Bài giảng Phần cứng máy tính - Bài 1: Tổng quan về phần cứng máy tính cung cấp cho người học các kiến thức: Các khái niệm cơ bản, thuật ngữ máy tính, thông tin và dữ liệu, các hệ đếm và đơn vị đo, kỹ thuật thao tác an toàn, phụ lục các loại máy tính. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Phần I: PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Giảng viên – ThS: Huỳnh Nam Email: giangdayit@gmail.com
Trang 2Kỹ thuật thao tác an toàn Phụ lục các loại máy tính
Thời gian hoàn tất: 1 buổi
Trang 3MỤC TIÊU BÀI HỌC
Những khái niệm cơ bản
Giải thích các thuật ngữ máy tính
Hiểu biết về thông tin và dữ liệu
Hiểu biết các hệ đếm và đơn vị đo
Hiểu biết các kỹ thuật thao tác an toàn
Trang 44
Những khái niệm cơ bản
Máy tính được ứng dụng ở những nơi
nào?
Ứng dụng trong thiết kế và quy hoạch
Trang 5Những khái niệm cơ bản
Máy tính được ứng dụng ở những nơi
nào?
Ứng dụng trong giáo dục và đào tạo
Trang 66
Những khái niệm cơ bản
Máy tính được ứng dụng ở những nơi
nào?
Ứng dụng trong kinh doanh
Trang 7Những khái niệm cơ bản
Máy tính được ứng dụng ở những nơi
nào?
Ứng dụng trong tự động điều khiển
Trang 88
Những khái niệm cơ bản
Máy tính được ứng dụng ở những nơi
nào?
Ứng dụng trong thư viện
Trang 9Những khái niệm cơ bản
Máy tính được ứng dụng ở những nơi
nào?
Ứng dụng trong quản lý bán vé máy bay
Trang 10NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Máy tính là một thiết bị điện tử dùng để tính toán, xử lý dữ liệu theo chương trình đã lập trình trước.
Máy tính có nhiều dạng khác nhau thể hiện ở kích thước, hình dáng, khả năng làm việc, ứng dụng thực tế…
Máy tính có các chức năng cơ bản sau:
Trang 11 Có khả năng kết nối các máy tính
với nhau để chia sẻ thông tin một
cách dễ dàng hơn
Trang 1212
NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Vai trò
Là công cụ do con người sáng tạo ra
Hỗ trợ con người trong công việc
Là công cụ không thể thiếu trong kỹ nguyên
thông tin
Trang 13Lịch sử phát triển của máy tính
Các giai đoạn phát triển của máy tính
Giai đoạn 1 (1945-1958): sử dụng công nghệ đèn chân không.
Giai đoạn 2 (1959-1964): sử dụng công nghệ chất bán dẫn.
Giai đoạn 3 (1965-1974): sử dụng công nghệ mạch tích hợp.
Giai đoạn 4 (1975-đến nay): công nghệ mạch tích hợp với mật độ cao và siêu cao.
Trang 14Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính thế hệ thứ nhất (1945-1958): Côngnghệ đèn Chân không
Trang 15Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính thế hệ thứ nhất (1945-1958): Côngnghệ đèn Chân không
Trang 17Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính thế hệ thứ hai (1959-1964): Công nghệđèn Chất bán dẫn
Trang 18Đại diện tiêu biểu là máy tính PDP-1 của công ty DEC (Digital Equipment Corporation) và IBM 7094.
Trang 19Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính thế hệ thứ ba (1965-1974): Công nghệMạch tích hợp – Vi Mạch – IC (integrated circuit)
Bộ vi mạch Intel 80486 DX2 có kích thước 12×6.75 mm.
Trang 20Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính thế hệ thứ ba (1965-1974): Công nghệMạch tích hợp
Trang 22Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính thế hệ thứ tư (1975-…): Công nghệ Mạch tích hợp với mật độ cực cao
Trang 23Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính thế hệ thứ tư (1975-đến nay)
1971: Intel cho ra đời chip 4004 đánh dấu sự bắt đầu của công nghệ vi xử lí 1972: Intel đưa ra bộ vi xử lý 8 bit 8008.
Cuối những năm 70 bộ vi xử lý 16 bit đã trở nên phổ biến.
1981: Bell Lab và Hewlett-Packard phát triển bộ nhớ đơn 32 bit 1985: Intel giới thiệu máy tính 80386 sử dụng bộ nhớ 32 bit.
Trang 24Lịch sử phát triển của máy tính
Máy tính PC hãng Apple sản xuất
năm 1977
Máy tính PC của hãng IBM sản xuất năm 1981 thuê công ty Microsoft viết hệ điều hành MS - DOS
Chiếc máy này có tốc độ 5MHz
Máy tính cá nhân – Pesornal Computer
Trang 25Lịch sử phát triển của máy tính
Ngành tin học là một ngành khoa học được hình
thành và phát triển thành một ngành khoa học
độc lập nhằm đáp ứng nhu cầu khai thác và xử
lý thông tin của con người
Trang 26CPU (Central Processing Unit): đơn vị xử lý trung tâm
RAM (Random Access Memory): bộ nhớ truy xuất ngẫu nhiên
ROM (Read Only Memory): bộ nhớ chỉ đọc
HDD (Hard Disk Drive): ổ đĩa cứng
FDD (Floppy Disk Drive): ổ đĩa mềm
PSU (Power Supply Unit): bộ cấp nguồn
Bus, cache, chip, BIOS (Basic Input-Output System): hệ thống nhập xuất cơ bản Chipset: Chip điều khiển thiết bị
FSB, BSB, socket, slot, expansion card…
Trang 27Thông tin và dữ liệu
Thông tin (Information)
Trang 2828
Thông tin và dữ liệu
Thông tin (Information)
Nhiều sao thì nắng Vắng sao thì mưa
Trang 29Thông tin và dữ liệu
Thông tin (Information)
Trang 3030
Thông tin và dữ liệu
Thông tin (Information)
Trang 31Thông tin và dữ liệu
Thông tin (Information) là gì ?
Là một khái niệm mô tả những gì đem lại sựhiểu biết, nhận thức cho con người cũng nhưcác sinh vật
Thông tin có thể được tạo ra, phát sinh, truyền
đi, lưu trữ…
Thông tin có thể bị sai lệch do nhiễu, bị xuyêntạc
Trang 39Thông tin và dữ liệu
Dữ liệu (data)
Là vật liệu thô mang thông tin
Sau khi tập hợp lại và xử lý sẽ cho ra thông tin
Trong thực tế, dữ liệu có thể là:
Tín hiệu vật lý (physical signal): tín hiệu điện, tínhiệu sóng điện từ, tín hiệu ánh sáng, tín hiệu âmthanh, nhiệt độ, áp suất,…
Các số liệu (number): dữ liệu số, số liệu bảngthống kê về nhân sự, khí hậu
ký hiệu (symbol): chữ viết (character)
Trang 41Thông tin và dữ liệu
Đơn vị đo thông tin
Câu hỏi đặt ra: Các loại thông tin được chuyểnvào máy tính như thế nào?
Để máy tính có thể xử lý được, thông tin cần phải
được biến đổi thành dãy bit
Đơn vị nhỏ nhất dùng để đo thông tin gọi là bit
Biểu diễn bằng 2 số 0, 1
Bit viết tắt của Binary digit
Ví dụ: 100111001011
Trang 42CÁC HỆ ĐẾM VÀ ĐƠN VỊ ĐO
Các hệ đếm
Hệ nhị phân – Binary system(b): là hệ thống số cơ số 2 được dùng
trong máy tính và điện tử, gồm có giá trị 0 hoặc 1 (tắt hoặc mở).
Ví dụ:
Hệ thập phân – Decimal system(d): cơ số 10, bao gồm các kí tự từ 0
đến 9.
Giá trị số trong hệ thập phân được xác định theo nguyên tắc: mỗi đơn
vị ở một hàng bất kỳ có giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải Đây là cơ số mà chúng ta sử dụng hằng ngày.
Ví dụ:
Để thực hiện việc tính toán và xử lí số liệu, máy tính sử dụng những hệ thống số và các đơn vị đo khác nhau.
Trang 43CÁC HỆ ĐẾM VÀ ĐƠN VỊ ĐOChuyển đổi giữa các hệ thống số:
Trang 44CÁC HỆ ĐẾM VÀ ĐƠN VỊ ĐOChuyển đổi giữa các hệ thống số:
Trang 45CÁC ĐƠN VỊ ĐO
Bit (b):
Là đơn vị nhỏ nhất của dữ liệu được lưu trong máy tính.
Tất cả các dữ liệu đều phải được mã hóa thành từng bit để máy tính có thể hiểu được.
Một chữ số nhị phân có 2 trạng thái 0 hoặc 1.
Byte (B):
1 byte gồm có 8 bit
Dùng để thể hiện dung lượng bộ nhớ
Dung lượng lưu trữ dữ liệu trong máy tính.
Trang 46bps (Bit per second):
Là đơn vị đo tốc độ truyền tải dữ liệu Bit/s
Bps (Byte per second) :
Là đơn vị đo tốc độ truyền tải dữ liệu Byte/s.
Trang 47Mối quan hệ giữa các đơn vị đo
Tên gọi Kí hiệu Hệ thập
Trang 49KỸ THUẬT THAO TÁC AN TOÀN
Chống tĩnh điện
Đảm bảo an toàn tuyệt đối về điện
Sử dụng vòng chống tĩnh điện để ngăn ngừa các hiện tượng phóng tĩnh điện dễ gây hư hỏng các thiết bị bên trong máy tính
Dụng cụ thao tác an toàn
Tua vít đa năng (multi purpose swrewdriver) Kìm mũi nhọn (long nose plier)
Kìm cắt dây (wire cutter)
Để có thể bảo trì, sửa chữa, lắp ráp hoặc nâng cấp máy tính ta cần tuân thủ một số yêu cầu kỹ thuật trong khi thao tác.
Trang 50Một số vấn đề cần lưu ý
Chọn nơi làm việc phù hợp.
Ngắt điện trước khi tiến hành sửa chữa hoặc thay thế.
Tháo lắp thiết bị phải nhẹ nhàng, cẩn thận Tránh các trường hợp đánh rơi, gắn nhầm… >> có thể làm hư hỏng thiết bị.
Khi máy đang hoạt động thì không dùng tay, hay vật kim loại chạm vào các chip trên mạch, không di chuyển máy.
Kiểm tra thật cẩn thận trước khi cấp nguồn cho máy.
Trang 51Logo
Trang 54Máy tính mini (Mini Computer)
Máy tính Mainframe (Mainframe
Computer)
Siêu máy tính (Super Computer)
55
Trang 55Máy tính cá nhân (Personal Computer)
Máy tính để bàn (Desktop Computer)
Có thể thực thi trên tất cả
dữ liệu đầu vào, xử lý, xuất dữ liệu, và lưu trữ các hoạt động của chính nó
Trang 5657
Máy tính cá nhân (Personal Computer)
Máy tính xách tay (Laptop Computer)
Trang 57Máy tính cá nhân (Personal Computer)
Máy tính cầm tay (Handheld Computer)
Trang 58Máy tính mini (Mini Computer)
Hỗ trợ trên 4,000 người dùng
Trang 59Máy tính MainFrame (MainFrame
Computer)
Dung lượng lớn, đắt tiền, là máy vi tính rất mạnh có khả năng điều khiển hàng trăm hay hàng ngàn kết nối
Trang 60Siêu máy tính (Super Computer)
Tốc độ nhanh nhất, là loại máy tính mạnh nhất Đơn vị tính petaflop (triệu tỷ phép tính/giây)
Siêu máy tính mạnh nhất hiện nay (2010) là Cray Jaguar (1.75 petaflop)
Trang 61HỎI VÀ ĐÁP