĩnh mạch phổi, ñộng mạch và tĩnh mạch phế quản, các bạch mạch) các sợi thần kinh của ñám rốn phổi và các tổ chức liên kết ở xung quanh các thành phần trên

Cây phế quản: mỗi phế quản gốc sau khi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần Toàn bộ các nhánh phân chia phế quản gốc gọi là cây phế quản

Mỗi phế quản gốc sau khi vào rốn phổi sẽ tiếp tục ñi trong phổi theo hướng một trục (gọi là thân chính) Từ thân chính sẽ tách ra các phế quản thùy theo kiểu phân nhánh bên Các phế quản thùy dẫn khí vào một ñơn vị phổi nhất ñịnh gọi là thùy phổi Từ các phế quản thùy chia ra các phế quản phân thùy Các

Trang 18

phế quản phân thùy lại chia thành các phế quản dưới phân thùy Các phế quản này lại chia nhiều lần nữa và sau cùng chia thành các phế quản trên tiểu thùy

Mỗi phế quản trên tiểu thùy dẫn khí cho một ñơn vị phổi, thể tích khoảng 1cm3 gọi là tiểu thùy Xung quanh các tiểu thùy là một lớp tổ chức liên kết có các tĩnh mạch Các tiểu thùy hiện lên bề mặt của phổi thành các hình ña giác Mỗi phế quản trên tiểu thùy khi ñi vào tiểu thùy thì gọi là phế quản trong tiểu thùy Các phế quản trong tiểu thùy lại chia nhiều nhánh gọi là tiểu phế quản Các nhánh tiểu phế quản lại chia thành tiểu phế quản tận Mỗi tiểu phế quản tận phình ra thành một ống phế nang ống phế nang lại chia thành chùm phế nang

Thành phế nang chỉ là một lớp nội mạc giáp ngay với lớp nội mạc của mao mạch Do ñó chính ở nội mạc xảy ra sự trao ñổi giữa CO2 của máu và O2

của không khí (Trần Cừ, Cù Xuân Dần (1976) [4])

2.2.3 Hô hấp ở phổi

Phổi không có cấu tạo cơ nên tự nó không thể co giãn, mà co dãn một cách thụ ñộng nhờ các cơ hô hấp gồm cơ hoành và các cơ gian sườn Các cơ này ñóng vai trò ñộng lực chính cho quá trình hô hấp, làm cho lồng ngực mở rộng hay thu hẹp, dẫn ñến làm biến ñổi áp lực xoang màng ngực, kéo theo vận ñộng của phổi Khi lồng ngực mở rộng phổi nở ra theo, áp lực trong phổi giảm do ñó không khí ñi vào phổi gây ñộng tác hít vào; khi lồng ngực thu hẹp, phổi xẹp xuống ñẩy không khí thoát ra ngoài, gây ñộng tác thở ra

+ ðộng tác hít vào: hít vào là kết quả mở rộng dung tích của xoang ngực theo chiều dài và chiều ngang, do tác dụng của cơ hoành và cơ ngang sườn ngoài

+ ðộng tác thở ra: làm cho lồng ngực bị thu hẹp theo cả ba chiều không gian, phổi bị ép xẹp, áp lực trong phổi tăng, ñẩy không khí thoát ra ngoài gây ñộng tác thở ra (Tạ Thị Vịnh (1990) [27])

Trang 19

* Trao ñổi khí trong hô hấp

Quá trình trao ñổi khí trong hô hấp gồm 3 bước

- Trao ñổi khí giữa phế bào và máu mao mạch xung quanh nó Chất khí khuyếch tán từ nơi có áp suất riêng phần cao ñến nơi có áp suất riêng phần thấp Do sự chênh lệch về phân áp O2 trong phế bào sẽ khuếch tán qua màng phế bào và thành mao mạch và máu, còn CO2 thì ngược lại Khuếch tán từ máu sang phế bào Quá trình khuếch tán này tiến hành tương ñối chậm

- Vận chuyển O2 từ phế bào ñến tổ chức và CO2 từ tổ chức ñến phế bào

O2 từ máu có phân áp cao sẽ khuếch tán vào tổ chức nơi có phân áp O2 thấp Ngược lại, CO2 từ tổ chức có phân áp cao sẽ khuyếch tán sang máu

- Trao ñổi khí giữa máu ñộng mạch và tổ chức Sự kết hợp và vận chuyển khí O2, CO2 do sự chênh lệch phân áp giữa máu và các mô bào, tổ chức

* R ối loạn hô hấp

Bộ máy hô hấp là cơ quan chủ yếu làm nhiệm vụ trao ñổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài Nhờ sự trao ñổi ñó mà cơ thể có thể hấp thu ñược oxy từ môi trường bên ngoài và ñào thải khí cacbonic ra khỏi cơ thể

Vai trò của hệ hô hấp vô cùng quan trọng với sự sống, hệ thống hô hấp ngừng hoạt ñộng quá 5 phút là cơ thể ñã có thể bị hủy diệt

- Rối loạn quá trình thông khí do các bệnh ở bộ máy hô hấp

Do tổn thương lồng ngực, bệnh liệt cơ hô hấp

Trở ngại ñường hô hấp trên do ñường hô hấp bị viêm phù, u sẹo, dị vật bị chèn ép ở ñường hô hấp trên Khí quản, phế quản bị viêm, gây sưng phù niêm mạc lòng khí quản phế quản, làm cho tiết diện lòng khí quản, phế quản bị hẹp lại Hoặc trong trường hợp hen suyễn viêm mãn tính khí quản dày xuất tiết dịch rỉ viêm làm hẹp, ñặc bít các khí quản, các nguyên nhân cản trở không khí gây khó thở

Trở ngại ñường hô hấp dưới: chủ yếu là viêm phổi, phế nang và các vi

Trang 20

phế quản bị tổn thương dịch rỉ viêm và dịch phù xuất làm đơng đặc các phế nang

và vi phế quản, khơng khí khơng lọt vào dược phế nang, khơng tiếp xúc được với mao mạch Trong bệnh suyễn lợn, rối loạn hơ hấp gây khĩ thở chủ yếu là do các cơ trơn ở phế quản và vi phế quản bị co thắt, kết hợp với xuất tiết dịch làm cản trở thơng khí gây thiếu O2 trường diễn Mặt khác rối loạn đường hơ hấp dưới cịn ảnh hưởng đến quá trình khuếch tán O2 và CO2 (Tạ Thị Vịnh (1990) [30])

2.3 KHÁI QUÁT VỀ MYCOPLASMA

2.3.1 Hình thái

nha bào là vì cơ thể sống khơng cĩ thành tế bào mà chỉ cĩ màng nguyên sinh chất Nĩ là cơ thể sống cĩ kích thước nhỏ hơn vi khuẩn

Hai đặc điểm khác biệt giữa Mycoplasma và các loại vi khuẩn khác là kích thước genome và thành phần các bazơ nitơ của DNA Mycoplasma cĩ cả DNA và RNA, trong tất cả cơ thể sống tự do Mycoplasma mang bộ gen nhỏ

nhất (khoảng 600 Kb) và cĩ ít nhất hơn 300 gen Tổng thành phần Guanine và Cytosine trong DNA thấp, ở một số lồi tỷ lệ G+C thấp hơn 25 mol % và tỷ lệ

đĩ phân bố khơng đều trên bộ gene, cĩ vùng rất cao lại cĩ vùng rất thấp

Hình thái của Mycoplasma rất đa dạng (hình thoi, hình gậy ngắn hoặc

hình cầu), nĩ thay đổi tuỳ thuộc vào tuổi canh trùng và lệ thuộc rất nhiều vào các yếu tố mơi trường

các bước nhuộm, cĩ thể quan sát Mycoplasma bằng kính hiển vi tụ quang nền

đen hoặc kính hiển vi phản pha nhưng cho kết quả khơng chắc chắn và do đĩ rất ít cĩ ý nghĩa trong cơng tác chẩn đốn phịng thí nghiệm

Phần lớn Mycoplasma sống tự do, nĩ chỉ sống và phát triển mạnh ở một

số vật chủ cụ thể (giải thích nghi hẹp)

2.3.2 Phân loại

Theo Bergey (1985) [32], cĩ 9 lồi Mycoplasma gây bệnh cho động vật

Trang 21

Trong phân loại học Mycoplasma thuộc lớp Mollicutes (molli nghĩa là mềm, cutes nghĩa là da, vỏ bọc)

Số loài Mycoplasma thì nhiều nhưng vì chúng không có thành tế bào

nên chúng không phát triển phong phú ñược Cho ñến nay ñã phân lập ñược hơn 100 loài gây bệnh cho người và ñộng vật

Hệ thống phân loại của Mollicutes như sau:

Lớp Mollicutes

Bộ Mycoplasma tales Acholepkesmaceae

Họ Mycoplasma taceas Spiropkesuatereac Acholepkesmaceae

Giống Mycoplasma ureaphasma Spirophasma Acholephosma

Một số loại gây bệnh cho người

 M.hoministyp1: gây bệnh cho người

 M.hoministyp2: phân lập ở ñường sinh dục tiết niệu ở ñàn ông

 M.salivarium: phân lập ñược ở ñường hô hấp trên

 M.fermentoins: phân lập ñược ở bộ phận sinh dục ở ñàn ông

 M.pneumonioe: tác nhân gây viêm phổi không ñiển hình

 M.oralne hoặc M.pharyngis phân lập ñược ở khí quản

Các loài gây bệnh cho ñộng vật như:

M mycoides, M agalactia, M bovigienitalium, M canis, M caculosum, M hyorhinis M.arthritidis

- M.hysoynouniae: gây viêm khớp cấp ở lợn 10 tuần tuổi và ở lợn lớn

- M.hyorhinis: gây viêm màng seraus, viêm khớp mãn tính ở lợn 3 ñến 10

tuần tuổi

Khả năng gây bệnh của M.hyopneumoniae: gây bệnh viêm phổi tiên phát

ñiển hình ở lợn (suyễn lợn) Các triệu chứng của bệnh là sốt nhẹ, ho khan, khó

Trang 22

thở và ñau ngực Xét nghiệm thấy số lượng bạch cầu tăng, tốc ñộ lắng máu

nhanh Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi của lợn nhưng chủ yếu ở lợn con

2.3.3 ðặc tính nuôi cấy

Nuôi cấy Mycoplasma rất khó vì nó ñòi hỏi chất lượng môi trường khá cao, khuẩn lạc của nó có hình trứng ốp nếp Mycoplasma có thể nuôi cấy ñược

trên những môi trường có hoặc không có tế bào sống, trên phôi gà

- Ở môi trường không có tế bào: Mycoplasma ñòi hỏi những chất dinh

dưỡng ñặc biệt như huyết thanh ngựa chửa, chiết xuất men…Nhiều loại

Nhiệt ñộ tốt nhất ñể Mycoplasma phát triển từ 35-370C với pH từ 7,0-7,8

- Trên môi trường thạch: chúng có thể tạo nên những khuẩn lạc tròn, nhỏ bé nuôi lâu khuẩn lạc sẽ lớn dần bề mặt có cấu tạo hạt, giữa có màu vàng xung quanh trong (giống hình trứng ốp nếp)

- Trên môi trường thạch máu: Mycoplasma gây bệnh cho người có thể

làm dung huyết thạch máu

- Trong môi trường dịch thể: Mycoplasma làm vẩn ñục môi trường và

tạo thành kết tủa

Hình dạng của khuẩn lạc tương ñối giống nhau do ñó không thể dựa

vào nó mà phân biệt các Mycoplasma khác

2.3.4 ðặc ñiểm sinh hoá

- Hai ñặc ñiểm khác bịêt giữa Mycoplasma và các loại vi khuẩn khác là kích thước genome và thành phần các bazơ nitơ của DNA Mycoplasma có cả

DNA và RNA Tổng thành phần Guanine và Cytosine trong DNA thấp, ở một

số loài tỷ lệ G+C thấp hơn 25 mol % và tỷ lệ ñó phân bố không ñều trên bộ gen, có vùng rất cao lại có vùng rất thấp

- Thành tế bào của Mycoplasma chưa hoàn chỉnh do ñó hình dạng thay

ñổi Mycoplasma có lớp vỏ mỏng rất mềm dẻo có thể ví như màng nguyên tương của các vi khuẩn khác Dưới kính hiển vi ñiện tử có thể quan sát thấy

Trang 23

màng nguyên tương là dạng hạt hoặc dạng lưới với các Ribosom

- Quá trình lên men của Mycoplasma rất phức tạp và lệ thuộc vào mơi

trường

- Người ta quan sát thấy hiện tượng nảy chồi Trong các tế bào

nuơi hầu hết các Mycoplasma phát triển trên bề mặt của tế bào

2.3.5 Khả năng đề kháng

Trong huyết thanh Mycoplasma cĩ thể tồn tại ở 560C sau giờ

dịch cĩ pH acid hoặc kiềm cao Tất cả các lồi Mycoplasma đề kháng với penicillin Mycoplasma bị tiêu diệt ở nhiệt độ 45-550C trong 15 phút Chúng mẫn cảm với sự khơ cạn, với tia tử ngoại và những chất sát trùng

2.3.6 Các loại kháng nguyên

Bằng phương pháp hố học và sắc ký, người ta tách được ở Mycoplasma

những thành phần hố học mang tính chất khác nhau Mỗi thành phần hố học

cĩ khả năng tham gia vào một phản ứng huyết thanh nhất định Do đĩ để chẩn đốn chính xác bệnh bằng các huyết thanh học, người ta thường dùng các yếu

tố chiết xuất đặc biệt, ví dụ: Phản ứng kết hợp bổ thể người ta dùng các yếu tố triết xuất là lipid; Ở phản ứng kết tủa trong thạch dùng các yếu tố chiết xuất là

Hà Nội)

2.4 BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN DO MYCOPLASMA

2.4.1 Nguyên nhân gây bệnh

Bình thường M hyopneumoniae cư trú ở phổi lợn, khi thời tiết thay đổi

hoặc khi điều kiện vệ sinh kém, mật độ nuơi quá chật khi sức đề kháng giảm thì

Trang 24

các vi khuẩn gây bệnh khác như: Pasteurella, Streptococcus, Staphylococcus,

Ngày nay, người ta cho rằng bệnh do M hyopneumoniae sẽ trầm trọng hơn khi kết hợp với một Adenovius M.hyopneumoniae ñược tìm thấy chủ yếu

ở trong ống khí quản, phế quản phổi của lợn Chúng xâm nhập vào ñường hô hấp trên, dính chặt vào hệ thống lông rung ñường hô hấp làm vi khuẩn kế phát dễ xâm nhập

Khi nhiễm M hyopneumoniae sẽ làm thúc ñẩy quá trình nhiễm

rằng: Ở lợn nhiễm Mycoplasma trước thì cũng làm tăng ñộ mẫn cảm với PRRS Theo Ross C.W(1986) [48], nếu chỉ có Mycoplasma thì triệu chứng lâm sàng không xuất hiện Chỉ khi có sự tham gia của Pasteurella và Bordetella

bronchiseptica thì triệu chứng mới biểu hiện rõ ràng

2.4.2 Vai trò của một số vi khuẩn công phát trong bệnh suyễn lợn

* Pasteurella multocida

Theo Pijoan (1986) [46], việc nhiễm P.multocida ở phổi lợn thường ở vào giai ñoạn cuối của dịch viêm phổi ñịa phương do Mycoplasma khởi phát (Mycoplasma induced Respiratory disease syndrome) P.multocida bắt mầu

Gram âm, hình cầu trực trùng có kích thước 0,5-1µm x 1-2µm, khuẩn không

di ñộng, Indol dương tính, Oxydase dương, Urease âm, không mọc trên môi trường Mac.Conkey, không làm dung huyết

* M.hyopneumoniae có mặt ở phổi lợn làm cho P.multocida xâm nhập vào dẫn tới bệnh nặng hơn Viêm phổi do P.multocida thường là bệnh kế

phát của các nguyên nhân gây viêm phổi khác, mà chủ yếu ho khan, thở thể

bụng ở cơ sở chăn nuôi, việc gây bệnh do P.multocida bao giờ cũng kế phát sau nguyên nhân khác Khi gây bệnh bằng M hyopneumoniae và P.multocida

thì bệnh tích trong phổi lại nặng hơn rất nhiều so với bệnh tích gây ra do

Trang 25

Mycoplasma ñơn lẻ

* Staphylococcus

dương, không di ñộng, không sinh nha bào, là vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí không bắt buộc

Khi nuôi cấy trên thạch máu Staphylococcus gây dung huyết, có loại

dung huyết hoàn toàn (alpha-α) hoặc dung huyết không hoàn toàn Hemolysis)

Staphylococcus gây lên men ñường glucose, maltose, lactose, manose,

bệnh lên men manitol

cầu, ñộc tố gây hoại tử, ñộc tố làm chết, ñộc tố ñường ruột Ngoài các ñộc tố trên còn có các nhân tố gây bệnh khác như men ñông huyết tương, chất làm tan tơ huyết, nhân tố khuyếch tán Thỏ là ñộng vật thí nghiệm mẫn cảm nhất

với Staphylococcus Staphylococcus aureus thường phân lập ñược từ các bệnh

phẩm của lợn và trong phổi lợn bệnh cũng thường gặp các áp se do chúng gây

ra (Phạm Kim Anh (1991) [2])

* Klebsielle pneumoniae:

Nguyễn Vĩnh Phước (1974)[20], Klebsielle do Friedlanda phân lập lần ñầu

tiên vào năm 1882 từ phổi của gia súc mắc bệnh viêm phổi

Vi khuẩn là một trực khuẩn hoặc cầu trực khuẩn có kích thước 3x0,3-0,5µm, hai ñầu tròn, có khi có hình gậy ñứng riêng rẽ hoặc tập hợp thành ñôi, có giáp mô, không di ñộng, không có lông, hình thành nha bào và

0,5-vi khuẩn bắt màu Gram âm (Nguyễn Vĩnh Phước (1976) [22])

Trên môi trường thạch hình thành những khuẩn lạc dạng niêm dịch (mucoid) lầy nhầy có mầu trắng Trong nước thịt chúng phát triển thành canh

Trang 26

trùng có màng lầy nhầy Trong môi trường gelatin có khuẩn lạc dạng hình ñinh, không làm tan gelatin, sinh axit và làm ñông vón sữa Không sinh indol

và H2S, biến ñổi nitrate thành nitrite, methyl red âm tính và Vogesproskauer dương tính Urease âm tính và Ornithine dương tính, decacgoxylase âm tính Trong bệnh viêm phổi do Mycoplasma hyopneumoniae thì Mycoplasma

hyopneumoniae chỉ là thứ phát, Klebsielle và các vi khuẩn cộng phát khác như: Streptococcus Staphylococcus, Pasteurella, Bordetella bronchiseptica có

ảnh hưởng lớn ñến việc phát bệnh ở từng cá thể lợn Theo Blood , D C Et

Al, (1979) [34] phổi bị bệnh có màu ñỏ thẫm, tụ huyết và cứng khi cắt có dịch xuất hiện ở mặt cắt Theo Buddle (1985)[35] thì bệnh tích xuất hiện ở bất kỳ thùy nào của phổi nhưng ở thùy tim thường gặp nhiều nhất

* Salmonella:

ta còn gặp bệnh tích ở phổi, phổi trở nên cứng, có tụ huyết lan rộng, phù huyết ở giữa các thùy phổi và kèm theo hiện tượng xuất huyết Ngoài ra còn

thấy hiện tượng tăng sinh ở phổi có thể gọi là viêm phổi (Diffuse interticial

thấy hiện tượng nhục hóa ở phổi

0,4-0,6x1-3µm, không hình thành nha bào, phần lớn di ñộng (trừ Salmonella

Salmonella phần lớn lên men và sinh hơi ñường glucose, manose, maltose,

galactose, levulose, arabinose Phần lớn các loài Salmonella không lên men

lactose và sacharose Không làm tan chảy gelatin, không thủy hóa urea, không sinh hơi indol nhưng sinh H2S VP âm tính và MR dương tính

Vi khuẩn thuộc giống Haemophilus bắt màu Gram âm, có hình của trực

Trang 27

khuẩn hoặc cầu trực khuẩn hoặc hình sợi, phát triển tốt trên môi trường chocolate hoặc thạch máu ðể phát triển, vi khuẩn cần yếu tố V

(Diphotphopyridine lucieotide) ða số các chủng gây dung huyết dạng bêta, urease dương tính, lên men các loại ñường như xylose, ribose, glucose,

2.4.3 Cơ chế sinh bệnh

- M hyopneumoniae xâm nhiễm vào ñường hô hấp trên của lợn

- M hyopneumoniae tấn công vào hệ thống lông rung ñường hô hấp

- M hyopnemoniae làm giảm chức năng của hệ thống lông rung

- Hệ thống phòng vệ bị suy yếu, các vi sinh vật gây bệnh và tấn công làm bệnh thêm trầm trọng

2.4.4 Sự lây lan và dịch tễ học

- Mycoplasma lây qua tiếp xúc trực tiếp: nhốt chung lợn khoẻ với lợn bị

nhiễm bệnh, từ lợn mẹ sang lợn con

- Trong thiên nhiên chỉ có loài lợn mắc bệnh suyễn do

- Mọi lứa tuổi lợn ñều mắc, nhất là lợn con từ 2-5 tháng tuổi

- Khi thời tiết thay ñổi lợn dễ mắc bệnh hơn, chuồng trại ẩm thấp, vệ sinh kém bệnh dễ phát sinh

- Mùa xuân và mùa ñông tỷ lệ mắc bệnh cao hơn các mùa khác

- Bệnh lây chủ yếu từ lợn sang lợn, ở những trại chăn nuôi không có bệnh, cách ly tốt vẫn có thể nhiễm ( Nguyễn Vĩnh Phước (1986) [21] )

M Kobosch,1999 ñã kiểm tra trên 4000 phổi lợn thấy 67% phổi lợn bị

viêm, 80% mắc bệnh do M hyopneumoniae

- Việc lây truyền M hyopneumoniae chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp lợn

ốm ho, thở, hắt hơi truyền mầm bệnh sang lợn khoẻ, lợn mang trùng cũng làm gây bệnh Bệnh thường kéo dài khó dập tắt và tiêu diệt, do lợn ốm khỏi nhưng

Trang 28

vẫn mang trùng

- Bệnh lây lan mạnh ở các ñàn nhập nội, những lợn chưa bị nhiễm thì tỷ

lệ chết cao hơn

2.4.5 Triệu chứng

Sau khi nhiễm M.hyopneumoniae từ 7 ñến 20 ngày thì triệu chứng ñầu

tiên là hắt hơi, ho, khó thở Ho và khó thở là triệu chứng ñiển hình và kéo dài

B ệnh biểu hiện dưới 3 thể

hô hấp im lặng

-Kiểm tra máu: Hồng cầu tăng, bạch cầu tăng mạnh, sự tăng bạch cầu

ñể làm nhiệm vụ tiêu diệt mầm bệnh - ðại thực bào

Khi mắc bệnh ở thể này lợn hay chết, nhất là lợn có ñộ tuổi từ sơ sinh ñến

2 tháng tuổi Thể cấp tính ít thấy chỉ thấy ở những ñàn lợn dễ mắc bệnh

* Thể á cấp tính

Thường gặp ở lợn lai, lợn con theo mẹ, lợn mẹ

Triệu chứng giống như ở thể cấp tính nhưng nhẹ hơn, ho và khó thở vẫn là triệu chứng ñiển hình của lợn khi mắc bệnh ở thể này

* Thể mãn tính:Thường nối tiếp từ thể ẩn tính hay hai thể trên sang Lợn thịt hay mắc thể này

Trang 29

Ho, ho từng tiếng một hay từng hồi, tiếng ho như không có cảm giác bật khỏi cổ họng

Khó thở, tần số hô hấp tăng, nhiệt ñộ tăng Bệnh ở thể này kéo dài, lợn gầy

rõ rệt, ăn kém, dễ kế phát các vi sinh vật gây bệnh khác, tỷ lệ chết thấp, thường chết do cộng phát, trong ñiều kiện nuôi dưỡng kém bệnh dễ chuyển sang thể cấp tính

- Bệnh tích tập trung ở bộ máy hô hấp và hạch phổi

Sau khi nhiễm vài ngày, bệnh tích ñầu tiên là viêm phổi thuỳ, từ thuỳ tim sang thuỳ nhọn, thường viêm ở phần rìa thấp của phổi Phổi xuất hiện những chấm

ñỏ hoặc xám bằng hạt ñậu xanh, to dần rồi tập trung thành từng vùng rộng lớn

- Khi chụp X Quang thấy bệnh lan từ trước ra sau, theo một quy luật nhất ñịnh: Bệnh tích ñối xứng giữa hai bên lá phổi, ranh giới rõ giữa các vùng viêm hoặc không viêm

- Khi mổ khám thấy: Chỗ phổi viêm cứng lại, màu xám nhạt hay ñỏ như màu mận chín, mặt phổi bóng láng, bên trong có chứa chất keo nên gọi là viêm phổi kính

Khi bị viêm nặng phổi cứng, ñặc lại như bị gan hoá lúc này khi cắt phổi chỉ còn một ít dịch lẫn bọt Phổi bị nhục hoá, ñục màu tro, phổi chắc lại, biểu hiện gan hoá, lúc này cắt miếng phổi thả xuống nước thấy phổi chìm

- Về vi thể: Khi bị nhục hoá, thấy phế quản có nhiều bạch cầu ñơn nhân trung tính Nếu viêm màng phổi thì màng phổi dày nên

- Hạch lâm ba sưng to gấp 2-5 lần, chứa nhiều nước màu tro, tụ máu

Trang 30

- Khi ghép với tụ huyết trùng thì phổi bị tụ máu, có nhiều vùng gan hoá phía sau phổi, hoại tử bã ñậu

- Khi ghép với Streptococcus thì phổi viêm có lẫn mủ

2.4.7 Phòng và trị bệnh

2.4.7.1 Phòng bệnh: ðể phòng bệnh hiện nay người ta ñã thực hiện

quy trình vệ sinh thú y và phòng bệnh bằng vaccine:

Vaccine ñược sử dụng tại các cơ sở chăn nuôi ở ñây là Respisure phòng bệnh suyễn cho lợn thịt tiêm mũi 1 vào 8 – 10 ngày tuổi và mũi 2 vào lúc 2 tháng tuổi Tuy nhiên vaccine phòng bệnh suyễn cho lợn mới chỉ ñược sử dụng trong các trang trại, còn các hộ chăn nuôi kể cả chăn nuôi tập trung cũng không tiêm phòng vì vậy vẫn là nguồn tiềm ẩn dịch bệnh nguy hiểm

- V ệ sinh thú y

* ðối với những vùng và trại chưa có lợn bệnh

+ Thực hiện phương châm không nhập lợn từ ngoài vào Nếu cần thiết phải nhập thì chọn những vùng, trại từ trước chưa bị nhiễm bệnh; kiểm tra kỹ tình trạng sức khỏe khi mua lợn; khi ñem lợn về phải cách ly 2 tháng và theo dõi, khi không phát hiện triệu chứng bệnh mới cho nhập ñàn

+ Phòng bệnh ñịnh kỳ, nếu phát hiện lợn có triệu chứng ho, thở thì có thể

nghi là bệnh viêm phổi do Mycoplasma; cách ly ngay, báo cho cơ quan thú y

Chăm sóc và quản lý tốt ñàn lợn mới nhập (vệ sinh chuồng, nuôi dưỡng)

* ðối với các trại ñã có lợn mắc bệnh

+ Tuyệt ñối không bán lợn, xuất lợn khỏi trại, trường hợp ñi mổ ở

lò sát sinh thì vận chuyển thẳng từ trại ñến lò, ñề phòng gieo rắc bệnh dọc ñường

+ Lợn ñực giống tốt bị bệnh, tuyệt ñối không cho nhảy trực tiếp lấy tinh nhân tạo Những lợn ñực giống kém chất lượng ñem nuôi vỗ béo ñể thịt

Trang 31

+ Lợn nái ñã mắc bệnh thì nên ñem vỗ béo ñể thịt, không dùng sinh sản Trường hợp lợn nái giống tốt, phải thực hiện các biện pháp phòng trừ tổng hợp; nếu sau 5 tháng thấy khỏi về triệu chứng thì có thể cho sinh sản bằng biện pháp thụ tinh nhân tạo, nhưng không ñược phát giống ra khỏi trại

+ Lợn con do mẹ mắc bệnh phải theo dõi nghiêm ngặt và nuôi lớn ñể lấy thịt, thịt bán tại ñịa phương không dùng ñể làm giống

+ Thịt lợn bị suyễn có thể dùng ăn ñược

+ Trong thời gian trại ñang bị bệnh, không nhập lợn mới Nếu cần thiết phải nhập, thì phải ñể riêng ở một khu vực cách xa ñàn lợn cũ tối thiểu 10 mét, có hàng rào kín cao 1 mét

+ ðối với một số lợn còn lại, áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp + Khu vực lợn ốm: chăn nuôi riêng, dụng cụ riêng, bếp riêng, công nhân phục vụ riêng Tuyệt ñối không ñược ñem những dụng cụ, thức ăn từ khu vực lợn bị ốm sang khu lợn khỏe, không ñược ñem lợn nái khỏe ñể lấy giống ở khu lợn ñực ốm hoặc ngược lại Trong những trại nhỏ nuôi dưới 50 lợn, ít công nhân không ñủ ñiều kiện ñể chăn nuôi riêng, thì người chăm sóc lợn phải cho lợn khỏe ăn trước, lợn bệnh ăn sau, mỗi lần ra trại phải tẩy trùng thay quần áo, giày dép

+ Khu vực lợn khả nghi: cũng tiến hành như khu vực ốm Khi phát hiện lợn có triệu chứng thì ñưa ngay sang khu vực lợn ốm Những lợn còn lại, tích cực ñiều dưỡng và chữa trị

+ Khu vực lợn khỏe: ðiều kiện nuôi dưỡng và quản lý như trên Thường xuyên quan sát ñể phát hiện con ốm và ñưa sang khu vực lợn ốm; lợn nghi thì ñưa sang khu vực nghi bệnh Lợn nái mỗi con ñể một chuồng riêng, không ñể lợn con chạy lung tung và tiếp xúc với ñàn lợn khác Cần theo dõi ñàn lợn con có một hai con phát hiện bệnh thì tìm nguyên nhân lây bệnh Nếu tiếp xúc phát hiện nhiều con khác trong ñàn bị bệnh thì phải ñưa cả mẹ lẫn

Trang 32

con đi cách ly vào khu vực ốm (Nguyễn Thị Nội và cộng sự (1993) [15])

2.4.7.2 ðiều trị bệnh: Bệnh suyễn lợn là một trong những bệnh cĩ tính

chất mãn tính, kéo dài Việc điều trị dứt điểm thường gặp nhiều khĩ khăn, nhất là với điều kiện chăn nuơi như hiện nay

Dùng một số loại kháng sinh như:

- Doxyvet L.A 1ml/10kgP, 1 lần/ngày, tiêm liên tục 5 - 7 ngày

- Hanoxylin L.A 1ml/10kgP, 3 ngày/lần, tiêm 2 lần

Ngồi việc kháng sinh cịn phải kết hợp thêm các loại thuốc để nâng cao sức đề kháng, trợ sức, trợ lực và giảm ho long đờm Tuy nhiên tỷ lệ thành cơng thường thấp và tỷ lệ tái phát cao, thậm chí nhiều con lợn mang bệnh cho tới khi xuất chuồng

2.5 KHÁI QUÁT VỀ MÁU

2.5.1 Khái niệm

Máu là một chất dịch nằm trong tim và hệ thống mạch máu, là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể

- Máu ngấm vào tế bào tổ chức tạo thành dịch nội bào

- Máu ngấm vào khe hở giữa các tế bào tạo thành dịch gian bào

- Máu vào ống lâm ba tạo nên dịch bạch huyết

- Máu vào não tuỷ tạo nên dịch não tuỷ

Tổng lượng máu trong cơ thể gồm 54% máu lưu thơng trong hệ thống tuần hồn, 46% máu ở dạng dự trữ trong đĩ ở gan 20%, lách 16%, mao mạch dưới da 10% Hai loại máu này thường xuyên chuyển hố cho nhau

Số lượng máu thay đổi tuỳ theo lồi động vật Máu là tấm gương phản ánh tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của cơ thể, vì vậy những xét nghiệm

về máu là những xét nghiệm cơ bản được dùng để đánh giá tình trạng sức khoẻ cũng như giúp cho việc chẩn đốn bệnh

Trang 33

2.5.2 Chức năng sinh lý của máu

Máu trong cơ thể ñảm nhiệm rất nhiều chức năng

- Chức năng hô hấp: vận chuyển oxy từ phổi ñến các mô bào và vận chuyển khí cacbonic từ mô tế bào về phổi ñể thải ra ngoài

- Chức năng dinh dưỡng: vận chuyển các chất dinh dưỡng hấp thụ ñược

từ ống tiêu hoá ñến tận các mô tế bào, tổ chức

- Chức năng bài tiết: máu nhận các sản phảm cuối cùng của trao ñổi chất ở các mô bào, tổ chức như khí CO2, urê, axituric…rồi vận chuyển ñến phổi, thận gia ñể ñào thải ra ngoài

- Chức năng ñiều hoà thân nhiệt

Máu ñảm bảo nhiệt lượng trong cơ thể, ñồng thời nhờ hệ thống tuần hoàn máu nhiệt ñược vận chuyển từ trong cơ thể ra ngoài da hay ngược lại có tác dụng ñiều hoà nhiệt Khi gặp lạnh máu ngoài da co lại dồn vào bên trong giữ ấm cho cơ thể Khi trời nóng, mạch máu ngoài da giãn ra, máu từ trong dồn ra da ñể thải bớt nhiệt

- Chức năng ñiều hoà và duy trì sự cân bằng nội môi Cân bằng nước,

ñộ pH, áp suất thẩm thấu

- Chức năng bảo vệ cơ thể

Các loaị kháng thể, bạch cầu trong máu có khả năng ngăn cản tiêu diệt

vi khuẩn và những mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể

2.5.3 Thành phần hoá học của máu

Trang 34

Hồng cầu của gia súc có hình ñĩa, lõm hai mặt, không nhân ñể tăng

diện tích tiếp xúc với các chất khí, tăng 1,63 lần so với 1 khối cầu có cùng

ñường kính

Số lượng hồng cầu theo ñổi theo loài, giống, tuổi, tính biệt, chế ñộ dinh

dưỡng và trạng thái cơ thể Ở lợn khoẻ mạnh bình thường có số lượng hồng cầu

6 – 8 triệu/mm3máu (Theo Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá

Mùi, Lê Mộng Loan – Giáo trình sinh lý gia súc, NXB Nông Nghiệp 1998)

[165]

Số lượng hồng cầu phản ánh phẩm chất con giống Số lượng hồng cầu

càng nhiều thì sức sống con vật càng tốt Vì vậy việc xác ñịnh số lượng hồng

cầu của mỗi gia súc có ý nghĩa quan trọng Khi hồng cầu thay ñổi do cơ thể có

quá trình bệnh lý nào ñó

- Hemoglobin (Huyết sắc tố)

Hemoglobin là thành phần chủ yếu của hồng cầu, chiếm 90% vật chất

khô của hồng cầu và ñảm nhiệm các chức năng của hồng cầu Chức năng của

hemoglobin là:

+ Vận chuyển khí oxy và carbonic

+ Vận chuyển chất dinh dưỡng

+ ðiều hoà ñộ pH của máu – chức năng ñệm

+ Khi hồng cầu bị phân huỷ: dùng ñể tổng hợp nên các chất khác như

sắc tố mật

Hàm lượng hemoglobin ở các loài gia súc thay ñổi theo giống, tuổi,

tính biệt và trạng thái dinh dưỡng, bệnh tật Bình thường ở lợn là 10,5 – 11,5

mg% (Theo Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng

Loan – Giáo trình sinh lý gia súc, NXB Nông Nghiệp 1998) [170]

* B ạch cầu

Bạch cầu là những tế bào máu có nhân và bào tương, có khả năng di

Trang 35

động theo kiểu amip Số lượng bạch cầu bình thường ở lợn 15 – 20

nghìn/mm3/máu (Theo Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi,

Lê Mộng Loan – Giáo trình sinh lý gia súc, NXB Nơng Nghiệp 1998) [165]

Số lượng bạch cầu thường ít ổn định và phụ thuộc và phụ thuộc vào

trạng thái sinh lý của cơ thể Số lượng bạch cầu thường tăng sau ăn, khi đang

vận động, khi mang thai , giảm khi tuổi tăng lên Trong trường hợp bệnh lý,

bạch cầu tăng mạnh khi viêm nhiễm cĩ sự xâm nhập của vi khuẩn, vật lạ

giảm khi bị suy tuỷ, nhiễm phĩng xạ Việc xác định số lượng bạch cầu cĩ ý

nghĩa lớn trong chẩn đốn

Cĩ hai loại bạch cầu là bạch cầu cĩ hạt và bạch cầu khơng hạt Bạch

cầu cĩ hạt gồm: bạch cầu ái toan, ái kiềm và trung tính cịn bạch cầu khơng

hạt gồm: lâm ba cầu và bạch cầu đơn nhân lớn

Tỷ lệ các loại bạch cầu trong tổng số bạch cầu gọi là cơng thức bạch

cầu Cơng thức này ở các lồi gia súc khơng giống nhau, trong cùng một lồi

thì cơng thức này ổn định, nhưng khi cĩ bệnh thì thay đổi Ví dụ khi bị nhiễm

trùng thì bạch cầu trung tính và đơn nhân lớn tăng đột ngột Khi bị ký sinh

trùng đường ruột thì bạch cầu ái toan tăng Trong bệnh thiếu máu thì bạch cầu

ái kiềm tăng Trong giai đoạn vết thương đang hồi phục thì lâm ba cầu tăng

2.5.3.1 Thành phần huyết tương

Huyết tương cĩ màu vàng nhạt do chứa sắc tố màu vàng (caroten ở lồi

nhai lại, xantophin ở gia cầm )

* protein huy ết tương

+ Albumin: Là loại protein tham gia vào cấu tạo nên mơ bào, cơ quan

trong cơ thể vì vậy hàm lượng albumin trong máu biểu thị khả năng sinh

trưởng của gia súc Albumin được tổng hợp ở gan sau đĩ đi vào máu, rồi tới

các mơ bào, tổ chức và tổng hợp thành albumin cho từng loại mơ, nĩ là tiểu

phần chính tạo nên áp suất thẩm thấu thể keo của máu

Trang 36

vệ cơ thể, Ig giảm trong bệnh thiểu năng hạch lâm ba

Mối tương quan giữa hàm lượng albumin (A) và globulin (G) là tỷ lệ A/G ở lợn khoẻ bình thường 4,4/3,9 (Theo Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan – Giáo trình sinh lý gia súc, NXB Nơng Nghiệp 1998) [164]

Tỷ lệ này được gọi là hệ số protein phản ánh tình hình sức khoẻ của cơ thể và phẩm chất con giống, cũng để chẩn đốn bệnh

A/G tăng thì hoặc A tăng, G giảm A tăng khi trạng thái cơ thể tốt, G giảm thì chức năng miễn dịch cơ thể giảm A/G giảm thì hoặc A giảm, G tăng A giảm khi ăn đĩi protein, suy gan, viêm thận G tăng là dấu hiệu cĩ sự xâm nhập của vi khuẩn và vật lạ vào cơ thể G tăng đột ngột trong trường hợp nhiễm trùng nặng

* D ự trữ kiềm trong máu

Lượng kiềm chứa trong máu là ‘kiềm dự trữ’ đĩ là lượng muối NaHCO3 tính bằng mg trong 100ml máu (mg%) Lượng kiềm dự trữ là chỉ tiêu đánh giá khả năng làm việc bền bỉ của gia súc, kiềm dự trữ càng lớn thì khả năng làm việc càng bền bỉ, dẻo dai, sức khoẻ gia súc càng tốt, vì khi làm việc cơ co tạo ra nhiều acide lactic, đồng thời trao đổi chất tăng cũng tạo ra các acide, với lượng kiềm dự trữ cao vẫn cĩ thể duy trì pH máu khổng đổi Ngược lại lượng dự trữ kiềm ít thì cơ thể làm việc căng thẳng, gia súc thiếu sức bền

Trang 37

ðộ dự trữ kiềm tăng do trúng ñộc kiềm, gặp trong trường hợp:

- Gia súc ăn nhiều thức ăn kiềm tính, ăn ure không ñúng cách, tiêm hoặc uống nhiều các chất kiềm

- Sự thải khí CO2 diễn ra quá mạnh

- Chuyển gia súc từ vùng núi cao xuống vùng ñồng bằng

ðộ dự trữ kiềm trong máu giảm trong trường hợp:

- Khi cơ thể làm việc căng thẳng, nhiều acide lactic ñi vào máu

- Ăn nhiều thức ăn toan tính, tiêm quá nhiều các chất toan tính trong một số bệnh như (ñái ñường, bệnh xêtôn huyết ở gia súc nhai lại )

- Không thải ñược khí CO2 ra ngoài, hiện tượng Methemoglobin

- Viêm thận không thải ñược acide qua nước tiểu

- Viêm phổi, khí CO2 tích tụ nhiều trong phổi và máu

* M ột số enzym:

GOT (Glutamate Oxaloacetate Transaminase) và GPT (Glutamate Pyruvate Transaminase) xúc tác cho phản ứng trao ñổi amin Trong ñó GOT xúc tác chuyển nhóm amin từ aspartate cho α-ketoglutarate ñể tạo thành glutamate và oxaloacetate nên GOT còn gọi là aspartate transaminase (AST) GPT xúc tác chuyển nhóm amin từ alanin cho α-ketoglutarate ñể tạo thành glutamate và pyruvate nên GPT còn gọi là alanin transaminase (ALT)

Các enzym này rất phổ biến trong tổ chức của cơ thể, có nhiều ở trong

cơ và gan Sự phân bố của GOT, GPT trong tế bào cũng khác nhau Trong khi GPT chỉ có ở bào tương thì GOT có cả ở bào tương và ty thể Tỷ số GOT/GPT < 1

Trong các trường hợp bệnh, ñặc biệt là bệnh về gan cả GOT và GPT ñều tăng trong huyết tương Nhưng tuỳ theo diện tổn thương và mức ñộ tổn thương mà GOT và GPT thay ñổi khác nhau

Trong trường hợp viêm gan virus cấp, diện tổn thương rộng nhưng mức

Trang 38

độ tổn thương nhẹ (chỉ tổn thương ở màng tế bào) nên GPT tăng cao hơn GOT Nhưng khi gan bị tổn thương nặng như viêm gan nhiễm độc hay xơ gan, ung thư gan, khơng những màng tế bào bị tổn thương mà cả ty thể cũng

bị tổn thương nên GOT lại tăng nhiều hơn GPT và tỷ số GOT/GPT ≈ 2 Việc xác định hoạt độ GOT, GPT cĩ ý nghĩa chẩn đốn quan trong

2.6 KHÁI QUÁT VỀ SINH TRƯỞNG

2.6.1 Khái niệm về sinh trưởng

Viện sỹ I.I.Somangeozen (1935) cho rằng: “ Sự phát triển của cơ thể sống là sự tích luỹ các tế bào tăng lên về khối lượng, thể tích ở các phần hoạt động của cơ thể đồng thời sinh ra năng lượng tự do cơ thể lớn lên về khối lượng, tăng lên về các chiều dài, chiều rộng và chiều cao…” cịn theo G.Lewi (1925) cho rằng: “Sinh trưởng là cơ thể sinh vật tăng lên về khối lượng, thể tích về các chiều dài, chiều dài chiều rộng và chiều cao, cơ thể sinh vật thực hiện những quá trình chuyển hố trao đổi chất cơ bản để tạo ra vật chất của tế bào sống”

2.6.2 Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng

2.6.2.1 Sinh trưởng tích luỹ

Là khối lương, kích thước, thể tích của gia súc tích luỹ được trong một thời gian các thơng số thu được qua các lần cân đo là biểu thị sinh trưởng tích lũy Kí hiệu: V1,V2,V3……Vn ứng với các thời điểm cân đo là t1,t2,t3…tn

2.6.2.2 Sinh trưởng tuyệt đối

Là khối lượng kích thước của cơ thể gia súc tăng lên trong một đơn vị thời gian

Kí hiệu: A là sinh trưởng tuyệt đối (g/ngày)

V1: Là khối lượng tích luỹ ứng với thời điểm t1

V2: Là khối lượng tích luỹ ứng với thời điểm t2

Trang 39

t1, t2 : Thời ñiểm cân lợn (ngày)

Công thức:

V2 – V1

A =

t2 – t1

2.6.2.3 Sinh trưởng tương ñối

Là tỉ lệ phần trăm của khối lượng thể tích, kích thước các chiều cơ thể tăng lên thời kỳ cuối so với thời kỳ ñầu cân ño

ơ

V2 – V1

R = *100

V1 Trong ñó: R là tỷ lệ phần trăm sinh trưởng tương ñối (Theo Minot và Brody 1919)

Trang 40

PHẦN 3 - đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

đối tượng nghiên cứu là giống lợn lai Landrace x Yorkshire nuôi thịt gồm lợn khoẻ mạnh bình thường và lợn bị mắc bệnh Suyễn trong tự nhiên tại một số cơ sở chăn nuôi lợn trên ựịa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 40 lợn khoẻ và 60 lợn bệnh Số lợn nghiên cứu ựồng ựều về tuổi, có cùng chế ựộ chăm sóc, nuôi dưỡng Số lợn bệnh ựược nghiên cứu ở cả 2 thể là cấp tắnh và mãn tắnh

3.2 đỊA đIỂM, VÙNG NGHIÊN CỨU

- Trung tâm chẩn ựoán - Cục thú y

- Bệnh viện Thú y trường đHNN I Ờ Hà Nội

- Công ty Medlatec, 42 Ờ 44 Nghĩa Dũng Ờ Ba đình Ờ Hà Nội

- Phòng thắ nghiệm Khoa Chăn nuôi Ờ Thú y, Trường Cao ựẳng Nông Lâm Ờ Bắc Giang

- Một số cơ sở chăn nuôi lợn trên ựịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên các nội dung sau:

3.3.1 Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh Suyễn lợn tại các cở sở chăn nuôi lợn trên

ựịa bàn huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

+ Tỷ lệ mắc bệnh trên các lứa tuổi

+ Tỷ lệ mắc bệnh theo phương thức chăn nuôi

+ Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa

3.3.2 Một số biểu hiện triệu chứng của lợn bệnh như: ho, hắt hơi, nước

m ũi, khó thở và âm phổi bệnh lý

3.3.3 Các chỉ tiêu lâm sàng:

+ Tần số hô hấp (lần/phút)

+ Thân nhiệt (0C)

+ Tần số tim (lần/phút)

Ngày đăng: 03/12/2013, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Abram S. Benenson (1997), Viêm Phổi - Sổ tay kiểm soát các bệnh truyền nhiễm ( bản tiếng Việt), nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm Ph"ổ"i - S"ổ" tay ki"ể"m soát các b"ệ"nh truy"ề"n nhi"ễ"m
Tác giả: Abram S. Benenson
Nhà XB: nhà xuất bản y học
Năm: 1997
2. Phạm Kim Anh (1991), Staphylococcus và Streptococcus - Kỹ thuật xét nghiệm vi sinh vật y học, nhà xuất bản văn hoá Sách, tạp chí
Tiêu đề: Staphylococcus và Streptococcus - K"ỹ" thu"ậ"t xét nghi"ệ"m vi sinh v"ậ"t y h"ọ"c
Tác giả: Phạm Kim Anh
Nhà XB: nhà xuất bản văn hoá
Năm: 1991
4. Trần Cừ, Cù Xuân Dần (1976), Sinh Lý học gia súc, nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh Lý h"ọ"c gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp - Hà Nội
Năm: 1976
5. Cự Xuõn Dần, ðinh Hồng Luận, Nguyễn Văn Chiến (4-1983), “Xỏc ủịnh một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu lợn Cornwall nuôi ở nước ta”, Tạp chí KHKTNN, nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu lợn Cornwall nuôi ở nước ta”, "T"ạ"p chí KHKTNN
Nhà XB: nhà xuất bản nông nghiệp
6. Trương Văn Dung, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Ngọc Nhiên, Lê Văn Tạo, Nguyễn Hữu Vũ (2002), Một số bệnh mới do vi khuẩn Mycoplasma ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: M"ộ"t s"ố" b"ệ"nh m"ớ"i do vi khu"ẩ"n Mycoplasma "ở" gia súc, gia c"ầ"m nh"ậ"p n"ộ"i và bi"ệ"n pháp phòng tr
Tác giả: Trương Văn Dung, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Ngọc Nhiên, Lê Văn Tạo, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
7. Phan đình đỗ, Trịnh Văn Thịnh (1958), Bệnh truyền nhiễm gia súc- Những bệnh thường thấy ở Việt Nam. nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B"ệ"nh truy"ề"n nhi"ễ"m gia súc- Nh"ữ"ng b"ệ"nh th"ườ"ng th"ấ"y "ở" Vi"ệ"t Nam
Tác giả: Phan đình đỗ, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1958
8. Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm ðức Lộ (1980), giáo trình tổ chức – phôi thai học, NXB ðại học và trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình t"ổ" ch"ứ"c – phôi thai h"ọ"c
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoạt, Phạm ðức Lộ
Nhà XB: NXB ðại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1980
9. Võ Trọng Hốt, 2000 và cs, giáo trình chăn nuôi lợn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: giáo trình ch"ă"n nuôi l"ợ"n
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
10. Phạm ðức Lộ, ðỗ ðức Việt và cộng sự (9-1981), “Một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu lợn F3 (ðB x ỷ) và F3 (BS x ỷ)”, tạp chí KHKTNN, nhà xuất bản nông nghiêp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu sinh lý, hình thái máu lợn F3 (ðB x ỷ) và F3 (BS x ỷ)”, "t"ạ"p chí KHKTNN
Nhà XB: nhà xuất bản nông nghiêp
12. M. Kobisch (1999), những bệnh hô hấp của lợn: ”Mycoplasma hyopneumoniae, tác nhân gây bệnh suyễn lợn”, Khoa học kỹ thuật thú y - Tập VL, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t thú y
Tác giả: M. Kobisch
Năm: 1999
13. Nikonxki V.V (1986), Các bệnh ở cơ quan hô hấp - Bệnh lợn con ( Bản tiếng việt), Phạm Quán và Cộng sự dịch, nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các b"ệ"nh "ở" c"ơ" quan hô h"ấ"p - B"ệ"nh l"ợ"n con
Tác giả: Nikonxki V.V
Nhà XB: nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1986
14. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình chẩn đốn lâm sàng thú y, nhà xuất bản Nơng nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trỡnh ch"ẩ"n "ủ"oỏn lõm sàng thỳ y
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Nhà XB: nhà xuất bản Nụng nghiệp I Hà Nội
Năm: 1997
15. Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch (1997), Giáo trình nội khoa gia súc. ðại học Nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình n"ộ"i khoa gia súc
Tác giả: Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch
Năm: 1997
16. Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên (1989), một số vi khuẩn thường gặp trong bệnh ho thở truyền nhiễm của lợn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên (1989), "m"ộ"t s"ố" vi khu"ẩ"n th"ườ"ng g"ặ"p trong b"ệ"nh ho th"ở" truy"ề"n nhi"ễ"m c"ủ"a l"ợ
Tác giả: Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên
Năm: 1989
17. Nguyễn Thị Nội và cộng sự (1993), “ðiều trị bệnh ho thở ở lợn”, tạp chí khoa học và quản lý kinh tế Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm 9/1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Nội và cộng sự (1993), “ðiều trị bệnh ho thở ở lợn”, "t"ạ"p chí khoa h"ọ"c và qu"ả"n lý kinh t"ế" Nông nghi"ệ"p và Công nghi"ệ"p th"ự"c ph"ẩ
Tác giả: Nguyễn Thị Nội và cộng sự
Năm: 1993
18. Cao Xuân Ngọc (1997), bài giảng giải phẫu bệnh lý thú y, dùng cho cao học và nghiên cứu sinh thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài gi"ả"ng gi"ả"i ph"ẫ"u b"ệ"nh lý thú y
Tác giả: Cao Xuân Ngọc
Năm: 1997
19. Nguyễn Ngọc Nhiờn (1999), bài giảng hội chứng bệnh ủường hụ hấp do Mycoplasma khởi phỏt, dựng cho lớp sau ủại học thỳ y - Viện thỳ y quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: bài gi"ả"ng h"ộ"i ch"ứ"ng b"ệ"nh "ủườ"ng hụ h"ấ"p do Mycoplasma kh"ở"i phỏt
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nhiờn
Năm: 1999
20. Nguyễn Thị đào Nguyên, (1994), một số chỉ tiêu sinh lý huyết học lâm sàng của trâu khỏe và trong một số bệnh thường gặp, luận án PTS nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: m"ộ"t s"ố" ch"ỉ" tiêu sinh lý huy"ế"t h"ọ"c lâm sàng c"ủ"a trâu kh"ỏ"e và trong m"ộ"t s"ố" b"ệ"nh th"ườ"ng g"ặ"p
Tác giả: Nguyễn Thị đào Nguyên
Năm: 1994
21. Cù Hữu Phú (Người dịch). ”Những nguyên nhân gây viêm phổi”, khoa học kỹ thuật thú y tập IX, số 3 - 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: khoa h"ọ"c k"ỹ" thu"ậ"t thú y t"ậ"p IX
22. Nguyễn Vĩnh Phước (1974), vi sinh vật thú y tập I,II, nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: vi sinh v"ậ"t thú y t"ậ"p I,II
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Phước
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1974

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh suyễn lợn trờn ủịa bàn huyện Việt Yờn tỉnh Bắc  Giang (Thời gian theo dừi từ 9/2007 ủến 8/2008) - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh suyễn lợn trờn ủịa bàn huyện Việt Yờn tỉnh Bắc Giang (Thời gian theo dừi từ 9/2007 ủến 8/2008) (Trang 52)
Bảng 4.4: Tốc ủộ lắng và thời gian ủụng mỏu của lợn bệnh so với lợn  khoẻ - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Tốc ủộ lắng và thời gian ủụng mỏu của lợn bệnh so với lợn khoẻ (Trang 59)
Bảng 4.5. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của  hồng cầu lợn mắc bệnh và lợn khoẻ - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của hồng cầu lợn mắc bệnh và lợn khoẻ (Trang 61)
Bảng 4.6. Hàm lượng huyết sắc tố, nồng ủộ huyết sắc tố bỡnh quõn, lượng  huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Hàm lượng huyết sắc tố, nồng ủộ huyết sắc tố bỡnh quõn, lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ (Trang 63)
Bảng 4.7. Chỉ số màu của máu, chỉ số tròn, bề dày và diện tích trung bình  của hồng cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Chỉ số màu của máu, chỉ số tròn, bề dày và diện tích trung bình của hồng cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ (Trang 65)
Bảng 4.8. Sức kháng hồng cầu ở lợn bệnh so với lợn khỏe - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.8. Sức kháng hồng cầu ở lợn bệnh so với lợn khỏe (Trang 66)
Bảng 4.9.  Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Số lượng bạch cầu, công thức bạch cầu ở lợn bệnh và lợn khoẻ (Trang 68)
Bảng 4.10. Hướng nhân và thế máu ở lợn bệnh so với lợn khỏe - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.10. Hướng nhân và thế máu ở lợn bệnh so với lợn khỏe (Trang 70)
Bảng 4.11. Kết quả ủịnh lượng Protein tổng số và cỏc tiểu phần Protein  trong huyết thanh lợn bệnh và lợn khoẻ - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Kết quả ủịnh lượng Protein tổng số và cỏc tiểu phần Protein trong huyết thanh lợn bệnh và lợn khoẻ (Trang 72)
Bảng 4.12. Hoạt ủộ men GOT và GPT, ủộ dự trữ kiềm trong mỏu và hàm  lượng ủường huyết lợn khỏe và lợn bệnh (mg%) - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.12. Hoạt ủộ men GOT và GPT, ủộ dự trữ kiềm trong mỏu và hàm lượng ủường huyết lợn khỏe và lợn bệnh (mg%) (Trang 75)
Bảng 4.13. ðộ sinh trưởng tích luỹ của lợn mắc bệnh suyễn và lợn khoẻ - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.13. ðộ sinh trưởng tích luỹ của lợn mắc bệnh suyễn và lợn khoẻ (Trang 77)
Bảng 4.14. ðộ sinh trưởng tuyệt ủối, tương ủối và hệ số sinh trưởng   của lợn mắc bệnh suyễn và lợn khoẻ - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.14. ðộ sinh trưởng tuyệt ủối, tương ủối và hệ số sinh trưởng của lợn mắc bệnh suyễn và lợn khoẻ (Trang 78)
Bảng 4.15.  Biến ủổi giải phẫu vi thể phổi lợn trong bệnh viờm phổi  do - Ảnh hưởng của bệnh suyễn lợn đến một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu và khả năng sản xuất của lợn nuôi trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang
Bảng 4.15. Biến ủổi giải phẫu vi thể phổi lợn trong bệnh viờm phổi do (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm