1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Thiết kế luận lý 1 - Biểu diễn số đếm, mã và biến đổi mã

41 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng thiết kế lý luận 1 của bộ môn khoa học và kỹ thuật máy tính cung cấp kiến thức cơ bản và hệ thống chương trình học thiết kế lý luận về máy tính. Mời các bạn tham khảo

Trang 1

Khoa Khoa KH & KTMT KH & KTMT

Bộ

Bộ môn môn Kỹ Kỹ Thuật Thuật Máy Máy Tính Tính

Khoa Khoa KH & KTMT KH & KTMT

Bộ

Bộ môn môn Kỹ Kỹ Thuật Thuật Máy Máy Tính Tính

Khoa Khoa KH & KTMT KH & KTMT

Bộ

Bộ môn môn Kỹ Kỹ Thuật Thuật Máy Máy Tính Tính

Trang 2

2012 Giới thiệu môn học

Trang 3

2012 Tài liệu tham khảo

• “Digital Systems, Principles and Applications”,

8th/5th Edition, R.J Tocci, Prentice Hall

• “Digital Logic Design Principles”, N.

Balabanian & B Carlson – John Wiley &

Sons Inc., 2004

• “Digital Systems, Principles and Applications”,

8th/5th Edition, R.J Tocci, Prentice Hall

• “Digital Logic Design Principles”, N.

Balabanian & B Carlson – John Wiley &

Sons Inc., 2004

Tài liệu tham khảo

• “Digital Systems, Principles and Applications”,

8th/5th Edition, R.J Tocci, Prentice Hall

• “Digital Logic Design Principles”, N.

Balabanian & B Carlson – John Wiley &

Sons Inc., 2004

• “Digital Systems, Principles and Applications”,

8th/5th Edition, R.J Tocci, Prentice Hall

• “Digital Logic Design Principles”, N.

Balabanian & B Carlson – John Wiley &

Sons Inc., 2004

Trang 4

2012 Tổng quan

Trang 5

Hardware

Trang 6

Software

Trang 7

2012 Nội dung môn học

• Các hệ thống số đếm và mã

• Đại số Boole và các cổng luận lý

• Thiết kế và phân tích mạch tổ hợp

• Thiết kế và phân tích mạch tuần tự

Nội dung môn học

Trang 8

và biến đổi mã

Trang 9

2012 Giới thiệu

• Hệ số (Digital system) là đối tượng khảo sát chính của môn

học

• Hệ số đang dần dần thay thế các hệ tương tự (Analog

system) vốn tồn tại trước đây

• Hệ số xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của công nghệ hiện đại

 Tín hiệu giao thông

 Dòng hóa chất

 Nhiệt độ

 Động cơ xe hơi

 Kiểm tra thời gian

 Máy phân phối, kiểm soát

 Tín hiệu giao thông

 Dòng hóa chất

 Nhiệt độ

 Động cơ xe hơi

 Kiểm tra thời gian

 Máy phân phối, kiểm soát

• Hệ số (Digital system) là đối tượng khảo sát chính của môn

học

• Hệ số đang dần dần thay thế các hệ tương tự (Analog

system) vốn tồn tại trước đây

• Hệ số xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của công nghệ hiện đại

 Thiết bị điện tử âm thanh, video

 Thiết bị điện tử âm thanh, video

Trang 10

2012 Số (Digital) và tương tự (Analog)

• Trong khoa học và kỹ thuật những quá trình định lượng trong

tự nhiên (áp suất, vận tốc, điện áp, dòng điện, …) được biểudiễn qua trung gian các biến

• Quan hệ giữa các biến được diễn tả bởi các định luật, công

thức

• Trong hệ thống, các biến được hiện thực dưới dạng các tín

hiệu (signal) vật lý ở đầu vào và đầu ra

• Theo thực nghiệm, các tín hiệu vật lý dường như biến đổi mộtcách liên tục (continously), VD nhiệt độ trong ngày, dòng

điện, v.v…

• Hệ tương tự là hệ mà ở đó các tín hiệu thay đổi theo cách

liên tục (tín hiệu tương tự - analog signal)

• Trong khoa học và kỹ thuật những quá trình định lượng trong

tự nhiên (áp suất, vận tốc, điện áp, dòng điện, …) được biểudiễn qua trung gian các biến

• Quan hệ giữa các biến được diễn tả bởi các định luật, công

thức

• Trong hệ thống, các biến được hiện thực dưới dạng các tín

hiệu (signal) vật lý ở đầu vào và đầu ra

• Theo thực nghiệm, các tín hiệu vật lý dường như biến đổi mộtcách liên tục (continously), VD nhiệt độ trong ngày, dòng

điện, v.v…

• Hệ tương tự là hệ mà ở đó các tín hiệu thay đổi theo cách

liên tục (tín hiệu tương tự - analog signal)

Số (Digital) và tương tự (Analog)

• Trong khoa học và kỹ thuật những quá trình định lượng trong

tự nhiên (áp suất, vận tốc, điện áp, dòng điện, …) được biểudiễn qua trung gian các biến

• Quan hệ giữa các biến được diễn tả bởi các định luật, công

thức

• Trong hệ thống, các biến được hiện thực dưới dạng các tín

hiệu (signal) vật lý ở đầu vào và đầu ra

• Theo thực nghiệm, các tín hiệu vật lý dường như biến đổi mộtcách liên tục (continously), VD nhiệt độ trong ngày, dòng

điện, v.v…

• Hệ tương tự là hệ mà ở đó các tín hiệu thay đổi theo cách

liên tục (tín hiệu tương tự - analog signal)

• Trong khoa học và kỹ thuật những quá trình định lượng trong

tự nhiên (áp suất, vận tốc, điện áp, dòng điện, …) được biểudiễn qua trung gian các biến

• Quan hệ giữa các biến được diễn tả bởi các định luật, công

thức

• Trong hệ thống, các biến được hiện thực dưới dạng các tín

hiệu (signal) vật lý ở đầu vào và đầu ra

• Theo thực nghiệm, các tín hiệu vật lý dường như biến đổi mộtcách liên tục (continously), VD nhiệt độ trong ngày, dòng

điện, v.v…

• Hệ tương tự là hệ mà ở đó các tín hiệu thay đổi theo cách

liên tục (tín hiệu tương tự - analog signal)

Trang 11

2012

Trang 12

2012 Hệ số và hệ tương tự …

• Hình vẽ bên minh họa việc xấp

xỉ một đường cong liên tục bất

kỳ bằng một hàm bao gồm nhiều bậc thang rời rạc (discrete)

• Tín hiệu liên tục cũng có thể

được rời rạc hóa (discretized) hay lượng tử hóa (digitized)

 tín hiệu số (digital signal)

• Có thể chuyển đổi giữa tín hiệu

số và tín hiệu tương tự

• Hình vẽ bên minh họa việc xấp

xỉ một đường cong liên tục bất

kỳ bằng một hàm bao gồm nhiều bậc thang rời rạc (discrete)

• Tín hiệu liên tục cũng có thể

được rời rạc hóa (discretized) hay lượng tử hóa (digitized)

 tín hiệu số (digital signal)

• Có thể chuyển đổi giữa tín hiệu

• Hình vẽ bên minh họa việc xấp

xỉ một đường cong liên tục bất

kỳ bằng một hàm bao gồm nhiều bậc thang rời rạc (discrete)

• Tín hiệu liên tục cũng có thể

được rời rạc hóa (discretized) hay lượng tử hóa (digitized)

 tín hiệu số (digital signal)

• Có thể chuyển đổi giữa tín hiệu

số và tín hiệu tương tự

• Hình vẽ bên minh họa việc xấp

xỉ một đường cong liên tục bất

kỳ bằng một hàm bao gồm nhiều bậc thang rời rạc (discrete)

• Tín hiệu liên tục cũng có thể

được rời rạc hóa (discretized) hay lượng tử hóa (digitized)

 tín hiệu số (digital signal)

• Có thể chuyển đổi giữa tín hiệu

Trang 13

2012 Ưu điểm của hệ số

• Dễ thiết kế (Design) – Mạch chuyển mạch (Switching circuits)

• Thông tin được lưu dễ dàng (Information storage)

• Độ chính xác cao (Accuracy and presicion)

• Các hoạt động có thể được lập trình (Programmed)

• Ít bị ảnh hưởng nhiễu (Noise)

• Có nhiều mạch số được chế tạo thành chip chuyên dụng(IC).

• Dễ thiết kế (Design) – Mạch chuyển mạch (Switching circuits)

• Thông tin được lưu dễ dàng (Information storage)

• Độ chính xác cao (Accuracy and presicion)

• Các hoạt động có thể được lập trình (Programmed)

• Ít bị ảnh hưởng nhiễu (Noise)

• Có nhiều mạch số được chế tạo thành chip chuyên dụng(IC).

Ưu điểm của hệ số

• Dễ thiết kế (Design) – Mạch chuyển mạch (Switching circuits)

• Thông tin được lưu dễ dàng (Information storage)

• Độ chính xác cao (Accuracy and presicion)

• Các hoạt động có thể được lập trình (Programmed)

• Ít bị ảnh hưởng nhiễu (Noise)

• Có nhiều mạch số được chế tạo thành chip chuyên dụng(IC).

• Dễ thiết kế (Design) – Mạch chuyển mạch (Switching circuits)

• Thông tin được lưu dễ dàng (Information storage)

• Độ chính xác cao (Accuracy and presicion)

• Các hoạt động có thể được lập trình (Programmed)

• Ít bị ảnh hưởng nhiễu (Noise)

• Có nhiều mạch số được chế tạo thành chip chuyên dụng(IC).

Trang 14

2012 Hạn chế của hệ số

• Thế giới thực phần lớn là tương tự

• VD: Nhiệt độ, áp suất, vận tốc, tốc độ dòng chảy,…

• Các bước xử lý vấn đề

– Chuyển đổi từ tín hiệu nhập vào tương tự (Analog Input) sang tín hiệu số (Digital) – Xử lý trên dữ liệu số

– Chuyển đổi tín hiệu số ra tín hiệu tương tự (Analog output)

• Thế giới thực phần lớn là tương tự

• VD: Nhiệt độ, áp suất, vận tốc, tốc độ dòng chảy,…

• Các bước xử lý vấn đề

– Chuyển đổi từ tín hiệu nhập vào tương tự (Analog Input) sang tín hiệu số (Digital) – Xử lý trên dữ liệu số

– Chuyển đổi tín hiệu số ra tín hiệu tương tự (Analog output)

Hạn chế của hệ số

• Thế giới thực phần lớn là tương tự

• VD: Nhiệt độ, áp suất, vận tốc, tốc độ dòng chảy,…

• Các bước xử lý vấn đề

– Chuyển đổi từ tín hiệu nhập vào tương tự (Analog Input) sang tín hiệu số (Digital) – Xử lý trên dữ liệu số

– Chuyển đổi tín hiệu số ra tín hiệu tương tự (Analog output)

• Thế giới thực phần lớn là tương tự

• VD: Nhiệt độ, áp suất, vận tốc, tốc độ dòng chảy,…

• Các bước xử lý vấn đề

– Chuyển đổi từ tín hiệu nhập vào tương tự (Analog Input) sang tín hiệu số (Digital) – Xử lý trên dữ liệu số

– Chuyển đổi tín hiệu số ra tín hiệu tương tự (Analog output)

Trang 15

2012 Hệ thống điều khiển nhiệt độ

Thiết bị đonhiệt độ

DAC Bộ điều khiển

• ADC : Analog to Digital Converter

• DAC : Digital to Analog Converter

Hệ thống điều khiển nhiệt độ

• ADC : Analog to Digital Converter

• DAC : Digital to Analog Converter

Trang 16

2012 Hệ thống số đếm

• Hệ thống số đếm (hệ đếm) quen thuộc nhất với con

diễn giá trị số dưới dạng viết tắt của đa thức cơ số ( base ) 10

3 7 5 6 = 3 x 103 + 7 x 102 + 5 x 101 + 6 x 100

• Giá trị số được biểu diễn không chỉ phụ thuộc vào các

ký số mà còn phụ thuộc vào vị trí xuất hiện của các ký số

 hệ số đếm theo vị trí (

• Hệ thống số đếm (hệ đếm) quen thuộc nhất với con

diễn giá trị số dưới dạng viết tắt của đa thức cơ số ( base ) 10

3 7 5 6 = 3 x 103 + 7 x 102 + 5 x 101 + 6 x 100

• Giá trị số được biểu diễn không chỉ phụ thuộc vào các

ký số mà còn phụ thuộc vào vị trí xuất hiện của các ký số

 hệ số đếm theo vị trí (

Hệ thống số đếm

• Hệ thống số đếm (hệ đếm) quen thuộc nhất với con

diễn giá trị số dưới dạng viết tắt của đa thức cơ số ( base ) 10

3 7 5 6 = 3 x 103 + 7 x 102 + 5 x 101 + 6 x 100

• Giá trị số được biểu diễn không chỉ phụ thuộc vào các

ký số mà còn phụ thuộc vào vị trí xuất hiện của các ký số

 hệ số đếm theo vị trí (

• Hệ thống số đếm (hệ đếm) quen thuộc nhất với con

diễn giá trị số dưới dạng viết tắt của đa thức cơ số ( base ) 10

3 7 5 6 = 3 x 103 + 7 x 102 + 5 x 101 + 6 x 100

• Giá trị số được biểu diễn không chỉ phụ thuộc vào các

ký số mà còn phụ thuộc vào vị trí xuất hiện của các ký số

 hệ số đếm theo vị trí (

Trang 19

2012 Hệ nhị phân

• Chỉ có 2 kí số: 0 và 1

• Mỗi ký số trong hệ nhị phân ( binary number system ) gọi là bit ( bi nary digi t ) vận chuyển một thông tin tối thiểu,

Trang 20

2

* 1

1

* 1

2

* 0

2

* 1

2

*1

Trang 21

2012 Biểu diễn đại lượng nhị phân

• Transistor (tắt và bão hoà)

Biểu diễn đại lượng nhị phân

Trang 22

Các Các hệ hệ đếm đếm thông thông dụng dụng

Decimal Binary Octal Hexa

Trang 23

2012 Chuyển đổi giữa các hệ đếm

Số thậplục phân(Hexadecimal

Number)

Sốnhị phân(BinaryNumber)

Hệ cơ số b (B bases Number)

Chuyển đổi giữa các hệ đếm

Sốnhị phân(BinaryNumber)

Số bát phân (Octal Number)

Số thập phân (Decimal Number)

Trang 24

2012 Từ thập phân sang hệ cơ số b

N 10 = (a n a n-1 a n-2 …a2a1 a 0 ) b

= a n x bn + a n-1 x bn-1 + a n-2 x bn-2 + … + a 0 x b0

1 1

3 2

2 1

n

n n

4 2

3 1

2 1

n

n n

4 2

3 1

2 1

n

n n

5 2

4 1

3 2

n

n n

3 2

2 1

n

n n

4 2

3 1

2 1

n

n n

4 2

3 1

2 1

n

n n

5 2

4 1

3 2

n

n n

Trang 25

2012 Từ thập phân chuyển qua nhị phân

• Chuyển số 41 sang hệ nhị phân

20 2

41

10 2

20

5 2

10

2 

a

Từ thập phân chuyển qua nhị phân

• Chuyển số 41 sang hệ nhị phân

2 2

5

1 2

2

0 2

1

2 1

Trang 26

2012 Các vấn đề khác

• Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ bát phân

• Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ bát phân

• Chuyển đổi từ hệ bát phân sang hệ nhị phân

• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân

• Chuyển đổi từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân

• Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ bát phân

• Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ bát phân

• Chuyển đổi từ hệ bát phân sang hệ nhị phân

• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân

• Chuyển đổi từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân

Các vấn đề khác

• Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ bát phân

• Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ bát phân

• Chuyển đổi từ hệ bát phân sang hệ nhị phân

• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân

• Chuyển đổi từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân

• Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ bát phân

• Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ thập lục phân

• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ bát phân

• Chuyển đổi từ hệ bát phân sang hệ nhị phân

• Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ thập lục phân

• Chuyển đổi từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân

Trang 27

2012 Một số vấn đề khác

• Chuyển đổi giữa các hệ đếm

– Chuyển đổi các hệ khác sang hệ thập phân – Chuyển đổi từ hệ thập phân sang các hệ khác – Chuyển đổi từ hệ bát phân hay thập lục phân sang hệ nhị phân

• Số học nhị phân

– Cộng nhị phân – Trừ nhị phân – Nhân nhị phân – Chia nhị phân

• Bù 1 (1’s complement) và bù 2 (2’s complement)

– Khái niệm bù 1 và bù 2 – Biểu diễn các số nguyên nhị phân – Cộng/trừ các số nguyên nhị phân

• Chuyển đổi giữa các hệ đếm

– Chuyển đổi các hệ khác sang hệ thập phân – Chuyển đổi từ hệ thập phân sang các hệ khác – Chuyển đổi từ hệ bát phân hay thập lục phân sang hệ nhị phân

• Số học nhị phân

– Cộng nhị phân – Trừ nhị phân – Nhân nhị phân – Chia nhị phân

• Bù 1 (1’s complement) và bù 2 (2’s complement)

– Khái niệm bù 1 và bù 2 – Biểu diễn các số nguyên nhị phân – Cộng/trừ các số nguyên nhị phân

Một số vấn đề khác

• Chuyển đổi giữa các hệ đếm

– Chuyển đổi các hệ khác sang hệ thập phân – Chuyển đổi từ hệ thập phân sang các hệ khác – Chuyển đổi từ hệ bát phân hay thập lục phân sang hệ nhị phân

• Số học nhị phân

– Cộng nhị phân – Trừ nhị phân – Nhân nhị phân – Chia nhị phân

• Bù 1 (1’s complement) và bù 2 (2’s complement)

– Khái niệm bù 1 và bù 2 – Biểu diễn các số nguyên nhị phân – Cộng/trừ các số nguyên nhị phân

• Chuyển đổi giữa các hệ đếm

– Chuyển đổi các hệ khác sang hệ thập phân – Chuyển đổi từ hệ thập phân sang các hệ khác – Chuyển đổi từ hệ bát phân hay thập lục phân sang hệ nhị phân

• Số học nhị phân

– Cộng nhị phân – Trừ nhị phân – Nhân nhị phân – Chia nhị phân

• Bù 1 (1’s complement) và bù 2 (2’s complement)

– Khái niệm bù 1 và bù 2 – Biểu diễn các số nguyên nhị phân – Cộng/trừ các số nguyên nhị phân

Trang 28

2012 Mã & biến đổi mã

• Thông tin con người trao đổi với nhau được diễn tả quatrung gian những tập hợp (set) các ký hiệu (symbol)

• Mỗi tập hợp ký hiệu tạo thành 1 bảng mẫu tự (alphabet)

• Trong tiếng Anh, ta có bảng mẫu tự các chữ cái từ A

đến Z Để tạo ra 1 từ trong tiếng Anh, chỉ cần ghép cácchữ cái trong bảng mẫu tự lại với nhau

• Tiếng Anh có thể được xem như 1 bộ mã (code) và mỗi

từ của tiếng Anh được xem là 1 từ mã (code word)

• Mã Morse – sử dụng dấu chấm (.) và dấu (-)

• Hệ nhị phân có thể được sử dụng như 1 bảng mẫu tựvới 2 chữ cái (nói chính xác hơn là con số - digit) 0 và 1

• Số lượng bit b dùng trong mỗi từ mã phụ thuộc vào tổng

số từ mã N cần diễn đạt  N  2 b

• Thông tin con người trao đổi với nhau được diễn tả quatrung gian những tập hợp (set) các ký hiệu (symbol)

• Mỗi tập hợp ký hiệu tạo thành 1 bảng mẫu tự (alphabet)

• Trong tiếng Anh, ta có bảng mẫu tự các chữ cái từ A

đến Z Để tạo ra 1 từ trong tiếng Anh, chỉ cần ghép cácchữ cái trong bảng mẫu tự lại với nhau

• Tiếng Anh có thể được xem như 1 bộ mã (code) và mỗi

từ của tiếng Anh được xem là 1 từ mã (code word)

• Mã Morse – sử dụng dấu chấm (.) và dấu (-)

• Hệ nhị phân có thể được sử dụng như 1 bảng mẫu tựvới 2 chữ cái (nói chính xác hơn là con số - digit) 0 và 1

• Số lượng bit b dùng trong mỗi từ mã phụ thuộc vào tổng

số từ mã N cần diễn đạt  N  2 b

Mã & biến đổi mã

• Thông tin con người trao đổi với nhau được diễn tả quatrung gian những tập hợp (set) các ký hiệu (symbol)

• Mỗi tập hợp ký hiệu tạo thành 1 bảng mẫu tự (alphabet)

• Trong tiếng Anh, ta có bảng mẫu tự các chữ cái từ A

đến Z Để tạo ra 1 từ trong tiếng Anh, chỉ cần ghép cácchữ cái trong bảng mẫu tự lại với nhau

• Tiếng Anh có thể được xem như 1 bộ mã (code) và mỗi

từ của tiếng Anh được xem là 1 từ mã (code word)

• Mã Morse – sử dụng dấu chấm (.) và dấu (-)

• Hệ nhị phân có thể được sử dụng như 1 bảng mẫu tựvới 2 chữ cái (nói chính xác hơn là con số - digit) 0 và 1

• Số lượng bit b dùng trong mỗi từ mã phụ thuộc vào tổng

số từ mã N cần diễn đạt  N  2 b

• Thông tin con người trao đổi với nhau được diễn tả quatrung gian những tập hợp (set) các ký hiệu (symbol)

• Mỗi tập hợp ký hiệu tạo thành 1 bảng mẫu tự (alphabet)

• Trong tiếng Anh, ta có bảng mẫu tự các chữ cái từ A

đến Z Để tạo ra 1 từ trong tiếng Anh, chỉ cần ghép cácchữ cái trong bảng mẫu tự lại với nhau

• Tiếng Anh có thể được xem như 1 bộ mã (code) và mỗi

từ của tiếng Anh được xem là 1 từ mã (code word)

• Mã Morse – sử dụng dấu chấm (.) và dấu (-)

• Hệ nhị phân có thể được sử dụng như 1 bảng mẫu tựvới 2 chữ cái (nói chính xác hơn là con số - digit) 0 và 1

• Số lượng bit b dùng trong mỗi từ mã phụ thuộc vào tổng

số từ mã N cần diễn đạt  N  2 b

Ngày đăng: 08/05/2021, 18:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w